|
CHÍNH
PHỦ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 185/NQ-CP |
Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 17-KL/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 64/KH-UBTVQH16 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI VỀ ĐỊNH HƯỚNG LẬP PHÁP NHIỆM KỲ QUỐC HỘI KHÓA XVI
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Kết luận số 17-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Bộ Chính trị về định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI;
Căn cứ Đề án Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI ban hành kèm theo Báo cáo số 205-BC/ĐUQH ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Đảng ủy Quốc hội;
Căn cứ Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16 ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội triển khai thực hiện Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị và Đề án Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Trên cơ sở ý kiến biểu quyết của các thành viên Chính phủ.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Kế hoạch của Chính phủ thực hiện Kết luận số 17-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Bộ Chính trị về định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI và Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16 ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội triển khai thực hiện Kết luận số 17-KL/TW và Đề án Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
KẾ HOẠCH CỦA CHÍNH PHỦ
THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 17-KL/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VÀ KẾ HOẠCH
SỐ 64/KH-UBTVQH16 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI VỀ ĐỊNH HƯỚNG LẬP PHÁP NHIỆM KỲ
QUỐC HỘI KHÓA XVI
(Kèm theo Nghị quyết số 185/NQ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức thể chế hóa Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị về định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI và triển khai Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội triển khai thực hiện Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị và Đề án Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI đối với các nhiệm vụ lập pháp thuộc phạm vi Chính phủ phụ trách. Theo đó, xác định rõ các nhiệm vụ lập pháp do các bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì thực hiện trong nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI; phân công cụ thể cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời hạn thực hiện, sản phẩm đầu ra và cơ chế báo cáo kết quả.
b) Xác định nhiệm vụ làm cơ sở để các bộ, cơ quan ngang bộ chủ động xây dựng kế hoạch triển khai trong phạm vi ngành, lĩnh vực phụ trách; tổ chức nghiên cứu, rà soát, tổng kết thực tiễn, đánh giá tác động chính sách, đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết khi đủ điều kiện.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị, Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các chủ trương, định hướng lớn của Đảng, Quốc hội, Chính phủ về hoàn thiện thể chế, pháp luật trong giai đoạn mới.
b) Bảo đảm yêu cầu rõ việc, rõ cơ quan chủ trì, rõ cơ quan phối hợp, rõ tiến độ, rõ sản phẩm và rõ trách nhiệm. Việc phân công nhiệm vụ phải dựa trên căn cứ khách quan, thống nhất; ưu tiên giao cơ quan đã đề xuất nhiệm vụ lập pháp, kế thừa các phân công đã có của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tổ chức quán triệt nội dung và Kế hoạch thực hiện Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị theo Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Cơ quan chủ trì: Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Cơ quan phối hợp: Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ.
- Nội dung thực hiện: phối hợp với Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức quán triệt nội dung và Kế hoạch thực hiện Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị theo Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16; báo cáo việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ lập pháp tại Hội nghị triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI do Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ trì.
- Thời gian thực hiện: Đã hoàn thành vào ngày 16 tháng 6 năm 2026.
2. Tổ chức phân công nhiệm vụ lập pháp thuộc phạm vi Chính phủ phụ trách.
a) Việc xác định nguyên tắc phân công cơ quan chủ trì theo thứ tự ưu tiên:
- Nhiệm vụ lập pháp do bộ, cơ quan ngang bộ đề xuất thì giao bộ, cơ quan ngang bộ đó chủ trì thực hiện.
- Nhiệm vụ đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao tại các nghị quyết, quyết định, chương trình, kế hoạch, chiến lược, đề án hoặc văn bản chỉ đạo, điều hành có liên quan thì tiếp tục kế thừa phân công đã có.
- Nhiệm vụ xác định theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và lĩnh vực quản lý nhà nước trực tiếp, chủ yếu của từng bộ, cơ quan ngang bộ.
b) Trường hợp sắp xếp chức năng, nhiệm vụ của bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan đến nhiệm vụ lập pháp đã giao tại Nghị quyết này thì bộ, cơ quan ngang bộ tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ tiếp tục chủ trì thực hiện nhiệm vụ lập pháp đó.
3. Yêu cầu nghiên cứu, rà soát và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ lập pháp
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ được giao chủ trì nhiệm vụ lập pháp có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu, rà soát hoặc nghiên cứu, xây dựng mới luật, pháp lệnh, nghị quyết theo nhiệm vụ được phân công; bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các yêu cầu về kết quả nghiên cứu, rà soát tại Mục II.6 Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16.
b) Báo cáo kết quả nghiên cứu, rà soát phải đề xuất rõ phương án xử lý theo một trong các hướng sau đây:
- Trường hợp chưa cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới luật, pháp lệnh, nghị quyết thì phải nêu rõ lý do và giải pháp khác để bảo đảm thực hiện định hướng lập pháp nhiệm kỳ;
- Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới luật, pháp lệnh, nghị quyết thì phải xác định rõ tên văn bản, nội dung, định hướng chính sách, dự kiến thời điểm đề xuất đưa vào Chương trình lập pháp hằng năm, thời điểm trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến, thông qua.
c) Đối với các nhiệm vụ lập pháp cần hoàn thành trong năm 2026 và có đề xuất xây dựng dự án, dự thảo thực hiện trong Chương trình lập pháp năm 2026 thì báo cáo kết quả ngay trong đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết hoặc hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Đối với nhiệm vụ lập pháp cần hoàn thành trong năm 2026 mà qua nghiên cứu, rà soát không đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì gửi báo cáo kết quả về Bộ Tư pháp, đồng thời gửi Văn phòng Chính phủ, chậm nhất ngày 31 tháng 12 năm 2026 để Bộ Tư pháp tổng hợp, báo cáo Chính phủ trước ngày 10 tháng 01 năm 2027, bảo đảm Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước ngày 15 tháng 01 năm 2027.
d) Đối với nhiệm vụ lập pháp cần hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 các năm 2027, 2028 và 2029, bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì gửi báo cáo kết quả về Bộ Tư pháp, đồng thời gửi Văn phòng Chính phủ, chậm nhất ngày 30 tháng 6 của năm tương ứng để Bộ Tư pháp tổng hợp, báo cáo Chính phủ trước ngày 10 tháng 7 của năm đó, bảo đảm Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước ngày 15 tháng 7.
đ) Trường hợp qua nghiên cứu, rà soát xác định cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới luật, pháp lệnh, nghị quyết, bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì không chờ đến thời hạn báo cáo định kỳ mà kịp thời đề xuất đưa vào Chương trình lập pháp hằng năm theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm trực tiếp trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tiến độ, chất lượng thực hiện các nhiệm vụ lập pháp được giao. Người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ phải trực tiếp chỉ đạo công tác nghiên cứu, rà soát, xây dựng chính sách; kịp thời xử lý khó khăn, vướng mắc.
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ được giao chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai nội bộ; phân công rõ đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp; bảo đảm nguồn lực, kinh phí phục vụ công tác nghiên cứu, rà soát, đánh giá tác động chính sách, lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động. Đối với các nhiệm vụ liên ngành, cơ quan chủ trì phải chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan ngay từ đầu; không để phát sinh tình trạng đùn đẩy, chờ đợi hoặc chỉ phối hợp hình thức.
c) Các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm thường xuyên rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách; chủ động phát hiện các nội dung cần sửa đổi, bổ sung, ban hành mới luật, pháp lệnh, nghị quyết; kịp thời báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và gửi Bộ Tư pháp tổng hợp để kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét điều chỉnh, bổ sung Định hướng lập pháp nhiệm kỳ hoặc đưa vào Chương trình lập pháp hằng năm theo quy định.
d) Trong năm 2026, rà soát, xử lý các luật, pháp lệnh, nghị quyết cần sửa đổi, bổ sung để đáp ứng yêu cầu phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền, tháo gỡ điểm nghẽn pháp lý, khơi thông nguồn lực, xử lý các vấn đề cấp bách phát sinh trong thực tiễn và bảo đảm tiến độ theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, nhất là các nhiệm vụ cần hoàn thành trước ngày 01 tháng 3 năm 2027.
đ) Trong quá trình triển khai thực hiện Kết luận số 17-KL/TW và Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16 nêu trên, Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ: Nội vụ, Công Thương, Công an, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan nghiên cứu đề xuất của một số cơ quan, đại biểu Quốc hội tại Văn bản số 65/UBTVQH16-PLTP ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trường hợp có cơ sở đề xuất nghiên cứu, xây dựng các luật, nghị quyết thì báo cáo Chính phủ xem xét, kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội bổ sung nhiệm vụ lập pháp vào Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI (Phụ lục II).
2. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
a) Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch của Chính phủ; chủ trì tổng hợp báo cáo kết quả nghiên cứu, rà soát của các bộ, cơ quan ngang bộ để báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và phục vụ việc Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Đối với nhiệm vụ lập pháp cần hoàn thành trong năm 2026, Bộ Tư pháp chủ trì tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện của các bộ, cơ quan ngang bộ để báo cáo Chính phủ trước ngày 10 tháng 01 năm 2027, bảo đảm Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước ngày 15 tháng 01 năm 2027.
b) Bộ Tư pháp chủ trì tổng hợp, cập nhật danh mục nhiệm vụ lập pháp thuộc phạm vi Chính phủ phụ trách; tham mưu Chính phủ trong việc kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh, bổ sung Định hướng lập pháp nhiệm kỳ hoặc đưa nhiệm vụ vào Chương trình lập pháp hằng năm.
3. Trách nhiệm phối hợp với các cơ quan của Quốc hội
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì nhiệm vụ lập pháp chủ động phối hợp từ sớm, từ xa với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, nhất là cơ quan được phân công theo dõi, đôn đốc tại phụ lục của Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16. Việc phối hợp cần được thực hiện ngay từ giai đoạn nghiên cứu, rà soát, xây dựng chính sách.
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm gửi kết quả nghiên cứu, rà soát đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định; đồng thời gửi đến Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội theo lĩnh vực phụ trách để phục vụ công tác theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thực hiện. Đối với những nhiệm vụ lớn, phức tạp, có phạm vi tác động rộng hoặc còn ý kiến khác nhau, cơ quan chủ trì cần chủ động báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ để thống nhất định hướng xử lý trước khi trình cơ quan có thẩm quyền.
4. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Các bộ, cơ quan ngang bộ chủ động bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm được giao để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ lập pháp thuộc phạm vi phụ trách.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC VÀ PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ LẬP PHÁP NHIỆM KỲ QUỐC HỘI KHÓA XVI (Kèm theo Kế hoạch tại Nghị quyết số 185/NQ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì thực hiện |
Thời hạn gửi báo cáo về Bộ Tư pháp |
Thời hạn Chính phủ báo cáo UBTVQH |
Dự kiến thời điểm đưa vào Chương trình lập pháp |
|
I. Các nhiệm vụ lập pháp thuộc Danh mục đã hoàn thành (15 nhiệm vụ) |
|||||
|
1. |
Sửa đổi Luật Hộ tịch |
Bộ Tư pháp |
Đã hoàn thành tại Kỳ họp thứ Nhất |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
2. |
Sửa đổi, bổ sung Luật Công chứng |
Bộ Tư pháp |
Đã hoàn thành tại Kỳ họp thứ Nhất |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
3. |
Sửa đổi Luật Tín ngưỡng, tôn giáo |
Bộ Dân tộc và Tôn giáo |
Đã hoàn thành tại Kỳ họp thứ Nhất |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
4. |
Sửa đổi, bổ sung Luật Thi đua, khen thưởng |
Bộ Nội vụ |
Đã hoàn thành tại Kỳ họp thứ Nhất |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
5. |
Sửa đổi, bổ sung Luật Trợ giúp pháp lý |
Bộ Tư pháp |
Đã hoàn thành tại Kỳ họp thứ Nhất |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
6. |
Sửa đổi Luật Tiếp cận thông tin |
Bộ Tư pháp |
Đã hoàn thành tại Kỳ họp thứ Nhất |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
7. |
Sửa đổi Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài |
Bộ Ngoại giao |
Đã hoàn thành tại Kỳ họp thứ Nhất |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
8. |
Sửa đổi Luật Thủ đô |
Bộ Tư pháp |
Đã hoàn thành tại Kỳ họp thứ Nhất |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
9. |
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt |
Bộ Tài chính |
Đã hoàn thành tại Kỳ họp thứ Nhất |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
10. |
Xây dựng dự án Nghị quyết của Quốc hội về việc ban hành một số quy định về thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng, dầu và nhiên liệu bay |
Bộ Tài chính |
Đã hoàn thành tại Kỳ họp thứ Nhất |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
11. |
Xây dựng dự án Nghị quyết của Quốc hội về phát triển văn hóa Việt Nam |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Đã hoàn thành tại Kỳ họp thứ Nhất |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
12. |
Xây dựng dự án Nghị quyết của Quốc hội về cơ chế phối hợp, chính sách đặc thù nâng cao hiệu quả phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế |
Bộ Tư pháp |
Đã hoàn thành tại Kỳ họp thứ Nhất |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
13. |
Xây dựng dự án Nghị quyết của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù để xử lý vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân xảy ra trước khi Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực và giải pháp tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài |
Bộ Công an |
Đã hoàn thành tại Kỳ họp thứ Nhất |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
14. |
Nghiên cứu, xây dựng dự án Nghị quyết của Quốc hội về cơ chế thí điểm để doanh nghiệp thử nghiệm công nghệ mới có sự giám sát của Nhà nước |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Đã hoàn thành và đưa vào Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã hoàn thành và đưa vào Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo |
|
15. |
Sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật |
Bộ Tư pháp |
Đã ban hành |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
II. Các nhiệm vụ đã có trong Chương trình lập pháp năm 2026 (44 nhiệm vụ) |
|||||
|
1. |
Sửa đổi Luật Kinh doanh bất động sản |
Bộ Xây dựng |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp không thường lệ thứ nhất và Kỳ họp thứ 2 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
2. |
Sửa đổi Luật Nhà ở |
Bộ Xây dựng |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp không thường lệ thứ nhất và Kỳ họp thứ 2 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
3. |
Sửa đổi Luật An toàn thực phẩm |
Bộ Y tế |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
4. |
Xây dựng dự án Luật Giao dịch hàng hóa phái sinh |
Bộ Công Thương |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
5. |
Sửa đổi Bộ luật Hàng hải Việt Nam và Luật Giao thông đường thủy nội địa |
Bộ Xây dựng |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
6. |
Sửa đổi, bổ sung Luật Đo lường |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
7. |
Sửa đổi Luật Bưu chính |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
8. |
Sửa đổi, bổ sung Luật Kiến trúc |
Bộ Xây dựng |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp không thường lệ thứ nhất |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
9. |
Sửa đổi Luật Dầu khí |
Bộ Công Thương |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp không thường lệ thứ nhất |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
10. |
Sửa đổi, bổ sung Luật Thương mại, Luật Cạnh tranh, Luật Quản lý ngoại thương, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng |
Bộ Công Thương |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
11. |
Sửa đổi, bổ sung Luật Điện lực |
Bộ Công Thương |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
12. |
Sửa đổi, bổ sung Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa |
Bộ Tài chính |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
13. |
Sửa đổi Luật Đấu giá tài sản |
Bộ Tư pháp |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
14. |
Sửa đổi, bổ sung Luật Thể dục, thể thao, Luật Du lịch, Luật Điện ảnh, Luật Thư viện, Luật Di sản văn hóa, Luật Quảng cáo, Luật Báo chí |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
15. |
Sửa đổi, bổ sung Luật Xuất bản |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp không thường lệ thứ nhất |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
16. |
Sửa đổi, bổ sung Luật Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác |
Bộ Y tế |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
17. |
Sửa đổi, bổ sung Luật Bảo vệ môi trường |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
18. |
Sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính |
Bộ Công an |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
19. |
Sửa đổi Luật Nuôi con nuôi |
Bộ Tư pháp |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
20. |
Sửa đổi Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật |
Bộ Tư pháp |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp không thường lệ thứ nhất |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
21. |
Sửa đổi Luật Luật sư |
Bộ Tư pháp |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
22. |
Sửa đổi Luật Hòa giải ở cơ sở |
Bộ Tư pháp |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp không thường lệ thứ nhất |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
23. |
Sửa đổi, bổ sung Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước |
Bộ Tư pháp |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp không thường lệ thứ nhất |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
24. |
Sửa đổi, bổ sung Luật Thỏa thuận quốc tế |
Bộ Ngoại giao |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
25. |
Xây dựng dự án Luật về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt |
Bộ Quốc phòng |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp không thường lệ thứ nhất |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
26. |
Sửa đổi, bổ sung Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá |
Bộ Y tế |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
27. |
Sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm xã hội |
Bộ Nội vụ |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
28. |
Sửa đổi, bổ sung Bộ luật Lao động, Luật Lưu trữ, Luật Bình đẳng giới và Luật Hoạt động chữ thập đỏ |
Bộ Nội vụ |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
29. |
Sửa đổi, bổ sung Luật Hải quan |
Bộ Tài chính |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp không thường lệ thứ nhất |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
30. |
Sửa đổi, bổ sung Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp |
Bộ Tài chính |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
31. |
Sửa đổi, bổ sung Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật Phòng, chống rửa tiền |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp không thường lệ thứ nhất |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
32. |
Sửa đổi Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
33. |
Luật về văn bản quy phạm pháp luật (thay thế Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật) |
Bộ Tư pháp |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
34. |
Sửa đổi, bổ sung Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng |
Bộ Nội vụ |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp không thường lệ thứ nhất |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
35. |
Sửa đổi Luật An toàn, vệ sinh lao động |
Bộ Nội vụ |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
36. |
Sửa đổi Luật Đất đai |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp không thường lệ thứ nhất và Kỳ họp thứ 2 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
37. |
Luật Định danh và xác thực điện tử |
Bộ Công an |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
38. |
Luật Bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia |
Bộ Công an |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
39. |
Xây dựng Nghị quyết của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù để xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, vi phạm liên quan kinh tế tư nhân, kinh tế nhà nước |
Bộ Công an |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp không thường lệ thứ nhất |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
40. |
Xây dựng dự án Pháp lệnh về Khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh |
Bộ Quốc phòng |
Theo tiến độ hồ sơ trình UBTVQH trong năm 2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
41. |
Xây dựng dự án Nghị quyết của UBTVQH về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi ngân sách nhà nước |
Bộ Tài chính |
Theo tiến độ hồ sơ trình UBTVQH trong năm 2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
42. |
Xây dựng dự án Nghị quyết của UBTVQH về nguyên tắc, tiêu chí phân chia thuế giá trị gia tăng cho từng địa phương |
Bộ Tài chính |
Theo tiến độ hồ sơ trình UBTVQH trong năm 2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
43. |
Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự (sửa đổi) |
Bộ Công an |
Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp không thường lệ thứ nhất và Kỳ họp thứ 2 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
44. |
Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng |
Bộ Nội vụ |
Theo tiến độ hồ sơ trình UBTVQH trong năm 2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
III. Các nhiệm vụ hoàn thành trong năm 2026 để xem xét đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 (12 nhiệm vụ) |
|||||
|
1. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Tần số vô tuyến điện, Luật Viễn thông, Luật Giao dịch điện tử, Luật Chuyển giao công nghệ |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2026 (Kỳ họp không thường lệ thứ nhất) |
|
2. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Sở hữu trí tuệ |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2026 (Kỳ họp thứ 2) |
|
3. |
Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Luật Trẻ em, Luật Người khuyết tật, Luật Khám bệnh, chữa bệnh và Luật Dược |
Bộ Y tế |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2026 (Kỳ họp thứ 2) |
|
4. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Đấu thầu |
Bộ Tài chính |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2026 (Kỳ họp thứ 2) |
|
5. |
Nghiên cứu, xây dựng Luật hợp nhất Luật Ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công |
Bộ Tài chính |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2026 (Kỳ họp không thường lệ thứ nhất và Kỳ họp thứ 2) |
|
6. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản |
Bộ Tài chính |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2026 (Kỳ họp thứ 2) |
|
7. |
Nghiên cứu, xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 09 luật về quân sự, quốc phòng (Luật Quốc phòng, Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, Luật Nghĩa vụ quân sự, Luật Biên phòng Việt Nam, Luật Lực lượng dự bị động viên, Luật Dân quân tự vệ, Luật Phòng không nhân dân, Luật Phòng thủ dân sự) |
Bộ Quốc phòng |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2026 (Kỳ họp không thường lệ thứ nhất) |
|
8. |
Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật Phát triển đô thị[1] |
Bộ Tư pháp |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2026 (Kỳ họp không thường lệ thứ nhất) |
|
9. |
Nghiên cứu, xây dựng dự án Nghị quyết của Quốc hội phân bổ ngân sách trung ương năm 2027 |
Bộ Tài chính |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2026 (Kỳ họp thứ 2) |
|
10. |
Nghiên cứu, xây dựng Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước |
Bộ Tài chính |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2026 (Kỳ họp thứ 2) |
|
11. |
Nghiên cứu, rà soát Bộ luật Hình sự |
Bộ Công an |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2026 (Kỳ họp không thường lệ thứ nhất và Kỳ họp thứ 2) |
|
12. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Thuế tài nguyên |
Bộ Tài chính |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2026 (Kỳ họp thứ 2) |
|
IV. Các nhiệm vụ hoàn thành trong năm 2026 để xem xét, đưa vào Chương trình lập pháp năm 2027 và các năm tiếp theo (29 nhiệm vụ) |
|||||
|
1. |
Sửa đổi, bổ sung Luật Thuế bảo vệ môi trường |
Bộ Tài chính |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2027 |
|
2. |
Nghiên cứu, rà soát Bộ luật Dân sự |
Bộ Tư pháp |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2027 |
|
3. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Chứng khoán |
Bộ Tài chính |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2027 |
|
4. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Doanh nghiệp |
Bộ Tài chính |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2027 |
|
5. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Đê điều |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2027, trình Quốc hội tháng 5/2027 |
|
6. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Phòng, chống thiên tai |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2027, trình Quốc hội tháng 5/2027 |
|
7. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Phòng, chống mua bán người |
Bộ Công an |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2027 - 2030 |
|
8. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Công an nhân dân |
Bộ Công an |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2027 - 2030 |
|
9. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Đặc xá |
Bộ Công an |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2027 - 2030 |
|
10. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp |
Bộ Tài chính |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2027 |
|
11. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Trồng trọt |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2027, trình Quốc hội tháng 10/2027 |
|
12. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Địa chất và khoáng sản |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2027, trình Quốc hội tháng 10/2027 |
|
13. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Khí tượng thủy văn |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2027, trình Quốc hội tháng 10/2027 |
|
14. |
Nghiên cứu, rà soát Bộ luật Lao động (lần 2) |
Bộ Nội vụ |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2027 |
|
15. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam |
Bộ Công an |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2026 - 2027 |
|
16. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu |
Bộ Tài chính |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2027 |
|
17. |
Nghiên cứu, rà soát Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm |
Bộ Y tế |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2026 - 2027 |
|
18. |
Rà soát, nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật liên quan về chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách hỗ trợ về thuế, đất đai, đấu thầu, dữ liệu, cơ chế tài chính, cơ chế khuyến khích sáng tạo trong các luật chuyên ngành để tạo điều kiện huy động tối đa nguồn lực cho phát triển văn hóa |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2027 |
|
19. |
Nghiên cứu, rà soát Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/7/1991 |
Bộ Xây dựng |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Trước ngày 01/3/2027 |
|
20. |
Xây dựng, ban hành dự án Luật về kiểm soát thủ tục hành chính |
Bộ Tư pháp |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2027 |
|
21. |
Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật về khu công nghiệp, khu kinh tế |
Bộ Tài chính |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2027 |
|
22. |
Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật về cấp, thoát nước |
Bộ Xây dựng |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2027 |
|
23. |
Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật về công nghiệp trọng điểm |
Bộ Công Thương |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2027 |
|
24. |
Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật về phát triển và quản lý thiết bị bay không người lái (UAV) |
Bộ Công an |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2027 |
|
25. |
Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật về an ninh dữ liệu |
Bộ Công an |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2026 - 2027 |
|
26. |
Nghiên cứu, hoàn thiện khung pháp lý về mô hình đô thị trong hệ thống chính quyền địa phương hai cấp |
Bộ Xây dựng |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2026 - 2027 |
|
27. |
Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật về quản lý, phát triển vật liệu xây dựng |
Bộ Xây dựng |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2027 |
|
28. |
Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật về hàm, cấp ngoại giao |
Bộ Ngoại giao |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2027 |
|
29. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Trước ngày 31/12/2026 |
Trước ngày 15/01/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2027 |
|
V. Các nhiệm vụ hoàn thành trong năm 2027 (34 nhiệm vụ) |
|||||
|
1. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2028 |
|
2. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Phòng, chống bạo lực gia đình |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2028 |
|
3. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Chuyển giao công nghệ |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2028 |
|
4. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Thương mại (lần 2) |
Bộ Công Thương |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2028 |
|
5. |
Nghiên cứu, xây dựng dự án Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2028-2030 |
Bộ Tài chính |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2027 |
|
6. |
Nghiên cứu, sửa đổi Luật Bình đẳng giới (lần 2) |
Bộ Nội vụ |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2028 |
|
7. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Người cao tuổi |
Bộ Y tế |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2028 |
|
8. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Chăn nuôi |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2028, trình Quốc hội tháng 5/2028 |
|
9. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Thú y |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2028, trình Quốc hội tháng 5/2028 |
|
10. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Lâm nghiệp |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2028, trình Quốc hội tháng 5/2028 |
|
11. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Đa dạng sinh học |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2028, trình Quốc hội tháng 5/2028 |
|
12. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Thủy sản |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2028, trình Quốc hội tháng 5/2028 |
|
13. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh |
Bộ Quốc phòng |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2027 - 2028 |
|
14. |
Nghiên cứu, rà soát Luật An ninh quốc gia |
Bộ Công an |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2028 |
|
15. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở |
Bộ Công an |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2028 |
|
16. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp |
Bộ Tài chính |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2028 |
|
17. |
Rà soát, sửa đổi Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2028 |
|
18. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Phòng, chống tham nhũng |
Thanh tra Chính phủ |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2028 |
|
19. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Tiết kiệm, chống lãng phí |
Bộ Tài chính |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2028 |
|
20. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Quốc phòng |
Bộ Quốc phòng |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2027 - 2028 |
|
21. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Dân quân tự vệ (lần 2) |
Bộ Quốc phòng |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2027 |
|
22. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư |
Bộ Tài chính |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2028 |
|
23. |
Nghiên cứu, rà soát các luật quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, điều kiện kinh doanh |
Bộ Tài chính |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2028 |
|
24. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Giao dịch bảo đảm |
Bộ Tư pháp |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2028 |
|
25. |
Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật về tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập |
Bộ Nội vụ |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2028 |
|
26. |
Nghiên cứu, xây dựng Luật về an ninh hàng không |
Bộ Công an |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2028 |
|
27. |
Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật về quản lý phát triển đô thị |
Bộ Xây dựng |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2028 |
|
28. |
Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam |
Bộ Ngoại giao |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2028 |
|
29. |
Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật về bản quyền tác giả |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2028 |
|
30. |
Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật về đăng ký tài sản |
Bộ Tư pháp |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2028 |
|
31. |
Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật Bảo vệ chủ quyền quốc gia trên không gian mạng[2] |
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2027 - 2028 |
|
32. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Thủy lợi |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2028, trình Quốc hội tháng 10/2028 |
|
33. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Tài nguyên nước |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2028, trình Quốc hội tháng 10/2028 |
|
34. |
Nghiên cứu, rà soát Pháp lệnh Quản lý thị trường |
Bộ Công Thương |
Trước ngày 30/6/2027 |
Trước ngày 15/7/2027 |
Chương trình lập pháp năm 2028 |
|
VI. Các nhiệm vụ hoàn thành trong năm 2028 (21 nhiệm vụ) |
|||||
|
1. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia |
Bộ Y tế |
Trước ngày 30/6/2028 |
Trước ngày 15/7/2028 |
Chương trình lập pháp năm 2029 |
|
2. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Bảo hiểm y tế |
Bộ Y tế |
Trước ngày 30/6/2028 |
Trước ngày 15/7/2028 |
Chương trình lập pháp năm 2029 |
|
3. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Đo đạc và bản đồ |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Trước ngày 30/6/2028 |
Trước ngày 15/7/2028 |
Chương trình lập pháp năm 2029, trình Quốc hội tháng 5/2029 |
|
4. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Phí và lệ phí |
Bộ Tài chính |
Trước ngày 30/6/2028 |
Trước ngày 15/7/2028 |
Chương trình lập pháp năm 2029 |
|
5. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Quản lý ngoại thương (lần 2) |
Bộ Công Thương |
Trước ngày 30/6/2028 |
Trước ngày 15/7/2028 |
Chương trình lập pháp năm 2029 |
|
6. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Thể dục, thể thao (lần 2) |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Trước ngày 30/6/2028 |
Trước ngày 15/7/2028 |
Chương trình lập pháp năm 2029 |
|
7. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Hoạt động chữ thập đỏ (lần 2) |
Bộ Y tế |
Trước ngày 30/6/2028 |
Trước ngày 15/7/2028 |
Chương trình lập pháp năm 2029 |
|
8. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Tiếp công dân |
Thanh tra Chính phủ |
Trước ngày 30/6/2028 |
Trước ngày 15/7/2028 |
Chương trình lập pháp năm 2029 |
|
9. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Khiếu nại |
Thanh tra Chính phủ |
Trước ngày 30/6/2028 |
Trước ngày 15/7/2028 |
Chương trình lập pháp năm 2029 |
|
10. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Tố cáo |
Thanh tra Chính phủ |
Trước ngày 30/6/2028 |
Trước ngày 15/7/2028 |
Chương trình lập pháp năm 2029 |
|
11. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Lực lượng dự bị động viên |
Bộ Quốc phòng |
Trước ngày 30/6/2028 |
Trước ngày 15/7/2028 |
Chương trình lập pháp năm 2029 |
|
12. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng |
Bộ Quốc phòng |
Trước ngày 30/6/2028 |
Trước ngày 15/7/2028 |
Chương trình lập pháp năm 2029 |
|
13. |
Nghiên cứu, sửa đổi Luật Phòng, chống khủng bố |
Bộ Công an |
Trước ngày 30/6/2028 |
Trước ngày 15/7/2028 |
Chương trình lập pháp năm 2029 |
|
14. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Luật Công nghiệp công nghệ số, Luật Trí tuệ nhân tạo và Luật Chuyển đổi số |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Trước ngày 30/6/2028 |
Trước ngày 15/7/2028 |
Chương trình lập pháp năm 2029 |
|
15. |
Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật về viễn thám |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Trước ngày 30/6/2028 |
Trước ngày 15/7/2028 |
Chương trình lập pháp năm 2029, trình Quốc hội tháng 5/2029 |
|
16. |
Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật về thiết bị y tế |
Bộ Y tế |
Trước ngày 30/6/2028 |
Trước ngày 15/7/2028 |
Chương trình lập pháp năm 2029 |
|
17. |
Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật về biến đổi khí hậu |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Trước ngày 30/6/2028 |
Trước ngày 15/7/2028 |
Chương trình lập pháp năm 2029, trình Quốc hội tháng 10/2029 |
|
18. |
Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật về vũ trụ quốc gia |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Trước ngày 30/6/2028 |
Trước ngày 15/7/2028 |
Chương trình lập pháp năm 2029 |
|
19. |
Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật về hoạt động nghệ thuật |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Trước ngày 30/6/2028 |
Trước ngày 15/7/2028 |
Chương trình lập pháp năm 2029 |
|
20. |
Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật về công nghiệp văn hóa |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Trước ngày 30/6/2028 |
Trước ngày 15/7/2028 |
Chương trình lập pháp năm 2029 |
|
21. |
Nghiên cứu, rà soát Pháp lệnh Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật |
Bộ Tư pháp |
Trước ngày 30/6/2028 |
Trước ngày 15/7/2028 |
Chương trình lập pháp năm 2029 |
|
VII. Các nhiệm vụ hoàn thành trong năm 2029 (15 nhiệm vụ) |
|||||
|
1. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Kế toán |
Bộ Tài chính |
Trước ngày 30/6/2029 |
Trước ngày 15/7/2029 |
Chương trình lập pháp năm 2030 |
|
2. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở |
Bộ Nội vụ |
Trước ngày 30/6/2029 |
Trước ngày 15/7/2029 |
Chương trình lập pháp năm 2030 |
|
3. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Nghĩa vụ quân sự |
Bộ Quốc phòng |
Trước ngày 30/6/2029 |
Trước ngày 15/7/2029 |
Chương trình lập pháp năm 2030 |
|
4. |
Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật về phòng vệ thương mại |
Bộ Công Thương |
Trước ngày 30/6/2029 |
Trước ngày 15/7/2029 |
Chương trình lập pháp năm 2030 |
|
5. |
Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật về học tập suốt đời |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Trước ngày 30/6/2029 |
Trước ngày 15/7/2029 |
Chương trình lập pháp năm 2030 |
|
6. |
Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật về y học cổ truyền |
Bộ Y tế |
Trước ngày 30/6/2029 |
Trước ngày 15/7/2029 |
Chương trình lập pháp năm 2030 |
|
7. |
Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật về trợ giúp xã hội |
Bộ Y tế |
Trước ngày 30/6/2029 |
Trước ngày 15/7/2029 |
Chương trình lập pháp năm 2030 |
|
8. |
Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang |
Bộ Xây dựng |
Trước ngày 30/6/2029 |
Trước ngày 15/7/2029 |
Chương trình lập pháp năm 2030 |
|
9. |
Hoàn thiện pháp luật về dân tộc |
Bộ Dân tộc và Tôn giáo |
Trước ngày 30/6/2029 |
Trước ngày 15/7/2029 |
Chương trình lập pháp năm 2030 |
|
10. |
Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật về dân nguyện[3] |
Bộ Nội vụ |
Trước ngày 30/6/2029 |
Trước ngày 15/7/2029 |
Chương trình lập pháp năm 2030 |
|
11. |
Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật về văn học |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Trước ngày 30/6/2029 |
Trước ngày 15/7/2029 |
Chương trình lập pháp năm 2030 |
|
12. |
Nghiên cứu, xây dựng lộ trình triển khai các loại thuế mới liên quan đến tài sản, mức phát thải carbon |
Bộ Tài chính |
Trước ngày 30/6/2029 |
Trước ngày 15/7/2029 |
Chương trình lập pháp năm 2030 |
|
13. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Giáo dục |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Trước ngày 30/6/2029 |
Trước ngày 15/7/2029 |
Chương trình lập pháp năm 2030 |
|
14. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Giáo dục đại học |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Trước ngày 30/6/2029 |
Trước ngày 15/7/2029 |
Chương trình lập pháp năm 2030 |
|
15. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Giáo dục nghề nghiệp |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Trước ngày 30/6/2029 |
Trước ngày 15/7/2029 |
Chương trình lập pháp năm 2030 |
PHỤ LỤC II
DANH SÁCH CÁC ĐỀ XUẤT BỔ SUNG NHIỆM VỤ LẬP PHÁP VÀO ĐỊNH HƯỚNG
LẬP PHÁP NHIỆM KỲ QUỐC HỘI KHÓA XVI THEO ĐỀ NGHỊ CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
TẠI VĂN BẢN SỐ 65/UBTVQH16-PLTP NGÀY 25 THÁNG 5 NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch tại Nghị quyết số 185/NQ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2026 của
Chính phủ)
|
STT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan đề xuất |
Bộ, cơ quan ngang bộ |
|
1. |
Nghiên cứu, rà soát Luật Thi đua, khen thưởng |
Ủy ban Văn hóa và Xã hội |
Bộ Nội vụ |
|
2. |
Nghiên cứu, xây dựng Luật Năng lượng tái tạo |
Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường |
Bộ Công Thương |
|
3. |
Nghiên cứu, xây dựng Nghị quyết của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù phát triển công nghiệp bán dẫn và vi mạch Việt Nam |
Đoàn ĐBQH tỉnh Đồng Nai |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
4. |
Nghiên cứu, xây dựng Luật về tài sản số và công nghệ tài chính (Fintech) |
Đoàn ĐBQH tỉnh Đồng Nai |
Bộ Tài chính |
|
5. |
Nghiên cứu, xây dựng Luật về an ninh dữ liệu; cần bổ sung nội dung “gắn với việc theo dõi, giám sát thực thi Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân” |
Đoàn ĐBQH tỉnh Đồng Nai |
Bộ Công an |
|
6. |
Nghiên cứu, xây dựng Luật bảo đảm quyền phát triển kinh tế tư nhân |
ĐBQH Phạm Trọng Nhân - Đoàn ĐBQH TP Hồ Chí Minh |
Bộ Tài chính |
|
7. |
Nghiên cứu, xây dựng Luật về nông nghiệp và nông thôn |
ĐBQH Lã Thanh Tân - Đoàn ĐBQH TP Hải Phòng |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
[1] Điều chỉnh tên nhiệm vụ từ: “Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật về đô thị đặc biệt” tại Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16 ngày 22/5/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
[2] Điều chỉnh tên nhiệm vụ từ: “Nghiên cứu, xây dựng dự án Pháp lệnh Tác chiến không gian mạng (có xác định độ mật)” tại Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16 ngày 22/5/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
[3] Trong quá trình nghiên cứu, trường hợp có đủ căn cứ, cơ sở đề xuất Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì xây dựng dự án Luật, Bộ Nội vụ phối hợp Bộ Tư pháp báo cáo Chính phủ để đề xuất Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét việc điều chỉnh cơ quan chủ trì thực hiện.