Quay lại

Nghị quyết 19/2004/NQ-HĐ về các chuyên đề do Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp thứ 3 Hội đồng nhân tỉnh khoá IX do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2004/NQ-HĐ

Kon Tum, ngày 14 tháng 12 năm 2004

NGHỊ QUYẾT

VỀ CÁC CHUYÊN ĐỀ DO UBND TỈNH TRÌNH TẠI KỲ HỌP THỨ 3 HĐND TỈNH KHOÁ IX.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ vào Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ công chức xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/6/2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước; Căn cứ Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 172/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Nghị định 53/2004/NĐ-CP ngày 18/02/2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc UBND các cấp; Nghị định số 22/2004/NĐ-CP ngày 12/01/2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác tôn giáo thuộc UBND các cấp; các văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn của Chính phủ, Bộ, ngành trung ương; Căn cứ Nghị định 133/2004/NĐ-CP , ngày 09/6/2004 của Chính phủ về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế của Văn phòng HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét các tờ trình, đề án của Thường trực HĐND, UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ

I. Tờ trình số 68/TT-UB, ngày 28/10/2004 của UBND tỉnh về việc phê đề án kiện toàn tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã.

HĐND tỉnh thống nhất phê duyệt với số lượng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh là 23 cơ quan, thuộc UBND huyện là 13 cơ quan, thị xã Kon Tum là 14 cơ quan cụ thể:

1. Phê duyệt cơ cấu cơ quan chuyên môn cấp tỉnh là 19 cơ quan theo Điều 8 Nghị định 171 của Chính phủ và quyết định thành lập 04 cơ quan chuyên môn theo đặc thù của tỉnh như sau: Sở ngoại vụ; Ban Dân tộc, Ban tôn giáo, Sở Thể dục thể thao.

2. Phê duyệt cơ cấu cơ quan chuyên môn cấp huyện là 12 cơ quan theo Điều 7 Nghị định 172 của Chính phủ và quyết định thành lập các cơ quan chuyên môn theo đặc thù của UBND cấp huyện gồm: Thành lập Phòng Dân tộc cho tất cả các huyện, thị xã theo qui định tại điểm a, khoản 2 Điều 2 Nghị định 53 của Chính phủ, Phòng Dân tộc cấp huyện đảm nhiệm luôn chức năng quản lý nhà nước về tôn giáo theo qui định tại tiết 1, điểm b khoản 3 Điều 2 Nghị định 22 của Chính phủ và lấy tên là Phòng Dân tộc- Tôn giáo.

Thành lập Phòng Tôn giáo ở thị xã Kon Tum theo qui định tại điểm a khoản 3 Điều 2 Nghị định 22 của Chính phủ ( đã thành lập, nay giữ nguyên).

II. Tờ trình số 75/TT-UB ngày 10/11/2004 của UBND tỉnh về việc xin phê duyệt đề án biên chê hành chính sự nghiệp năm 2005.

1. Về biên chế hành chính :

Thông qua kế hoạch biên chế hành chính tăng thêm năm 2005 là 282 biên chế. Giao UBND tỉnh hoàn chỉnh thủ tục trình chính phủ quyết định.

2. Về biên chế sự nghiệp:

HĐND tỉnh thống nhất chủ trương tăng biên chế sự nghiệp năm 2005:

Về số lượng, cơ cấu phân bổ cụ thể giao cho UBND tỉnh tính toán cụ thể thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh để triển khai thực hiện và báo cáo với HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ tư.

III. Tờ trình số 76/TT-UB ngày 10/11/2004 của UBND tỉnh về thực hiện chế độ chính sách cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ ở thôn, tổ dân phố theo tinh thần Nghị định 121/2003/NĐ-CP của Chính phủ:

1. HĐND tỉnh thống nhất các chức danh không chuyên trách và mức phụ cấp như sau:

- Cấp xã:

1. Phó trưởng Công an: 275.500 đ/tháng

2. Phó chỉ huy trưởng quân sự: 275.500đ/tháng

3. Phó chủ tịch Uỷ ban MTTQVN: 261.000đ/tháng

4. Phó Bí thư Đoàn TNCSHCM: 246.500đ/tháng

5. Phó Chủ tịch Hội phụ nữ 246.5000/tháng

6. Phó Chủ tịch Hội Nông dân: 24000đ/tháng

7. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 246.000đ/tháng

8. Chủ tịch Hội người cao tuổi 261.000đ/tháng

9. Chủ tịch Hội chữ thập đỏ 261.000đ/tháng

10. Chủ nhiệm UBKT Đảng: 386.000đ/tháng

11. Cán bộ tuyên giáo: 386.000đ/tháng

12. Cán bộ phụ trách công tác tổ chức Đảng: 386.000đ/tháng

13. Văn phòng Đảng uỷ: 290.000đ/tháng

14. Thủ quĩ- Văn thư- Lưu trữ: 200.000đ/tháng

15. Cán bộ Kế hoạch-Giao thông- Thuỷ lợi- NLN : 200.000đ/tháng

16. Cán bộ Dân số -Gia đình và Trẻ em 200.000đ/tháng

17. Cán bộ quản lý nhà văn hoá 200.000đ/tháng

18. Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh 200.000đ/tháng

19 Cán bộ lao động -Thương binh và xã hội 200.000đ/tháng

(04 chức danh không chuyên trách gồm: Cán bộ Dân vận; Chủ tịch Hội người cao tuổi; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; Cán bộ Dân số- Gia đình và Trẻ em; được bố trí kiêm nhiệm và hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 40% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm).

- Thôn, Tổ dân phố:

Các chức danh quy định tại Nghị định 121/CP

1. Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố: 150.000đ/tháng

2. Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố: 150.000đ/tháng

3. Công an viên ở thôn: 100.000đ/tháng

Các chức danh không quy định tại Nghị định 121:

4. Phó Bí thư Chi bộ thôn, Tổ dân phố: 50.000đ/tháng

5. Phó trưởng thôn, Phó tổ trưởng dân phố: 50.000đ/tháng

- Đối với hỗ trợ kinh phí hoạt động của Mặt trận, đoàn thể ở thôn, làng, giao cho UBND tỉnh tiếp tục xây dựng đề án chi tiết trình hội nghị HĐND tỉnh lần thứ 4.

IV. Tờ trình số 74/TT-UB ngày 10/11/2004 của UBND tỉnh về việc bổ sung kế hoạch sử dụng dất năm 2005 tỉnh Kon Tum.

- HĐND tỉnh thống nhất về nguyên tắc bổ sung ké hoachk sử dụng đất năm 2005.

Căn cứ vào ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh; HĐND tỉnh giao cho Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh bổ sung hoàn chỉnh kế hoạch (có phân bổ chi tiết từng đối tượng sử dụng đất) trình cơ quan có thẩm quyền xét duyệt.

V. Tờ trình số 83/TT-UB ngày 01/12/2004 của UBND tỉnh về việc phê duyệt bảng giá đất đô thị trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

- HĐND tỉnh tán thành với nội dung Tờ trình của UBND tỉnh về việc phê chuẩn bảng giá đất đô thị trên địa bàn tỉnh Kon Tum, cụ thể giá đất nội thị xã, thị trấn tăng bình quân so với giá cũ như sau:

+ Thị xã Kon Tum : 3,1 lần

+ Huyện Đăk Tô: 1,9 lần

+ Huyện Đăk Hà: 3,2 lần

+ Huyện Sa Thầy 2,3 lần

+ Huyện Kon Rẫy 1,8 lần

+ Huyện Ngọc Hồi: 3,75 lần

+ Huyện Kon Plong: giá mới xây dựng

UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện, các loại đất khác giao cho UBND tỉnh xây dựng cụ thể, thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh để quyết định. Trường hợp giá chuyển quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường biến động tăng hoặc giảm 20%, UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi điều chỉnh, báo cáo cho HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

VI. Tờ trình số 86/TT-UB, ngày 02/12/2004 của UBND tỉnh " Về việc đề nghị điều chỉnh tăng mức thu phí sử dụng bãi gỗ nhập khẩu từ Lào và cơ chế khuyến khích đối với các doanh nghiệp có nhập khẩu gỗ chế biến tại địa bàn tỉnh Kon Tum".

- HĐND tỉnh tán thành điều chỉnh mức thu phí sử dụng bãi đối với gỗ nhập khẩu qua cửa khẩu quốc tế Bờ Y- Ngọc Hồi và các cửa khẩu phụ khác thuộc tỉnh Kon Tum lên 100.000- 120.000 đ/m3.

- HĐND tỉnh tán thành cơ chế hỗ trợ cước phí vận chuyển đối với các doanh nghiệp nhập khẩu gỗ về chế biến tại tỉnh Kon Tum. Mức hỗ trợ cụ thể do UBND tỉnh phối hợp Thường trực HĐND tỉnh quy định và báo cáo lại HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 4.

VII. Tờ trình số 85/TT-UB ngày 02/12/2004 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh nội dung phân cấp ngân sách địa phương năm 2005, cụ thể:

HĐND tỉnh không tán thành nội dung diều chỉnh phân cấp ngân sách địa phương năm 2005, tiếp tục thực hiện theo phương án phân cấp theo Nghị quyết 22/2003/NQ-HĐ ngày 15/12/2003 của HĐND tỉnh Kon Tum khoá VIII kỳ họp thứ 9.

VIII. Tờ trình số 87/TT-UB, ngày 03/12/2004 của UBND tỉnh về việc phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2005.

- HĐND tỉnh cơ bản thống nhất phương án III với tổng vốn là 443,265 tỉ đồng.

- Cần tập trung trả nợ các công trình đã hoàn thành còn thiếu vốn.

- Đối với các công trình dở dang, kém hiệu quả cần được rà soát danh mục đầu tư và ưu tiên bố trí vốn các công trình chuyển tiếp có hiệu quả một cách dứt điểm.

- Dành một phần vốn đầu tư cho công trình mới.

- Vốn chương trình 135 bố trí cho tổng số 60 xã ( kể cả xã mới thành lập), mức phân bổ cụ thể giao cho UBND tỉnh quyết định.

- Giao cho UBND tỉnh phối hợp Thường trực HĐND tỉnh quyết đinh danh mục các dự án đầu tư trọng điểm năm 2005.

- Giao cho UBND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh xây dựng phương án huy động vốn đầu tư triển khai thực hiện và báo cáo lại HĐND tỉnh kỳ họp thứ tư.

HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện tốt nghị quyết này. HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2004./.

Nơi nhận:

- Uỷ ban thường vụ Quốc hội,

- Chính phủ,

- HĐ DT và các UB của Quộc hội,

- Ban công tác đại biểu Quốc hội,

- TT Tỉnh uỷ,

- TT HĐND tỉnh,

- CT, các PCT UBND tỉnh,

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh,

- UBMTTQVN tỉnh,

- Đại biểu HĐND tỉnh,

- Các Ban HĐND tỉnh,

- Lãnh đạo VP HĐND-UBND tỉnh,

- Các Sở, ban ngành có liên quan,

- TT HĐND-UBND các huyện, thị xã,

- Chuyên viên VP HĐND-UBND tỉnh,

- Lưu VT, THHĐ | CHỦ TOẠ KỲ HỌP

CHỦ TỊCH

Trần Anh Linh

TỜ TRÌNH

VỀ VIỆC PHÂN BỐ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2005

Kính gửi: Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IX (kỳ họp thứ 3)

Căn cứ Quyết định số 194/2004/QĐ-TTg, ngày 17/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2005;

Căn cứ Quyết định số 86/2004/QĐ-BTC, ngày 17/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi Ngân sách Nhà nước năm 2005;

Căn cứ Quyết định số 139/2004/QĐ-BKH, ngày 18/11/2004 của Bộ Trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc Ngân sách năm 2005;

Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum đã xây dựng các phương án phân bổ nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc Ngân sách Nhà nước năm 2005 trên địa bàn tỉnh Kon Tum (có phương án và danh mục công trình kèm theo).

Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum kính trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.

Nơi nhận:

- Như trên,

- Lưu VT-TH3 | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

KT CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Đào Xuân Quí

PHỤ LỤC

(Kèm theo tờ trình số: 87/TT-UB, ngày 03/12/2004 của UBND tỉnh) (Phần vốn đầu tư phát triển và CTMTQG)

A. BÁO CÁO GIẢI TRÌNH BA PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VỐN XDCB:


Như số liệu tổng hợp trong biểu cân đối vốn của 3 phương án, UBND tỉnh giải trình thêm một số vấn đề như sau:

I. PHƯƠNG ÁN I:

1. Vốn cân đối ngân sách địa phương: 187,36 tỷ đồng, trong đó tiền thu sử dụng đất 63,36 tỷ đồng.

a) Nguồn xây dựng cơ bản: 149 tỷ đồng, trừ 7 khoản chi “Cứng”: 84,786 tỷ, chiếm 56,9%, gồm:

- Trả nợ đã ứng chi: 17,834 tỷ đồng + Trả nợ KCHKM: 13,2 tỷ đồng + Đầu tư phát triển lâm nghiệp: 13 tỷ đồng + Phân cấp NS huyện XDCB: 18 tỷ đồng (Huyện, thị xã ưu tiên đầu tư trụ sở xã, trạm y tế các xã mới chia tách) + Phân cấp tiền thu sử dụng đất cho huyện: 9,252 tỷ đồng + Đầu tư khu công nghiệp (Có xây dựng CSHT khu công nghiệp, xây dựng trụ sở BQL và thu hút đầu tư theo QĐ 30): 10 tỷ đồng + Đầu tư khoa học công nghệ: 3,5 tỷ đồng. Còn lại: 64,214 tỷ đồng phân bổ cho các công trình:

+ Trả nợ các dự án khác: 11,640 tỷ đồng, chiếm 7,8% so với 149 tỷ đồng.

+ Quy hoạch: 5,897 tỷ đồng, chiếm 4% so với 149 tỷ đồng.

+ CBĐT-CBTH: 1,47 tỷ đồng chiếm 1% so với 149 tỷ đồng.

+ Đối ứng: 13,26 tỷ đồng chiếm 8,9% so với 149 tỷ đồng.

+ CT chuyển tiếp: 18,98 tỷ đồng chiếm 12,7% so với 149 tỷ đồng.

+ CT khởi công mới: 12,96 tỷ đồng chiếm 8,7% so với 149 tỷ đồng.

b) Nguồn khác: 38,36 tỷ đồng, trong đó:

- Tăng thu tiền sử dụng đất: 33,36 tỷ đồng dự kiến bố trí chi:

+ Chi hỗ trợ doanh nghiệp: 10,0 tỷ đồng

+ Chi đầu tư cửa khẩu: 9,252 tỷ đồng

+ Chi đầu tư cụm công nghiệp: 10,0 tỷ đồng

+ Chi đối ứng Quyết định 134 và dự phòng: 4,108 tỷ đồng

- Dự kiến chi hỗ trợ theo Quyết định 183 trả lại ngân sách: 5,0 tỷ đồng.

2. Nguồn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 140,5 tỷ đồng.

Trong số này ta chỉ cân đối đầu tư 85 tỷ đồng (Quyết định 168), còn lại 10 mục chi theo mục tiêu Chính phủ giao.

- Cơ cấu chi 85 tỷ đồng như sau:

+ Trả nợ: 5,094 tỷ đồng chiếm 6%

+ Đối ứng: 6,500 tỷ đồng chiếm 7,6%

+ CBĐT-CBTH: 0,7 tỷ đồng chiếm 0,8%

+ Chuyển tiếp: 63,186 tỷ chiếm 74,3%

+ KC mới: 9,520 tỷ chiếm 11,2%

Với Phương án I này cân đối có quan tâm đến sự đồng đều giữa các huyện, thị xã, giữa các Sở, Ban ngành (tức là có sự dàn trải ở một mức độ nhất định) nhưng không giải quyết được một số dự án đã hoàn thành, hoặc có khối lượng xây dựng lắp cao hơn vốn kế hoạch được giao ( tức là chưa giải quyết được nợ tồn đọng).

II. PHƯƠNG ÁN II:

1. Vốn cân đối Ngân sách địa phương: Tổng vốn đầu tư không thay đổi so với phương án I ( 187,36 tỷ đồng, trong đó tiền thu sử dụng đất 63,36 tỷ đồng), bố trí cơ cấu chi như sau:

a) Nguồn xây dựng cơ bản: 149 tỷ đồng, trừ 7 khoản chi “Cứng”: 84,786 tỷ đồng, chiếm 56,9%. Còn lại: 64,214 tỷ đồng phân bổ cho các công trình:

+ Trả nợ các dự án khác: 12,37 tỷ đồng chiếm 8,3% so với 149 tỷ đồng

+ Quy hoạch : 6,799 tỷ đồng chiếm 4,6% so với 149 tỷ đồng

+ CBĐT-CBTH: 1,47 tỷ đồng chiếm 1% so với 149 tỷ đồng

+ Đối ứng : 16,795 tỷ đồng chiếm 11,4% so với 149 tỷ đồng

+ CT chuyển tiếp : 26,6 tỷ đồng chiếm 17,9% so với 149 tỷ đồng

+ CT khởi công mới : 0 tỷ đồng chiếm 0%

b) Nguồn khác: 38,36 tỷ đồng, trong đó:

- Tăng thu tiền sử dụng đất: 33,36 tỷ đồng dự kiến bố trí chi:

+ Chi hỗ trợ doanh nghiệp: 10,0 tỷ đồng

+ Chi đầu tư cửa khẩu: 9,252 tỷ đồng

+ Chi đầu tư cụm công nghiệp: 10,0 tỷ đồng

+ Chi đối ứng Quyết định 134 và dự phòng:4,108 tỷ đồng

2. Nguồn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 140,5 tỷ đồng.

Trong số này ta chỉ cân đối đầu tư 85 tỷ đồng (Quyết định 168), còn lại 10 mục chi theo mục tiêu Chính phủ giao.

- Cơ cấu chi 85 tỷ đồng như sau:

+ Trả nợ: 17,404 tỷ đồng chiếm 20,5%

+ Đối ứng: 11,5 tỷ đồng chiếm 13,5%

+ CBĐT-CBTH: 0,7 tỷ đồng chiếm 0,8%

+ Chuyển tiếp: 55,396 tỷ đồng chiếm 65,2%

+ KC mới: 0 tỷ đồng chiếm 0%

Đối với phương án II này, chấp nhận sự không đồng đều (có sự chênh lệch lớn về tổng mức đầu tư) giữa các huyện, thị xã và các dự án trọng điểm khởi công mới 2005 không còn vốn bố trí. Nhưng tập trung giải quyết được cơ bản nợ tồn đọng (tức là tập trung hơn), giải quyết được phần lớn khó khăn cho các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn.

Ghi chú: Dự án chuyển tiếp (Nguồn 168) với tổng nhu cầu là 166,4 tỷ đồng. Vốn kế hoạch 2005, bố trí dự án chuyển tiếp chỉ đạt 33% nhu cầu (55,396 tỷ đồng/166,4 tỷ đồng).

III. PHƯƠNG ÁN III:

Căn cứ kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ (họp ngày 02/12/2004), UBND tỉnh xây dựng phương án III trên cơ sở tôn trọng phương án II, có bố trí một số công trình khởi công mới theo mục tiêu trọng điểm (Đô thị loại III; Giáo dục - Đào tạo; CSHT huyện mới dự kiến chia tách;...). Nguồn vốn điều chuyển một phần từ các công trình chuyển tiếp ở một số huyện có tổng vốn đầu tư lớn (theo PA II); phần còn lại đề xuất huy động theo QĐ 86 của Bộ Tài chính.

Cơ cấu đầu tư (xem các biểu phục lục).

* Nhận định và đề xuất chọn phương án: Với ba phương án như trình bày và phân tích mặt tích cực, yếu tố hạn chế ở trên. Đồng thời căn cứ chỉ đạo của Chính phủ, hai bộ: Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính, cũng như chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ. UBND tỉnh đề xuất chọn phương án 3. Lý do: Phương án này vừa đáp ứng yêu cầu trả nợ, chuyển tiếp, khởi công mới một số công trình bức xúc; vừa đảm bảo sự cân đối (tương đối) giữa các địa bàn (huyện, thị) trong tỉnh.

Danh mục dự án khởi công mới kế hoach 2005 dự kiến đề xuất như sau (Xếp theo thứ tự ưu tiên):

1. Trụ sở UBMT Tổ quốc tỉnh

2. Trường Dạy nghề tỉnh

3. Đầu tư CSHT huyện mới Tu Mơ Rông

4. Trường THCS thị trấn Đăk Rve

5. Nhà làm việc Trung đoàn 990

6. Thuỷ lợi Đăk Rông (Đăk Trí)

7. Dự án đầu tư thí điểm phát triển KTXH các xã Đông Trường Sơn - Kon Plong theo QĐ 168 của Thủ tướng Chính phủ.

8. Bổ sung cơ sở vật chất Trường PTTH Kon Tum.

9. Nút giao thông Duy Tân - Phan Đình Phùng

10. Hệ thống thoát nước từ Hồ Thuỷ tạ đến đầu đầu kênh II (Thị xã Kon Tum)

11. Thư viện tỉnh

12. Nhà tang lễ tỉnh

13. Dự án xây dựng quảng trường kết hợp công viên cây xanh (Thị xã Kon Tum)

14. Trường PTTH Đăk Hà

15. Trường PTTH Sa Thầy.

B. CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ CÁC DỰ ÁN LỚN:


Tổng mức đầu tư: 99,073 tỷ đồng, trong đó:


- Vốn đầu tư phát triển: 71,405 tỷ đồng


- Vốn sự nghiệp: 27,668 tỷ đồng


(Chi tiết kèm theo tại phụ biểu 05, 06).

C. KIẾN NGHỊ:

1. Để tạo nguồn đầu tư cho các dự án chuyển tiếp chưa có vốn bố trí (khoảng 110 tỷ đồng) và một số công trình, dự án trọng điểm khởi công mới năm 2005, đề xuất vay tạo nguồn theo Thông tư 86/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính. Một số nội dung chính của phương án huy động:

- Nguồn đầu tư phát triển 2005 tỉnh Kon Tum có khoảng 350 tỷ đồng

- Vay theo Thông tư 86/2004/TT-BTC: 100 tỷ đồng

- Danh mục dự án dự kiến bố trí: Chuyển tiếp, dự án có thu tiền sử dụng đất.

- Xác định thời gian trả nợ, nguồn trả nợ.

* Khi Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh cho chủ trương triển khai phương án vay, UBND tỉnh sẽ chỉ đạo các ngành xây dựng phương án trình HĐND tỉnh kỳ họp giữa năm 2005 xem xét, quyết định.

2. Đối với CTMTQĐ: UBND tỉnh sẽ trình Chính phủ, các Bộ, ngành TW bổ sung vốn 135 cho các xã mới chia tách (Kế hoạch 2005 chưa được bố trí).

PHỤ BIỂU 01

TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN VÀ KHẢ NĂNG BỐ TRÍ KẾ HOẠCH VỐN ĐTPT NĂM 2005

Đ VT: Triệu đ ồng

2. PHỤ BIỂU 02

BIỂU TỔNG HỢP CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ XDCB THEO NGÀNH - LĨNH VỰC

ĐVT: Triệu đồng

2. PHƯƠNG ÁN: III

DANH MỤC VÀ DỰ KIẾN PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ XDCB NĂM 2005

ĐVT: Triệu đồng

2. PHỤ BIỂU: 05

KẾ HOẠCH CÁC CHƯƠNG TRÌNH MTQG, CHƯƠNG TRÌNH 135, DỰ ÁN 5 TRIỆU HA RỪNG NĂM 2005

ĐVT: Triệu đồng

2. (*) Trong tổng số đã tính vốn thu hồi quỹ hỗ trợ việc làm năm 2005: 3.500 triệu đồng

PHỤ BIỂU: 06

KẾ HOẠCH CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA CHƯƠNG TRÌNH 135, DỰ ÁN 5 TRIỆU HA RỪNG PHÂN THEO ĐỊA BÀN NĂM 2005

ĐVT: Triệu đồng

2. (*) Trong tổng số đã tính vốn thu hồi quỹ hỗ trợ việc làm năm 2005: 3.500 triệu đồng

BẢNG GIÁ ĐẤT THỊ XÃ KON TUM

( Kèm theo Tờ trình số: 83/TT-UBND, ngày 01 tháng 12 năm 2004 của UBND tỉnh Kon Tum )


TT
Nguồn vốn
Năm 2005
Năm 2005
Năm 2005
Năm 2005
Năm 2005
Năm 2005
Năm 2005
Ghi chú
TT
Nguồn vốn
Nhu cầu tối thiểu
Phương án I
Phương án I
Phương án II
Phương án II
Phương án III
Phương án III
Ghi chú
TT
Nguồn vốn
Nhu cầu tối thiểu
KH vốn
Tỷ lệ (%)
KH vốn
Tỷ lệ (%)
KH vốn
Tỷ lệ (%)
Ghi chú
Tổng số
627.255
443.265
443.265
443.265
A
Vốn NSĐP và TW hỗ trợ có MT
555.850
371.860
371.860
371.860
I
Vốn cân đối NS ĐF
207.275
187.360
187.360
187.360
1
Nguồn XDCB TT
168.915
149.000
100,0
149.000
100,0
149.000
100,0
-
Trả nợ
43.404
42.674
28,6
43.404
29,1
43.404
29,1
Trong đó: + Trả nợ cấp ứng
17.834
17.834
17.834
17.834
+ Trả nợ KCH kênh mương
13.200
13.200
13.200
13.200
+ Trả nợ dự án khác
12.370
11.640
12.370
12.370
-
Chi đầu tư PT lâm nghiệp
13.000
13.000
8,7
13.000
8,7
13.000
8,7
-
Chi đầu tư khu CN và KH-công nghệ
13.500
13.500
9,1
13.500
9,1
13.500
9,1
KCN: 10 tỷ; KHCN: 3,5 tỷ
-
Phân cấp NS huyện thị
27.252
27.252
18,3
27.252
18,3
27.252
18,3
Trong đó: + Phân cấp vốn XDCB
18.000
18.000
18.000
18.000
+ Phân cấp vốn thu SD đất
9.252
9.252
9.252
9.252
-
Đối ứng
16.975
13.266
8,9
16.975
11,4
16.101
10,8
-
CBĐT-CBTH
1.470
1.470
1,0
1.470
1,0
1.220
0,8
-
Quy hoạch
6.799
5.897
4,0
6.799
4,6
6.799
4,6
-
Chuyển tiếp
28.305
18.981
12,7
26.600
17,9
17.994
12,1
-
Khởi công mới
18.210
12.960
8,7
0
0,0
9.730
6,5
2
Nguồn khác
38.360
38.360
38.360
38.360
-
Nguồn tăng thu sử dụng đất
33.360
33.360
33.360
33.360
-
Nguồn dự kiến đầu tư KCN Sao Mai
5.000
5.000
5.000
5.000
Sẽ huy động theo QĐ 183
II
Vốn TW hỗ trợ theo Mtiêu
304.575
140.500
140.500
140.500
1
Nguồn CT 168
231.170
85.000
100,0
85.000
100,0
85.000
100,0
-
Trả nợ
17.404
5.094
6,0
17.404
20,5
6.404
7,5
-
Đối ứng
11.500
6.500
7,6
11.500
13,5
11.500
13,5
-
CBĐT-CBTH
700
700
0,8
700
0,8
700
0,8
-
Chuyển tiếp
166.400
63.186
74,3
55.396
65,2
53.696
63,2
-
Khởi công mới
35.166
9.520
11,2
0
0,0
12.700
14,9
2
Nguồn CT 134
21.000
21.000
21.000
21.000
Do BCĐ 134 tỉnh triển khai
3
Nguồn hỗ trợ ĐTHT làng nghề
2.000
2.000
2.000
2.000
4
Hỗ trợ nuôi trồng và giống NL - thuỷ sản
1.000
1.000
1.000
1.000
5
Hỗ trợ y tế tỉnh, huyện
5.000
5.000
5.000
5.000
6
Hạ tầng du lịch
4.000
4.000
4.000
4.000
7
Hạ tầng cửa khẩu
20.605
10.000
10.000
10.000
8
Tin học hoá
2.800
2.500
2.500
2.500
9
Hỗ trợ trụ sở xã
2.000
2.000
2.000
2.000
10
Phủ sóng truyền hình
3.000
3.000
3.000
3.000
11
Hỗ trợ vốn đối ứng ODA
12.000
5.000
5.000
5.000
III
Vốn nước ngoài
44.000
44.000
44.000
44.000
B
Vốn CTMT quốc gia và dự án lớn
71.405
71.405
71.405
71.405
(Chi tiết tại Biểu 13, 14)
1
Vốn CTMT quốc gia
18.820
18.820
18.820
18.820
2
Vốn dự án 5 triệu ha rừng
14.285
14.285
14.285
14.285
3
Vốn chương trình 135
38.300
38.300
38.300
38.300


TT
Ngành – Lĩnh vực
Phương án I
Phương án I
Phương án II
Phương án II
Phương án III
Phương án III
Ghi chú
TT
Ngành – Lĩnh vực
KH vốn
Tỷ lệ (%)
KH vốn
Tỷ lệ (%)
KH vốn
Tỷ lệ (%)
Ghi chú
Tổng số
371.860
100,0
371.860
100,0
371.860
100,0
1
An ninh quốc phòng
8.990
2,4
7.790
2,1
8.990
2,4
2
Công cộng
5.340
1,4
5.770
1,6
8.245
2,2
3
Công nghiệp
4.270
1,1
6.230
1,7
6.230
1,7
4
Cấp nước
5.700
1,5
5.000
1,3
5.000
1,3
5
Giáo dục - Đào tạo - Dạy nghề
25.125
6,8
15.615
4,2
18.475
5,0
CP giao 18 tỷ
6
Giao thông
66.417
17,9
80.390
21,6
63.101
17,0
7
Khoa học công nghệ
3.500
0.9
3.500
0.9
3.500
0.9
CP giao 3,5 tỷ
8
Nông lâm nghiệp
15.820
4,3
16.175
4,3
16.175
4,3
9
Quy hoạch
6.972
1,9
8.604
2,3
8.604
2,3
10
Quản lý Nhà nước
12.780
3,4
10.130
2,7
10.630
2,9
11
Thuỷ lợi
22.989
6,2
20.155
5,4
19.959
5,4
12
Văn hoá - thông tin
7.325
2,0
5.875
1,6
6.375
1,7
13
Y tế xã hội
35.968
9,7
35.968
9,7
36.918
9,9
14
Phân cấp các huyện thị
27.252
7,3
27.252
7,3
27.252
7,3
15
Khu công nghiệp - Cửa khẩu
44.252
11,9
44.252
11,9
44.252
11,9
16
Khác
79.154
21,3
79.154
21,3
88.154
23,7


TT
Danh mục công trình
TMĐT hoặc tổng Dự toán
KH bố trí các năm
KH bố trí các năm
Nhu cầu vốn
Nhu cầu vốn
Nhu cầu vốn
Kế hoạch 2005
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
TMĐT hoặc tổng Dự toán
KH bố trí các năm
KH bố trí các năm
Tổng nhu cầu từ 05
Nhu cầu 2005
Nhu cầu 2005
Kế hoạch 2005
Ghi chú
TT
Danh mục công trình
TMĐT hoặc tổng Dự toán
Tổng cộng
Trong đó KH 2004
Tổng nhu cầu từ 05
Nhu cầu thực tế
Nhu cầu tối thiểu
Kế hoạch 2005
Ghi chú
TỔNG SỐ
3.815.304
433.172
294.366
2.161.151
A
KHỐI HUYỆN THỊ
2.007.356
174.633
114.463
1.072.740
354.089
229.327
116.212
1
UBND THỊ XÃ KON TUM
487.020
29.709
15.283
441.635
79.185
25.465
21.000
Chi Ngân sách tỉnh
484.945
27.634
13.208
439.560
77.110
23.390
18.925
a
Nguồn XDCB TT
132.095
25.814
12.208
97.897
58.015
20.560
18.795
Trả nợ
14.037
7.695
0
6.035
6.035
6.035
6.035
1
Đường Lê Lợi
2.213
363
0
1.850
1.850
1.850
1.850
Trả nợ trả chậm 2 năm 04, 05
2
Đường Hùng Vương
6.713
5.689
0
1.025
1.025
1.025
1.025
Trả nợ trả chậm 2 năm 04, 05
3
Đường Thi Sách
5.111
1.643
0
3.160
3.160
3.160
3.160
Trả nợ trả chậm 2 năm 04, 05
Chuyển tiếp
22.814
11.628
7.432
10.365
10.365
10.365
6.280
4
Công viên trung tâm
10.832
9.991
7.332
865
865
865
865
5
Đường Bắc Cạn
9.099
1.597
100
6.700
6.700
6.700
3.755
6
Trường THCS Ngọc Bay
2.883
40
2.800
2.800
2.800
1.660
CBĐT-CBTH
6.950
40
0
250
250
250
250
7
CBĐT-CBTH Trường tiểu học Phan Chu Trinh
2.900
50
50
50
50
Có CTrương
8
CBĐT-CBTH Nghĩa địa phía Nam thị xã
2.050
40
150
150
150
150
Có CTrương
9
CBĐT Dự án XD hạ tầng giao thông 2 khu sản xuất gạch ngói
2.000
0
50
50
50
50
Có CTrương
Khởi công mới
88.294
6.451
4.776
81.247
41.365
3.910
6.230
10
CBĐT CBTH-TH Dự án XD quảng trường kết hợp công viên cây xanh
5.000
0
5.000
200
200
2.570
Có CTrương
11
Hệ thống thoát nước từ hồ thuỷ tạ đến đầu kênh II
2.455
1.000
1.455
1.455
1.000
1.000
Có CT T/hiện trong Kh 05;
Có TKDT
12
Nút GT Duy Tân - Phan Đình Phùng
7.468
4.776
4.776
2.692
2.660
2.660
1.660
Kết dư 03: 3171 tr;
BS04: 1605
13
Nhà tang lễ tỉnh
1.000
1.000
50
50
1.000
Có CT cho đầu tư trong 05
14
Đường Trần Nhân Tông
14.029
55
14.000
7.000
Có TKDT
15
Đường Hoàng Thị Loan
14.292
200
14.000
7.000
Có TKDT
16
Đường Hàm Nghi
7.400
55
7.300
4.000
Có TKDT
17
Đường Sư Vạn Hạnh
9.400
55
9.300
5.000
Có TKDT
18
Đường Hồ Tùng Mậu
8.100
55
8.000
4.000
Có TKDT
19
Đường Nguyễn Sinh Sắc
6.650
55
6.500
4.000
Có TKDT
20
DAĐTXD Kết cấu hạ tầng khu vực I
12.500
200
12.000
6.000
Có TKDT
b
Nguồn chương trình 168
12.700
1.055
1.000
2.830
2.830
2.830
130
Trả nợ
10.000
1.000
1.000
130
130
130
130
21
Dự án sắp xếp, ổn định di dân tự do
10.000
1.000
1.000
130
130
130
130
Khởi công mới
2.700
55
0
2.700
2.700
2.700
0
22
Cầu Bệnh viện 24
2.700
55
2.700
2.700
2.700
Có TKKT
c
Nhu cầu đầu tư mới (Chưa đủ thủ tục)
340.150
765
0
338.833
16.265
0
0
Chi Ngân sách thị xã
2.075
2.075
2.075
2.075
2.075
2.075
2.075
a
Nguồn XDCB TT
2.000
2.000
2.000
2.000
2.000
2.000
2.000
b
Nguồn thu tiền sử dụng đất
75
75
75
75
75
75
75
2
UBND HUYỆN ĐĂK HÀ
281.343
42.347
27.797
93.940
49.050
40.550
18.510
Chi Ngân sách tỉnh
275.843
36.842
22.297
88.440
43.550
35.050
13.010
a
Nguồn XDCB TT
124.646
12.430
4.360
8.490
8.490
7.990
1.670
Trả nợ
56.520
8.340
2.960
5.380
5.380
5.180
110
1
Quy hoạch cụm công nghiệp Đăk La
268
160
160
110
110
110
110
Chuyển tiếp
48.126
4.090
1.400
2.860
2.860
2.660
1.410
2
DA đền bù, GPMB, vỉa hè, cây xanh, diện chiếu sáng và nền mặt đường mở rộng khu TT Hành chính - Chính trị, QL 14 (Đoạn qua thị trấn)
8.126
4.090
1.400
2.410
2.410
2.410
1.410
CBĐT-CBTH
20.000
0
0
250
250
150
150
3
Lập dự án đầu tư CSHT Cụm công nghiệp Đăk La
20.000
0
200
200
100
100
Có chủ trương
4
CBĐT-CBTH Ngã ba hoa viên Đăk Hà
50
50
50
50
Có chủ trương
b
Nguồn chương trình 168
61.762
21.017
16.037
36.560
28.560
22.560
6.840
Trả nợ
23.827
8.707
3.807
14.840
14.840
14.840
3.840
5
Đường quốc lộ 14 - Đăk Ui
19.762
5.790
2.000
13.900
13.900
13.900
2.900
Đang huy động TW
6
Dự án sắp xếp, ổn định di dân tự do
1.280
950
950
330
330
330
330
7
Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Đăk Hà
2.785
1.967
857
610
610
610
610
Chuyển tiếp
19.359
11.110
11.060
5.720
5.720
5.720
2.000
8
Khai hoang XD đồng ruộng - Kênh nội đồng thuỷ lợi Đăk Kloh
6.515
3.874
3.874
1.791
1.791
1.791
500
Vốn KH 04 TW bổ sung
9
Hệ thống kênh chính nam - Trạm bơm thuỷ lợi Đăk Kloh
5.107
3.550
3.500
1.127
1.127
1.127
500
Vốn KH 04 TW bổ sung
10
Kênh - Khai hoang XD đồng ruộng thủy lợi Cà Sâm
7.737
3.686
3.686
2.802
2.802
2.802
1.000
Vốn KH 04 TW bổ sung
Khởi công mới
18.576
1.200
1.170
16.000
8.000
2.000
1.000
11
Thuỷ lợi Đăk Krông (Đăk Trít)
18.576
1.200
1.170
16.000
8.000
2.000
1.000
Có dự toán
c
Nguồn vốn mục tiêu hạ tầng Du lịch
0
1.000
1.000
1.500
1.500
1.500
1.500
Khở công mới
0
1.000
1.000
1.500
1.500
1.500
1.500
12
Dự án du lịch sinh thái rừng đặc dụng Đăk Ui
1.000
1.000
1.500
1.500
1.500
Bố trí khi đủ thủ tục
d
Nguồn vốn mục tiêu hạ tầng làng nghề
0
0
0
2.000
2.000
2.000
2.000
Khởi công mới
0
0
0
2.000
2.000
2.000
2.000
13
Dự án đầu tư CSHT Làng nghề
2.000
2.000
2.000
Bố trí khi đủ thủ tục
e
Nguồn mục tiêu phủ sóng PT - TH
2.052
900
900
1.000
1.000
1.000
1.000
Đang triển khai
Chuyển tiếp
2.052
900
900
1.000
1.000
1.000
1.000
14
Nâng cấp đài TH - TH Đăk Hà
2.052
900
900
1.000
1.000
1.000
1.000
g
Nguồn tạm ứng TW
15
Cải tạo nâng cấp Tỉnh lộ 671
42.000
100
Đang ứng 32 tỷ
f
Nhu cầu đầu tư mới (Chưa đủ thủ tục)
45.383
1.400
0
38.890
2.000
0
0
Chi Ngân sách huyện
5.500
5.500
5.500
5.500
5.500
5.500
5.500
a
Nguồn XDCB TT
2.000
2.000
2.000
2.000
2.000
2.000
2.000
b
Nguồn thu tiền sử dụng đất
3.500
3.500
3.500
3.500
3.500
3.500
3.500
3
UBND HUYỆN ĐĂK TÔ
133.006
9.493
8.980
104.930
31.930
15.126
11.626
Chi Ngân sách tỉnh
128.956
5.443
4.930
100.880
27.880
11.076
7.576
a
Nguồn XDCB TT
8.380
380
380
8.380
8.380
1.576
1.576
Trả nợ
380
380
380
380
380
380
380
2
Đền bù của công trình Tỉnh lộ 672 (Km0 - Km0 + 887) - Đăk Tô
380
380
380
380
380
380
380
Có CT và QĐ đền bù
Khởi công mới
8.000
0
0
8.000
8.000
1.196
1.196
3
QH Trung tâm Huyện lỵ Tu Mơ Rông
500
0
500
500
500
500
Có CT
4
Đền bù và GPMB (Đoạn qua TT Đăk Tô), hè đường, cây xanh đường Hồ Chí Minh
7.500
0
7.500
7.500
696
696
Lập PA đền bù và Đối ứng vốn TW
b
Nguồn chương trình 168
74.526
4.853
4.550
66.500
19.500
9.500
6.000
Chuyển tiếp
53.050
4.563
4.450
46.500
9.500
9.500
6.000
5
Thuỷ lợi Đăk Hnia
12.107
1.200
1.200
10.000
5.000
5.000
2.500
6
XD lưới điện 25 thôn còn lại của huyện Đăk Tô
3.100
1.550
1.550
1.500
1.500
1.500
1.500
7
Trường Bán trú TT cụm xã Tê Xăng
4.043
650
650
3.000
3.000
3.000
2.000
8
Đường Tum Mơ Rông - Ngọc Yêu
33.800
1.163
1.050
32.000
Vốn Nhà thầu tự kêu gọi
Khởi công mới
21.476
290
100
20.000
10.000
0
0
9
Cấp nước sinh hoạt thị trấn Đăk Tô
12.976
100
100
12.000
6.000
Có DA: đang trình DT
10
Đường KT 86
8.500
190
8.000
4.000
Có DTKT
d
Nhu cầu đầu tư mới (Chưa đủ thủ tục)
46.050
210
0
16.000
0
0
0
Chi Ngân sách huyện
4.050
4.050
4.050
4.050
4.050
4.050
4.050
a
Nguồn XDCB TT
3.000
3.000
3.000
3.000
3.000
3.000
3.000
B
Nguồn thu tiền sử dụng đất
1.050
1.050
1.050
1.050
1.050
1.050
1.050
4
UBND HUYỆN NGỌC HỒI
67.395
15.984
12.696
55.809
24.609
17.609
11.954
Chi Ngân sách tỉnh
61.895
10.484
7.196
50.309
19.109
12.109
6.454
A
Nguồn XDCB TT
20.474
8.192
6.196
11.750
11.750
11.750
6.095
Chuyển tiếp
19.374
8.192
6.196
11.1000
11.100
11.100
5.445
1
Đường Hai Bà Trưng - Plei Kần
6.919
3.200
3.200
3.700
3.700
3.700
2.200
2
Đường Đ5 - Đ6
12.455
4.992
2.996
7.400
7.400
7.400
3.245
3 Nguồn: Bến bải, TT, TNN
CBĐT-CBTH
500
0
0
50
50
50
50
3
CBĐT-CBTH Nhà văn hoá thể thao huyện Ngọc Hồi
500
50
50
50
50
Có CT
Khởi công mới
600
0
0
600
600
600
600
4
QH chi tiết phía Tây thị trấn Plei Cần
200
0
200
200
200
200
Có CT
5
QH khu trung tâm xã Đăk Kan
200
0
200
200
200
200
CóCT
6
QH khu trung tâm xã Đăk Ang
200
0
200
200
200
200
Có CT
b
Nguồn Chương trình 168
6.114
2.202
1.000
3.559
359
359
359
Trả nợ
2.914
2.048
1.000
359
359
359
359
7
Thuỷ lợi Đăk Nông
2.914
2.048
1.000
359
359
359
359
Khởi công mới
3.200
154
0
3.200
0
0
0
8
Cấp nước sinh hoạt xã Sa Loong
3.200
154
3.200
Đề nghị chuyển nguồn CSHTNT
d
Nhu cầu đầu tư mới (Chưa đủ thủ tục)
35.307
90
0
35.000
7.000
0
0
Chi Ngân sách huyện
5.500
5.500
5.500
5.500
5.500
5.500
5.500
a
Nguồn XDCB TT
2.000
2.000
2.000
2.000
2.000
2.000
2.000
b
Nguồn thu tiền sử dụng đất
3.500
3.500
3.500
3.500
3.500
3.500
3.500
5
UBND HUYỆN ĐĂK GLEI
115.569
22.295
13.320
93.800
74.250
52.950
11.470
Chi Ngân sách tỉnh
111.699
18.455
9.480
89.960
70.410
49.110
7.630
a
Nguồn XDCB TT
3.599
530
330
3.110
3.110
3.110
630
Trả nợ
1.121
480
280
630
630
630
630
1
Trường Trung học cơ sở Ngọc Linh
951
480
280
460
460
460
460
2
QH chi tiết TT cụm xã Đăk Man - Đăk Glei
170
170
170
170
170
Khởi công mới
2.478
50
50
2.480
2.480
2.480
0
3
Kè bảo vệ điểm xung yếu phía Tây cầu treo qua Trường Nội trú - Đăk Glei
2.478
50
50
2.480
2.480
2.480
Có DT
b
Nguồn chương trình 168
100.937
17.875
9.150
79.800
66.300
45.000
6.000
Chuyển tiếp
71.190
17.595
8.900
51.000
51.000
44.000
6.000
4
Đường Đăk Pét - Đăk Nhoong
31.542
12.206
4.600
18.000
18.000
18.000
2.000
5 gói thầu
5
Đường biên giới Đăk Môn - Đăk Long (Km0 - Km9)
15.524
1.679
1.300
13.000
13.000
13.000
2.000
2 gói thầu
6
Đường biên giới Đăk Môn - Đăk Long (Km9 - 18 + 656)
24.124
3.710
3.000
20.000
20.000
13.000
2.000
3 gói thầu, phê duyệt 2 gói
Khởi công mới
29.747
280
250
28.800
15.300
1.000
0
7
Đường từ thị trấn Đăk Glei - Đăk Nhoong (Km 11,59 - Km 11,636)
2.359
2.300
2.300
1.000
Có DT
8
Cầu BTCT Pin Loong (Đăk Long)
6.370
50
50
6.000
3.000
Đang trình DT
9
Cấu BTTC Đăk Choong - Xã Xốp
14.659
180
150
14.500
7.000
Đang trình DT
10
Đường GTNT Tân Túc - Xaúa, Mường Hoong
6.359
50
50
6.000
3.000
Đang trình DT
d
Nguồn mục tiêu phủ sóng PT - TH
1.000
0
0
1.000
1.000
1.000
1.000
Khởi công mới
1.000
0
0
1.000
1.000
1.000
1.000
11
Đài VTV 2 huyện Đăk Glei
1.000
1.000
1.000
1.000
Bố trí khi đủ thủ tục
e
Nhu cầu đầu tư mới (Chưa đủ thủ tục)
6.163
50
0
6.050
0
0
0
Chi Ngân sách huyện
3.840
3.840
3.840
3.840
3.840
3.840
3.840
a
Nguồn XDCB TT
3.000
3.000
3.000
3.000
3.000
3.000
3.000
b
Nguồn thu tiền sử dụng đất
840
840
840
840
840
840
840
6
UBND HUYỆN SA THẦY
224.824
12.427
9.180
41.338
22.838
21.800
11.680
I
Chi Ngân sách tỉnh
222.544
10.147
6.900
39.058
20.558
19.520
9.400
a
Nguồn XDCB TT
8.209
4.499
2.708
3.618
3.618
3.295
1.675
Trả nợ
6.072
4.391
2.600
1.675
1.675
1.675
1.675
1
Đường Sa Sơn - Tam An - Thôn 1 thị trấn
5.777
4.391
2.600
1.380
1.380
1.380
1.380
2
QH chi tiết và KS TT cụm xã Ya Xia
295
295
295
295
295
Khởi công mới
2.137
108
108
1.943
1.943
1.620
0
3
Cầu vào làng Trấp
2.137
108
108
1.943
1.943
1.620
Có dự toán
b
Nguồn chương trình 168
40.414
5.048
3.592
33.375
14.875
14.875
6.375
Trả nợ
494
120
120
375
375
375
375
4
Nhà ở bán trú học sinh dân tộc Mo Ray Ya Xier
494
120
120
375
375
375
375
Chuyển tiếp
17.912
4.828
3.372
13.000
13.000
13.000
6.000
5
Đường trục chính Ya Xia - Ya Ly
17.912
4.828
3.372
13.000
13.000
13.000
6.000
Khởi công mới
22.008
100
100
20.000
1.500
1.500
0
6
Đường trục chính Ya Xia - Ya Ly (GĐ 2)
9.735
9.000
5000
500
Có dự án, đang trình DT
7
Cải tạo nâng cấp tỉnh lộ 675 (GĐ 1)
12.273
100
100
11.000
1.000
1.000
Có dự án, đang trình DT
c
Nguồn mục tiêu phủ sóng PT – TH
1.000
0
0
1.000
1.000
1.000
1.000
Khởi công mới
1.000
0
0
1.000
1.000
1.000
1.000
8
Truyền thanh không dây
1.000
1.000
1.000
1.000
Bố trí khi đủ thủ tục
d
Nguồn mục tiêu hỗ trợ trụ sở xã
950
600
600
350
350
350
350
Chuyển tiếp
950
600
600
350
350
350
350
9
Trụ sở HĐND-UBND xã Ya Ly
950
600
600
350
350
350
350
e
Nhu cầu đầu tư mới (Chưa đủ thủ tục)
171.971
0
0
715
715
0
0
Chi Ngân sách huyện
2.280
2.280
2.280
2.280
2.280
2.280
2.280
a
Nguồn XDCB TT
2.000
2.000
2.000
2.000
2.000
2.000
2.000
b
Nguồn thu tiền sử dụng đất
280
280
280
280
280
280
280
7
UBND HUYỆN KON RẪY
93.342
11.484
8.257
83.467
29.017
22.317
12.117
1
Chi Ngân sách tỉnh
91.335
9.477
6.250
81.460
27.010
20.310
10.110
a
Nguồn XDCB TT
500
0
0
500
500
300
300
Khởi công mới
500
0
0
500
500
300
300
QH thị tứ Đăk Ruồng - Tân Lập
500
500
500
300
300
Có chủ trương
b
Nguồn chương trình 168
57.998
8.897
5.700
48.700
25.200
18.700
8.500
Chuyển tiếp
22.339
8.092
5.500
15.200
15.200
15.200
7.000
2
Đường liên xã thị trấn - Tân Lập - Đ.Ruồng - Đ.Tre
22.339
8.092
5.500
15.200
15.200
15.200
7.000
5 gói
CBĐT-CBTH
29.500
230
200
28.000
7.000
500
500
3
CBĐT-CBTH Đường từ thị trấn - Xã ĐăkPNe
29.500
230
200
28.000
7.000
500
500
Bố trí CBTH; Đang trình DT
Khởi công mới
6.159
575
0
5.500
3.000
3.000
1.000
4
Trường THCS thị trấn Đăk RVe
6.159
575
5.500
3.000
3.000
1.000
Có dự toán
Nguồn mục tiêu hỗ trợ trụ sở xã
1.887
580
550
1.310
1.310
1.310
1.310
Chuyển tiếp
1.887
580
550
1.310
1.310
1.310
1.310
5
Trụ sở HĐND-UBND xã Đăk Tờ Lùng
950
0
950
950
950
950
6
Trụ sở HĐND-UBND xã Đăk Kôi
937
580
550
360
360
360
360
d
Nhu cầu đầu tư mới (Chưa đủ thủ tục)
30.950
0
0
30.950
0
0
0
Chi Ngân sách huyện
2.007
2.007
2.007
2.007
2.007
2.007
2.007
a
Nguồn XDCB TT
2.000
2.000
2.000
2.000
2.000
2.000
2.000
b
Nguồn thu tiền sử dụng đất
7
7
7
7
7
7
7
8
HUYỆN KON PLONG
604.886
30.894
18.950
157.821
43.210
33.615
17.855
1
Chi Ngân sách tỉnh
602.886
28.894
16.950
155.821
41.210
31.615
15.855
a
Nguồn XDCB TT
7.112
482
400
6.114
6.114
5.519
5.519
Chuyển tiếp
4.689
482
400
3.690
3.690
3.690
3.690
1
Hội trường chung
4.039
482
400
3.100
3.100
3.100
3.100
2
Vỉa hè, thoát nước đường số 1 và 5
650
590
590
569
569
Khởi công mới
2.423
0
0
2.424
4.424
1.850
1.850
3
Quy hoạch chi tiết Đông - Tây - Nam - Bắc TT huyện
1.387
1.387
1.387
813
813
Đã thông qua QH tại UB
4
Quy hoạch khu TM-DV-DL Đăk Ke
679
680
680
680
680
Đã thông qua QH tại UB
5
Quy hoạch khu CN-TTCN Măng Đen
357
357
357
357
357
Đã thông qua QH tại UB
B
Nguồn chương trình 168
499.853
11.176
5.900
85.667
28.056
22.756
7.496
Chuyển tiếp
29.444
10.601
5.700
17.000
17.000
17.000
3.496
6
Đường GTNT xã Ngọc Tem
29.444
10.601
5.700
17.000
17.000
17.000
3.496
Trả chậm sau 4 năm từ 2003
Khởi công mới
470.409
575
200
68.667
11.056
5.756
4.000
7
DA đầu tư thí điểm PTKTXH các xã Đông TS - Kon Plong
400.632
4.000
Phân khai khi đủ thủ tục
8
Công trình thuỷ lợi Kon Braih II
2.530
0
2.300
2.300
1.000
Có dự toán
9
Dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ đường giao thông nông thôn Vi Sây - Đăk Ring
1.932
1.756
1.756
1.756
Có dự toán
10
Hệ thống cấp nước thị trấn
14.330
200
200
14.000
7.000
3.000
Đang vận động vốn ODA
11
Đường Vi Sây - Đăk Ring
50.985
375
50.611
Huy động vốn TW
Nguồn mục tiêu hỗ trợ trụ sở xã
998
600
600
340
340
340
340
Chuyển tiếp
998
600
600
340
340
340
340
12
Trụ sở HĐND - UBND xã Pờ Ê
998
600
600
340
340
340
340
c
Nguồn vốn mục tiêu hạ tầng Du Lịch
9.854
3.000
3.000
6.700
6.700
3.000
2.500
Chuyển tiếp
4.854
3.000
3.000
1.700
1.700
1.700
1.700
13
Đường từ trung tâm hành chính vào hồ ĐăkKe
4.854
3.000
3.000
1.700
1.700
1.700
1.700
Khởi công mới
5.000
0
0
5.000
5.000
1.300
800
14
Đường từ QL 24 đến hồ Pau Sủ
5.000
0
5.000
5.000
1.300
Bố trí khi đủ thủ tục
d
Nguồn vốn Nhật Bản
21.217
13.257
7.000
0
0
0
0
15
Đường Vi Say - Măng Bút
21.217
13.257
7.000
e
Nhu cầu đầu tư mới (Chưa đủ thủ tục)
63.853
379
50
57.000
0
0
0
2
Chi Ngân sách huyện
2.000
2.000
2.000
2.000
2.000
2.000
2.000
a
Nguồn XDCB TT
2.000
2.000
2.000
2.000
2.000
2.000
2.000
B
CÁC SỞ BAN NGÀNH
1.807.948
258.539
179.903
1.088.411
389.114
326.523
255.648
1
SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI
490.194
15.388
8.538
159.100
64.300
51.300
16.000
Nguồn chương trình 168
486.314
15.388
8.538
155.300
63.300
51.300
16.000
Chuyển tiếp
161.892
13.040
6.538
38.800
38.800
38.800
15.500
1
Đường Đoàn Kết - Ya Chim (TL671)
18.758
6.697
2.848
10.200
10.200
10.200
2.500
2
Cầu qua sông Đăk Pne - Kon Rẫy
11.659
2.048
1.000
9.200
9.200
9.200
2.000
3
Cải tạo nâng cấp dốc Văn Loan - TL 678
13.774
2.995
1.690
10.400
10.400
10.400
2.000
4
Đường Đăk Tả - Ngọc Linh - TL 673 (Đối ứng)
117.701
1.300
1.000
9.000
9.000
9.000
9.000
Vốn Cowets; NS: 10,5 tỷ đ, 12 gói thầu
CBĐT-CBTH
225.000
0
0
20.000
500
500
500
5
CBĐT Đường Đăk Ruồng - Đăk PSi
225.000
0
20.000
500
500
500
Có CT lập DA,WB: 204;
NS: 20
Khởi công mới
99.422
2.348
2.000
96.500
24.000
12.000
0
6
Nâng cấp cải tạo TL 676 (Km0 - Km7)
46.218
1.100
1.000
45.000
10.000
5.000
Có DT
7
Nâng cấp cải tạo TL 676 (Km7 - Km20)
44.271
1.198
1.000
43.000
10.000
5.000
Có DT
8
Cầu Đăk Ang
8.933
50
8.500
4.000
2.000
Có DA, đang trình DT
c
Nhu cầu đầu tư mới (Chưa đủ thủ tục)
3.880
0
0
3.800
1.000
0
0
2
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
65.542
25.676
11.441
39.175
19.675
2.675
2.675
a
Nguồn XDCB TT
21.775
20.600
8.700
2.175
2.175
2.175
2.175
Chuyển tiếp
21.775
20.600
8.700
2.175
2.175
2.175
2.175
1
Đối ứng DA bảo vệ rừng phát triển nông thôn
2.535
1.700
1.700
835
835
835
835
2
Đối ứng dự án cơ sở hạ tầng nông thôn
19.240
18.900
7.000
1.340
1.340
1.340
1.340
b
Nguồn chương trình 168
43.767
5.076
2.741
37.000
17.500
500
500
Trả nợ
6.160
4.215
2.000
500
500
500
500
3
Thuỷ lợi Kon Tu Zốp
6.160
4.215
2.000
500
500
500
500
Khởi công mới
37.607
861
741
36.500
17.000
0
0
4
Công trình thuỷ lợi Đăk Po
7.841
161
121
7.500
3.000
Có DA, đang trình DT
5
Công trình thuỷ lợi Đăk Long
13.389
300
260
13.000
6.00
Có DA, đang trình DT
6
Công trình thuỷ lợi Đăk Rơ Ngát
16.377
400
360
16.000
8.000
Kêu gọi vốn TW
3
SỞ CÔNG NGHIỆP
14.317
4.160
2.865
5.520
5.520
5.495
5.495
Nguồn XDCB TT
14.317
4.160
2.865
5.520
5.520
5.495
5.495
Chuyển tiếp
13.392
4.160
2.865
4.595
4.595
4.595
4.595
1
Đối ứng đền bù GPMB các DA vốn ngành điện
4.666
2.666
1.865
2.000
2.000
2.000
2.000
QT trong 2005
2
Đối ứng Lưới điện xã Đăk Côi - huyện Kon Rẫy
8.426
1.294
1.000
2.460
2.460
2.460
2.460
2 gói thầu; Vốn JIBIC: 3,03 tỷ
3
QH xây dựng lưới điện tỉnh Kon Tum (đến 2015)
300
200
135
135
135
135
Khởi công mới
925
0
0
925
925
900
900
4
QH các công trình thuỷ điện nhỏ
625
0
625
625
600
600
Có CT
5
Điều chỉnh, BS QH PT công nghiệp toàn tỉnh (00 -10 -15)
300
300
300
300
300
Có CT
4
SỞ XÂYDỰNG
4.306
490
430
3.790
3.790
2.014
2.014
a
Nguồn XDCB TT
4.306
490
430
3.790
3.790
2.014
2.014
Chuyển tiếp
791
490
430
275
275
275
275
1
Quy hoạch khu công nghiệp Sao Mai
503
410
350
75
75
75
75
2
Quy hoạch chi tiết phía Nam cầu Đăk La
288
80
80
200
200
200
200
Khởi công mới
3.515
0
0
3.515
3.515
1.739
1.739
3
QH chi tiết khu dân cư phía Đông phường Ngô Mây
860
860
860
225
225
Có DT
4
QH chi tiết phường Trần Hưng Đạo
620
620
620
300
300
Có DT
5
QH chi tiết phường Nguyễn Trãi
540
540
540
300
300
Có DT
6
QH chi tiết khu phụ cận phía Nam khu CN Hoà Bình
414
414
414
414
414
7
Điều chỉnh QH chung thị trấn Plei Cần
1.081
1.081
1.081
500
500
5
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
48.313
5.081
4.000
28.850
17.350
7.850
6.000
a
Nguồn XDCB TT
14.000
180
100
14.000
6.000
0
2.000
Khởi công mới
14.000
180
100
14.000
6.000
0
2.000
1
Trường PTTH huyện Đăk Hà
7.000
90
50
7.000
3.000
1.500
Đang trình DA
2
Trường PTTH huyện Sa Thầy
7.000
90
50
7.000
3.000
500
Đang trình DA
a
Nguồn chương trình 168
13.313
4.811
3.850
7.850
7.850
7.850
4.000
Chuyển tiếp
12.313
4.811
3.850
6.850
6.850
6.850
3.000
3
Trường PTTH Đăk Tô
6.466
2.287
2.000
3.850
3.850
3.850
1.500
3 gói
4
Trường PTTH Ngọc Hồi
5.847
2.524
1.850
3.000
3.000
3.000
1.500
4 gói
Khởi công mới
1.000
0
0
1.000
1.000
1.000
1.000
5
Đối ứng vốn ODA thuộc dự án Trường THCS, THPT
1.000
1.000
1.000
1.000
1.000
b
Nhu cầu đầu tư mới (Chưa đủ thủ tục)
21.000
90
50
7.000
3.500
0
0
6
SỞ THỂ DỤC THỂ THAO
550
550
550
500
500
500
50
c
Nguồn XDCB TT
550
550
550
500
500
500
50
CBĐT-CBTH
50
50
50
50
50
50
50
2
CBĐT Sân vận động quần vợt
50
50
50
50
50
50
50
Bố trí lại
Khởi công mới
500
500
500
450
450
450
0
1
XD tường rào bao quanh, cổng và nhà bảo vệ (Khu LHTT)
500
500
500
450
450
450
Bố trí lại
7
SỞ THƯƠNG MẠI - DU LỊCH
4.088
50
100
4.030
2.730
1.730
1.230
Nguồn XDCB TT
4.088
50
100
4.030
2.730
1.730
1.230
Trả nợ
1.288
0
50
1.230
1.230
1.230
1.230
1
Quy hoạch khu du lịch Măng Đen
1.288
50
1.230
1.230
1.230
1.230
Khởi công mới
2.800
50
50
2.800
1.500
500
0
2
Trụ sở Sở Thương Mại
2.800
50
50
2.800
1.500
500
Có DA, đang trình DT
8
SỞ Y TẾ
12.326
6.784
2.910
5.270
5.270
5.270
4.000
a
Nguồn chương trình 168
10.226
6.784
2.910
3.170
3.170
3.170
3.000
Chuyển tiếp
10.226
6.784
2.910
3.170
3.170
3.170
3.000
1
Đầu tư trang thiết bị trung tâm y tế dự phòng
5.572
4.398
2.000
1.170
1.170
1.170
1.000
2
Cải tạo, mở rộng viện điều dưỡng và phục hồi chức năng
2.197
960
910
1.000
1.000
1.000
1.000
3
03 nhà Kỹ thuật TT y tế Đăk Hà; Đăk Tô: Ngọc Hồi
2.457
1.426
1.000
1.000
1.000
1.000
Có CT cho thanh toán nợ
4
Bệnh viện đa khoa khu vực huyện Ngọc Hồi
44.222
150
33.000
ADB: 11 tỷ, 168: 33 tỷ;
có Da, chưa DT
b
Nguồn mục tiêu hỗ trợ đầu tư y tế
2.100
0
0
2.100
2.100
2.100
1.000
Khởi công mới
2.100
0
0
2.100
2.100
2.100
1.000
5
Đối ứng DA chăm sóc sức khoẻ ND các tỉnh Tây Nguyên
2.100
0
2.100
2.100
2.100
1.000
Có CT đấu thầu, Đối ứng vốn: ADB Thuỵ Điển
9
SỞ TB - LĐ XÃ HỘI
16.125
600
0
15.000
1.000
1.000
1.500
A
Nguồn chương trình 168
16.125
600
0
15.000
1.000
1.000
1.500
Khởi công mới
16.125
600
0
15.000
1.000
1.000
1.500
Trường dạy nghề tỉnh Kon Tum
16.125
600
15.000
1.000
1.000
1.500
Có DA chưa DT, huy động vốn bộ ngành
10
SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
3.500
0
0
3.500
3.500
3.500
3.500
Nguồn XDCB TT
3.500
0
0
3.500
3.500
3.500
3.500
Khởi công mới
3.500
0
0
3.500
3.500
3.500
3.500
Đầu tư phát triển khoa học và công nghệ
3.500
3.500
3.500
3.500
3.500
Phân khai khi đủ thủ tục
11
SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
305.850
46.550
45.100
94.850
51.850
51.500
51.500
Nguồn XDCB TT
64.850
8.050
6.600
50.850
7.850
7.500
7.500
Chuyển tiếp
64.000
8.050
6.600
50.000
7.000
7.000
7.000
1
Đối ứng Dự án Giảm nghèo Miền Trung
64.000
8.050
6.600
50.000
7.000
7.000
7.000
Khởi công mới
850
0
0
850
850
500
500
2
Điều chỉnh QH tổng thể KTXH tỉnh Kon Tum (06 - 15)
850
0
850
850
500
500
Có chủ trương
b
Vốn nước ngoài (ODA)
241.000
38.500
38.500
44.000
44.000
44.000
44.000
Chuyển tiếp
241.000
38.500
38.500
44.000
44.000
44.000
44.000
3
Dự án Giảm nghèo Miền Trung
241.000
38.500
38.500
44.000
44.000
44.000
44.000
12
SỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
1.150
0
0
1.050
500
500
0
Nguồn XDCB TT
1.150
0
0
1.050
500
500
0
Khởi công mới
1.150
0
0
1.050
500
500
0
Cải tạo mở rộng trụ sở Sở Tài nguyên Môi trường
1.150
0
1.050
500
500
Có DT
13
CÔNG TY CẤP NƯỚC
22.369
8.535
4.000
12.700
12.700
12.700
5.000
Nguồn hỗ trợ vốn đối ứng ODA
22.369
8.535
4.000
12.000
12.000
12.000
5.000
Chuyển tiếp
20.869
8.535
4.000
12.000
12.000
12.000
5.000
1
Đối ứng Nhà máy cấp nước thị xã Kon Tum
20.869
8.535
4.000
12.000
12.000
12.000
5.000
Nguồn XDCB TT
1.500
0
0
700
700
700
0
Khởi công mới
1.500
0
0
700
700
700
0
2
Cấp nước khu công nghiệp Hoà Bình
1.500
700
700
700
Có CT; dùng ống OECF; phục vụ KCN
14
CHI CỤC KIỂM LÂM TỈNH
871
737
700
130
130
130
130
Nguồn XDCB TT
871
737
700
130
130
130
130
Chuyển tiếp
871
737
700
130
130
130
130
1
Hạt Kiểm lâm Kon Plong
871
737
700
130
130
130
130
Khởi công mới
2
Hạt Phúc kiểm lâm Măng Khênh
2.911
50
50
2.800
Có DT
15
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH
7.245
2.050
2.000
5.000
5.000
5.000
2.000
Nguồn mục tiêu hỗ trợ đầu tư Y tế
7.245
2.050
2.000
5.000
5.000
5.000
2.000
Chuyển tiếp
7.245
2.050
2.000
5.000
5.000
5.000
2.000
Mua sắm trang thiết bị Y tế thiết yếu
7.245
2.050
2.000
5.000
5.000
5.000
2.000
16
VĂN PHÒNG HĐND - UBND TỈNH
6.505
6.130
2.400
400
400
400
400
Nguồn XDCB TT
6.505
6.130
2.400
400
400
400
400
Trả nợ
6.505
6.130
2.400
400
400
400
400
Nhà khách HĐND & UBND tỉnh
6.505
6.130
2.400
400
400
400
400
Phần phát sinh
17
BAN ĐIỀU HÀNH ĐỀ ÁN 112
4.300
1.500
1.350
2.800
2.800
2.800
2.500
Nguồn mục tiêu đề án tin học hoá QLNN
4.300
1.500
1.350
2.800
2.800
2.800
2.500
Chuyển tiếp
4.300
1.500
1.350
2.800
2.800
2.800
2.500
Đề án tin học hoá QL hành chính NN (01- 05)
4.300
1.500
1.350
2.800
2.800
2.800
2.500
18
VĂN PHÒNG TỈNH UỶ
5.080
2.090
1.230
0
0
0
0
Nguồn XDCB TT
0
0
0
0
Đề án tin học hoá các cơ quan Đảng
5.080
2.090
1.230
Đề án = 100% Vốn TW
19
TỈNH ĐOÀN TN CSHCM
1.000
638
638
360
360
360
360
Nguồn XDCB TT
1.000
638
638
360
360
360
360
Chuyển tiếp
1.000
638
638
360
360
360
360
Đối ứng TT hoạt động văn hoá thể thao thanh thiếu nhi Kon Tum
1.000
638
638
360
360
360
360
20
UB MT TQ VN TỈNH KON TUM
4.045
100
100
3.800
2.000
2.000
500
Nguồn XDCB TT
4.045
100
100
3.800
2.000
2.000
500
Khởi công mới
4.045
100
100
3.800
2.000
2.000
500
1
Trụ sở UBMTTQVN tỉnh
1.986
50
50
1.800
1.000
1.000
500
Có DT
2
Khu sinh hoạt người cao tuổi
2.059
50
50
2.000
1.000
1.000
Có DT
21
HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TỈNH
657
250
250
400
400
400
400
Nguồn XDCB TT
657
250
250
400
400
400
400
Trả nợ
657
250
250
400
400
400
400
Trụ sở Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh
657
250
250
400
400
400
400
22
THƯ VIỆN TỈNH
6.277
130
50
6.000
3.000
1.000
500
Nguồn XDCB TT
6.277
130
50
6.000
3.000
1.000
500
Khởi công mới
6.277
130
50
6.000
3.000
1.000
500
Thư viện Tỉnh
6.277
130
50
6.000
3.000
1.000
500
Có DT
23
BCH QUÂN SỰ TỈNH
14.174
7.366
3.960
6.450
5.150
3.650
3.650
Nguồn XDCB TT
1.648
890
860
750
750
750
750
Trả nợ
1.648
890
860
750
750
750
750
1
Nhà truyền thống LLVT Tỉnh Kon Tum
1.648
890
860
750
750
750
750
Nguồn chương trình 168
12.526
6.476
3.100
5.700
4.400
2.900
2.900
Chuyển tiếp
8.345
6.376
3.000
1.700
1.700
1.700
1.700
2
Dự án St01 - KT 2000
8.345
6.376
3.000
1.700
1.700
1.700
1.700
Có bổ sung KH 04: 2 tỷ
Khởi công mới
4.181
100
100
4.000
2.700
1.200
1.200
3
Nhà làm việc trung đoàn 990
1.200
1.200
1.200
1.200
1.200
Có DA; NS tỉnh hỗ trợ 1,2 tỷ
4
Nâng cấp trường Quân sự địa phương
2.981
100
100
2.800
1.500
Có DA, chưa DT
24
VĂN PHÒNG THỊ UỶ KON TUM
1.828
1.550
1.500
270
270
270
270
Nguồn XDCB TT
1.828
1.550
1.500
270
270
270
270
Trả nợ
1.828
1.550
1.500
270
270
270
270
Trung tâm Bỗi dưỡng Chính trị thị xã Kon Tum
1.828
1.550
1.500
270
270
270
270
25
BCH QUÂN SỰ HUYỆN SA THẦY
570
300
300
270
270
270
270
Nguồn XDCB TT
570
300
300
270
270
270
270
Trả nợ
570
300
300
270
270
270
270
Tường rào bảo vệ cơ quan quân sự huyện Sa Thầy
570
300
300
270
270
270
270
26
TRƯỜNG DẠY NGHỀ TỈNH KON TUM
11.000
100
100
11.000
1.000
500
500
Nguồn XDCB TT
11.000
100
100
11.000
1.000
500
500
CBĐT-CBTH Cơ sở sát hạch giấy phép lái xe đường bộ
11.000
100
100
11.000
1.000
500
500
Đang trình DA; nhiều nguồn
27
CHI CỤC THÚ Y TỈNH
350
200
200
150
150
150
150
Nguồn XDCB TT
350
200
200
150
150
150
150
Trả nợ
350
200
200
150
150
150
150
Trạm thú y huyện Kon Plong
350
200
200
150
150
150
150
28
CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
515
50
50
450
450
450
450
Nguồn XDCB TT
515
50
50
450
450
450
450
Chuyển tiếp
515
50
50
450
450
450
450
Đội QL thị trường số 3
515
50
50
450
450
450
450
29
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
11.500
7.074
6.500
3.000
3.000
3.000
2.000
Nguồn chương trình 168
11.500
7.074
6.500
3.000
3.000
3.000
2.000
Chuyển tiếp
11.500
7.074
6.500
3.000
3.000
3.000
2.000
Trường Cao đẳng Sư phạm
11.500
7.074
6.500
3.000
3.000
3.000
2.000
BS Kh 04: 3 tỷ
30
TRƯỜNG TH KINH TẾ - KỸ THUẬT
33.700
1.070
1.000
32.000
7.000
1.200
1.200
Nguồn chương trình 168
33.700
1.070
1.000
32.000
7.000
1.200
1.200
Trả nợ
33.700
1.070
1.000
32.000
7.000
1.200
1.200
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
33.700
1.070
1.000
32.000
7.000
1.200
1.200
Trả nợ cấp ứng 1,2 tỷ
31
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN KON PLONG
14.021
3.650
2.500
10.000
5.000
2.000
2.000
Nguồn mục tiêu hỗ trợ đầu tư y tế
14.021
3.650
2.500
10.000
5.000
2.000
2.000
Chuyển tiếp
14.021
3.650
2.500
10.000
5.000
2.000
2.000
TT Y tế huyện Kon Plong
14.021
3.650
2.500
10.000
5.000
2.000
2.000
32
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN ĐĂK TÔ
10.530
6.000
5.000
4.500
4.500
4.500
2.000
Nguồn chương trình 168
10.530
6.000
5.000
4.500
4.500
4.500
2.000
Chuyển tiếp
10.530
6.000
5.000
4.500
4.500
4.500
2.000
TT Y tế huyện Đăk Tô
10.530
6.000
5.000
4.500
4.500
4.500
2.000
33
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN ĐĂK GLEI
11.625
100
0
10.000
5.000
100
100
Nguồn chương trình 168
11.625
100
0
10.000
5.000
100
100
CBĐT- CBTH
11.625
100
0
10.000
5.000
100
100
CBĐT - CBTH TT Y tế huyện Đăk Glei
11.625
100
10.000
5.000
100
100
Có DA chưa DT
34
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN KON RẪY
11.000
100
0
10.900
1.000
100
100
Nguồn chương trình 168
11.000
100
0
10.900
1.000
100
100
CBĐT - CBTH
11.000
100
0
10.900
1.000
100
100
CBĐT - CBTH TT Y tế huyện Kon Rẫy
11.000
100
10.900
1.000
100
100
35
BỘ CHỈ HUY BIÊN PHÒNG TỈNH
47.477
12.680
7.000
32.000
20.000
13.000
5.000
Nguồn chương trình 168
47.477
12.680
7.000
32.000
20.000
13.000
5.000
Chuyển tiếp
26.913
12.180
6.500
13.000
13.000
13.000
5.000
1
Đường tuần tra và quản lý biên giới đồn 105
26.913
12.180
6.500
13.000
13.000
13.000
5.000
6 gói thầu
Khởi công mới
20.564
500
500
19.000
7.000
0
0
2
Đường tuần tra và quản lý biên giới đồn 709
20.564
500
500
19.000
7.000
Có DT
Nhu cầu đầu tư mới (Chưa đủ thủ tục)
43.000
0
0
0
0
0
0
36
CÔNG AN TỈNH
510
440
440
70
70
70
70
Nguồn XDCB TT
510
440
440
70
70
70
70
Trả nợ
510
440
440
70
70
70
70
Trường bắn thi hành án tử hình tỉnh
510
440
440
70
70
70
70
37
TRƯỜNG PTTH LÊ LỢI
1.827
50
50
1.650
800
800
0
Nguồn XDCB TT
1.827
50
50
1.650
800
800
0
Khởi công mới
1.827
50
50
1.650
800
800
0
Bổ sung cơ sở vật chất Trường PTTH Lê Lợi
1.827
50
50
1.650
800
800
Có dự toán
38
TRƯỜNG PTTH KON TUM
2.875
50
50
2.452
1.500
1.000
500
Nguồn XDCB TT
2.875
50
50
2.452
1.500
1.000
500
Khởi công mới
2.875
50
50
2.452
1.500
1.000
500
Bổ sung cơ sở vật chất Trường PTTH Kon Tum
2.875
50
50
2.452
1.500
1.000
500
Có dự toán
39
TTKTTH H.NGHIỆP DẠY NGHỀ TỈNH
2.818
1.941
300
850
850
850
850
Nguồn XDCB TT
2.818
1.941
300
850
850
850
850
Chuyển tiếp
2.818
1.941
300
850
850
850
850
XD cải tạo TT hướng nghiệp dạy nghề tỉnh (Cơ sở 2)
2.818
1.941
300
850
850
850
850
40
BAN QL KHU BẢO TỒN TN NGỌC LINH
817
100
100
770
770
770
770
Nguồn XDCB TT
817
100
100
770
770
770
770
Chuyển tiếp
817
100
100
770
770
770
770
1
Đường dây điện khu làm việc BT Ngọc Linh
317
50
50
270
270
270
270
2
Công trình phụ trợ trụ sở làm việc BQL khu BTTN Ngọc Linh
500
50
50
500
500
500
500
41
CHI CỤC ĐCĐC VÀ VÙNG KTM
221
0
0
220
220
220
220
Nguồn XDCB TT
221
0
0
220
220
220
220
CBĐT - CBTH
221
0
0
220
220
220
220
Lập Dự án sắp xếp bố trí và ổn định dân di cư tự do Lào trên địa bàn Đăk Glei - Ngọc Hồi
221
220
220
220
220
Có CT
42
BAN CHỈ HUY PC LỤT BÃO TỈNH
415
0
0
400
400
400
400
Nguồn XDCB TT
415
0
0
400
400
400
400
Khởi công mới
415
0
0
400
400
400
400
02 trạm đo nước đầu nguồn sông Đăk Pne và Đăk Pô Cô
415
400
400
400
400
Có chủ trương thi công
43
TRUNG TÂM GIỐNG NL NGHIỆP
2.159
10
10
1.000
1.000
1.000
1.000
Khởi công mới
2.159
10
10
1.000
1.000
1.000
1.000
a
Nguồn mục tiêu hạ tầng nuôi trồng và giống NL - thuỷ sản
2.159
10
10
1.000
1.000
1.000
1.000
Dự án sản xuất bò lai ZEBU (04-07)
2.159
10
10
1.000
1.000
1.000
1.000
NS tỉnh 2 tỷ và TW 9 tỷ
44
BQL KHU KTKVCK BỜ Y - NH
498.444
62.190
41.850
433.122
67.805
20.605
10.000
Nguồn vốn mục tiêu HTKT cửa khẩu
349.444
60.860
41.850
285.252
48.105
20.605
10.000
Phân khai chi tiết sau
Chuyển tiếp
267.444
60.860
41.850
203.252
26.105
14.605
0
1
Đ.vẽ, thành lập bản đồ đ.chính Khu TT
5.800
2.579
630
3.221
3.221
3.221
0
2
Đường nội bộ Trạm KSLH
10.441
7.707
3.500
2.734
2.734
2.734
0
3
Đường nội bộ Khu Trung tâm
218.313
44.981
34.120
170.000
10.000
5.000
0
Nhiều đường
4
Đền bù giải phóng mặt bằng
5.000
1.000
1.000
4.000
2.000
1.000
0
Thực hiện theo yêu cầu XD
5
Rà phá bom mìn
14.210
3.409
2.000
10.801
5.000
2.000
0
Đã đấu thầu
6
Lưới điện Khu trung tâm
12.581
234
0
12.347
3.000
500
0
7
Quy hoạch chia lô
1.100
950
600
150
150
150
0
Có DT
Khởi công mới
82.000
0
0
82.000
22.000
6.000
0
8
Thoát nước và vệ sinh đô thị
25.000
0
25.000
10.000
5.000
0
9
Trung tâm thương mại
55.000
0
55.000
10.000
500
0
Có DT
10
Bến xe Khu TT
2.000
0
2.000
2.000
500
0
Có DT
Nhu cầu đầu tư mới (Chưa đủ thủ tục)
149.000
1.330
0
147.870
19.700
0
0
45
BQL CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH
32.377
0
4.372
18.128
15.100
15.100
15.000
Nguồn XDCB TT
32.377
0
4.372
18.128
10.100
10.100
10.000
Phân khai chi tiết sau
Chuyển tiếp
29.214
0
4.072
15.428
7.400
7.400
0
1
HT đường nội bộ, vỉa hè, thoát nước KCN Hoà Bình
25.214
500
15.000
7.000
7.000
0
2
Đền bù giải phóng mặt bằng KCN Hoà Bình
4.000
3.572
428
400
400
0
Đang TH đền bù
CBĐT - CBTH
850
0
300
550
550
550
0
3
Lập DA tổng thể các công trình CSHT KCN Sao Mai
500
500
500
500
0
Trả nợ tạm ứng 250 tr
4
Lập DA tổng thể các công trình CSHT KCN Hoà Bình
350
300
50
50
50
0
Có DA
Khởi công mới
2.313
0
0
2.150
2.150
2.150
0
5
Rà phá bom mìn KCN Hoà Bình
350
350
350
350
0
Có CT
6
Trụ sở Ban quản lý Cụm công nghiệp
1.763
1.600
1.600
1.600
0
Có dự toán
7
Lập đồ án QH phân lô khu vực sân bay
20
200
200
200
0
Có CT
c
Nguồn dự kiến ĐT khu CN Sao Mai
5.000
5.000
5.000
Phân khai chi tiết sau
d
Nhu cầu đầu tư mới (Chưa đủ thủ tục)
154.757
0
0
154.757
0
0
0
46
CÁC CHỦ ĐẦU TƯ KHÁC
0
25.819
15.819
44.034
44.034
98.394
103.394
a
Nguồn XDCB TT
0
25.819
15.819
44.034
44.034
44.034
44.034
1
Đầu tư phát triển lâm nghiệp
12.619
12.619
13.000
13.000
13.000
13.000
Có biểu chi tiết kèm theo
2
Kiến cố hóa kênh mương
13.200
3.200
13.200
13.200
13.200
13.200
Trả nợ
3
Trả nợ tạm ứng KH 2005
17.834
17.834
17.834
17.834
Trả nợ
b
Nguồn chương trình 168
0
0
0
0
0
0
5.000
Đầu tư CSHT huyện mới Tu Mơ Rông
5.000
Dự phòng chia tách huyện
c
Nguồn thu sử dụng đất theo dự án
33.360
33.360
Chi hỗ trợ doanh nghiệp
10.000
10.000
Phân khai khi có nguồn thu
Chi đầu tư hạ tầng cửa khẩu
9.252
9.252
Phân khai khi có nguồn thu
Chi đầu tư hạ tầng khu công nghiệp
10.000
10.000
Phân khai khi có nguồn thu
Đối ứng QĐ 134 và dự phòng
4.108
4.108
d
Nguồn mục tiêu hỗ trợ theo QĐ 134
21.000
21.000
Do Ban chỉ đạo 134 của tỉnh triển khai


TT
Tên chương trình
Tổng số
Trong đó
Trong đó
Cơ quan thực hiện
TT
Tên chương trình
Tổng số
ĐTPT
NS
Cơ quan thực hiện
TỔNG CỘNG (*)
99.073
71.405
27.668
A
TỔNG VỐN CÁC CTMTQG
46.008
18.820
27.188
1
Chương trình XĐGN và việc làm
16.970
14.020
2.950
- Dự án hướng dẫn người nghèo cách làm ăn, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư
500
500
Sở NN&PTNT
- Các DA ngoài CT 135
10.430
8.020
2.410
+ DA hỗ trợ SX và PT các ngành nghề
600
600
Sở NN&PTNT
+ Dự án định canh định cư
1.992
532
1.460
UBND huyện, thị
+ Dự án đào tạo bồi dưỡng cán bộ làm công tác XDGN và cán bộ xã nghèo
260
260
Sở LĐTB&XH
+ Dự án ổn định dân di cư và XD vùng KTM
7.578
7.488
90
UBND huyện, thị
- DA vay vốn theo các dự án nhỏ GQVL
6.000
6.000
Ngân hàng CS
+ Vốn bổ sung trong năm
2.500
2.500
+ Vốn thu hồi trong năm
3.500
3.500
- DA đào tạo, BD cán bộ làm công tác GQVL
40
40
Sở LĐTB&XH
2
CT Phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS
3.709
3.709
Sở Y tế
- DA phòng chống sốt rét
1.086
1.086
- DA tiêm chủng mở rộng
360
360
- DA phòng chống bướu cổ
100
100
- Bảo đảm chất lượng vệ sinh ATTP
380
380
- DA phòng chống sốt xuất huyết
150
150
- DA phòng chống bệnh phong
200
200
- DA phòng chống bệnh lao
180
180
- DA BVSK tâm thần cộng đồng
120
120
- DA phòng chống SDD trẻ em
483
483
+ Hoạt động phòng chống SDD trẻ em
433
433
+ Các hoạt động khác
50
50
- DA phòng chống HIV/AIDS
650
650
3
Chương trình nước sạch và VSMTNT
5.000
4.800
200
- XD giếng nước, hệ thống nước tự chảy
4.800
4.800
UBND huyện, thị
- Truyền thông, đào tạo
200
200
TT NS VSMTNT
4
Chương trình dân số và KHHGĐ
2.340
2.340
- Truyền thông, giáo dục thay đổi hành vi về dân số, SKSS, KHHGĐ
437
437
Ủy ban DS, GĐ&TE
- Tăng cường chăm sóc SKSS/KHHGĐ cho vùng nghèo, vùng khó khăn, vùng sâu , vùng xa
356
356
- Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành Dân số
289
289
- Lồng ghép dân số với phát triển gia đình bền vững thông qua hoạt động tín dụng - tiết kiệm và phát triển kinh tế gia đình
174
174
- Phát triển nguồn nhân lực và nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ làm công tác dân số
762
762
- Chăm sóc SKSS và KHHGĐ
322
322
Trong đó:
+ Thực hiên các dịch vụ y tế về chăm sóc SKSS/KHHDGĐ
242
242
Sở Y tế
+ Thực hiện các dịch vụ y tế về CSSKSS/KHHGĐ phi lâm sàng và đảm bảo hậu cần phương tiện tránh thai
80
80
Ủy ban DS, GĐ&TE
5
Chương trình giáo dục - đào tạo
16.200
16.200
- Củng cố và phát huy kết quả phổ cập tiểu học, xoa mù chữ và THCS
2.400
2.400
Sở GD-ĐT
- Hỗ trợ GD Miền núi, vùng Dân tộc ít người và vùng có nhiều khó khăn
500
500
- Đào tạo CB tin học và đưa tin học vào nhà trường
600
600
- Tăng cường CSVC trường SP và BDGV
300
300
- Tăng cường CSVC các trường học, trung tâm hướng nghiệp, THCN trọng điểm
2.500
2.500
- Dự án đổi mới chương trình, nội dung SGK
7.000
7.000
- Tăng cường năng lực đào tạo nghề
2.900
2.900
Sở LĐTB&XH
6
Chương trình văn hoá
1.339
1.339
Sở VHTT
- Mục tiêu bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị di sản văn hoá tiêu biểu của dân tộc
550
550
- Mục tiêu XD đời sống văn hoá cơ sở
729
729
- Hiện đại hoá công nghiệp sản xuất, lưu trữ và phổ biến phim
60
60
7
Chương trình Phòng chống tội phạm
450
450
Công an tỉnh
B
CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHÁC
53.065
52.585
480
1
Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng
14.285
14.285
Các BQL DA
2
Chương trình 135
38.780
38.300
480
- DA xây dựng CSHT các xã ĐBKK
27.000
27.000
UBND huyện, thị
- DA xây dựng trung tâm cụm xã (9 TTCX)
9.000
9.000
- DA ổn định sản xuất NLN gắn với chế biến tiêu thụ sản phẩm
1.250
1.250
Sở NN&PTNT
- DA quy hoạch bố trí lại dân cư
1.050
1.050
UBND huyện, thị
- DA đào tạo cán bộ xã, bản làng
480
480
Ban DTTG


TT
Tên chương trình, dự án
Tổng số
Phân theo địa bàn
Phân theo địa bàn
Phân theo địa bàn
Phân theo địa bàn
Phân theo địa bàn
Phân theo địa bàn
Phân theo địa bàn
Phân theo địa bàn
Phân theo địa bàn
TT
Tên chương trình, dự án
Tổng số
Tại tỉnh
Thị xã Kon Tum
Đăk Hà
Đăk Tô
Ngọc Hồi
Đăk Glei
Sa Thầy
Kon Rẫy
KonPlong
TỔNG CỘNG (*)
99.073,0
22.821,349
5.309,786
6.335,721
16.392,276
7.089,246
14.637,344
6.245,209
9.719,201
10.522,868
I
CTMT QUỐC GIA
46.008,0
19.251,149
4.409,086
3.235,721
2.627,276
3.565,846
2.820,044
1.580,409
6.606,601
1.911,868
1
Chương trình XĐGN và việc làm
16.970,0
2.500,0
1.900,0
1.339,3
906,0
2.123,4
1.700,0
503,0
5.497,0
501,3
2
CT Phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS
3.709,0
1.801,982
358,472
242,873
315,429
211,194
237,440
195,833
165,014
180,763
3
Chương trình nước sạch và VSMTNT
5.000,0
200,0
1.000,0
700,0
400,0
700,0
400,0
400,0
500,0
700,0
4
Chương trình dân số và KHHGĐ
2.340,0
884,167
320,614
162,548
234,847
140,252
180,604
146,576
127,587
142,805
5
Chương trình giáo dục - đào tạo
16.200,0
13.100,0
800,0
750,0
300,0
250,0
250,0
250,0
250,0
250,0
6
Chương trình văn hoá
1.339,0
460,0
21,0
451,0
121,0
37,0
69,0
53,0
127,0
7
Chương trình phòng chống tội phạm
450,0
305,0
30,0
20,0
20,0
20,0
15,0
16,0
14,0
10,0
II
CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHÁC
53.065,0
3.570,2
900,7
3.100,0
13.765,0
3.523,4
11.817,3
4.664,8
3.112,6
8.611,0
1
Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng
14.285,0
1.840,2
900,7
3.115,0
423,4
4.117,3
464,8
1.012,6
2.411,0
2
Chương trình 135
38.780,0
1.730,0
3.100,0
10.650,0
3.100,0
7.700,0
4.200,0
2.100,0
6.200,0
- DA Xây dựng CSHT các xã ĐBKK
27.000,0
3.000,0
7.500,0
3.000,0
5.500,0
3.000,0
2.000,0
3.000,0
- DA xây dựng trung tâm cụm xã
9.000,0
3.000,0
2000,0
1.000,0
3.000,0
-DA ổn định sản xuất NLN gắn với chế biến tiêu thụ sản phẩm
1.250,0
1.250,0
- DA Quy hoạch bố trí lại dân cư
1.050,0
100,0
150,0
100,0
200,0
200,0
100,0
200,0
- DA đào tạo cán bộ xã, bản làng
480,0
480,0

A. ĐẤT Ở ĐÔ THỊ.


Đơn vị tính: 1000đ/m2


STT
TÊN ĐƯỜNG
ĐOẠN ĐƯỜNG
Giá đất theo vị trí
Giá đất theo vị trí
Giá đất theo vị trí
Giá đất theo vị trí
Giá đất theo vị trí
STT
TÊN ĐƯỜNG
ĐOẠN ĐƯỜNG
Loại đường
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
1
2
3
4
5
6
1
CHU VĂN AN
Toàn bộ
IV
200
120
70
50
2
HỒNG BÀNG
Toàn bộ
IV
280
168
90
50
3
NGUYỄN HỮU CẦU
Toàn bộ
IV
280
168
90
50
4
LÊ CHÂN
Toàn bộ
IV
280
168
90
50
5
PHAN BỘI CHÂU
Toàn bộ
III
560
336
140
50
6
PHAN HUY CHÚ
Toàn bộ
IV
200
120
70
50
7
TRƯỜNG CHINH
Phan Đình Phùng - Đinh Công Tráng
I
1.600
960
400
144
Đinh Công Tráng - Trần Phú
I
1.200
720
300
108
Trần Phú - Phan Huy Chú
II
900
540
225
81
Phan Huy Chú - Phan Đình Giót
III
560
336
140
50
Phan Đình Giót – Hết
IV
400
240
100
50
8
HẺM 127 TRƯỜNG CHINH
Toàn bộ
750
315
113
9
LÊ ĐÌNH CHINH
Trần Phú - Phan Huy Chú
IV
400
240
150
50
Phan Huy Chú - Hết
IV
280
168
90
50
10
MẠC ĐỈNH CHI
Phan Chu Trinh - Lê Quý Đôn
IV
400
240
150
50
Lê Quý Đôn - Hết
IV
280
168
90
50
11
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
Hoàng Văn Thụ - Trần Quang Khải
I
2.700
1.620
675
243
Trần Quang Khải - Trần Phú
I
1.900
1.140
475
171
Trần Phú - Hết
IV
440
264
140
50
12
ÂU CƠ
Toàn bộ
IV
280
168
90
50
13
ĐẶNG TRẨN CÔN
Toàn bộ
IV
280
168
90
50
14
NGUYỄN VĂN CỪ
Toàn bộ
IV
320
192
100
50
15
TÔ VĨNH DIỆN
Trần Phú - Quy hoạch số 3
IV
400
240
120
50
Quy hoạch số 3 - Phan Huy Chú
IV
200
120
70
50
16
HOÀNG DIỆU
Ngô Quyền – Nguyễn Huệ
II
900
540
225
81
Nguyễn Huệ - Hết
IV
400
240
120
50
17
NGUYỄN DU
Phan Đình Phùng - Lý Thường Kiệt
IV
400
240
120
50
Lý Thường Kiệt – Hết
IV
350
210
110
50
18
TRẦN KHÁNH DƯ
Phan Đình Phùng - Sư Vạn Hạnh
II
900
540
225
81
Sư Vạn Hạnh - Hết
III
560
336
140
50
19
TRẦN NHẬT DUẬT
Toàn bộ
IV
440
264
130
50
20
NGÔ TIẾN DŨNG
Toàn bộ
IV
320
192
100
50
21
VÕ VĂN DŨNG
Toàn bộ
IV
440
264
130
50
22
A DỪA
Trần Phú – Urê
IV
320
192
100
50
Urê - Hết
IV
200
120
70
50
23
ĐẶNG DUNG
Toàn bộ
IV
320
192
100
50
24
ĐỐNG ĐA
Đoàn Thị Điểm - Lê Hồng Phong
IV
200
120
70
50
Lê Hồng Phong - Trần Phú
IV
440
264
130
50
Trần Phú - Hết
IV
320
192
100
50
25
TẢN ĐÀ
Toàn bộ
IV
280
168
90
50
26
BÙI ĐẠT
Toàn bộ
IV
200
120
70
50
27
TRẦN HƯNG ĐẠO
Phan Đình Phùng - Trần Phú
I
4,700
2,820
1,175
423
Trần Phú - KơPaKơLơng
I
2,200
1,320
550
198
KơPaKơLơng - Đào Duy Từ
I
1,100
660
275
99
Phan Đình Phùng - Nguyễn Thái Học
I
1,600
960
400
144
Nguyễn Thái Học - Hết
IV
320
192
100
50
28
HẺM 71 TRẦN HƯNG ĐẠO (SÁT MẶT TRẬN THỊ XÃ)
HẺM 71 TRẦN HƯNG ĐẠO (SÁT MẶT TRẬN THỊ XÃ)
HẺM 71 TRẦN HƯNG ĐẠO (SÁT MẶT TRẬN THỊ XÃ)
HẺM 71 TRẦN HƯNG ĐẠO (SÁT MẶT TRẬN THỊ XÃ)
Toàn bộ
313
135
50
29
BẠCH ĐẰNG
Nguyễn Huệ - Lê Hồng Phong
III
750
450
188
68
Lê Hồng Phong (Nối dài) - Hết
IV
440
264
130
50
30
MAI HẮC ĐẾ
Duy Tân - Đinh Công Tráng
IV
400
240
120
50
Duy Tân - Trần Khánh Dư
IV
200
120
70
50
Trần Khánh Dư - Hết
IV
300
180
95
50
31
LÝ NAM ĐẾ
Toàn bộ
IV
440
264
130
50
32
ĐOÀN THỊ ĐIỂM
Trần Hưng Đạo - Lê Lợi
I
1,600
960
400
144
Lê Lợi - Bà Triệu
I
1,200
720
300
108
Bà Triệu - Hết
III
750
450
188
68
33
TRƯƠNG ĐỊNH
Duy Tân - Đặng Thái Thuyến
IV
400
240
120
50
Duy Tân - Đinh Công Tráng
II
560
336
140
50
34
LÊ QUÝ ĐÔN
Đoàn Thị Điểm - Lê Hồng Phong
IV
440
264
130
50
Lê Hồng Phong - Trần Phú
III
560
336
140
50
Trần Phú - Hết
IV
440
264
130
50
35
KIM ĐỒNG
Toàn bộ
IV
200
120
70
50
36
PHÙ ĐỔNG
Toàn bộ
IV
200
120
70
50
37
A GIÓ
Toàn bộ
IV
200
120
70
50
38
PHAN ĐÌNH GIÓT
Toàn bộ
IV
200
120
70
50
39
SƯ VẠN HẠNH
Trần Phú - Urê
IV
400
240
120
50
Urê - Hàm Nghi
III
560
336
140
50
Hàm Nghi - Trần Khánh Dư
IV
440
264
130
50
Trần Khánh Dư - Hết
IV
440
264
130
50
40
TRẦN NGUYÊN HÃN
Toàn bộ
IV
320
192
100
50
41
LÊ NGỌC HÂN
Toàn bộ
IV
200
120
70
50
42
TRẦN VĂN HAI
Đào Duy Từ - Đập Nước
IV
320
192
100
50
Đập Nước - Hết
IV
200
120
70
50
43
LÊ VĂN HIẾN
Toàn bộ
III
560
336
160
70
44
NGUYỄN THƯỢNG HIỀN
Toàn bộ
IV
400
240
120
50
45
NGUYỄN THÁI HỌC
Phan Đình Phùng - Phan Chu Trinh
III
750
450
188
68
Phan Chu Trinh - Hết
III
560
336
160
70
46
NGUYỄN VĂN HOÀNG
Toàn bộ
IV
440
264
130
50
47
ĐINH TIÊN HOÀNG
Toàn bộ
IV
200
120
70
50
48
LÊ HOÀN
Toàn bộ
IV
200
120
70
50
49
DIÊN HỒNG
Toàn bộ
IV
200
120
70
50
50
TĂNG BẠT HỔ
Toàn bộ
IV
440
264
130
50
51
NGUYỄN HUỆ
Phan Đình Phùng - Trần Phú
I
2,600
1,560
650
234
Trần Phú - Nguyễn Trãi
I
2,100
1,260
525
189
Nguyễn Trãi - Nguyễn Văn Trỗi
I
1,100
660
275
99
Nguyễn Văn Trỗi – Đào Duy Từ
II
900
540
225
81
Đào Duy Từ - Hết
IV
400
240
120
50
52
HẺM 94 NGUYỄN HUỆ
Toàn bộ
750
315
113
53
HẺM 79 NGUYỄN HUỆ
Toàn bộ
320
140
50
54
LÊ VĂN HƯU
Toàn bộ
IV
280
168
90
50
55
PHÙNG HƯNG
Trường Chinh - A Dừa
IV
400
240
120
50
A Dừa - Sa Vạn Hạnh
IV
320
192
90
50
Sư Vạn Hạnh - Hết
IV
200
120
70
50
56
HỒ XUÂN HƯƠNG
Toàn bộ
IV
320
192
100
50
57
BẮC KẠN
Toàn bộ
IV
400
240
120
50
58
NGUYỄN THỊ MINH KHAI
Phan Đình Phùng - Cổng sau Tỉnh đội
IV
440
264
130
50
Cổng sau Tỉnh đội - Hết
IV
200
120
70
50
59
TRẦN QUANG KHẢI
Nguyễn Đình Chiểu - Trần Hưng Đạo
III
750
450
200
75
Trần Hưng Đạo - Lê Lợi
II
900
540
225
81
Lê Lợi - Phan Chu Trinh
III
750
450
188
68
60
HUỲNH THÚC KHÁNG
Phan Đình Phùng - Trạm Đăng Kiểm
III
620
372
170
65
Trạm Đăng Kiểm - Hết
IV
440
264
130
50
61
HẺM 01 HUỲNH THÚC KHÁNG
Toàn bộ
200
100
50
62
HẺM 32 HUỲNH THÚC KHÁNG
Toàn bộ
400
180
70
63
HẺM ĐỐI DIỆN TRẠM ĐĂNG KIỂM
Toàn bộ
200
100
50
64
NGUYỄN BỈNH KHIÊM
Ngô Quyền - Hoàng Hoa Thám
III
620
372
170
70
Hoàng Hoa Thám - Hết
II
900
540
225
81
65
LÝ THƯỜNG KIỆT
Nguyễn Du - Bà Triệu
III
560
336
150
60
Bà Triệu - Hết
II
1,000
600
250
90
66
YẾT KIÊU
Toàn bộ
IV
320
192
100
50
67
NGUYỄN KHUYẾN
Toàn bộ
IV
200
120
70
50
68
LÊ LAI
Toàn bộ
IV
440
264
130
50
69
CÙ CHÍNH LAN
Toàn bộ
IV
200
120
70
50
70
PHẠM NGŨ LÃO
Toàn bộ
I
1,100
660
275
99
71
NGÔ SỸ LIÊN
Trần Khánh Dư- Nguyễn Thiện Thuật
IV
440
264
130
50
Trần Khánh Dư - Tản Đà
IV
200
120
70
50
72
HOÀNG THỊ LOAN
Bà Triệu - Nguyễn Sinh Sắc
III
560
336
150
60
Nguyễn Sinh Sắc - Hết
IV
440
264
130
50
73
HẺM 38 HOÀNG THỊ LOAN
Toàn bộ
280
140
50
74
LÊ LỢI
Trần Phú - Đoàn Thị Điểm
I
1,900
1,140
475
171
Đoàn Thị Điểm - Nguyễn Thái Học
I
1,700
1,020
425
153
Nguyễn Thái Học - Hết
II
900
540
225
81
75
ĐƯỜNG VÀO UBND PHƯỜNG LÊ LỢI
Từ QL 14 - Đường vào UBND phường Lê Lợi
III
560
336
140
50
Từ UBND phường Lê Lợi - Hết đường nhựa
IV
400
240
120
50
76
ĐƯỜNG VÀO TRƯỜNG PTCS LÊ LỢI (TRƯỜNG MỚI)
ĐƯỜNG VÀO TRƯỜNG PTCS LÊ LỢI (TRƯỜNG MỚI)
ĐƯỜNG VÀO TRƯỜNG PTCS LÊ LỢI (TRƯỜNG MỚI)
ĐƯỜNG VÀO TRƯỜNG PTCS LÊ LỢI (TRƯỜNG MỚI)
Từ Tỉnh lộ 671 - Hết đường nhựa
IV
400
240
120
50
77
ĐƯỜNG VÀO TRƯỜNG PTTH LÊ LỢI (TRƯỜNG MỚI)
ĐƯỜNG VÀO TRƯỜNG PTTH LÊ LỢI (TRƯỜNG MỚI)
ĐƯỜNG VÀO TRƯỜNG PTTH LÊ LỢI (TRƯỜNG MỚI)
ĐƯỜNG VÀO TRƯỜNG PTTH LÊ LỢI (TRƯỜNG MỚI)
Tỉnh lộ 671 - Đường đi qua UBND phường Lê Lợi
IV
200
120
70
50
78
ĐƯỜNG CẠNH HẠT KIỂM LÂM THỊ XÃ
Từ QL 14 - Đường vào Trường cấp III Lê Lợi
IV
280
168
90
50
79
KƠPAKƠLƠNG
Trần Hưng Đạo - Nguyễn Huệ
III
560
336
150
60
Trần Hưng Đạo - Phan Chu Trinh
IV
320
192
100
50
Nguyễn Huệ - Hết
IV
280
168
90
50
80
NGUYỄN HUY LUNG
Toàn bộ
IV
200
120
70
50
81
LÊ VIẾT LƯỢNG
Toàn bộ
IV
200
120
70
50
82
NGÔ MÂY
Toàn bộ
IV
200
120
70
50
83
HỒ TÙNG MẬU
Toàn bộ
IV
320
192
90
50
84
HÀM NGHI
Trường Chinh - Sư Vạn Hạnh
IV
440
264
130
50
Sư Vạn Hạnh - Trần Khánh Dư
IV
400
240
120
50
Trần Khánh Dư - Duy Tân
IV
350
210
100
50
85
NGÔ THÌ NHẬM
Toàn bộ
IV
200
120
70
50
86
LÊ HỒNG PHONG
Bạch Đằng - Nguyễn Huệ
II
1,000
600
250
90
Nguyễn Huệ - Ngô Quyền
I
3,200
1,920
800
288
Ngô Quyền - Trần Hưng Đạo
I
5,000
3,000
1,250
450
Trần Hưng Đạo - Phan Chu trinh
I
4,300
2,580
1,075
387
Phan Chu Trinh - Bà Triệu
I
2,700
1,620
675
243
Bà Triệu - Hùng Vương
I
1,700
1,020
425
153
Hùng Vương - Hết
I
1,100
660
275
99
87
HẺM 44 LÊ HỒNG PHONG
Toàn bộ
2,700
1,134
405
88
ĐẶNG XUÂN PHONG
Đinh Công Tráng - Hàm Nghi
IV
320
192
100
50
Hàm Nghi - Hết
IV
200
120
70
50
89
TRẦN PHÚ
Nguyễn Huệ - Trần Hung Đạo
I
2,700
1,620
675
243
Trần Hưng Đạo - Lê Lợi
I
3,000
1,800
750
270
Lê Lợi - Phan Chu Trinh
I
2,300
1,380
575
207
Phan Chu Trinh - Trần Nhân Tông
I
1,700
1,020
425
153
Trần Nhân Tông - Trường Chinh
I
1,200
720
300
108
Trường Chinh - Sư Vạn Hạnh
III
750
450
188
68
Sư Vạn Hạnh - Ngô Thì Nhậm
IV
400
240
120
50
Ngô Thì Nhậm - Hết
IV
320
192
100
50
90
HẺM 94 TRẦN PHÚ
Toàn bộ
440
185
66
91
PHAN ĐÌNH PHÙNG
Cầu Đăk Bla - Trần Hưng Đạo
I
1,900
1,140
475
171
Trần Hưng Đạo - Bà Triệu
I
3,400
2,040
850
306
Bà Triệu - Duy Tân
I
3,375
2,025
844
304
Duy Tân - Trần Khánh Dư
I
1,900
1,140
475
171
Trần Khánh Dư - Huỳnh Đăng Thơ
I
1,600
960
400
144
92
HẺM 30 PHAN ĐÌNH PHÙNG
Toàn bộ
400
168
60
93
HẺM 51 PHAN ĐÌNH PHÙNG
Toàn bộ
200
100
50
94
HẺM 212 PHAN ĐÌNH PHÙNG
Toàn bộ
560
235
84
95
CAO BÁ QUÁT
Toàn bộ
IV
200
120
70
50
96
LẠC LONG QUÂN
Toàn bộ
IV
200
120
70
50
97
NGÔ QUYỀN
Phan Đình Phùng - Trần Phú
I
1,900
1,140
475
171
Trần Phú - KơPaKơLơng
II
1,000
600
250
90
KơPaKơLơng - Lý Tự Trọng
III
750
450
188
68
Lý Tự Trọng - Đào Duy Từ
III
560
336
140
50
98
URÊ
Lê Văn Hiến - Trường Chinh
IV
320
192
100
50
Trường Chinh - Ngô Thì Nhậm
III
750
450
188
68
Ngô Thì Nhậm - Duy Tân
III
560
336
140
50
Duy Tân - Ranh giới phường Duy Tân với xã Đăk Cấm
IV
280
168
90
50
99
VÕ THỊ SÁU
Toàn bộ
IV
280
168
90
50
100
THI SÁCH
Trần Phú - Ngã 3 Thi Sách
II
900
540
225
81
Ngã 3 Thi Sách - Nguyễn Viết Xuân
III
750
450
188
68
Nguyễn Viết Xuân - Hết
III
560
336
140
50
Bà Triệu - Ngã 3 Thi Sách
IV
440
264
130
50
101
NGUYỄN SINH SẮC
Phan Đình Phùng - Hoàng Thị Loan
III
750
450
200
80
Hoàng Thị Loan - Hết
IV
440
264
130
50
Phan Đình Phùng - Lê Hồng Phong
IV
440
264
130
50
102
TRƯƠNG HÁN SIÊU
Tô Hiến Thành - Đinh Công Tráng
IV
440
264
130
50
Đinh Công Tráng - Trần Khánh Dư
III
560
336
150
60
Trần Khánh Dư - Trương Định
IV
440
264
130
50
103
LÊ VĂN TÁM
Toàn bộ
IV
200
120
70
50
104
DUY TÂN
Phan Đình Phùng - Sư Vạn Hạnh
I
1,600
960
400
144
Sư Vạn Hạnh - Trương Định
I
1,200
720
300
108
Trương Định - Trần Khánh Dư
II
1,000
600
250
90
Trần Khánh Dư - Hàm Nghi
II
900
540
225
81
Hàm Nghi - Urê
III
750
450
188
68
Urê - Trần Văn Hai
III
560
336
150
60
Trần Văn Hai - Cầu Chà Mòn
IV
440
264
130
50
105
HẺM 181 DUY TÂN
Toàn bộ
400
180
70
106
HÀ HUY TẬP
Toàn bộ
III
560
336
150
60
107
HẺM VÀO KHU KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG TH Y TẾ
HẺM VÀO KHU KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG TH Y TẾ
HẺM VÀO KHU KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG TH Y TẾ
Toàn bộ
440
190
70
108
ĐÀO DUY TỪ
Nguyễn Huệ - Bà Triệu
II
900
540
225
81
Bà Triệu - Trường Chinh
II
560
336
150
60
Trường Chinh - Hết ranh giới nội thị
IV
280
168
90
50
109
NGÔ GIA TỰ
Toàn bộ
IV
280
168
90
50
110
DÃ TƯỢNG
Toàn bộ
IV
440
264
130
50
111
TRẦN NHÂN TÔNG
Lê Hồng Phong - Trần Phú
IV
440
264
130
50
Trần Phú - Cù Chính Lan
IV
400
240
120
50
Cù Chính Lan - Hết
IV
280
168
90
50
112
LÝ THÁI TỔ
Toàn bộ
IV
280
168
90
50
113
TRẦN QUỐC TOẢN
Toàn bộ
IV
320
192
100
50
114
NGUYỄN TRƯỜNG TỘ
Tản Đà - Trần Khánh Dư
IV
280
168
70
50
Trần Khánh Dư - Nguyễn Thiện Thuật
IV
440
264
130
50
Nguyễn Thiện Thuật - Hết
IV
320
192
100
50
115
HOÀNG HOA THÁM
Lê Hồng Phong - Bùi Thị Xuân
I
1,500
900
375
135
Bùi Thị Xuân - Nguyễn Bỉnh Khiêm
II
900
540
225
81
116
PHẠM HỒNG THÁI
Toàn bộ
IV
320
192
100
50
117
TÔ HIẾN THÀNH
Duy Tân - Trần Khánh Dư
IV
320
192
100
50
Trần Khánh Dư - Đặng Xuân Phong
IV
200
120
70
50
118
ĐẶNG THÁI THÂN
Toàn bộ
IV
280
168
90
50
119
PHẠM NGỌC THẠCH
Toàn bộ
IV
320
192
100
50
120
CAO THẮNG
Toàn bộ
IV
200
120
70
50
121
HẺM CÔNG TY SỔ XỐ KIẾN THIẾT
Bà Triệu - Lê Quý Đôn
1,000
420
50
122
HOÀNG VĂN THỤ
Nguyễn Huệ - Ngô Quyền
I
1,700
1,020
425
153
Ngô Quyền – Lê Lợi
I
3,400
2,040
850
306
Lê Lợi - Phan Chu Trinh
I
2,300
1,380
575
207
123
NGUYỄN THIỆN THUẬT
Hoàng Thị Loan - Phan Đình Phùng
III
620
372
165
60
Phan Đình Phùng - Trần Nhật Duật
III
560
336
150
60
Trần Nhật Duật - Hết
IV
400
240
120
50
124
ĐẶNG THÁI THUYẾN
Trương Định - Dã Tượng
IV
440
264
130
50
Dã Tượng - Hết
IV
300
180
100
50
125
HUỲNH ĐĂNG THƠ
Toàn bộ
IV
320
192
100
50
126
NGUYỄN GIA THIỀU
Lê Hồng Phong-Nguyễn Thượng Hiền
IV
440
264
130
50
Nguyễn Thượng Hiền - Hết
IV
400
240
120
50
127
BÀ TRIỆU
Hai Bà Trưng - Phan Đình Phùng
I
1,700
1,020
425
153
Phan Đình Phùng - Trần Phú
I
1,900
1,140
475
171
Trần Phú - Nguyễn Viết Xuân
I
1,200
720
300
108
Nguyễn Viết Xuân - Đào Duy Từ
II
1,000
600
250
90
128
PHAN VĂN TRỊ
Toàn bộ
IV
350
210
110
50
129
PHAN CHU TRINH
Hai Bà Trưng - Phan Đình Phùng
III
750
450
188
68
Phan Đình Phùng - Hoàng Văn Thụ
I
1,900
1,140
475
171
Hoàng Văn Thụ - Trần Phú
I
1,700
1,020
425
153
Trần Phú - Tăng Bạt Hổ
I
1,200
720
300
108
Tăng Bạt Hổ - Lý Tự Trọng
I
1,100
660
275
99
Lý Tự Trọng - Hết
II
1,000
600
250
90
130
LÊ HỮU TRÁC
Toàn bộ
IV
200
120
70
50
131
NGUYỄN TRÃI
Ngô Quyền - Nguyễn Huệ
I
1,200
720
300
108
Nguyễn Huệ - Hết
III
620
372
165
60
132
HẺM 27 NGUYỄN TRÃI
Toàn bộ
400
180
70
133
ĐINH CÔNG TRÁNG
Duy Tân - Trần Khánh Dư
IV
320
192
100
50
Trần Khánh Dư - Trương Định
IV
440
264
130
50
Trương Định - Trường Chinh
IV
320
192
100
50
134
HẺM 70 ĐINH CÔNG TRÁNG
Toàn bộ
140
70
50
135
NGUYỄN VĂN TRỖI
Toàn bộ
IV
440
264
130
50
136
LÝ TỰ TRỌNG
Toàn bộ
IV
440
264
130
50
137
TRƯƠNG QUANG TRỌNG
Phan Đình Phùng - Hẻm 61
III
750
450
188
68
Hẻm 61 - Hết
IV
320
192
100
50
138
HẺM 61 TRƯƠNG QUANG TRỌNG
Toàn bộ
200
100
50
139
TRẦN BÌNH TRỌNG
Lê Hồng Phong - Trần Hưng Đạo
I
1,100
660
275
99
Trần Hưng Đạo - Hết
III
620
372
165
60
140
QUANG TRUNG
Toàn bộ
IV
320
192
90
50
141
NGUYỄN CÔNG TRỨ
Toàn bộ
IV
320
192
90
50
142
HAI BÀ TRƯNG
Trần Hưng Đạo - Bà Triệu
IV
400
240
120
50
Bà Triệu - Hà Huy Tập
III
620
372
165
50
Hà Huy Tập - Lạc Long Quân
IV
440
264
130
50
Lạc Long Quân - Hết ranh giới phường Quang Trung
IV
200
120
70
50
143
NGUYỄN TRUNG TRỰC
Toàn bộ
IV
440
264
130
50
144
TRẦN CAO VÂN
Đào Duy Từ - Trần Hưng Đạo
IV
320
192
90
50
Trần Hưng Đạo - Hết
IV
280
168
90
50
145
TRIỆU VIỆT VƯƠNG
Toàn bộ
III
620
372
165
60
146
HÙNG VƯƠNG
Hà Huy Tập - Hoàng Thị Loan
III
620
372
165
60
Hoàng Thị Loan - Trần Phú
II
900
540
225
81
Trần Phú - Hết
III
750
450
188
68
147
WỪU
Toàn bộ
IV
200
120
70
50
148
BÙI THỊ XUÂN
Nguyễn Huệ - Hoàng Hoa Thám
III
800
480
200
72
Hoàng Hoa Thám - Ngô Quyền
II
900
540
225
81
149
NGUYỄN VIẾT XUÂN
Toàn bộ
IV
440
264
130
50
150
ĐƯỜNG QH PHÍA BẮC BẾN XE LIÊN NỘI TỈNH
ĐƯỜNG QH PHÍA BẮC BẾN XE LIÊN NỘI TỈNH
ĐƯỜNG QH PHÍA BẮC BẾN XE LIÊN NỘI TỈNH
Phan Đình Phùng - Hoàng Thị Loan
III
620
372
165
60
151
ĐƯỜNG QH PHÍA TÂY (KHU TÁI ĐỊNH CƯ LÒNG HỒ IALY)
Trần Khánh Dư - Tô Hiến Thành
IV
200
120
70
50
152
ĐƯỜNG QH PHÍA ĐÔNG (KHU TÁI ĐỊNH CƯ LÒNG HỒ IALY)
Trần Khánh Dư - Duy Tân
IV
200
120
70
50
153
ĐƯỜNG QH SỐ 1 (KHU QH PHÍA BẮC NHÀ MÁY NƯỚC)
Toàn bộ
IV
200
120
70
50
154
ĐƯỜNG QH SỐ 2 (KHU QH PHÍA BẮC NHÀ MÁY NƯỚC)
Toàn bộ
IV
200
120
70
50
155
TỈNH LỘ 671 (VÀO PHƯỜNG NGUYỄN TRÃI)
TỈNH LỘ 671 (VÀO PHƯỜNG NGUYỄN TRÃI)
Từ QL 14 - Hết sân phơi
IV
500
300
140
55
Sân phơi - Cầu Đăk Tía
IV
440
264
130
50
Khu vực phía bên dưới cầu HNor phường Lê Lợi)
IV
200
120
70
50
156
TỈNH LỘ 671 (VÀO XÃ CHƯHRENG)
Từ QL 14 - Trường mẫu giáo PleiRô 2
IV
400
240
120
50
157
QUỐC LỘ 14
Huỳnh Đăng Thơ - Hết ranh giới nội thị
III
750
450
195
75
Từ cầu ĐăkBla - Ngã 3 phường Lê Lợi
II
900
540
225
81
Ngã 3 phường Lê Lợi - Cầu gỗ lạng
III
750
450
188
68
Cầu gỗ lạng - Ngã 3 ranh giới phường Lê Lợi và phường Trần Hưng Đạo
III
560
336
150
60
Ngã 3 ranh giới phường Lê Lợi và phường Trần Hưng Đạo - Hết nhà thờ thôn 2
IV
400
240
120
50
Từ nhà thờ thôn 2 - Hết trường cấp II
IV
280
168
90
60
Từ trường cấp II - Ranh giới xã Hòa Bình và phường Trần Hưng Đạo
IV
200
120
70
50
158
QUỐC LỘ 14B
Từ ngã 3 phường Lê Lợi và phường Trần Hưng Đạo - Hết Trường Nguyễn Trãi
IV
280
168
90
60
Từ Trường Nguyễn Trãi - Hết ranh giới nội thị
IV
150
90
70
55
159
TỈNH LỘ 675
Ngã 3 Trung Tín - Hết trường tiểu học Vinh Quang II
III
560
336
150
60
Trường tiểu học Vinh Quang II - Hết ranh giới nội thị
IV
440
264
130
50
160
CÁC ĐƯỜNG QH CÒN LẠI VÀ CÁC ĐƯỜNG, ĐOẠN ĐƯỜNG KHÔNG CÓ TÊN TRONG BẢNG GIÁ NÀY ĐƯỢC ÁP DỤNG MỨC GIÁ:
- Đối với các phường Quang Trung, Quyết Thắng, Thắng Lợi, Lê Lợi, Thống Nhất, Duy Tân
IV
150
100
70
55
- Đối với các phường Ngô Mây, Nguyễn Trãi, Trần Hưng Đạo, Trường Chinh
IV
100
70
60
50

GHI CHÚ:

1. Quy định về phân loại vị trí đất:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với đất mặt tiền (của tất cả các loại đường)

- Vị trí 2: Áp dụng đối với đất trong ngõ, hẻm có chiều rộng từ 2,5m trở lên (từ các hẻm đã quy định giá tại phần A)

- Vị trí 3: Áp dụng đối với đất trong ngõ, hẻm có chiều rộng từ 2m - dưới 2,5m (trừ các hẻm đã quy định giá tại phần A)

- Vị trí 4: Áp dụng đối với đất trong ngõ, hẻm có chiều rộng dưới 2m (trừ các hẻm đã quy định giá tại phần A)

2. Chiều sâu lô đất.

Chiều sâu của mỗi vị trí đất được tính bằng 25m, trên 25m chuyển thành vị trí thấp hơn liền kề.

3. Đối với lô đất có nhiều mặt tiếp giáp với các trục đường chính thì giá đất được tính theo trục đường có giá trị cao nhất cho toàn bộ diện tích lô đất.

II. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP NẰM XEN KẼ TRONG ĐÔ THỊ.

Giá đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong đô thị không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác là: 10.000đ/m2.

III. GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP VÀ CÁC LOẠI ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI ĐÔ THỊ.

1. Đất sử dụng cho hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng làm đồ gốm là: 50.000đ/m2;

2. Đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh và đất phi nông nghiệp khác được áp dụng bằng giá đất ở liền kề;

B. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN

I. GIÁ ĐẤT Ở VEN TRỤC GIAO THÔNG CHÍNH

ĐVT: đồng/m2

I. Ghi chú:

Chiều sâu của lô đất được tính bằng 25m, trên 25m thì áp dụng giá đất tại mục II phần B của bảng giá này.


STT
ĐOẠN ĐƯỜNG
ĐƠN GIÁ
1
2
3
I
QUỐC LỘ 14
1
Xã Hòa Bình
Ranh giới phường Trần Hưng Đạo - Ngã 3 xóm Mit
150.000
Ngã 3 xóm Mít - Cống nước thôn 8
200.000
Cống nước thôn 8 - Hết ranh giới xã Hòa Bình
100.000
2
Xã Vinh Quang
Ranh giới phường Ngô Mây - Suối ĐăkLáp
150.000
Suối ĐăkLáp - Hết ranh giới xã Vinh Quang
100.000
II
QUỐC LỘ 24
1
Xã ĐăkBLà
Ranh giới phường Trường Chinh - ĐăkChRi
120.000
ĐăkChRi - Hết ranh giới xã ĐăkBlà
80.000
III
TỈNH LỘ 675
1
Xã Vinh Quang
Ranh giới phường Ngô Mây - Ranh giới xã Ngọc Bay
80.000
2
Xã Ngọc Bay
Ranh giới xã Vinh Quang - Ranh giới xã KRoong
60.000
3
Xã KRoong
Ranh giới xã Ngọc Bay - Trạm y tế công trình thủy điện
80.000
Trạm y tế công trình thủy điện - Hết ranh giới xã KRoong
100.000
Đường vào các khu công nhân công trình thủy điện PleiKRông
120.000
IV
TỈNH LỘ 671
1
Tỉnh lộ 671 (Xã Đoàn Kết)
Cầu Đăk Tía - Cầu sắt trại giống
100.000
Cầu sắt trại giống - Hết ranh giới xã Đoàn Kết và xã Gia Chim
60.000
2
Tỉnh lộ 671 (Xã Ya Chim)
Từ ranh giới xã Đoàn Kết và xã Ya Chim - Trường cấp I, II, xã Ya Chim
50.000
Trường cấp I, II, xã Ya Chim - Ngã 3 Klâu Lã
30.000
3
Tỉnh lộ 671 (Xã ChưHreng)
Từ ranh giới phường Lê Lợi và xã ChưHreng - UBND xã ChưHreng
100.000
Từ UBND xã ChưHreng - Hết
50.000
V
XÃ ĐĂKCẤM
Từ ranh giới xã ĐăkCấm, phường Duy Tân - Đường vào kho đạn
70.000
Từ đường vào kho đạn - Trụ sở UBND xã ĐăkCấm
50.000
VI
CÁC ĐOẠN ĐƯỜNG CÒN LẠI KHÔNG CÓ TÊN TRONG MỤC B PHẦN NÀY ÁP DỤNG MỨC GIÁ
40.000

II. GIÁ ĐẤT Ở CÁC KHU VỰC KHÁC TẠI NÔNG THÔN

ĐVT: đồng/m2


STT
ĐOẠN ĐƯỜNG
ĐƠN GIÁ
1
2
3
1
Xã KRoong
Đường đất 2 bên song song với tỉnh lộ 671
20.000
Các khu dân cư còn lại
10.000
2
Xã Ngọc Bay
Khu dân cư nông thôn
14.000
3
Xã Đoàn Kết
Thôn 5, 6, 7
20.000
Thôn 8 và các thôn khác
10.000
4
Xã Đăk Cấm
Tuyến 1 (từ ranh giới đường chính đến UBND xã)
24.000
Tuyến 2 (từ ranh giới phường Trường Chinh đến giáp thôn 1)
22.000
Thôn 1, 2, 3, 4, 6, 8, 9
16.000
Thôn LeiLưng - Yang Ron và các thôn khác
10.000
5
Xã ChưHReng
Toàn bộ khu dân cư nông thôn
10.000
6
Xã ĐăkRWa
Toàn bộ khu dân cư nông thôn
10.000
7
Xã ĐăkBlà
Toàn bộ khu dân cư nông thôn
12.000
8
Xã Vinh Quang
Cầu Rõ Rẽ - Cầu sắt
40.000
Các khu dân cư còn lại
24.000
9
Xã YaChim
Toàn bộ khu dân cư nông thôn
12.000
10
Xã Hòa Bình
Từ ngã ba Trường cấp I Hòa Bình đến cầu treo (Trừ 100m)
36.000
Từ ngã ba thôn 4 và thôn 8 đến trường cấp I Hòa Bình 3
20.000
Thôn 1, 2, 3, 4, 8
16.000
Thôn 5, 6, 7
10.000

III. BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT

ĐVT: đồng/m2


STT
GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
HẠNG ĐẤT
GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM
GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM
GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT
1
2
3
4
5
1
Xã Đăk Cấm
Hạng 1
4.680
Hạng 2
5.500
5.000
3.510
Hạng 3
4.400
4.000
2.900
Hạng 4
3.520
3.200
2.300
Hạng 5
2.900
2.560
1.760
Hạng 6
2.260
2.050
1.500
2
Xã YaChim
Hạng 1
4.680
Hạng 2
5.500
5.000
3.510
Hạng 3
4.400
4.000
2.900
Hạng 4
3.520
3.200
2.300
Hạng 5
2.900
2.560
1.760
Hạng 6
2.260
2.050
1.500
3
Xã Kroong
Hạng 1
4.680
Hạng 2
5.500
5.000
3.510
Hạng 3
4.400
4.000
2.900
Hạng 4
3.520
3.200
2.300
Hạng 5
2.900
2.560
1.760
Hạng 6
2.260
2.050
1.500
4
Xã Vinh Quang
Hạng 1
4.680
Hạng 2
5.500
5.000
3.510
Hạng 3
4.400
4.000
2.900
Hạng 4
3.520
3.200
2.300
Hạng 5
2.900
2.560
1.760
Hạng 6
2.260
2.050
1.500
5
Xã ĐăkBLà
Hạng 1
4.680
Hạng 2
5.500
5.000
3.510
Hạng 3
4.400
4.000
2.900
Hạng 4
3.520
3.200
2.300
Hạng 5
2.900
2.560
1.760
Hạng 6
2.260
2.050
1.500
6
Xã ĐăkRơWa
Hạng 1
4.680
Hạng 2
5.500
5.000
3.510
Hạng 3
4.400
4.000
2.900
Hạng 4
3.520
3.200
2.300
Hạng 5
2.900
2.560
1.760
Hạng 6
2.260
2.050
1.500
7
Xã ChưHreng
Hạng 1
4.680
Hạng 2
5.500
5.000
3.510
Hạng 3
4.400
4.000
2.900
Hạng 4
3.520
3.200
2.300
Hạng 5
2.900
2.560
1.760
Hạng 6
2.260
2.050
1.500
8
Xã Đoàn Kết
Hạng 1
4.680
Hạng 2
5.500
5.000
3.510
Hạng 3
4.400
4.000
2.900
Hạng 4
3.520
3.200
2.300
Hạng 5
2.900
2.560
1.760
Hạng 6
2.260
2.050
1.500
9
Xã Hòa Bình
Hạng 1
4.680
Hạng 2
5.500
5.000
3.510
Hạng 3
4.400
4.000
2.900
Hạng 4
3.520
3.200
2.300
Hạng 5
2.900
2.560
1.760
Hạng 6
2.260
2.050
1.500
10
Xã Ngọc Bay
Hạng 1
4.680
Hạng 2
5.500
5.000
3.510
Hạng 3
4.400
4.000
2.900
Hạng 4
3.520
3.200
2.300
Hạng 5
2.900
2.560
1.760
Hạng 6
2.260
2.050
1.500
11
Phường Quang Trung
Hạng 1
Hạng 2
5.500
5.000
Hạng 3
4.400
4.000
Hạng 4
3.520
3.200
Hạng 5
2.900
2.560
Hạng 6
2.260
2.050
12
Phường Quyết Thắng
Hạng 1
Hạng 2
5.500
5.000
Hạng 3
4.400
4.000
Hạng 4
3.520
3.200
Hạng 5
2.900
2.560
Hạng 6
2.260
2.050
13
Phường Thắng Lợi
Hạng 1
Hạng 2
5.500
5.000
Hạng 3
4.400
4.000
Hạng 4
3.520
3.200
Hạng 5
2.900
2.560
Hạng 6
2.260
2.050
14
Phường Thống Nhất
Hạng 1
Hạng 2
5.500
5.000
Hạng 3
4.400
4.000
Hạng 4
3.520
3.200
Hạng 5
2.900
2.560
Hạng 6
2.260
2.050
15
Phường Lê Lợi
Hạng 1
Hạng 2
5.500
5.000
Hạng 3
4.400
4.000
Hạng 4
3.520
3.200
Hạng 5
2.900
2.560
Hạng 6
2.260
2.050
16
Phường Duy Tân
Hạng 1
Hạng 2
5.500
5.000
Hạng 3
4.400
4.000
Hạng 4
3.520
3.200
Hạng 5
2.900
2.560
Hạng 6
2.260
2.050

IV. GIÁ ĐẤT VƯỜN, AO NẰM XEN KẼ TRONG KHU VỰC ĐẤT Ở NÔNG THÔN.

Giá đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở, áp dụng mức giá là 10.000đ/m2.

V. GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP VÀ CÁC LOẠI ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI NÔNG THÔN.

1. Giá đất sử dụng cho hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng làm đồ gốm bằng giá đất trồng cây lâu năm tại xã có đất thăm dò, khai thác.

2. Giá đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất khi kinh doanh và đất phi nông nghiệp khác được áp dụng bằng giá đất liền kề, nếu các lô đất liền kề có mức giá khác nhau thì tính theo giá bình quân của các lô liền kề.

BẢNG GIÁ ĐẤT KHU VỰC THỊ TRẤN ĐĂK HÀ

HUYỆN ĐĂK HÀ, TỈNH KON TUM (Kèm theo tờ trình số 83/TT-UBND, ngày 01 tháng 12 năm 2004 của UBND tỉnh Kon Tum)

Đơn vị tính: 1.000đ/m 2

2. Ghi chú:


TT
Tên đường
Đoạn đường
Giá đất theo vị trí
Giá đất theo vị trí
Giá đất theo vị trí
Giá đất theo vị trí
TT
Tên đường
Đoạn đường
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
A
Trục đường chính Quốc lộ 14
Đường Hùng Vương:
- Đoạn từ đường Trường Chinh (ranh giới xã Hà Mòn) đến giáp đường Quang Trung
2
317
175
115
- Đoạn từ đường Quang Trung đến giáp đường Tô Vĩnh Diện
2
260
144
65
- Đoạn từ đường Tô Vĩnh Diện đến giáp cầu Đăk Ui
3
230
127
58
- Đoạn từ cầu Đăk Ui đến giáp đường Chu Văn An
2
396
220
110
- Đoạn từ đường Chu Văn An đến giáp đường Hai Bà Trưng
2
570
370
140
- Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến giáp đường Hoàng Thị Loan
1
795
441
200
- Đoạn từ đường Hoàng Thị Loan đến giáp đường Bùi Thị Xuân
1
720
400
180
- Đoạn từ đường Bùi Thị Xuân đến đường Nguyễn Khuyến
2
317
175
115
- Đoạn từ đường Nguyễn Khuyến đến hết xăng dầu Bình Dương
2
264
147
66
- Đoạn từ hết xăng dầu Bình Dương đến ngã 3 đường rẽ vào thôn 8 (Nhà ông Ngọ)
2
396
220
100
- Đoạn từ hết xăng dầu Bình Dương đến ngã 3 đường rẽ vào thôn 8 (Nhà ông Ngọ) đến giáp ranh giới xã Đăk Mar.
3
180
96
44
B
Khu Trung tâm chính trị
I
Phía Đông Quốc lộ 14
1
Đường Hà Huy Tập
3a
96
53
30
2
Đường Nguyễn Văn Cừ
3b
66
40
30
3
Đường Hoàng Văn Thụ
3c
45
35
30
4
Đường Ngô Gia Tự
3a
96
53
30
5
Các đường Trường Chinh, đường Lê Lai, đường Võ Thị Sáu, đường Huỳnh Thúc Kháng - Đoạn từ đường Hùng Vương đến gặp đường Hà Huy Tập (Tất cả đoạn này một giá)
3a
96
53
30
6
Các đường Trường Chinh, đường Lê Lai, đường Võ Thị Sáu, đường Huỳnh Thúc Kháng, đường Nguyễn Du, đường A Ninh - Đoạn từ đường Hà Huy Tập đến gặp đường Nguyễn Văn Cừ (Tất cả đoạn này một giá)
3b
72
42
30
7
Các đường Trường Chinh, đường Lê Lai, đường Võ Thị Sáu, đường Huỳnh Thúc Kháng, đường Nguyễn Du, đường A Ninh - Đoàn từ đường Nguyễn Văn Cừ đến giáp đường Ngô Gia Tự (Tất cả đoạn này một giá)
3c
48
35
30
8
Đường Quang Trung:
- Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường Phan Bội Châu
3a
130
72
33
- Đoạn từ đường Phan Bội Châu đến giáp đường Lý Thái Tổ
3b
58
40
30
- Đoạn từ đường Lý Thái Tổ đến hết thôn Long Loi
3c
40
35
30
- Đoạn từ sau phần đất nhà ông Lê Văn Phụng đến hết đường Ngô Gia Tự
3
130
72
33
- Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến ngã 3 đường vào thôn 11
3b
58
40
30
- Đoạn từ ngã 3 thôn 11 đến mép ruộng lúa nước Hội trường thôn 11.
3c
40
35
30
8
Đường Phan Bội Châu
3b
72
42
30
9
Đường U Rê
- Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường Phan Bội Châu
3
116
64
30
- Đoạn từ đường Phan Bội Châu đến giáp đường Lý Thái Tổ
3c
40
35
30
10
Đường Ngô Đăng
3b
72
42
30
11
Đường Hồ Xuân Hương
3a
96
53
30
12
Đường Đoàn Thị Điểm
3b
72
42
30
13
Đường Trần Văn Hai
3b
72
42
30
14
Đường Tô Vĩnh Diện
3
96
53
30
II
Khu mở rộng phía tây Quốc lộ 14
(áp giá bình quân chung/m2 cho toàn bộ lô đất. Sau khi thực hiện xong phương án theo quy hoạch, sẽ có sự điều chỉnh lại theo vị trí)
(áp giá bình quân chung/m2 cho toàn bộ lô đất. Sau khi thực hiện xong phương án theo quy hoạch, sẽ có sự điều chỉnh lại theo vị trí)
(áp giá bình quân chung/m2 cho toàn bộ lô đất. Sau khi thực hiện xong phương án theo quy hoạch, sẽ có sự điều chỉnh lại theo vị trí)
(áp giá bình quân chung/m2 cho toàn bộ lô đất. Sau khi thực hiện xong phương án theo quy hoạch, sẽ có sự điều chỉnh lại theo vị trí)
1
Đường 24/3:
- Đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến giáp đường Trương Hán Siêu
3a
100
100
100
- Đoạn từ đường Trương Hán Siêu đến giáp đường quy hoạch số 1 (Tính từ đường Tô Hiến Thành xuống)
3a
95
95
95
- Đoạn từ đường quy hoạch số 1 đến hết đường 24/3
3a
90
90
90
2
Đường Phạm Ngũ Lão:
3b
70
70
70
3
Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm:
- Đoạn từ đường Trường Chinh đến giáp đường Nguyễn Thiện Thuật
3a
95
95
95
- Đoạn từ đường Nguyễn Thiện Thuật đến giáp đất cà phê
3a
95
95
95
4
Đường Trương Hán Siêu:
- Đoạn từ đường Trường Chinh đến giáp đường Nguyễn Thượng Hiền
3a
95
95
95
- Đoạn từ đường Nguyễn Thượng Hiền đến giáp đường Nguyễn Thiện Thuật
3a
90
90
90
- Đoạn từ đường Nguyễn Thiện Thuật đến giáp đất cà phê
3a
95
95
95
5
Đường Nguyễn Thiện Thuật:
3a
90
90
90
6
Đường Lý Tự Trọng:
3a
85
85
85
7
Đường Sư Vạn Hạnh:
- Đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến giáp đường Trương Hán Siêu
3a
95
95
95
- Đoạn từ đường Trương Hán Siêu đến giáp đường Tô Hiến Thành
3a
90
90
90
- Đoạn từ đường Tô Hiến Thành đến giáp đất cà phê
3a
85
85
85
8
Đường Nguyễn Thượng Hiền:
- Đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến giáp đường Nguyễn Bỉnh Khiêm
3a
80
80
80
- Đoạn từ đường Nguyễn Bỉnh Khiêm đến giáp đường Tô Hiến Thành
3a
85
85
85
- Đoạn từ đường Tô Hiến Thành đến giáp đất cà phê
3a
80
80
80
9
Đường Trường Chinh:
- Đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến giáp đường Trương Hán Siêu
3a
97
97
97
- Đoạn từ đường Trương Hán Siêu đến giáp đường Tô Hiến Thành
3a
94
94
94
10
Đường Ngô Thì Nhậm:
- Đoạn từ đường Nguyễn Bỉnh Khiêm đến giáp đường Tô Hiến Thành
3a
85
85
85
- Đoạn từ đường Tô Hiến Thành đến giáp đất cà phê
3a
80
80
80
11
Đường Trần Khánh Dư:
- Đoạn từ đường Trương Hán Siêu đến giáp đường Ngô Tiến Dũng
3a
90
90
90
- Đoạn từ đường Ngô Tiến Dũng đến giáp đường Tô Hiến Thành
3a
85
85
85
- Đoạn từ đường Tô Hiến Thành đến giáp đất cà phê
3a
80
80
80
12
Đường Ngô Tiến Dũng:
- Đoạn từ đường Ngô Thì Nhậm đến giáp đường Trần Khánh Dư
3a
85
85
85
- Đoạn từ đường Trần Khánh Dư đến giáp đường Trường Chinh
3a
90
90
90
13
Đường Tô Hiến Thành:
- Đoạn từ đường Trương Chinh đến giáp đường Lý Tự Trọng
3a
85
85
85
- Đoạn từ đường Lý Tự Trọng đến giáp đường 24/3
3a
80
80
80
- Đoạn từ đường 24/3 đến đất cà phê
3a
85
85
85
14
Đường quy hoạch số 1 (Tính từ đường Tô Hiến Thành xuống)
3a
80
80
80
15
Đường quy hoạch số 2 (Tính từ đường Tô Hiến Thành xuống)
3b
75
75
75
D
Khu trung tâm Thương mại
1
Đường Bạch Đằng
3
144
80
36
2
Đường Chu Văn An- Đoạn từ đường Hùng Vương đến hết phần đất Ông Nguyễn Mạnh Hùng
3
230
128
58
- Đoạn từ hết phần đất nhà ông Nguyễn Mạnh Hùng đến hết đất nhà ông Nguyễn Công Bình (cổng chào thôn 10)
3a
115
64
30
- Đoạn từ ngã 3 cổng chào thôn 10 đi thôn 10
3b
60
40
30
3
Đường Yết Kiêu
3a
115
64
30
4
Đường Ngô Mây
3a
115
64
30
5
Đường Huỳnh Đăng Thơ
3a
96
53
30
6
Đường A Gió
3a
96
53
30
7
Đường Nguyễn Văn Hoàng
3b
72
42
30
8
Đường Kim Đồng
3b
66
36
30
9
Đường A Khanh
3b
66
36
30
10
Đường Nguyễn Chí Thanh
3
160
88
40
11
Đường Lý Thường Kiệt
- Đoạn từ đường Trần Nhân Tông đến giáp đường Hai Bà Trưng
3a
116
64
30
- Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến gặp đường Mạc Đỉnh Chi
3a
108
60
30
- Đoạn từ đường Mạc Đỉnh Chi đến gặp đường A Khanh
3a
102
57
30
12
Đường Mạc Đỉnh Chi
3
160
90
40
13
Đường Lý Thái Tổ:
- Đoạn từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến đường Hai Bà Trưng
3
185
102
47
- Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Nguyễn Chí Thanh
3a
116
64
30
- Đoạn từ đường Nguyễn Chí Thanh đến đường Kim Đồng
3b
72
42
30
14
Đường Hai Bà Trưng:
- Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Lý Thái Tổ
3
160
88
40
- Đoạn từ đường Lý Thái Tổ đến đường Cù Chính Lan
3b
66
36
30
- Đoạn từ đường Cù Chính Lan đến hết khu dân cư
3b
58
35
30
15
Đường Nguyễn Trãi
3a
116
64
30
16
Đường Trần Quốc Toản
3a
116
64
30
17
Đường Nguyễn Sinh Sắc
3a
116
64
30
18
Đường Trương Quang Trọng
- Đoạn từ gặp đường Nguyễn Chí Thanh đến gặp đường Hai Bà Trưng
3a
116
64
30
- Đoạn từ gặp đường Hai Bà Trưng đến gặp đường Trần Quang Khải
3
188
104
47
19
Đường Cù Chính Lan
- Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Nguyễn Thị Minh Khai
3b
60
40
30
- Đoạn từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến đường Đào Duy Từ
3a
101
56
30
20
Đường Trần Nhân Tông:
- Đoạn từ giáp đường Hùng Vương đến đường Lý Thái Tổ
3
264
147
66
- Đoạn từ giáp đường Hùng Vương đến đường Nguyễn Sinh Sắc
3
185
102
47
- Đoạn từ đường Nguyễn Sinh Sắc đến đường Nguyễn Trãi
3a
116
64
30
21
Đường Trần Quang Khải
- Đoạn từ đường Hùng Vương đến gặp đường Nguyễn Sinh Sắc
3
264
147
66
- Đoạn từ đường Nguyễn Sinh Sắc đến gặp đường Nguyễn Trãi
3
188
104
47
22
Đường Nguyễn Thị Minh Khai:
- Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường Bà Triệu
3
264
147
66
- Đoạn từ đường Bà Triệu đến đường Cù Chính Lan
3a
116
64
30
23
Đường Ngô Đức Đệ
3
264
147
30
24
Đường Hoàng Thị Loan
3
192
106
48
25
Đường Bùi Thị Xuân
- Đoạn từ đường Hùng Vương đến gặp đường Cù Chính Lan
3a
230
64
30
- Đoạn từ đường Cù Chính Lan đến hết đường
3a
96
53
30
26
Đường A Dừa
3a
116
64
30
27
Đường Bà Triệu
- Đoạn từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến đường Bùi Thị Xuân
3a
116
54
30
- Đoạn từ đường Bùi Thị Xuân đến đường Đào Duy Từ
3a
101
55
30
28
Đường Lê Hữu Trác:
- Đoạn từ đường Hùng Vương vào đến Trung tâm Y tế
3
160
88
40
- Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Nguyễn Sinh Sắc
3a
120
66
30
- Đoạn từ đường Nguyễn Sinh Sắc đến đường Nguyễn Trãi
3c
48
35
30
29
Đường Đào Duy Từ:
- Đoạn từ giáp đường Hùng Vương đến đường Bà Triệu
3a
116
64
30
- Đoạn từ đường Bà Triệu đến đường Cù Chính Lan
3b
60
40
30
- Đoạn từ đường Cù Chính Lan đến hết khu dân cư
3c
45
35
30
30
Đường Hàm Nghi
3a
96
52
30
31
Đường Nguyễn Khuyến
3b
85
48
30
32
Đường Lê Hồng Phong:
- Đoạn từ giáp đường Hùng Vương đến trường Mẫu giáo thôn 9 thị trấn
3
230
128
58
- Đoạn từ hết phần đất trường mẫu giáo thôn 9 đến giáp kênh B (Nhà ông Đích)
3
180
96
44
- Đoạn từ sau nhà ông Nguyễn Văn Đích đến giáp đất trụ sở Công ty Thủy nông
3
108
60
30
- Đoạn từ ngã 3 Công ty Thủy Nông đến giáp ranh giới xã Đăk Ui
3b
96
52
30
33
Đường từ sau phần đất nhà ông Thụ đến hết đất hội trường thôn 8
3b
58
40
30
34
Đoạn từ nhà ông Diễn đến hết đất nhà ông Trần Tải
3c
40
35
30
35
Đoạn từ đường Hùng Vương, sau nhà ông Lê Trường Giang đến hết đất nhà ông Thái Văn Ngũ
3c
45
36
30
36
Từ sau phần đất ông Hoàng Nghĩa Hữu đến giáp phần đất ông Đỗ Bá Tuân
3b
72
42
30
37
Từ sau phần đất nhà ông Văn Tiến Ngọ đến hết phần đất ông Dương Trọng Khanh
3b
58
40
30
38
Đường từ cổng chào thôn 10 đến giáp Công ty Thủy Nông
3b
58
40
30
39
Đường từ sau phần đất nhà ông Huỳnh Tấn Lâm đến giáp đường Nguyễn Trãi
3b
58
40
30
40
Đường từ sau phần đất nhà ông Phan Quang Vinh đến giáp đường Nguyễn Trãi
3b
58
40
30
41
Đường từ sau phần đất nhà ông Cầm Bá Nủa (Quán Thanh Nga) đến hết đất nhà ông Nguyễn Văn Minh
3b
58
40
30
42
Đoạn từ ngã 3 cổng chào thôn 10 đi thôn 10 thuộc đường quy hoạch song song với đường Chu Văn An kéo dài
3c
45
36
30
43
Đoạn từ ngã 3 cổng chào thôn 10 đi Công ty Thủy nông đến đất nhà ông Đoàn Ngọc Còi
3b
48
38
30
44
Các đường còn lại
3c
30

1. Quy định về phân loại vị trí đất.

Vị trí 1: áp dụng đối với đất mặt tiền đường phố (của tất cả các loại đường)

Vị trí 2: áp dụng đối với đất trong ngõ hẻm có chiều rộng từ 2,5 - 3,0 m

Vị trí 3: áp dụng cho các vị trí còn lại

2. Quy định về chiều sâu vị trí của lô đất

Chiều sâu của mỗi lô đất được tính bằng 25m, trên 25m tính chuyển thành vị trí thấp hơn liền kề.

3. Trong cùng một lô đất nếu có từ 2 mặt tiền trở lên thì sẽ tính mặt tiền có lợi thế và có đơn giá cao nhất để áp dụng cho lô đất đó.

4. Áp dụng hệ số k cho các điểm giáp ranh giữa 2 đoạn đường liền kề có hệ số K biến động từ 1 đến 1,8 nhưng tối đa không vượt quá mức giá của lô đất có giá cao hơn liền kề.

BẢNG GIÁ ĐẤT THỊ TRẤN ĐĂK GLEI

ĐVT: 1.000đ/m 2

4. Ghi chú:


STT
Tên đường
Đoạn đường
Giá đất theo vị trí
Giá đất theo vị trí
Giá đất theo vị trí
Giá đất theo vị trí
Giá đất theo vị trí
STT
Tên đường
Đoạn đường
Loại đường
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
I
Đường Hồ Chí Minh
1
Từ đất nhà bà Thuận - Giáp bờ Nam suối Đăk Cốt
I
450
200
50
30
2
Từ bờ Bắc suối Đăk Cốt - Bờ Nam cầu Đăk Pét
I
550
250
70
30
3
Từ bờ Bắc cầu Đăk Pét - Ngã 3 đường HCM đi Đăk Nhoong
I
850
400
200
100
4
Từ ngã 3 đường HCM đi xã ĐăkNhoong - Phía Nam cống suối ĐăkLôi
I
750
350
140
60
5
Từ bờ Bắc suối ĐăkLôi - Phía Nam cầu Đăk Rang
I
800
380
150
70
6
Từ bờ Bắc cầu Đăk Rang - Phía Nam cống suối Kon ier
I
450
200
80
40
7
Từ bờ Bắc cống suối Kon ier - Phía Nam cầu Đăk Ven
I
250
150
60
30
II
Các đường cắt ngang đường Hồ Chí Minh (các tuyến đường nhánh nối giao nhau với đường HCM)
1
Đường Đông Sông tính từ ngã 3 đường HCM-Cầu treo nhà Ông Hào (Tính từ đường HCM sâu 50m mới được tính là vị trí 1)
III
60
40
35
30
2
Đường HCM - C189
Đường HCM - C189 (Tính từ mốc GPMB đường HCM sâu vào 100m mới được tính là vị trí 1)
III
160
82
60
30
Từ cổng C189 - Hết đoạn còn lại
III
100
40
35
30
3
Đường Hồ Chí Minh - Nhà ông Quảng Nhung (tính từ đường HCM sâu 50m mới được tính là vị trí 1)
III
200
110
45
30
4
Đường Hồ Chí Minh - Hết đất trụ sở UBND thị trấn Đăk Glei (tính từ đường HCM sâu 50m mới được tính là vị trí 1)
II
400
200
120
50
5
Đường Hồ Chí Minh – Công viên bờ hồ Đăk Xanh (tính từ đường HCM sâu 50m mới được tính là vị trí 1)
II
250
60
6
Đường Hồ Chí Minh - Trụ sở CA mới
Đường HCM - Ngã 3 nhà ông Đăng (tính từ đường HCM sâu 50m mới được tính là vị trí 1)
II
350
150
55
30
Từ ngã 3 nhà ông Đăng – Ngã 4 hồ Đăk Xanh
II
200
60
40
30
7
Đường HCM – Nhà văn hoá (Tính sâu 50m trở đi đến nhà ông Đăng)
II
300
130
8
Đường HCM - Hết đất nhà ông Quỳnh (tính từ đường HCM sâu 50m mới được tính là vị trí 1)
II
250
110
50
9
Đường HCM - xã Đăk Nhoong (Sâu 100m đến cầu Đăk Pang, tính từ ngã 3 đường HCM-đi xã Đăk Nhoong sâu 100m mới được tính là vị trí 1)
III
90
60
40
30
10
Đường từ cổng huyện ủy - Hết đất Trung tâm thương mại
II
250
50
11
Đường từ trụ sở UBND thị trấn Đăkglei - Ngã 3 nhà ông Quỳnh
III
50
45
40
13
Đường quy hoạch số 4 (Đăk Ra - cơ quan BHXH huyện)
III
50
45
40

1. Quy định về vị trí lô đất.

- Vị trí 1: áp dụng đối với đất mặt tiền của tất cả các loại đường;

- Vị trí 2: áp dụng đối với đất trong ngõ, hẻm có chiều rộng có chiều rộng từ 2,5m – 3m;

- Vị trí 3: áp dụng đối với đất trong ngõ, hẻm có chiều rộng từ 2m - 2,5m;

- Vị trí 4: áp dụng đối với đất trong ngõ, hẻm có chiều rộng dưới 2m.

2. Quy định về chiều sâu của lô đất.

Chiều sâu của lô đất được tính bằng 25m; trên 25m được tính vị trí đất thấp hơn liền kề.

3. Các vị trí giáp ranh : Vị trí giáp ranh được tính từ tim suối, tim cống, tim đường làm cơ sở xác định giá đất.

BẢNG GIÁ ĐẤT KHU VỰCTHỊ TRẤN ĐĂK RVE

HUYỆN KON RẪY, TỈNH KON TUM (Kèm theo tờ trình số : 83/TT -UBND, ngày 01 tháng 12 năm 2004 của UBND tỉnh Kon Tum)

ĐVT: 1.000đ/m 2

3. * Ghi chú:


TT
TÊN ĐƯỜNG
ĐOẠN ĐƯỜNG
Loại đường
GIÁ ĐẤT THEO VỊ TRÍ
GIÁ ĐẤT THEO VỊ TRÍ
GIÁ ĐẤT THEO VỊ TRÍ
GIÁ ĐẤT THEO VỊ TRÍ
TT
TÊN ĐƯỜNG
ĐOẠN ĐƯỜNG
Loại đường
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí3
Vị trí 4
I
Quốc lộ 24
1
Kề cầu BT (công an) – Ngã 3 (Ông Giã)
II
480
288
144
43
2
Ngã 3 (Ông Giã) - Cầu BT (Huyện đội)
II
306
168
70
30
3
Đường từ nhà Ông Sỹ (Trang) - Biển nội thị trấn (đi về phía Kon Tum)
II
112
70
50
30
4
Đường cầu BT (Huyện đội) - Biển nội thị (Về Măng Đen)
II
112
70
50
30
II
Các đường rẽ nhánh
1
Quốc lộ 24 - Huyện ủy
II
288
173
86
30
2
Quốc lộ 24 - Cầu treo (Đường số 5)
II
288
173
86
30
3
Quốc lộ 24 (nhà Ông Sơn KB) - Nhà ông Nghị
II
288
173
86
30
4
Đường ngã 3 (Tư Sơn) - Cống nhà Ông Thành
II
288
173
86
30
5
Đường ngã 3 (Ông Giã) - Nhà Ông Cường (Huệ)
III
288
173
86
30
6
Đường (Cường Huệ) - Ngầm Đăk Pne
III
128
77
40
30
7
Đường ngầm Đăk Pne - Ngầm Đăk Đam
III
96
70
50
30
8
Đường (Cổng UB) - Đường vào Huyện uỷ
III
288
173
86
30
9
Đường khu chung cư
III
128
77
40
30
10
Quốc lộ 24 - Trường tiểu học Thị trấn 1
III
192
115
65
30
11
Quốc lộ 24 - Đường rẽ nhà bà Phìn
III
82
30
12
Quốc lộ 24 - Nhà A Điền
III
175
105
65
30
13
Nhà A Điền - Nhà ông A Sải
III
100
75
50
30
14
Nhà ông A Sải - Cổng huyện đội
III
175
105
65
30
15
Đường nhà ông A Chinh - Nhà ông Chí (Lưu)
III
115
80
50
30
16
Quốc lộ 24 ỈIẽ vào sau trung tâm y tế huyện
III
115
80
50
30
17
Quốc lộ 24 - Rẽ vào công trình thủy điện cũ
III
43
18
Đường số 1 thôn 5 (Sơn Trưu) - Nhà ông Ba Đương
III
144
95
55
30
19
Đường Cầu tràn - Hố chuối
III
95
55
30
20
Đường số 4 trước cổng Huyện ủy
III
288
173
86
30
21
Các đường nhỏ còn lại
III
30

1. Quy định về phân loại vị trí đất :

- Vị trí 1: áp dụng đối với đất mặt tiền đường phố (tất cả các loại đường);

- Vị trí 2: áp dụng đối với đất trong ngõ hẻm có chiều rộng từ 2,5m-3m;

- Vị trí 3: áp dụng đối với đất trong ngõ hẻm có chiều rộng từ 2m - 2,5m;

- Vị trí 4: áp dụng đối với đất trong ngõ, hẻm có chiều rộng từ 2m trở xuống.

2. Quy định về chiều sâu vị trí lô đất.

- Chiều sâu mỗi vị trí lô đất được tính bằng 25m, trên 25m tính chuyển thành vị trí thấp hơn liền kề.

BẢNG GIÁ ĐẤT THỊ TRẤN ĐĂK TÔ

HUYỆN ĐĂK TÔ, TỈNH KON TUM (Kèm theo tờ trình số: 83/TT-UBND, ngày 01 tháng 12 năm 2004 của UBND tỉnh Kon Tum)

ĐVT: 1.000đ/m2

2. Ghi chú:


STT
Tên đường
Đoạn đường
Loại đường
Giá đất theo vị trí
Giá đất theo vị trí
Giá đất theo vị trí
Giá đất theo vị trí
STT
Tên đường
Đoạn đường
Loại đường
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
I
Quốc lộ 14
1
Từ Bưu điện - Cầu 42
I
600
300
180
90
2
Từ cầu 42 - Giáp ranh giới xã Tân Cảnh
I
200
100
60
30
3
Từ Bưu điện - Cống hồ sen
I
660
350
200
100
4
Từ Cống hồ sen - Đường số 11 (BHXH)
I
500
250
150
70
5
Từ đường số 11 - Đường số 8
I
510
255
150
70
6
Từ đường số 8 - Đường số 1
I
480
240
140
60
7
Từ đường số 1 - Ngã tư PôKô
I
280
140
80
35
8
Từ Ngã tư PôKô - Đường vào cầu Đăk Tuyên
I
190
95
50
30
II
Tỉnh lộ 672
1
Từ Bưu điện - Hết huyện đội
I
350
175
90
50
2
Từ Huyện đội - Bệnh viện
III
180
90
45
30
3
Từ bệnh viện - Cầu Bà Bích
III
100
50
40
30
4
Từ cầu Bà Bích - Cầu 10 tấn
III
55
40
35
30
III
Đường nhánh
1
Đường số 1
IV
a
Từ Quốc lộ 14 - Hết sân bóng
140
70
50
35
b
Từ sân bóng - Trục E
100
60
45
30
2
Đường số 2
IV
Cả tuyến từ trục A - Trục D
110
55
45
30
3
Đường số 3
IV
a
Từ trục A - Hết sân bóng
120
65
45
30
b
Từ sân bóng - Trục E
70
50
40
30
4
Đường số 4
II
a
Từ trục A - Cổng chào
180
90
60
30
b
Từ cổng chào - Trục E
90
60
40
30
5
Đường số 5
II
a
Từ trục A - Hết trạm khí tượng
180
90
60
30
b
Từ trạm khí tượng - Trục E
90
60
40
30
6
Đường số 6
IV
a
Từ quốc lộ 14 - Trục A
150
75
40
30
b
Từ trục A - Hết đường
80
50
35
30
7
Đường số 8
IV
a
Từ trục A - Hết trường cấp I
160
80
40
30
b
Từ trường cấp I - Trục E
90
50
35
30
8
Đường số 9
IV
a
Từ quốc lộ 14 - Trục A
120
60
40
30
b
Từ quốc lộ 14 - Trục D
160
80
50
40
c
Từ trục D - Trục E
90
50
35
30
9
Đường số 10
II
a
Từ quốc lộ 14 - Trục A
120
60
40
30
b
Từ quốc lộ 14 - Trục D
190
100
60
40
c
Từ trục D - Đường QH sau Trường cấp III
140
70
45
30
d
Từ đường QH sau Trường cấp III - Trục E
80
40
35
30
10
Đường số 11
IV
a
Từ quốc lộ 14 - Trục A
120
60
40
30
b
Từ quốc lộ 14 - Trục D
150
75
45
30
c
Từ trục D - Hết đường
80
40
35
30
11
Đường số 12
IV
a
Từ quốc lộ 14 - Trục D
150
75
40
30
12
Đường số 13
IV
a
Từ quốc lộ 14 - Ngã 3 (Nhà ông Minh)
120
60
45
30
b
Từ nhà ông Minh - Khu tập thể A76 cũ
70
45
35
30
c
Từ khu tập thể A76 - Hết đường
50
40
35
30
13
Đường số 14
IV
a
Từ quốc lộ 14 - Trục D
150
75
50
40
b
Từ trục D - Hết đường
80
40
35
30
14
Đường số 15
IV
a
Từ quốc lộ 14 - Trục D
110
55
40
30
b
Từ trục D - Hết đường
80
40
35
30
15
Đường số 16
IV
a
Từ đường 672 - Trục D
140
70
50
35
b
Từ trục D - Hết đường
80
40
35
30
16
Đường số 17
IV
a
Từ đường 672 - Trục D
150
75
50
35
b
Từ trục D – Hết đường
80
40
35
30
17
Đường số 18 (Đường vào hội trường lớn UB)
IV
a
Từ đường 672 - Trục D
150
75
50
35
b
Từ trục D – Hết đường
80
40
35
30
18
Đường số 19
IV
a
Từ đường 672 - Trục D
120
60
35
30
b
Từ trục D - Hết đường
60
40
35
30
19
Đường số 20
IV
Từ đường 672 - Đường 25
80
50
35
30
20
Đường số 21
IV
Từ quốc lộ 14 - Đường 22
140
70
40
30
21
Đường số 22
IV
Từ quốc lộ 14 - Hết tuyến
140
70
40
30
22
Đường 25 (cả tuyến)
II
540
270
140
70
23
Đường vào lương thực cũ
IV
a
Từ đường 672 - Hết khu lương thực cũ
80
50
35
30
b
Từ khu lương thực cũ - Hết đường
60
40
35
30
24
Đường chạy dọc khối 7
IV
60
40
35
30
25
Đường chạy dọc khối 1 (thôn Kon Cheo)
IV
60
40
35
30
26
Đường phía Nam nội thị trấn (Nam nội trú)
IV
a
Từ quốc lộ 14 - Hết Trường nội trú
100
60
40
30
b
Từ trường nội trú - Trục E
60
40
35
30
c
Từ quốc lộ 14 - Trạm biến thế 35 KV
100
60
40
30
d
Từ trạm biến thế - Hết đường
60
40
35
30
27
Trục D
IV
a
Từ đường số 1 - Đường 8
100
60
40
30
b
Từ đường số 8 - Đường 12
120
70
45
35
c
Từ đường số 12 - Đường 19
80
50
40
30
28
Trục E (cả tuyến)
IV
a
Phía Tây
70
50
40
30
b
Phía Đông
60
40
35
30
29
Trục A
IV
a
Từ đường phía Nam nội thị trấn - Đường số 2
70
50
40
30
b
Từ đường số 2 - Đường số 8
90
60
45
35
30
Đường hẻm song song và nằm về phía Tây trục A
IV
50
40
35
30
31
Đường số 29
IV
a
Từ QL 14 - Trục C1
80
50
40
30
b
Từ trục C1 - Trục D
70
45
35
30
c
Từ trục D - Trục E
60
40
35
30
32
Đường số 30A
IV
Từ QL 14 - Trục C1
80
50
40
30
33
Đường số 30
IV
a
Từ QL 14 - Trục C1
80
50
40
30
b
Từ trục C1 - Trục D
60
40
35
30
34
Đường số 31
IV
a
Từ QL 14 - Trục C1
110
60
45
30
b
Từ trục C1 - Trục D
90
50
40
30
35
Đường số 32
IV
a
Từ QL 14 - Trục Cq
110
60
45
30
b
Từ trục C1 - Trục D
90
50
45
30
c
Từ trục D - Trục E
60
40
35
30
36
Trục C1
a
Từ đường số 29 - Đường số 30
90
50
40
30
b
Từ đường số 30 - Đường số 32
95
55
45
30
37
Trục D (Nam thị trấn)
a
Từ đường số 29 - Đường số 30
60
40
35
30
b
Từ đường số 30 - Đường số 31
65
45
35
30
c
Từ đường số 31 - Đường số 32
70
50
45
35

1. Quy định về phân loại vị trí đất.

- Vị trí 1: Áp dụng đối với đất mặt tiền đường phố (của tất cả các loại đường);

- Vị trí 2: Áp dụng đối với đất trong ngõ, hẻm có chiều rộng trên 3,0m;

- Vị trí 3: Áp dụng đối với đất trong ngõ, hẻm có chiều rộng từ 2,0m - 3,0m;

- Vị trí 4: Áp dụng đối với đất trong ngõ, hẻm có chiều rộng từ 2,0m trở xuống

BẢNG GIÁ ĐẤT KHU VỰC THỊ TRẤN SA THẦY

HUYỆN SA THẦY, TỈNH KON TUM (Kèm theo tờ trình số: 83/TT-UBND, ngày 01 tháng 12 năm 2004 của UBND tỉnh Kon Tum)

A. BẢNG GIÁ ĐẤT NỘI THỊ TRẤN (ĐẤT ĐÔ THỊ LOẠI V)


Đơn vị tính: 1.000đ/m 2


STT
TÊN ĐƯỜNG
ĐOẠN ĐƯỜNG
Loại đường
GIÁ ĐẤT THEO VỊ TRÍ
GIÁ ĐẤT THEO VỊ TRÍ
GIÁ ĐẤT THEO VỊ TRÍ
GIÁ ĐẤT THEO VỊ TRÍ
STT
TÊN ĐƯỜNG
ĐOẠN ĐƯỜNG
Loại đường
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
1
Đường Trần Hưng Đạo (Số 1)
Đoạn từ cống ngầm (gần nhà Ông Duyệt) đến cửa hàng Thương mại huyện
I
600
330
165
74
Đoạn từ cửa hàng Thương mại huyện đến hết cống ngầm nhà Ông Mai Bảo
II
300
165
83
37
Đoạn từ cống ngầm nhà Ông Duyệt đến ngã 3 Trần Hưng Đạo - Trường Chinh
II
300
165
82
37
Đoạn từ ngã 3 Trần Hưng Đạo - Trường Chinh đến hết cửa hàng xăng dầu
III
250
138
69
31
2
Đường Trường Chinh (Số 4)
Đoạn 100m đầu từ ngã 3 Trần Hưng Đạo - Trường Chinh
III
200
110
55
3
Đường Lê Duẩn (Số 2)
Đoạn 100m đầu từ ngã 3 Trần Hưng Đạo - Lê Duẩn
III
250
138
69
31
4
Đường Hùng Vương (Số 8)
Đoạn 100m đầu từ ngã 3 Trần Hưng Đạo - Hùng Vương
II
300
165
83
37
Đoạn từ 100m tiếp theo đến ngã 3 tiếp giáp với đường Nguyễn Văn Cừ
III
200
110
55
5
Đường Bế Văn Đàn (Số 6)
Đoạn 200m đầu từ ngã 3 Trần Hưng Đạo - Bế Văn Đàn
III
200
110
55

Ghi chú:

1. Vị trí đất: Vị trí 1 là đất mặt tiền đường phố; vị trí 2 áp dụng đất ở trong ngõ, hẻm có chiều rộng từ 2,5m trở lên, vị trí 3 áp dụng đối với đất trong ngõ hẻm có chiều rộng từ 2,0m - 2,5m, vị trí 4 áp dụng đối với đất trong ngõ hẻm có chiều rộng nhỏ hơn 2,0m.

2. Chiều sâu của mỗi vị trí lô đất được tính bằng 25m, trên 25m tính chuyển thành vị trí thấp hơn, liền kề.

3. Đoạn đường liền kề giữa 2 mức giá của cùng một đường thì đoạn đường liền kề có mức giá thấp hơn được tính bằng giá trung bình của 2 mức giá liền kề kế đó với một đoạn bằng 20m.

4. Đất ở vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 thuộc đất đô thị, đất khu dân cư vùng ven đô thị nếu thấp hơn giá tối thiểu của đất đô thị, đất khu dân cư vùng ven đô thị thì áp dụng mức giá thấp nhất vị trí 1 của đất khu vùng ven đô thị (40.000 đ/m2) để tính giá cấp - chứng nhận hay chuyển quyền sử dụng đất.

5. Đối với những vị trí đất có 2 mặt tiền thì tính theo mặt tiền có giá trị cao hơn để áp dụng tính giá cấp - chứng nhận hay chuyển quyền sử dụng đất.

6. Đối với đất kinh tế vườn (ngoài hạn mức đất dân cư được cấp - chứng nhận quyền sử dụng đất) thuộc đất thị trấn thì áp dụng mức giá đất nông nghiệp hạng 3, đối với đất kinh tế vườn của các xã còn lại thì áp dụng mức giá đất nông nghiệp hạng 5 để tính giá khi cấp - chứng nhận hay chuyển quyền SDĐ hoặc khi Nhà nước thu hồi đất./.

BẢNG GIÁ ĐẤT KHU VỰC THỊ TRẤN PLEI KẦN

HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM (Kèm theo tờ trình số: 83/TT-UBND, ngày 01 tháng 12 năm 2004 của UBND tỉnh Kon Tum)

I. BẢNG GIÁ ĐẤT NỘI THỊ TRẤN PLEI CẦN.

ĐVT: 1.000đ/m 2

I. Ghi chú:


STT
Tên đường
Đoạn đường
Giá đất theo vị trí
Giá đất theo vị trí
Giá đất theo vị trí
Giá đất theo vị trí
Giá đất theo vị trí
STT
Tên đường
Đoạn đường
Loại đường
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
1
Hùng Vương
I
Nguyễn Trãi - Trần Hưng Đạo
900
540
225
72
Trần Hưng Đạo - Hoàng Thị Loan
2.000
1.200
500
160
Hoàng Thị Loan - Tô Vĩnh Diện
1.200
720
300
96
Tô Vĩnh Diện - Ranh giới nội thị trấn
900
540
225
72
2
Trần Hưng Đạo
I
Hùng Vương - Lê Quý Đôn
900
540
225
72
Lê Quý Đôn - Trương Quang Trọng
600
360
150
48
3
Trần Phú
I
Hùng Vương - A Khanh
1.300
780
325
104
A Khanh - Kim Đồng
900
540
225
72
Kim Đồng - Ranh giới nội thị trấn
600
360
150
48
4
Hoàng Văn Thụ
II
Toàn bộ
750
450
188
60
5
Nguyễn Văn Trỗi
II
Toàn bộ
1.300
780
325
104
6
Lý Thái Tổ
II
Hùng Vương - Hai Bà Trưng
II
800
480
200
64
Hai Bà Trưng - Trương Quang Trọng
III
350
210
88
30
7
Lê Lợi
II
Hùng Vương – Hoàng Thị Loan
750
450
188
60
Hoàng Thị Loan - Hai Bà Trưng
600
360
150
48
8
Hai Bà Trưng
II
Toàn bộ
800
480
200
64
9
Nguyễn Trãi
III
Toàn bộ
350
210
88
30
10
Phan Bội Châu
III
Toàn bộ
350
210
88
30
11
Ngô Quyền
III
Toàn bộ
350
210
88
30
12
Đinh Tiên Hoàng
III
Hùng Vương – Ngô Gia Tự
600
360
150
48
Ngô Gia Tự - Hoàng Văn Thụ
450
270
113
36
13
Nguyễn Sinh Sắc
III
Toàn bộ
450
270
113
36
14
A Khanh
III
Toàn bộ
350
210
88
30
15
Kim Đồng
III
Toàn bộ
350
210
88
30
16
A Dừa
III
Toàn bộ
450
270
113
36
17
Nguyễn Thị Minh Khai
III
Toàn bộ
350
210
88
30
18
Tô Vĩnh Diện
III
Toàn bộ
350
210
88
30
19
Ngô Gia Tự
III
Toàn bộ
650
390
163
52
20
Hoàng Thị Loan
III
Toàn bộ
800
480
200
64
21
Nguyễn Trung Trực
III
Toàn bộ
350
210
88
30
22
Lê Đình Chinh
III
Toàn bộ
350
210
88
30
23
Lê Quý Đôn
III
Toàn bộ
350
210
88
30
24
Nguyễn Du
III
Toàn bộ
550
330
138
44
25
Trần Quốc Toản
III
Toàn bộ
800
480
200
64
26
Sư Vạn Hạnh
III
Toàn bộ
350
210
88
30
27
Lý Tự Trọng
III
Toàn bộ
350
210
88
30
28
Hồ Xuân Hương
III
Đoạn từ Nguyễn Thị Minh Khai - Tô Vĩnh Diện
350
210
88
30
29
A Gió
III
Toàn bộ
350
210
88
30
30
Lê Văn Tám
III
Toàn bộ
350
210
88
30
31
Phan Đình Giót
III
Toàn bộ
350
210
88
30
32
Trương Quang Trọng
III
Toàn bộ
350
210
88
30
33
Phạm Hồng Thái
III
Toàn bộ
350
210
88
30
34
Đường Quy Hoạch mới
IV
180
108
65
30

1. Quy định về phân loại vị trí đất.

- Vị trí 1: Áp dụng đối với đất mặt tiền đường phố (của tất cả các loại đường)

- Vị trí 2: Áp dụng đối với đất trong ngõ, hẻm có chiều rộng từ 2,5m – 3m

- Vị trí 3: Áp dụng đối với đất trong ngõ, hẻm có chiều rộng từ 2,0m - 2,5m

- Vị trí 4: Áp dụng đối với đất trong ngõ, hẻm có chiều rộng từ 2,0m trở xuống.

2. Quy định về chiều sâu vị trí lô đất.

- Chiều sâu của mỗi vị trí lô đất được tính bằng 25m, trên 25m tính chuyển thành vị trí thấp hơn, liền kề.

3. Đối với lô đất có nhiều mặt tiếp giáp với trục đường chính : Thì được áp dụng tính giá đất theo trục đường có giá trị cao nhất cho toàn bộ diện tích lô đất.

BẢNG GIÁ ĐẤT THỊ TRẤN KON PLÔNG

HUYỆN KON PLÔNG, TỈNH KON TUM (Kèm theo tờ trình số: 83/QĐ-UBND, ngày 01 tháng 12 năm 2004 của UBND tỉnh Kon Tum)

ĐVT: 1.000đ/m 2


STT
ĐOẠN ĐƯỜNG
HẠNG ĐẤT
ĐƠN GIÁ
I
Quốc lộ 24 - khu thương mại, du lịch và công nghiệp
1
Quốc lộ 24
Đoạn từ Đài tưởng niệm đến trước cổng Trạm truyền hình Măng Đen
5
55
Đoạn từ Trạm truyền hình Măng Đen đến Lâm trường Măng Cành I
5
60
Đoạn từ Lâm trường Măng Cành I đến đèo Măng Đen
5
55
2
Đường Trung tâm huyện vào hồ Đăke và ra quốc lộ 24 (đường quy hoạch)
6
30
3
Đường quy hoạch khu Trung tâm Thương mại
5
60
4
Các đường quy hoạch du lịch khác
6
25
5
Đường quy hoạch khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
6
25
II
Đất quy hoạch khu dân cư thị trấn
1
Đường số 6 (đường sau trụ sở Mặt trận, Hội trường, TT Chính trị)
Đoạn từ TL 676 đến sau Trung tâm chính trị 350m
5
50
Đoạn tiếp theo đến đường số 9
5
40
2
Đường số 7 (song song liền kề với đường số 6 về phía Bắc)
5
45
3
Đường số 8 (song song liền kề với đường số 7 về phía Bắc)
5
35
4
Đường số 9 (nối từ điểm cuối đường số 6 đến tỉnh lộ 676)
5
35
5
Đường số 1 (đoạn từ đường số 6 đến đường số 9)
5
45
6
Đường tỉnh lộ 676 (đoạn từ đường số 6 đến đường số 9)
5
55
7
Các đường quy hoạch khu dân cư khác của thị trấn
6
25






Tổng quan văn bản

Số ký hiệu19/2004/NQ-HĐ
Ngày ban hành14/12/2004
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực24/12/2004
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýTrần Anh Linh
Phạm viToàn quốc
Trích yếuVề các chuyên đề do Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp thứ 3 Hội đồng nhân tỉnh khoá IX do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.