Quay lại

Nghị quyết 20/NQ-HĐND dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2025 sau sắp xếp

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/NQ-HĐND

Cà Mau, ngày 05 tháng 8 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH CÀ MAU NĂM 2025 SAU SẮP XẾP

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 2 (CHUYÊN ĐỀ)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;

Căn cứ Quyết định số 1390/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 1391/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chi tiết dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Xét Tờ trình số 034/TTr-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về thông qua Nghị quyết dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2025 sau sắp xếp; Báo cáo thẩm tra số 26/BC-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;

Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa X, Kỳ họp thứ 2 (chuyên đề) đã thảo luận và thống nhất.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2025 sau sắp xếp, gồm:

1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 10.367.700 triệu đồng.

a) Thu nội địa: 10.052.700 triệu đồng.

b) Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu: 315.000 triệu đồng.

2. Tổng thu ngân sách địa phương: 26.833.796 triệu đồng.

a) Thu ngân sách được hưởng theo phân cấp: 9.415.958 triệu đồng.
- Các khoản thu được hưởng 100%: 5.442.918 triệu đồng.
- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm: 3.973.040 triệu đồng.

b) Thu bổ sung từ ngân sách trung ương: 16.296.233 triệu đồng.
- Bổ sung cân đối ngân sách: 9.002.126 triệu đồng.
- Bổ sung để thực hiện các chính sách tiền lương: 1.532.199 triệu đồng.
- Bổ sung có mục tiêu: 5.761.908 triệu đồng.

c) Thu từ nguồn vay: 12.900 triệu đồng.

d) Thu chuyển nguồn CCTL năm trước chuyển sang: 1.108.705 triệu đồng.
* Bội thu ngân sách địa phương: 22.700 triệu đồng.

4. Tổng chi ngân sách địa phương: 26.811.096 triệu đồng.

a) Tổng chi trong cân đối ngân sách địa phương: 21.049.188 triệu đồng.
- Chi đầu tư phát triển: 5.937.440 triệu đồng.
Trong đó: chi trả nợ gốc 14.850 triệu đồng.
- Chi thường xuyên: 14.489.909 triệu đồng.
- Chi trả phí, nợ lãi do chính quyền địa phương vay: 11.400 triệu đồng.
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 2.000 triệu đồng.
- Chi tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương: 145.141 triệu đồng.
- Dự phòng ngân sách: 463.298 triệu đồng.

b) Chi các chương trình mục tiêu: 5.761.908 triệu đồng.
* Chi trả nợ gốc các khoản vay 22.700 triệu đồng.
(Kèm theo Biểu mẫu số 15, 16, 17, 18 ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ)

Điều 2. Một số giải pháp thực hiện dự toán ngân sách năm 2025 sau sắp xếp

1. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành, các cấp tổ chức triển khai đồng bộ các giải pháp, chỉ đạo về quản lý, điều hành ngân sách nhà nước của Chính phủ, Bộ Tài chính; chủ động tổ chức rà soát, đánh giá đầy đủ, kịp thời những tác động đến tình hình thu ngân sách, làm cơ sở tham mưu cấp thẩm quyền điều hành thu, chi ngân sách những tháng cuối năm; tăng cường công tác dự báo mức tăng trưởng từng ngành, từng lĩnh vực, khả năng phát triển sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; đảm bảo hoàn thành dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2025 đi đôi với quản lý đầu tư công và chi ngân sách tiết kiệm, hiệu quả.

2. Tập trung đẩy mạnh phát triển kinh tế để tạo cơ sở tăng thu ngân sách. Tăng cường khai thác các nguồn thu, sắc thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời theo quy định của pháp luật. Thực hiện các biện pháp đồng bộ và chỉ đạo kiên quyết chống thất thu thuế, nợ thuế, thu hồi các khoản nợ đọng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về thu ngân sách nhà nước.

3. Tiếp tục thực hiện tốt các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí của các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Thực hiện nghiêm chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; bố trí nguồn vốn để thực hiện các nhiệm vụ phát sinh chưa được dự toán. Trong đầu tư xây dựng cơ bản cần tuân thủ đúng các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành; chỉ bố trí vốn cho các dự án, công trình đủ điều kiện ghi kế hoạch vốn theo quy định; chủ động bố trí nguồn thanh toán nợ vay của ngân sách địa phương phải trả khi đến hạn; thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản và thu hồi vốn ứng trước; ưu tiên bố trí vốn cho các dự án, công trình trọng điểm, bức xúc và những công trình chuyển tiếp để sớm đưa vào sử dụng; thường xuyên kiểm tra tiến độ thực hiện các dự án, công trình xây dựng cơ bản, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân và không để phát sinh nợ đọng trong đầu tư.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các xã, phường phấn đấu thu vượt dự toán được giao để có điều kiện tăng chi ngân sách. Các địa phương xây dựng, điều hành dự toán ngân sách gắn chặt với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình điều hành nếu có phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo luật định.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa X, Kỳ họp thứ 2 (chuyên đề) thông qua ngày 05 tháng 8 năm 2025. Các văn bản về dự toán ngân sách năm 2025 tỉnh Cà Mau và tỉnh Bạc Liêu trước đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Kiểm toán nhà nước khu vực V;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng Công báo);
- Lưu: VT.











CHỦ TỊCH

Phạm Văn Thiều


Biểu mẫu số 15


CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2025 SAU SẮP XẾP
(Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau)


Đơn vị tính: Triệu đồng.


STT

Nội dung

Dự toán năm 2025

Dự toán 2025 sau sắp xếp

Ghi chú

Tỉnh Cà Mau (trước sắp xếp)

Tỉnh Bạc Liêu (trước sắp xếp)

A

B

1

2

3=1+2

4

A

TỔNG NGUỒN THU NSĐP

16.593.478

10.240.318

26.833.796

I

Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp

5.373.210

4.042.748

9.415.958

-

Thu NSĐP hưởng 100%

3.049.660

2.393.258

5.442.918

-

Thu NSĐP hưởng từ các khoản thu phân chia

2.323.550

1.649.490

3.973.040

II

Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

11.137.900

5.158.333

16.296.233

1

Thu bổ sung cân đối ngân sách

5.731.395

3.270.731

9.002.126

2

Thu bổ sung thực hiện cải cách tiền lương

1.532.199

1.532.199

3

Thu bổ sung có mục tiêu

3.874.306

1.887.602

5.761.908

III

Thu bổ sung nguồn cải cách tiền lương của ngân sách địa phương

IV

Thu từ nguồn vay

12.900

12.900

V

Thu kết dư

VI

Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang

69.468

1.039.237

1.108.705

*

Bội thu

22.700

22.700

B

TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

16.593.478

10.217.618

26.811.096

I

Tổng chi cân đối ngân sách địa phương

12.719.172

8.330.016

21.049.188

1

Chi đầu tư phát triển (1)

3.327.930

2.609.510

5.937.440

2

Chi thường xuyên

8.962.263

5.527.646

14.489.909

3

Chi trả lãi các khoản do chính quyền địa phương vay

3.300

8.100

11.400

4

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

1.000

1.000

2.000

5

Dự phòng ngân sách

279.538

183.760

463.298

6

Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương

145.141

145.141

II

Chi các chương trình mục tiêu

3.874.306

1.887.602

5.761.908

1

Chi các chương trình mục tiêu quốc gia

233.880

82.444

316.324

2

Chi đầu tư thực hiện các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ

2.798.938

1.674.282

4.473.220

3

Chi từ nguồn hỗ trợ thực hiện các chế độ, chính sách

841.488

130.876

972.364

III

Chi chuyển nguồn sang năm sau

C

BỘI CHI NSĐP

12.900

12.900

D

BỘI THU NSĐP

22.700

22.700

E

CHI TRẢ NỢ GỐC CỦA NSĐP

14.850

22.700

37.550

I

Từ nguồn vay để trả nợ gốc

0

II

Từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư ngân sách cấp tỉnh

22.700

22.700

E

TỔNG MỨC VAY CỦA NSĐP

31.500

31.500

I

Vay để bù đắp bội chi

12.900

12.900

II

Vay để trả nợ gốc

18.600

18.600


Ghi chú:


(1) Dự toán năm 2025 bao gồm chi trả nợ gốc đến hạn là 14.850 triệu đồng


(2) Đối với các chỉ tiêu thu NSĐP, so sánh dự toán năm kế hoạch với ước thực hiện năm hiện hành. Đối với các chỉ tiêu chi NSĐP so sánh dự toán năm kế hoạch với dự toán năm hiện hành.


Biểu mẫu số 16


DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM 2025 SAU SẮP XẾP
(Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau)


Đơn vị tính: Triệu đồng


TT

Nội dung

Dự toán năm 2025

Dự toán năm 2025 sau sắp xếp

Ghi chú

Tỉnh Cà Mau (trước sắp xếp)

Tỉnh Bạc Liêu (trước sắp xếp)

Tổng thu NSNN

Thu NSĐP

Tổng thu NSNN

Thu NSĐP

Tổng thu NSNN

Thu NSĐP

A

B

1

2

3

4

5=1+3

6=2+4

7

TỔNG THU NSNN

5.986.000

5.373.210

4.381.700

4.042.748

10.367.700

9.415.958

I

Thu nội địa

5.766.000

5.373.210

4.286.700

4.042.748

10.052.700

9.415.958

1

Thu từ khu vực DNNN do trung ương quản lý

640.000

640.000

96.000

96.000

736.000

736.000

-

Thuế thu nhập doanh nghiệp

337.000

337.000

2.000

2.000

339.000

339.000

-

Thuế tài nguyên

4.000

4.000

4.000

4.000

-

Thuế giá trị gia tăng

299.000

299.000

94.000

94.000

393.000

393.000

2

Thu từ khu vực DNNN do địa phương quản lý

75.000

75.000

200.000

200.000

275.000

275.000

-

Thuế thu nhập doanh nghiệp

29.000

29.000

14.000

14.000

43.000

43.000

-

Thuế tài nguyên

7.000

7.000

5.500

5.500

12.500

12.500

-

Thuế giá trị gia tăng

38.500

38.500

44500

44.500

83.000

83.000

-

Thuế tiêu thụ đặc biệt

500

500

136.000

136.000

136.500

136.500

-

Thu khác

0

3

Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

40.000

40.000

25.000

25.000

65.000

65.000

-

Thuế thu nhập doanh nghiệp

20.700

20.700

20.900

20.900

41.600

41.600

-

Thuế tài nguyên

50

50

100

100

150

150

-

Thuế giá trị gia tăng

19.250

19.250

4.000

4.000

23.250

23.250

4

Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

678.000

678.000

643.000

643.000

1.321.000

1.321.000

-

Thuế thu nhập doanh nghiệp

180.000

180.000

80.000

80.000

260.000

260.000

-

Thuế tài nguyên

6.200

6.200

2.500

2.500

8.700

8.700

-

Thuế giá trị gia tăng

490.300

490.300

559.300

559.300

1.049.600

1.049.600

-

Thuế tiêu thụ đặc biệt

1.500

1.500

1.200

1.200

2.700

2.700

5

Thuế thu nhập cá nhân

600.000

600.000

410.000

410.000

1.010.000

1.010.000

6

Thuế bảo vệ môi trường

513.000

307.800

380.000

228.000

893.000

535.800

-

Thu từ hàng hóa sản xuất, kinh doanh trong nước

307.800

307.800

228.000

228.000

535.800

535.800

-

Thu từ hàng hóa nhập khẩu

205.200

0

152.000

357.200

0

7

Lệ phí trước bạ

182.000

182.000

120.000

120.000

302.000

302.000

8

Thu phí, lệ phí

95.000

61.700

60.000

36.000

155.000

97.700

-

Phí và lệ phí trung ương

33.300

0

24.000

57.300

0

-

Phí và lệ phí địa phương

61.700

61.700

36.000

36.000

97.700

97.700

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

15.000

15.000

7.000

7.000

22.000

22.000

-

Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu

3.000

3.000

3.000

3.000

9

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

50

50

50

50

10

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

7.800

7.800

3.000

3.000

10.800

10.800

11

Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển

25.000

25.000

65.000

65.000

90.000

90.000

12

Thu tiền sử dụng đất

550.000

550.000

140.000

140.000

690.000

690.000

13

Thu tiền cho thuê, tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

130

130

1.000

1.000

1.130

1.130

14

Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết

2.050.000

2.050.000

2.010.000

2.010.000

4.060.000

4.060.000

15

Thu khác ngân sách

280.000

128.200

120.700

57.658

400.700

185.858

-

Thu khác ngân sách trung ương

151.800

63.042

214.842

-

Thu khác ngân sách địa phương

128.200

128.200

57.658

57.658

185.858

185.858

Trong đó: thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa

200

200

9.000

9.000

9.200

9.200

16

Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác

20

20

20

20

17

Thu cổ tức lợi nhuận sau thuế NSĐP hưởng 100%

14.000

14.000

6.700

6.700

20.700

20.700

18

Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

3.000

2.510

1.300

1.090

4.300

3.600

-

Cơ quan Trung ương cấp

490

210

700

-

Cơ quan địa phương cấp

2.510

2.510

1.090

1.090

3.600

3.600

19

Thu tiền cấp quyền khai thác vùng biển

13.000

11.000

5.000

300

18.000

11.300

-

Thu từ giấy phép do cơ quan Trung ương cấp

2.000

4.700

6.700

0

-

Thu từ giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp

11.000

11.000

300

300

11.300

11.300

II

Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu

220.000

0

95.000

315.000

0

1

Thuế giá trị gia tăng

57.000

93.000

150.000

2

Thuế xuất khẩu

90.000

90.000

3

Thuế nhập khẩu

72.800

2.000

74.800

4

Thu khác

200

200


Biểu mẫu số 17


DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TỈNH CÀ MAU NĂM 2025 THEO CƠ CẤU CHI SAU SẮP XẾP
(Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau)


Đơn vị tính: Triệu đồng


STT

Nội dung

Dự toán năm 2025

Dự toán 2025 sau sắp xếp

Ghi chú

Tỉnh Cà Mau (trước sắp xếp)

Tỉnh Bạc Liêu (trước sắp xếp)

A

B

1

2

3=1+2

4

TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

16.593.478

10.217.618

26.811.096

A

CHI CÂN ĐỐI NSĐP

12.719.172

8.330.016

21.049.188

I

Chi đầu tư phát triển

3.327.930

2.609.510

5.937.440

1

Chi đầu tư từ nguồn vốn XDCB tập trung

715.030

459.510

1.174.540

2

Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết

2.050.000

2.010.000

4.060.000

3

Chi đầu tư từ nguồn vay của ngân sách địa phương

12.900

12.900

4

Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất

550.000

140.000

690.000

II

Chi thường xuyên

8.962.263

5.527.646

14.489.909

1

Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề

3.776.985

2.310.292

6.087.277

2

Chi khoa học và công nghệ

37.695

21.118

58.813

III

Chi trả lãi các khoản do chính quyền địa phương vay

3.300

8.100

11.400

IV

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

1.000

1.000

2.000

V

Dự phòng ngân sách

279.538

183.760

463.298

VI

Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương

145.141

145.141

B

CHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU

3.874.306

1.887.602

5.761.908

I

Chi các chương trình mục tiêu quốc gia

233.880

82.444

316.324

1

Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững

20.457

2.370

22.827

2

Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới

171.500

72.552

244.052

3

Chương trình MTQG dân tộc thiểu số và miền núi

41.923

7.522

49.445

II

Chi các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ

3.640.426

1.805.158

5.445.584

1

Đầu tư các dự án từ nguồn vốn nước ngoài (ODA)

233.209

233.209

2

Đầu tư các dự án từ nguồn vốn trong nước

2.565.729

1.674.282

4.240.011

3

Chi từ nguồn hỗ trợ thực hiện các chế độ, chính sách

841.488

130.876

972.364

C

CHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU

D

CHI TRẢ NỢ GỐC VAY ĐỊA PHƯƠNG


Biểu mẫu số 18


BỘI CHI VÀ PHƯƠNG ÁN VAY, TRẢ NỢ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2025 SAU SẮP XẾP
(Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau)


Đơn vị tính: Triệu đồng


TT

Nội dung

Dự toán năm 2025

Dự toán 2025 sau sắp xếp

Ghi chú

Tỉnh Cà Mau (trước sắp xếp)

Tỉnh Bạc Liêu (trước sắp xếp)

A

B

1

2

3=1+2

4

A

THU NSĐP

5.373.210

4.042.748

9.415.958

B

CHI CÂN ĐỐI NSĐP

12.719.172

8.460.892

21.180.064

C

BỘI THU NSĐP

22.700

22.700

D

HẠN MỨC DƯ NỢ VAY TỐI ĐA CỦA NSĐP

1.074.642

808.550

1.883.192

E

KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ GỐC

I

Tổng dư nợ đầu năm

150.300

179.731

330.031

Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ so với mức dư nợ vay của NSĐP (%)

13.99

22.23

17.53

1

Trái phiếu chính quyền địa phương

2

Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước

138.618

179.731

318.349

3

Vay trong nước khác

11.682

11.682

II

Trả nợ gốc vay trong năm

14.850

22.700

37.550

1

Theo nguồn vốn vay

14.850

22.700

37.550

-

Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước

14.850

22.700

37.550

-

Vốn khác

2

Theo nguồn trả nợ

14.850

22.700

37.550

-

Bội thu NSĐP

22.700

22.700

-

Nguồn khác (nguồn XDCB tập trung vốn trong nước)

14.850

14.850

III

Tổng mức vay trong năm

31.500

31.500

1

Theo mục đích vay

31.500

31.500

-

Vay để bù đắp bội chi

12.900

12.900

-

Vay để trả nợ gốc

18.600

18.600

2

Theo nguồn vay

31.500

31.500

-

Trái phiếu chính quyền địa phương

0

-

Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước

31.500

31.500

-

Vốn trong nước khác

0

IV

Tổng dư nợ cuối năm

148.350

157.031

305.381

Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ so với mức dư nợ vay của NSĐP (%)

13.80

16.22

1

Trái phiếu chính quyền địa phương

2

Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước

136.668

157.031

293.699

3

Vốn khác

11.682

0

11.682

G

TRẢ NỢ LÃI, PHÍ

3.300

8.100

11.400




Tổng quan văn bản

Số ký hiệu20/NQ-HĐND
Ngày ban hành05/08/2025
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực05/08/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Cà Mau / Phạm Văn Thiều
Phạm viCà Mau
Trích yếuDự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2025 sau sắp xếp
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.