|
HĐND TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 21/2004/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Quảng Bình, ngày 18 tháng 12 năm 2004 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 4
(Từ ngày 15/12 đến ngày 18/12/2004).
______________
NGHỊ QUYẾT
Về nhiệm vụ năm 2005
______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
- Trên cơ sở xem xét các báo cáo của Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh và các cơ quan hữu quan; báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ
Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản tán thành đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2004, phương hướng nhiệm vụ năm 2005 với các mục tiêu, chỉ tiêu, giải pháp được nêu trong báo cáo của UBND tỉnh; đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề sau:
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2004
Năm 2004, dù còn nhiều khó khăn, thách thức, nhưng nền kinh tế của tỉnh tiếp tục phát triển. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 9,6%; 11/13 chỉ tiêu kinh tế - xã hội đạt và vượt kế hoạch Nghị quyết của HĐND tỉnh. Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, kim ngạch xuất khẩu, thu ngân sách trên địa bàn tăng so với năm 2003. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng Kinh tế - Xã hội tiếp tục được tăng cường. Các chương trình, dự án được triển khai tích cực, góp phần thúc đẩy sự phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh. Một số lĩnh vực Văn hoá - Xã hội có tiến bộ. Công tác xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm đạt kết quả khá. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân tiếp tục được cải thiện; bộ mặt thành thị và nông thôn có nhiều khởi sắc. Tình hình chính trị ổn định; Quốc phòng - An ninh và trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Quản lý điều hành của chính quyền các cấp tiếp tục được cải tiến. Hiệu lực và hiệu quả hoạt động của HĐND các cấp từng bước được đổi mới và không ngừng nâng cao chất lượng.
Tuy nhiên, tình hình Kinh tế - Xã hội của tỉnh còn có những hạn chế, yếu kém. Tốc độ tăng trưởng kinh tế tuy đạt khá, nhưng chưa thật vững chắc; chưa có bước đột phá trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế; hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp. Giá trị sản xuất công nghiệp chưa đạt kế hoạch, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn chuyển biến chậm. Nhiều tiềm năng, thế mạnh chưa được khai thác có hiệu quả. Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch còn bị động, lúng túng. Quản lý xây dựng cơ bản còn yếu kém, bố trí vốn dàn trải, nợ đọng lớn. Thu nhập của một bộ phận nhân dân còn thấp; tỷ lệ hộ đói nghèo còn cao. Chất lượng đào tạo nguồn nhân lực và chăm sóc sức khỏe nhân dân chưa cao. Tai nạn giao thông còn diễn biến phức tạp. Thực hiện cải cách hành chính chưa tạo những chuyển biến đáng kể, chưa đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới hiện nay.
1. Mục tiêu tổng quát:
Phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch 5 năm 2001-2005 theo Nghị quyết số 29/2002/NQ/HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh đề ra. Tiếp tục phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao và bền vững. Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực để phát triển Kinh tế - Xã hội, từng bước đáp ứng yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng cường xây dựng và củng cố quan hệ sản xuất, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế phát triển. Nâng cao chất lượng và hiệu quả đầu tư. Tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả 5 Chương trình Kinh tế - Xã hội trọng điểm của tỉnh. Chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, Thể dục - Thể thao. Thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, xóa mái tranh cho hộ nghèo. Giữ vững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội; củng cố Quốc phòng - An ninh; phòng chống có hiệu quả các tiêu cực và tệ nạn xã hội; hạn chế và đẩy lùi tai nạn giao thông. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân. Tạo chuyển biến mạnh về cải cách hành chính, phát huy dân chủ cơ sở; tiếp tục kiện toàn tổ chức, nâng cao hiệu lực quản lý, điều hành của bộ máy chính quyền các cấp.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: 10% - 10,5%.
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 19 - 20%.
- Giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp tăng 4,5 - 5%.
- Sản lượng lương thực đạt 23,5 - 24 vạn tấn.
- Giá trị các ngành dịch vụ tăng 9 - 10%.
- Kim ngạch xuất khẩu đạt 28-30 triệu USD.
- Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn đạt 466 tỷ đồng, thu nội địa tăng 12% so với năm 2004.
- Tỷ lệ hộ đói nghèo giảm 3% - 3,5%.
- Giải quyết việc làm cho 2,3 vạn lao động.
- Phổ cập giáo dục Trung học cơ sở đạt 95% xã, phường, thị trấn.
- Giảm tỷ suất sinh 0,6%0.
- Tỷ lệ hộ được dùng nước sạch 60%.
Trong đó: Tỷ lệ hộ nông thôn được dùng nước sạch: 55%
III. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH
1. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch bao gồm quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết, quy hoạch ngành, vùng lãnh thổ phục vụ phát triển Kinh tế - Xã hội kết hợp với củng cố Quốc phòng - An ninh của tỉnh. Tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung, xây dựng mới quy hoạch; thực hiện phân cấp quy hoạch cho cấp huyện.
2. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
- Mở rộng diện tích lúa thâm canh cao sản, phát triển cây vụ Thu - Đông và vụ Đông nhằm nâng cao hiệu quả trên một đơn vị diện tích. Thực hiện tốt chủ trương "dồn điền đổi thửa" gắn với việc hình thành vùng sản xuất tập trung, chuyên canh tạo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
- Cải tạo, nâng cao chất lượng đàn gia súc, gia cầm; hình thành các trang trại chăn nuôi tập trung. Khuyến khích các mô hình trồng cỏ phục vụ phát triển chăn nuôi trâu, bò thịt. Tiếp tục thực hiện chương trình sin hóa đàn bò, nạc hóa đàn lợn. Phấn đấu nâng tỷ trọng chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp lên 35%.
- Tăng cường mối liên kết, hợp tác giữa các doanh nghiệp với nông dân, nông nghiệp và nông thôn. Gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông sản.
- Chú trọng công tác bảo vệ tài nguyên rừng, phòng chống cháy rừng. Triển khai điều chỉnh quy hoạch các loại đất rừng. Tiếp tục thực hiện việc giao đất, khoán rừng. Kết hợp trồng rừng với xây dựng các vùng rừng nguyên liệu; tích cực chuẩn bị các điều kiện để trồng rừng theo kế hoạch. Thực hiện tốt chủ trương khai thác gỗ phục vụ đồng bào dân tộc theo Quyết định 134/2004/CP của Chính phủ.
- Phát triển mạnh ngành thuỷ sản trên cả 3 lĩnh vực; đánh bắt, nuôi trồng và chế biến. Đa dạng hóa chủng loại nuôi trồng thủy sản. Quản lý tốt nguồn nguyên liệu, nâng cao hiệu quả hoạt động của các nhà máy chế biến thủy sản, tích cực tìm kiếm thị trường xuất khẩu. Bảo vệ tốt nguồn lợi thủy sản.
- Chủ động xây dựng phương án phòng chống bão lụt, giảm nhẹ thiên tai, tăng cường công tác cứu hộ, cứu nạn.
3. Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Tiếp tục thực hiện chủ trương sắp xếp, đổi mới, nâng cao năng lực, hiệu quả sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nước. Khuyến khích các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp đầu tư phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Phát triển mạnh các ngành công nghiệp có lợi thế, có nguyên liệu tại chỗ và có thị trường như: sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông, lâm, thuỷ sản, hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch và xuất khẩu.
Khôi phục và phát triển các nghề truyền thống và làng nghề truyền thống, hình thành các thương hiệu sản phẩm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp có thị trường tiêu thụ trong và ngoài tỉnh.
4. Nâng cao chất lượng hoạt động du lịch, tiếp tục đầu tư và khai thác có hiệu quả các khu du lịch trọng điểm, đa dạng hoá các hình thức du lịch, mở thêm các tua tuyến du lịch trong và ngoài nước. Tăng cường công tác tuyên truyền quảng bá và xúc tiến du lịch. Nâng cao chất lượng phục vụ của các khách sạn, nhà hàng, hướng dẫn viên du lịch, xây dựng môi trường văn hóa du lịch văn minh, lịch thiệp.
Đẩy mạnh xuất khẩu, chủ động tham gia quá trình hội nhập kinh tế Quốc tế.
5. Tích cực huy động mọi nguồn lực bên ngoài, phát huy nội lực để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và thực hiện các chương trình Kinh tế - Xã hội trọng điểm của tỉnh. Tiếp tục chấn chỉnh công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản. Thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước. Ưu tiên bố trí vốn trả nợ các công trình hoàn thành, công trình chuyển tiếp, các công trình cấp bách phục vụ phòng chống thiên tai, công trình mang tính động lực thúc đẩy phát triển Kinh tế - Xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, kéo dài; thủ tục rườm rà, chậm tiến độ, nợ đọng lớn.
Tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giám sát chống thất thoát, lãng phí, tiêu cực trong xây dựng cơ bản. Xử lý nghiêm những sai phạm trong quản lý đầu tư XDCB.
6. Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại. Đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư nước ngoài đang được triển khai, tích cực chuẩn bị các dự án mới. Tạo môi trường thuận lợi để thu hút các dự án của các nhà đầu tư trong tỉnh, trong nước, đầu tư từ nguồn vốn ODA, FDI, NGO.
7. Tăng cường công tác quản lý và điều hành ngân sách theo đúng quy định của pháp luật, phấn đấu tăng thu, tiết kiệm chi. Thực hiện tốt chế độ công khai tài chính tại các ngành, các cấp, các đơn vị, các chương trình, dự án sử dụng ngân sách nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước, các nguồn đóng góp của nhân dân. Tích cực thực hiện các giải pháp thu nợ đọng thuế, nợ vay ngân sách của các doanh nghiệp nhà nước, thu hồi vốn ngân sách tại các doanh nghiệp sau cổ phần hóa; chống thất thu thuế, lậu thuế, trốn thuế. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thu, chi ngân sách.
Nâng cao chất lượng hoạt động các dịch vụ tín dụng, ngân hàng từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh.
8. Đẩy mạnh công tác quy hoạch và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất lâm nghiệp, xử lý kịp thời, nghiêm minh các vi phạm về quản lý, sử dụng đất. Tăng cường ứng dụng các tiến bộ Khoa học - Kỹ thuật vào sản xuất, nhất là giống cây trồng, vật nuôi nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của các loại sản phẩm hàng hóa. Thực hiện nghiêm ngặt chế độ thẩm định công nghệ, đánh giá tác động môi trường, xử lý nghiêm các đơn vị, cơ sở gây ô nhiễm môi trường.
9. Đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp học, ngành học. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình kiên cố hoá trường học, lớp học. Điều chỉnh quy mô, cơ cấu đào tạo nguồn nhân lực. Nâng cao hiệu quả đào tạo các trường chuyên nghiệp, dạy nghề. Đa dạng hóa hình thức giáo dục, phấn đấu đạt chỉ tiêu phổ cập giáo dục Trung học cơ sở và bảo đảm chất lượng.
10. Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở. Thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc gia về y tế. Khuyến khích phát triển các dịch vụ khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân. Nâng cao tinh thần trách nhiệm đội ngũ cán bộ, nhân viên y tế. Tăng cường công tác chăm sóc, bảo vệ, giáo dục trẻ em, công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình. Quản lý và sử dụng có hiệu quả Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo. Có chính sách khuyến khích, đãi ngộ đối với cán bộ y tế cơ sở. Tăng cường công tác kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, công tác sản xuất và chế biến thuốc y dược trên địa bàn tỉnh.
11. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc. Nâng cao chất lượng các hoạt động Văn hoá - Thông tin, báo chí, phát thanh và truyền hình. Tăng cường đầu tư cơ sở văn hóa, Thể dục - Thể thao phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân, phục vụ các ngày lễ lớn trong năm 2005. Thực hiện xã hội hóa các hoạt động văn hóa, Thể dục - Thể thao. Phát triển mạnh phong trào thể dục, thể thao quần chúng. Chú trọng các môn thể thao có thành tích cao, có thế mạnh của tỉnh.
12. Tiếp tục triển khai, thực hiện có hiệu quả chương trình xoá đói giảm nghèo,giải quyết việc làm và chủ trương xoá mái tranh cho hộ nghèo. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất, mở mang ngành nghề để thu hút lao động, giải quyết việc làm.
Đẩy mạnh phong trào đền ơn, đáp nghĩa, thực hiện tốt chính sách đối với gia đình thương binh, liệt sĩ, những người có công với cách mạng. Tăng cường các hoạt động nhân đạo, từ thiện.
13. Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Quản lý chặt chẽ các tuyến biên giới trên đất liền và trên biển; chủ động phòng ngừa, phát hiện và làm thất bại những âm mưu xâm phạm an ninh quốc gia của các thế lực thù địch. Kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng-an ninh. Phát huy tốt phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc và trật tự, an toàn xã hội.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác điều tra, truy tố, xét xử các vụ án hình sự; đấu tranh, phòng chống có hiệu quả tệ nạn tham nhũng, lãng phí; tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, tập trung giải quyết những vụ, việc khiếu tố phức tạp, kéo dài. Thực hiện đúng Quy chế dân chủ và làm tốt công tác hòa giải ở cơ sở; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân. Có những giải pháp tích cực, kiên quyết để ngăn chặn, đẩy lùi tội phạm, tệ nạn xã hội và tai nạn giao thông.
14. Đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính. Tiếp tục sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng tinh, gọn, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả. Nâng cao trình độ, đạo đức và ý thức chấp hành kỷ luật của cán bộ, công chức. Xử lý nghiêm những cán bộ, công chức vi phạm pháp luật.
15. Phát động phong trào thi đua yêu nước rộng rãi trong mọi tầng lớp nhân dân chào mừng các ngày lễ lớn trong năm 2005. Động viên, khen thưởng kịp thời các đơn vị, cá nhân xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ năm 2005. Tổ chức tốt Đại hội thi đua yêu nước ở các cấp, hướng tới Đại hội thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VII.
16. Tiếp tục cải tiến về hình thức và nội dung các kỳ họp, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của HĐND, bảo đảm cho HĐND thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
Tăng cường các hoạt động đôn đốc, kiểm tra, giám sát. Năm 2005, Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tập trung giám sát các nội dung: Giám sát tình hình thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh; giám sát công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và việc thực hiện Luật đất đai; giám sát công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản; giám sát tình hình cải cách hành chính, thực hiện chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp.
17. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua chủ trương đầu tư xây dựng tuyến đường tránh thành phố Đồng Hới.
18. Trên cơ sở tiếp thu ý kiến của các đại biểu, Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân thống nhất với UBND tỉnh ban hành Quyết định điều chỉnh giá các loại đất để cấp quyền, chuyển quyền sử dụng đất, tính thuế trước bạ, tiền thuê đất và đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất; đồng thời báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao UBND tỉnh cụ thể hóa và chỉ đạo các ngành, các cấp triển khai có hiệu quả việc thực hiện Nghị quyết về nhiệm vụ năm 2005. Nếu có những vấn đề phát sinh, UBND tỉnh phối hợp với Thường trực HĐND tỉnh để xử lý và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất.
2. Ủy ban MTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên tích cực phối hợp với Hội đồng nhân dân tỉnh và chính quyền các cấp động viên nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ năm 2005.
Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi toàn dân, toàn quân đoàn kết phấn đấu, vượt qua mọi khó khăn, thử thách, thi đua lao động sản xuất, công tác, thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu nhiệm vụ năm 2005.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình Khóa XV - Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 18/12/2004.