Quay lại

Nghị quyết 21/2025/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2025/NQ-HĐND

Tây Ninh, ngày 09 tháng 12 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;

Căn cứ Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nước giai đoạn 2026-2030;

Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Xét Tờ trình số 2422/TTr-UBND ngày 28 thảng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra số 647/BC-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 12 năm 2025.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 28/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của HĐND tỉnh Long An về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An; Nghị quyết số 24/2024/NQ- HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của UBND tỉnh Long An bổ sung quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An được ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của LIĐND tỉnh Long An; Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 của HĐND tỉnh Tây Ninh về quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 và Nghị quyết số 55/2023/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2023 của HĐND tỉnh Tây Ninh về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của HĐND tỉnh Tây Ninh về quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021- 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khoá X, Kỳ họp thứ 7 (kỳ họp thường lệ cuối năm 2025) thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025.


Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (b/c);
- Chính phủ (b/c);
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản Quản lý xử lý vi phạm hành chính-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- TTHĐND, UBND các xã, phường;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Báo và Phát thanh truyền hình Tây Ninh;
- Các Phòng thuộc VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Mạnh Hùng

QUY ĐỊNH

NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030.

Điều 2: Đối tượng áp dụng

Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến xây dựng, lập, thẩm định, phân bổ, giao, triển khai, thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030.

Chương II

NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030

Điều 3: Nguyên tắc chung về phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030

1. Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030 phải tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Việc phân bổ vốn phù hợp các mục tiêu, định hướng phát triển tại quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2050; kế hoạch kinh tế xã hội 2026-2030 và các loại hình quy hoạch.

3. Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; phát huy vai trò đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư nhân để thu hút, huy động mọi nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển; tăng cường phân cấp, phân quyền, rà soát cắt giảm tối đa thủ tục hành chính trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các cấp chính quyền địa phương, xóa bỏ quan liêu bao cấp, xóa bỏ cơ chế “xin - cho”. Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

4. Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh phải phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển của địa phương, các quy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt, bảo đảm mục tiêu phát triển nhanh, bền vững, hài hòa giữa kinh tế và xã hội.

5. Phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh Tây Ninh trong kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030, bảo đảm các chỉ tiêu cân đối vĩ mô, an toàn nợ công. Đẩy mạnh cơ cấu lại đầu tư công; tăng cường huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, đẩy mạnh việc thu hút các nguồn vốn xã hội để thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng.

6. Phân bổ vốn tập trung, không phân tán, dàn trải; bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn. Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư. Chỉ bố trí vốn cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án đủ điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật có liên quan. Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án phải bảo đảm theo quy định của Luật Đầu tư công.

7. Tập trung ưu tiên bố trí vốn để thực hiện, đấy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành, phát huy hiệu quả các dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm và chương trình đột phá của Đại hội Đảng bộ tỉnh, dự án kết nối, có tác động liên vùng, dự án có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững; các chương trình, dự án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chương trình, nhiệm vụ, dự án quốc phòng, an ninh, tư pháp, giáo dục, đào tạo nhân lực chất lượng cao, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sạt lở bờ sông, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng, an ninh nguồn nước, an ninh lương thực, chuyển đổi xanh.

8. Thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026-2030 như sau:

a) Dự án đầu tư công khẩn cấp;

b) Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia;

c) Hoàn trả vốn ứng trước;

d) Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn;

đ) Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, bao gồm cả vốn đối ứng;

e) Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; bồi thường, chấm du7t1 hợp đồng dự án PPP trước hạn được cấp có thẩm quyền quyết định, chi trả phần giảm doanh thu các dự án PPP thuộc trách nhiệm của Nhà nước, thanh toán theo hợp đồng dự án BT bằng tiền;

g) Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt;

h) Nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư (vốn bố trí cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn 2026-2030, vốn bố trí cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn 2031- 2035);

i) Thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có);

k) Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo quyết định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ; thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;

l) Dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định của Luật Đầu tư công.

Điều 4: Vốn đầu tư công của ngân sách tỉnh Tây Ninh

1. Được phân bổ theo ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật về đầu tư công và các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Tập trung đầu tư vào các công trình, dự án có tính liên tỉnh, liên xã. Đầu tư tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, có tính lan tỏa cao; bảo đảm không dàn trải, manh mún; bố trí đủ vốn ngân sách địa phương cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật liên quan.

3. Bảo đảm bố trí đủ vốn ngân sách địa phương theo chủ trương đầu tư được duyệt hoặc cam kết đối với chương trình, dự án sử dụng nhiều nguồn vốn đầu tư.

Điều 5: Định mức chung phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 cho ngân sách các cấp

Nhằm đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối vốn của các cấp ngân sách, quy định mức phân bổ chi đầu tư phát triển ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 và hằng năm được trung ương giao vê tỉnh Tây Ninh như sau:

1. Nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung: Mức vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý 75% trong tổng chỉ tiêu vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh được Thủ tướng Chính phủ giao và mức vốn ngân sách cấp xã quản lý 25% trong tổng chỉ tiêu vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh được Thủ tướng Chính phủ giao. Định mức phân bổ cho từng xã theo nguyên tắc, tiêu chí tại Điều 7 của Quy định này.

2. Nguồn vốn thu tiền sử dụng đất: Ngân sách cấp tỉnh thu tỉnh sử dụng 100% và xã thu xã sử dụng 100% để phân bổ cho các nhiệm vụ chi đầu tư phát triển theo quy định. Để cho cấp tỉnh và cấp xã có cơ sở xây dựng kế hoạch trung hạn trên cơ sở kế hoạch vốn đầu tư công được trung ương giao sẽ phân bổ theo định mức: ngân sách cấp tỉnh 72% và ngân sách cấp xã 28%. Hằng năm, tùy thuộc vào dự toán trung ương giao cho tỉnh và tình hình thực tế thu tiền sử dụng đất của cấp tỉnh, cấp xã, giao Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc phân bổ cho phù hợp và báo cáo kết quả thực hiện cho HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 6: Định mức phân bổ vốn đầu tư công trung hạn 2026-2030 của ngân sách cấp tỉnh quản lý

1. Phân bổ cho các ngành, lĩnh vực quy định tại Điều 4 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 và khoản 3 Điều 1 Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18/10/2025 của Chính phủ cho các chủ đầu tư cấp tỉnh: 80% tổng vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý

2. Bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã tối đa 20% để thực hiện:

a) Các Đề án hoặc chương trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt bổ sung có mục tiêu cho các lĩnh vực: về giáo dục, trung tâm chính trị hành chính cấp xã, di tích lịch sử - văn hóa.

b) Bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã thực hiện dự án lĩnh vực giao thông cấp xã.

c) Bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã 10% tổng vốn xổ số kiến thiết cho ngân sách cấp xã để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. Số vốn giao cho từng xã sẽ thực hiện theo nguyên tắc, tiêu chí chương trình mục tiêu quốc gia khi cấp có thẩm quyền ban hành.

d) Đối với các Đề án hoặc chương trình khác, dự án (nếu có), nếu cân đối được vốn HĐND tỉnh quyết định.

đ) Các nguồn vốn ngân sách khác do tỉnh quản lý (tăng thu, tiết kiệm chi, thu khác, huy động,...), Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền. Đối với các nguồn vốn tài trợ, nếu các quy định của nhà tài trợ khác với quy định của Quy định này thì thực hiện theo quy định của nhà tài trợ.

Điều 7: Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công cho các xã, phường trong giai đoạn 2026 - 2030

1. Nguyên tắc phân bổ vốn trong nước thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Quy định này và các nguyên tắc cụ thể sau đây:

a) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển các xã, phường, vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng;

b) Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương cho các xã, phường bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả; ưu tiên đầu tư vào các công trình, dự án lớn, có tính lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương;

2. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách xã, phường:

a) Tiêu chí quy mô dân số (số dân theo Nghị quyết số 1682/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội):
Điếm của tiêu chí số dân của xã, phường


Số dân

Điểm

Ghi chú

10.000 người

1

Chi tiết điểm hỗ trợ các xã, phường theo Phụ lục đính kèm

b) Tiêu chí về thu ngân sách nhà nước trên địa bàn của xã, phường (theo số thu thực tế đến ngày 31 tháng 10 năm 2025)
Điểm của tiêu chí thu ngân sách nhà nước trên địa bàn của xã, phường


Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn của xã, phường

Điểm

Ghi chú

1.000 triệu đồng

1

Chi tiết điểm hỗ trợ các xã, phường theo Phụ lục đính kèm

c) Tiêu chí diện tích đất tự nhiên (diện tích đất tự nhiên theo Nghị quyết số 1682/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)
Điểm của tiêu chí diện tích tự nhiên


Diện tích đất tự nhiên

Điểm

Ghi chú

10 km2

1

Chi tiết điểm hỗ trợ các xã, phường theo Phụ lục đính kèm

d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã: biên giới, trung tâm, khác:


Đơn vị hành chính xã, phường (cấp xã)

Điểm

Ghi chú

Xã biên giới

30

Chi tiết điểm hỗ trợ các xã, phường theo Phụ lục đính kèm

Xã, phường trung tâm (là xã, phường đặt trung tâm hành chính của cấp huyện, thành phố trước khi thực hiện chính quyền địa phương hai cấp)

10

Xã khác (không phải xã, phường trung tâm và không phải xã biên giới)

20

Điều 8: Kế hoạch vốn đầu tư công của ngân sách xã, phường

Ủy ban nhân dân xã, phường chịu trách nhiệm cân đối, bố trí vốn trong phạm vi tổng vốn đầu tư được giao; bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án, không được vượt thời hạn hoàn thành đối với từng nhóm dự án theo quy định và phải đảm bảo không để nợ đọng theo đúng quy định của Luật Đầu tư công; chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc cân đối, bố trí vốn của mình trong phạm vi phân cấp theo luật định.

PHỤ LỤC


BẢNG TÍNH ĐIỂM CÁC TIÊU CHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 21/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh)


TT

Tên xã, phường

Tổng cộng

Tỷ trọng của từng xã trong tổng điểm (%)

Vị trí xã (Biên giới; trung tâm; còn lại

Tiêu chí dân số

Tiêu chí diện tích

Tiêu chí thu ngân sách

Ghi chú

Số dân (người)

Số điểm

Diện tích (km2)

Số điểm

Số thu (triệu đồng)

Số điểm

1

2

3=5+7+9+11

4

5

6

7

8

9

10

11

12

TỔNG CỘNG

3,994.41

100%

1,900

3,262,357

326.24

8,536.40

853.64

914,532

914.53

1

Xã Mỹ Quý

50.09

1.25%

30

28,537

2.85

132.98

13.30

3,938

3.94

2

Xã Đông Thành

53.78

1.35%

30

27,169

2.72

130.94

13.09

7,973

7.97

3

Xã Bình Thành

46.84

1.17%

30

10,690

1.07

132.41

13.24

2,528

2.53

4

Xã Bình Hòa

45.33

1.13%

30

13,581

1.36

117.85

11.79

2,185

2.19

5

Xã Bình Hiệp

50.08

1.25%

30

21,420

2.14

123.68

12.37

5,570

5.57

6

Xã Tuyên Bình

49.23

1.23%

30

19,158

1.92

137.81

13.78

3,537

3.54

7

Xã Khánh Hưng

49.86

1.25%

30

20,347

2.03

145.09

14.51

3,312

3.31

8

Xã Hưng Điền

47.63

1.19%

30

19,308

1.93

131.16

13.12

2,585

2.59

"

9

Xã Bến Cầu

55.10

1.38%

30

49,228

4.92

112.02

11.20

8,979

8.98

10

Xã Long Thuận

42.39

1.06%

30

24,518

2.45

65.61

6.56

3,377

3.38

11

Xã Long Chữ

42.31

1.06%

30

17,746

1.77

92.00

9.20

1,337

1.34

12

Xã Phước Chỉ

44.59

1.12%

30

31.461

3.15

82.84

8.28

3,162

3.16

13

Xã Ninh Điền

50.99

1.28%

30

23,470

2.35

152.23

15.22

3,417

3.42

14

Xã Hòa Hội

44.65

1.12%

30

14,395

1.44

111.30

11.13

2,079

2.08

15

Xã Phước Vinh

51.08

1.28%

30

23,314

2.33

165.08

16.51

2,242

2.24

16

Xã Tân Biên

64.04

1.60%

30

36,771

3.68

244.71

24.47

5,891

5.89

17

Xã Tân Lập

59.85

1.50%

30

16,810

1.68

257.61

25.76

2,406

2.41

18

Xã Tân Hòa

75.61

1.89%

30

24,457

2.45

416.82

41.68

1,485

1.49

19

Xã Tân Đông

48.48

1.21%

30

27,582

2.76

134.32

13.43

2,293

2.29

20

Phường Long An

92.61

2.32%

10

106,667

10.67

34.90

3.49

68,458

68.46

21

Phường Kiến Tường

27.55

0.69%

10

23,738

2.37

26.28

2.63

12,550

12.55

22

Xã Vĩnh Hưng

32.28

0.81%

10

21,204

2.12

95.26

9.53

10,636

10.64

23

Xã Tân Hưng

29.69

0.74%

10

18,046

1.80

107.75

10.78

7,110

7.11

24

Xã Tân Trụ

23.15

0.58%

10

26,855

2.69

30.84

3.08

7,379

7.38

25

Xã Tầm Vu

31.44

0.79%

10

35,956

3.60

43.50

4.35

13,491

13.49

26

Xã Bến Lức

65.41

1.64%

10

56,900

5.69

48.75

4.88

44,845

44.85

27

Xã Thủ Thừa

35.87

0.90%

10

44,485

4.45

50.45

5.05

16,376

16.38

28

Xã Hậu Nghĩa

39.06

0.98%

10

46,745

4.67

66.48

6.65

17,735

17.74

29

Xã Cần Giuộc

63.74

1.60%

10

77,704

7.77

60.40

6.04

39,928

39.93

30

Xã Cần Đước

33.88

0.85%

10

50,473

5.05

48.56

4.86

13,973

13.97

31

Xã Tân Thạnh

30.11

0.75%

10

25,869

2.59

118.45

11.85

5,675

5.68

32

Xã Thạnh Hóa

30.37

0.76%

10

16,738

1.67

108.18

10.82

7,882

7.88

33

Xã Mộc Hóa

28.82

0.72%

10

16,880

1.69

135.56

13.56

3,580

3.58

34

Phường Tân Ninh

82.18

2.06%

10

89,360

8.94

21.35

2.14

61,104

61.10

35

Phường Long Hoa

40.49

1.01%

10

106,017

10.60

55.99

5.60

14,291

14.29

36

Phường Gò Dầu

41.72

1.04%

10

66,340

6.63

43.09

4.31

20,775

20.78

37

Phường Trảng Bàng

43.02

1.08%

10

53,532

5.35

36.97

3.70

23.969

23.97

38

Xã Dương Minh Châu

33.63

0.84%

10

35,878

3.59

177.15

17.72

2,327

Z.JJ

39

Xã Tân Châu

22.18

0.56%

10

24,072

2.41

54.77

5.48

4,292

4.29

40

Xã Châu Thành

31.17

0.78%

10

51,901

5.19

93.41

9.34

6.636

6.64

41

Phường Tân An

36.23

0.91%

20

32,292

3.23

25.50

2.55

10,452

10.45

42

Phường Khánh Hậu

32.81

0.82%

20

28,965

2.90

22.80

2.28

7,630

7.63

43

Phường Ninh Thạnh

36.70

0.92%

20

52,249

5.22

52.66

5.27

6,214

6.21

44

Phường Bình Minh

53.99

1.35%

20

55,010

5.50

105.35

10.54

17,954

17.95

45

Phường An Tịnh

49.98

ỉ .25%

20

61,212

6.12

78.44

7.84

16,019

16.02

46

Phường Thanh Điền

35.56

0.89%

20

43,528

4.35

30.73

3.07

8,137

8.14

47

Phường Gia Lộc

46.61

1.17%

20

37,354

3.74

50.26

5.03

17.852

17.85

48

Xã Đức Hòa

66.24

1.66%

20

49,864

4.99

63.31

6.33

34.925

34.93

49

Xã Đức Huệ

39.56

0.99%

20

22,930

2.29

134.13

13.41

3,850

3.85

50

Xã Thuận Mỹ

37.34

0.93%

20

39,330

3.93

53.37

5.34

8,068

8.07

51

Xã An Lục Long

33.35

0.84%

20

29,485

2.95

33.75

3.38

7,030

7.03

52

Xã Vĩnh Công

30.82

0.77%

20

22,784

2.28

24.71

2.47

6,075

6.08

53

Xã Vàm Cỏ

31.53

0.79%

20

25,354

2.54

40.73

4.07

4,919

4.92

54

Phường Hòa Thành

33.05

0.83%

20

40,968

4.10

20.42

2.04

6,915

6.92

55

Xã Nhựt Tảo

36.85

0.92%

20

30,168

3.02

36.45

3.65

10,189

10.19

56

Xã Mỹ Yên

56.40

1.41%

20

49,248

4.92

29.23

2.92

28,555

28.56

57

Xã Bình Đức

39.87

1.00%

20

35,110

3.51

51.20

5.12

11,236

11.24

58

Xã Lương Hòa

39.40

0.99%

20

23,308

2.33

62.16

6.22

10,852

10.85

59

Xã Thạnh Lợi

41.57

1.04%

20

24,037

2.40

96.52

9.65

9,512

9.51

60

Xã Mỹ An

28.91

0.72%

20

20,682

2.07

32.76

3.28

3,567

3.57

61

Xã Mỹ Thạnh

32.87

0.82%

20

26,530

2.65

63.70

6.37

3,843

3.84

62

Xã Tân Long

38.76

0.97%

20

14,102

1.41

149.10

14.91

2,444

2.44

63

Xã An Ninh

34.40

0.86%

20

37,792

3.78

57.69

5.77

4,855

4.86

64

Xã Hiệp Hòa

34.56

0.87%

20

32,869

3.29

55.02

5.50

5,775

5.78

65

Xã Hòa Khánh

39.08

0.98%

20

35,638

3.56

59.75

5.98

9,540

9.54

66

Xã Đức Lập

43.44

1.09%

20

31,722

3.17

59.41

5.94

14,329

14.33

67

Xã Mỹ Hạnh

60.46

1.51%

20

56,793

5.68

63.44

6.34

28,441

28.44

68

Xã Phước Lý

47.13

1.18%

20

42,840

4.28

27.37

2.74

20,109

20.11

69

Xã Mỹ Lộc

38.48

0.96%

20

40,199

4.02

32.71

3.27

11,189

11.19

70

Xã Phước Vĩnh Tây

34.43

0.86%

20

28,127

2.81

34.40

3.44

8,172

8.17

71

Xã Tân Tập

37.74

0.94%

20

44,767

4.48

60.22

6.02

7,246

7.25

72

Xã Long Cang

34.05

0.85%

20

32,686

3.27

31.73

3.17

7,608

7.61

73

Xã Rạch Kiến

39.96

1.00%

20

38,795

3.88

24.53

2.45

13,626

13.63

74

Xã Mỹ Lệ

34.68

0.87%

20

36,969

3.70

39.85

3.99

7,002

7.00

75

Xã Tân Lân

32.32

0.81%

20

29,984

3.00

38.93

3.89

5,427

5.43

76

Xã Long Hựu

29.31

0.73%

20

29,057

2.91

36.89

3.69

2,715

2.72

77

Xã Hậu Thạnh

33.19

0.83%

20

19,336

1.93

93.82

9.38

1,870

1.87

78

Xã Nhơn Hòa Lập

34.45

0.86%

20

19,949

1.99

109.77

10.98

1,482

1.48

79

Xã Nhơn Ninh

33.43

0.84%

20

27,099

2.71

92.67

9.27

1,449

1.45

80

Xã Tân Tây

35.66

0.89%

20

19,438

1.94

113.45

11.35

2,376

2.38

81

Xã Thạnh Phước

40.28

1.01%

20

22,064

2.21

144.64

14.46

3,607

3.61

82

Xã Tuyên Thạnh

35.37

0.89%

20

15,331

1.53

108.81

10.88

2,951

2.95

83

Xã Vĩnh Châu

39.80

1.00%

20

13,022

1.30

144.28

14.43

4,070

4.07

84

Xã Vĩnh Thạnh

35.77

0.90%

20

12,610

1.26

118.68

11.87

2,640

2.64

85

Xã Phước Thạnh

38.05

0.95%

20

44,113

4.41

70.89

7.09

6,553

6.55

86

Xã Thạnh Đức

41.36

1.04%

20

44,539

4.45

99.06

9.91

7,005

7.01

87

Xã Hưng Thuận

39.02

0.98%

20

26,546

2.65

102.72

10.27

6,092

6.09

88

Xã Hảo Đước

34.80

0.87%

20

32,503

3.25

93.75

9.38

2,175

2.18

89

Xã Trà Vong

35.00

0.88%

20

32,503

3.25

88.67

8.87

2,881

2.88

90

Xã Thạnh Bình

44.28

1.11%

20

30,764

3.08

174.92

17.49

3,713

3.71

91

Xã Tân Thành

50.17

ỉ .26%

20

27,783

2.78

254.99

25.50

1,890

1.89

92

Xã Tân Hội

37.71

0.94%

20

21,783

2.18

143.24

14.32

1,203

1.20

93

Xã Tân Phú

34.93

0.87%

20

29,953

3.00

103.08

10.31

1,622

1.62

94

Xã Cầu Khởi

32.77

0.82%

20

25,431

2.54

90.51

9.05

1,179

1.18

95

Xã Lộc Ninh

33.55

0.84%

20

29,346

2.93

90.25

9.03

1,587

1.59

96

Xã Truông Mít

36.07

0.90%

20

40,174

4.02

74.43

7.44

4,607

4.61



Tổng quan văn bản

Số ký hiệu21/2025/NQ-HĐND
Ngày ban hành09/12/2025
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực09/12/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Tây Ninh / Nguyễn Mạnh Hùng
Phạm viTây Ninh
Trích yếuQuy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.