|
HĐND TỈNH TIỀN GIANG Số: 215/2009/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Tiền Giang, ngày 04 tháng 12 năm 2009 |
NGHỊ QUYẾT
Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước
năm 2008 của tỉnh Tiền Giang
_________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 19
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị quyết số 143/2007/NQ-HĐND và Nghị quyết số 144/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 13 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2008 và phân bổ dự toán ngân sách nhà nước năm 2008;
Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 127/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2008 của tỉnh và Báo cáo thẩm tra số 238/BC-BKTNS ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2008 của tỉnh Tiền Giang như sau:
1. Tổng thu ngân sách nhà nước: 3.910.044.857.638 đồng (Ba ngàn chín trăm mười tỷ, không trăm bốn mươi bốn triệu, tám trăm năm mươi bảy ngàn, sáu trăm ba mươi tám đồng). Trong đó:
a) Thu từ kinh tế địa phương: 1.543.577.123.775 đồng, đạt 111,61% so dự toán năm 2008, bao gồm:
- Thu nội địa: 1.504.275.007.740 đồng, đạt 110,20% so dự toán năm 2008;
- Thu thuế xuất, nhập khẩu; thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu: 39.302.116.035 đồng, đạt 218,35% so dự toán năm 2008.
b) Thu từ kết dư ngân sách năm 2007 chuyển sang: 149.842.905.715 đồng;
c) Vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: 72.000.000.000 đồng;
d) Thu chuyển nguồn kinh phí ngân sách năm 2007 chuyển sang: 331.865.656.286 đồng;
đ) Các nguồn thu được để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước (trong đó bao gồm 674,200 tỷ đồng thu từ hoạt động Xổ số kiến thiết và các khoản học phí, viện phí, các khoản huy động đóng góp...): 957.769.488.508 đồng;
e) Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 848.044.856.780 đồng;
g) Thu trái phiếu, tín phiếu của ngân sách Trung ương: 6.944.826.574 đồng.
Tổng thu ngân sách nhà nước: 3.910.044.857.638 đồng, được phân chia các cấp ngân sách như sau:
+ Ngân sách Trung ương: 56.717.512.551 đồng;
+ Ngân sách địa phương: 3.853.327.345.087 đồng.
2. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2008 là: 3.800.177.636.170 đồng (Ba ngàn tám trăm tỷ, một trăm bảy mươi bảy triệu, sáu trăm ba mươi sáu ngàn, một trăm bảy mươi đồng), bao gồm:
a) Chi ngân sách địa phương quản lý: 2.842.607.922.511 đồng, đạt 147,44% so với dự toán năm 2008, cụ thể:
- Chi đầu tư phát triển: 666.019.899.912 đồng, đạt 138,57% so dự toán năm 2008;
- Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư cơ sở hạ tầng: 35.407.524.413 đồng, đạt 171,75% so dự toán năm 2008;
- Chi thường xuyên: 1.705.347.886.913 đồng, đạt 123,94% so dự toán năm 2008;
- Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính: 1.000.000.000 đồng, đạt 100,00% so dự toán năm 2008;
- Chi chuyển nguồn kinh phí ngân sách năm 2008 sang năm 2009: 434.832.611.273 đồng.
b) Chi từ nguồn thu được để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước (nguồn thu xổ số kiến thiết, học phí, viện phí, các khoản huy động đóng góp...): 957.569.713.659 đồng.
3. Cân đối ngân sách
a) Tổng thu ngân sách địa phương được hưởng: 3.853.327.345.087 đồng;
b) Tổng chi ngân sách địa phương: 3.800.177.636.170 đồng;
c) Kết dư ngân sách địa phương năm 2008 là: 53.149.708.917 đồng (Năm mươi ba tỷ, một trăm bốn mươi chín triệu, bảy trăm lẻ tám ngàn, chín trăm mười bảy đồng), bao gồm:
- Kết dư ngân sách cấp tỉnh: 6.238.194.050 đồng;
- Kết dư ngân sách cấp huyện: 23.711.485.640 đồng;
- Kết dư ngân sách cấp xã: 23.200.029.227 đồng.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh lập các thủ tục báo cáo Chính phủ, Bộ Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Giao Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.