|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 22/2013/NQ-HĐND |
Quảng Trị, ngày 11 tháng 12 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH DO TỈNH QUẢN LÝ NĂM 2014
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Thực hiện Công văn số 8568/BKHĐT-TH ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thông báo dự kiến kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước năm 2014 và Văn bản số 9149/BKHĐT-KTĐPLT ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc dự kiến xây dựng kế hoạch 2014;
Xét Tờ trình số 4010/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2013 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua Báo cáo thực hiện kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013 và Kế hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý năm 2014; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Kế hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý năm 2014, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tổng vốn ngân sách do địa phương quản lý trong kế hoạch 2014 là 367.900 triệu đồng, bao gồm:
a) Vốn đầu tư trong cân đối: 337.900 triệu đồng. Trong đó:
- Vốn cân đối theo tiêu chí: 182.900 triệu đồng;
- Hỗ trợ doanh nghiệp công ích: 1.000 triệu đồng.
- Vốn đầu tư từ tiền sử dụng đất: 154.000 triệu đồng.
b) Vốn xổ số kiến thiết: 30.000 triệu đồng.
2. Về phạm vi sử dụng nguồn vốn:
a) Đối với nguồn vốn do cấp tỉnh quản lý
Đầu tư cho các ngành lĩnh vực theo quy định tại Nghị quyết số 19/2010/NQ- HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh khóa V về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011 - 2015. Dành một phần nguồn vốn để bố trí thực hiện các Nghị quyết của HĐND tỉnh về hỗ trợ xây dựng y tế cơ sở; các thiết chế văn hóa; kiên cố hóa trường lớp học; hỗ trợ xây dựng trường mầm non đạt chuẩn; giảm nghèo bền vững đối với các xã, thôn, bản, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị có tỷ lệ hộ nghèo cao.
b) Đối với vốn phân cấp cho các huyện, thành phố, thị xã quản lý (kèm theo Phụ lục số III).
- UBND các huyện, thành phố, thị xã phân bổ, bố trí nguồn vốn được tỉnh phân cấp bảo đảm tỷ lệ 20% đầu tư cho giáo dục đào tạo; lồng ghép với nhiều nguồn vốn đầu tư khác để bảo đảm tỷ lệ bố trí 30% vốn đầu tư do địa phương quản lý hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng phù hợp với tiêu chí nông thôn mới. Đối ứng các dự án ODA về đầu tư xây dựng do các huyện làm chủ đầu tư theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;
- Bố trí trả nợ các công trình, dự án có sử dụng nguồn vốn vay hoặc có dự án bị Trung ương thu hồi vốn đầu tư trên địa bàn do cấp huyện làm chủ đầu tư;
- Thực hiện phân bổ kế hoạch vốn và quản lý đầu tư theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011.
c) Danh mục các chương trình, dự án đầu tư; vốn đầu tư phân bổ cho từng công trình, dự án và cân đối ngân sách cho các huyện, thành phố, thị xã (kèm theo Phụ lục số II và Phụ lục số III).
3. Các giải pháp thực hiện
a) Đối với nguồn vốn Trung ương hỗ trợ sau khi có quyết định giao kế hoạch của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh ban hành quyết định triển khai thực hiện và báo cáo với HĐND tại kỳ họp thứ 11. Đồng thời dự kiến kế hoạch xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn Trung ương hỗ trợ năm 2015 báo cáo với Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến trước khi trình Bộ Kế hoạch đầu tư thẩm định trình Chính phủ phê duyệt và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất.
b) Khi thanh toán vốn xây dựng cơ bản phải kiên quyết thu hồi vốn ứng trước, nợ tạm ứng vốn xây dựng cơ bản của các chủ đầu tư, đẩy nhanh tiến độ quyết toán công trình hoàn thành, chấn chỉnh và hạn chế chuyển nhiệm vụ chi qua năm sau đối với lĩnh vực xây dựng cơ bản. Đối với các công trình, dự án đã nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng nhưng các chủ đầu tư không quyết toán theo đúng quy định hoặc không thanh toán hoàn vốn tạm ứng ngân sách tính đến ngày 31 tháng 10 năm 2013 thì không bố trí vốn cho các công trình, dự án khởi công mới và không tiếp tục bố trí vốn đối với các công trình chậm thanh toán hoàn trả vốn tạm ứng ngân sách nhà nước trong kế hoạch năm 2014.
c) Tiếp tục tổ chức thực hiện đồng bộ, bảo đảm đúng tiến độ giải phóng mặt bằng; kiểm tra, rà soát lại thiết kế, dự toán các dự án, công trình loại bỏ các hạng mục không cần thiết, sử dụng vật liệu, thiết bị đắt tiền lãng phí làm tăng tổng mức đầu tư bất hợp lý; nghiêm cấm việc thực hiện khối lượng thi công vượt quá mức kế hoạch vốn được giao, gây nợ đọng xây dựng cơ bản; mở rộng tập huấn về kỹ năng vận động và tổ chức thực hiện nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ theo Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ.
d) Tiếp tục thực hiện điều chuyển vốn đối với các dự án đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2014 giải ngân dưới 60% vốn kế hoạch; các dự án đến hết ngày 30 tháng 11 năm 2014 giải ngân dưới 85% vốn kế hoạch.
e) Từ năm 2014, nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất dành 10% cho nhiệm vụ đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Phần còn lại trong kế hoạch được giao phân bổ 60% cho Trung tâm Phát triển quỹ đất để đầu tư các dự án hạ tầng phát triển quỹ đất theo quy hoạch, 40% bố trí cho các dự án của tỉnh. Đối với nguồn vượt thu phân bổ 70% cho Trung tâm Phát triển quỹ đất để đầu tư các dự án hạ tầng phát triển quỹ đất; 30% bố trí cho các dự án khác của tỉnh. Thực hiện thí điểm đấu giá đất tại một số khu vực đã giải phóng mặt bằng để tạo nguồn thu nhanh, nhằm kịp thời bố trí vốn đầu tư trở lại và đẩy nhanh tiến độ hoàn thành dự án. Tổ chức đấu giá các khu đất có lợi thế về vị trí cho các tổ chức, doanh nghiệp thuê để tăng thu cho ngân sách. Nghiên cứu ban hành cơ chế đa dạng hóa nguồn lực đầu tư phát triển quỹ đất trên cơ sở bảo đảm quy hoạch, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, Nhà quản lý và Doanh nghiệp.
Các địa phương được áp dụng cơ chế này cho Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện.
Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư từ nguồn vốn ngân sách do địa phương quản lý năm 2014. Chủ động vận động thu hút nguồn lực để tăng nguồn vốn xây dựng cơ bản, tiếp tục bổ sung cân đối cho các nhu cầu đầu tư phát triển;
Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh tăng cường công tác giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2013 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
CHỦ TỊCH Lê Hữu Phúc |
Biểu số 3
KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NSNN NĂM 2014
Nguồn vốn phân cấp đầu tư trong cân đối và hỗ trợ các huyện, thành phố, thị xã quản lý
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của HĐND tỉnh Quảng Trị)
Đơn vị tính: triệu đồng
|
Số TT |
Huyện, thành phố, thị xã |
Tổng số |
Trong đó |
Ghi chú |
|||||||
|
Vốn từ thu tiền sử dụng đất (6) |
Trong đó |
Vốn ngân sách tỉnh cân đối và hỗ trợ (1) |
Trong đó |
||||||||
|
Vốn từ thu tiền sử dụng đất |
Trả nợ (7) |
Vốn phân bổ theo tiêu chí (2) |
Thu hồi vốn vay kiên cố hóa KM và GTNT (3) |
Xây dựng thiết chế văn hóa làng xã (4) |
Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn (5) |
||||||
|
1 |
2 |
3 = 4 + 7 |
4 = 5 + 6 |
5 |
6 |
7 = 8-9 + 10 + 11 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
|
Tổng số |
119.584 |
63.300 |
45.479 |
17.821 |
56.284 |
57.985 |
6.000 |
1.700 |
2.600 |
|
|
1 |
Thành phố Đông Hà |
28.206 |
18.083 |
18.083 |
|
10.123 |
9.624 |
|
200 |
300 |
|
|
2 |
Thị xã Quảng Trị |
11.879 |
8.129 |
1.808 |
6.321 |
3.750 |
4.050 |
600 |
100 |
200 |
|
|
3 |
Huyện Hải Lăng |
10.676 |
5.562 |
4.521 |
1.041 |
5.114 |
6.114 |
1.500 |
200 |
300 |
|
|
4 |
Huyện Triệu Phong |
17.197 |
11.702 |
9.946 |
1.756 |
5.495 |
6.195 |
1.200 |
200 |
300 |
|
|
5 |
Huyện Gio Linh |
8.892 |
2.658 |
1.808 |
850 |
6.234 |
6.334 |
600 |
200 |
300 |
|
|
6 |
Huyện Vĩnh Linh |
14.546 |
8.504 |
4.521 |
3.983 |
6.042 |
7.042 |
1.500 |
200 |
300 |
|
|
7 |
Huyện Cam Lộ |
9.835 |
5.678 |
1.808 |
3.870 |
4.157 |
3.657 |
|
200 |
300 |
|
|
8 |
Huyện Đakrông |
7.290 |
452 |
452 |
|
6.838 |
6.338 |
|
200 |
300 |
|
|
9 |
Huyện Hướng Hóa |
11.063 |
2.532 |
2.532 |
|
8.531 |
8.631 |
600 |
200 |
300 |
|
|
10 |
Huyện đảo Cồn Cỏ |
Bố trí từ nguồn vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu hạ tầng đơn vị hành chính mới chia tách và Biển Đông - Hải đảo |
|
||||||||
Ghi chú:
(1) Các huyện, thành phố, thị xã bố trí tối thiểu 20% vốn Ngân sách tỉnh cân đối phân cấp để đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo theo Nghị quyết của Quốc hội; lồng ghép các nguồn vốn để bảo đảm tỷ lệ hỗ trợ xây dựng hoàn thiện tiêu chí nông thôn mới 30%; tập trung bố trí xử lý nợ đọng XDCB trước ngày 31 tháng 12 năm 2012 và trả nợ khối lượng các công trình đã hoàn thành trước 31 tháng 12 năm 2013; các dự án có khả năng hoàn thành trong năm 2014; các dự án chuyển tiếp khác để hoàn thành đảm bảo thời gian quy định; số vốn còn lại (nếu có) mới bố trí khởi công mới các công trình nhưng phải có quyết định phê duyệt dự án trước ngày 31 tháng 10 năm 2013; chủ động cân đối bố trí đối ứng các dự án ODA do địa phương làm chủ đầu tư được quy định tại Khoản 4.2, Mục 4, Phần I Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND .
(2) Vốn phân bổ theo tiêu chí thực hiện theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011-2015.
(3) Thu hồi vốn vay kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn.
(4) Ngân sách của tỉnh hỗ trợ các huyện, thành phố, thị xã xây dựng thiết chế văn hóa làng xã theo Nghị quyết 04 và Nghị quyết số 05 của HĐND tỉnh (ngoài nguồn phân cấp).
(5) Ngân sách của tỉnh hỗ trợ các huyện, thành phố, thị xã xây dựng trường mầm non đạt chuẩn theo Nghị quyết số 13 của HĐND tỉnh (ngoài nguồn phân cấp).
(6) Bao gồm 10% chi phí đo, vẽ bản đồ địa chính…
(7) Trả nợ các công trình, dự án bị Trung ương thu hồi vốn theo Nghị quyết số 11//2011/NQ-CP và vốn vay theo Nghị quyết số 02/2013/NQ-CP.