Quay lại

Nghị quyết 23/2002/NQ-HĐ về nhiệm vụ năm 2002

HĐND TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

Số: 23/2002/NQ-HĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bình Phước, ngày 17 tháng 01 năm 2002

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

KHÓA VI - KỲ HỌP THỨ NĂM

(Từ ngày 15 đến ngày 17 tháng 01 năm 2002)

NGHỊ QUYẾT

Về nhiệm vụ năm 2002

___________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Căn cứ Điều 31 của Luật Tổ chức HĐND và UBND đã được Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa IX thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;

- Trên cơ sở xem xét báo cáo của UBND tỉnh, báo cáo của các cơ quan hữu quan, báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND và ý kiến của các đại biểu HĐND,

QUYẾT NGHỊ:

HĐND tỉnh tán thành báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng năm 2001 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2002 với các chỉ tiêu, giải pháp được nêu trong báo cáo của UBND tỉnh và báo cáo của các cơ quan hữu quan; báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh; HĐND tỉnh nhấn mạnh một số vấn đề sau đây:

I/ ĐÁNH GÍA TÌNH HÌNH NĂM 2001:

HĐND tỉnh nhận định: Trong năm qua, mặc dù còn nhiều khó khăn, thử thách : Tinh hình satn xuất nông - lâm nghiệp phát triển tự phát, bị chi phối theo giá cả thị trường và chưa gắn với công nghiệp chế biến. Các loại nông sản thế mạnh của tỉnh đồng loạt rớt giá, chất lượng hàng hóa kém sức cạnh tranh, thị trường tiêu thụ không ổn định. Cơ sở hạ tầng thấp kém chưa tạo được sự hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư vào tỉnh. Các doanh nghiệp qui mô chủ yếu là vừa và nhỏ, công nghệ thấp, hiệu quả sán xuất kinh doanh kém.

Nhưng với sự nỗ lực phấn đấu của toàn dân, toàn quân, của các cấp chính quyền, của các ngành cùng với sự tham gia đóng góp có hiệu quả của Mặt trận, các đoàn thể, các tổ chức kinh tế và tổ chức chính trị - xã hội; chúng ta đã vượt qua khó khăn và đạt được những thành tựu kinh tế - văn hóa - xã hội đáng khích lệ. Nhìn chung tình hình kinh tế của tỉnh vẫn tiếp tục ổn định và phát triển. Nhiều chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế - xã hội đã đạt và vượt kế hoạch đề ra:

- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 8,3% (KH: 6%); Giải quyết việc làm đạt 103,8% KH. Trên các lĩnh vực như xây dựng cơ bản - đầu tư, lâm nghiệp, giao thông, điện lực, quản lý đất đai và tín dụng ngân hàng có bước phát triển tốt. Đặc biệt về thu ngân sách đã thực hiện vượt dự toán và tăng cao so với năm trước.

- Trong lĩnh vực văn hóa - xã hội tạo được sự chuyển biến tiến bộ tương đối toàn diện; Tinh hình tai nạn giao thông và phạm pháp hình sự, số vụ đã giảm đáng kể so với năm 2000. Việc thực hiện cuộc vận động “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” được triển khai đến cơ sở và đạt được một số kết quả bước đầu đáng phấn khởi.

- Quốc phòng - an ninh tiếp tục được củng cố. Chủ quyền biên giới và sự ổn định chính trị của tỉnh được giữ vững.

Đời sống nhân dân được cải thiện và nâng cao hơn. Đây là những kết quả có ý nghĩa quan trọng, tạo cơ sở cho việc thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2002.

HĐND tỉnh nhiệt liệt biểu dương UBND các cấp, các ngành và đồng bào, cán bộ chiến sỹ trong tỉnh đã nỗ lực phân đâu vượt qua khó khăn, thử thách, nêu cao ý chí tự lực, tự cường, góp phần làm nên những kết quả quan trọng trong năm 2001.

Bên cạnh những kết quả đạt được nêu trên, HĐND tỉnh nhận thấy tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh trong năm qua vẫn còn một số mặt yếu đó là : Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu như tốc độ tăng trưởng GDP, giá trị sản xuất công nghiệp, giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu chưa đạt kế hoạch đề ra. Kết quả giải ngân vốn xây dựng cơ bản và vốn chương trình mục tiêu đạt thấp. Hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế kém; cơ câu kinh tế chuyển dịch chậm; lĩnh vực xã hội còn một số vấn đề bức xúc đáng lo ngại: Số vụ tai nạn giao thông và phạm pháp hình sự tuy có giảm nhưng sự thiệt hại về người và của còn lớn và nghiêm trọng. Tinh hình hút chích xì ke, ma túy, nhiễm HIV, trẻ em bị xâm hại tình dục tăng cao. Công tác khám và chữa bệnh cho đối tượng Bảo hiểm y tế còn nhiều bất cập.

Đây là những vấn đề cần được UBND các cấp, các ngành tập trung chỉ đạo điều hành và tổ chức thực hiện tốt hơn trong thời gian tới.

II/ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM 2002:

1/ Các chỉ tiêu chủ yếu:

- Tổng sản phẩm trong tỉnh ( GDP ) tăng từ 9 - 9,5%.

- Giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp tăng 6 - 8%.

- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 10 - 14%.

- Giá trị các ngành dịch vụ tăng 13%.

- Tổng kim ngạch xuất khẩu 55 triệu USD.

- Tổng thu ngân sách địa phương 230 tỷ đồng; Tổng chi ngân sách 570 tỷ đồng.

- Tạo việc làm mới cho 16.500 lao động.

- Đào tạo nghề cho 1.800 người.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 9-8%.

- Giảm tỷ lệ sinh 0,8%0.

2/ Một số chỉ tiêu cụ thể :

- Trồng mới 2.000 ha rừng ( 1.140 ha rừng kinh tế, 860 ha rừng phòng hộ và đặc dụng).

- Tăng 10.000 hộ sử dụng điện.

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 20.000 hộ.

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung: 170 tỷ đồng, trong đó phân cấp cho các huyện, thị: 60 tỷ đồng.

- Cung cấp nước sạch cho 48% dân số nông thôn.

- Đảm bảo 50% trạm y tế xã có bác sĩ; phấn đấu 90 - 95% phụ nữ có thai được khám thai 3 lần trong 1 thai kỳ và 100% phụ nữ có thai được tiêm phòng uốn ván; thực hiện giảm tỷ lệ bướu cổ còn 14%, duy trì 95% số dân sử dụng muối I-ốt; giảm nguy cơ nhiễm lao xuống còn 0,3%. Triển khai khám bảo hiểm y tế ở 100% trạm y tế trong tỉnh. Thực hiện cấp thẻ BHYT cho 100% số hộ được Sở Lao động Thương binh và Xã hội chứng nhận là hộ nghèo.

- Phấn đấu đạt chỉ tiêu 100% khu dân cư đăng ký thực hiện 7 tiêu chuẩn của cuộc vận động “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư có 20 - 25% được công nhận khu dân cư xuất sắc (trong đó xây dựng 25 khu phố và ấp văn hóa); 45 - 50% được công nhận khu dân cư tiên tiến. Có 90% hộ gia đình đăng ký thực hiện gia đình văn hóa và 70 - 80% được công nhận. Có 100% cơ quan, đơn vị đăng ký thực hiện xây dựng cơ quan “Văn minh - an tòan - sạch đẹp” và 90% được công nhận.

- Nâng số trẻ em đi nhà trẻ tăng 8,3%; Mẫu giáo tăng 6,5%; Số học sinh tiểu học tăng 3,5%; Trung học cơ sở tăng 15%; Trung học phổ thông tăng 20% so với năm 2001. Chấm dứt lớp học ca 3 trong toàn tỉnh. Thực hiện phổ cập trung học cơ sở ở 16 xã, phường, thị trấn; Phấn đấu trong năm 2002 mỗi huyện, thị có thêm một trường đạt chuẩn quốc gia.

- Thực hiện giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng bình quân hàng năm là 3%; tăng tỷ lệ các cặp vợ chồng thực hiện biện pháp tránh thai hiện đại từ 2 - 2,5%.

- Xây dựng 310 căn nhà tình nghĩa, 2.000 căn nhà tình thương.

III/ CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH:

A/ VỀ KINH TẾ:

1/ Nông nghiệp :

Tập trung đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn. Nâng cao chất lượng và hiệu quả trong phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp gắn liền với việc khuyến khích phát triển các ngành nghề nông thôn. Có bước chuyển dịch hợp lý về cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp phù hợp với đặc điểm tự nhiên và tình hình thực tế; triển khai chương trình giống chất lượng cao giai đoạn 2002 - 2005 nhằm tạo ra các loại giống mới đi đôi với việc thâm canh tăng năng suất cây trồng; hình thành các vùng nguyên liệu phục vụ cho các nhà máy chế biến ván dăm, bột giấy, nước trái cây, chế biến tinh bột mỳ .... Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, chuyển giao khoa học công nghệ; quản lý và khai thác các công trình thủy lợi để phát triển nghề nuôi trồng thủy sản. Xây dựng hoàn chỉnh trại thực nghiệm nông - lâm - ngư nhằm đẩy mạnh công tác nghiên cứu giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất, chất lượng cao. Phát triển chăn nuôi đàn bò thịt theo 2 phương thức: tập trung và phân tán theo từng hộ gia đình.

2/ Công nghiệp :

Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, thực hiện có hiệu quả chính sách ưu đãi để thu hút đầu tư vào khu công nghiệp Chơn Thành. Chú trọng phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, thu hút nhiều lao động; tập trung đầu tư ngành công nghiệp chế biến có thị trường tiêu thụ như : chế biến lương thực, thực phẩm. Xúc tiến và hỗ trợ chủ đầu tư trong việc chuẩn bị xây dựng nhà máy xi măng Thanh Lương, nhà máy chế biến nước trái cây và nhà máy ván dăm.

3/ Về đầu tư phát triển :

- Tiếp tục đầu tư vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.

- Cải cách thủ tục hành chính tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư.

- Khắc phục những nhược điểm trong quản lý đầu tư XDCB, đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công các công trình.

- Hoàn thiện việc xây dựng các trụ sở làm việc của cơ quan tỉnh. Tăng vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho trung tâm hành chính Thị xã Đồng Xoài và huyện Đồng Phú; Đầu tư hoàn chỉnh nhà truyền thống lịch sử văn hóa Bom Bo; Giao UBND tỉnh kiến nghị Trung ương đầu tư xây dựng, trang thiết bị nhà trưng bày và chống xuống cấp khu di tích lịch sử Tà Thiết; Triển khai thực hiện công tác qui hoạch và chuẩn bị xây dựng đối với các đơn vị hành chính cấp Huyện - Xã mới chia tách và tái lập.

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình 135 tại 38 xã đặc biệt khó khăn của tỉnh. Tăng đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội đối với các xã nghèo của tỉnh. Tổ chức quản lý và thực hiện tốt việc cho không 3 mặt hàng chính sách đối với xã có chương trình 135. Khắc phục những yếu kém trong việc cấp giống cây trồng, vật nuôi của chương trình khuyến nông và chương trình nước sạch cho các xã đặc biệt khó khăn.

4/ Về doanh nghiệp và hợp tác xã :

- Tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Nhà nước. Có doanh nghiệp cung ứng vật tư nông nghiệp, giông cây trồng và vật nuôi phục vụ cho yêu cầu phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp của tỉnh. Đề cao vai trò trách nhiệm của Nhà nước trong việc quản lý thị trường vật tư, nông nghiệp, giông cây trồng và vật nuôi trên địa bàn tỉnh.

- Tiến hành củng cố tổ chức và hoạt động của các Hợp tác xã nói chung và HTX nông nghiệp nói riêng. Tạo điều kiện để các Hợp tác xã hoạt động có hiệu quả.

5/ Tài chính - tín dung Ngân hàng :

- Điều chỉnh cơ cấu thu ngân sách cho phù hợp, nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ thu, tăng cường chống thất thu, tính đúng, thu đủ các khoản thu theo qui định; thực hiện đầy đủ các qui định đã ban hành về ưu đãi thuế để thu hút đầu tư, khuyến khích sản xuất kinh doanh.

- Thực hiện triệt để tiết kiệm và chống tham nhũng, lãng phí NSNN.

- Tiến hành thí điểm việc khoán chi phí quản lý hành chính đối với một số cơ quan hành chính sự nghiệp để gắn chất lượng hoạt động với quyền lợi của cán bộ - công chức.

- Mở rộng mạng lưới tín dụng, tạo sự thông thoáng về thủ tục, điều kiện cho vay vốn đối với các chủ trang trại và hộ dân cần vốn đầu tư cho sản xuất chăn nuôi, thực hiện xóa đói, giảm nghèo, trên cơ sở đề cao trách nhiệm của các cấp chính quyền, Mặt trận, đoàn thể, tổ tín chấp ở cơ sở.

- Quản lý chặt chẽ và cho vay đúng đối tượng, đảm bảo hiệu quả cao đối với nguồn vốn hỗ trợ đầu tư phát triển và nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm.

B/ VỀ VĂN HÓA - XÃ HỘI:

1/ Triển khai thực hiện Luật Khoa học công nghệ và các Pháp lệnh về Đo lường, chất lượng hàng hóa. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu gắn liền với ứng dụng thành quả khoa học công nghệ vào thực tế của tỉnh.

2/ Tiếp tục nâng cao chất lượng dạy và học. Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho công tác dạy và học tại các trường dán tộc nội trú. Có chính sách cụ thể đối với đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số và người đã sinh sống lâu năm ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc - miền núi. Hỗ trợ kinh phí cho học sinh dân tộc thiểu số đang học trong các trường đại học, cao đẳng, trường dạy nghề hiện có hoàn cảnh khó khăn, quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của giáo viên phục vụ vùng sâu, vùng xa.

3/ Duy trì và tổ chức tốt các hoạt động TDTT. Tập trung đào tạo, bồi dưỡng huấn luyện viên, trọng tài và cán bộ có chuyên môn. Tiếp tục đầu tư cho các trường trọng điểm.

4/ Tổ chức triển khai thực hiện Luật Di sản văn hóa và tiếp tục mở rộng, nâng cao chất lượng cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; xây dựng công sở văn minh, gia đình văn hóa theo tiêu chuẩn qui định. UBND từng cấp giao chỉ tiêu cụ thể cho các xã, phường, thị trấn và cơ quan, đơn vị thực hiện.

5/ Thực hiện tốt các chính sách, mục tiêu chương trình y tế quốc gia, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và y đức của đội ngũ y, Bác sỹ: tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra quản lý hành nghề y dược tư nhân, an toàn vệ sinh lao động, vệ sinh thực phẩm, an toàn dược phẩm.

6/ Quy hoạch đất đai để xây dựng các công trình văn hóa, thể thao, y tế, giáo dục ở cơ sở và tiến hành đo đạc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở hiện có.

7/ Xây dựng trường dạy nghề của tỉnh, các trung tâm dạy nghề huyện, thị; Tăng cường các hoạt động hướng nghiệp và xúc tiến việc làm cho người lao động. Tổ chức thí điểm ở mỗi huyện, thị xã từ 1 - 2 mô hình xóa đói giám nghèo được lồng ghép trong các chương trình kinh tế - xã hội.

C/ VỀ QUỐC PHÒNG - AN NINH VÀ THỰC THI PHÁP LUẬT :

1/ Quản lý chặt chẽ địa bàn, nắm chắc hộ tịch, hộ khẩu, nêu cao ý thức cảnh giác đối phó kịp thời và có hiệu quả trong mọi tình huống. Có giải pháp kiên quyết và đồng bộ để hạn chế tai nạn giao thông, bài trừ tệ nạn xã hội.

2/ Gắn phát triển kinh tế - xã hội với củng cố, tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh đảm bảo khả năng sẵn sàng chiến đấu. Phối hợp chặt chẽ hoạt động quốc phòng - an ninh với hoạt động đối ngoại; xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, xây dựng chính quyền cơ sở trong sạch, vững mạnh.

3/ Tiếp tục nâng cao chất lượng trong công tác điều tra, kiểm sát, xét xử. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan tư pháp cấp trên đối với cấp dưới thực hiện nghiêm luật khiếu nại, tố cáo và qui chế dân chủ ở cơ sơ. Nâng cao trách nhiệm của cơ quan hành chính, cơ quan tư pháp các cấp, người có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại – tố cáo của công dân.

- Tập trung giải quyết dứt đểm các đơn thư khiếu nại – tố cáo tồn đọng kéo dài và vượt cấp, xử lý nghiêm minh những cán bộ, công chức thiếu tinh thần trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại – tố cáo, không chấp hành quyết định giải quyết của cấp trên. Đồng thời xử nghiêm minh những người lợi dụng quyền dân chủ, quyền khiếu nại – tố cáo để gây mất an ninh trật tự xã hội.

4/ Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với công tác dân tộc và tôn giáo đảm bảo đúng pháp luật.

5/ Chuẩn bị mọi điều kiện và bảo vệ tốt cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XI tại tỉnh.

IV/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

HĐND tỉnh giao UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện nghị quyết này theo nhiệm vụ và quyền hạn.

Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các vị đại biểu HĐND tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát UBND và các cấp, các ngành, các địa phương trong việc thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh.

Đề nghị UBMTTQ tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh.

HĐND tỉnh kêu gọi đồng bào các dân tộc và cán bộ, chiến sỹ trong tỉnh hãy phát huy tinh thần đoàn kết, nêu cao ý chí tự lực, tự cường, huy động thật tốt các nguồn lực để đầu tư cho phát triển, ra sức phấn đấu để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ ngay từ những ngày đầu của năm 2002.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 17 tháng 01 năm 2002./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu23/2002/NQ-HĐ
Ngày ban hành17/01/2002
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực17/01/2002
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Đồng Nai / Nguyễn Hữu Luật
Phạm viBình Phước
Trích yếuVề nhiệm vụ năm 2002
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.