Quay lại

Nghị quyết 23/2011/NQ-HĐND kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển, dự toán ngân sách địa phương năm 2011; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển, dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách tỉnh năm 2012 do tỉnh Lào Cai ban hành

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2011/NQ-HĐND

Lào Cai, ngày 16 tháng 12 năm 2011

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN, DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011; KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN, DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2012

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Căn cứ Quyết định số 2113/QĐ-TTg ngày 28/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2012;

Sau khi xem xét Báo cáo số 303/BC-UBND ngày 30/11/2011 của UBND tỉnh Lào Cai về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; định hướng phát triển năm 2012; Báo cáo số 301/BC-UBND ngày 30/11/2011 của UBND tỉnh Lào Cai về tình hình thực hiện đầu tư phát triển năm 2011; kế hoạch đầu tư phát triển năm 2012; Báo cáo số 302/BC-UBND ngày 30/11/2011 của UBND tỉnh Lào Cai về đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ ngân sách năm 2011; dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách tỉnh năm 2012; Báo cáo thẩm tra số 59/BC-HĐND ngày 05/12/2011 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu dự kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển, dự toán ngân sách địa phương năm 2011; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển, dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách tỉnh năm 2012.

1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011:
Năm 2011 là năm gặp nhiều khó khăn: Thời tiết rét đậm, rét hại kéo dài liên tục trong 2 tháng đầu năm; xuất hiện nhiều dịch bệnh trên cây lúa Xuân, Hè; số gia súc bị chết do rét và dịch lở mồm long móng tăng so với năm 2010; giá cả các mặt hàng biến động; lãi suất vay ngân hàng cao (có thời điểm trên 21%/năm); vốn cho các chương trình mục tiêu quốc gia Trung ương giao muộn và thấp so với nhu cầu; Nhiều khó khăn trong những năm qua chưa được cải thiện: Giao thông trên Quốc lộ 70, đường sắt quá tải; thiếu điện cho sản xuất...). Song với sự thông nhất, quyết tâm cao của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh; sự cố gắng nỗ lực của các thành phần kinh tế và nhân dân các dân tộc trong tỉnh, kinh tế - xã hội năm 2011 phát triển ổn định và đạt được nhiều kết quả quan trọng: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) tăng 14,2%; sản xuất lương thực được mùa, sản lượng lương thực có hạt đạt 244 nghìn tấn; sản xuất công nghiệp đạt 2.455 tỷ đồng, hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu duy trì được tóc độ phát triển đạt 300 triệu USD; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 2.800 tỷ đồng, tăng 12% dự toán; văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ, an sinh xã hội được quan tâm; quốc phòng được giữ vững; đối ngoại mở rộng; an ninh, trật tự xã hội được đảm bảo.
Bên cạnh những kết quả trên, kinh tế - xã hội năm 2011 còn một số khó khăn, yếu kém, đó là: Chuyển dịch cơ câu sản xuất nông nghiệp chậm, công tác theo dõi và dự báo thời tiết và tình hình sâu bệnh hại cây trồng có lúc chưa kịp thời; giá trị sản xuât công nghiệp địa phương chỉ đạt 86,7% kế hoạch; việc kiểm soát khai thác, vận chuyển khoáng sản có nơi, có thời điểm chưa chặt chẽ; kết cấu hạ tầng kinh tế còn thiếu đồng bộ, nhất là khu vực nông thôn, vùng cao, vùng xa; việc giải phóng mặt bằng ở một số dự án còn vướng mắc; chất lượng giáo dục đào tạo nhiều nơi chưa cao; hệ thống trường lớp học, nhà ở giáo viên và học sinh bán trú, trạm y tế xã, trụ sở cơ quan hành chính cấp xã còn nhiều khó khăn; mạng lưới y tế cơ sở, nhất là thôn bản vừa thiếu vừa yếu; chất lượng khám chữa bệnh chưa đáp ứng yêu cầu; an ninh nông thôn ở một số nơi còn tiềm ẩn yếu tố phức tạp; tệ nạn ma túy, tội phạm buôn bán người chưa giảm.
HĐND tỉnh thông nhất thông qua kết qua thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 với những chỉ tiêu cơ bản theo báo cáo của UBND tỉnh đã trình tại kỳ họp.

2. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012:

2. 1. Các chỉ tiêu chủ yếu: Nhất trí với các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 và giải pháp đã nêu trong báo cáo của UBND tỉnh trình kỳ họp; tập trung vào một số chỉ tiêu chủ yếu sau đây:

a) Các chỉ tiêu về kinh tế:
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) 14%.
(2) Tổng sản phẩm (GDP) bình quân đầu người: 18,5 triệu đồng, tăng 7,5% so ước thực hiện năm 2011.
(3) Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản:
- Tổng sản lượng lương thực có hạt: 253 nghìn tấn, tăng 3,7% so ước thực hiện năm 2011.
- Giá trị sản phẩm thu hoạch/1ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản: 37 triệu đồng/ ha, tăng 4,2% so ước thực hiện năm 2011.
(4) Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn (giá so sánh năm 1994): 2.750 tỷ đông, tăng 19,5% so ước thực hiện 2011.
(5) Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn: 1.100 triệu USD (không bao gồm xuất khẩu quặng sắt).
Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa địa phương: 95 triệu USD, tăng 7,2% so với ước thực hiện năm 2011.
(6) Du lịch: Tổng lượt khách du lịch: 980 nghìn người; tổng doanh thu dịch vụ du lịch: 1.800 tỷ đồng, tăng 32,7% so ước thực hiện 2011.
(7) Thu chi ngân sách: Tổng thu NSNN trên địa bàn: 3.000 tỷ đồng; tổng thu ngân sách địa phương: 5.300 tỷ đồng; tổng chi Ngân sách địa phương: 5.300 tỷ đồng.

b) Các chỉ tiêu về văn hóa - xã hội:
(8) Giáo dục - đào tạo:
- Tỷ lệ học sinh đi học phổ thông (6 -14 tuổi): 99,5%, băng 100% so ước thực hiện 2011.
(9) Y tế - KHH gia đình:
- Tỷ lệ giảm sinh 0,6 °/oo-
(10) Giải quyết việc làm: Số lao động được tạo việc làm mới 11.290 lao động.
(11) Xóa đói giảm nghèo: Phấn đấu giảm 5% tỷ lệ số hộ nghèo.
(12) Văn hóa: Phấn đấu 1.200 số làng, bản, tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa.

c) Các chỉ tiêu về môi trường
(13) Tỷ lệ che phủ của rừng: 50,5%
(14) Tỷ lệ dân số được cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh: 84%, trong đó khu vực nông thôn 81%, khu vực thành thị 98%.
(15) Tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở đô thị: 90%.

d) Các chỉ tiêu về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
(16) Tiếp tục đầu tư hoàn thiện các dự án về đường giao thông (Quốc lộ, Tỉnh lộ, đường đến trung tâm xã và đường liên thôn). Phấn đấu tỷ lệ đường giao thông liên thôn bản đạt 92%.
(17) Đầu tư mơ rộng lưới điện đèn một số thôn bản chưa có điện, phấn đấu nâng tỷ lệ số hộ được sử dụng điện lưới đạt 84%.
(Chi tiết phụ lục số 01 đính kèm)

2. Kế hoạch đầu tư phát triển: Nhất trí với quan điểm, nguyên tắc và cơ cấu kế hoạch bố trí nguồn vốn đầu tư năm 201
Tổng nguồn vốn đầu tư qua ngân sách địa phương năm 2012: 1.243 tỷ đồng (chưa kể nguồn vốn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, đầu tư hạ tàng Khu kinh tế cửa khẩu, du lịch, hỗ trợ cáp bách, khu công nghiệp và vốn trái phiếu Chính phủ cho giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục và một số nội dung phát sinh khác, do TW chưa giao kế hoạch...)
(1) Vốn ngân sách tập trung: 267 tỷ đồng.
Trong đó:
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản: 266 tỷ đồng.
+ Vốn hỗ trợ doanh nghiệp công ích: 1 tỷ đồng.
(2) Vốn thu tiền sử dụng đất: 200 tỷ đồng.
(3) Vốn thực hiện một số chương trình dự án, nhiệm vụ khác: 576 tỷ đồng.
- Vốn theo Nghị quyết 37: 117 tỷ đồng.
- Vốn theo Quyết định 120: 84 tỷ đồng.
- Vốn thực hiện định canh, định cư (QĐ 33/QĐ-TTg): 28 tỷ đồng.
- Vốn hỗ trợ đối ứng vốn nước ngoài (ODA): 75 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư các trung tâm y tế tỉnh: 16 tỷ đồng.
- Vốn hỗ trợ đầu tư trụ sở xã: 6 tỷ đồng.
- Vốn chương trình bảo vệ phát triển rừng: 55 tỷ đồng.
- Vốn hỗ trợ đầu tư trung tâm giáo dục lao động xã hội: 8 tỷ đồng.
- Vốn thực hiện Nghị quyết 30a: 117 tỷ đồng.
- Chương trình 134 kéo dài: 25 tỷ đồng.
- Vốn chương trình phòng chống KPBL, TKCN: 25 tỷ đồng
- Đầu tư hạ tầng thủy sản, hạ tầng giống thủy sản, cây trồng, vật nuôi và cây công nghiệp: 20 tỷ đồng.
(4) Vốn nước ngoài (ODA): 200 tỷ đồng.
(Có phụ lục số 02 đính kèm)

2. 3. Dự toán ngân sách địa phương:

a) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 3.000 tỷ đồng, gồm:
(1) Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 1.150 tỷ đồng.
(2) Thu từ nội địa 1.580 tỷ đồng, gồm: Thu tiền sử dụng đất, bán trụ sở, san tạo mặt bằng 200 tỷ đồng; các khoản thuế, phí và thu khác từ nội địa 1.380 tỷ đồng.
(3) Thu quản lý qua ngân sách dự toán 270 tỷ đồng.

b) Thu ngân sách địa phương: Tổng thu ngân sách địa phương 5.300 tỷ đồng, gồm:
(1) Thu từ thuế, phí và các khoản thu khác từ nội địa 1.362,886 tỷ đồng.
(2) Thu tiền sử dụng đất, bán trụ sở, san tạo mặt bằng 200 tỷ đồng.
(3) Thu quản lý qua ngân sách 270 tỷ đồng.
(4) Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương 3.335,114 tỷ đồng, gồm: Thu bổ sung cân đối chi thường xuyên 1.894,554 tỷ đồng; thu bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ bản 266 tỷ đồng; bổ sung có mục tiêu thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình dự án, nhiệm vụ khác 1.174, 560 tỷ đồng.
(5) Thu vay Ngân hàng Phát triển để đầu tư kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn và hỗ trợ đầu tư hạ tầng nuôi trồng thủy sản 40 tỷ đồng.
(6) Thu chuyển nguồn 92 tỷ đồng.

c) Chi ngân sách địa phương: Tổng chi ngân sách địa phương 5.300 tỷ đồng, gồm:
(1) Chi đầu tư phát triển 479 tỷ đồng, gồm: Chi đầu tư XDCB tập trung 266 tỷ đồng; thành lập Quỹ phát triển đất từ nguồn thu tiền sử dụng đất 54 tỷ đồng; chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất của các huyện, thành phố 49 tỷ đồng; chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất của ngân sách tỉnh 45 tỷ đồng; chi đầu tư từ nguồn san tạo mặt bằng, bán trụ sở gắn với quyền sử dụng đất 20 tỷ đồng; chi từ nguồn vay Ngân hàng Phát triển để đầu tư kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn và hỗ trợ đầu tư hạ tầng nuôi trồng thủy sản 40 tỷ đồng; chi hỗ trợ doanh nghiệp công ích 5 tỷ đồng.
(2) Chi thường xuyên 3.616,579 tỷ đồng.
(3) Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư 21 tỷ đồng.
(4) Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính 1,1 tỷ đồng.
(5) Dự phòng ngân sách 115 tỷ đồng.
(6) Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương 797,321 tỷ đồng.
(7) Chi quản lý qua ngân sách 270 tỷ đồng.

d) Phân bổ dự toán ngân sách tỉnh: Tổng chi ngân sách tỉnh 4.862,907 tỷ đông, gồm:
(1) Các khoản chi cân đối ngân sách 2.176,694 tỷ đồng, gồm:
+ Chi đâu tư phát triển 409 tỷ đồng, gồm: Chi đầu tư xây dựng cơ bản tập trung 266 tỷ đồng; thành lập quỹ phát triển đất 33 tỷ đồng; chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất của ngân sách tỉnh 45 tỷ đồng; chi đầu tư từ nguồn san tạo mặt bằng, bán trụ Sở gắn với quyền sử dụng đất 20 tỷ đồng; chi đầu tư kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn và hỗ trợ đầu tư hạ tầng nuôi trồng thủy sản từ nguồn vay Ngân hàng phát triển 40 tỷ đồng; chi hỗ trợ doanh nghiệp công ích 5 tỷ đồng.
+ Chi thường xuyên 1.668,681 tỷ đồng.
+ Chi trả nợ gốc và lãi vay 21 tỷ đồng.
+ Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính 1,1 tỷ đồng.
+ Dự phòng ngân sách tỉnh 76,913 tỷ đồng.
(2) Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương 797,321 tỷ đồng.
(3) Các khoản chi từ nguồn thu để lại quản lý qua ngân sách 193,5 tỷ đồng.
(4) Chi bổ sung cân đối ngân sách huyện 1.695,392 tỷ đồng.
(Có phụ lục sô 03 -13 đính kèm)

3. Nhiệm vụ chủ yếu năm 2012:

1. Tiếp tục quán triệt thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 và chỉ đạo của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội.

2. Tập trung triển khai các chương trình, đề án, dự án trọng tâm của Đảng bộ các cấp; gắn liền với việc rà soát, ban hành các cơ chế, chính sách của tỉnh giai đoạn 2011-2015.

3. Tiếp tục rà soát bổ sung các quy hoạch của tỉnh như quy hoạch xây dựng đô thị, các quy hoạch ngành, lĩnh vực trên địa bàn..., trong đó chú trọng rà soát lại các quy hoạch đã được duyệt sau khi hoàn thành quy hoạch 144 xã theo tiêu chí nông thôn mới.

4. Nghiêm túc triên khai thực hiện tinh thân Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 vè tăng cường quản lý đầu tư từ vốn Ngân sách nhà nước và vốn Trái phiếu chính phủ; Văn bản số 7356/BKHĐT-TH ngày 28/10/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện Chỉ thị 1792/CT-TTg .
Thực hiện đồng bộ các cơ chế chính sách để huy động tối đa nguồn lực của Trung ương hỗ trợ cho tỉnh, khai thác tốt nguồn nội lực trên địa bàn coi đây là nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển. Tập trung khai thác quỹ đất nhằm phát triển hạ tầng kỹ thuật ở các khu quy hoạch, đô thị; trọng tâm là Khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường, đô thị Sa Pa và Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai. Đẩy nhanh tiến độ và đưa vào sử dụng các dự án có tác động lớn đến sự phát triển của tỉnh (dự án thủy điện, công nghiệp, dự án đô thị, du lịch...).
Tích cực phối hợp với các Bộ, ngành TW để giải quyết từng bước những khó khăn về hạ tầng, vốn đầu tư; tiếp tục đầu tư hạ tầng Khu KTCK, Khu TM-CN Kim Thành, nhà kiẻm soát liên ngành, quốc môn cửa khẩu Kim Thành; hạ tầng các khu, cụm công nghiệp của tỉnh.

5. Tăng cường công tác thu ngân sách. Rà soát, trình HĐND tỉnh ban hành hoặc bổ sung, sửa đổi các khoản phí, lệ phí trên địa bàn thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh. Tạo môi trường thuận lợi về đất đai, thủ tục hành chính; tăng cường thực hiện chế độ công khai tài chính, ngân sách.
Triên khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước Khu vực VII đối với Báo cáo Quyết toán ngân sách năm 2010 và các kết luận, kiến nghị của các đoàn Kiểm toán Nhà nước, thanh tra theo chuyên đề.

6. Kiểm soát giá cả thị trường, tăng cường quản lý và nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch; nâng cao chất lượng giáo dục các cấp.

7. Nâng cao chất lượng giáo dục các cấp; thực hiện tốt phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm", đẩy mạnh công tác xã hội hóa để huy động nguồn lực đầu tư cho giáo dục, y tế, xây dựng nông thôn mới; thực hiện các chính sách an sinh xã hội, các chương trình mục tiêu quốc gia; thực hiện giảm nghèo bền vững.

8. Giải quyết kịp thời các vấn đề xã hội bức xúc; đặc biệt là tình trạng tội phạm, ma túy, tai nạn giao thông, mua bán người, khiếu kiện kéo dài.

9. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản; khai thác theo quy hoạch và sử dụng hợp lý, có hiệu quả và bền vững tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn.

10. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về môi trường. Phòng tránh tác động xấu của thiên tai; ứng cứu kịp thời và khác phục hậu quả xâu do thiên tai gây ra.

11. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính trên từng lĩnh vực quán lý nhà nước từ tỉnh đến xã, phường, thị trấn. Tiếp tục đẩy mạnh việc đơn giản hóa thủ tục hành chính; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa", "một cửa liên thông"; duy trì và cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) của tỉnh.

12. Củng cố quốc phòng, an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại, đảm bảo trật tự an toàn xã hội.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Về kế hoạch đầu tư phát triển một số khoản chi dự toán, ngân sách tỉnh năm 2012 chưa phân bổ chi tiết. Triển khai phân bổ chi tiết, UBND tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thỏa thuận, báo cáo tại kỳ họp thứ 4, HĐND tỉnh Lào Cai khóa XIV.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biêu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được kỳ họp thứ 3, Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XIV thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2011 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.


CHỦ TỊCH Phạm Văn Cường

PHỤ LỤC SỐ 01


CHỈ TIÊU TỔNG HỢP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2012
(Kèm theo Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND ngày 16/12/2011 của HĐND tỉnh Lào Cai)


TT
Chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu
Đơn vị tính
Thực hiên năm 2010
Năm 2011
Năm 2011
Kế hoạch 2012
So sánh (%)
So sánh (%)
So sánh (%)
So sánh (%)
TT
Chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu
Đơn vị tính
Thực hiên năm 2010
Kế hoạch
Ước thực hiện
Kế hoạch 2012
ƯTH 2011/TH 2010
(8=6/4)
ƯTH 2011/TH 2010
(8=6/4)
ƯTH 2011 /KH 2011
(9=6 /5)
KH 2012 /ƯTH 2011
(10=7/6)
1
2
3
4
5
6
7
8
8
9
10
1
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP)
%
13
13
14,2
14
109,2
109,2
109,2
98,6
2
Tổng sản phẩm (GDP) bình quân đầu người
Triệu đồng
16,1
16,5
17,2
18,5
106,8
106,8
104,2
107,6
3
Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
3.1
Giá trị sản phẩm thu hoạch/1 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản
Triệu đồng
32,7
35
35
37
107,0
107,0
100,0
105,7
3.2
Tổng sản lượng lương thực có hạt
Nghìn tấn
228,0
232,6
244,0
253,0
107,0
107,0
104,9
103,7
3.3
Một số chỉ tiêu về lâm nghiệp
-
Diện tích rừng trồng mới tập trung (không tính cây cao su)
Ha
9.631
4.795
4.933
2.100
51,2
51,2
102,9
42,6
-
Tỷ lệ che phủ rừng
%
49,5
50
50,1
50,5
101,2
101,2
100,2
100,8
3.4
Diện tích cây chè trồng mới
Ha
255
200
300
275
117,6
117,6
150,0
91,7
3.5
Tỷ lệ thôn bản có đường liên thôn
%
87
90
90
92
103,4
103,4
100,0
102,2
3.6
Tỷ lệ dân số được cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh
%
80
83
83
84
103.8
103.8
100,0
101,2
-
Tỷ lệ dân số thành thị được cấp nước sạch
%
96
97
97
98
101,0
101,0
100,0
101,0
-
Tỷ lệ dân số được cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh
%
79
80
80
81
101,3
101,3
100,0
101,3
4
Sản xuất công nghiệp
4.1
Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn (giá cố định 1994)
Tỷ đồng
2.169
2.400
2.452
2.750
113,0
113,0
102,2
112,2
-
Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn (giá cố định 2010)
Tỷ đồng
5.971
7.285
7.480
8.677
8.677
125,3
102,7
116,0
4.2
Tỷ lệ hộ được sử dụng điện lưới
%
82
83
83
84
84
101,2
100
101,2
-
Trong đó: vùng nông thôn
%
76
77
77
78,0
78,0
101,3
100
101,3
5
Thương mại, dịch vụ
5.1
Tổng mức bán lẻ hàng hóa
Tỷ đồng
5.626
6.500
7.500
9.000
9.000
133,3
115,4
120,0
5.2
Giá trị kim ngạch XNK hàng hóa trên địa bàn
Triệu USD
822
850
1.300
1.100
1.100
158,2
152,9
84,6
-
Trong đó: Giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa địa phương
Triệu USD
87
93
88,6
95
95
101,8
95,3
107,2
5.3
Số lượt khách du lịch
1.000 lượt người
820
890
970
980
980
118,3
109,0
101,0
5.4
Doanh thu dịch vụ du lịch
Tỷ đồng
739
900
1.356
1.800
1.800
183,5
150,7
132,7
6
Thu chi ngân sách
6.1
Tổng thu ngân sách địa phương
Tỷ đồng
4.991,0
6.530
6.513
5.300
5.300
130,5
99,7
81,4
6.2
Tổng chi ngân sách địa phương
Tỷ đồng
4.920,1
6.530
6.513
5.300
5.300
132,4
99,7
81,4
6.3
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
Tỷ đồng
2.113,41
2.500
2.800
5.300
5.300
132,5
112,0
107,1
7
Xã hội
7.1
Tỷ lệ học sinh đi học phổ thông (6-14 tuổi)
%
99,4
99,5
99,5
99,5
99,5
100,1
100,0
100,0
7.2
Số làng, bản, tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa
Làng,bản
1.010
1.120
1.120
1.200
1.200
110,9
100,0
107,1
7.3
Tỷ lệ giảm sinh
%o
0,6
0,6
0,6
0,6
0,6
100,0
100,0
100,0
7.4
Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại văcxin
%
97,0
97,4
97,4
97,0
97,0
100,4
100,0
99,6
7.5
Số lao động được tạo việc làm mới
Người
10.710
10.500
10.500
11.290
11.290
98,0
100,0
107,5
7.6
Giảm tỷ lệ hộ đói nghèo trong năm
%
3
5
8,19
5,00
5,00
273,0
163,8
61,1

Ghì chú: Năm 2012 chỉ tiêu "số hộ được sắp xếp dân cư" không giao kế hoạch trong biểu nhóm các chỉ tiêu tổng hợp, trong năm sẽ thực hiện sắp xếp dân cư trên cơ sở cân đối vối nguồn vốn Trung ương giao.

PHỤ LỤC SỐ 02


TỔNG VỐN ĐẦU TƯ NGÂN SÁCH DO TỈNH QUẢN LÝ TỈNH LÀO CAI - NĂM 2012
(Kèm theo Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND ngay 16/12/2011 của HĐND tỉnh Lào Cai)


Đơn vị: Triệu đồng


TT
Nguồn vốn
Kế hoạch vốn TW giao 2012
Kế hoạch vốn TW giao 2012
Kế hoạch tỉnh giao năm 2012
Trong đó
Trong đó
Tỷ lệ đầu tư vùng cao, vùng nông thôn so tổng vốn (%)
TT
Nguồn vốn
Tổng số
đầu tư phát triển
Kế hoạch tỉnh giao năm 2012
Đầu tư vùng cao, vùng nông thôn
Đầu tư vùng thấp, khu vực đô thi
Tỷ lệ đầu tư vùng cao, vùng nông thôn so tổng vốn (%)
TỔNG SỐ
1.073.000
1.073.000
1.243.000
951.000
292.000
71%
I
VỐN NGÂN SÁCH DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ
1.073.000
1.073.000
1.243.000
951.000
292.000
77%
1
Vốn ngân sách tập trung
267.000
267.000
267.000
110.000
157.000
41%
2
Vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất
100.000
100.000
200.000
100.000
100.000
50%
3
Vốn chương trình mục tiêu quốc gia
0
0
0
0
0
-
CT việc làm
-
CT giảm nghèo
-
CT mục tiêu nước sạch và VSMT
-
CT mục tiêu Y tế
-
CT mục tiêu dân số và KHH gia đình
-
CT vệ sinh an toàn thực phẩm
-
CT mục tiêu văn hóa
-
CT mục tiêu giáo dục và đào tạo
-
CT phòng chống ma túy
-
CT phòng chống tội phạm
-
CT xây dựng nông thôn mới
-
CT phòng, chống HIV/AIDS
-
CT đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo
4
Vốn thực hiện một số CT, dự án, nhiệm vụ khác
576.000
576.000
576.000
541.000
35.000
94%
-
Thực hiện NQ37-NQ/TW
117.000
117.000
117.000
117.000
0
100%
-
Vốn thực hiện QĐ120/2003/QĐ-TTg ngày 11/6/2003, hạ tầng quản lý biên giới
84.000
84.000
84.000
84.000
0
100%
-
Hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu
-
Đầu tư hạ tầng khu công nghiệp
-
Đâu tư cụm tiểu thủ công nghiệp
-
Đầu tư thực hiện định canh định cư
28.000
28.000
28.000
28.000
0
100%
-
Hỗ trợ đối ứng các dự án nước ngoài (ODA)
75.000
75.000
75.000
60.000
15.000
80%
-
Đầu tư các trung tâm y tế tỉnh
16.000
16.000
16.000
0
16.000
0%
-
Hỗ trơ đầu tư trụ sở xã
6.000
6.000
6.000
6.000
0
100%
-
Chương trình bảo vệ phát triển rừng
55.000
55.000
55.000
55.000
0
100%
-
Vốn hỗ trợ đầu tư Trung tâm GD lao động XH
8.000
8.000
8.000
4.000
4.000
50%
-
Vốn thực hiện Nghị quyết 30a của Chính phủ
117.000
117.000
117.000
117.000
0
100%
-
Chương trình 134 kéo dài
25.000
25.000
25.000
25.000
0
100%
-
Chương trình phòng chống khắc phục bão lũ, tìm kiếm cứu nạn
25.000
25.000
25.000
25.000
0
100%
-
Đầu tư hạ tầng thủy sản, hạ tầng giống thủy sản, cây trồng vật nuôi và cây công nghiệp
20.000
20.000
20.000
20.000
0
100%
5
Vốn nước ngoài (ODA)
130.000
130.000
200.000
200.000
0
100%
II
VỐN TỈNH GIAO KHÁC
0
0
0
0
0
0%
-
Vốn trái phiếu Chính phủ đầu tư KCH trường lớp học
-
Vốn trái phiếu Chính phủ đầu tư Y tế
-
Vốn trái phiếu Chính phủ đầu tư giao thông, thủy lợi
-
Vốn hỗ trơ đầu tư của TW đầu tư các công trình kè phục vụ phòng chống lụt bão
-
Vốn vay kiên cố hóa kênh mương và GTNT

PHỤ LỤC SỐ 03


CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2012
(Kèm theo Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND ngày 16/12/2011 của HĐND tỉnh Lào Cai)


Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
STT
CHỈ TIÊU
Dự toán năm 2012
a
TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN
3.000.000
1
Thu nội địa
1.580.000
2
Thu từ xuất khẩu, nhập khẩu
1.150.000
3
Thu quản lý qua ngân sách
270.000
B
THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
5.300.000
1
Thu ngân sách địa phương theo phân cấp
1.562.886
2
Bổ sung từ ngân sách Trung ương
3.335.114
- Bổ sung cân đối
2.160.554
- Bổ sung có mục tiêu
1.174.560
3
Vay KCH kênh mương, giao thông nông thôn và hỗ trợ hạ tầng nuôi trồng thủy sản
40.000
4
Thu chuyển nguồn
92.000
5
Thu quản lý qua ngân sách
270.000
C
CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
5.300.000
1
Chi đầu tư phát triển
479.000
2
Chi thường xuyên
3.616.579
3
Chi trả nợ gốc và lãi vay
21.000
4
Tạo lập và bổ sung quỹ dự trữ tài chính
1.100
5
Dự phòng
115.000
6
Chi các CTMT QG, dự án, nhiệm vụ khác
797.321
7
Chi quản lý qua ngân sách
270.000

PHỤ LỤC SỐ 04


CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH, HUYỆN NĂM 2012
(Kèm theo Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND ngày 16/12/2011 của HĐND tỉnh Lào Cai)


Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
STT
CHỈ TIÊU
Dự toán năm 2012
A
NGÂN SÁCH TỈNH
I
Thu ngân sách tỉnh
4.862.907
1
Thu ngân sách tỉnh theo phân cấp
1.202.293
2
Bổ sung từ ngân sách Trung ương
3.335.114
- Bổ sung cân đối
2.160.554
- Bố sung có mục tiêu
1.174.560
3
Vay kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn và hỗ trợ hạ tầng nuôi trồng thủy sản
40.000
4
Thu chuyển nguồn
92.000
5
Thu quản lý qua ngân sách
193.500
II
Chi ngân sách tỉnh
4.862.907
1
Chi các nhiệm vụ của ngân sách tỉnh
3.091.015
2
Bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố
1.695.392
- Bổ sung chi thường xuyên
1.432.433
- Kinh phí thực hiện CCTL
224.953
- Bổ sung có tính chất XDCB
38.006
3
Chi quản lý qua ngân sách
76.500
B
NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ
I
Nguồn thu của ngân sách huyện, thành phố
2.132.485
1
Thu ngân sách theo phân cấp
360.593
2
Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh
1.695.392
- Bổ sung cân đối
1.432.433
- Kinh phí thực hiện CCTL
224.953
- Bổ sung có tính chất XDCB
38.006
3
Thu quản lý qua ngân sách
76.500
II
Chi ngân sách huyện, thành phố
2.132.485

PHỤ LỤC SỐ 05


DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NĂM 2012
(Kèm theo Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND ngày 16/12/2011 của HĐND tỉnh Lào Cai)


Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
CHỈ TIÊU
Dự toán năm 2012
* TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN
3.000.000
A. CÁC KHOẢN THU CÂN ĐỐI NSNN
2.730.000
I. Thu từ sản xuất KD trong nước
1.580.000
Tr.đó: không kể thu tiền đất, san tạo MB, bán trụ sở
1.380.000
1. Thu từ DN nhà nước do Trung ương quản lý
526.000
2. Thu từ DN nhà nước do địa phương quản lý
50.000
3. Thu từ xí nghiệp có vốn ĐT nước ngoài
194.000
4. Thu từ khu vực CTN ngoài quốc doanh
230.000
5. Lệ phí trước bạ
81.000
6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
7. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
200
8. Thuế thu nhập cá nhân
48.000
9. Thuế bảo vệ môi trường
45.000
10. Thu phí và lệ phí
172.000
11. Thuế chuyển quyền sử dụng đất
12. Thu tiền sử dụng đất, bán trụ sở, san tạo MB
200.000
- Tiền sử dụng đất
180.000
- Tiền san tạo mặt bằng
10.000
- Thu tiền bán trụ sở gắn với quyền sử dụng đất
10.000
13. Tiền cho thuê nhà
5.600
14. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước
8.000
15. Thu khác
15.200
16. Thu hoa lợi công sản, thu khác tại xã
5.000
II. Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu
1.150.000
B. THU ĐẾ LẠI QL QUA NSNN
270.000
* TỔNG THU NSĐP
5.300.000
A. Các khoản thu cân đối NSĐP
4.232.679
1. Thu từ thuế, phí và thu khác
1.362.886
2. Thu tiền sử dụng đất, san tạo MB, bán trụ sở
200.000
3. Thu bổ sung cân đối từ NSTW
2.160.554
- Bổ sung đầu tư XDCB tập trung
266.000
- Bổ sung chi thường xuyên
1.894.554
4. BS thực hiện chế độ chính sách, nhiệm vụ mới
145.019
5. Bổ sung cai cách tiền lương
232.220
6. Thu tiền huy động đầu tư
40.000
7. Thu chuyển nguồn
92.000
B. Thu bổ sung có mục tiêu từ NSTW
797.321
c. Thu để lại quản lý qua NSNN
270.000

PHỤ LỤC SỐ 06


CHI TIẾT DỰ TOÁN THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN NĂM 2012 (THEO CƠ QUAN THU)
(Kèm theo Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND ngày 16/12/2011 của HĐND tỉnh Lào Cai)


Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
STT
CHỈ TIÊU
Tổng số
Lào Cai
Bảo Thắng
Bảo Yên
Bát Xát
Bắc Hà
Si Ma Cai
Văn Bàn
Mường Khương
SaPa
Cục Thuế
Đơn vị khác
TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN
3.000.000
330.000
47.700
23.700
245.750
25.400
8.750
33.150
14.800
51.500
2.000.400
218.850
I. Thu nội địa
1380.000
176.800
26.000
12.500
228.700
15.200
3.900
19.850
5.600
35.700
850.400
5.350
Tr.đó: Cơ quan cấp tỉnh quản lý thu
1.084.400
217.000
3.850
7.800
850.400
5.350
1
Doanh nghiệp Trung ương quản lý
526.000
1.700
1.000
218.000
1.500
2.000
301.800
Thuế thu nhập doanh nghiệp
186.000
32.000
100
153.900
Trong đó: Cục Thuê quản lý thu
32.000
32.000
Thuế tài nguyên
230.000
140.000
90.000
Trong đó: Cục Thuế quản lý thu
140.000
140.000
- Tài nguyên rừng, kim loại
- Tài nguyên nước
- Tài nguyên khác
Thuế giá trị gia tăng
109.500
1.700
1.000
45.998
1,500
1.893
57.409
Trong đó: Cục Thuế quản lý thu
44.998
44.998
Thuế tiêu thụ đặc biệt
100
100
Thuế môn bài
200
2
7
191
Trong đó: Cục Thuê quản lý thu
2
2
Thu khác
200
200
2
Doanh nghiệp địa phương quản lý
50.000
40
750
10
3.850
60
1.300
43.990
Thuế thu nhập doanh nghiệp
5.546
20
29
2
50
40
100
5.305
Trong đó: Cục Thuế quản lý thu
50
50
Thuế tài nguyên
6.500
1.250
5.250
Trong đó: Cục Thuế quản lý thu
1.250
1.250
Thuế giá trị gia tăng
37.354
20
720
8
2.548
18
1.190
32.850
Trong đó: Cục Thuế quản lý thu
2.548
2.548
Thuế tiêu thu đặc biệt
200
200
Thuế môn bài
240
1
2
2
10
225
Trong đó: Cục Thuế quản lý thu
2
2
Thu khác
160
160
3
DN có vốn đầu tư NN
194.000
7.800
186.200
Thuế thu nhập doanh nghiệp
42.000
2.100
39.900
Trong đó: Cục Thuế quản lý thu
2.100
2.100
Thuế tài nguyên
100.000
100.000
Thuế giá trị gia tăng
30.700
4.894
25.806
Trong đó: Cục Thuế quản lý thu
4.894
4.894
Thuế tiêu thụ đặc biệt
21.000
800
20.200
Trong đó: Cục Thuế quản lý thu
800
800
Thuế môn bài
70
6
64
Trong đó: Cục Thuế quản lý thu
6
6
Thu khác
230
230
4
Thu từ xổ số kiến thiết
5
Khu vực CTN - NQD
230.000
76.000
12.500
5.000
5.400
9.000
2.300
11.000
2.900
10.500
95.400
Thuế thu nhập doanh nghiệp
23.080
5.000
250
200
20
200
20
450
180
500
16.260
Thuế tài nguyên
15.091
1.660
1.050
350
370
1.020
302
2.400
101
10
7.828
- Tài nguyên rừng, kim loại
400
400
- Tài nguyên nước
1.060
560
100
400
- Tài nguyên khác
13.631
1.100
1.050
350
370
920
302
1.600
101
10
7.828
Thuế giá trị gia tăng
184.303
66.240
10.530
4.160
4.720
7.520
1.870
7.840
2.423
9.315
69.685
Thuế tiêu thụ đặc biệt
325
25
110
190
Thuế môn bài
5.650
2.600
535
275
165
235
92
265
182
410
891
Thu khác
1.551
475
135
15
15
25
16
45
14
75
736
a) Cá thể, hộ gia đình
26.400
16.140
3.000
910
800
800
480
1.010
610
2.650
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế tài nguyên
933
100
500
50
150
20
2
100
1
10
- Tài nguyên rừng, kim loại
- Tài nguyên nước
- Tài nguyên khác
933
100
500
50
150
20
2
100
1
10
Thuế giá trị gia tăng
21.482
13.940
2.000
640
420
625
400
700
457
2.300
Thuế tiêu thụ đặc biệt
165
25
100
40
Thuế môn bài
3.490
1.850
440
220
120
155
75
200
150
280
Thu khác
330
225
60
10
3
10
2
20
b) Doanh nghiệp
203.600
59.860
9.500
4.090
4.600
8.200
1.820
9.990
2.290
7.850
95.400
Thuế thu nhập doanh nghiệp
23.080
5.000
250
200
20
200
20
450
180
500
16.260
Thuế tài nguyên
14.158
1.560
550
300
220
1.000
300
2.300
100
7.828
- Tài nguyên rừng, kim loại
400
400
- Tài nguyên nước
1.060
560
100
400
- Tài nguyên khác
12.698
1.000
550
300
220
900
300
1.500
100
7.828
Thuế giá trị gia tăng
162.821
52.300
8.530
3.520
4.300
6.895
1.470
7.140
1.966
7.015
69.685
Thuế tiêu thụ đặc biệt
160
10
150
Thuế môn bài
2.160
750
95
55
45
80
17
65
32
130
891
Thu khác
1.221
250
75
15
5
25
13
35
12
55
736
6
Thuế thu nhập cá nhân
48.000
13.000
1.700
300
400
300
120
260
200
2.500
29.220
7
Thuế SD đất NN
8
Thuế chuyển QSD đất
9
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
200
200
10
Thu tiền thuê đất
8.000
4.400
1.700
100
210
50
30
700
110
700
11
Thuế bảo vệ môi trường
45.000
45.000
12
Lệ phí trước bạ
81.000
62.000
6.000
1.700
2.600
2.500
500
1.400
1.300
3.000
Trong đó: Lê phí trước bạ xe, máy
13
Thu phí - Lệ phí
172.000
11.000
1.200
960
600
1.200
500
750
500
6.500
148.790
- Phí, lệ phí Trung ương
7.050
450
100
30
60
20
100
10
100
80
6.100
+ Phí, lệ phí khác
7.050
450
100
30
60
20
100
10
100
80
6.100
- Phí, lệ phí tỉnh
144.740
2.050
142.690
+ Phí BVMT đối với khai thác KS
127.790
127.790
+ Phí, lệ phí khác
16.950
2.050
14.900
- Phí, lê phí huyện
16.770
7.600
770
670
210
920
330
450
150
5.670
+ Phí BVMT đối với khai thác KS
5.450
4.000
400
200
210
450
120
70
+ Phí tham quan danh lam thắng cảnh
4.600
4.600
+ Phí, lệ phí khác
6.720
3.600
370
470
470
330
330
80
1.070
- Phí, lệ phí xã
3.440
900
330
260
330
260
70
290
250
750
14
Thu tiền thuê nhà
5.600
4.500
350
5
55
50
140
500
15
Thu khác ngân sách
15.200
3.750
1.010
675
630
640
385
1.520
380
860
5.350
Thu phạt ATGT
2.730
1.100
650
370
110
500
Thu tiền phạt khác
850
700
100
50
Thu tịch thu
900
900
Thu khác
10.720
1.050
260
255
630
640
385
1.520
270
360
5.350
16
Thu tại xã
5.000
250
500
3.760
55
15
230
150
40
II . Tiền SDĐ, san tạo MB, bán...
200.000
145.200
5.000
2.000
8.000
3.000
800
4.000
2.000
10.000
20.000
1
Tiền sử dụng đất
180.000
145.200
5.000
2.000
8.000
3.000
800
4.000
2.000
10.000
- Quỹ đất do tỉnh quản lý
115.000
115.000
- Quỹ đất của huyện, thành phố
65.000
30.200
5.000
2.000
8.000
3.000
800
4.000
2.000
10.000
2
San tạo mặt bằng
10.000
10.000
3
Bán trụ sở gắn với quyền SD đất
10.000
10.000
III. Thu từ hoạt động XNK
1.150.000
1.150.000
IV. Thu quản lý qua NSNN
270.000
8.000
16.700
9.200
9.050
7.200
4.050
9.300
7.200
5.800
193.500
1
Học phí
30.626
3.000
700
200
400
200
50
300
300
25.476
2
Viện phí
140.200
5.000
16.000
9.000
8.650
7.000
4.000
9.000
7.200
5.500
68.850
3
Thu đóng góp, ủng hộ
88.674
88.674
4
Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết
10.500
10.500

PHỤ LỤC SỐ 07


DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2012
(Kèm theo Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND ngày 16/12/2011 của HĐND tỉnh Lào Cai)


Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
CHỈ TIÊU
Dự toán năm 2012
* TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
5.300.000
A. CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH
4.232.679
I. Chi đầu tư phát triển:
479.000
1. Chi xây dựng cơ bản tập trung
266.000
2. Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất, bán trụ sở, san tạo mặt bằng
114.000
2.1. Chi từ nguồn bán trụ sở gắn với tiền SDĐ
10.000
2.2. Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất
94.000
- Ngân sách tỉnh
45.000
- Ngân sách cấp huyện
49.000
2.3. Chi từ nguồn san tạo mặt bằng
10.000
3. Chi từ nguồn vay KCHKM, GTNT và hỗ trợ hạ tầng nuôi trồng thủy sản
40.000
4. Hỗ trợ các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ công ích
5.000
5. Chi thành lập Quỹ phát triển đất
54.000
II. Chi thường xuyên:
3.616.579
1. Chi quốc phòng địa phương
66.328
2. Chi giữ gìn an ninh và trật tự an toàn XH
27.680
3. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và DN
1.488.000
- Chi sự nghiệp giáo dục
1.385.074
- Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
102.926
4. Chi sự nghiệp y tế
428.661
5. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ
14.500
6. Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin
25.903
7. Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình
28.390
8. Chi sự nghiệp thể dục – thể thao
7.443
9. Chi đảm bảo xã hội
85.462
10. Chi sự nghiệp kinh tế
363.517
- Chi SN nông - lâm – thủy lợi
55.745
- Chi SN giao thông
40.158
- Chi SN kiến thiết thị chính
85.606
- Chi sự nghiệp khác
182.008
11. Chi SN bảo vệ môi trường
131.041
12. Chi quản lý hành chính nhà nước
619.254
- Chi quản lý nhà nước
398.662
- Chi hoạt động của cơ quan Đảng
119.508
- Chi hỗ trợ hội, đoàn thể, tổ chức XHNN
101.084
13. Chi khác ngân sách
20.252
14. Nguồn thực hiện chế độ tiền lương mới
310.148
III. Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư
21.000
IV. Chi lập hoặc bổ sung quỹ dự trữ tài chính
1.100
V. Dự phòng
115.000
B. CÁC CTMTQG, DA VÀ NHIỆM VỤ
797.321
Trong đó: Trả nợ vay
19.855
c. CHI QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH
270.000

PHỤ LỤC SỐ 08


DỰ TOÁN PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2012
(Kèm theo Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND ngày 16/12/2011 của HĐND tỉnh Lào Cai)


Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
NỘI DUNG
Dự toán 2012
TỔNG THU NGÂN SÁCH TỈNH
4.862.907
1. Thu điều tiết
1.202.293
- Thuế, phí và thu khác
1.072.293
- Tiên sử dung đất, bán trụ sở, san tạo mặt bằng
130.000
2. Thu bổ sung cân đổi
2.160.554
- Bổ sung đầu tưXDCB tập trung
266.000
- Bổ sung chi thường xuyên
1.894.554
3. Thu bổ sung có mục tiêu
1.174.560
- Cải cách tiền lương
232.220
- Thực hiện chính sách chế độ
145.019
- Thực hiện CTMT, dự án, nhiệm vụ
797.321
4. Vay KCH kênh mương, giao thông nông thôn và hỗ trợ hạ tầng nuôi trồng thủy sản
40.000
5. Thu chuyển nguồn
92.000
6. Thu quản lý qua NSNN
193.500
TỔNG CHI NGÂN SÁCH TỈNH
4.862.907
A. CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH
2.176.694
I. Chi đầu tư phát triển:
409.000
1. Chi xây dựng cơ bản tập trung
331.000
- Từ nguồn XDCB tập trung
266.000
- Từ nguồn tiền SD đất, bán TS, san tạo MB
65.000
2. Chi ĐT XD CSHT từ nguồn vay
40.000
3. Chi đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp công ích
5.000
4. Bổ sung vốn cho Quỹ phát triển đất
33.000
II. Chi thường xuyên:
1.668.681
1. Chi quốc phòng địa phương
36.822
2. Chi giữ gìn an ninh và trật tự an toàn XH
12.500
3. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và DN
276.930
- Chi sự nghiệp giáo dục
184.302
- Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
92.628
4. Chi sự nghiệp y tế
265.635
5. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ
14.500
6. Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin
14.553
7. Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình
16.311
8. Chi sự nghiệp thể dục – thể thao
7.443
9. Chi đảm bảo xã hội
20.298
10. Chi sự nghiệp kinh tế
267.218
- Chi SN nông - lâm – thủy lợi
37.787
- Chi SN giao thông
30.000
- Chi SN kiến thiết thị chính
50.000
- Chi sự nghiệp khác
149.431
11. Chi SN bảo vệ môi trường
131.041
12. Chi quản lý hành chính nhà nước
285.770
- Chi quản lý nhà nước
180.240
- Chi hoạt động của cơ quan Đảng
84.000
- Chi hỗ trợ hội, đoàn thể, tổ chức XHNN
21.530
13. Chi khác ngân sách
9.512
14. Nguồn thực hiên chế độ tiền lương mới
310.148
III. Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư CSHT
21.000
IV. Chi lập hoặc BS quỹ dữ trữ tài chính
1.100
V. Dự phòng
76.913
B. CHI CTMTQG, DA VÀ NHIÊM VỤ
797.321
Trong đó: Trả nơ gốc và lãi vay
19.855
c. CHI QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH
193.500
D. CHI BỔ SUNG CÂN ĐỐI NS HUYỆN
1.695.392

PHỤ LỤC SỐ 09


DỰ TOÁN CHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MTQG VÀ CÁC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ KHÁC BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NAM 2012
(Kèm theo Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND ngày 16/12/2011 của HĐND tỉnh Lào Cai)


Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
SỐ TT
SỐ TT
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ CHI
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ CHI
Dự toán năm 2012
TỔNG CỘNG
TỔNG CỘNG
797.321
I
I
ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN NGOÀI NƯỚC
ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN NGOÀI NƯỚC
130.000
II
II
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
III
III
CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN II
CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN II
IV
IV
DỰ ÁN 5 TRIỆU HA RỪNG
DỰ ÁN 5 TRIỆU HA RỪNG
V
V
CÁC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ KHÁC
CÁC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ KHÁC
667.321
1
1
Vốn đầu tư phát triển
Vốn đầu tư phát triển
576.000
1
1
Hỗ trợ đầu tư Phát triển KTXH các vùng theo NQ của Bộ Chính trị (NQ37)
Hỗ trợ đầu tư Phát triển KTXH các vùng theo NQ của Bộ Chính trị (NQ37)
117.000
2
2
Đầu tư các tuyến biên giới Việt - Trung (QĐ 120)
Đầu tư các tuyến biên giới Việt - Trung (QĐ 120)
84.000
3
3
Hỗ trợ đầu tư theo QĐ134 kéo dài (thực hiện Quyết định 1592/QĐ-TTg)
Hỗ trợ đầu tư theo QĐ134 kéo dài (thực hiện Quyết định 1592/QĐ-TTg)
25.000
4
4
Chương trình bố trí dân cư nơi cần thiết
Chương trình bố trí dân cư nơi cần thiết
28.000
5
5
Hỗ trợ vốn đối ứng ODA
Hỗ trợ vốn đối ứng ODA
75.000
6
6
Hỗ trợ đầu tư các trung tâm y tế tỉnh
Hỗ trợ đầu tư các trung tâm y tế tỉnh
16.000
7
7
Đầu tư đầu tư trụ sở xã
Đầu tư đầu tư trụ sở xã
6.000
8
8
Chương trình giống, hạ tầng nuôi trồng thúy sản
Chương trình giống, hạ tầng nuôi trồng thúy sản
20.000
9
9
Chương trình phòng chống, khắc phục bão, lũ lụt, tìm kiếm cứu nạn
Chương trình phòng chống, khắc phục bão, lũ lụt, tìm kiếm cứu nạn
25.000
10
10
Vốn đâu tư Trung tâm giáo dục LĐXH
Vốn đâu tư Trung tâm giáo dục LĐXH
8.000
11
11
Thực hiện Nghị quyết 30a
Thực hiện Nghị quyết 30a
117.000
12
12
Chương trình bảo vệ phát triển rừng
Chương trình bảo vệ phát triển rừng
55.000
2
Vốn sự nghiệp
Vốn sự nghiệp
91.321
91.321
1
Chương trình bố trí dân cư theo QĐ 193
Chương trình bố trí dân cư theo QĐ 193
3.000
3.000
2
Kinh phí Đề án phát triển công tác xã hội theo Quyết định 32/2010/QĐ-TTg
Kinh phí Đề án phát triển công tác xã hội theo Quyết định 32/2010/QĐ-TTg
400
400
3
Kinh phí nghiên cứu khoa học
Kinh phí nghiên cứu khoa học
150
150
4
Kinh phí định canh định cư theo Quyết định 33/2007/QĐ-TTg
Kinh phí định canh định cư theo Quyết định 33/2007/QĐ-TTg
2.000
2.000
5
Thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP
Thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP
30.940
30.940
6
Hỗ trợ kinh phí sáng tạo báo chí của các Hội VHNT và Hội Báo chí địa phương
Hỗ trợ kinh phí sáng tạo báo chí của các Hội VHNT và Hội Báo chí địa phương
575
575
7
Dự án thành lập mới, bồi dưỡng, đào tạo cán bộ hợp tác xã,
tổ hợp tác
Dự án thành lập mới, bồi dưỡng, đào tạo cán bộ hợp tác xã,
tổ hợp tác
100
100
8
Chương trình Quốc gia về bình đẳng giới
Chương trình Quốc gia về bình đẳng giới
490
490
9
Chương trình Quốc gia về bảo vệ trẻ em
Chương trình Quốc gia về bảo vệ trẻ em
575
575
10
Chương trình Quốc gia về an toàn lao động
Chương trình Quốc gia về an toàn lao động
1.210
1.210
11
Chương trình hành động phòng, chống mại dâm
Chương trình hành động phòng, chống mại dâm
900
900
12
Vốn ngoài nước
Vốn ngoài nước
50.981
50.981

PHỤ LỤC SỐ 10


DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2012
(Kèm theo Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND ngày 16/12/2011 của HĐND tỉnh Lào Cai)


Đơn vị: Triệu đồng


STT
ĐƠN VỊ
Tổng số
Chi thường xuyên
Chi thường xuyên
Chi thường xuyên
Chi thường xuyên
Chi thường xuyên
Chi từ nguồn thu SN, DV, phí, lệ phí được để lại
STT
ĐƠN VỊ
Tổng số
Tổng chi từ ngân sách nhà nước
Chi lương, PC, các khoản đóng góp theo lương 730.000
Kinh phí thực hiện CCTL
Các nội dung khác còn lại
Nguồn thu tại đơn vị cân đối
Chi từ nguồn thu SN, DV, phí, lệ phí được để lại
1
2
3
4=5+6+7-8
5
6
7
8
9
TỔNG SỐ
1.841.282
1.668.681
198.606
331.172
1.148.646
9.742
172.601
1
Chi quốc phòng
36.822
36.822
0
0
36.822
0
0
1
Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh
22.300
22.300
22.300
2
Bộ chỉ huy Biên phòng tỉnh
4.522
4.522
4.522
3
Chi diễn tập khu vực phòng thủ cấp huyện (02 huyện), chi diễn tập phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn và các nhiệm vụ quốc phòng
10.000
10.000
10.000
2
Chi an ninh
12.500
12.500
0
0
12.500
0
0
1
Công an tỉnh
8.500
8.500
8.500
2
Chi diễn tập khu vực phòng thủ cấp huyện (02 huyện) và các nhiệm vụ an ninh
4.000
4.000
4.000
3
Sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo và Dạy nghề
300.553
276.930
30.656
1.474
245.019
219
23.623
a
Sự nghiệp giáo dục
185.488
184.302
8.963
797
174.761
219
1.186
1
Trường PTTH Dân tộc nội trú
9.337
9.337
3.180
418
5.739
2
Trường THPT chuyên Lào Cai
7.699
7.287
4.429
379
2.577
98
412
3
Sở Giáo dục - Đào tạo
2.945
2.869
2.869
76
4
Trung tâm KTTHHN dạy nghề
2.454
1.756
1.354
523
121
698
5
Chi tăng biên chế, thực hiện xây dựng trường chuẩn, chế độ mới cho học sinh và giáo viên bán trú
163.053
163.053
163.053
b
Sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
115.065
92.628
21.693
677
70.258
0
22.437
1
Trâm KTTH-HNDN và GDTX
673
0
673
2
Trung tâm Huấn luyện TDTT (đào tạo)
3.790
3.790
3.790
3
Trung tâm Giới thiệu việc làm thanh niên
150
150
74
10
66
4
Trung tâm Dạy nghề dịch vụ việc làm - tỉnh hội PN
242
191
117
74
51
5
Trung tâm Dạy nghề và hỗ trợ nông dân
187
181
93
13
75
6
6
Trường Trung cấp nghề
7.787
4.562
3.608
954
3.225
7
Trường Cao đẳng sư phạm
15.349
7.467
6.001
1.466
7.882
8
Trường Trung cấp Văn hóa NT&DL
5.217
4.392
3.182
337
873
825
9
Trường Cao đẳng Công đồng
11.791
5.211
3.803
1.408
6.580
10
Trường Trung học Y tế
5.732
2.794
2.052
742
2.938
11
Trung tâm Đào tạo Hán ngữ
914
657
447
210
257
12
Trường Chính trị tỉnh
3.233
3.233
2.316
317
600
13
Chi hoạt động của Trường Đại học Lào Cai, sự nghiệp đào tạo chưa phân bổ (Sẽ phân bố sau khi có quyết định về chỉ tiêu đào tạo)
60.000
60.000
60.000
4
Sự nghiệp Y tế
340.004
265.635
10.790
1.165
261.208
7.528
74.369
1
Bệnh viện Đa khoa số I
63.174
21.854
104
26.250
4.500
41.320
2
Bệnh viện Đa khoa số II
32.868
14.913
64
17.549
2.700
17.955
3
Bệnh viện Y học cổ truyền
9.355
4.951
21
5.005
75
4.404
4
B.viện Điều dưỡng PHCN
4.736
2.936
12
3.052
128
1.800
5
Trung tâm Nội tiết
7.033
2.433
7
2.496
70
4.600
6
Trung tâm Giám định y khoa
940
913
592
54
267
27
7
Trung tâm Y tế dự phòng
6.169
5.389
3.726
350
1.353
40
780
8
Trung tâm Kiểm nghiệm
2.055
1.938
1.117
no
726
15
117
9
Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản
2.276
2.226
1.298
146
782
50
10
Trung tâm Kiểm dịch Y tế quốc tế
3.240
0
3.240
11
Trung tâm Pháp y
1.066
1.013
613
80
320
53
12
Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS
1.888
1.865
1.240
163
462
23
13
Trung tâm Phòng Chống sốt rét Ký sinh trùng Côn trùng
2.164
2.164
1.473
202
489
14
Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe
1.040
1.040
523
60
457
15
Kinh phí đảm bảo hoạt động của bệnh viện: 500 giường, sản Nhi, Y học Cố truyền, Điều dưỡng và PHCN,... chi bù công suất sử dụng giường bệnh
22.000
22.000
22.000
16
Chi thực hiện bảo hiểm y tế người nghèo, trẻ em
180.000
180.000
180.000
5
Sưnghiêp Khoa học và công nghệ
14.500
14.500
0
0
14.500
0
0
1
Sở Khoa học & CN
2.865
2.865
2.865
2
Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
500
500
500
3
Trung tâm Kiểm nghiệm Chất lượng Hàng hóa
805
805
805
4
Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ
507
507
507
5
Hội liên hiệp các hội KH - KT
359
359
359
1
Trung tâm Giống nông lâm nghiệp
1.308
1.308
1.308
2
Trung nghiên cứu và Phát triển cây ôn đới
200
200
200
3
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
250
250
250
4
Trung tâm Khoa học công nghệ phát triển đô thị và Nông thôn
32
32
32
5
Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật
30
30
30
6
Trạm nghiên cứu trồng cây thuốc SaPa
77
77
77
7
Viện khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiêp miền núi phía Bắc
597
597
597
8
Viên cây lương thực & thực phẩm
20
20
20
9
Sở Nông nghiêp & PTNT
168
168
168
10
Thanh tra tỉnh
150
150
150
11
Chi cục Lâm nghiệp
80
80
80
12
Công ty TNHH PT ong Miền núi Thanh Xuân
100
100
100
13
Chi cục Bảo vệ thực vật
110
110
110
14
Chi cục Kiểm Lâm Lào Cai
270
270
270
15
Hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam
250
250
250
16
Sở Nội vụ
300
300
300
17
Chi cục Phát triển nông thôn
20
20
20
18
Chi cục Thú y
20
20
20
19
Chi cục Thủy lợi
20
20
20
20
Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội
20
20
20
21
Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
20
20
20
22
Chi cục Bảo vệ môi trường
20
20
20
23
Chi cục Dân số kế hoạch hóa gia đình
20
20
20
24
Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
20
20
20
25
Chi cục Quản lý thị trường
20
20
20
26
Ủy ban nhân dân huyện Văn Bàn
30
30
30
27
Ủy ban nhân dân huyện Bảo Yên
30
30
30
28
Ủy ban nhân dân huyện Mường Khương
30
30
30
29
Kinh phí sự nghiệp khoa học
5.252
5.252
5.252
6
Sự nghiệp Văn hóa - Thông tin
14.969
14.553
5.802
721
8.060
30
416
1
Nhà Thiếu nhi tỉnh
1.371
1.137
603
58
476
234
2
Trung tâm phát hành phim
1.306
1.269
679
83
507
37
3
Đoàn nghệ thuật dân tộc
3.520
3.398
1.947
240
1.241
30
122
4
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Chi sự nghiệp)
414
414
414
5
Trung tâm Văn hóa Thông tin
2.075
2.075
1.171
157
747
6
Thư viện tỉnh
1.583
1.560
732
91
737
23
7
Bảo tàng tỉnh
1.200
1.200
670
92
438
8
Chi các hoạt động lễ hội, văn hóa, thông tin trong năm
3.500
3.500
3.500
7
Sự nghiệp Phát thanh - TH
22.314
16.311
4.313
0
12.852
854
6.003
1
Đài Phát thanh Truyền hình
20.314
14.311
4.313
10.852
854
6.003
2
Chi điều chỉnh chế độ nhuận bút
2.000
2.000
2.000
8
Sự nghiệp thể dục – thể thao
7.547
7.443
2.222
286
4.943
8
104
1
Trung tâm Thi đấu thể thao
2.788
2.748
1.362
176
1.218
8
40
2
Trung tâm Huấn luyện TDTT
2.759
2.695
860
no
1.725
64
3
Chi các hoạt động thể dục thể thao lớn trong năm
2.000
2.000
0
0
2.000
9
Đảm bảo xã hội
20.698
20.298
3.044
394
16.896
36
400
1
Trung tâm Bảo trợ xã hội
3.180
3.180
1.038
142
2.000
2
Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội
4.840
4.440
2.006
252
2.218
36
400
3
Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội
418
418
418
4
Sở Lao đông -TBXH
3.260
3.260
3.260
5
Chi các hoạt động bảo trợ xã hội
9.000
9.000
9.000
10
Sự nghiệp Kinh tế
329.603
267.218
23.256
2.188
242.471
697
62.385
a
Nông lâm nghiêp, thui sản
59.957
37.787
10.862
1.116
26.041
232
22.170
1
Chi Cục Bảo vệ thực vật:
3.923
3.923
3.137
430
356
2
Trung tâm Giống NLN
18.407
3.358
1.843
159
1.481
125
15.049
3
Trung tâm Khuyến nông
1.911
1.911
1.070
136
705
4
Chi cục Thú y
12.019
11.325
3.553
230
7.649
107
694
5
Trung tâm Thủy sản
2.550
1.573
838
103
632
977
6
Trung tâm nước SH & MTNT
697
697
421
58
218
7
Trung tâm Tư vấn QLDA và GSCT XD NNN thôn
5.450
0
5.450
8
Kinh phí miễn thủy lợi phí và thực hiên chính sách nông nghiêp
15.000
15.000
15.000
b
Sự nghiệp Giao thông
30.000
30.000
0
0
30.000
0
0
1
Chi sự nghiệp giao thông ngân sách tỉnh
9.000
9.000
9.000
2
Chi sự nghiệp giao thông tỉnh (XDCB)
6.000
6.000
6.000
3
Điều chỉnh định mức duy tu, bảo dưỡng đường tỉnh, huyên
15.000
15.000
15.000
c
Sư nghiêp Kiến thiết thi chính
50.000
50.000
0
0
50.000
0
0
1
Kinh phí xây dựng Trụ sở Sở Tài chính
30.000
30.000
30.000
2
Chi kiến thiết thị chính, các công trình quyết toán, hoàn thành chờ quyết toán
20.000
20.000
20.000
d
Sự nghiệp Kinh tế khác
189.646
149.431
12.394
1,072
136.430
465
40.215
1
Trung tâm Giới thiệu việc làm
480
450
295
42
113
30
2
Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và MT
3.937
2.007
1.465
186
473
117
1.930
3
Trung tâm Công nghệ thông tin (TNMT)
721
702
400
55
247
19
4
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.
1.311
1.287
556
72
659
24
5
Sở Tài nguyên và Môi trường
10.000
10.000
0
0
10.000
6
Trung tâm Ứng dụng khoa học công nghê
881
881
556
76
249
7
Sở Công Thương
251
251
251
8
TT Khuyến công và tư vấn PTCN
1.081
1.081
527
69
485
9
KP khuyến công (Khối huyện, TP)
1.200
1.200
1.200
10
TT Xúc tiến ĐT TMDL
1.444
1.444
871
116
457
11
Trâm Tư vấn Quản lý, Giám sát các công trình giao thông
4.320
0
0
4.320
12
Bến xe khách
3.049
1.910
1.550
534
174
1.139
13
Sở Giao thông Vân tải
322
322
178
24
120
14
Trâm Dịch vu bán đấu giá tài sản
627
366
290
113
37
261
15
TTâm Trợ giúp pháp lý nhà nước
2.370
2.370
1.161
120
1.089
16
Phòng Công chứng số 1
463
348
240
124
16
115
17
Trung tâm Dịch vụ tư vấn và Hạ tầng Khu công nghiệp
1.513
452
298
41
113
1.061
18
Trung tâm quản lý Khu thương mại công nghiệp Kim Thành
2.643
2.370
670
64
1.636
273
19
Trung tâm Dịch vụ khu kinh tế Cửa khẩu
3.338
0
0
3.338
20
Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ tài chính
14.432
13.235
1.258
30
12.017
70
1.197
21
Trung tâm Thông tin Du lịch
1.454
1.112
707
56
400
51
342
22
Trung tâm Công nghệ thông tin và Viễn thông
2.753
2.318
856
50
1.412
435
23
Trung tâm Kiếm định và Kiếm nghiêm hàng hóa
825
825
516
71
238
24
Viên kiến trúc quy hoạch xây dựng
6.459
0
0
6.459
25
Trung tâm tư vấn giám sát và QLDA xây dưng
7.944
0
0
7.944
26
Trung tâm Kiểm định xây dựng
11.328
0
0
11.328
27
Chi công tác đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.000
1.000
1.000
28
Chi các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư
3.500
3.500
3.500
29
Chi thực hiện các Đề án, chính sách của tỉnh
100.000
100.000
100.000
11
Chi sự nghiệp Bảo vệ môi trường
131.822
131.041
755
88
130.207
9
781
1
Trung tâm Quan trắc môi trường
1.614
1.044
297
33
714
570
2
Chi cục Bảo vệ môi trường
107
107
107
3
Sở Tài nguyên và Môi trường
600
600
600
4
Vườn Quốc gia Hoàng Liên (sự nghiệp)
737
737
53
684
5
Trung tâm Du lịch sinh thái và GDMT Hoàng Liên
974
763
405
55
312
9
211
6
Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ tài chính (Chi dịch vụ công ích đô thị)
40.000
40.000
40.000
7
Chi điều chỉnh định mức và các hoat động môi trường
87.790
87.790
87.790
12
Quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể
290.290
285.770
117.768
14.708
153.656
361
4.520
a
Quản lý nhà nước
184.760
180.240
80.120
9.580
90.901
361
4.520
1
Ban Dân tộc
2.486
2.486
1.506
199
781
2
Chi cúc Phòng chống tệ nan xã hội
725
725
428
58
239
3
Chi cục Bảo vệ môi trường
779
779
453
62
264
4
Sở Lao đông - TBXH
5.305
5.282
2.415
310
2.557
23
5
Sở Tài nguyên và Môi trường
4.081
3.850
2.151
192
1.507
231
6
Sở Khoa học và Công nghệ
3.021
3.021
1.793
246
982
7
Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
1.278
1.197
765
65
378
11
81
8
Vườn Quốc gia Hoàng Liên (QLNN)
6.154
6.154
4.279
586
1.289
9
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh
8.744
8.744
2.265
285
6.194
10
Văn phòng UBND tỉnh
8.327
8.327
3.221
398
4.708
11
Sở Kế hoạch và Đầu tư
4.531
4.354
2.395
257
1.750
48
177
12
Sở Công Thương
3.717
3.613
2.151
215
1.247
104
13
Chi cục Quản lý thị trường
6.376
6.376
3.773
486
2.117
14
Sở Y tế
2.908
2.872
1.694
159
1.019
36
15
Chi cục Dân số KHHGĐ
1.259
1.259
732
87
440
16
Chi cục An toàn VSTP
933
920
559
72
289
13
17
Sở Nội vụ
5.607
5.607
2.672
303
2.632
18
Ban Thi đua khen thưởng
7.253
7.253
647
82
6.524
19
Chi cục Văn thư lưu trữ
1.111
1.111
654
9
448
20
Sở Giáo dục và Đào tạo
5.226
5.226
3.232
425
1.569
21
Ban quản lý Các khu công nghiệp
2.096
2.096
1.236
144
716
22
Ban quản lý Các cửa khẩu
3.900
3.858
1.392
171
2.320
25
42
23
Chi cục Thủy lợi
1.148
1.148
737
98
313
24
Chi cục Kiểm lâm
24.496
24.496
15.400
2.042
7.054
25
Chi cục Lâm nghiệp
2.496
2.496
1.270
174
1.052
26
Chi cục Phát triển nông thôn
1.962
1.962
1.080
145
737
27
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
5.008
4.769
2.622
245
1.902
239
28
Sở Tài chính
6.662
6.662
3.069
399
3.194
29
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
4.970
4.893
3.045
386
1.476
14
77
30
Sở Ngoại vụ
4.374
4.374
1.206
140
3.028
31
Sở Tư pháp
3.401
3.387
1.514
193
1.680
14
32
Sở Giao thông Vận tải
5.814
2.480
1.905
811
236
3.334
33
Thanh tra Giao thông Vận tải
1.266
1.266
780
93
393
34
Ban An toàn giao thông
146
146
71
10
65
35
Thanh tra tỉnh
3.680
3.531
2.273
311
947
149
36
Sở Xây dựng
4.150
4.150
2.695
274
1.208
27
37
Sở Thông tin và Truyền thông
3.295
3.295
1.506
174
1.615
38
VP Ban chỉ đạo phòng chống tham nhũng
1.075
1.075
534
85
456
39
Chi thực hiện Dự án TABMIS và Dự án Tin học hóa ngành Tài chính
5.000
5.000
5.000
40
Kinh phí duy trì các hoạt động của Khu đô thị mới và các hoạt động của cơ quan nhà nước
20.000
20.000
20.000
b
Chi hoạt động của cơ Quan Đảng
84.000
84.000
28.265
5.572
51.863
0
0
1
Tỉnh ủy Lào Cai
80.000
80.000
28.265
3.872
47.863
2
Kinh phí Đảng chưa phân bổ chi tiết cho các huyện
4.000
4.000
4.000
c
Chi của mặt trận, các hội, đoàn thể
21.530
21.530
9.383
1.255
10.892
0
0
1
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh
2.982
2.982
1.435
187
1.360
2
Tỉnh đoàn thanh niên
2.570
2.570
1.581
209
780
3
Đoàn khối doanh nghiệp
226
226
45
6
175
4
Đoàn khối CQDC Đảng
393
393
83
11
299
5
Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh
2.705
2.705
1.531
212
962
6
Hội Nông dân
2.941
2.941
1.360
183
1.398
7
Hội Cựu chiến binh khối CQDCĐ
218
218
76
11
131
8
Hội Cựu chiến binh khối doanh nghiêp
209
209
58
7
144
9
Hội Cựu chiến binh tỉnh
1.332
1.332
715
98
519
10
Hội Nhà báo
416
416
156
21
239
11
Hội Chữ thập đỏ tỉnh
1.147
1.147
640
88
420
12
Hội Khuyến học
145
145
145
13
Hội Đông y
124
124
60
0
64
14
Hội Chữ thập đỏ khối doanh nghiêp
267
267
82
11
174
15
Hôi Chữ thập đỏ khối CQDC đảng
243
243
100
14
130
16
Hội Văn học nghệ thuật
1.248
1.248
489
63
696
17
Liên hiệp Các hội KH&KT
882
882
344
47
491
18
Liên minh các Hợp tác xã vừa và nhỏ
968
968
547
75
346
19
Hội Luât gia
157
157
82
11
64
20
Ban đại diện Hội người cao tuổi
355
355
355
21
Chi đại hội lớn các đoàn thể
2.000
2.000
2.000
13
Chi khác ngân sách
9.512
9.512
9.512
14
Nguồn thực hiện chế độ tiền lương mới
310.148
310.148
310.148

PHỤ LỤC SỐ 11


DỰ TOÁN CHI BỔ SUNG NS CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2012


Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
STT
HUYỆN, THÀNH PHỐ
Tổng số
Chia ra
Chia ra
Chia ra
STT
HUYỆN, THÀNH PHỐ
Tổng số
Bổ sung chi thường xuyên
Bổ sung thực hiện CCTL
Bổ sung có tính chất XDCB
TỔNG SỐ
1.695.392
1.432.433
224.953
38.006
1
Thành phố Lào Cai
43.603
17.258
23.345
3.000
2
Huyện Bảo Thắng
210.985
182.066
26.269
2.650
3
Huyện Bảo Yên
212.168
179.641
28.781
3.746
4
Huyện Bát Xát
225.413
188.284
32.269
4.860
5
Huyện Bắc Hà
223.162
195.715
22.847
4.600
6
Huyện Si Ma Cai
158.218
137.051
16.667
4.500
7
Huyện Văn Bàn
235.541
200.967
27.574
7.000
8
Huyện Mường Khương
217.057
188.562
24.595
3.900
9
Huyện Sa Pa
169.245
142.889
22.606
3.750

TỔNG HỢP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2012


(Kèm theo Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND ngày 16/12/2011 của HĐND tỉnh Lào Cai)


Đơn vị: Triệu đồng


TT
CHỈ TIÊU
TỎNG SỐ
LÀO CAI
BẢO THẮNG
BẢO YÊN
BÁT XÁT
BẮC HÀ
SI MA CAI
VĂN BÀN
MƯỜNG KHƯƠNG
SA PA
I
TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN
780.750
330.000
47.700
23.700
245.750
25.400
8.750
33.150
14.800
51.500
Trong đó: Cục thuế quản lý
228.650
0
0
0
217.000
0
0
3.850
0
7.800
A
TỔNG THU CÂN ĐỐI NSNN
704.250
322.000
31.000
14.500
236.700
18.200
4.700
23.850
7.600
45.700
Trong đó: Cục thuế quản lý
228.650
0
0
0
217.000
0
0
3.850
0
7.800
1
Thu từ doanh nghiệp Trung ương
224.200
1.700
1.000
0
218.000
1.500
0
0
0
2.000
- Thuế VAT
52.091
1.700
1.000
45.998
1.500
1.893
Trong đó: Cục Thuế quản lý
44.998
44.998
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
32.100
32.000
100
Trong đó: Cục Thuế quản lý
32.000
32.000
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
0
- Thuế môn bài
9
2
7
Trong đó: Cục Thuế quản lý
2
2
- Thuế tài nguyên
140.000
140.000
Trong đó: Cục Thuế quản lý
140.000
140.000
- Thu khác
0
2
Thu từ doanh nghiệp địa phương
6.010
0
40
0
750
10
0
3.850
60
1.300
- Thuế VAT
4.504
20
720
8
2.548
18
1.190
Trong đó: Cục Thuế quản lý
2.548
2.548
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
241
20
29
2
50
40
100
Trong đó: Cục Thuế quản lý
50
50
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
0
- Thuế môn bài
15
1
2
2
10
Trong đó: Cục Thuế quản lý
2
2
- Thuế tài nguyên
1.250
1.250
Trong đó: Cục Thuế quản lý
1.250
1.250
- Thu khác
0
3
Thu từ khu vực đầu tư nước ngoài
7.800
0
0
0
0
0
0
0
7.800
- Thuế VAT
4.894
4.894
Trong đó: Cục Thuế quản lý
4.894
4.894
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
2.100
2.100
Trong đó: Cục Thuế quản lý
2.100
2.100
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
800
800
Trong đó: Cục Thuế quản lý
800
800
- Thuế môn bài
6
6
Trong đó: Cục Thuế quản lý
6
4
Thu từ khu vực CTN-NQD
134.600
76.000
12.500
5.000
5.400
9.000
2.300
11.000
2.900
10.500
- Thuế VAT
114.618
66.240
10.530
4.160
4.720
7.520
1.870
7.840
2.423
9.315
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
6.820
5.000
250
200
20
200
20
450
180
500
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
325
25
0
0
110
0
0
0
0
190
- Thuế môn bài
4.759
2.600
535
275
165
235
92
265
182
410
- Thuế tài nguyên
7.263
1.660
1.050
350
370
1.020
302
2,400
101
10
Trong đó: - Tài nguyên rừng, KS kim loại
400
0
0
0
0
0
400
0
0
- Tài nguyên nước
1.060
560
0
0
0
100
400
0
0
- Tài nguyên khác
5.803
1.100
1.050
350
370
920
302
1.600
101
10
- Thu khác
815
475
135
15
15
25
16
45
14
75
a
Trong đó: Hộ cá thể
26.400
16.140
3.000
910
800
800
480
1.010
610
2.650
- Thuế VAT
21.482
13.940
2.000
640
420
625
400
700
457
2.300

- Thuế thu nhập doanh nghiệp
0
0
0
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
165
25
100
40
- Thuế môn bài
3.490
1.850
440
220
120
155
75
200
150
280
- Thuế tài nguyên
933
100
500
50
150
20
2
100
1
10
Trong đó: + Tài nguyên rừng, KS kim loại
0
+ Tài nguyên nước
0
+ Tài nguyên khác
933
100
500
50
150
20
2
100
1
10
- Thu khác
330
225
60
0
10
0
3
10
2
20
b
Trong đó: Doanh nghiệp
108.200
59.860
9.500
4.090
4.600
8.200
1.820
9.990
2.290
7.850
- Thuế VAT
93.136
52.300
8.530
3.520
4.300
6.895
1.470
7.140
1.966
7.015
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
6.820
5.000
250
200
20
200
20
450
180
500
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
160
0
0
0
10
0
0
0
0
150
- Thuế môn bài
1.269
750
95
55
45
80
17
65
32
130
- Thuế tài nguyên
6.330
1.560
550
300
220
1.000
300
2.300
100
0
Trong đó: + Tài nguyên rừng, KS kim loại
400
400
+ Tài nguyên nước
1.060
560
100
400
+ Tài nguyên khác
4.870
1.000
550
300
220
900
300
1.500
1 00
- Thu khác
485
250
75
15
5
25
13
35
12
55
5
Thuế thu nhập cá nhân
18.780
13.000
1.700
300
400
300
120
260
200
2.500
6
Lê phí trước bạ
81.000
62.000
6.000
1.700
2.600
2.500
500
1.400
1.300
3.000
7
Thuế sử dung đất phi nông nghiệp
200
200
0
0
0
0
0
8
Thu phí, lệ phí
23.210
11.000
1.200
960
600
1.200
500
750
500
6.500
- Trung ương
950
450
100
30
60
20
100
10
100
80
- Tỉnh
2.050
2.050
0
0
0
- Huyện
16.770
7.600
770
670
210
920
330
450
150
5.670

Trong đó: + Phí bảo vệ MT đối với KTKS
5.450
4.000
400
200
210
450
120
70
+ Phí tham quan du lịch
4.600
4.600
- Xã phường
3.440
900
330
260
330
260
70
290
250
750
9
Thu tiền sử dung đất
180.000
145.200
5.000
2.000
8.000
3.000
800
4.000
2.000
10.000
Trong đó: Quỹ đất của tỉnh
115.000
115.000
10
Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước
8.000
4.400
1.700
100
210
50
30
700
110
700
11
Tiền thuê nhà thuộc SHNN
5.600
4.500
350
5
55
0
50
140
0
500
12
Thu khác tại xã
5.000
250
500
3.760
55
0
15
230
150
40
13
Thu khác ngân sách
9.850
3.750
1.010
675
630
640
385
1.520
380
860
- Thu phát an toàn giao thông
2.730
1.100
650
370
0
0
0
0
110
500
- Thu tiền phạt, tịch thu
1.750
1.600
100
50
0
0
0
0
0
0
- Thu khác
5.370
1.050
260
255
630
640
385
1.520
270
360
B
THU QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH
76.500
8.000
16.700
9.200
9.050
7.200
4.050
9.300
7.200
5.800
- Học phí
5.150
3.000
700
200
400
200
50
300
0
300
- Viện phí
71.350
5.000
16.000
9.000
8.650
7.000
4.000
9.000
7.200
5.500
II
TỔNG THU NS HUYỆN
2.132.485
244.187
256.957
235.438
274.970
246.655
166.788
264.372
231.446
211.671
A
THU CÂN ĐỐI NSĐP
2.055.985
236.187
240.257
226.238
265.920
239.455
162.738
255.072
224.246
205.871
1
Thu từ thuế, phí và thu khác từ nội địa
290.593
153.904
24.772
12.270
33.307
13.593
3.800
15.931
5.389
27.626
a
Các khoản thu 100%
44.025
17.875
4.395
5.285
1.295
1.445
896
3.255
984
8.595
- Ngân sách huyện
35.585
16.725
3.565
1.265
910
1.185
811
2.735
584
7.805
- Ngân sách xã
8.440
1.150
830
4.020
385
260
85
520
400
790
b
Các khoản thu theo tỷ lệ (% )
246.568
136.029
20.377
6.985
32.012
12.148
2.904
12.676
4.405
19.031
- Giữa NS Trung ương và NSĐP
154.564
70.017
12.792
4.660
28.874
8.473
2.010
9.329
2.820
15.588
Trong đó: Thu từ DN do Cục thuế Q.Lý
25.977
0
0
23.099
0
0
779
0
2.098
- Giữa NS Tỉnh - Huyện - Xã
92.004
66.012
7.585
2.325
3.138
3.675
894
3.347
1.585
3.443
Trong đó thu từ DN do Cục thuế Ọ.Lý
+ Thuế môn bài
0
0
2
0
0
2
0
6
2
Thu để lại đầu tư từ thu tiền sử dụng đất
70.000
38.680
4.500
1.800
7.200
2.700
720
3.600
1.800
9.000
3
Thu bổ sung từ NS tỉnh
1.695.392
43.603
210.985
212.168
225.413
223.162
158.218
235.541
217.057
169.245
- Thu BS có tính chất XDCB
38.006
3.000
2.650
3.746
4.860
4.600
4.500
7.000
3.900
3.750
- Thu bổ sung thường xuyên
1.657.386
40.603
208.335
208.422
220.553
218.562
153.718
228.541
213.157
165.495
B
THU KẾT DƯ
0
c
THU CHUYỂN NGUỒN
0
D
THU QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH
76.500
8.000
16.700
9.200
9.050
7.200
4.050
9.300
7.200
5.800
TỔNG CHI NGÂN SÁCH
2.132.485
244.187
256.957
235.438
274.970
246.655
166.788
264.372
231.446
211.671
A
CHI ĐT TỪ NGUỒN THU TIỀN SD ĐẤT
70.000
38.680
4.500
1.800
7.200
2.700
720
3.600
1.800
9.000
1
Chi thành lập quỹ phát triển đất
21.000
11.604
1.350
540
2.160
810
216
1.080
540
2.700
2
Chi XD CSHT bằng nguồn thu tiền SD đất
49.000
27.076
3.150
1.260
5.040
1.890
504
2.520
1.260
6.300
B
CHI THƯỜNG XUYÊN
1.985.985
197.507
235.757
224.438
258.720
236.755
162.018
251.472
222.446
196.871
Trong đó:
Chi sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo
1.211.070
108.886
145.648
138.493
161.340
146.891
97.151
156.427
138.073
118.162
Chi đầu tư có tính chất XDCB
38.006
3.000
2.650
3.746
4.860
4.600
4.500
7.000
3.900
3.750
Dự phòng ngân sách
38.087
3.806
4.569
4.327
4.975
4.552
3.086
4.794
4.282
3.696
c
CHI QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH
76.500
8.000
16.700
9.200
9.050
7.200
4.050
9.300
7.200
5.800

PHỤ LỤC SỐ 13


BỔ SUNG CHI SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ XDCB NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2012
(Kèm theo Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND ngày 16/12/2011 của HĐND tỉnh Lào Cai)


Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
STT
DANH MỤC CÔNG TRÌNH
Dự toán, khái toán, quyết toán
Vốn đã bố trí
Kế hoạch vốn năm 2012
Tổng số
51.859
12.650
38.006
I
Thành phố Lào Cai
11.500
3.000
1
Xây dựng mới trụ sở UBND phường Phố Mới
10.000
2.000
2
Hệ thống điện chiếu sáng đường vào phường Xuân Tăng và xã Cam Đường
1.500
1.000
II
Huyện Bảo Thắng
942
100
2.650
1
Sửa chữa Phòng Tài chính - KH
563
100
350
2
Kinh phí xây dựng khu di tích lịch sử "Soi giá - Soi cò" xã Gia Phú
379
200
3
Sửa chữa trụ sở làm việc các đơn vị (Phòng Nội vụ, Phòng Tài nguyên, Phòng Giáo dục)
800
4
Xây mới hội trường và sửa chữa nhà làm việc trụ sở xã Phong Niên
500
5
Xây mới hội trường và sửa chữa nhà làm việc trụ sở xã Phố Lu
500
6
Xây mối hội trường làm việc Trạm Y tế xã Phố Lu
300
III
Huyện Bảo Yên
3.690
1.250
3.746
1
Nhà kho công sản Phòng Tài chính – Kế hoạch
1.655
1.250
75
2
Xây dựng nhà công vụ xã Điện Quan
521
321
3
Cải tạo nhà làm việc cũ của phòng TC-KH
518
250
4
Kinh phí sửa chữa, cải tạo Phòng Tài nguyên (nhà cấp 4, xây dựng từ năm 1988)
996
300
5
Cải tạo trụ sở UBND xã Thượng Hà
1.000
6
Cải tạo, sửa chữa nhà làm việc Phòng Văn hóa và Trung tâm văn hóa (bố trí 1 lần)
300
7
Cải tạo trạm Y tế xã Việt Tiến
1.500
IV
Huyện Bát Xát
5.234
2.200
4.860
1
Cải tạo, nâng cấp trụ sở UBND xã Bản Qua
1.998
1.000
560
2
Cải tạo, nâng cấp trụ sở UBND xã Mường Vi
2.149
1.000
800
3
Hỗ trợ tiền gạch lát nền, vỉa hè thị trấn (tổ 5, tổ 6, tổ 7, tổ 8)
800
4
Công trình Trạm xá xã Dền Sáng
1.000
5
Sửa chữa Chi cục thuế cũ
1.087
200
200
6
Cải tạo nâng cấp trụ sở UBND xã Pa Cheo
1.000
7
Hỗ trợ chỉnh trang, ngoại thất (sân, cổng, hàng rào, nhà ăn) trụ sở UBND xã Quang Kim xây dựng xã anh hùng
500
V
Huyện Bắc Hà
7.777
1.500
4.600
1
Nâng cấp trụ sở Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Bắc Hà
5.677
1.500
2.500
2
Công trình phụ trợ UBND xã Bản Già
800
400
3
Công trình phụ trợ xã Bản Cái
1.300
400
4
Sửa chữa nhà làm việc khối đoàn thể và nhà công vụ xã và Công an xã Bảo Nhai
400
5
Công trình phụ trợ trụ sở UBND xã Lầu Thí Ngài
400
6
Sửa chữa nâng cấp trạm y tế xã Lùng Phình
500
VI
Huyện Si Ma Cai
13.046
4.800
4.500
1
Trụ sở làm việc HĐND-UBND xã Bản Mế
4.353
2.000
1.000
2
Trụ sở làm việc HĐND-UBND xã Cán cấu
6.312
2.000
1.000
3
Công trình phụ trợ UBND xã Mản Thẩn
1.092
300
500
4
Chữa, cải tạo Trung tâm GDTX
1.289
500
500
5
Sửa chữa thủy lợi Tiển Canh xã sín Cheng
500
6
Xây mới trụ sở HĐND-UBND xã Nàn sin
1.000
VII
Huyện Văn Bàn
7.000
1
Công trình phụ trợ xã Nậm Xây
400
2
Công trình phụ trợ xã Chiềng Ken
400
3
Sửa chữa nhà làm việc khối đoàn thể và trụ sở công an cũ
500
4
Vỉa hè nội thị - thị trấn Khánh Yên
800
5
Sửa chữa nâng cấp đường tuyến 2 (Đường Gia Lan) thị trấn Khánh Yên
800
6
Sửa chữa nâng cấp đường tuyến 15 - thị trấn Khánh Yên
400
7
Xây mới trụ sở UBND xã Nậm Tha
1.000
8
Xây mới trụ sở UBND xã Văn Sơn
1.000
9
Xây mới trụ sở UBND xã Làng Giàng
1.000
10
Xây mới Trạm y tế xã Văn Sơn
700
VIII
Huyện Mường Khương
9.670
2.800
3.900
1
Trụ sở Đảng ủy HĐND-UBND xã Mường Khương
4.670
2.800
900
2
Sửa chữa nhà văn hóa, trung tâm văn hóa
600
200
3
Công trình phụ trợ trụ sở xã Lùng Vai
600
400
4
Công trình phụ trợ trụ sở xã Pha Long
700
400
5
Công trình phụ trợ xã Bản Sen
700
400
6
Phụ trợ xã Tả Tháng và Tung Chung Phố
1.000
400
7
Dự án đầu tư xây dựng mới đường nội thị; ngoại thất (kè tả ly, đường lên) trường THCS thị trấn Mường Khương
1.400
700
8
Đường điện chiếu sáng đô thị
500
IX
Huyện Sa Pa
3.750
1
Sửa chữa phòng học Trung tâm Giáo dục thường xuyên
600
2
Sửa chữa 5 cầu treo tại các xã đang xuống cấp trầm trọng, gây mất an toàn
750
3
Sửa chữa, nâng cấp trụ sở UBND thị trấn
1.000
4
Công trình phụ trợ xã Tả Van
400
5
Nâng cấp Trạm y tế xã Suối Thầu
1.000

































Tổng quan văn bản

Số ký hiệu23/2011/NQ-HĐND
Ngày ban hành16/12/2011
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực24/12/2011
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Lào Cai / Phạm Văn Cường
Phạm viLào Cai
Trích yếuKết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển, dự toán ngân sách địa phương năm 2011; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển, dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách tỉnh năm 2012 do tỉnh Lào Cai ban hành
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.