Quay lại

Nghị quyết 238/NQ-HĐND 2019 nhiệm vụ kế hoạch đầu tư công tỉnh Hưng Yên

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 238/NQ-HĐND

Hưng Yên, ngày 06 tháng 12 năm 2019

NGHỊ QUYẾT

VỀ NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;

Căn cứ Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 25/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1704/QĐ-TTg ngày 29/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ về giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2020 tỉnh Hưng Yên;

Xét Báo cáo số 216/BC-UBND ngày 30/11/2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019 và dự kiến kế hoạch năm 2020, Báo cáo thẩm tra số 619/BC-KTNS ngày 03/12/2019 của Ban Kinh tế Ngân sách; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Giao kế hoạch vốn đầu tư công năm 2020, như sau:

1. Tổng nguồn vốn đầu tư công kế hoạch năm 2020 là 3.346,104 tỷ đồng, bao gồm:
- Nguồn vốn ngân sách tập trung 635,154 tỷ đồng (cấp tỉnh: 506,654 tỷ đồng, cấp huyện 128,5 tỷ đồng).
- Nguồn thu từ tiền sử dụng đất 2.095 tỷ đồng (cấp tỉnh: 568,35 tỷ đồng; cấp huyện 970,65 tỷ đồng; cấp xã 556 tỷ đồng).
- Nguồn thu tiền xổ số kiến thiết 11 tỷ đồng.
- Nguồn vốn ngân sách trung ương 605 tỷ đồng; gồm: Vốn đầu tư theo các Chương trình mục tiêu: 197,7 tỷ đồng; vốn Chương trình mục tiêu quốc gia 224,45 tỷ đồng; nguồn dự phòng chung vốn NSTW là 80 tỷ đồng; vốn nước ngoài 102,8 tỷ đồng.

2. Nguyên tắc phân bổ

2. 1. Nguyên tắc chung:
- Việc xây dựng kế hoạch đầu tư công năm 2020 thực hiện theo đúng các quy định của Luật Đầu tư công, các Nghị định của Chính phủ số: 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015, số 120/2018/NĐ-CP ngày 13/9/2018 và số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 25/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2020; Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND ngày 04/8/2015 của HĐND tỉnh.
- Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2020 được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020; phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch.
- Kế hoạch đầu tư công năm 2020 được xây dựng trên cơ sở tiếp tục cơ cấu lại đầu tư từ ngân sách nhà nước theo hướng khắc phục dàn trải, nâng cao hiệu quả đầu tư, đặc biệt là việc khắc phục dứt điểm tình trạng nợ đọng vốn xây dựng cơ bản, nhất là nợ xây dựng cơ bản của cấp huyện, cấp xã trong xây dựng nông thôn mới.
- Việc phân bổ vốn cho các dự án phải đảm bảo phù hợp với khả năng thực hiện và giải ngân trong năm 2020. Tổng mức kế hoạch vốn đầu tư nguồn NSNN năm 2020 dự kiến bố trí cho từng ngành, lĩnh vực, dự án không vượt quá số vốn còn lại của kế hoạch vốn đầu tư trung hạn 2016 - 2020 sau khi trừ đi số vốn đã bố trí trong kế hoạch từ năm 2016 - 2019.

2. Nguyên tắc phân bổ cụ thể:
- Bố trí đủ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2020 để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản còn lại chưa thanh toán; vốn cho dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; vốn cho các nhiệm vụ quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch và các Nghị định của Chính phủ có liên quan.
- Bố trí vốn dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ.
- Đối với các dự án khởi công mới, chỉ bố trí vốn kế hoạch năm 2020 cho các dự án thật sự cần thiết đáp ứng đủ các điều kiện: (i) Đã được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020; (ii) Đến ngày 31 tháng 10 năm 2019 có quyết định đầu tư dự án theo đúng quy định; (iii) Đối với dự án chuẩn bị đầu tư phải có Quyết định phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư trước ngày 31 tháng 10 năm 2019.

3. Phương án phân bổ
Tổng số vốn đầu tư công năm 2020 là 346,104 tỷ đồng
(Phụ lục số 01 chi tiết kèm theo).
Phân cấp nguồn vốn đầu tư như sau:

3. 1. Nguồn vốn thuộc cấp tỉnh quản lý: 1.690,954 tỷ đồng, bao gồm:
- Nguồn vốn ngân sách tập trung 506,654 tỷ đồng, phân bổ: Đầu tư các công trình hoàn thành 56,8 tỷ đồng; đầu tư các công trình chuyển tiếp là 218,763 tỷ đồng; phân bổ cho các dự án khởi công mới 205,743 tỷ đồng; phân bổ các chương trình, đề án, quy hoạch 25,348 tỷ đồng.
- Nguồn thu tiền sử dụng đất cấp tỉnh quản lý 568,35 tỷ đồng, trong đó: Đầu tư các dự án do Ban Quản lý Khu Đại học Phố Hiến làm chủ đầu tư 220 tỷ đồng; đầu tư các dự án hoàn thành, chuyển tiếp, các dự án mới, các chương trình, đề án 348,35 tỷ đồng.
- Nguồn thu xổ số kiến thiết 11 tỷ đồng, phân bổ đầu tư cho các dự án thuộc lĩnh vực giáo dục.
- Vốn ngân sách trung ương 605 tỷ đồng, gồm:
+ Vốn đầu tư thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 224,45 tỷ đồng;
+ Vốn đầu tư theo chương trình mục tiêu 197,7 tỷ đồng; vốn nước ngoài 102,8 tỷ đồng; nguồn dự phòng chung vốn NSTW 80 tỷ đồng (UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh phân bổ chi tiết cho các dự án khi có quyết định của Bộ Kế hoạch và đầu tư).

3. 2. Nguồn vốn đầu tư thuộc cấp huyện, cấp xã quản lý: 1.655,15 tỷ đồng
- Nguồn vốn ngân sách tập trung tỉnh phân cấp: 128,5 tỷ đồng.
- Nguồn thu tiền sử dụng đất cấp huyện, xã quản lý: 1.526,65 tỷ đồng.
(Phụ lục 2,3,4,5,6,7,8 chi tiết kèm theo).

Điều 2. Giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết các trường hợp thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh trong việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công năm 2020 (nếu có); quyết định danh mục các dự án chuẩn bị đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư và thống nhất phân bổ chi tiết một số nguồn vốn bổ sung, tăng thu (nếu có), các nguồn vốn chưa được cấp có thẩm quyền phân bổ chi tiết; kết quả báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết này; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện, định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh và chỉ đạo thực hiện đúng các quy định của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và kế hoạch năm 2020.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, Kỳ họp thứ Mười thông qua ngày 06/12/2019 và có hiệu lực kể từ ngày ký./.


CHỦ TỊCH Đỗ Xuân Tuyên

PHỤ LỤC SỐ 01


KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 238 /NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh)


Đơn vị tính: Triệu đồng


TT

Nguồn vốn đầu tư

Kế hoạch vốn năm 2020

Ghi chú

TỔNG SỐ

3.346.104

A

NGUỒN VỐN CẤP TỈNH QUẢN LÝ

1.690.954

1

Vốn ngân sách tập trung

506.654

a

Đầu tư các công trình hoàn thành

56.800

b

Đầu tư các công trình chuyển tiếp

218.763

c

Phân bổ cho các dự án khởi công mới

205.743

d

Phân bổ các chương trình, đề án, quy hoạch

25.348

2

Nguồn thu tiền sử dụng đất

568.350

a

Đầu tư các dự án Khu Đại học Phố Hiến

220.000

b

Đầu tư các dự án hoàn thành, chuyển tiếp, các dự án mới, các chương trình, đề án

348.350

3

Nguồn thu xổ số kiến thiết

11.000

4

Vốn ngân sách trung ương

604.950

a

Vốn trong nước

502.150

-

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

224.450

-

Vốn đầu tư theo chương trình mục tiêu

197.700

-

Dự phòng chung vốn ngân sách trung ương và nguồn 10.000 tỷ đồng điều chỉnh giảm nguồn vốn dự kiến bố trí cho các dự án quan trọng quốc gia

80.000

b

Vốn nước ngoài (ODA)

102.800

B

NGUỒN VỐN CẤP HUYỆN QUẢN LÝ

1.099.150

1

Nguồn vốn ngân sách tập trung tỉnh phân cấp

128.500

2

Nguồn thu tiền sử dụng đất

970.650

C

NGUỒN VỐN CẤP XÃ QUẢN LÝ

556.000

1

Nguồn thu tiền sử dụng đất

556.000

PHỤ LỤC SỐ 02

DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2020 (Nguồn vốn ngân sách tập trung, thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết) (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 238/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh)


Đơn vị tính: Triệu đồng


TT

Danh mục công trình, dự án

Quyết định đầu tư

Kế hoạch vốn năm 2020

Ghi chú

Tổng số vốn

Trong đó:

Nguồn NSTT

Nguồn thu tiền SD đất

Nguồn XSKT

1

2

3

4

5

6

7

8

TỔNG SỐ

684.804

506.654

167.150

11.000

A

ĐỐI ỨNG DỰ ÁN ODA

18.141

3.000

15.141

-

1

Dự án phát triển cơ sở hạ tầng thủy lợi huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên

2080/QĐ-UBND ngày 17/9/2019

3.000

3.000

2

Dự án Phát triển toàn diện kinh tế xã hội các đô thị Việt Trì, Hưng Yên và Đồng Đăng - hợp phần dự án tại TP Hưng Yên

2381/QĐ-UBND ngày 30/12/2011

15.141

15.141

B

ĐẦU TƯ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN

666.663

503.654

152.009

11.000

I

NGÀNH NÔNG NGHIỆP, THỦY LỢI

78.802

67.825

10.977

-

a

Dự án hoàn thành

7.425

7.425

-

-

1

Dự án di dân TĐC vùng nguy cơ sạt lở xã Văn Nhuệ, huyện Ân Thi

4042/QĐ-UB ngày 28/10/2005; 2173/QĐ-UBND ngày 16/11/2007; 2425/QĐ-UBND ngày 27/11/2009

0,672

0,672

2

Dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp trạm bơm Phan Đình Phùng, huyện Mỹ Hào

1214/QĐ-UBND ngày 03/7/2012

4.515

4.515

3

Trạm bơm không ống cột nước thấp Đầm Sen, huyện Yên Mỹ

2910/QĐ-UBND ngày 31/10/2017; 2979/QĐ-UBND ngày 19/12/2018

171

171

4

Trạm bơm không ống cột nước thấp tưới cấp nguồn và tiêu Cống Bún, huyện Ân Thi

2682/QĐ-UBND ngày 11/10/2017; 2980/QĐ-UBND ngày 19/12/2018

209

209

5

Đầu tư xây dựng Trạm bơm không ống cột nước thấp tưới cấp nguồn và tiêu Bích Tràng, huyện Ân Thi

2683/QĐ-UBND ngày 11/10/2017; 2978/QĐ-UBND ngày 19/12/2018

222

222

6

Công trình Trạm bơm không ống cột nước thấp tưới cấp nguồn và tiêu Võng Phan, huyện Phù Cừ

2681/QĐ-UBND ngày 11/10/2017; 1543/QĐ-UBND ngày 19/7/2019

433

433

7

Trạm bơm không ống cột nước thấp Cửa Gàn, thành phố Hưng Yên

2909/QĐ-UBND ngày 31/10/2017; 1542/QĐ-UBND ngày 19/7/2019

324

324

8

Dự án đầu tư xây dựng trạm bơm Vinh Quang, huyện Mỹ Hào

2020/QĐ-UBND ngày 15/10/2010

1.550

1.550

b

Dự án chuyển tiếp

9.000

4.000

5.000

-

1

Kè mái sông Hòa Bình đoạn qua thành phố Hưng Yên

384/QQĐ-UBND ngày 08/2/2010; 1357/QĐ-UBND ngày 11/8/2011; 2708/QĐ-UBND ngày 29/11/2019

9.000

4.000

5.000

c

Dự án khởi công mới

62.377

56.400

5.977

-

1

Công trình cải tạo trạm bơm Văn Giang A cũ

2290/QĐ-UBND ngày 14/10/2019

12.000

12.000

2

Công trình cải tạo cầu cống Ngô Xuyên trên sông Đình Dù, huyện Văn Lâm

2412/QĐ-UBND ngày 23/10/2019

11.000

11.000

3

Bờ bao kênh xả tiêu trạm bơm Bảo Khê, thành phố Hưng Yên

2473/QĐ-UBND ngày 30/10/2019

8.000

8.000

4

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông nội đồng và hệ thống kênh thủy lợi phục vụ chống úng vùng nông nghiệp chuyển đổi xã Phùng Hưng, huyện Khoái Châu

2481/QĐ-UBND ngày 30/10/2019

6.000

4.000

2.000

5

Trạm bơm Hòa Đam 1 xã Hòa Phong, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên

2474/QĐ-UBND ngày 30/10/2019

12.000

12.000

6

Kênh tưới trạm bơm Cống Bún xã Đào Dương, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên

2472/QĐ-UBND ngày 30/10/2019

5.977

2.000

3.977

7

Công trình Trạm bơm không ống cột nước thấp tưới, tiêu và cấp nguồn Tiên Kiều, huyện Ân Thi

2291/QĐ-UBND ngày 14/10/2019

7.400

7.400

II

NGÀNH GIAO THÔNG

377.376

282.844

94.532

-

a

Dự án hoàn thành

5.386

5.386

-

-

1

Tuyến đường bộ nối đường trục kinh tế Bắc Nam tỉnh Hưng Yên với ĐT 281 tỉnh Bắc Ninh

1747/QĐ-UBND ngày 14/10/2011; 3131/QĐ-UBND ngày 28/12/2018

1.000

1.000

2

Đường gom và đường nội bộ cụm công nghiệp Như quỳnh - Tân quang

4631/QĐ-UBND ngày 13/12/2005; 3134/QĐ-UBND ngày 28/12/2018

147

147

3

Đầu tư xây dựng cầu Tam Nông, xã Hưng Đạo, huyện Tiên Lữ

1872/QĐ-UBND ngày 04/10/2013

2.700

2.700

4

Cải tạo, nâng cấp đường ĐH.12B (đoạn từ Km0+000 đến Km0+610 và từ Km2+260 đến Km3+920), huyện Văn Lâm

2321/QĐ-UBND ngày 26/10/2016; 2932/QĐ-UBND ngày 08/12/2016

619

619

5

Cải tạo, nâng cấp đường ĐH.99 (đoạn từ UBND xã Cương Chính đến giao với ĐT.378)

1417/QĐ-UBND ngày 24/5/2017

920

920

b

Dự án chuyển tiếp

168.148

133.116

35.032

-

1

Dự án đầu tư xây dựng công trình Cải tạo, nâng cấp ĐT.382 (199 cũ) Km0+00 - Km8+07)

2148/QĐ-UBND ngày 30/10/2015

4.150

4.150

2

Đường trục kinh tế bắc nam tỉnh Hưng Yên, đoạn từ đường sắt (xã Đại Đồng, huyện Văn Lâm) đến cầu vượt QL5

2229/QĐ-UBND ngày 30/10/2010; 452/QĐ-UBND ngày 29/02/2016

2.432

2.432

3

Đầu tư xây dựng công trình Cải tạo, nâng cấp đường ĐH.56 đoạn từ Km0+000 đến Km3+500 (Dốc Bái- Bến đò Đông Ninh), huyện Khoái Châu

1652/QĐ-UBND ngày 08/8/2016

1.964

1.964

4

Đầu tư xây dựng công trình Cải tạo, nâng cấp đường ĐH.64 qua địa bàn huyện Phù Cừ

1838/QĐ-UBND ngày 25/8/2016

972

972

5

Đầu tư xây dựng đường quy hoạch số 4 thị trấn Yên Mỹ, huyện Yên Mỹ, giai đoạn 1

2372/QĐ-UBND ngày 28/10/2016

2.859

2.859

6

Đường nối Cụm công nghiệp Tân Quang với Quốc lộ 5 (đoạn từ đường trục chính cụm Công nghiệp Tân Quang đến Công ty cổ phần cơ khí xây dựng công trình I)

2375/QĐ-UBND ngày 28/10/2016

5.881

5.881

7

Đoạn tuyến nối ĐT.379 với QL.39 và đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, huyện Khoái Châu

2403/QĐ-UBND ngày 31/10/2016

19.300

19.300

8

Đầu tư xây dựng công trình đường quy hoạch số 1, huyện Yên Mỹ

1231/QĐ-UBND ngày 28/4/2017

3.216

3.216

9

Đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp đường ĐH.31 và đoạn đầu tuyến ĐH.30, huyện Mỹ Hào

1134/QĐ-UBND ngày 12/4/2017

2.900

2.900

10

Cải tạo, nâng cấp đường ĐH.87 huyện Phù Cừ đoạn từ QL.38B (Km0+000) - ĐT.386 (Km4+100)

2826/QĐ-UBND ngày 25/10/2017

5.255

5.255

11

Cải tạo, nâng cấp đường ĐH.58, huyện Khoái Châu

2880/QĐ-UBND ngày 30/10/2017

7.900

7.900

12

Xây dựng cầu Cáp trên ĐH.82, huyện Phù Cừ

1987/QĐ-UBND ngày 14/7/2017

473

473

13

Cải tạo, nâng cấp ĐH.24 huyện Văn Giang (đoạn từ K0+00 đến K2+800 và đoạn từ Km4+900 đến Km7+100)

2848/QĐ-UBND ngày 27/10/2017

12.281

4.831

7.450

14

Cải tạo, nâng cấp đường ĐH.15, huyện Văn Lâm (đoạn từ Km4+216-Km9+260 theo lý trình mới)

2677/QĐ-UBND ngày 11/10/2017

2.775

2.775

PHỤ LỤC SỐ 03


KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ NĂM 2020 CỦA CẤP HUYỆN, CẤP XÃ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 238/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh)


Đơn vị tính: Triệu đồng


STT

Tên đơn vị

Tổng số

Nguồn vốn ngân sách tập trung tỉnh phân cấp

Nguồn thu tiền sử dụng đất

Ghi chú

Tổng số

Cấp huyện

Cấp xã

TỔNG SỐ

1.655.150

128.500

1.526.650

970.650

556.000

1

Thành phố Hưng Yên

215.050

21.500

193.550

132.250

61.300

2

Thị xã Mỹ Hào

255.800

11.800

244.000

164.000

80.000

3

Huyện Văn Lâm

155.400

10.400

145.000

83.000

62.000

4

Huyện Yên Mỹ

250.500

12.500

238.000

143.500

94.500

5

Huyện Văn Giang

275.900

9.900

266.000

196.000

70.000

6

Huyện Khoái Châu

97.200

16.200

81.000

30.000

51.000

7

Huyện Ân Thi

84.800

13.700

71.100

7.900

63.200

8

Huyện Kim Động

65.800

11.800

54.000

27.000

27.000

9

Huyện Phù Cừ

109.300

10.300

99.000

81.000

18.000

10

Huyện Tiên Lữ

145.400

10.400

135.000

106.000

29.000

PHỤ LỤC SỐ 04

DANH MỤC DỰ ÁN KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2020 (Nguồn thu tiền sử dụng đất do Ban Quản lý Khu Đại học Phố Hiến làm Chủ đầu tư) (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 238/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh)


Đơn vị tính: Triệu đồng


TT

Tên dự án

Quyết định đầu tư

Kế hoạch vốn năm 2020

Ghi chú

Tổng số

Trong đó: Nguồn thu tiền SD đất

1

2

3

4

5

6

TỔNG CỘNG

220.000

220.000

I

Dự án hoàn thành

37

37

1

Đầu tư xây dựng công trình Hệ thống thoát nước nghĩa trang nhân dân thôn Phù Oanh, xã Nhật Tân, huyện Tiên Lữ

1183/QĐ-UBND ngày 21/5/2018; 1815/QĐ-UBND ngày 15/8/2019

37

37

II

Dự án chuyển tiếp

90.120

90.120

1

Dự án đường trục phía Bắc Khu Đại học Phố Hiến

2372/QĐ-UBND
ngày 7/12/2015

14.500

14.500

2

Xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư mới Bắc Nu-10 Khu Đại học Phố Hiến

2232/QĐ-UBND
ngày 07/8/2017

14.100

14.100

3

Hoàn thiện đường trục phía Bắc Khu Đại học Phố Hiến

1811/QĐ-UBND ngày 26/6/2017

15.260

15.260

4

Khu dân cư mới Nu-9 thuộc Khu Đại học Phố Hiến

927/QĐ-UBND ngày 10/4/2018

8.890

8.890

5

Khu dân cư mới Nam Nu-10, Khu Đại học Phố Hiến

2516/QĐ-UBND ngày 14/9/2017

26.190

26.190

6

Khu dân cư mới phía Bắc Nu-9, Khu Đại học Phố Hiến

1242/QĐ-UBND ngày 01/6/2018

11.180

11.180

III

Dự án khởi công mới

129.843

129.843

1

Dự án hoàn chỉnh đường trục phía Bắc Khu Đại học Phố Hiến (đoạn từ đường HY3 đến đường ĐH.72)

2438/QĐ-UBND ngày 25/10/2019

28.500

28.500

2

Dự án đường trục trung tâm Khu Đại học Phố Hiến (đoạn từ đường HY3 đến đường bộ nối hai đường cao tốc)

2509/QĐ-UBND ngày 31/10/2019

52.500

52.500

3

Dự án đường trục phía Nam Khu Đại học Phố Hiến (đoạn từ đường HY3 đến đường bộ nối hai đường cao tốc)

2232/QĐ-UBND ngày 04/10/2019

48.843

48.843

PHỤ LỤC SỐ 05


KẾ HOẠCH PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NTM VÀ HOÀN TRẢ VỐN CHƯƠNG TRÌNH KCH KÊNH MƯƠNG, ĐƯỜNG GTNT NĂM 2020
(Nguồn vốn thu tiền sử dụng đất)
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 238/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh)


Đơn vị tính: Triệu đồng


TT

Danh mục công trình, dự án

Quyết định đầu tư

Kế hoạch vốn năm 2020

Ghi chú

Tổng số

Trong đó: Nguồn thu tiền SD đất

1

2

3

4

5

6

TỔNG SỐ

897.532

181.200

A

HOÀN TRẢ 02 CÔNG TRÌNH/DỰ AN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG VÀ ĐƯỜNG GTNT

2.551

2.551

Đường GTNT Thị trấn Như Quỳnh (từ trường Tiểu học Như Quỳnh B đến trạm biến áp thôn Hành Lạc)

1848/QĐ-UBND ngày 18/7/2013

1.351

1.351

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thị trấn Lương Bằng (tuyến 1, từ cửa nhà ông Chuân đến cửa nhà ông Điềm thôn Động Xá; tuyến 2, từ cửa nhà ông Cẩn đến đầu máng nổi mạ chuôm)

78c/QĐ-UBND ngày 29/10/2015; 71/QĐ-UBND ngày 12/9/2017

1.200

1.200

B

CÔNG TRÌNH/DỰ ÁN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

894.981

178.649

THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

52.783

10.400

Xã Hùng Cường

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hùng Cường (đoạn từ điểm giao đường Dốc Lã, thôn Phượng Hoàng đến điểm giao ngõ ông Úy)

93b/QĐ-UBND ngày 15/10/2018

4.323

1.000

Nhà lớp học 2 tầng 4 phòng Trường mầm non khu trung tâm xã Hùng Cường

99a/QĐ-UBND ngày 30/10/2018

6.827

1.000

Xã Bảo Khê

Nhà văn hóa xã Bảo Khê

133/QĐ-UBND ngày 30/10/2018

14.834

2.000

Xã Phú Cường

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Phú Cường (đoạn từ dốc ông Khải đến đường dốc ông Sử)

2653/QĐ-UBND ngày 29/10/2018

3.005

900

Xã Quảng Châu

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Quảng Châu (tuyến 1: từ đền Hoàng Bà đến cống ông Miến, thôn 5; Nhánh tuyến 1: từ nhà ông Thành đến nhà ông Cộng, thôn 5; Tuyến 2: từ cống xóm 8 đến cống cụ Bường; Tuyến 3: từ ngã ba đầu vườn ông Lã Định đến cống xóm 10, thôn 5)

754a/QĐ-UBND ngày 15/10/2018

12.486

3.000

Xã Hoàng Hanh

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hoàng Hanh (đoạn từ đường công vụ cầu Hưng Hà đến đường ra bến đò Vũ Điện)

2270/QĐ-UBND ngày 21/10/2019

3.250

500

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hoàng Hanh (đoạn 1, từ ngã 3 nhà ông Luyến đến giáp xã Tân Hưng; đoạn 2, từ ngã 4 chợ đến cống ông Phố)

2269/QĐ-UBND ngày 21/10/2019

4.950

1.200

Xã Liên Phương

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Liên Phương (đoạn từ đường ADB đến trại ông Đại)

2685/QĐ-UBND ngày 30/10/2018

3.108

800

HUYỆN TIÊN LỮ

87.052

18.900

Xã Đức Thắng

Xây dựng nhà lớp học 2 tầng 10 phòng Trường Tiểu học xã Đức Thắng

74/QĐ-UBND ngày 30/10/2018

7.500

2.500

Xây dựng nhà văn hóa thôn An Lạc, xã Đức Thắng

49/QĐ-UBND ngày 30/10/2018; 03/QĐ-UBND ngày 22/02/2019

2.418

500

Xã Thủ Sỹ

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Thủ Sỹ (đoạn từ đường bê tông xã Hồng Nam đến ngõ ông Cầu, thôn Lê Bãi)

169/QĐ-UBND ngày 26/10/2018

4.500

1.000

Xã Ngô Quyền

Xây dựng cầu giao thông nông thôn Trịnh Mỹ, xã Ngô Quyền

1872/QĐ-UBND ngày 15/10/2018

10.000

2.000

Xây dựng nhà lớp học 10 phòng Trường THCS Ngô Quyền

1899/QĐ-UBND ngày 16/10/2018

8.000

500

Xã Trung Dũng

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Trung Dũng

2024/QĐ-UBND ngày 29/10/2018

7.700

1.500

Xã Dị Chế

Nhà văn hóa xã Dị Chế

83/QĐ-UBND ngày 30/10/2018

8.219

2.500

Nhà văn hóa thôn Chế Chì, xã Dị Chế

05/QĐ-UBND ngày 25/10/2018

2.495

500

Xã Hải Triều

Nhà lớp học 2 tầng, 8 phòng Trường mầm non xã Hải Triều

129/QĐ-UBND ngày 26/10/2018

8.120

2.100

Xã Cương Chính

Xây dựng Nhà lớp học 2 tầng 6 phòng học Trường THCS xã Cương Chính

86/QĐ-UBND ngày 31/10/2018

7.500

1.500

Xã An Viên

Xây dựng Trạm Y tế xã An Viên

05/QĐ-UBND ngày 29/10/2018

5.000

1.800

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã An Viên (đoạn từ Cống Tiền Phong, giao với đường ĐH.72 đến đường trục phía Bắc)

1988/QĐ-UBND ngày 25/10/2018

7.600

1.000

Xã Thụy Lôi

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Thụy Lôi

943/QĐ-UBND ngày 14/6/2019

8.000

1.500

HUYỆN PHÙ CỪ

87.632

17.000

Xã Nhật Quang

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Nhật Quang (Đoạn 1, từ ĐH.80 đến cổng Trường tiểu học; Đoạn 2, từ ĐH.64 đến Chùa Bà; Đoạn 3, từ nhà ông Huệ đến Trường THPT Phù Cừ)

91/QĐ-UBND ngày 26/10/2018

5.514

500

Xã Đoàn Đào

Xây dựng cầu bắc từ QL.38B sang cánh đồng Son, thôn Đông Cáp, xã Đoàn Đào

5087/QĐ-UBND ngày 26/10/2018

14.989

3.000

Xã Minh Hoàng

Nhà lớp học bộ môn 2 tầng 6 phòngTrường THCS xã Minh Hoàng

5061/QĐ-UBND ngày 26/10/2018

7.880

2.000

Xã Tống Phan

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Tống Phan (Đoạn 1, từ ĐH.87 nhà ông Quý thôn Hạ Cát đến nhà ông Vắn và từ nhà ông Âu đến nhà ông Tỉnh trên đường ĐH.87; Đoạn 2, từ nhà ông Tấc đến nhà ông Thuần, thôn Phan Xá; Đoạn 3, từ nhà trẻ thôn Tống Xá đến ngã 3 đồng Ải)

51/QĐ-UBND ngày 23/9/2019

6.000

1.500

Xã Minh Tiến

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Minh Tiến (Đoạn 1, từ đường 386 đến Nghĩa trang thôn Phù Oanh; Đoạn 2, từ ngã tư Phù Oanh đến nhà ông Tuyết; Đoạn 3, từ ngã ba Kim Phương đến nhà ông Ngân)

58a/QĐ-UBND ngày 04/9/2018

7.170

2.000

Nhà lớp học 2 tầng, 4 phòng Trường mầm non xã Minh Tiến

66a/QĐ-UBND ngày 29/10/2018

6.899

1.500

Xã Tam Đa

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Tam Đa (Đoạn từ đường 386 đến nhà ông Lưu thôn Ngũ Phúc, cánh đồng Ngói)

81/QĐ-UBND ngày 27/10/2018

11.994

500

Xã Tống Trân

Cải tạo, nâng cấp kênh mương vùng bãi tại các thôn: An Cầu và Võng Phan, xã Tống Trân

102/QĐ-UBND ngày 23/8/2019

3.525

1.000

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông xã Tống Trân (đường giao thông vùng bãi tại các thôn: An Cầu và Võng Phan)

101/QĐ-UBND ngày 23/8/2019

4.263

1.500

Xã Nguyên Hòa

Nhà lớp học bộ môn 2 tầng, 6 phòng Trường THCS Nguyên Hòa

5082/QĐ-UBND ngày 30/10/2018

9.471

2.000

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Nguyên Hòa (Đoạn từ dốc đê thôn Thị Giang đến sân bóng thôn Hạ Đồng)

5098/QĐ-UBND ngày 26/10/2018; 16/QĐ-BQLDA ngày 05/01/2019

9.927

1.500

HUYỆN ÂN THI

119.223

31.000

Xã Tiền Phong

Nhà văn hóa xã Tiền Phong

76/QĐ-UBND ngày 30/10/2018

9.197

2.500

Xã Đa Lộc

Xây dựng Nhà lớp học 2 tầng, 10 phòng Trường Tiểu học xã Đa Lộc

113a/QĐ-UBND ngày 28/10/2019

10.400

1.500

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông nông thôn (GTNT) thôn Bình Nguyên, xã Đa Lộc

4393b/QĐ-UBND ngày 01/11/2018

5.500

1.000

Xã Văn Nhuệ

Nhà văn hóa xã Văn Nhuệ

93B/QĐ-UBND ngày 27/10/2018

9.403

2.500

Xã Hồng Quang

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hồng Quang (đoạn từ nhà ông Quang đến Đồng Chuột, thôn Vũ Dương)

40/QĐ-UBND ngày 21/10/2019

3.745

700

Xã Hồ Tùng Mậu

12 Phòng học Trường THCS Hồ Tùng Mậu

4387b/QĐ-UBND ngày 31/10/2018

10.158

2.400

Xã Hồng Vân

Nhà lớp học 2 tầng 8 phòng Trường Tiểu học xã Hồng Vân

82/QĐ-UBND ngày 31/10/2018

5.689

1.500

Xã Xuân Trúc

Nhà lớp học 2 tầng, 12 phòng Trường THCS xã Xuân Trúc

282a/QĐ-UBND ngày 26/10/2018

9.911

2.500

Nhà lớp học 2 tầng, 12 phòng Trường Tiểu học xã Xuân Trúc

279c/QĐ-UBND ngày 15/10/2018

8.910

2.500

Xã Đào Dương

Nhà văn hóa xã Đào Dương

36/QĐ-UBND ngày 14/8/2019

6.601

2.500

Xã Hạ Lễ

Nhà văn hóa thôn 5, xã Hạ Lễ

44/QĐ-UBND ngày 08/10/2018

2.177

500

Xã Quảng Lãng

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Quảng Lãng (đoạn từ thôn Bình Cầu 1 đến đường 62 và đoạn từ UBND xã đến trạm y tế xã)

65/QĐ-UBND ngày 29/10/2019

3.416

1.000

Xây dựng công trình nhà lớp học 2 tầng 8 phòng Trường THCS xã Quảng Lãng

66/QĐ-UBND ngày 30/10/2019

6.116

2.500

Xã Quang Vinh

Xây dựng Nhà lớp học 8 phòng học - Trường Tiểu học xã Quang Vinh

155/QĐ-UBND ngày 30/10/2019

5.011

1.500

Xã Bắc Sơn

Cải tạo, nâng cấp đường trục chính xã Bắc Sơn (đoạn 1: từ đường bê tông cũ gần ĐT.384 đến điểm giao với đường ra bãi rác thôn An Đỗ; đoạn 2: từ điểm lớp mầm non thôn An Khải đến ĐT.382)

4318b/QĐ-UBND ngày 26/10/2018

13.651

3.400

Xã Cẩm Ninh

Xây dựng Nhà lớp học 6 phòng học, Trường THCS xã Cẩm Ninh

60/QĐ-UBND ngày 23/9/2019

4.495

1.000

Xã Bãi Sậy

Xây dựng Nhà lớp học 8 phòng học Trường tiểu học xã Bãi Sậy

41a/QĐ-UBND ngày 20/9/2019

4.843

1.500

HUYỆN KIM ĐỘNG

93.257

16.763

Xã Phạm Ngũ Lão

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Phạm Ngũ Lão (đoạn 1, từ đầu đường 38 đến cống Chân Tràng; đoạn 2, từ cống Chân Tràng đến đường Nghè)

86d/QĐ-UBND ngày 30/10/2018

3.085

500

Xã Nhân La

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Nhân La (đoạn từ cây đa mả chết đến cánh đồng chè)

77a/QĐ-UBND ngày 30/10/2018

3.386

500

Xã Ngọc Thanh

Xây dựng nhà lớp học 2 tầng 8 phòng - Trường Tiểu học xã Ngọc Thanh

12/QĐ-UBND ngày 02/8/2019

4.671

1.263

Xã Thọ Vinh

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Thọ Vinh (đoạn từ ngã tư chợ đến đường 378)

52A1/QĐ-UBND ngày 30/10/2018

9.096

2.000

Xây dựng Nhà văn hóa xã Thọ Vinh

52B/QĐ-UBND ngày 10/12/2018

7.500

1.000

Xã Vũ Xá

Xây dựng Nhà văn hóa xã Vũ Xá

45b/QĐ-UBND ngày 07/12/2018

7.000

1.500

Xây dựng Nhà lớp học 2 tầng 8 phòng - Trường Tiểu học xã Vũ Xá

43b/QĐ-UBND ngày 05/12/2018

7.500

1.500

Xây dựng nhà lớp học 2 tầng 8 phòng - Trường THCS xã Vũ Xá

43c/QĐ-UBND ngày 05/12/2018

7.500

1.500

Xã Mai Động

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Mai Động (đoạn từ cây xăng đến ngã ba đường Vùng)

55b/QĐ-UBND ngày 31/10/2018

5.313

1.000

Nhà văn hóa xã Mai Động

42/QĐ-UBND ngày 18/11/2018

7.000

1.000

Xây dựng nhà lớp học 2 tầng 8 phòng - Trường THCS xã Mai Động

56/QĐ-UBND ngày 05/12/2018

7.000

1.000

Xã Nghĩa Dân

Xây dựng Nhà lớp học 2 tầng, 8 phòng Trường THCS xã Nghĩa Dân

67/QĐ-UBND ngày 21/5/2019

8.500

1.000

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Nghĩa Dân (đoạn từ Đường Cao ra Đồng Bãi, đoạn từ Lăng đến Đồng Dở và đoạn từ đường liên xã đến bờ sông Điện Biên)

86b/QĐ-UBND ngày 30/10/2018

4.802

1.000

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Nghĩa Dân (tuyến 1: từ đường Đống Lâm đi đường trục xã đến bờ sông Điện Biên; tuyến 2: từ đường Sép Hàng đi từ đường trục xã đến bờ sông Điện Biên)

97/QĐ-UBND ngày 29/7/2019

3.104

1.000

Xã Toàn Thắng

Xây dựng Nhà lớp học 2 tầng, 8 phòng -Trường Tiểu học xã Toàn Thắng

92C/QĐ-UBND ngày 04/12/2018

7.800

1.000

HUYỆN KHOÁI CHÂU

133.404

26.800

Xã Thuần Hưng

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Thuần Hưng (đoạn từ nhà ông Năng thôn 3 đi nhà ông Vẽ thôn 1 và kiên cố hóa kênh mương dọc tuyến)

68/QĐ-UBND ngày 27/9/2019

12.512

3.000

Xã Nhuế Dương

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Nhuế Dương (đoạn 1, từ ĐH.59 đến đầu Làng Quan Xuyên; đoạn 2, nối từ đường Làng Quan Xuyên đến đầu Làng thôn Sài Quất)

02/QĐ-UBND ngày 06/8/2019

5.500

2.000

Xã Đại Tập

Xây dựng nhà lớp học 2 tầng 8 phòng Trường THCS xã Đại Tập

05/QĐ-UBND ngày 03/8/2019

6.000

2.000

Xã Thành Công

Xây dựng nhà lớp học 2 tầng 8 phòng Trường THCS xã Thành Công

06/QĐ-UBND ngày 05/7/2019

6.000

1.500

Xã Bình Kiều

Nhà lớp học 2 tầng 10 phòng Trường mầm non khu trung tâm xã Bình Kiều

278d/QĐ-UBND ngày 12/02/2019

9.778

1.000

Nhà lớp học 3 tầng 12 phòng Trường THCS xã Bình Kiều

278C/QĐ-UBND ngày 11/02/2019

8.431

1.000

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Bình Kiều (đoạn từ nhà ông Lưu, thôn An Cảnh đến nhà ông Hòa Đon, thôn Ninh Vũ)

229A/QĐ-UBND ngày 29/10/2018

3.937

500

Xã Tân Dân

Nhà lớp học 3 tầng 12 phòng Trường Tiểu học xã Tân Dân

23E/QĐ-UBND ngày 18/02/2019

9.662

1.000

Xã Hàm Tử

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hàm Tử (đoạn từ nhà ông Chiền đến đường ĐH.54)

36B/QĐ-UBND ngày 29/10/2018

4.800

1.000

Xã Tứ Dân

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Tứ Dân (đoạn từ cống 3 ngách đến đầu ruộng nhà ông Huy gốc Lim)

65/QĐ-UBND ngày 26/9/2019

4.561

1.000

Nhà văn hóa xã Tứ Dân

39/QĐ-UBND ngày 08/8/2019

10.023

2.500

Xã Đông Tảo

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Đông Tảo

71/QĐ-UBND ngày 28/8/2019

5.317

1.000

Nhà lớp học 2 tầng, 6 phòng Trường THCS xã Đông Tảo

56A/QĐ-UBND ngày 30/10/2018

4.061

1.000

Xã Chí Tân

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Chí Tân (đoạn từ nhà Tuyết Doãn, thôn Nghi Xuyên đến nhà ông Hợi, thôn Cốc Phong)

66/QĐ-UBND ngày 26/9/2019

3.545

1.000

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Chí Tân (đoạn từ quán ông Hời đến ĐH.51; đoạn từ Trạm Y tế xã đi bãi rác Tân Hưng)

65/QĐ-UBND ngày 26/9/2019

3.110

500

Nhà lớp học 2 tầng 6 phòng Trường Tiểu học xã Chí Tân

48/QĐ-UBND ngày 07/8/2019

5.278

1.500

Xã Việt Hòa

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Việt Hòa (đoạn từ đường WB đến bờ sông Tây Tân Hưng)

5808/QĐ-UBND ngày 14/10/2019

3.000

400

Xã Đông Kết

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Đông Kết (đoạn từ Trường THCS Đông Kết đến đường ĐT.383)

5807/QĐ-UBND ngày 14/10/2019

3.000

400

Xã Hồng Tiến

Nhà lớp học 3 tầng 6 phòng Trường THCS xã Hồng Tiến

68/QĐ-UBND ngày 08/8/2019

8.108

1.000

Xã Phùng Hưng

Nhà lớp học 2 tầng 6 phòng học Trường THCS xã Phùng Hưng

60/QĐ-UBND ngày 04/10/2019

4.200

1.000

Xã Đồng Tiến

Nhà văn hóa thôn Thổ Khối xã Đồng Tiến

07/QĐ-UBND ngày 26/6/2018

1.731

500

Nhà văn hóa thôn Kim Tháp xã Đồng Tiến

05/QĐ-UBND ngày 28/6/2018

1.746

500

Xã Dạ Trạch

Trường mầm non xã Dạ Trạch

48b/QĐ-UBND ngày 26/10/2018

9.104

1.500

HUYỆN YÊN MỸ

122.574

19.708

Xã Đồng Than

Xây dựng công trình Nhà lớp học 3 tầng 8 phòng Trường THCS xã Đồng Than

152/QĐ-UBND ngày 30/9/2019

14.990

2.000

Xây dựng công trình Nhà lớp học 8 phòng Trường mầm non xã Đồng Than

151/QĐ-UBND ngày 27/9/2019

14.990

2.000

Xã Yên Phú

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT các thôn: Mễ Thượng, Mễ Hạ, Bình Phú, Tân Phú, Từ Hồ và rãnh thoát nước thôn Từ Tây, xã Yên Phú

139a/QĐ-UBND ngày 18/12/2018

14.444

1.600

Xã Hoàn Long

Nhà lớp học 2 tầng 12 phòng Trường Tiểu học xã Hoàn Long

53B/QĐ-UBND ngày 29/10/2018

9.082

1.000

Cải tạo, nâng cấp cầu Tây vào thôn Chấn Đông và thôn Đại Hạnh xã Hoàn Long

27B/QĐ-UBND ngày 22/3/2019

5.680

2.000

Xã Lý Thường Kiệt

Nhà lớp học 2 tầng 10 phòng Trường Tiểu học xã Lý Thường Kiệt

76a/QĐ-UBND ngày 25/10/2018

7.273

1.000

Xây dựng công trình Nhà lớp học 10 phòng Trường mầm non xã Lý Thường Kiệt

104/QĐUBND ngày 27/9/2019

11.000

1.500

Xã Tân Việt

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Tân Việt (thôn Yến Đô)

125b/QĐ-UBND ngày 26/10/2018

14.502

3.000

Nhà văn hóa thôn Lãng Cầu, xã Tân Việt

125c/QĐ-UBND ngày 26/10/2018

2.200

500

Xã Yên Hòa

Xây dựng công trình Nhà lớp học 2 tầng 8 phòng học Trường Tiểu học xã Yên Hòa

186/QĐ-UBND ngày 30/9/2019

8.000

1.500

Xã Minh Châu

Nhà lớp học 2 tầng 8 phòng Trường Tiểu học xã Minh Châu

120b/QĐ-UBND ngày 26/10/2018

7.000

1.500

Xã Liêu Xá

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Liêu Xá

81b/QĐ-UBND ngày 27/9/2019

7.869

1.000

Xã Tân Lập

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Tân Lập

36b/QĐ-UBND ngày 28/4/2019

5.544

1.108

HUYỆN MỸ HÀO (NAY LÀ THỊ XÃ MỸ HÀO)

72.738

13.400

Xã Minh Đức (nay là Phường Minh Đức)

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Minh Đức (Đoạn 1, từ ĐH.31 đến cống T12; Đoạn 2, từ QL5 đến ông Phục, thôn Phong Cốc; Đoạn 3, từ cổng trạm y tế xã đến ông Phương, thôn Sài Phi)

104b/QĐ-UBND ngày 29/10/2018

14.960

2.500

Xã Hòa Phong

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hòa Phong (Đoạn 1, từ ĐH.31 đến kênh T12 đồng H; Đoạn 2, từ kênh Văn Lâm đến cánh đồng Sắn; Đoạn 3, từ cống tiêu Phúc Lâm đến kênh Văn Lâm; Đoạn 4, từ đường bê tông đến kênh T12)

76M/QĐ-UBND ngày 29/10/2018

10.000

2.000

Xã Bạch Sam (nay là Phường Bạch Sam)

Trạm y tế xã Bạch Sam

39/QĐ-UBND ngày 15/5/2019

4.442

1.000

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT phường Bạch Sam (đoạn từ nhà ông Khoa đến nhà ông Họa TDP Đọ và đoạn từ nhà ông Họa đến nhà ông Toản, TDP Phan)

98/QĐ-UBND ngày 30/9/2019

12.000

1.000

Xã Ngọc Lâm

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Ngọc Lâm (thôn Phúc Bố: đoạn từ đường Kim Sơn đến cống ông Đàm; đoạn từ đường Kim Sơn đến bãi rác Phúc Bố)

49/QĐ-UBND ngày 16/10/2019

3.591

500

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Ngọc Lâm (Đoạn 1,thôn Vô Ngại: đoạn từ gần bãi rác thôn Vô Ngại đến gần đê Kim Sơn; Đoạn 2, thôn Vô Ngại, đoạn từ đê Kim Sơn đến cánh đồng; Đoạn 3, thôn Vô Ngại, đoạn trên cánh đồng Bống; Đoạn 4, đoạn từ ngã tư Phố Ngái đến Trạm bơm Phúc Bố; Đoạn 5, đoạn từ nhà ông Hùng thôn Vô Ngại đến cánh đồng Xuân Dục; Đoạn 6, đoạn từ ngã tư Phố Ngái đến Nho Lâm)

74A/QĐ-UBND ngày 29/10/2018

12.000

3.000

Xã Phùng Chí Kiên (nay là Phường Phùng Chí Kiên)

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Phùng Chí Kiên (đoạn từ Cầu Máng nổi đến Khu giãn dân thôn Đào Du)

63/QĐ-UBND ngày 02/10/2019

1.250

400

Xã Hưng Long

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hưng Long (Đoạn 1, thôn Tân Hưng: từ ruộng ông Thường đến mương Trần Thành Ngọ; Đoạn 2, thôn Thuần Xuyên: từ cánh đồng tốt đến trại Kích; Đoạn 3, thôn Tân Hưng, từ đường 387 đến nhà ông Hiền; Đoạn 4, thôn Vinh Quang: từ gần nhà ông Việt đến đê Kim Sơn; Đoạn 5, từ nhà ông Khoa đến đường bê tông; Đoạn 6, từ nhà trẻ Đồng Thanh đến nhà bà Lán Điển)

30đ/QĐ-UBND ngày 29/10/2018

14.495

3.000

HUYỆN VĂN LÂM

66.838

12.000

Xã Đình Dù

Nhà lớp học 2 tầng, 10 phòng Trường mầm non xã Đình Dù

60/QĐ-UBND ngày 07/8/2019

10.826

2.500

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Đình Dù

73/QĐ-UBND ngày 01/10/2019

14.427

3.000

Xã Minh Hải

Nhà lớp học 2 tầng 12 phòng Trường Tiểu học Minh Hải

348E/QĐ-UBND ngày 30/10/2018

9.425

1.500

Xã Chỉ Đạo

Nhà lớp học Trường Tiểu học Chỉ Đạo

153H/QĐ-UBND ngày 30/10/2018

9.425

1.500

Xã Việt Hưng

Nhà lớp học 2 tầng 8 phòng Trường THCS xã Việt Hưng

98/QĐ-UBND ngày 22/10/2018

8.486

2.000

Xã Tân Quang

Cải tạo nâng cấp đường trục xã Tân Quang, huyện Văn Lâm (đoạn từ UBND xã đến Chùa Tăng Bảo)

89A/QĐ-UBND ngày 05/10/2018

14.249

1.500

HUYỆN VĂN GIANG

59.480

12.678

Xã Long Hưng

Nhà lớp học B (2 tầng 10 phòng), Nhà lớp học C (2 tầng 10 phòng) và hạng mục phụ trợ Trường Tiểu học Long Hưng

31A/QĐ-UBND ngày 30/3/2018

14.885

2.500

Xã Xuân Quan

Nhà lớp học 3 tầng 15 phòng Trường THCS xã Xuân Quan

06/QĐ-UBND ngày 08/8/2019

14.775

3.000

Xã Mễ Sở

Cải tạo, nâng cấp đường từ thôn Phú Thị nối đường ĐH.25

108a/QĐ-UBND ngày 30/8/2019

5.754

1.500

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Mễ Sở (đoạn từ Hoàng Trạch đi T4)

81/QĐ-UBND ngày 05/8/2019

3.296

1.000

Xã Vĩnh Khúc

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Vĩnh Khúc (đường trục chính xã, đoạn qua thôn Giáp Phòng)

96c/QĐ-UBND ngày 11/10/2018

12.348

2.000

Xã Cửu Cao

Nhà lớp học 3 tầng 6 phòng Trường THCS xã Cửu Cao

99/QĐ-UBND ngày 08/8/2019

8.422

2.678

PHỤ LỤC SỐ 06


KẾ HOẠCH PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NTM VÀ HOÀN TRẢ VỐN CHƯƠNG TRÌNH KCH KÊNH MƯƠNG, ĐƯỜNG GTNT NĂM 2020
(Nguồn vốn ngân sách trung ương)
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 238/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh)


Đơn vị: Triệu đồng


STT

Danh mục dự án

Quyết định đầu tư hiện hành

Kế hoạch vốn năm 2020

Ghi chú

1

2

3

4

5

TỔNG SỐ

224.450

A

CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

224.450

I

TRẢ NỢ CÔNG TRÌNH/DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG VÀ ĐƯỜNG GTNT NĂM 2016

96.307

1

HỖ TRỢ CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ HOÀN THÀNH

38.124

THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

3.376

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Quảng Châu, TP. Hưng Yên

276/QĐ-UBND ngày 09/11/2015

1.000

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hoàng Hanh, TP. Hưng Yên

44/QĐ-UBND ngày 09/11/2015

1.089

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Phương Chiểu (đoạn từ cuối phần đất nhà máy nước sạch đến nhà ông Lương)

32a/QĐ-UBND ngày 17/9/2015

173

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Phương Chiểu (đoạn từ nhà ông Tài đến đường trục xã)

42a/QĐ-UBND ngày 26/10/2015

485

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Liên Phương (đoạn từ ngã tư đường Dựng đến nhà bà Tuấn)

191A/QĐ-UBND ngày 16/10/2015

629

HUYỆN TIÊN LỮ

4.806

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Thủ Sỹ, huyện Tiên Lữ

1369/QĐ-UBND ngày 27/10/2015

1.228

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hải Triều, huyện Tiên Lữ

102c/QĐ-UBND ngày 23/10/2015

1.307

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Thủ Sỹ

80/QĐ-UBND ngày 23/10/2015

991

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã An Viên

40/QĐ-UBND ngày 20/10/2015

1.280

HUYỆN PHÙ CỪ

3.768

Đường GTNT xã Minh Tân

54/QĐ-UBND ngày 29/11/2013

1.409

Đường GTNT xã Tống Trân

2287/QĐ-UBND ngày 16/7/2013

130

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Tống Trân (đoạn từ ĐT.378 giáp nhà ông An đến ĐT.378 giáp nhà ông Ngữ và từ nhà thờ thôn Võng Phan đến nhà ông Hùng)

154/QĐ-UBND ngày 15/10/2015; 90/QĐ-UBND ngày 21/6/2016

1.229

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Tống Trân (đoạn từ ĐT.378 đến nhà ông Luân thôn Trà Dương và từ nhà ông Lạc đến bãi rác thôn Trà Dương)

110/QĐ-UBND ngày 28/10/2015; 91/QĐ-UBND ngày 21/6/2016

1.000

HUYỆN ÂN THI

7.365

Đường GTNT xã Đặng Lễ

1603/QĐ-UBND ngày 27/6/2012

1.615

Đường GTNT xã Nguyễn Trãi

1770/QĐ-UBND ngày 24/7/2012

1.392

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Đa Lộc, huyện Ân Thi

47a/QĐ-UBND ngày 05/10/2015

863

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Quang Vinh, huyện Ân Thi

42/QĐ-UBND ngày 20/11/2015

236

Đường GTNT xã Hồng Quang

1582/QĐ-UBND ngày 24/6/2013

1.305

Đường GTNT xã Vân Du

1594/QĐ-UBND ngày 28/6/2013

1.032

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Nguyễn Trãi (đường thôn Ấp Nhân Lý)

50c/QĐ-UBND ngày 21/10/2015

922

HUYỆN KIM ĐỘNG

1.266

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Vĩnh Xá, huyện Kim Động

68a/QĐ-UBND ngày 22/10/2015

1.134

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Ngọc Thanh (đoạn từ đường bê tông nghĩa trang nhân dân Thanh Cù đến khu mộ Trần Linh Lang)

98a/QĐ-UBND ngày 28/10/2015

132

HUYỆN KHOÁI CHÂU

5.848

Đường GTNT xã Tứ Dân (đoạn từ thôn Phương Trù đến thôn Phương Mạn Đường)

1803/QĐ-UBND ngày 21/8/2012

1.218

Đường GTNT xã Tân Châu

3021/QĐ-UBND ngày 11/7/2013

891

Đường GTNT xã Phùng Hưng (từ đường 205 đến mốc đá)

3928A/QĐ-UBND ngày 31/10/2013

1.929

Đường GTNT xã Phùng Hưng, huyện Khoái Châu

41/QĐ-UBND ngày 26/10/2015

610

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hồng Tiến, huyện Khoái Châu

46/QĐ-UBND ngày 16/10/2015

448

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Dạ Trạch, huyện Khoái Châu

50/QĐ-UBND ngày 18/10/2015

171

Đường GTNT xã Thành Công (từ đường 205D đến xã Nhuế Dương)

2998/QĐ-UBND ngày 08/7/2013

581

HUYỆN YÊN MỸ

2.229

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hoàn Long, huyện Yên Mỹ

55/QĐ-UBND ngày 23/10/2015

1.134

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Tân Lập

60a/QĐ-UBND ngày 06/10/2015

1.095

HUYỆN MỸ HÀO (NAY LÀ THỊ XÃ MỸ HÀO)

1.972

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hòa Phong, huyện Mỹ Hào

35B/QĐ-UBND ngày 28/10/2015

756

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Cẩm Xá

64B/QĐ-UBND ngày 28/10/2015

1.216

HUYỆN VĂN LÂM

3.789

Đường GTNT xã Lương Tài (từ Đông Trại đến giáp tỉnh Bắc Ninh)

1847/QĐ-UBND ngày 18/7/2013

2.201

Đường GTNT xã Lương Tài (từ ĐH.196 (km9+500 đến thôn Tân Xuân)

1846/QĐ-UBND ngày 18/7/2013

1.436

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Lạc Đạo, huyện Văn Lâm

166b/QĐ-UBND ngày 22/10/2015; 55/QĐ-UBND ngày 14/3/2016

152

HUYỆN VĂN GIANG

3.705

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Nghĩa Trụ (đoạn từ UBND xã Nghĩa Trụ đến thôn Lê Cao)

3884/QĐ-UBND ngày 01/12/2014

900

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Thắng Lợi, huyện Văn Giang

64a/QĐ-UBND ngày 22/10/2015

205

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Vĩnh Khúc (đoạn từ cầu Tăng Bảo II đến thôn An Lạc xã Trưng Trắc)

3893/QĐ-UBND ngày 03/12/2014

2.600

HỖ TRỢ CÁC CÔNG TRÌNH CHUYỂN TIẾP

58.183

HUYỆN ÂN THI

6.723

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn Văn Nhuệ, xã Văn Nhuệ

44B/QĐ-UBND ngày 21/10/2015; 07/QĐ-UBND ngày 20/2/2017

1.500

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn Mễ Xá và thôn Nhân Lý, xã Nguyễn Trãi

83/QĐ-UBND ngày 26/10/2015

1.500

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Xuân Trúc (đoạn từ Xuân Nguyên-Trúc Nội đến thị trấn Ân Thi)

99C/QĐ-UBND ngày 07/10/2015; 235/QĐ-UBND ngày 30/12/2016

723

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn Bình Cầu, xã Quảng Lãng

71/QĐ-UBND ngày 28/10/2015; 82/QĐ-UBND ngày 27/12/2016

1.500

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn Đặng Xuyên, xã Đặng Lễ

365/QĐ-UBND ngày 25/10/2015; 125/QĐ-UBND ngày 21/12/2016

1.500

HUYỆN MỸ HÀO (NAY LÀ THỊ XÃ MỸ HÀO)

6.000

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Ngọc Lâm (đường thôn Vô Ngại)

66/QĐ-UBND ngày 29/10/2015;06a/QĐ-UBND ngày 15/02/2017

1.000

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hòa Phong (đường thôn Hòa Lạc)

33a/QĐ-UBND ngày 25/10/2015;01D/QĐ-UBND ngày 15/02/2017

1.000

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Xuân Dục (đường thôn Xuân Đào - tuyến 2)

36/QĐ-UBND ngày 26/10/2015;02B/QĐ-UBND ngày 15/02/2017

1.000

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn Yên Tập, xã Nhân Hòa (đoạn từ Chùa đến nhà Côi)

01A/08/QĐ-UBND ngày 09/8/2013

1.000

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Minh Đức (đường thôn Sài Phi)

90D/QĐ-UBND ngày 20/10/2015

1.000

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT đường trục thôn Yên Tập, xã Nhân Hòa

64/QĐ-UBND ngày 20/11/2012

1.000

HUYỆN VĂN LÂM

6.000

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Đình Dù (đường thôn Thị Trung - tuyến 2)

72a/QĐ-UBND ngày 27/10/2015;11d/QĐ-UBND ngày 22/02/2017

1.200

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Việt Hưng (đoạn từ đường ĐH.15 tới thôn Mễ Đậu)

78a/QĐ-UBND ngày 05/10/2015;34A/QĐ-UBND ngày 29/5/2017

1.200

Cải tạo, đường GTNT xã Lương Tài

50b/QĐ-UBND ngày 20/10/2015;06b/QĐ-UBND ngày 22/02/2017

1.200

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Đình Dù (đường thôn Thị Trung)

72b/QĐ-UBND ngày 27/10/2015; 11E/QĐ-UBND ngày 22/02/2017

256

Kiên cố hóa kênh mương nội đồng xã Việt Hưng (đoạn từ đầu thôn Mễ Đậu tới thôn Ga)

79a/QĐ-UBND ngày 05/10/2015;20/QĐ-UBND ngày 20/3/2017

944

Cải tạo, đường GTNT xã Lương Tài (đoạn từ đường ĐH.10B tới thôn Xuân Đào và đoạn từ đình làng Dinh Khuốc đến nhà ông Lự)

49/QĐ-UBND ngày 20/10/2015; 35/QĐ-UBND ngày 10/4/2017

1.200

HUYỆN YÊN MỸ

6.000

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Tân Lập (đoạn từ thôn Thư Thị đến thôn Liêu Hạ)

61a/QĐ-UBND ngày 15/10/2015

1.200

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Trung Hòa (đoạn qua thôn Thiên Lộc)

46b/QĐ-UBND ngày 02/10/2015; 133/QĐ-UBND ngày 29/12/2016

1.200

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Yên Hòa

180b/QĐ-UBND ngày 15/10/2015;15/QĐ-UBND ngày 15/3/2017

1.200

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Việt Cường

25a/QĐ-UBND ngày 06/10/2015;44/QĐ-UBND ngày 09/10/2017

1.200

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Lý Thường Kiệt

60c/QĐ-UBND ngày 13/10/2015; 22C/QĐ-UBND ngày 22/3/2017

1.200

HUYỆN VĂN GIANG

6.000

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông xã Liên Nghĩa (đoạn từ thôn Phi Liệt đi đê sông Hồng, đoạn từ thôn AB đến đồng đất cao, đoạn từ đường 377 đến nghĩa địa thôn Bá Khê và đoạn từ thôn AB đến thôn CD)

66/QĐ-UBND ngày 14/10/2015; 56/QĐ-UBND ngày 08/5/2017

1.200

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông xã Long Hưng (đoạn từ thôn Bạc Thượng tới thôn Bạc Hạ)

89A/QĐ-UBND ngày 02/10/2015; 59/QĐ-UBND ngày 31/5/2017

1.200

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Nghĩa Trụ (đoạn từ thôn Phúc Thọ đến nghĩa trang nhân dân thôn Đồng Tỉnh)

31/QĐ-UBND ngày 20/10/2015; 82QĐ-UBND ngày 14/8/2017

1.200

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông xã Liên Nghĩa (đoạn từ đường 377 đến đường ĐH.26)

67/QĐ-UBND ngày 14/10/2015; 57/QĐ-UBND ngày 08/5/2017

1.200

Cải tạo, nâng cấp đường trục chính thôn Như Lân, xã Long Hưng

89B/QĐ-UBND ngày 02/10/2015; 60/QĐ-UBND ngày 31/5/2017

1.200

HUYỆN PHÙ CỪ

5.660

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Nhật Quang

46a/QĐ-UBND ngày 28/10/2015; 14c/QĐ-UBND ngày 24/02/2017

1.500

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Nguyên Hòa

156/QĐ-UBND ngày 27/10/2015; 145/QĐ-UBND ngày 28/11/2016

1.500

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Tam Đa

177/QĐ-UBND ngày 26/10/2015; 156/QĐ-UBND ngày 20/12/2016

1.500

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Minh Tiến

24a/QĐ-UBND ngày 02/10/2015; 05/QĐ-UBND ngày 02/02/2017

1.160

HUYỆN TIÊN LỮ

6.000

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Lệ Xá

52/QĐ-UBND ngày 25/10/2015; 19/QĐ-UBND ngày 24/02/2017

1.891

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Trung Dũng

78/QĐ-UBND ngày 26/10/2015; 14/QĐ-UBND ngày 17/01/2017

2.000

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Cương Chính

97a/QĐ-UBND ngày 26/10/2015; 25/QĐ-UBND ngày 07/02/2017

2.109

HUYỆN KHOÁI CHÂU

6.000

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Ông Đình (đoạn từ cầu Bồ Đề đến giếng làng)

38a/QĐ-UBND ngày 03/9/2015;08/QĐ-UBND ngày 27/2/2017

1.200

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Thành Công (đoạn 1, từ ĐH.53 thôn Hương Quất 2 đến thôn Sài Quất; đoạn 2, từ thôn Sài Quất đến đường liên thôn)

16/QĐ-UBND ngày 26/10/2015;27/QĐ-UBND ngày 24/5/2017

1.200

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Đông Ninh (đoạn từ ĐH.56 đến cuối Nội Doanh)

22b/QĐ-UBND ngày 26/10/2015; 28/QĐ-UBND ngày 22/5/2017

1.200

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Tứ Dân (đoạn từ dốc đê bến Phương Trù đến ra Bối)

19a/QĐ-UBND ngày 16/10/2015; 34a/QĐ-UBND ngày 22/5/2017

1.200

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Nhuế Dương

51/QĐ-UBND ngày 25/10/2015; 16/QĐ-UBND ngày 15/2/2017

1.200

THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

5.000

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Liên Phương (đoạn từ ngã tư đường Dựng đến trạm biến áp Liên Phương 11)

90a/QĐ-UBND ngày 01/10/2015

1.000

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Phương Chiểu (đoạn từ chợ Vị đi bưu điện xã)

34A/QĐ-UBND ngày 21/9/2015

1.000

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Bảo Khê (đoạn 1, từ ngã ba bà Nhã đến bà Thịnh; đoạn 2, từ chợ dốc Lã đến ông Kiền; đoạn 3, từ bà Độ Thơm đến ông Dinh Phẳng)

61/QĐ-UBND ngày 19/8/2015

1.000

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Tân Hưng (đoạn 1, từ bà Tỏ đến cống cầu Tre; đoạn 2, từ quán Trỗn đến ông Phao)

79/QĐ-UBND ngày 26/10/2015

1.000

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Phương Chiểu (đoạn từ nhà ông Mến thôn Phương Trung đến nhà ông Học thôn Phương Thượng)

35A/QĐ-UBND ngày 24/9/2015

1.000

HUYỆN KIM ĐỘNG

4.800

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hiệp Cường (đoạn từ bờ sông Điện Biên đến nhà ông Toản)

62a/QĐ-UBND ngày 19/10/2015

1.200

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Ngọc Thanh (đoạn từ Trung tâm điều dưỡng tâm thần kinh đến hướng đi cầu sông Tân Hưng)

99/QĐ-UBND ngày 28/10/2015; 41a/QĐ-UBND ngày 10/11/2017

1.200

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hùng An (tuyến 1; từ cống quán Xoan đến kênh Ngọc Đồng xã Ngọc Thanh; tuyến 2, từ đường bê tông Đồng Bùn thôn Tả Hà đến cống giữa quán Xoan và cầu Gỗ)

48a/QĐ-UBND ngày 30/10/2015

1.200

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Đồng Thanh (tuyến 1, từ trạm bơm cầu Bông đến đầu làng thôn Thanh Sầm; tuyến 2, từ đường máng N3, đến đường bê tông thanh Sầm; tuyến 3, từ đường bê tông của cánh đồng thôn Thái Hòa đến hố rác thôn Thái Hòa)

71A/QĐ-UBND ngày 28/10/2015

1.200

II

CÔNG TRÌNH/DỰ ÁN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
(Theo Quyết định số 3087/QĐ-UBND của UBND tỉnh)

95.793

THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

8.200

Xã Hùng Cường

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hùng Cường (đoạn từ điểm giao đường Dốc Lã, thôn Phượng Hoàng đến điểm giao ngõ ông Úy)

93b/QĐ-UBND ngày 15/10/2018

500

Nhà lớp học 2 tầng 4 phòng Trường mầm non khu trung tâm xã Hùng Cường

99a/QĐ-UBND ngày 30/10/2018

2.000

Xã Bảo Khê

Nhà văn hóa xã Bảo Khê

133/QĐ-UBND ngày 30/10/2018

1.000

Xã Phú Cường

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Phú Cường (đoạn từ dốc ông Khải đến đường dốc ông Sử)

2653/QĐ-UBND ngày 29/10/2018

500

Xã Quảng Châu

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Quảng Châu (tuyến 1: từ đền Hoàng Bà đến cống ông Miến, thôn 5; Nhánh tuyến 1: từ nhà ông Thành đến nhà ông Cộng, thôn 5; Tuyến 2: từ cống xóm 8 đến cống cụ Bường; Tuyến 3: từ ngã ba đầu vườn ông Lã Định đến cống xóm 10, thôn 5)

754a/QĐ-UBND ngày 15/10/2018

1.500

Xã Hoàng Hanh

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hoàng Hanh (đoạn từ đường công vụ cầu Hưng Hà đến đường ra bến đò Vũ Điện)

2270/QĐ-UBND ngày 21/10/2019

1.000

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hoàng Hanh (đoạn 1, từ ngã 3 nhà ông Luyến đến giáp xã Tân Hưng; đoạn 2, từ ngã 4 chợ đến cống ông Phố)

2269/QĐ-UBND ngày 21/10/2019

1.000

Xã Liên Phương

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Liên Phương (đoạn từ đường ADB đến trại ông Đại)

2685/QĐ-UBND ngày 30/10/2018

700

HUYỆN TIÊN LỮ

9.500

Xã Đức Thắng

Xây dựng nhà lớp học 2 tầng 10 phòng Trường Tiểu học xã Đức Thắng

74/QĐ-UBND ngày 30/10/2018

1.000

Xây dựng nhà văn hóa thôn An Lạc, xã Đức Thắng

49/QĐ-UBND ngày 30/10/2018; 03/QĐ-UBND ngày 22/02/2019

500

Xã Thủ Sỹ

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Thủ Sỹ (đoạn từ đường bê tông xã Hồng Nam đến ngõ ông Cầu, thôn Lê Bãi)

169/QĐ-UBND ngày 26/10/2018

500

Xã Ngô Quyền

Xây dựng nhà lớp học 10 phòng Trường THCS Ngô Quyền

1899/QĐ-UBND ngày 16/10/2018

500

Xã Trung Dũng

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Trung Dũng

2024/QĐ-UBND ngày 29/10/2018

500

Xã Dị Chế

Nhà văn hóa xã Dị Chế

83/QĐ-UBND ngày 30/10/2018

1.000

Nhà văn hóa thôn Chế Chì, xã Dị Chế

05/QĐ-UBND ngày 25/10/2018

500

Xã Hải Triều

Nhà lớp học 2 tầng, 8 phòng Trường mầm non xã Hải Triều

129/QĐ-UBND ngày 26/10/2018

1.000

Xã Cương Chính

Xây dựng Nhà lớp học 2 tầng 6 phòng học Trường THCS xã Cương Chính

86/QĐ-UBND ngày 31/10/2018

1.000

Xã An Viên

Xây dựng Trạm Y tế xã An Viên

05/QĐ-UBND ngày 29/10/2018

500

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã An Viên (đoạn từ Cống Tiền Phong, giao với đường ĐH.72 đến đường trục phía Bắc)

1988/QĐ-UBND ngày 25/10/2018

1.000

Xã Thụy Lôi

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Thụy Lôi

943/QĐ-UBND ngày 14/6/2019

1.500

HUYỆN PHÙ CỪ

7.900

Xã Nhật Quang

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Nhật Quang (Đoạn 1, từ ĐH.80 đến cổng Trường tiểu học; Đoạn 2, từ ĐH.64 đến Chùa Bà; Đoạn 3, từ nhà ông Huệ đến Trường THPT Phù Cừ)

91/QĐ-UBND ngày 26/10/2018

2.000

Xã Tam Đa

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Tam Đa (Đoạn từ đường 386 đến nhà ông Lưu thôn Ngũ Phúc, cánh đồng Ngói)

81/QĐ-UBND ngày 27/10/2018

2.500

Xã Tống Trân

Cải tạo, nâng cấp kênh mương vùng bãi tại các thôn: An Cầu và Võng Phan, xã Tống Trân

102/QĐ-UBND ngày 23/8/2019

500

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông xã Tống Trân (đường giao thông vùng bãi tại các thôn: An Cầu và Võng Phan)

101/QĐ-UBND ngày 23/8/2019

500

Xã Nguyên Hòa

Nhà lớp học bộ môn 2 tầng, 6 phòng Trường THCS Nguyên Hòa

5082/QĐ-UBND ngày 30/10/2018

1.500

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Nguyên Hòa (Đoạn từ dốc đê thôn Thị Giang đến sân bóng thôn Hạ Đồng)

5098/QĐ-UBND ngày 26/10/2018; 16/QĐ-BQLDA ngày 05/01/2019

900

HUYỆN ÂN THI

11.900

Xã Tiền Phong

Nhà văn hóa xã Tiền Phong

76/QĐ-UBND ngày 30/10/2018

1.000

Xã Đa Lộc

Xây dựng Nhà lớp học 2 tầng, 10 phòng Trường Tiểu học xã Đa Lộc

113a/QĐ-UBND ngày 28/10/2019

1.500

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông nông thôn (GTNT) thôn Bình Nguyên, xã Đa Lộc

4393b/QĐ-UBND ngày 01/11/2018

500

Xã Văn Nhuệ

Nhà văn hóa xã Văn Nhuệ

93B/QĐ-UBND ngày 27/10/2018

1.000

Xã Hồng Quang

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hồng Quang (đoạn từ nhà ông Quang đến Đồng Chuột, thôn Vũ Dương)

40/QĐ-UBND ngày 21/10/2019

1.000

Xã Hồ Tùng Mậu

12 Phòng học Trường THCS Hồ Tùng Mậu

4387b/QĐ-UBND ngày 31/10/2018

500

Xã Hồng Vân

Nhà lớp học 2 tầng 8 phòng Trường Tiểu học xã Hồng Vân

82/QĐ-UBND ngày 31/10/2018

500

Xã Xuân Trúc

Nhà lớp học 2 tầng, 12 phòng Trường THCS xã Xuân Trúc

282a/QĐ-UBND ngày 26/10/2018

500

Nhà lớp học 2 tầng, 12 phòng Trường Tiểu học xã Xuân Trúc

279c/QĐ-UBND ngày 15/10/2018

500

Xã Đào Dương

Nhà văn hóa xã Đào Dương

36/QĐ-UBND ngày 14/8/2019

500

Xã Hạ Lễ

Nhà văn hóa thôn 5, xã Hạ Lễ

44/QĐ-UBND ngày 08/10/2018

500

Xã Quảng Lãng

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Quảng Lãng (đoạn từ thôn Bình Cầu 1 đến đường 62 và đoạn từ UBND xã đến trạm y tế xã)

65/QĐ-UBND ngày 29/10/2019

500

Xây dựng công trình nhà lớp học 2 tầng 8 phòng Trường THCS xã Quảng Lãng

66/QĐ-UBND ngày 30/10/2019

500

Xã Quang Vinh

Xây dựng Nhà lớp học 8 phòng học - Trường Tiểu học xã Quang Vinh

155/QĐ-UBND ngày 30/10/2019

500

Xã Bắc Sơn

Cải tạo, nâng cấp đường trục chính xã Bắc Sơn (đoạn 1: từ đường bê tông cũ gần ĐT.384 đến điểm giao với đường ra bãi rác thôn An Đỗ; đoạn 2: từ điểm lớp mầm non thôn An Khải đến ĐT.382)

4318b/QĐ-UBND ngày 26/10/2018

1.400

Xã Cẩm Ninh

Xây dựng Nhà lớp học 6 phòng học, Trường THCS xã Cẩm Ninh

60/QĐ-UBND ngày 23/9/2019

500

Xã Bãi Sậy

Xây dựng Nhà lớp học 8 phòng học Trường tiểu học xã Bãi Sậy

41a/QĐ-UBND ngày 20/9/2019

500

HUYỆN KIM ĐỘNG

10.200

Xã Phạm Ngũ Lão

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Phạm Ngũ Lão (đoạn 1, từ đầu đường 38 đến cống Chân Tràng; đoạn 2, từ cống Chân Tràng đến đường Nghè)

86d/QĐ-UBND ngày 30/10/2018

500

Xã Nhân La

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Nhân La (đoạn từ cây đa mả chết đến cánh đồng chè)

77a/QĐ-UBND ngày 30/10/2018

500

Xã Ngọc Thanh

Xây dựng nhà lớp học 2 tầng 8 phòng - Trường Tiểu học xã Ngọc Thanh

12/QĐ-UBND ngày 02/8/2019

500

Xã Thọ Vinh

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Thọ Vinh (đoạn từ ngã tư chợ đến đường 378)

52A1/QĐ-UBND ngày 30/10/2018

1.000

Xây dựng Nhà văn hóa xã Thọ Vinh

52B/QĐ-UBND ngày 10/12/2018

500

Xã Vũ Xá

Xây dựng Nhà văn hóa xã Vũ Xá

45b/QĐ-UBND ngày 07/12/2018

1.000

Xây dựng Nhà lớp học 2 tầng 8 phòng - Trường Tiểu học xã Vũ Xá

43b/QĐ-UBND ngày 05/12/2018

1.000

Xây dựng nhà lớp học 2 tầng 8 phòng - Trường THCS xã Vũ Xá

43c/QĐ-UBND ngày 05/12/2018

1.000

Xã Mai Động

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Mai Động (đoạn từ cây xăng đến ngã ba đường Vùng)

55b/QĐ-UBND ngày 31/10/2018

500

Nhà văn hóa xã Mai Động

42/QĐ-UBND ngày 18/11/2018

500

Xây dựng nhà lớp học 2 tầng 8 phòng - Trường THCS xã Mai Động

56/QĐ-UBND ngày 05/12/2018

500

Xã Nghĩa Dân

Xây dựng Nhà lớp học 2 tầng, 8 phòng Trường THCS xã Nghĩa Dân

67/QĐ-UBND ngày 21/5/2019

900

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Nghĩa Dân (đoạn từ Đường Cao ra Đồng Bãi, đoạn từ Lăng đến Đồng Dở và đoạn từ đường liên xã đến bờ sông Điện Biên)

86b/QĐ-UBND ngày 30/10/2018

800

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Nghĩa Dân (tuyến 1: từ đường Đống Lâm đi đường trục xã đến bờ sông Điện Biên; tuyến 2: từ đường Sép Hàng đi từ đường trục xã đến bờ sông Điện Biên)

97/QĐ-UBND ngày 29/7/2019

500

Xã Toàn Thắng

Xây dựng Nhà lớp học 2 tầng, 8 phòng -Trường Tiểu học xã Toàn Thắng

92C/QĐ-UBND ngày 04/12/2018

500

HUYỆN KHOÁI CHÂU

15.401

Xã Thuần Hưng

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Thuần Hưng (đoạn từ nhà ông Năng thôn 3 đi nhà ông Vẽ thôn 1 và kiên cố hóa kênh mương dọc tuyến)

68/QĐ-UBND ngày 27/9/2019

1.500

Xã Nhuế Dương

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Nhuế Dương (đoạn 1, từ ĐH.59 đến đầu Làng Quan Xuyên; đoạn 2, nối từ đường Làng Quan Xuyên đến đầu Làng thôn Sài Quất)

02/QĐ-UBND ngày 06/8/2019

500

Xã Đại Tập

Xây dựng nhà lớp học 2 tầng 8 phòng Trường THCS xã Đại Tập

05/QĐ-UBND ngày 03/8/2019

500

Xã Thành Công

Xây dựng nhà lớp học 2 tầng 8 phòng Trường THCS xã Thành Công

06/QĐ-UBND ngày 05/7/2019

500

Xã Bình Kiều

Nhà lớp học 2 tầng 10 phòng Trường mầm non khu trung tâm xã Bình Kiều

278d/QĐ-UBND ngày 12/02/2019

700

Nhà lớp học 3 tầng 12 phòng Trường THCS xã Bình Kiều

278C/QĐ-UBND ngày 11/02/2019

1.000

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Bình Kiều (đoạn từ nhà ông Lưu, thôn An Cảnh đến nhà ông Hòa Đon, thôn Ninh Vũ)

229A/QĐ-UBND ngày 29/10/2018

600

Xã Tân Dân

Nhà lớp học 3 tầng 12 phòng Trường Tiểu học xã Tân Dân

23E/QĐ-UBND ngày 18/02/2019

1.500

Xã Hàm Tử

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hàm Tử (đoạn từ nhà ông Chiền đến đường ĐH.54)

36B/QĐ-UBND ngày 29/10/2018

500

Xã Tứ Dân

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Tứ Dân (đoạn từ cống 3 ngách đến đầu ruộng nhà ông Huy gốc Lim)

65/QĐ-UBND ngày 26/9/2019

500

Nhà văn hóa xã Tứ Dân

39/QĐ-UBND ngày 08/8/2019

500

Xã Đông Tảo

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Đông Tảo

71/QĐ-UBND ngày 28/8/2019

601

Nhà lớp học 2 tầng, 6 phòng Trường THCS xã Đông Tảo

56A/QĐ-UBND ngày 30/10/2018

500

Xã Chí Tân

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Chí Tân (đoạn từ nhà Tuyết Doãn, thôn Nghi Xuyên đến nhà ông Hợi, thôn Cốc Phong)

66/QĐ-UBND ngày 26/9/2019

500

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Chí Tân (đoạn từ quán ông Hời đến ĐH.51; đoạn từ Trạm Y tế xã đi bãi rác Tân Hưng)

65/QĐ-UBND ngày 26/9/2019

500

Nhà lớp học 2 tầng 6 phòng Trường Tiểu học xã Chí Tân

48/QĐ-UBND ngày 07/8/2019

500

Xã Việt Hòa

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Việt Hòa (đoạn từ đường WB đến bờ sông Tây Tân Hưng)

5808/QĐ-UBND ngày 14/10/2019

500

Xã Đông Kết

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Đông Kết (đoạn từ Trường THCS Đông Kết đến đường ĐT.383)

5807/QĐ-UBND ngày 14/10/2019

500

Xã Hồng Tiến

Nhà lớp học 3 tầng 6 phòng Trường THCS xã Hồng Tiến

68/QĐ-UBND ngày 08/8/2019

1.000

Xã Phùng Hưng

Nhà lớp học 2 tầng 6 phòng học Trường THCS xã Phùng Hưng

60/QĐ-UBND ngày 04/10/2019

500

Xã Đồng Tiến

Nhà văn hóa thôn Thổ Khối xã Đồng Tiến

07/QĐ-UBND ngày 26/6/2018

300

Nhà văn hóa thôn Kim Tháp xã Đồng Tiến

05/QĐ-UBND ngày 28/6/2018

300

Xã Dạ Trạch

Trường mầm non xã Dạ Trạch

48b/QĐ-UBND ngày 26/10/2018

1.400

HUYỆN YÊN MỸ

11.892

Xã Đồng Than

Xây dựng công trình Nhà lớp học 3 tầng 8 phòng Trường THCS xã Đồng Than

152/QĐ-UBND ngày 30/9/2019

1.500

Xây dựng công trình Nhà lớp học 8 phòng Trường mầm non xã Đồng Than

151/QĐ-UBND ngày 27/9/2019

1.000

Xã Yên Phú

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT các thôn: Mễ Thượng, Mễ Hạ, Bình Phú, Tân Phú, Từ Hồ và rãnh thoát nước thôn Từ Tây, xã Yên Phú

139a/QĐ-UBND ngày 18/12/2018

1.000

Xã Hoàn Long

Nhà lớp học 2 tầng 12 phòng Trường Tiểu học xã Hoàn Long

53B/QĐ-UBND ngày 29/10/2018

1.000

Xã Lý Thường Kiệt

Nhà lớp học 2 tầng 10 phòng Trường Tiểu học xã Lý Thường Kiệt

76a/QĐ-UBND ngày 25/10/2018

500

Xây dựng công trình Nhà lớp học 10 phòng Trường mầm non xã Lý Thường Kiệt

104/QĐUBND ngày 27/9/2019

1.000

Xã Tân Việt

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Tân Việt (thôn Yến Đô)

125b/QĐ-UBND ngày 26/10/2018

1.500

Nhà văn hóa thôn Lãng Cầu, xã Tân Việt

125c/QĐ-UBND ngày 26/10/2018

500

Xã Yên Hòa

Xây dựng công trình Nhà lớp học 2 tầng 8 phòng học Trường Tiểu học xã Yên Hòa

186/QĐ-UBND ngày 30/9/2019

1.000

Xã Minh Châu

Nhà lớp học 2 tầng 8 phòng Trường Tiểu học xã Minh Châu

120b/QĐ-UBND ngày 26/10/2018

1.000

Xã Liêu Xá

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Liêu Xá

81b/QĐ-UBND ngày 27/9/2019

1.000

Xã Tân Lập

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Tân Lập

36b/QĐ-UBND ngày 28/4/2019

892

HUYỆN MỸ HÀO (NAY LÀ THỊ XÃ MỸ HÀO)

8.500

Xã Minh Đức (nay là Phường Minh Đức)

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Minh Đức (Đoạn 1, từ ĐH.31 đến cống T12; Đoạn 2, từ QL5 đến ông Phục, thôn Phong Cốc; Đoạn 3, từ cổng trạm y tế xã đến ông Phương, thôn Sài Phi)

104b/QĐ-UBND ngày 29/10/2018

1.000

Xã Hòa Phong

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hòa Phong (Đoạn 1, từ ĐH.31 đến kênh T12 đồng H; Đoạn 2, từ kênh Văn Lâm đến cánh đồng Sắn; Đoạn 3, từ cống tiêu Phúc Lâm đến kênh Văn Lâm; Đoạn 4, từ đường bê tông đến kênh T12)

76M/QĐ-UBND ngày 29/10/2018

1.400

Xã Bạch Sam (nay là Phường Bạch Sam)

Trạm y tế xã Bạch Sam

39/QĐ-UBND ngày 15/5/2019

500

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT phường Bạch Sam (đoạn từ nhà ông Khoa đến nhà ông Họa TDP Đọ và đoạn từ nhà ông Họa đến nhà ông Toản, TDP Phan)

98/QĐ-UBND ngày 30/9/2019

1.500

Xã Ngọc Lâm

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Ngọc Lâm (thôn Phúc Bố: đoạn từ đường Kim Sơn đến cống ông Đàm; đoạn từ đường Kim Sơn đến bãi rác Phúc Bố)

49/QĐ-UBND ngày 16/10/2019

400

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Ngọc Lâm (Đoạn 1,thôn Vô Ngại: đoạn từ gần bãi rác thôn Vô Ngại đến gần đê Kim Sơn; Đoạn 2, thôn Vô Ngại, đoạn từ đê Kim Sơn đến cánh đồng; Đoạn 3, thôn Vô Ngại, đoạn trên cánh đồng Bống; Đoạn 4, đoạn từ ngã tư Phố Ngái đến Trạm bơm Phúc Bố; Đoạn 5, đoạn từ nhà ông Hùng thôn Vô Ngại đến cánh đồng Xuân Dục; Đoạn 6, đoạn từ ngã tư Phố Ngái đến Nho Lâm)

74A/QĐ-UBND ngày 29/10/2018

1.500

Xã Phùng Chí Kiên (nay là Phường Phùng Chí Kiên)

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Phùng Chí Kiên (đoạn từ Cầu Máng nổi đến Khu giãn dân thôn Đào Du)

63/QĐ-UBND ngày 02/10/2019

200

Xã Hưng Long

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hưng Long (Đoạn 1, thôn Tân Hưng: từ ruộng ông Thường đến mương Trần Thành Ngọ; Đoạn 2, thôn Thuần Xuyên: từ cánh đồng tốt đến trại Kích; Đoạn 3, thôn Tân Hưng, từ đường 387 đến nhà ông Hiền; Đoạn 4, thôn Vinh Quang: từ gần nhà ông Việt đến đê Kim Sơn; Đoạn 5, từ nhà ông Khoa đến đường bê tông; Đoạn 6, từ nhà trẻ Đồng Thanh đến nhà bà Lán Điển)

30đ/QĐ-UBND ngày 29/10/2018

2.000

HUYỆN VĂN LÂM

6.600

Xã Đình Dù

Nhà lớp học 2 tầng, 10 phòng Trường mầm non xã Đình Dù

60/QĐ-UBND ngày 07/8/2019

1.000

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Đình Dù

73/QĐ-UBND ngày 01/10/2019

1.000

Xã Minh Hải

Nhà lớp học 2 tầng 12 phòng Trường Tiểu học Minh Hải

348E/QĐ-UBND ngày 30/10/2018

1.200

Xã Chỉ Đạo

Nhà lớp học Trường Tiểu học Chỉ Đạo

153H/QĐ-UBND ngày 30/10/2018

1.200

Xã Việt Hưng

Nhà lớp học 2 tầng 8 phòng Trường THCS xã Việt Hưng

98/QĐ-UBND ngày 22/10/2018

1.500

Xã Tân Quang

Cải tạo nâng cấp đường trục xã Tân Quang, huyện Văn Lâm (đoạn từ UBND xã đến Chùa Tăng Bảo)

89A/QĐ-UBND ngày 05/10/2018

700

HUYỆN VĂN GIANG

5.700

Xã Long Hưng

Nhà lớp học B (2 tầng 10 phòng), Nhà lớp học C (2 tầng 10 phòng) và hạng mục phụ trợ Trường Tiểu học Long Hưng

31A/QĐ-UBND ngày 30/3/2018

1.500

Xã Xuân Quan

Nhà lớp học 3 tầng 15 phòng Trường THCS xã Xuân Quan

06/QĐ-UBND ngày 08/8/2019

1.500

Xã Mễ Sở

Cải tạo, nâng cấp đường từ thôn Phú Thị nối đường ĐH.25

108a/QĐ-UBND ngày 30/8/2019

500

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Mễ Sở (đoạn từ Hoàng Trạch đi T4)

81/QĐ-UBND ngày 05/8/2019

500

Xã Vĩnh Khúc

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Vĩnh Khúc (đường trục chính xã, đoạn qua thôn Giáp Phòng)

96c/QĐ-UBND ngày 11/10/2018

1.000

Xã Cửu Cao

Nhà lớp học 3 tầng 6 phòng Trường THCS xã Cửu Cao

99/QĐ-UBND ngày 08/8/2019

700

III

HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2261/QĐ-TTG NGÀY 15/12/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

32.350

1

Xây dựng kết cấu hạ tầng hợp tác xã nuôi trồng thủy sản xã Hạ Lễ, huyện Ân Thi

49/QĐ-UBND ngày 17/9/2019

5.800

2

Xây dựng kết cấu hạ tầng hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp tổng hợp xã Yên Phú, huyện Yên Mỹ

108/QĐ-UBND ngày 16/9/2019

4.500

3

Xây dựng kết cấu hạ tầng hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp xã Nhật Tân, huyện Tiên Lữ

168/QĐ-UBND ngày 17/9/2019

8.350

4

Xây dựng kết cấu hạ tầng hợp tác xã hoa cây cảnh xã Xuân Quan, huyện Văn Giang

111/QĐ-UBND ngày 16/9/2019

8.200

5

Xây dựng kết cấu hạ tầng hợp tác xã nông nghiệp Thắng Lợi, xã Tam Đa, huyện Phù Cừ

72/QĐ-UBND ngày 16/9/2019

5.500

PHỤ LỤC SỐ 07


KẾ HOẠCH PHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 238/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh)


Đơn vị tính: Triệu đồng


TT

Chương trình, dự án

Kế hoạch vốn năm 2020

Đơn vị
thực hiện

Chương trình MTQG XD Nông thôn mới

44.200

1

Hỗ trợ phát triển sản xuất, ngành nghề nông thôn

2.000

Hỗ trợ phát triển sản xuất, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (Hỗ trợ hợp tác xã sản xuất, dịch vụ chăn nuôi, cung ứng rau quả và cây dược liệu)

1.000

Chi Cục Phát triển nông thôn (Sở NN&PTNT)

Dự án mô hình tiêu thụ nông sản

-

Chương trình mỗi xã một sản phẩm (tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức)

500

Chi Cục Phát triển nông thôn (Sở NN&PTNT)

Hỗ trợ chi phí mua bao bì, nhãn mác sản phẩm

500

Sở Công thương

2

Hỗ trợ đào tạo, dạy nghề cho lao động nông thôn

1.500

Sở Lao động TB&XH

Hỗ trợ cơ sở dạy nghề

Hỗ trợ đào tạo, dạy nghề cho lao động nông thôn

1.500

Sở Lao động TB&XH

3

Bồi dưỡng cán bộ, công chức xã

1.200

Sở Nội vụ

4

Hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở.

38.000

Sở Giáo dục &ĐT

Hỗ trợ trang thiết bị giáo dục các trường mầm non

10.000

Hỗ trợ trang thiết bị giáo dục các trường tiểu học (thiết bị dùng chung, phòng học tương tác đa năng theo nội dung tại Quyết định số 1098/QĐ-UBND ngày 13/5/2019 của UBND tỉnh)

14.000

Hỗ trợ trang thiết bị giáo dục các trường THCS (thiết bị dùng chung, phòng học tương tác đa năng theo nội dung tại Quyết định số 1098/QĐ-UBND ngày 13/5/2019 của UBND tỉnh Hưng Yên)

14.000

5

Hỗ trợ công tác phòng, chống tệ nạn xã hội, an ninh nông thôn

500

Công an tỉnh

Xây dựng 10 mô hình khu dân cư tự quản

500

6

Hỗ trợ trang thiết bị phục vụ hoạt động chuyên môn của thiết chế văn hóa

1.000

Sở Văn hóa TT&DL

PHỤ LỤC SỐ 08

DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 238/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh)


Đơn vị tính: Triệu đồng


TT

Danh mục công trình, dự án

Quyết định đầu tư

Kế hoạch vốn NSTW
năm 2020

Ghi chú

Tổng số vốn

Trong đó:

Nguồn vốn trong nước

Nguồn dự phòng chung

Nguồn vốn nước ngoài

1

2

3

4

5

6

7

8

TỔNG SỐ

330.500

197.700

30.000

102.800

A

CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU

227.700

197.700

30.000

I

CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC VÙNG

182.900

152.900

30.000

a

Dự án hoàn thành năm 2020

82.800

82.800

1

Xây dựng Kho lưu trữ chuyên dụng tỉnh Hưng Yên

2367/QĐ-UBND ngày 28/10/2016

5.000

5.000

UBND tỉnh chỉ giao chi tiết cho dự án khi đã đảm bảo đủ thủ tục đầu tư và điều kiện giao vốn theo quy định

2

Dự án cải tạo, nâng cấp ĐT.387 (Lương Tài -Bãi Sậy)

2541/QĐ-UBND ngày 19/9/2017

60.000

60.000

3

Dự án Cải tạo, nạo vét hệ thống công trình sau đầu mối trạm bơm La Tiến, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên

3024/QĐ-UBND ngày 25/12/2018

4.800

4.800

4

Dự án Đường vành đai V vùng thủ đô Hà Nội trên địa phận tỉnh Thái Bình với QL38 và cao tốc Hà Nội - Hải Phòng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

2586/QĐ-UBND ngày 26/9/2017

8.000

8.000

5

Dự án Cải tạo, nâng cấp đường và kè bờ khu vực sông Kẻ Sặt, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên

2575/QĐ-UBND ngày 26/9/2017

5.000

5.000

b

Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2020

100.100

70.100

30.000

1

Dự án nâng cấp đường dọc sông, kè chống sạt lở và nạo vét sông Cầu Treo, huyện Yên Mỹ

1010/QĐ-UBND ngày 26/4/2019

20.100

20.100

2

Dự án cải tạo, nâng cấp đường ĐH.17 kéo dài đến ĐT.379 và chỉnh trang hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu tưởng niệm đồng chí Tô Hiệu và đồng chí Lê Văn Lương

2587/QĐ-UBND ngày 26/9/2017

80.000

50.000

30.000

II

CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỦY SẢN BỀN VỮNG

9.000

9.000

Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2020

9.000

9.000

1

Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu nuôi trồng thủy sản huyện Ân Thi

2577/QĐ-UBND ngày 26/9/2017

9.000

9.000

III

CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU TÁI CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÒNG CHỐNG GIẢM NHẸ THIÊN TAI, ỔN ĐỊNH ĐỜI SỐNG DÂN CƯ

9.400

9.400

a

Dự án chuyển tiếp hoàn thành trước năm 2020

6.000

6.000

1

Dự án tái định cư xã Bình Minh, huyện Khoái Châu

2684/QĐ-UBND ngày 26/11/2019

6.000

6.000

b

Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2020

3.400

3.400

1

Dự án Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới cơ sở hạ tầng Trung tâm Giống cây trồng, vật nuôi tỉnh Hưng Yên

2583/QĐ-UBND ngày 26/9/2017

3.400

3.400

IV

CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾ ĐỊA PHƯƠNG

6.000

6.000

Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2020

6.000

6.000

1

Dự án nâng cấp, mở rộng và mua sắm trang thiết bị y tế Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hưng Yên

2581/QĐ-UBND ngày 26/9/2017

6.000

6.000

V

CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU Y TẾ - DÂN SỐ

12.600

12.600

Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2020

12.600

12.600

1

Dự án Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS và các bệnh nhiệt đới tỉnh Hưng Yên

2580/QĐ-UBND ngày 26/9/2017

12.600

12.600

VI

CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG DU LỊCH

7.800

7.800

Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2020

7.800

7.800

1

Dự án Cải tạo, nâng cấp hạ tầng du lịch quần thể di tích Phố Hiến, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên (hạng mục: Đường giao thông và kè hồ)

2584/QĐ-UBND ngày 26/9/2017

7.800

7.800

B

DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NƯỚC NGOÀI

102.800

102.800

I

LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ĐÔ THỊ

102.800

102.800

1

Dự án Phát triển toàn diện kinh tế xã hội các đô thị Việt Trì, Hưng Yên và Đồng Đăng - hợp phần dự án tại thành phố Hưng Yên

2080/QĐ-UBND ngày 17/9/2019

80.000

80.000

2

Dự án phát triển cơ sở hạ tầng thủy lợi huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên

2381/QĐ-UBND ngày 30/12/2011

22.800

22.800




















Tổng quan văn bản

Số ký hiệu238/NQ-HĐND
Ngày ban hành06/12/2019
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực06/12/2019
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Hưng Yên / Đỗ Xuân Tuyên
Phạm viHưng Yên
Trích yếu2019 nhiệm vụ kế hoạch đầu tư công tỉnh Hưng Yên
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.