Quay lại

Nghị quyết 24/NQ-HĐND điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C sử dụng vốn đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 và cho ý kiến báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án

HĐND TỈNH AN GIANG
-------

Số: 24/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh An Giang, ngày 11 tháng 12 năm 2019

NGHỊ QUYẾT

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm;

Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Nghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 04/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh An Giang;

Xét Tờ trình số 773/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C sử dụng vốn đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 và cho ý kiến báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C sử dụng vốn đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020, bao gồm:

1. Thống nhất bổ sung quyết định chủ trương đầu tư 05 dự án (trong đó: 04 dự án nhóm B, 01 dự án trọng điểm nhóm C), với tổng mức đầu tư 26196 triệu đồng.

2. Thống nhất điều chỉnh chủ trương đầu tư 01 chương trình và 10 dự án (trong đó: 08 dự án nhóm B, 02 dự án trọng điểm nhóm C), với tổng mức đầu tư 1.399.295 triệu đồng.

3. Thống nhất báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư 01 dự án nhóm B, với tổng mức đầu tư 499.977 triệu đồng, làm cơ sở để Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.
(Danh mục chi tiết theo Phụ lục số 01, 02 và 03 đính kèm)

Điều 2. Các danh mục dự án khác giữ nguyên theo danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017, Nghị quyết số 07/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 và Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C, sử dụng vốn đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Điều 1 Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực kể từ ngày ký./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Võ Anh Kiệt

PHỤ LỤC 01

DANH MỤC BỔ SUNG BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN NHÓM B VÀ TRỌNG ĐIỂM NHÓM C


(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)


ĐVT: Triệu đồng


STT


Lĩnh vực/danh mục dự án


Địa điểm


Chủ đầu tư


Quy mô đầu tư


Mục tiêu đầu tư


Tổng mức đầu tư


Cơ cấu nguồn vốn đầu tư


Thời gian thực hiện trong giai đoạn


Tiến độ thực hiện dự kiến


Vốn NS TW hỗ trợ


Vốn NS
Tỉnh


Vốn NS Huyện


Vốn khác (Vốn 135, miển thủy lệ phí, vốn doanh nghiệp, vốn vay,…)


1


2


3


4


5


6


7


8


9


10


11


12


13


TỔNG CỘNG


1,261,196


787,882


473,314


0


0


A


Dự án nhóm B


1,207,833


757,882


449,951


0


0


I


Thương mại du lịch


86,531


0


86,531


0


0


1


Hạ tầng Khu tái định cư Vĩnh Xương mở rộng


Tân Châu


BQL KKT


79.095,40m2


Phục vụ tái định cư cho các hộ dân thuộc các dự án đầu tư xây dựng tại khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương


86,531


86,531


2020-2024


05 năm


II


Giáo dục và đào tạo


62,470


0


62,470


0


0


1


Tạo quỹ đất xây dựng Phân hiệu Trường Đại học Tôn Đức Thắng


Châu Thành


UBND huyện Châu Thành


Tổng diện tích đất dự án:
1,891 ha, trong đó:
- Diện tích đầu tư Khu tái
định cư: 1,021 ha.
- Diện tích thu hồi (bồi
hoàn): 0,87 ha.


Xây dựng hạ tầng khu dân cư phục vụ tái định cự cho các hộ dân có nhà, đất, vật kiến trúc bị thu hồi xây dựng Phân hiện Trường Đại học Tôn Đức Thắng


62,470


62,470


2018-2022


05 năm


III


Tài nguyên và môi trường


64,133


0


64,133


0


0


1


Trang bị trạm quan trắc môi trường tự động tỉnh An Giang


An Phú, Thoại Sơn, Phú Tân, Tri Tôn, Châu Thành, TX Tân Châu


Sở Tài nguyên và Môi trường


Đầu tư các tranng thiết bị lắp đặt cho 07 trạm quan trắc tực động môi trường nước mặt, đầu tư nâng cấp 01 trạm quan trắc tự động môi trường nước mặt, thiết bị Trung tâm điều hành


Trang bị hoàn chỉnh hệ thống quan trắc tự động trên địa bàn tỉnh giúp quản lý, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường có hiệu quả.


64,133


64,133


2019-2020


02 năm


IV


Giao thông vận tải


994,699


757,882


236,817


0


0


1


Nâng cấp Đường phục vụ an ninh quốc phòng kết hợp với đê ngăn lũ vùng tứ giác Long Xuyên đoạn từ Châu Đốc – Cửa khẩu Tịnh Biên, tỉnh An Giang (ĐT955A)


Tịnh Biên


BQLDA CTGT


21150m


Đảm bảo an ninh quốc phòng vùng biên giới, phục vụ nhu cầu giao thông vận tải của địa phương, củng cố hệ thống đê bao kiểm soát lũ phục vụ sản xuất nông nghiệp, nâng cấp hệ thống giao thông đường vành đai biên giới, từng bước hoàn thiện hệ thống giao thông đường bộ trong tỉnh An Giang theo quy hoạch, góp phần phát triển kinh tế của khu vực


994,699


757,882


236,817


2016-2020


05 năm


B


Dự án trọng điểm nhóm C


53,363


30,000


23,363


0


0


I


Xã hội


53,363


30,000


23,363


0


0


1


Cụm dân cư ấp Mỹ Hòa xã Mỹ Hội Đông


Chợ Mới


UBND huyện Chợ Mới


53.102m2


Phục vụ tái định cư cho các hộ dân vùng sạt lở xã Mỹ Hội Đông và địa bàn huyện Chợ Mới nói chung


53,363


30,000


23,363


2017-2020


4 năm

PHỤ LỤC 02

DANH MỤC ĐIỀU CHỈNH BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN NHÓM B VÀ TRỌNG ĐIỂM NHÓM C


(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)


ĐVT: Triệu đồng


STT


Lĩnh vực/danh mục dự án


Địa điểm


Chủ đầu tư


Chủ trương đầu tư đã được phê duyệt


Nội dung đề xuất điều chỉnh chủ trương đầu tư


Nghị quyết HĐND tỉnh về chủ trương đầu tư


Quy mô đầu tư


Mục tiêu đầu tư


Tổng mức đầu tư


Cơ cấu nguồn vốn đầu tư


Thời gian thực hiện trong giai đoạn


Tiến độ thực hiện dự kiến


Quy mô đầu tư


Mục tiêu đầu tư


Tổng mức đầu tư


Cơ cấu nguồn vốn đầu tư


Thời gian thực hiện trong giai đoạn


Tiến độ thực hiện dự kiến


Vốn NS TW hỗ trợ


Vốn NS
Tỉnh


Vốn NS Huyện


Vốn khác (Vốn 135, miển thủy lệ phí, vốn doanh nghiệp, vốn vay,…)


Vốn NS TW hỗ trợ


Vốn NS
Tỉnh


Vốn NS Huyện


Vốn khác (Vốn 135, miển thủy lệ phí, vốn doanh nghiệp, vốn vay,…)


1


2


3


4


5


6


7


8


9


10


11


12


13


14


15


16


17


18


19


20


21


22


23


TỔNG CỘNG


1,276,449


366,859


749,323


74,846


85,421


1,399,295


270,122


961,834


164,443


2,896


A


Chương trình


31,171


0


20,000


0


11,171


2016-2020


05 năm


9,800


1,522


5,382


0


2,896


1


Chương trình hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng của HTX nông, lâm, ngư nghiệp tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020


Huyện, thị, thành phố


Liên minh HTX tỉnh


Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 08/12/2017


10 HTX NN


Nhằm thúc đẩy hoạt động của HTX nông, lâm, ngư nghiệp hoạt động theo quy định của Luật HTX năm 2012, phát huy ưu thế của HTX kiểu mới, làm ăn có hiệu quả, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế. Tạo điều kiện thúc đẩy HTX NN tham gia sản xuất theo mô hình "Cánh đồng lớn" gắn với doanh nghiệp, thúc đẩy quá trình mua chung, bán chung trong HTX.


31,171


20,000


11,171


2016-2020


05 năm


04 HTX NN


Nhằm thúc đẩy hoạt động của HTX nông, lâm, ngư nghiệp hoạt động theo quy định của Luật HTX năm 2012, phát huy ưu thế của HTX kiểu mới, làm ăn có hiệu quả, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế. Tạo điều kiện thúc đẩy HTX NN tham gia sản xuất theo mô hình "Cánh đồng lớn" gắn với doanh nghiệp, thúc đẩy quá trình mua chung, bán chung trong HTX.


9,800


1,522


5,382


2,896


2016-2020


hết năm 2020


B


Dự án nhóm B


1,144,868


366,859


653,225


50,534


74,250


1,289,202


268,600


880,354


140,248


0


I


Nông nghiệp và phát triển nông thôn


96,264


10,000


86,264


0


0


95,002


10,000


85,002


0


0


1


Khu tái định cư Bình Đức (phục vụ tái định cư khắc phục sạt lở bờ hữu sông Hậu phường Bình Đức và Bình Khánh)


TP Long Xuyên


Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh An Giang


Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 08/12/2017


Diện tích san lấp 51.853m2


Tạo điều kiện cho người dân khu vực sât lở có được chỗ ở ổn định song song với việc tạo môi trường sống tốt hơn góp phần cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh


96,264


10,000


86,264


2016-2020


05 năm


Tăng 205,90 m2 do quá trình bồi hoàn thực tế một số vị trí thuộc biên thu hồi, diện tích sử dụng còn lại của người dân nhỏ lẽ không đảm bảo điều kiện sử dụng nên các hộ đề nghị thu hồi hết. Tổng cộng diện tích bồi hoàn là 53.656,90m2


Bổ sung hạ tầng để tăng số lượng nền phục vụ tái đinh cư


95,002


10,000


85,002


2016-2020


hết năm 2020


II


Giao thông vận tải


300,115


112,000


188,115


-


-


444,268


112,000


332,268


-


-


1


Nâng cấp mở rông khẩn cấp đường tỉnh 948 thuộc tuyến quốc phòng an ninh vùng biên giới và dân tộc


Tịnh Biên


UBND huyện Tịnh Biên


Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 08/12/2017


9.601m


Nhằm từng bước hoàn thiện mạng lưới giao thông trong khu vực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội giữa các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long với nước bạn Campuchia,


300,115


112,000


188,115


2016-2020


5 năm


9.601m


Nhằm từng bước hoàn thiện mạng lưới giao thông trong khu vực qua đó tạo điều kiện giao thông thông suốt, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội giữa các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long với nước bạn Campuchia, đảm bảo đồng thời thuận lợi cho việc phát triển bền vững khu du lịch Núi Cấm, đặc biệt huyện Tịnh Biên là khu vực trọng điểm của tỉnh và là vùng biên giới nên đường tỉnh 948 còn phục vụ khẩn cấp cho vấn về an ninh quốc phòng trong khu vực


444,268


112,000


332,268


2017-2022


5 năm


III


Tài nguyên môi trường, cấp nước, thoát nước và xử lý rác thải, nước thải


261,587


98,259


89,078


0


74,250


162,270


0


72,556


89,714


0


1


Khu tái định cư Tây Đại học mở rộng phường Mỹ Phước, Mỹ Hòa, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang


Long Xuyên


UBND TPLX


Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 08/12/2017


Diện tích 99.976m2 + HTKT,…


Nhằm tạo quỹ đất, bố trí tái định cư cho các hộ dân bị di dời, giải phóng mặt bằng dự án mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam-tiểu dự án thành phố Long Xuyên và các dự án trên địa bàn thành phố,…


261,587


98,259


89,078


74,250


2017-2021


05 năm


Diện tích 60.152m2 + HTKT,…


Khu dân cư phục vụ tái định cư cho các hộ dân phải di dời thuộc: (1) Tái định cư cho tiểu dự án Tuyến nối Quốc lộ 91 và Tuyến tránh Long Xuyên; (2) Tái định cư cho tiểu dự án Kè bảo vệ khu vực Tỉnh ủy.


162,270


72,556


89,714


2019 - 2023


05 năm


IV


Giáo dục đào tạo và giáo dục nghề nghiệp.


146,077


0


146,077


0


0


0


204,286


0


204,286


0


0


1


Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh An Giang


Long Xuyên


Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển đô thị An Giang


Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 08/12/2017


Khối phòng học, hội trường, công trình phụ trợ, HTKT,...


Việc đầu tư xây dựng Trung tâm Giáo dục Thường xuyên An Giang nhằm tăng cường cơ sở vật chất cho trung tâm, có điều kiện để nâng cao chất lượng giáo dục, nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước và xứng tầm với trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh.


41,758


41,758


GĐ 1: 2016-2020, GĐ 2: sau 2020


05 năm


XD: Khối phòng học + 02HT 120 chỗ, 01 HT 200 chỗ, Công trình phụ trợ ….


Đầu tư xây dựng Trung tâm giáo dục thường xuyên An Giang nhằm giáo dục thường xuyến cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông đáp ứng nhu cầu của người học tập, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ


53,179


53,179


2018-2022


05 năm


2


Truường Chính trị Tôn Đức Thắng


Long Xuyên


Trường Chính trị Tôn Đức Thắng


Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 08/12/2017


Diện tích đất : 40.025 m2
Khối hội trường – thư viện 5 tầng; Cải tạo khối giảng đường lớn; Cải tạo khối ký túc xá 2 tầng; Cải tạo khối ký túc xá 3 tầng ,,,


Tăng cường cơ sở vật chất cho trường, phục vụ nhu cầu đào tạo bồi dưỡng cán bộ đảng viên, nâng cao chất lượng đào tạo nhân tài phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước và của tỉnh.


104,319


104,319


2016-2023


05 năm


Diện tích đất : 40.025 m2
Khối hội trường – thư viện 5 tầng; Cải tạo khối giảng đường lớn; Cải tạo khối ký túc xá 2 tầng; Cải tạo khối ký túc xá 3 tầng ,,,Ký túc xá + nhà khách (bổ sung)


Tăng cường cơ sở vật chất cho trường, phục vụ nhu cầu đào tạo bồi dưỡng cán bộ đảng viên, nâng cao chất lượng đào tạo nhân tài phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước và của tỉnh.


151,107


151,107


2016-2023


05 năm


V


Thể thao


55,034


0


4,500


50,534


0


55,034


0


4,500


50,534


0


1


Sân đua bò huyện Tri Tôn


xã Núi Tô-huyện Tri Tôn


UBND huyện Tri Tôn


Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 08/12/2017


Diện tích khu đất khoảng 5,529ha, quy mô khoảng 50.000 người, bao gồm các hạng mục: Khán đài, sân thể thao, công trình phụ trợ và hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị


Nhằm chỉnh sơ sở vật chất để thu hút khách tham đến xem lễ hội ngày càng nhiều hơn, qua đó góp phần phát huy nét văn hóa truyền thống đặc trưng huyện miền núi Tri Tôn


55,034


4,500


50,534


Sau 2020


03 năm


Diện tích khu đất khoảng 5,529ha, quy mô khoảng 50.000 người, bao gồm các hạng mục: Khán đài, sân thể thao, công trình phụ trợ và hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị


Nhằm chỉnh sơ sở vật chất để thu hút khách tham đến xem lễ hội ngày càng nhiều hơn, qua đó góp phần phát huy nét văn hóa truyền thống đặc trưng huyện miền núi Tri Tôn


55,034


4,500


50,534


2017-2020


04 năm


VI


Quốc phòng, an ninh


106,979


80,000


26,979


0


0


149,619


80,000


69,619


0


0


1


Đường ra Trạm kiểm soát Phú Hội (939)


Phú Hội, An Phú, An Giang


Bộ Chỉ huy BĐBP tỉnh An Giang


Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 08/12/2017


4,830,16 đường + Công trình phụ trợ


Nhằm tạo sự kết nối thông suốt giữa trung tâm xã với trạm kiểm soát, phục vụ tuần tra, kiểm soát đường biên giới, cột mốc, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và góp phần củng cố hạ tầng cơ sở phục vụ nhiệm vụ quốc phòng an ninh.


106,979


80,000


26,979


2016-2020


05 năm


Chiều dài tuyến đường 4,83 km, bề rộng mặt đường 07 m; hạ tầng kỹ thuật + công trình phụ trợ (trong đó có đầu tư xây dựng hệ thống trung, hạ thế dẫn ra Trạm Kiểm soát)


Nhằm tạo sự kết nối thông suốt giữa trung tâm xã với trạm kiểm soát, phục vụ tuần tra, kiểm soát đường biên giới, cột mốc, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và góp phần củng cố hạ tầng cơ sở phục vụ nhiệm vụ quốc phòng an ninh.


149,619


80,000


69,619


2016-2020


hết năm 2020


VII


Y tế, dân số và vệ sinh an toàn thực phẩm


178,812


66,600


112,212


0


0


178,723


66,600


112,123


0


0


Bệnh viện Y học cổ truyền


LX


Ban QLDA ĐTXD&KV PTĐT tỉnh


Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 08/12/2017


100 giường bệnh


Nhằm từng bước nâng cao chất lượng khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền, kết hợp y học hiện đại, góp phần làm giảm tình trạng quá tải của các bệnh viện.


178,812


66,600


112,212


2016-2020


05 năm


100 giường bệnh


Nhằm từng bước nâng cao chất lượng khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền, kết hợp y học hiện đại, góp phần làm giảm tình trạng quá tải của các bệnh viện.


178,723


66,600


112,123


2019-2023


05 năm


C


Dự án trọng điểm nhóm C


100,410


0


76,098


24,312


0


100,293


0


76,098


24,195


0


I


Văn hóa, thể thao và du lịch


40,000


0


30,000


10,000


0


40,000


0


30,000


10,000


0


1


Nhà thi đấu thể thao thị xã Tân Châu


Tân Châu


UBND thị xã Tân Châu


Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 08/12/2017


Diện tích 8.034 m2. Khối công trình chính + TB+ công trình phụ trợ + HTKT


Phục vụ tổ chức các cuộc thi, hội thao thể dục thể thao cấp thị xã, các hoạt động thể dục thể thao quần chúng và các giải thi đấu các môn thể thao khác trong tỉnh. Tạo môi trường thi đấu, sinh hoạt rèn luyện thể chất lành mạnh cho nhân dân địa phương. Tổ chức đào tạo, huấn luyện, cung ứng dịch vụ đáp ứng nhu cầu vui chơi thể dục thể thao trong nhân dân, túc đẩy sự phát triển của phong trào thể dục thể thao quần chúng và thể thao chuyên nghiệp.


40,000


30,000


10,000


Sau 2020


04 năm


Diện tích 8.034 m2. Khối công trình chính + TB+ công trình phụ trợ + HTKT


Phục vụ tổ chức các cuộc thi, hội thao thể dục thể thao cấp thị xã, các hoạt động thể dục thể thao quần chúng và các giải thi đấu các môn thể thao khác trong tỉnh. Tạo môi trường thi đấu, sinh hoạt rèn luyện thể chất lành mạnh cho nhân dân địa phương. Tổ chức đào tạo, huấn luyện, cung ứng dịch vụ đáp ứng nhu cầu vui chơi thể dục thể thao trong nhân dân, túc đẩy sự phát triển của phong trào thể dục thể thao quần chúng và thể thao chuyên nghiệp.


40,000


30,000


10,000


2017-2020


04 năm


II


Giao thông vận tải


60,410


-


46,098


14,312


-


60,293


-


46,098


14,195


-


1


Tuyến đường giao thông nông thôn Cần Đăng - Vĩnh Hanh


Châu Thành


UBND CT


Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 08/12/2017


16.219m


Tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, vận chuyển hàng hoá, nông sản của người dân trong khu vực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội địa phương.


60,410


46,098


14,312


2016-2019


03 năm


16.219m


Tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, vận chuyển hàng hoá, nông sản của người dân trong khu vực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội địa phương.


60,293


46,098


14,195


2017-2021


04 năm

PHỤ LỤC 03

DANH MỤC CHO Ý KIẾN BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN NHÓM B VÀ TRỌNG ĐIỂM NHÓM C


(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)


ĐVT: Triệu đồng


STT


Lĩnh vực/danh mục dự án


Địa điểm


Chủ đầu tư


Quy mô đầu tư


Mục tiêu đầu tư


Tổng mức đầu tư


Cơ cấu nguồn vốn đầu tư


Thời gian thực hiện trong giai đoạn


Tiến độ thực hiện dự kiến


Vốn NS TW hỗ trợ


Vốn NS
Tỉnh


Vốn NS Huyện


Vốn khác (Vốn 135, miển thủy lệ phí, vốn doanh nghiệp, vốn vay,…)


1


2


3


4


5


6


7


8


9


10


11


12


13


TỔNG CỘNG


499,977


499,977


0


0


0


A


Dự án nhóm B


499,977


499,977


0


0


0


I


Giao thông vận tải


499,977


499,977


0


0


0


1


Đường kênh Long Điền A-B


Chợ Mới


UBND huyện Chợ Mới


Chiều dài tuyến đường 27.200m; xây dựng mới 05 cầu trên tuyến mới; xây dựng mới 04 cầu song hành; cống thoát nước ngang đường.


Hoàn chỉnh hệ thống giao thông cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, về lâu dài sẽ thay thế tuyến đường tỉnh 946 hiện nay đang bị sạt lở nghiêm trọng và kết nối mạng lưới giao thông giữa các trung tâm hành chính và các vùng lân cận thuộc tỉnh An Giang và Đồng Tháp


499,977


499,977


2019-2024


05 năm



Tổng quan văn bản

Số ký hiệu24/NQ-HĐND
Ngày ban hành11/12/2019
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực11/12/2019
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh An Giang / Võ Anh Kiệt
Phạm viAn Giang
Trích yếuĐiều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C sử dụng vốn đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 và cho ý kiến báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.