Quay lại

Nghị quyết 25/NQ-HĐND năm 2025 bổ sung, điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 – 2025 do tỉnh Ninh Thuận ban hành

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/NQ-HĐND

Ninh Thuận, ngày 28 tháng 4 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 25

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 29/2021/QH 15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021-2025.

Căn cứ Quyết định số 26/2020 QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Quyết định số 1535/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về giao Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025.

Căn cứ Nghị quyết số 74/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025.

Căn cứ Nghị quyết số 103/NQ-HĐND ngày 31/8/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2021-2025.

Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 23/5/2022, số 50/NQ-HĐND ngày 20/10/2022, số 73/NQ-HĐND ngày 09/12/2022, số 38/NQ-HĐND ngày 25/7/2023, số 16/NQ-HĐND ngày 9/5/2023, số 59/NQ-HĐND ngày 14/12/2023, số 20/NQ-HĐND ngày 30/5/2024 và số 48/NQ-HĐND ngày 12/11/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao Kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021-2025 cho các địa phương thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 147/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia và điều chỉnh một số chỉ tiêu mục tiêu, nhiệm vụ của 03 Chương trình mục tiêu quốc gia tại Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 22/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2022 của HĐND tỉnh về kế hoạch đầu tư cồng trung hạn giai đoạn 2021-2025 các Chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 9 tháng 5 năm 2023 của HĐND tỉnh bổ sung, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 các Chương trình mục tiêu quốc gia;

Xét Tờ trình số 85/TTr-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết bổ sung, điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Bổ sung, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, cụ thể như sau:

I. Nguồn vốn ngân sách địa phương:

1. Bổ sung nguồn vốn:
Bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 đã được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết 48/NQ-HĐND ngày 12/11/2024 từ 5.070.851 triệu đồng lên 5.265.268 triệu đồng, tăng 194.417 triệu đồng từ nguồn tăng thu ngân sách năm 2024.

2. Điều chỉnh kế hoạch trung hạn

a) Điều chỉnh giảm: 52.643 triệu đồng/08 nhiệm vụ, dự án, gồm:
- Dự án Cải tạo, nâng cấp đập dâng Tà Cú, xã Bắc Sơn, huyện Thuận Bắc: giảm từ 13.000 triệu đồng, xuống còn 8.997 triệu đồng, giảm 4.003 triệu đồng.
- Bệnh viện y dược cổ truyền tỉnh giảm từ 43.000 triệu đồng, xuống còn 40.358 triệu đồng, giảm 2.642 triệu đồng.
- Dự án Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống cung ứng dịch vụ y tế cơ sở - Dự án thành phần tỉnh Ninh Thuận giảm từ 9.000 triệu đồng, xuống còn 2.600 triệu đồng, giảm 6.400 triệu đồng.
- Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn - cơ sở 2 giảm từ 73.399 triệu đồng, xuống còn 59.168 triệu đồng, giảm 14.231 triệu đồng.
- Tiểu dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) giảm từ 6.700 triệu đồng, xuống còn 4.203 triệu đồng, giảm 2.497 triệu đồng.
- Xây mới Khoa truyền nhiễm tại Bệnh viện đa khoa tỉnh giảm từ 13.642 triệu đồng, xuống còn 12.964 triệu đồng, giảm 678 triệu đồng.
- Hỗ trợ chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và hỗ trợ chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh giảm từ 25.000 triệu đồng, xuống còn 7.000 triệu đồng, giảm 18.000 triệu đồng.
- Phân bổ sau đầu tư kết cấu hạ tầng trọng điểm, cấp bách sau khi có chủ trương đầu tư được thông qua: giảm hết kế hoạch trung hạn còn lại 4.192 triệu đồng.

b) Điều chỉnh tăng: 247.060 triệu đồng/13 nhiệm vụ, dự án, gồm:
(1) Thanh toán công trình hoàn thành: 3.677 triệu đồng/04 dự án.
- Vườn Quốc gia Núi Chúa giai đoạn 2016-2020: 320 triệu đồng;
- Đường Văn Lâm - Sơn Hải: 2.515 triệu đồng;
- Hệ thống thủy lợi vừa và nhỏ: 433 triệu đồng.
- Chi phí lập Đề án ổn định sản xuất đời sống nhân dân và phát triển khu dân dân cư đối với các vị trí trước đây quy hoạch xây dựng nhà máy Điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và 2: 409 triệu đồng;
(2) Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2025: 2.742 triệu đồng/01 dự án (Dự án đóng mới tàu kiểm ngư phục vụ tuần tra, kiểm soát và tìm kiếm cứu nạn trên biển).
(3) Khởi công mới: 240.641 triệu đồng/08 dự án, gồm:
- Xây dựng trạm biên phòng cửa khẩu cảng Cà Ná: 6.076 triệu đồng;
- Sửa chữa, cải tạo mặt đường đường 16 tháng 4: 9.090 triệu đồng;
- Trường THPT DTNT Pi Năng Tắc: 52.000 triệu đồng;
- Trường PT DTNT THCS Ninh Sơn: 29.475 triệu đồng;
- Cải tạo, nâng cấp đường Ngô Gia Tự: 45.000 triệu đồng;
- Cải tạo, nâng cấp đường Yên Ninh: 49.000 triệu đồng;
- Dự án Công viên biển Bình Sơn (khu 4,575ha): 30.000 triệu đồng;
- Đầu tư hạ tầng kỹ thuật Khu tái định cư Mỹ Phước (khu 5,86ha): 20.000 triệu đồng.
(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)
II. Chương trình mục tiêu quốc gia

1. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
- Điều chỉnh giảm: 5.183 triệu đồng/6 dự án;
- Điều chỉnh tăng: 5.183 triệu đồng/1 dự án

2. Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
- Điều chỉnh giảm: 2036 triệu đồng/21 dự án;
- Điều chỉnh tăng: 2036 triệu đồng/4 dự án.
(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa XI Kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 28 tháng 4 năm 2025./.


CHỦ TỊCH Phạm Văn Hậu

Biểu 1


ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025 NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Nghị quyết số 25/NQ-HĐND ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận)


ĐVT: Triệu đồng


STT

Danh mục dự án

Chủ đầu tư

Nghị quyết CTĐT/ Quyết định đầu tư

TMĐT

Lũy kế vốn NSĐP bố trí đến năm 2020

Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025

KH năm 2021-2025 đã giao

Kế hoạch trung hạn giai đoạn 2021-2025 vốn NSĐP sau điều chỉnh

Điều chỉnh

Ghi chú

Tổng số

Trong đó: NSĐP

Tổng số

Trong đó: NSĐP

Tổng số

Trong đó: NSĐP

Tổng số

Trong đó: NSĐP

Giảm

Tăng

A

BỔ SUNG TỔNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

5.070.851

-

5.265.268

-

194.417

- Đầu tư XDCB vốn tập trung trong nước

1.747.300

1.747.300

- Thu tiền sử dụng đất

1.830.000

1.830.000

- Thu XSKT

432.000

432.000

- Kết dư, Tăng thu ngân sách địa phương

903.792

1.098.209

194.417

- Bội chi NSĐP

120.900

120.900

- Nguồn thu thoái vốn nhà nước

6.962

6.962

- Nguồn thu bán tài sản nhà nước

29.897

29.897

B

ĐIỀU CHỈNH GIẢM VỐN TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 48/NQ-HĐND NGÀY 12/11/2024

500.082

247.011

189.240

88.222

339.048

187.933

278.517

126.283

135.290

52.643

-

1

Cải tạo, nâng cấp đập dâng Tà Cú, xã Bắc Sơn, huyện Thuận Bắc

Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi

17/NQ-HĐND 19/3/2021

417/QĐ-UBND 31/3/2025

8.997

8.997

-

-

13.000

13.000

50

50

8.997

4.003

2

Bệnh viện y dược cổ truyền tỉnh

Ban QLDA đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất tỉnh

70/QĐ-UBND 13/01/2021

109.879

53.279

10.490

10.490

99.000

43.000

96.358

40.358

40.358

2.642

3

Dự án Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống cung ứng dịch vụ y tế cơ sở - Dự án thành phần tỉnh Ninh Thuận

Sở Y tế

491/QĐ-UBND 01/4/2019

91.829

9.848

10.789

80.615

9.000

74.215

2.600

2.600

6.400

4

Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn - cơ sở 2

Sở Giáo dục và Đào tạo

1844 31/10/2018

197.280

147.280

121.232

71.232

73.399

73.399

59.168

59.168

59.168

14.231

5

Tiểu dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8)

Ban QLDA đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất tỉnh

83/QĐ-UBND 18/01/2019

77.955

13.965

46.729

6.500

30.200

6.700

28.322

4.203

4.203

2.497

6

Xây mới Khoa truyền nhiễm tại Bệnh viện đa khoa tỉnh

Bệnh viện tỉnh

17/NQ-HĐND 23/5/2022

442/QĐ-UBND 04/4/2023

14.142

13.642

-

-

13.642

13.642

13.404

12.904

12.964

678

7

Hỗ trợ chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và hỗ trợ chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh

25.000

25.000

7.000

7.000

7.000

18.000

8

Phân bổ sau đầu tư kết cấu hạ tầng trọng điểm, cấp bách sau khi có chủ trương đầu tư được thông qua

4.192

4.192

-

4.192

C

ĐIỀU CHỈNH TĂNG VỐN CHO CÁC DỰ ÁN

1.171.046

706.492

175.344

1.208

414.846

32.619

408.085

26.964

279.641

-

247.060

a

Thanh toán công trình hoàn thành

626.290

170.826

175.344

1.208

387.422

5.195

386.123

5.002

8.872

-

3.677

1

Vườn Quốc gia Núi Chúa giai đoạn 2016-2020

2444 30/10/15

603 18/3/16

179 27/01/2021

166.694

166.694

89.298

-

12.227

-

11.121

-

320

320

Thanh toán công trình quyết toán

2

Đường Văn Lâm - Sơn Hải

1029/QĐ-UBND

07/6/2021

372.515

2.515

-

-

370.000

-

370.000

-

2.515

2.515

Thanh toán công trình quyết toán

3

Đề án ổn định sản xuất đời sống nhân dân và phát triển khu dân dân cư đối với các vị trí trước đây quy hoạch xây dựng nhà máy Điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và 2

Sở Tài chính

704/QĐ-UBND 07/5/2019

1.617

1.617

1.208

1.208

-

-

-

-

409

409

Thanh toán hoàn thành

4

Hệ thống thủy lợi vừa và nhỏ

Ban QLDA đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất tỉnh

1693/QĐ-UBND 23/12/2024

85.464

84.838

5.195

5.195

5.002

5.002

5.628

433

Thanh toán công trình quyết toán

b

Dự án chuyển tiếp

24.858

24.858

-

-

22.000

22.000

21.962

21.962

24.704

-

2.742

1

Dự án đóng mới tàu kiểm ngư phục vụ tuần tra, kiểm soát và tìm kiếm cứu nạn trên biển

Chi cục biển và thủy sản

39/NQ-HĐND 17/5/2021

24.858

24.858

-

22.000

22.000

21.962

21.962

24.704

2.742

Hoàn thành năm 2025

c

Khởi công mới

519.898

510.808

-

-

5.424

5.424

-

-

246.065

-

240.641

1

Xây dựng trạm biên phòng cửa khẩu cảng Cà Ná

BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh

195/QĐ-UBND 21/02/2025

11.500

11.500

-

5.424

5.424

-

11.500

6.076

Dự án dự kiến đẩy nhanh tiến độ thực hiện hoàn thành năm 2025, đề nghị bổ sung KH trung hạn đảm bảo nguồn vốn thực hiện

2

Sửa chữa, cải tạo mặt đường đường 16 tháng 4

UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

303/NQ-HĐND 13/12/2024

18.180

9.090

-

-

9.090

9.090

Tỉnh hỗ trợ 50%TMĐT

3

Trường PTDTNT Pinăng Tắc

Ban QLDA đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất tỉnh

243/QĐ-UBND 23/4/2025

83.613

83.613

-

-

-

52.000

52.000

Trường DTNT Pi Năng Tắc đã xuống cấp trầm trọng, đã có nhiều đoàn đến khảo sát (HĐND, UBND, Sở ban ngành) Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, việc cải tạo, sửa chữa, đầu tư cơ sở vật chất cho trường là hết sức cần thiết và cấp bách, nhằm tạo điều kiện tốt hơn cho việc giảng dạy và ăn ở, sinh hoạt và học tập của các em học sinh trên địa bàn.

4

Trường PT DTNT THCS Ninh Sơn

Ban QLDA đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất tỉnh

244/QĐ-UBND 23/4/2025

46.000

46.000

-

29.475

29.475

Trường PTDTNT THCS Ninh Sơn là đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện Ninh Sơn; trường được thành lập năm 1976. Do thời gian xây dựng và quá trình sử dụng cơ sở vật chất đã gần 25 năm nên nhiều hạng mục công trình hiện nay của nhà trường đã xuống cấp, hư hỏng, có khu vực không đảm bảo an toàn cho việc ăn, ở, học tập và sinh hoạt của học sinh

5

Cải tạo, nâng cấp đường Ngô Gia Tự

Ban QLDA đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất tỉnh

245/QĐ-UBND 23/4/2025

72.000

72.000

-

-

45.000

45.000

Đây là tuyến đường lưu lượng giao thông cao, mặt đường xuống cấp, có nhu cầu cải tạo nền đường, vỉa hè, hệ thống chiếu sáng, tạo cảnh quan đô thị

6

Cải tạo, nâng cấp đường Yên Ninh

Ban QLDA đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất tỉnh

246/QĐ-UBND 23/4/2025

76.805

76.805

49.000

49.000

Mặt đường xuống cấp, ảnh hưởng lưu thông, có nhu cầu cải tạo mặt đường, vỉa hè, hệ thống chiếu sáng, phục vụ nhu cầu đi lại, nhất là phát triển du lịch địa phương

7

Dự án Khu công viên biển Bình Sơn (khu 4,575ha)

UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

254/QĐ-UBND 23/4/2025 của UBND TP PRTC

60.000

60.000

30.000

30.000

Tạo điểm nhấn cảnh quan mang tính độc đáo, đặc sắc của tỉnh và thành phố PR-TC, đáp ứng yêu cầu thu hút phát triển du lịch, xây dựng và phát triển thành phố PR-TC từng bước trở thành đô thị loại 1. Dự án được Tỉnh ủy thống nhất báo cáo Tỉnh ủy bố trí nguồn vốn đầu tư công để thực hiện tại công văn số 6555-CV/TU ngày 12/3/2025

8

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật Khu tái định cư Mỹ Phước (khu 5,86ha)

Ban QLDA đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất tỉnh

238/QĐ-UBND 21/4/2025

151.800

151.800

20.000

20.000

Đã được Tỉnh ủy thống nhất chủ trương sử dụng vốn ngân sách tỉnh để thực hiện tại công văn số 6591-CV/TU ngày 11/3/2025

Biểu 2


ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025 CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
(Kèm theo Nghị quyết số 25/NQ-HĐND ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận)


ĐVT: Triệu đồng


STT

Nguồn vốn

Chủ đầu tư

Kế hoạch 2021-2025 đã giao

Kế hoạch 2021-2025 sau điều chỉnh

Điều chỉnh

Ghi chú

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Giảm

Trong đó

Tăng

Trong đó

Vốn ngân sách Trung ương

Vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đối ứng

Vốn ngân sách Trung ương

Vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đối ứng

Vốn ngân sách Trung ương

Vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đối ứng

Vốn ngân sách Trung ương

Vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đối ứng

Tổng số

199.541

199.541

0

199.541

199.541

0

27.219

27.219

0

27.219

27.219

0

I

Chương trình giảm nghèo bền vững

7.384

7.384

7.384

7.384

5.183

5.183

5.183

5.183

Điều chỉnh giảm

7.384

7.384

2.201

2.201

5.183

5.183

Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững

7.384

7.384

2.201

2.201

5.183

5.183

1

Đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin để hiện đại hóa hệ thống thông tin thị trường lao động, hình thành sàn giao dịch việc làm trực tuyến và xây dựng các cơ sở dữ liệu

UBND huyện Ninh Phước

1.550

1.550

1.445

1.445

105

105

2

Đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin để hiện đại hóa hệ thống thông tin thị trường lao động, hình thành sàn giao dịch việc làm trực tuyến và xây dựng các cơ sở dữ liệu

UBND huyện Ninh Sơn

1.350

1.350

0

0

1.350

1.350

3

Đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin để hiện đại hóa hệ thống thông tin thị trường lao động, hình thành sàn giao dịch việc làm trực tuyến và xây dựng các cơ sở dữ liệu

UBND huyện Thuận Bắc

1.070

1.070

0

0

1.070

1.070

4

Đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin để hiện đại hóa hệ thống thông tin thị trường lao động, hình thành sàn giao dịch việc làm trực tuyến và xây dựng các cơ sở dữ liệu

UBND huyện Ninh Hải

1.310

1.310

756

756

554

554

5

Đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin để hiện đại hóa hệ thống thông tin thị trường lao động, hình thành sàn giao dịch việc làm trực tuyến và xây dựng các cơ sở dữ liệu

UBND huyện Bác Ái

990

990

0

0

990

990

6

Đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin để hiện đại hóa hệ thống thông tin thị trường lao động, hình thành sàn giao dịch việc làm trực tuyến và xây dựng các cơ sở dữ liệu

UBND huyện Thuận Nam

1.114

1.114

0

0

1.114

1.114

Điều chỉnh tăng

0

0

5.183

5.183

5.183

5.183

Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo

0

0

5.183

5.183

5.183

5.183

7

Đường Phước Đại - Phước Tân (đoạn nối dài đến đường tỉnh 707b đi Thôn Ma Lâm)

UBND huyện Bác Ái

5.183

5.183

5.183

5.183

II

Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

192.157

192.157

192.157

192.157

22.036

22.036

22.036

22.036

Điều chỉnh giảm

182.517

182.517

160.481

160.481

22.036

22.036

Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt

15.000

15.000

13.780

13.780

1.220

1.220

8

Xây dựng hệ thống nước sinh hoạt tập trung tại khu dân cư thị trấn Phước Dân

UBND huyện Ninh Phước

3.540

3.540

3.000

3.000

540

540

9

Dự án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo các xã

UBND huyện Ninh Sơn

11.460

11.460

10.780

10.780

680

680

Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các đơn vị sự nghiệp công lập của lĩnh vực dân tộc

30.703

30.703

15.994

15.994

14.709

14.709

10

Nâng cấp, mở rộng các nhà sinh hoạt văn hóa các thôn của xã Phước Chiến

UBND huyện Thuận Bắc

1.000

1.000

763

763

237

237

11

Hệ thống điện phục vụ vùng sản xuất Cây Sung - Tà Lốc, thôn Xóm Bằng, xã Bắc Sơn.

-nt-

2.300

2.300

1.969

1.969

331

331

12

Hệ thống kênh mương các thôn thuộc xã Phước Kháng

-nt-

8.400

8.400

7.773

7.773

627

627

13

Trường mẫu giáo Bắc Sơn: 04 phòng;...

-nt-

4.000

4.000

3.750

3.750

250

250

14

Cải tạo, nâng cấp, mở rộng Nhà sinh hoạt văn hóa cộng đồng các thôn, xã Phước Kháng

-nt-

13.403

13.403

158

158

13.245

13.245

15

Bê tông hóa kênh mương Gia Hoa 1, xã Ma Nới

UBND huyện Ninh Sơn

1.600

1.600

1.581

1.581

19

19

Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

9.700

9.700

9.286

9.286

414

414

16

Trường Phổ thông Dân tộc bán trú THCS Phước Hà và các hạng mục khác

UBND huyện Thuận Nam

9.700

9.700

9.286

9.286

414

414

Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch

20.020

20.020

16.452

16.452

3.568

3.568

17

Dự án tu bổ tôn tạo di tích quốc gia - Bẫy đá Pinăng Tắc

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

1.560

1.560

0

0

1.560

1.560

18

Cải tạo Nhà trưng bày dệt Thổ cẩm Mỹ Nghiệp, thị trấn Phước Dân

UBND huyện Ninh Phước

970

970

927

927

43

43

19

Dự án Phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn xã Phước Chiến

UBND huyện Thuận Bắc

5.190

5.190

4.974

4.974

216

216

20

Xây dựng điểm sáng văn hóa cơ sở các xã gắn với phát triển du lịch trên địa bàn huyện

UBND huyện Bác Ái

6.800

6.800

6.621

6.621

179

179

21

Xây dựng khu du lịch sinh thái cộng đồng (100 hộ), xã Phước Hòa

-nt-

4.000

4.000

3.930

3.930

70

70

22

Xây dựng khu trưng bày các sản phẩm đặc thù địa phương, xã Phước Hòa

-nt-

1.500

1.500

0

0

1.500

1.500

Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình

107.094

107.094

104.969

104.969

2.125

2.125

23

Dự án đầu tư hệ thống thiết bị sản xuất Chương trình Phát thanh, Truyền hình Tiếng dân tộc - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Ninh Thuận

Đài Phát thanh và Truyền hình

98.757

98.757

98.535

98.535

222

222

24

Chuyển đổi số trong triển khai thực hiện Chương trình

Sở Dân tộc và Tôn giáo

2.347

2.347

2.301

2.301

46

46

25

Chuyển đổi số trong triển khai thực hiện Chương trình

UBND huyện Bác Ái

3.100

3.100

3.083

3.083

17

17

26

Chuyển đổi số trong triển khai thực hiện Chương trình (giai đoạn 2)

-nt-

1.020

1.020

0

0

1.020

1.020

27

Chuyển đổi số trong triển khai thực hiện Chương trình

UBND huyện Thuận Nam

470

470

0

0

470

470

28

Chuyển đổi số trong triển khai thực hiện Chương trình

UBND huyện Thuận Bắc

1.400

1.400

1.050

1.050

350

350

Điều chỉnh tăng

9.640

9.640

31.676

31.676

22.036

22.036

Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp ổn định dân cư nơi cần thiết

9.640

9.640

15.840

15.840

6.200

6.200

29

Đầu tư hạ tầng cấp đất ở và xây dựng nhà ở cho người dân thôn Xóm Bằng, xã Bắc Sơn

UBND huyện Thuận Bắc

9.640

9.640

15.840

15.840

6.200

6.200

Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các đơn vị sự nghiệp công lập của lĩnh vực dân tộc

0

0

15.836

15.836

15.836

15.836

30

Đường vào KSX Tái định canh khu 120 ha từ cuối kênh N2-9 (tuyến số 15), xã Phước Tân (giai đoạn 2)

UBND huyện Bác Ái

7.350

7.350

7.350

7.350

31

Các tuyến đường giao thông thôn Bỉnh Nghĩa, Xóm Bằng 2, xã Bắc Sơn

UBND huyện Thuận Bắc

5.886

5.886

5.886

5.886

32

Trường tiểu học Bỉnh Nghĩa (Hạng mục: 04 phòng học, nhà bảo vệ....)

-nt-

2.600

2.600

2.600

2.600







Tổng quan văn bản

Số ký hiệu25/NQ-HĐND
Ngày ban hành28/04/2025
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực28/04/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Ninh Thuận / Phạm Văn Hậu
Phạm viNinh Thuận
Trích yếuNăm 2025 bổ sung, điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 – 2025 do tỉnh Ninh Thuận ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.