|
HĐND TỈNH HÀ NAM Số: 27/2002/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hà Nam, ngày 24 tháng 01 năm 2002 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
______________
Số: 27/2002/NQ-HĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
Phủ Lý, ngày 24 tháng 01 năm 2002
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Khoá XV, kỳ họp thứ 6
(ngày 23-24/01/2002)
____________________
NGHỊ QUYẾT
_________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ điều 120 Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992
Căn cứ điều 12 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994;
Trên cơ sở báo cáo của UBND tỉnh, của các cơ quan hữu quan, các Ban HĐND và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh;
HĐND tỉnh nhất trí báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2001; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2002 với các chỉ tiêu, giải pháp lớn được nêu trong báo cáo của UBND tỉnh và báo cáo của các cơ quan tình tại kỳ họp. HĐND tỉnh nhấn mạnh một số vấn đề sau đây:
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KT-XH NĂM 2001:
Năm 2001, năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX và Nghị quyết đại hội Đảng bộ lần thứ XV Dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh; sự điều hành của UBND tỉnh; cán bộ và nhân dân trong tỉnh đã nỗ lực phấn đấu thực hiện thắng lợi Nghị quyết của HĐND tỉnh đề ra tại kỳ họp thứ 4, hoàn thành và hoàn thành vượt mức 11/12 chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2001, kinh tế tiếp tục phát triển ; văn hoá xã hội có chuyển biến tiến bộ; an ninh chính trị ổn định, trật tự an toàn xã hội ổn định; đời sống nhân dân được cải thiện.
Tuy nhiên, HĐND tỉnh nhận thấy năm qua tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh còn một số mặt tồn tại cần được tập trung khắc phục trong thời gian tới, đó là: chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm; hiệu quả và sức cạnh tranh thấp; ngân sách vẫn mất cân đối; cải cách hành chính chậm, quản lý Nhà nước trên một số lĩnh vực còn hạn chế, giải quyết việc làm và các tệ nạn xã hội vẫn còn là vấn đề bức xúc
II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KT-XH NĂM 2002
1. Mục tiêu chung:
Năm 2002, là năm thứ 2 thực hiện kế hoạch 5 năm(2001-2005),năm tiếp tục thực hiện Nghị quyết đại hội IX của Đảng và Nghị quyết đai hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, là năm đảng bộ và nhân dân tỉnh tiếp tục duy trì tăng trưởng kinh tế đi đôi với chất lượng và hiệu quả; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo tinh thần Nghị quyết 03 của BCH Đảng bộ tỉnh, tiếp tục đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 3 khoá IX; thực hiện tốt các cơ chế chính sách, nhằm huy động và thu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển. Chăm lo giải quyết tốt hơn các vấn đề xã hội, khoa học công nghệ và môi trường, giữ vững an ninh và ổn định chính trị; đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính, nhằm không ngừng nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan Nhà nước, nâng cao đời sống nhân dân.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu của năm 2002:
2.1. Tổng sản phẩm trong tỉnh(GDP)tăng : 8%.trở lên
-GDP bình quân đầu người: : 3.380 ngàn đồng/năm
2.2. Cơ cấu nền kinh tế
+ Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản : 35%
+ Công nghiệp – Xây dựng : 33.8%
+ Dịch vụ : 32%
2.3. Sản lượng lương thực có hạt : 410.000 tấn
2.4. Giá trị sản xuất CN-TTCN tăng : 14-15%
Trong đó công nghiệp quốc doanh địa phương tăng : 9.0-10%
2.5. Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tăng : 3.5%
2.6. Giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt : 23.5 triệu USD
2.7 . Tổng thu ngân sách địa phương phấn đấu : 142 tỷ đồng
(Trung ương giao 139 tỷ đồng)
2.8. Tổng chi ngân sách địa phương : 397.740 tỷ đồng
(Trung ương giao 391.070 tỷ đồng)
Trong đó :+ Chi xây dựng cơ bản : 90.280 tỷ đồng
+ Chi Thường xuyên : 227.285 tỷ đồng
2.9. Số lao động được giải quyết việc làm : 11.000 lao động
2.10. Giảm tỷ lệ sinh : 0,4%0
2.11. Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn : 15% (theo chuẩn mới)
2.12. Giảm tỷ lệ trẻ em SDD dưới 5 tuổi từ : 29.8% xuống còn 27.5%.
3. Những nhiệm vụ và giải pháp chính:
Để đảm bảo thực hiện thắng lợi những nhiệm vụ, mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2002, các cấp, các ngành cần tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện có chất lượng, hiệu quả các giải pháp sau:
3.1. Phát triển kinh tế nhanh và bền vững, duy trì nhịp đô tăng trưởng kinh tế: chuyển dịch mạnh hơn về cơ cấu sản xuất nông, lâm, thuỷ sản, công nghiệp dịch vụ. Huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư vào sản xuất, kinh doanh; đổi mới cơ cấu đầu tư theo hướng tập trung, hiệu quả, phát huy lợi thế của các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ du lịch của tỉnh, đầu tư phát triển đi đôi với đảm bảo hài hoà với các mặt văn hoá xã hội. Trong đầu tư phát triển phải xây dựng các nguyên tắc đã được thống nhất làm căn cứ để tổ chức thực hiện. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cổ phần hoá và chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp Nhà nước theo Nghị quyết Trung ương 3 khóa IX; tiếp tục khuyến khích phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.
3.2. Tiếp tục thực hiện sửa đổi, bổ sung, ban hành cơ chế chính sách về khuyến khích ưu đãi, hỗ trợ, thu hút sử dụng các nguồn lực đầu tư vào cáo ngành, lĩnh vực, các vùng, các sản phẩm và dịch vụ cần ưu tiên; tạo động lực thúc đẩy các doanh nghiệp, nhân dân bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá của tỉnh.
Căn cứ vào quy hoạch và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2002, UBND tỉnh công bố các danh mục dự án BOT(Hợp đồng xây dựng, kinh doanh, chuyển giao), BT(Hợp đồng xây dựng, chuyển giao)nhằm kêu gọi đầu tư khuyến khích các doanh nghiệp và cá nhân lựa chọn dự án bỏ vốn ứng trước để đầu tư vào các lĩnh vực; đường giao thông nông thôn, cầu cảng sông, bến xe, hạ tầng KCN, đô thị, hệ thống điện hạ thế, nước sạch, xử lý nước thải, chất thải, khu vui chơi giải trí, văn hoá, thể thao, khách sạn, trung tâm thương mại, chợ, các công trình thuỷ lợi, trạm trại phục vụ nông, lâm nghiệp, thuỷ sản, xây dựng nhà ở.
Triển khai tốt công tác vận động, xúc tiến đầu tư nahừm thu hút các nguồn vốn ODA, FDI, WB2, ADB, IBIC và các nguồn vốn khác phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh và phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội; đồng thời khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi và ứng trước vốn Kho bạc, tập trung đẩy nhanh tiến độ đầu tư phát triển trên địa bàn và đền bù GPMB.
Khai thác, quản lý và sử dụng triệt để có hiệu quả nguồn lực từ quỹ đất phục vụ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế, kỹ thuật
Chỉ đạo điều hành tổ chức thực hiện tốt một số cơ chế chính sách ban hành và đang phát huy tác dụng trong thực tiễn như: Cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng các công tình kết cấu hạ tầng khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh theo quyết định 165/QĐ-UB; Cơ chế và chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề tỉnh Hà Nam. Cơ chế về lập và sử dụng có hiệu quả quỹ hỗ trợ việc làm của tỉnh theo quyết định 946/QĐ-UB. Đồng thời tiếp tục nghiên cứu ban hành một số cơ chế chính sách hỗ trợ khác nhằm kích cầu, tạo môi trường thuận lợi để nhân dân mạnh dạn đầu tư phát triển sôi động hơn các lĩnh vực công nghiệp, TTCN, dịch vụ, du lịch và sản xuất nông nghiệp…
3.3 Giữ vững và phát triển các mặt văn hoá xã hội: Thực hiện duy trì thành quả phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ, hoàn thành chương trình phổ cập THCS, tăng quy mô và chất lượng đào tạo, dạy nghề theo nhu cầu tthực tế. Thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, kinh tế - xã hội trên từng địa bàn; giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo, giảm tai nạn giao thông, ngăn chặn có hiệu quả các tệ nạn xã hội, đặc biệt là ma tuý, mại dâm và tội phạm có tổ chức.
3.4. Tăng cường củng cố quốc phòng anh ninh, kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng an ninh; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong mọi hoạt động kinh tế - xã hội. Thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết, chỉ thị của cấp trên và của Tỉnh uỷ về quốc phòng, an ninh; hoàn thành nhiệm vụ tuyển quân năm 2002. Tập trung giải quyết có hiệu quả đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân.
3.5. Tạo bước chuyển biến về chất trong cải cách hành chính, đặc biệt cải cách lề lối, phương pháp làm việc, tăng cường kỷ luật hành chính; phân cấp mạnh thẩm quyền hành chính cho các cấp chính quyền địa phương gắn liền với việc tăng cường kiểm tra, giám sát cơ sở; Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực, nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý Nhà nước; đẩy mạnh thực hiện chống tham nhũng, lãng phí. Tiếp tục thực hiện tố quy chế dân chủ cơ sở, cơ quan hành chính sự nghiệp Nhà nước và trong các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao cho UBND tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2002.
2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các tổ đại biểu và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Uỷ ban mặt trận Tổ quốc, các tổ chức thành viên của mặt trận và các cơ quan tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện thắng lợi Nghị quyết của HĐND tỉnh.
HĐND tỉnh kêu gọi cán bộ, nhân dân và các lực lượng vũ trang trong tỉnh phát huy kết quả đạt được trong năm 2001, phát động phong trào thi đua XHCN sâu rộng, lập thành tích mừng Đảng, mừng xuân, quyết tâm giành kết quả cao nhất ngay từ tháng đầu, quý đầu năm 2002; góp phần cùng cả nước đưa Nghị quyết đại hội lần thứ IX của Đảng vào cuộc sống.
_____________________________________________________________
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Nam khoá XV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 24 tháng 01 năm 2002./.
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
(Đã ký)
Tăng Văn Phả