|
HĐND TỈNH AN GIANG Số: 27/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh An Giang, ngày 11 tháng 12 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
Kế hoạch vốn và danh mục chi tiết các xã sử dụng nguồn vốn đầu tư
phát triển từ ngân sách trung ương thực hiện các Chương trình
mục tiêu quốc gia năm 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang
________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 1760/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 1865/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 1896/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 cho các bộ, ngành và địa phương;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và quy định về vốn đối ứng của địa phương đối với Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định về mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch vốn và danh mục dự án các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 sử dụng nguồn vốn đầu tư ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang
Xét Tờ trình số 747/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phương án phân bổ kế hoạch vốn và danh mục chi tiết các xã sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch vốn và danh mục chi tiết các xã sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:
1. Tổng số kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia dự kiến phân bổ trong năm 2020 là 288.827 triệu đồng, trong đó:
a) Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là 267.500 triệu đồng. Trong đó:
- Đối với phần vốn đầu tư được phân bổ theo hệ số ưu tiên quy định tại Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh: 246.198 triệu đồng;
- Đối với phần vốn đầu tư phát triển còn lại từ nguồn vốn dự phòng trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 được phân bổ thực hiện các đề án, nhiệm vụ do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc chỉ đạo: 21.302 triệu đồng.
b) Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là 21.327 triệu đồng.
(Đính kèm danh mục chi tiết)
2. Định mức, tiêu chí phân bổ kế hoạch vốn và danh mục dự án:
a) Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: Theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 -2020 trên địa bàn tỉnh An Giang; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: Theo Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và quy định về vốn đối ứng của địa phương đối với Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang.
c) Kế hoạch vốn và danh mục dự án các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang: Theo Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch vốn và danh mục dự án các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 sử dụng nguồn vốn đầu tư ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang theo kế hoạch vốn được giao chính thức từ trung ương.
Việc phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư năm 2020 nguồn vốn ngân sách trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh An Giang đảm bảo tuân thủ theo đúng định mức, tiêu chí phân bổ kế hoạch vốn và danh mục dự án tại Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017, Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017, Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 và Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch vốn và danh mục dự án các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 sử dụng nguồn vốn đầu tư ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang; đồng thời đảm bảo theo đúng mức vốn được phân bổ chi tiết giao cho từng xã tại Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2019./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Võ Anh Kiệt
Phụ lục 1:
DANH MỤC CHI TIẾT CÁC XÃ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG NĂM 2020
(Kèm theo Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)
Đvt: Triệu đồng
STT
Danh mục công trình
Thời gian khởi công - hoàn thành
Tổng mức đầu tư
Kế hoạch vốn 2016 - 2020
Dự kiến kế hoạch vốn năm 2020
Chủ đầu tư
Ghi chú
Tổng số (tất cả các nguồn vốn)
NSTW
NST
Tổng số (tất cả các nguồn vốn)
Trong đó: NSTW
Tổng số
Trong đó: NSTW
Tổng số
Tổng số (theo DA xã đk)
Lũy kế bố trí đến hết 2019
Còn lại 2020
Giao theo KH (*)
Bổ sung theo 1869/QĐ-TTg 31/12/2018
Dự phòng 10%
1
2
3
4
5
6
7
8
9
9
10
12
13
14
16
17
18
TỔNG SỐ
743,552
513,156
39,488
544,043
513,156
38,980
261,609
251,547
267,525
251,547
5,305
10,673
I
Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới
608,312
425,399
27,708
447,207
425,399
26,630
179,201
246,198
246,198
246,198
-
-
1
Huyện Tri Tôn
2016-2020
145,815
125,824
6,017
131,276
125,824
1,145
53,002
72,822
72,822
72,822
-
-
Xã An Tức
26,536
23,863
23,863
23,863
-
9,993
13,870
13,870
13,870
Tri Tôn
Xã Núi Tô
26,537
23,863
23,863
23,863
-
9,994
13,869
13,869
13,869
Xã Ô Lâm
26,467
23,864
23,864
23,864
-
9,994
13,870
13,870
13,870
Xã Lê Trì
26,444
23,864
23,864
23,864
485
9,994
13,870
13,870
13,870
Xã Lạc Quới
26,521
23,864
23,864
23,864
-
9,994
13,870
13,870
13,870
Xã Lương An Trà
13,310
6,506
6,017
11,958
6,506
660
3,033
3,473
3,473
3,473
2
Huyện Tịnh Biên
2016-2020
124,190
95,454
355
95,454
95,454
8,566
39,976
55,478
55,478
55,478
-
-
Xã Văn Giáo
29,814
23,863
23,863
23,863
2,122
9,994
13,869
13,869
13,869
Tịnh Biên
Xã An Cư
30,677
23,863
238
23,863
23,863
1,246
9,994
13,869
13,869
13,869
Xã An Nông
32,400
23,864
117
23,864
23,864
3,898
9,994
13,870
13,870
13,870
Xã An Phú
31,299
23,864
23,864
23,864
1,300
9,994
13,870
13,870
13,870
3
Huyện An Phú
2016-2020
244,880
143,181
10,432
148,633
143,181
9,252
59,965
83,216
83,216
83,216
-
-
Xã Phú Hội
26,690
23,863
23,863
23,863
1,640
9,995
13,868
13,868
13,868
An Phú
Xã Vĩnh Hội Đông
32,324
23,863
23,863
23,863
4,242
9,994
13,869
13,869
13,869
Xã Khánh Bình
88,421
23,864
7,432
29,316
23,864
-
9,994
13,870
13,870
13,870
Xã Nhơn Hội
38,995
23,864
2,000
23,864
23,864
2,149
9,994
13,870
13,870
13,870
Xã Quốc Thái
29,074
23,864
1,000
23,864
23,864
805
9,994
13,870
13,870
13,870
An Phú
Xã Phú Hữu
29,376
23,863
23,863
23,863
416
9,994
13,869
13,869
13,869
4
Thị xã Tân Châu
2016-2020
62,312
47,726
-
47,726
47,726
6,572
19,989
27,737
27,737
27,737
-
-
Xã Vĩnh Xương
31,156
23,863
23,863
23,863
5,660
9,994
13,869
13,869
13,869
Tân Châu
Xã Phú Lộc
31,156
23,863
23,863
23,863
912
9,995
13,868
13,868
13,868
5
Huyện Chợ Mới
2016-2020
15,509
6,709
5,452
12,161
6,709
435
3,237
3,472
3,472
3,472
Xã Kiến An
15,509
6,709
5,452
12,161
6,709
435
3,237
3,472
3,472
3,472
Tân Châu
6
Huyện Phú Tân
2016-2020
15,606
6,505
5,452
11,957
6,505
660
3,032
3,473
3,473
3,473
Xã Phú Thạnh
15,606
6,505
5,452
11,957
6,505
660
3,032
3,473
3,473
3,473
UBND xã Phú Thạnh
II
Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững
135,240
87,757
11,780
96,836
87,757
12,350
82,408
5,349
21,327
5,349
5,305
10,673
1
Huyện Tri Tôn
2018-2020
36,726
29,119
4,126
32,449
29,119
5,308
27,155
1,964
7,823
1,964
1,945
3,914
Xã Ô Lâm
5,779
4,950
1,051
5,563
4,950
208
4,587
363
1,441
363
358
720
Tri Tôn
Xã Núi Tô
7,302
5,502
555
6,057
5,502
1,490
5,174
328
1,304
328
324
652
Xã Lê Trì
4,640
4,013
547
4,510
4,013
1,334
3,720
293
1,167
293
290
584
Tri Tôn
Xã An Tức
4,746
4,013
544
4,510
4,013
257
3,720
293
1,167
293
290
584
Xã Lạc Quới
5,570
3,294
517
3,553
3,294
200
3,141
153
609
153
151
305
Xã Châu Lăng
2,778
2,324
288
2,612
2,324
773
2,155
169
675
169
168
338
TT. Ba Chúc
1,622
1,356
168
1,524
1,356
451
1,258
98
393
98
98
197
Xã Lương An Trà
1,591
1,369
171
1,539
1,369
131
1,269
100
398
100
99
199
Xã Cô Tô
1,632
1,394
173
1,566
1,394
464
1,293
101
405
101
101
203
Xã Lương Phi
1,066
904
112
1,015
904
-
838
66
263
66
65
132
2
Huyện An Phú
2018-2020
41,200
25,273
3,949
27,660
25,273
2,153
23,869
1,404
5,606
1,404
1,395
2,807
Xã Phú Hội
8,564
5,359
539
5,899
5,359
1,450
5,042
317
1,267
317
315
634
An Phú
Xã Vĩnh Hội Đông
10,887
5,278
101
5,818
5,278
-
4,961
317
1,267
317
315
634
Xã Quốc Thái
5,131
2,811
1,348
3,158
2,811
-
2,606
205
817
205
203
409
Xã Khánh Bình
4,508
3,831
348
4,178
3,831
-
3,626
205
817
205
203
409
Xã Nhơn Hội
4,612
3,879
351
4,230
3,879
-
3,673
206
824
206
205
413
Xã Phú Hữu
7,498
4,115
1,262
4,377
4,115
703
3,961
154
615
154
153
308
3
Thị xã Tân Châu
2018-2020
7,642
5,989
1,007
6,495
5,989
1,616
5,692
297
1,187
297
296
595
Xã Phú Lộc
3,653
3,079
257
3,336
3,079
160
2,928
151
603
151
150
302
Tân Châu
Xã Vĩnh Xương
3,989
2,910
750
3,159
2,910
1,456
2,764
146
585
146
146
293
4
Huyện Tịnh Biên
2018-2020
48,748
26,920
2,642
29,719
26,920
2,964
25,269
1,651
6,578
1,651
1,636
3,291
Xã Văn Giáo
7,222
6,008
601
6,563
6,008
880
5,681
327
1,303
327
324
652
Tịnh Biên
Xã An Cư
15,523
4,482
555
5,037
4,482
-
4,155
327
1,303
327
324
652
Xã Nhơn Hưng
4,940
4,321
207
4,732
4,321
-
4,079
242
965
242
240
483
Xã An Phú
6,811
3,425
354
3,779
3,425
952
3,215
210
834
210
207
417
Xã An Nông
7,239
4,047
317
4,398
4,047
128
3,841
206
824
206
205
413
Xã An Hảo
3,626
1,860
230
2,090
1,860
-
1,724
136
541
136
134
270
Xã Vĩnh Trung
1,755
1,407
209
1,581
1,407
369
1,304
103
409
103
102
205
Tịnh Biên
Xã Tân Lợi
1,097
929
115
1,044
929
604
861
68
270
68
67
135
TT. Chi Lăng
535
441
54
495
441
31
409
32
128
32
32
64
5
Huyện Thoại Sơn
2016-2020
924
456
56
513
456
309
423
33
132
33
33
66
TT. Óc Eo
924
456
56
513
456
309
423
33
132
33
33
66
Thoại Sơn