Quay lại

Nghị quyết 28/2018/NQ-HĐND điều chỉnh bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn Hà Nam

HĐND TỈNH HÀ NAM
-------

Số: 28/2018/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Hà Nam, ngày 07 tháng 12 năm 2018

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2018/NQ-HĐND

Hà Nam, ngày 07 tháng 12 năm 2018

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016-2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ BẢY

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm;

Thực hiện các Quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: số 572/QĐ-BKHĐT ngày 20/4/2017 về việc giao chi tiết kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 31178/QĐ-BKHĐT ngày 29/8/2017 về việc giao chi tiết kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 (lần 2);

Thực hiện các văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: số 6900/BKHĐT-TH ngày 28 tháng 9 năm 2018 về nguyên tắc, tiêu chí sử dụng dự phòng kế hoạch đầu tư trung hạn tại các bộ, ngành, địa phương; số 7446/BKHĐT-TH ngày 19/10/2018 về việc dự kiến phân bổ kế hoạch đầu tư vốn NSNN năm 2019;

Xét Tờ trình số 3561/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam đề nghị phê chuẩn điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, thống nhất của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Hà Nam tại Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 với nội dung chủ yếu sau:

I. Tổng nguồn vốn đầu tư điều chỉnh tăng 3.556.418 triệu đồng, từ 15.539.793 triệu đồng thành 19.096.211 triệu đồng, bao gồm:

1. Vốn đầu tư cân đối ngân sách địa phương: tăng thêm 2.17991 triệu đồng, từ 3.576.696 triệu đồng thành 5.748.687 triệu đồng, bao gồm:

1. Vốn ngân sách tập trung: tăng thêm 540.179 triệu đồng, từ 698.696 triệu đồng lên 2.238.875 triệu đồng.

1. 2. Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: tăng thêm 63812 triệu đồng, từ 840.000 triệu đồng lên 3.47812 triệu đồng.

2. Vốn đầu tư từ nguồn để lại chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước tăng thêm 1.074.893 triệu đồng, từ 7.154.560 triệu đồng thành 8.229.453 triệu đồng. Trong đó:
- Tăng nguồn vốn đầu tư từ các nguồn (sự nghiệp, vượt thu, kết dư ngân sách): 1.074.893 triệu đồng.

3. Vốn ngân sách trung ương hỗ trợ: tăng thêm 309.534 triệu đồng, từ 708.537 triệu đồng, thành 4.018.071 triệu đồng. Trong đó:
- Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia: tăng thêm 130.800 triệu đồng, từ 212.000 triệu đồng, thành 342.800 triệu đồng.
- Vốn đầu tư theo chương trình mục tiêu: tăng thêm 135.000 triệu đồng, từ 2.029.000 triệu đồng, thành 2.164.000 triệu đồng.
- Hỗ trợ nhà ở cho người có công theo quyết định 22/QĐ-TTg ngày 26/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ: tăng thêm 54 triệu đồng, từ 90.000 triệu đồng thành 90.054 triệu đồng.
- Vốn nước ngoài: tăng thêm 4680 triệu đồng, từ 1.377.537 triệu đồng thành 1.421.217 triệu đồng.
II. Điều chỉnh, bổ sung danh mục kế hoạch đầu tư từ nguồn vốn tăng thêm và nguồn dự phòng ngân sách chưa phân bổ tại Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh:

1. Nguyên tắc, tiêu chí điều chỉnh, bổ sung theo thứ tự ưu tiên:
Thực hiện theo nguyên tắc, thứ tự ưu tiên bố trí kế hoạch đầu tư công tại Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh và nguyên tắc tiêu chí sử dụng nguồn dự phòng kế hoạch đầu tư trung hạn tại các bộ, ngành, địa phương quy định tại văn bản số 6900/BKHĐT-TH ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

1. Bổ sung vốn và điều chỉnh nguồn vốn đối với các dự án đã có trong danh mục:
- Bố trí hoàn trả các khoản tạm ứng chưa thu hồi
- Bố trí vốn để thanh toán giảm nợ đọng xây dựng cơ bản theo số liệu quyết toán.
- Bố trí vốn cho các dự án đã đấu thầu hoàn thành đạt trên 90% quy mô dự án, các dự án có khối lượng hoàn thành trên 90% giá trị hợp đồng, các dự án bàn giao đưa vào sử dụng, các dự án mua sắm trang thiết bị cần thiết, cấp bách.
- Bố trí vốn cho các dự án cấp bách còn thiếu vốn thuộc một số lĩnh vực: Giáo dục đào tạo(xây dựng, mua sắm thiết bị các trường THPT đạt chuẩn quốc gia), giao thông(một số tuyến đường đô thị quan trọng hoàn thành đến điểm dừng kỹ thuật để phục vụ thu hút đầu tư; một số tuyến đường huyện đã xuống cấp nghiêm trọng)

1. 2. Bổ sung danh mục mới:
Dự án cấp bách, đảm bảo đời sống dân sinh, an sinh xã hội và thực hiện các chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

1. 3. Loại bỏ danh mục hoặc điều chỉnh giảm vốn.
Dự án diện giãn, hoãn tiến độ, thực hiện điểm dừng kỹ thuật và các dự án chưa cấp bách.

2. Danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung:

2. 1. Nguồn ngân sách tập trung:
Điều chỉnh tên 01 dự án từ dự án Bệnh viện sản nhi thành dự án Bệnh viện đa khoa tỉnh.

2. Nguồn thu để lại chưa đưa vào cân đối ngân sách
- Bố trí 1.074.893 triệu đồng từ nguồn vốn sự nghiệp, kết dư, vượt thu ngân sách cho 43 dự án đã có trong danh mục kế hoạch đầu tư công với số vốn 884.113 triệu đồng và bổ sung vào danh mục 27 dự án với số vốn 190.780 triệu đồng.
- Điều chỉnh giảm vốn 10 dự án với số tiền 348.434 triệu đồng (trong đó 9 dự án do được bố trí 34166 triệu đồng từ nguồn vốn sự nghiệp, kết dư, vượt thu ngân sách, 01 dự án đã hoàn thành tại điểm dừng kỹ thuật chuyển vốn cho dự án khác: 6.228 triệu đồng).
- Điều chỉnh tăng vốn cho 24 dự án với số tiền 348.434 triệu đồng, trong đó điều chỉnh tăng 115.000 triệu đồng cho 3 dự án đã có trong kế hoạch trung hạn. Bổ sung vào danh mục 21 dự án với số tiền 233.434 triệu đồng

2. 3. Nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia:
Điều chỉnh giảm vốn hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới 20.400 triệu đồng xuống còn 177.120 triệu đồng. Bổ sung 20.400 triệu đồng cho 02 dự án nước sạch nông thôn: Dự án đầu tư xây dựng hệ thống nước sạch thị trấn Kiện Khê và xã Thanh Thủy: 4.955 triệu đồng; Dự án mở rộng hệ thống cấp nước sạch Khả Phong để cung cấp cho vùng dân cư lân cận: 15.445 triệu đồng. Như vậy, tổng số vốn bố trí cho các dự án nước sạch nông thôn sau điều chỉnh: 131.400 triệu đồng.

2. 4. Nguồn vốn dự phòng vốn cân đối ngân sách địa phương

a. Vốn dự phòng do tỉnh quản lý: tổng số 219.870 triệu đồng. Bao gồm, vốn đầu tư trong cân đối: 169.870 triệu đồng; vốn dự phòng từ nguồn thu sử dụng đất: 50.000 triệu đồng.
- Bổ sung vào danh mục dự án và phân bổ 92 tỷ đồng, trong đó 50 tỷ đồng từ nguồn dự phòng tiền đất, 42 tỷ đồng từ nguồn dự phòng ngân sách tập trung. Bao gồm: Lĩnh vực đê kè, nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới: 6 dự án với 30 tỷ đồng, trong đó tiền đất 22 tỷ đồng; Lĩnh vực giao thông: 6 dự án, với 44 tỷ đồng, trong đó từ tiền đất: 28 tỷ đồng; Lĩnh vực Giáo dục, Y tế: 4 dự án với 18 tỷ đồng.
- Bổ sung 127,87 tỷ đồng từ nguồn dự phòng ngân sách tập trung cho các dự án cấp bách, phải bổ sung nhiệm vụ thuộc danh mục nguồn vốn cân đối ngân sách trong kế hoạch đầu tư công trung hạn. Bao gồm: Lĩnh vực nông nghiệp: 1 dự án với 20 tỷ đồng; lĩnh vực công nghiệp 1 dự án với 15 tỷ đồng; lĩnh vực du lịch: 4 dự án với 33 tỷ đồng; Lĩnh vực quản lý nhà nước: 1 dự án với 6,87 tỷ đồng; Lĩnh vực Giáo dục: 2 dự án với 11 tỷ đồng, Lĩnh vực giao thông 5 dự án với 42 tỷ đồng.

b. Đề nghị Trung ương phân bổ vốn dự phòng ngân sách trung ương: 469.302 triệu đồng, cho 18 dự án, công trình, trong đó vốn Chương trình mục tiêu: 11 dự án với số vốn 202.900 triệu đồng, vốn ODA: 2 dự án với số vốn 142.122 triệu đồng, vốn trái phiếu Chính phủ: 1 dự án với số vốn 80.000 triệu đồng, vốn chương trình mục tiêu quốc gia: 4 dự án với số vốn 34.280 triệu đồng.
Tổng hợp danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 sau điều chỉnh, bổ sung(chi tiết có Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Đồng thời căn cứ Nghị định 63/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) để rà soát báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục các dự án PPP trước khi công bố và thực hiện dự án.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVIII, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2018./.

Nơi nhận: - UBTV Quốc hội; - Chính phủ; - Các Bộ: Tư pháp, KHĐT, Tài chính; - BTV Tỉnh ủy; - TT HĐND tỉnh; - UBND tỉnh, - UBMTTQ tỉnh; - Các Sở: KHĐT, Tài chính, Tư pháp; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Các Ban HĐND tỉnh,Các ĐB HĐND tỉnh; - TT HĐND, UBND các huyện, TP; - Công báo tỉnh; - Lưu VT.


CHỦ TỊCH




Phạm Sỹ Lợi



Biểu 1


ĐIỀU CHỈNH TỔNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 2016-2020


(Kèm theo Nghị quyết số 28/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của HĐND tỉnh Hà Nam)


Đơn vị: Triệu đồng


STT


Nguồn vn/chương trình


Đã giao theo NQ02/2017/NQ-HĐND


Trong đó đã phân bổ 90%


Bổ sung


Điều chỉnh tăng


Điều chnh giảm


Vốn đã phân bổ sau điều chỉnh, bổ sung


Dự phòng 10%


Tổng nguồn vốn đầu tư công sau điều chỉnh bổ sung


(a)


(b)


(1)


(2)


(3)


(4)


(5)


(6)


(7)


(8)=(6)+(7)


TNG S


15.539.793


14.805.369


2.999.982


348.434


348.434


18.117.158


979.053


19.096.211


A


VỐN ĐẦU TƯ TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG


3.576.696


3.293.126


1.624.003


5.228.936


519.751


5.748.687


1


Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 40/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng CP (vốn NSTT)


1.698.696


1.528.826


228.372


2.069.005


169.870


2.238.875


2


Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất


1.840.000


1.729.000


1.395.631


3.124.631


347.181


3.471.812


3


Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết


38.000


35.300


35.300


2.700


38.000


B


VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN THU ĐỂ LẠI CHƯA ĐƯA VÀO CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC


7.154.560


7.154.560


1.074.893


348.434


348.434


8.229.453


8.229.453


1


Phí bảo trì đường bộ


110.000


110.000


110.000


110.000


2


Thu từ các dự án phát triển đô thị


984.675


984.675


348.434


348.434


984.675


984.675


3


Thu từ các vị trí đất theo KL09-KL/TU


5.857.000


5.857.000


5.857.000


5.857.000


4


Thu từ các doanh nghiệp thuê đất trong các KCN, Cụm CN đầu tư bằng vốn NSNN


202.885


202.885


202.885


202.885


5


Các nguồn thu khác cho đầu tư (Sự nghiệp, kết dư, vượt thu)


1.074.893


1.074.893


1.074.893


1.074.893


C


VỐN VAY TÍN DỤNG ƯU ĐÃI


300.000


300.000


300.000


300.000


D


VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG


3.708.537


3.337.683


301.086


3.638.769


379.302


4.018.071


I


VỐN TRONG NƯỚC


2.331.000


2.097.900


261.774


2.359.674


237.180


2.596.854


1


Vốn chương trình mục tiêu quốc gia


212.000


190.800


117.720


308.520


34.280


342.800


2


Vốn đầu tư theo các chương trình mục tiêu


2.029.000


1.826.100


135.000


1.961.100


202.900


2.164.000


3


Hỗ trợ nhà ở cho người có công theo QĐ22/QĐ-TTG


90.000


81.000


9.054


90.054


90.054


II


VỐN NƯỚC NGOÀI


1.377.537


1.239.783


39.312


1.279.095


142.122


1.421.217


E


VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ


800.000


720.000


720.000


80.000


800.000

Biểu 2


DỰ ÁN BỔ SUNG DANH MỤC KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 2016-2020 NGUỒN VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH VÀ BỔ SUNG VỐN TỪ NGUỒN DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH DO TỈNH QUẢN LÝ


(Kèm theo Nghị quyết số 28/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của HĐND tỉnh Hà Nam)


Đơn vị: Triệu đồng


TT


Tên dự án


Địa điểm


Năng lực thiết kế


Thời gian KC-HT


Số QĐ phê duyệt dự án hoặc số QĐ phê duyệt chủ trương đầu tư


Tổng mc đầu tư


Lũy kế vốn đã bố trí đến hết 2015


Kế hoạch trung hạn 2016-2020


Bổ sung vốn từ nguồn dự phòng NSNN


Ghi chú


Tổng số


Trong đó: từ tiền đất


Tổng số


367.537


11.500


0


92.000


50.000


Đê kè, nông nghiệp, nông thôn


68.227


11.500


0


30.000


22.000


1


Xử lý sạt lở kè lát mái Hồng Lý, xã Chân Lý, Nhân Đạo và kè lát mái Vũ Điện xã chân Lý huyện Lý Nhân


Huyện Lý Nhân


2017


Quyết định số 1542/QĐ-UBND ngày 21/9/2017 phê duyệt dự án


14.824


5.000


0


7.000


7.000


2


Nâng cấp, xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nguy cơ sạt lở xã Nhân Thịnh, huyện Lý Nhân


Huyện Lý Nhân


2017


Quyết định số 1567/QĐ-UBND ngày 25/9/2017 phê duyệt dự án


14.807


6.500


0


7.000


7.000


3


Dự án ĐTXD công trình thủy lợi khắc phục tình trạng ngập úng trong các Khu nông nghiệp công nghệ cao, khu dồn đổi tại xã Xuân Khê - Nhân Bình, Nhân Khang, huyện Lý Nhân


Huyện Lý Nhân


Hoàn thiện hệ thống hạ tầng thiết yếu phục vụ tiêu thoát nước


2018


Quyết định số 1166/QĐ-UBND ngày 6/7/2018 phê duyệt dự án


9.600


0


5.000


4


Hỗ trợ đường cứu hộ, cứu nạn, di dân thoát lũ bối Hồng Lý, Lý Nhân


Huyện Lý Nhân


2018-2020


Quyết định số 2430/QĐ-UBND ngày /4/2018


9.920


4.000


4.000


5


Hỗ trợ nâng cấp đê bối Nhân Hòa (Hòa Hậu) huyện Lý Nhân


Huyện Lý Nhân


2018-2020


Quyết định số 3313/QĐ-UBND ngày 1/6/2018; 2739/UBND-NN&TNMT ngày 26/9/2017


9.315


0


0


4.000


4.000


6


Hỗ trợ Cải tạo, nâng cấp kênh KTB bờ tả sông Sắt (đoạn từ Km 0- trạm bơm đến Km 1+620) huyện Bình Lục


Huyện Bình Lục


2018-2020


Quyết định số 3546/QĐ-UBND ngày 26/10/2018


9.761


3.000


Giao thông


217.950


0


0


44.000


28.000


1


Dự án ĐTXD tuyến đường nối ĐT.492 với ĐT.499 phục vụ cứu hộ cứu nạn đê sông Hồng huyện Lý Nhân (giai đoạn 2)


Huyện Lý Nhân


Xây dựng mới tuyến đường với quy mô đường cấp III đồng bằng L=2,15km, Bn=12m, Bm=7m, lề 2x2,5m


2017-2019


Quyết định số 1789/QĐ-UBND ngày 27/10/2017 của UBND tỉnh Hà Nam phê duyệt dự án


73.831


0


10.000


10.000


2


Cầu qua sông Sắt trong khu tưởng niệm Cát Tường, Bình Lục


Thanh Liêm


2018-2020


Quyết định số 1914/QĐ-UBND ngày 09/11/2017 của UBND tỉnh Hà Nam phê duyệt chủ trương dự án


12.919


5.000


3


Dự án cải tạo, nâng cấp đường ĐT 493 (Km 0- Km 8+620)


TP. Phủ Lý- Huyện Duy Tiên


2019-2020


Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư số 1729/UBND-GTXD ngày 28/6/2018


25.000


7.000


4


Hỗ trợ Cải tạo, nâng cấp Đường ĐH 08 (Phú Cốc- Đông Trụ, ĐH 13 cũ) huyện Lý Nhân


Huyện Lý Nhân


2018-2020


3118/QĐ-UBND ngày 25/10/2018


81.200


8.000


8.000


5


Hỗ trợ Dự án cải tạo, nâng cấp đường bờ sông Châu Giang (Vĩnh Trụ- Cầu Châu Giang)


Huyện Lý Nhân


2018-2020


1332/UBND-GTXD ngày 24/5/2018


25.000


8.000


8.000


6


Hỗ trợ đường ĐH 05 huyện Duy Tiên


Huyện Duy Tiên


3.000


7


Hỗ trợ đường ĐH 06 huyện Duy Tiên


Huyện Duy Tiên


3.000


2.000


Giáo dục, Y tế


81.360


0


0


18.000


0


1


Dự án ĐTXD nhà hiệu bộ, nhà đa năng và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật Trường THPT B Phủ Lý


TP. Phủ Lý


2018-2020


Quyết định số 833/QĐ-UBND ngày 25/5/2018 phê duyệt chủ trương đầu tư


19.800


5.000


2


Trường THPT C Bình Lục: Xây dựng nhà lớp học bộ môn, nhà đa năng và các hạng mục phụ trợ


Huyện Bình Lục


2018-2020


Quyết định số 1723/QĐ-UBND ngày 25/9/2018 phê duyệt chủ trương đầu tư


20.000


5.000


3


Nâng cấp cải tạo, Trường THPT A Phủ Lý


TP. Phủ Lý


2018-2020


QĐ phê duyệt CTĐT số 1840/QĐ-UBND ngày 12/10/2018


11.800


3.000


4


Phòng khám đa khoa Đồng Văn


Huyện Duy Tiên


Xây dựng mới phòng khám trực thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh


2018-2020


Quyết định số 566/QĐ-UBND ngày 12/4/2018 phê duyệt dự án


29.760


5.000

Biểu 3


DỰ ÁN ĐÃ CÓ TRONG DANH MỤC KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG GIAI ĐOẠN 2016-2020 NGUỒN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH, BỔ SUNG VỐN TỪ NGUỒN DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH


(Kèm theo Nghị quyết số 28/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của HĐND tỉnh Hà Nam)


Đơn vị: Triệu đồng


TT


Tên dự án


Địa điểm


Năng lực thiết kế


Thời gian KC-HT


Số QĐ phê duyệt dự án hoặc số QĐ phê duyệt chủ trương đầu tư


Tng mức đầu tư


Lũy kế vốn đã bố trí đến hết 2015


Kế hoạch trung hạn 2016-2020


Bổ sung vốn từ nguồn dự phòng NSNN


Ghi chú


Tổng số


Trong đó từ tiền đất


Tổng số


6.310.222


262.389


565.000


127.870


Nông nghiệp


47.000


0


15.000


20.000


1


Dự án cải tạo, kiên cố hóa kênh A4-6, nhánh A4-8-29 và trạm bơm phục vụ chống úng cho các KCN, Khu đô thị và sản xuất nông nghiệp khu vực Đồng Văn


Huyện Duy Tiên


2017-2018


Quyết định số 351/QĐ-UBND ngày 13/2/2018 phê duyệt dự án


47.000


0


15.000


20.000


Công nghiệp


141.232


70.155


0


15.000


1


Dự án đầu tư xây dựng san nền, hạ tầng kỹ thuật mở rộng cụm công nghiệp Kiện Khê I, huyện Thanh Liêm


Quyết định số 981/QĐ-UBND ngày 17/9/2014


141.232


70.155


0


15.000


Du lịch


5.743.292


139.854


474.000


33.000


1


Cải tạo, nâng cấp hạ tầng du lịch di tích LSVH quốc gia Đền Trần Thương, xã Nhân Đạo, huyện Lý Nhân


Huyện Lý Nhân


2016-2020


Quyết định số 1306/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 phê duyệt dự án đầu tư


60.000


14.000


12.000


2


Hạ tầng Khu du lịch Đền Bà Vũ, huyện Lý Nhân


Huyện Lý Nhân


2018-2020


Quyết định số 1819/QĐ-UBND ngày 31/10/2017 phê duyệt chủ trương đầu tư


45.000


10.000


7.000


3


Dự án ĐTXD đường nối khu di tích lịch sử văn hóa quốc gia đặc biệt đền Trần Thương đến cầu Thái Hà


Huyện Lý Nhân


2016-2020


Quyết định số 1638/QĐ-UBND ngày 3/10/2017


45.371


10.000


5.000


4


Hạ tầng du lịch Tam Chúc


Huyện Kim Bảng


Quyết định số 508/QĐ-UBND ngày 19/05/2015


5.592.921


139.854


440.000


9.000


Quản lý nhà nước


45.529


0


5.000


6.870


1


Trung tâm dữ liệu điện tử tỉnh Hà Nam và trang bị hệ thống đảm bảo an toàn thông tin cho các sở ban ngành, UBND các huyện thành phố


2017-2020


Quyết định số 1658/QĐ-UBND ngày 31/12/2011


45.529


5.000


6.870


Giáo dục


28.402


0


8.000


11.000


1


Dự án ĐTXD nhà hiệu bộ, nhà đa năng THPT Lê Hoàn GĐ 3


Huyện Thanh Liêm


950 học sinh


2012-2014


Quyết định số 1047/QĐ-UBND 25/8/2011 phê duyệt dự án đầu tư


13.500


5.000


2


Dự án mua sắm máy vi tính trang bị cho các phòng tin học trường THPT công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam để các huyện đạt chuẩn quốc gia


Các trường THPT


Trang bị 31 phòng học tin học cho 23 trường THPT công lập


2017-2020


Quyết định số 1107/QĐ-UBND ngày 21/7/2017 phê duyệt BCKTKT


14.902


8.000


6.000


Giao thông


304.767


52.380


63.000


42.000


1


Cải tạo, nâng cấp đường ĐT 496


Huyện Bình Lục


Quyết định số 2095/QĐ-UBND ngày 22/12/2016


102.634


28.000


22.000


12.000


2


Cải tạo, nâng cấp đường ĐT 493B (ĐH 08 cũ)


Huyện Duy Tiên-TP. Phủ Lý


2017-2020


Quyết định số 356/QĐ-UBND ngày 14/4/2014


97.542


24.380


16.000


12.000


3


Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường giao thông kết nối từ QL38 đến Khu Đại học Nam Cao từ Km1+200 đến Km2+420


Khu Đại học Nam Cao


2016-2020


Quyết định số 1723/QĐ-UBND ngày 28/10/2016


74.591


15.000


5.000


4


Cải tạo, nâng cấp đường ĐT 496 B (giai đoạn 2)


Huyện Bình Lục


2018-2020


Quyết định số 1867/QĐ-UBND ngày 23/11/2016


30.000


10.000


3.000


5


Đường Lê Công Thanh giai đoạn 3


TP. Phủ Lý


2011-2020


Quyết định số 458/QĐ-UBND ngày 18/4/2011


827.374


88.819


10.000

Biểu 4


BỔ SUNG VÀO DANH MỤC KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VÀ BỔ SUNG VỐN (TỪ VỐN SỰ NGHIỆP, KẾT DƯ, VƯỢT THU NGÂN SÁCH) CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ


(Kèm theo Nghị quyết số 28/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của HĐND tỉnh Hà Nam)


Đơn vị: Triệu đồng


STT

DANH MỤC DỰ ÁN


Tổng số


Trong đó


Dự án đã có trong kế hoạch trung hạn, bổ sung vốn


Bổ sung dự án vào danh mục và bổ sung vốn


Tổng số


1.074.893


884.113


190.780


1


GPMB tuyến đường nối ĐT 499 với ĐT 492 phục vụ cứu hộ, cứu nạn đê sông Hồng


3.700


3.700


2


GPMB trường cao đẳng nghề


3.500


3.500


3


DA ĐTXD khu nuôi dưỡng thương bệnh binh nặng tỉnh Hà Nam


13.000


13.000


4


Công trình cải tạo, nâng cấp đường ĐT 492....bến xe Hòa Mạc - QL 38


4.000


4.000


5


Đường trục T1 thuộc dự án ĐTXD hạ tầng kỹ thuật giai đoạn I Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam giai đoạn I


10.000


10.000


6


Đường trục T2 thuộc dự án ĐTXD hạ tầng kỹ thuật giai đoạn II Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam


14.000


14.000


7


Cải tạo, nâng cấp tuyến đê Hoành Uyển đoạn từ Quốc lộ 1A đến trạm bơm Chợ Lương, huyện Duy Tiên


2.500


2.500


8


DA tu bổ tôn tạo di tích chùa Quế Lâm


4.166


4.166


9


DA tu bổ tôn tạo di tích lịch sử đình, chùa Đồng Du Trung xã Đồng Du


952


952


10


DA tu bổ tôn tạo di tích lịch sử đình An Hòa xã Thanh Hà, huyện Thanh Liêm


682


682


11


Dự án: Tu bổ, tôn tạo di tích đền Trần Thương, huyện LN


483


483


12


Đường cứu hộ, cứu nạn xã Chân Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam


204


204


13


Dự án: Tu bổ, tôn tạo di tích Đình Văn Xá


476


476


14


DA: ĐTXD tu bổ, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa đình An Hòa, xã Thanh Hà, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam


229


229


15


Thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành công trình đường cáp ngầm 22KV, trạm biến áp cấp điện trung tâm lưu trữ sinh vật cảnh tỉnh Hà Nam và hạ tầng kỹ thuật khu CX1, khu thương mại bờ Đông sông Đáy


5.504


5.504


16


Đường GT, đường điện, hàng rào và san lấp 12 ha phục vụ vùng phát triển bò sữa bền vững Mộc Bắc - Duy Tiên


6.777


6.777


17


Đường ĐH 11 huyện Lý Nhân


5.000


5.000


18


XD công trình Chuẩn bị mặt bằng thuộc DA ĐTXD hạ tầng (giai đoạn 1) khu trung tâm y tế chất lượng cao cấp vùng


1.000


1.000


19


Công trình Tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa mặt đê bối Lại Xá, phường Thanh Tuyền


3.000


3.000


20


DA cải tạo trụ sở làm việc UBND tỉnh+ DA phòng họp trực tuyến, phòng làm việc, nhà ăn thuộc trụ sở UBND tỉnh


3.036


3.036


21


Dự án báo điện tử Hà Nam


1.000


1.000


22


GPMB Dự án HTKT Khu Đại học Nam cao giai đoạn 2


3.600


3.600


23


GPMB DA ĐTXD tuyến đường giao thông kết nối quốc lộ 38 đến Khu Đại học Nam Cao (đoạn từ km1+200 đến Km2+420)


13.781


13.781


24


Thiết bị đổi mới công nghệ Đài phát thanh truyền hình tỉnh


5.000


5.000


25


Đường xung quanh Bệnh viện Bạch Mai (GĐ1+2)


5.000


5.000


26


Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an tỉnh (GĐ1)


2.808


2.808


27


DA cải tạo nâng cấp hạ tầng du lịch di tích lịch sử văn hóa Quốc gia Đền Trần Thương (GĐ2)


5.000


5.000


28


Đường Lê Công Thanh giai đoạn 3 (nút giao đường ngang N1 với đường sắt thống nhất (km47+774)


5.000


5.000


29


DA tu bổ, tôn tạo di tích chùa Bà Đanh núi Ngọc Huyện Kim Bảng


3.637


3.637


30


DA tu bổ, tôn tạo di tích đình Văn Xá huyện Lý Nhân


3.591


3.591


31


DA tu bổ, tôn tạo di tích Đền Trúc, huyện Kim Bảng


3.000


3.000


32


DA xử lý sạt lở lát mái Hồng Lý, xã Chân Lý, xã Nhân Đạo và kè lát mái Vũ Điện xã Chân Lý huyện Lý Nhân


5.000


5.000


33


Đường trục T3 dự án hạ tầng kỹ thuật khu Đại Học Nam Cao GĐ2


20.000


20.000


34


Bệnh viện tâm thần tỉnh Hà Nam


5.000


5.000


35


Đường ĐH 04 dốc Lưu - Chợ Quán


1.400


1.400


36


DA ĐTXD đường hầm lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND, UBND, sở chỉ huy thống nhất số 2 tỉnh


20.000


20.000


37


DA kè chống xói lở, mở rộng, nâng cấp tuyến đường ứng cứu, ổn định dân cư, phát triển kinh tế hai bên bờ sông Châu Giang


10.000


10.000


38


DA kè chống xói lở, mở rộng, nâng cấp tuyến đường ứng cứu, ổn định dân cư, phát triển kinh tế hai bên bờ sông Nhuệ


10.000


10.000


39


Thu hồi tạm ứng GPMB dự án cải tạo nâng cấp hạ tầng du lịch DTLSVH Quốc gia Đền Trần Thương (GĐ2)


13.000


13.000


40


Nhà lớp học bộ môn, nhà đa năng và các hạng mục phụ trợ trường THPT B Bình Lục


10.000


10.000


41


Nhà học bộ môn, nhà tập đa năng và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật trường THPTC Phủ Lý


8.000


8.000


42


Cải tạo, nâng cấp trường THPT B Thanh Liêm


8.000


8.000


43


Khu nhà bia tưởng niệm Di tích lịch sử tiếng trống Bồ Đề


1.500


1.500


44


ĐT XD CT Trường THPT Nguyễn Khuyến


5.000


5.000


45


DA cải tạo, KCH hệ thống tưới tiêu tỉnh Hà Nam, khu vực huyện Lý Nhân


30.000


30.000


46


XD hạ tầng phục vụ mô hình sản xuất đậu bắp, rau xuất khẩu xã Nhân Khanh huyện Lý Nhân


4.000


4.000


47


Cải tạo sửa chữa nhà Văn hóa Trung tâm tỉnh


2.000


2.000


48


GPMB DA Trung tâm huấn luyện và thi đấu TDTT tỉnh


2.781


2.781


49


Nhà học bộ môn trường THPT Phủ Lý B


1.500


1.500


50


Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp trường THPT Duy Tiên B


1.000


1.000


51


Nhà thực nghiệp, thực hành trường Cao đẳng Y tế Hà Nam


2.000


2.000


52


DA xử lý khẩn cấp chống sạt lở kè, đê bao bảo vệ bối đê Hữu Hồng thuộc xã Phú phúc huyện Lý nhân


8.000


8.000


53


DA đầu tư XD tuyến đường giao thông nối khu du lịch quốc gia Đền Trần Thương đến cầu Thái Hà huyện Lý nhân


10.000


10.000


54


XD CSHT vùng phân lũ sông đáy


52.797


52.797


55


DA đường GTNT đến trung tâm các xã thuộc huyện Kim Bảng


10.000


10.000


56


GPMB tuyến đường B2B dự án đường sơ tán cứu hộ dân kết hợp chắn nước núi huyện Thanh Liêm


122


122


57


DA ĐTXD đường kết nối hạ tầng xung quang và hoàn trả kênh mương bị ảnh hưởng khi thực hiện DA XD CS 2- BV Bạch Mai


43.000


43.000


58


DA ĐTXD CT HTKT Khu liên hiệp thể thao


13


13


59


Dự án xây dựng công trình Sân vận động tỉnh Hà Nam


131.600


131.600


60


DA đường giao thông đến TT các xã huyện Thanh Liêm (GĐ1, GĐ2)


41.424


41.424


61


GPMB DA ĐTXD hạ tầng khu du lịch Tam chúc


206.123


206.123


62


DA đường GTNT đến trung tâm các xã thuộc huyện Lý Nhân


19.000


19.000


63


DA đường GTNT đến trung tâm các xã thuộc huyện Bình Lục


25.000


25.000


64


Trung tâm huấn luyện dự bị động viên và tiếp nhận lực lượng, phương tiện kỹ thuật cho khu vực phòng thủ tỉnh Hà Nam


25.000


25.000


65


Công trình xây dựng đường ngang tạm tại KM 52+112 tuyến đường sắt Hà Nội - Hồ Chí Minh phục vụ thi công hệ thống đường giao thông và Khu liên hợp thể thao


5.000


5.000


66


Đường giao thông dọc cao tốc kết nối từ QL38 đến QL21B


15.142


15.142


67


Cụm Công nghiệp Kiện Khê I, huyện Thanh Liêm


39.445


39.445


68


Đường vành đai thành phố Phủ Lý nối với đường cao tốc Cầu Giẽ- Ninh Bình


73.850


73.850


69


Đường Lê Công Thanh giai đoạn 2


15.000


15.000


70


Đường kinh tế T1


60.569


60.569

Biểu 5


ĐIỀU CHỈNH GIẢM VỐN CÁC DỰ ÁN ĐÃ CÓ TRONG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN NGUỒN THU ĐỂ LẠI CHƯA ĐƯA VÀO CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO ĐƯỢC BỐ TRÍ BỔ SUNG VỐN SỰ NGHIỆP, KẾT DƯ, VƯỢT THU


(Kèm theo Nghị quyết số 28/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của HĐND tỉnh Hà Nam)


Đơn vị: Triệu đồng


STT

Danh mc dự án


Điều chỉnh giảm nguồn thu để lại


Tổng số


348.434


1


Công trình xây dựng đường ngang tạm tại KM 52+112 tuyến đường sắt Hà Nội - Hồ Chí Minh phục vụ thi công hệ thống đường giao thông và Khu liên hợp thể thao


5.000


2


Đường giao thông dọc cao tốc kết nối từ QL38 đến QL21B


15.142


3


DA ĐTXD đường kết nối hạ tầng xung quang và hoàn trả kênh mương bị ảnh hưởng khi thực hiện DA XD CS 2- BV Bạch Mai


16.600


4


Dự án xây dựng công trình Sân vận động tỉnh Hà Nam


96.560


5


Cụm Công nghiệp Kiện Khê I, huyện Thanh Liêm


39.445


6


Đường vành đai thành phố Phủ Lý nối với đường cao tốc Cầu Giẽ- Ninh Bình


73.850


7


Đường Lê Công Thanh giai đoạn 2


15.000


8


Đường kinh tế T1


60.569


9


Trung tâm huấn luyện dự bị động viên và tiếp nhận lực lượng, phương tiện kỹ thuật cho khu vực phòng thủ tỉnh Hà Nam


20.000


10


Đường Hòa Mạc - Châu Giang - Mộc Bắc


6.268

Biểu 6


ĐIỀU CHỈNH TĂNG NGUỒN THU ĐỂ LẠI CHƯA ĐƯA VÀO CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN


(Kèm theo Nghị quyết số: 28/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của HĐND tỉnh Hà Nam)


Đơn vị: Triệu đồng


STT

DANH MỤC DỰ ÁN


Tổng số


Trong đó


Dự án đã có trong kế hoạch trung hạn, bổ sung vốn


Bổ sung dự án vào danh mục và bổ sung vốn


Tổng số


348.434


115.000


233.434


1


Dự án phát triển đô thị loại vừa tại Việt Nam - Tiểu dự án Thành phố Phủ Lý (đối ứng ODA-phần bổ sung)


50.000


50.000


2


Dự án đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.


50.000


50.000


3


Hỗ trợ đầu tư các trạm xử lý nước thải cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh


15.000


15.000


4


Dự án hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính các cấp trong tỉnh.


10.000


10.000


5


Quy hoạch tỉnh Hà Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050


20.000


20.000


6


Cải tạo, nâng cấp bệnh viện phong huyện Kim Bảng


5.000


5.000


7


Nâng cấp, cải tạo tuyến ĐH.06, huyện Duy Tiên (đoạn Km0+00 ÷ Km1+521)


6.268


6.268


8


Dự án ĐTXD tuyến đường nối ĐT.492 với ĐT.499 phục vụ cứu hộ cứu nạn đê sông Hồng huyện Lý Nhân (giai đoạn 2)


20.000


20.000


9


Cải tạo, nâng cấp Đường ĐH 08 (Phú Cốc- Đông Trụ, ĐH 13 cũ) huyện Lý Nhân


10.000


10.000


10


Đường ĐH 04 (giai đoạn 2) huyện Lý Nhân


15.000


15.000


11


Hỗ trợ giải phóng mặt bằng đoạn nối đường 42 (đường Lê Duẩn) tới quốc lộ 1 - TP. Phủ Lý tỉnh Hà Nam


15.000


15.000


12


Cải tạo, nâng cấp đường ĐT 496 B (giai đoạn 2)


10.000


10.000


13


Cải tạo, nâng cấp hạ tầng du lịch di tích LSVH quốc gia Đền Trần Thương, xã Nhân Đạo, huyện Lý Nhân


12.166


12.166


14


Dự án cải tạo, nâng cấp Văn Xá đi Lê Hồ huyện Kim Bảng


10.000


10.000


15


Nạo vét, KCH kênh tiêu KN12A, KT10, KB8, KB4, Trạm bơm Nhâm Tràng, Cổ Đam


10.000


10.000


16


Cải tạo, nâng cấp Đê bối Chuyên Ngoại huyện Duy Tiên


8.000


8.000


17


Đường Lê Công Thanh giai đoạn 3


15.000


15.000


18


Nâng cấp, cải tạo ĐT.498B


10.000


10.000


19


Dự án cải tạo nâng cấp đường ĐH04 huyện Bình Lục


10.000


10.000


20


Cải tạo, nâng cấp đường ĐT 496 B (giai đoạn 2)


8.000


8.000


21


Cải tạo, nâng cấp đường ĐT 493B (ĐH 08 cũ)


8.000


8.000


22


Mua sắm xe truyền hình lưu động Đài PTTH tỉnh


8.000


8.000


23


Đối ứng ODA dự án tăng cường môi trường đầu tư Hà Nam


20.000


20.000


24


Xử lý khẩn cấp sạt lở bờ tả sông Đáy đoạn xã Phù Vân TP Phủ Lý


3.000


3.000

Biểu 7

DANH MỤC DỰ ÁN ĐỀ NGHỊ BỐ TRÍ VỐN DỰ PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 2016-2020 VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (VỐN TRONG NƯỚC)


(Kèm theo Nghị quyết số 28/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của HĐND tỉnh Hà Nam)


Đơn vị: Triệu đồng


TT

Danh mục dự án


Địa đim XD


Năng lực thiết kế


Thi gian KC-HT


Quyết định đầu tư ban đầu hoặc Quyết định đầu tư điều chỉnh


Lũy kế vốn đã bố trí đến hết kế hoạch năm 2015


Kế hoạch trung hạn giai đoạn 2016-2020 vốn NSTW


Bố trí vốn NSTW dự phòng 10%


Kế hoạch trung hạn vốn NSTW sau khi bổ sung


Tng số


Trong đó


Tng s


Trong đó


Số quyết định ngày, tháng, năm ban hành


TMĐT


Tổng số (tất cả các nguồn vốn)


Trong đó: NSTW


Tổng số (tất cả các nguồn vốn)


Tng s


Trong đó


Hoàn ứng trước NSTW


Thanh toán n XDCB


Hoàn ng


Thanh toán nợ XDCB


Tổng số (tất cả các nguồn vốn)


Trong đó: NSTW


Thu hồi ứng trước NSTW


Thanh toán nợ XDCB


VỐN ĐẦU TƯ THEO CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU


7.170.964


3.724.732


309.884


295.134


1.958.427


731.441


5.000


30.000


202.900


45.000


0


934.341


50.000


5.000


A


BỐ TRÍ HOÀN ỨNG CHO CÁC DỰ ÁN CÒN DƯ ỨNG


385.300


143.820


56.750


45.000


106.225


88.150


0


25.000


45.000


45.000


0


133.150


45.000


0


1


Xử lý khẩn cấp đê, kè, chống sạt lở tuyến đê bao hữu Hồng xã Phú Phúc, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam


Huyện Lý Nhân


1660/QĐ-UBND ngày 31/12/2010


225.500


41.750


30.000


0


30.000


30.000


30.000


30.000


2


Dự án Tu bổ khẩn cấp hệ thống kè mỏ hàn Nguyên Lý và hệ thống kè mỏ hàn Chương xá huyện Lý Nhân


Huyện Lý Nhân


2012-2014


1090 QĐ-UBND ngày 08/9/2011


159.800


143.820


15.000


15.000


106.225


88.150


25.000


15.000


15.000


103.150


15.000


B


BỐ TRÍ CHO CÁC DỰ ÁN ĐÃ CÓ TRONG KẾ HOẠCH TRUNG HẠN, CÒN HẠN MỨC VỐN TW


6.591.175


3.419.372


253.134


250.134


1.852.202


643.291


5.000


5.000


132.900


0


0


776.191


5.000


5.000


I


Chương trình phát triển kinh tế-xã hội vùng


253.875


65.000


0


0


228.488


35.000


0


0


30.000


65.000


Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020


0


Dự án hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020


0


1


Dự án cải tạo, nâng cấp Văn Xá đi Lê Hồ huyện Kim Bảng


Huyện Kim Bảng


Cấp IV đồng bằng


2016-2020


1630/QĐ-UBND ngày 18/10/2016


80.106


25.000


72.095


20.000


5.000


25.000


2


Nạo vét, KCH kênh tiêu KN12A, KT10, KB8, KB4, Trạm bơm Nhâm Trảng, Cổ Đam


H.Thanh Liêm -H. Bình Lục


2016-2020


1307/QĐ-UBND ngày 30/10/2015


173.769


40.000


156.392


15.000


25.000


40.000


II


Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế thủy sản bền vững


85.518


57.000


0


0


76.966


36.052


0


0


20.000


0


0


56.052


0


0


Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020


0


- Dự án dự kiến hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng giai đoạn 2016-2020


0


1


Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản xã Phú Phúc


Huyện Lý Nhân


2016-2020


1225/QĐ-UBND ngày 21/10/2015


85.518


57.000


76.966


36.052


20.000


56.052


III


Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp, phòng chng thiên tai, n định dân cư


284.696


256.140


113.280


113.280


10.000


10.000


5.000


5.000


5.000


0


0


15.000


5.000


5.000


Dự án giãn hoãn tiến độ thi công đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý


1


Xử lý sạt lở đê, tu bổ nâng cấp tuyến đê Tả Đáy từ km 88 đến km 137,2 (Giai đoạn I từ Km 88- Km 108)


H. Thanh Liêm - H. Kim Bảng


20 Km


2009-2011


1827/QĐ-UBND 30/12/2009


284.696


256.140


113.280


113.280


10.000


10.000


5.000


5.000


5.000


15.000


5.000


5.000


IV


Chương trình mục tiêu phát triển hệ thống y tế địa phương


185.795


90.000


0


0


167.216


50.000


0


0


10.000


60.000


Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020


0


Dự án dự kiến hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng giai đoạn 2016-2020


0


(1)


Bệnh viện y học cổ truyền (giai đoạn II)


Thành phố Phủ Lý


1039/QĐ-UBND ngày 11/7/2017


62.457


20.000


0


0


56.211


10.000


10.000


20.000


V


Chương trình mục tiêu phát triển hạ tầng du lịch


5.781.291


2.951.232


139.854


136.854


1.369.533


512.239


0


0


67.900


580.139


Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020


0


Dự án dự kiến hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng giai đoạn 2016-2020


0


(1)


Dự án ĐTXD công trình HTKT Khu du lịch Tam Chúc, tỉnh Hà Nam


Huyện Kim Bảng


683 ha


Nhóm A


508/QĐ-UBND ngày 19/05/2015


5.592.921


2.846.232


139.854


136.854


1.200.000


440.000


35.139


475.139


(2)


Hạ tầng kỹ thuật khu du tịch chùa Bà Đanh huyện Kim Bảng


Huyện Kim Bảng


2016-2020


1624/QĐ-UBND ngày 18/10/2016


93.886


45.000


0


0


84.497


27.239


17.761


45.000


(3)


Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp hạ tầng du lịch DTLSVH quốc gia đền Trần Thương, xã Nhân Đạo, huyện Lý Nhân


Huyện Lý Nhân


2016-2020


1306/QĐ-UBND ngày 30/10/2015


94.484


60.000


0


0


85.036


45.000


15.000


60.000


C


BỐ TRÍ CHO DỰ ÁN CHƯA CÓ TRONG DANH MỤC KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 2016-2020 ĐÃ HOÀN THÀNH THỦ TỤC ĐẦU TƯ


194.489


161.540


0


0


0


0


0


0


25.000


25.000


I


Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp, phòng chống thiên tai, ổn định dân cư


0


Dự án khởi công mới


0


1


Cải tạo, nâng cấp Đê bối Chuyên Ngoại huyện Duy Tiên


Huyện Duy Tiên


Km124+ 058 đến km 129+300


1251/QĐ-UBND ngày 21/10/2015


194.489


161.540


25.000


25.000

Biểu 8

DANH MỤC DỰ ÁN ĐỀ NGHỊ BỐ TRÍ NGUỒN DỰ PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (VỐN NƯỚC NGOÀI) GIAI ĐOẠN 2016 - 2020


(Kèm theo Nghị quyết số 28/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của HĐND tỉnh Hà Nam)


Đơn vị: Triệu đồng

Danh mục dự án


Địa đim XD


Năng lực thiết kế


Thời gian KC-HT


Quyết định đầu tư ban đầu hoặc quyết định đầu tư điều chỉnh đã được TTCP giao kế hoạch trung hạn


Lũy kế giải ngân vốn nước ngoài cấp phát từ NSTW từ khởi công đến hết ngày 31/01/2016 (tính theo tiền Việt)


Kế hoạch trung hạn vốn nước ngoài cấp phát từ NSTW đã giao


Bố trí nguồn dự phòng 10%


Kế hoạch trung hạn vốn nước ngoài cấp phát từ NSTW sau bổ sung


Số quyết định


TMĐT


Tổng số (tất cả các nguồn vốn)


Trong đó:


Vốn đối ứng


Vốn nước ngoài (theo hiệp định)


Tng s


Trong đó:


Tính bằng ngoại tệ


Quy đổi ra tiền Việt


NSTW


Các nguồn vốn khác


Tổng số


Trong đó: cấp phát từ NSTW


TNG S


2.024.376


446.908


139.680


167.549


0


1.577.468


1.577.468


562.180


798.619


142.122


940.741


I


Các dự án đã có trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020


2.024.376


446.908


139.680


167.549


0


1.577.468


1.577.468


562.180


798.619


142.122


940.741


1


Dự án phát triển đô thị Phủ Lý


TP. Phủ Lý


Hoàn thiện cơ sở hạ tầng đô thị Phủ Lý


2012-2018


Số 1218/QĐ-UBND ngày 12/10/2011


1.506.559


279.359


139.680


59 triệu USD


1.227.200


1.227.200


562.180


638.590


58.360


696.950


2


Dự án XD các Trạm bơm đầu mối khu vực thành phố Phủ Lý


TP. Phủ Lý


Nâng cấp 3 trạm bơm đầu mối khu vực Phủ Lý


2017-2020


Số 1266/QĐ-UBND ngày 31/10/2014


517.817


167.549


0


167.549


13,8 triệu EUR


350.268


350.268


0


160.029


83.762


243.791

Biểu 9

DANH MỤC DỰ ÁN ĐỀ NGHỊ BỐ TRÍ NGUỒN DỰ PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 2016-2020 VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ


(Kèm theo Nghị quyết số 28/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của HĐND tỉnh Hà Nam)


Đơn vị: Triệu đồng


TT

Danh mục dự án


Địa điểm XD


Năng lực thiết kế


Thời gian KC-HT


Quyết định chủ trương đầu tư


Quyết định đầu tư ban đầu hoặc QĐ đầu tư điều chỉnh


Kế hoạch trung hạn giai đoạn 2016-2020 đã được giao


Bố trí nguồn dự phòng 10%


Kế hoạch trung hạn sau khi bố trí bổ sung nguồn dự phòng


Số quyết định; ngày, tháng, năm ban hành


TMĐT


Tổng số


Trong đó


Tổng số (tất cả các nguồn vốn)


Trong đó: TPCP


Thu hồi ứng trước NSTW


Thanh toán n XDCB


1


Dự án đầu tư xây dựng tuyến nối từ chùa Ba Sao đến chùa Bái Đính trên địa bàn tỉnh Hà Nam


Huyện Kim Bảng, huyện Thanh Liêm


Tuyến chính L=21,82 Km, B nền=25m; B mặt =15m, Lề đường và dải cây xanh=5m


2017-2020


Số 1617/QĐ-UBND ngày 29/9/2017


1.247.796


800.000


720.000


80.000


800.000

Biểu 10

DANH MỤC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN CTMTQG DỰ PHÒNG TRUNG HẠN 2016-2020


(Kèm theo Nghị quyết số 28/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của HĐND tỉnh Hà Nam)


Đơn vị: Triệu đồng


TT

Danh mc dự án


Phạm vi thc hiện


Đa bàn thực hiện


Thời gian KC-HT


Bố trí vốn từ 10 % dự phòng vốn CTMTQG


Tổng số


34.280


1


Hỗ trợ xây dựng trung tâm cung ứng nông sản tham gia thực hiện Đề án phát triển hệ thống cung ứng hàng nông sản Việt Nam hiện đại, giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2030


Tỉnh


Tỉnh


2018-2020


5.000


2


Hỗ trợ 2 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới để chỉ đạo điểm xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu


Tỉnh



2018-2020


10.000


3


Hỗ trợ thực hiện Đề án xây dựng nông thôn mới trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyện Kim Bảng


Huyện


2018-2020


1.800


4


Hỗ trợ phát triển HTX theo Quyết định 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình hỗ trợ phát triển HTX giai đoạn 2015-2020


Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng cho các HTX


Tỉnh


HTX


2018-2020


17.480





Tổng quan văn bản

Số ký hiệu28/2018/NQ-HĐND
Ngày ban hành07/12/2018
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực18/12/2018
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Ninh Bình / Phạm Sỹ Lợi
Phạm viHà Nam
Trích yếuĐiều chỉnh bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn Hà Nam
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.