Quay lại

Nghị quyết 28/NQ-HĐND năm 2018 phê duyệt dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình và dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2019

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/NQ-HĐND

Thái Bình, ngày 11 tháng 12 năm 2018

NGHỊ QUYẾT

PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN VÀ DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2019

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ BẢY

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Xét Báo cáo số 112/BC-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách năm 2018 và phân bổ dự toán ngân sách năm 2019; Báo cáo thẩm tra số 46/BC-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Thái Bình năm 2019 như sau:

1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 7.412.000 triệu đồng.
Trong đó:
- Thu nội địa: 6.312.000 triệu đồng.
- Thu thuế xuất, nhập khẩu: 100.000 triệu đồng.

2. Tổng thu ngân sách địa phương (không kể ghi thu, ghi chi): 10.687.597 triệu đồng. Trong đó:
- Thu nội địa được cân đối: 4.876.454 triệu đồng.
- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 5.811.143 triệu đồng.

3. Tổng chi ngân sách địa phương quản lý: 10.627.097 triệu đồng.

a) Phân bổ chi ngân sách địa phương cho các cấp ngân sách:
- Chi ngân sách cấp tỉnh: 4.389.841 triệu đồng.
- Chi ngân sách cấp huyện: 4.356.658 triệu đồng.
- Chi ngân sách cấp xã: 1.880.598 triệu đồng.

b) Phân bổ chi ngân sách địa phương cho các lĩnh vực:
- Chi phát triển kinh tế: 3.319.401 triệu đồng.
+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản: 2.257.764 triệu đồng.
+ Chi sự nghiệp tài nguyên và môi trường: 241.610 triệu đồng.
+ Chi trợ giá: 15.500 triệu đồng.
+ Chi sự nghiệp kinh tế: 804.527 triệu đồng.
- Chi tiêu dùng thường xuyên: 6.797.574 triệu đồng.
- Chi trả lãi, chi phí tiền vay của chính quyền cấp tỉnh: 3.500 triệu đồng.
- Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính: 1.450 triệu đồng.
- Chi dự phòng ngân sách: 192.830 triệu đồng.
- Chi Chương trình mục tiêu quốc gia: 312.342 triệu đồng; trong đó: Chi trả nợ vay Ngân hàng Phát triển thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn 80.000 triệu đồng.

c) Phân bổ ngân sách cấp tỉnh: 4.389.841 triệu đồng.
- Chi phát triển kinh tế: 1.824.036 triệu đồng.
+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản: 1.324.320 triệu đồng.
+ Chi sự nghiệp tài nguyên và môi trường: 84.878 triệu đồng.
+ Chi trợ giá: 15.500 triệu đồng.
+ Chi sự nghiệp kinh tế: 399.338 triệu đồng.
- Chi tiêu dùng thường xuyên: 2.104.642 triệu đồng.
- Chi trả lãi, chi phí tiền vay của chính quyền cấp tỉnh: 3.500 triệu đồng.
- Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính: 1.450 triệu đồng.
- Chi dự phòng ngân sách: 143.871 triệu đồng.
- Chi chương trình mục tiêu quốc gia: 312.342 triệu đồng; trong đó: Chi trả nợ vay Ngân hàng Phát triển thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn 80.000 triệu đồng.

4. Bội thu ngân sách địa phương cấp tỉnh (Chi trả nợ vay Ngân hàng Phát triển thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn): 60.500 triệu đồng.
Phân bổ dự toán chi cho các ngành, địa phương và các đơn vị thụ hưởng ngân sách (có phụ lục kèm theo).

5. Ngân sách các cấp tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn để cải cách tiền lương trong năm 2019 từ một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan, đơn vị; tiết kiệm 10% chi thường xuyên tăng thêm (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ); nguồn tăng thu ngân sách địa phương (không kể thu tiền sử dụng đất, thu từ hoạt động xổ số kiến thiết) theo chế độ quy định; nguồn dành ra do thực hiện sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và thực hiện tăng tính tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập và nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2018 còn dư chuyển sang (nếu có) theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Các địa phương quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán chi ngân sách địa phương đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; quyết định dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, dành nguồn cho đầu tư phát triển.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Trong quá trình điều hành, nếu phát sinh những vấn đề ngoài dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt và các nguồn vốn bổ sung chưa được phân bổ chi tiết cho từng danh mục dự án, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để phân bổ kịp thời và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khoá XVI, Kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.


CHỦ TỊCH Nguyễn Hồng Diên

PHỤ LỤC 01


PHÂN BỔ KINH PHÍ CÁC ĐƠN VỊ THỤ HƯỞNG NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2019
(Kèm theo Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 11/12/2018 của HĐND tỉnh)


ĐVT: Nghìn đồng


STT

Tên đơn vị

Dự toán ngân sách năm 2019

Ghi chú

1

2

3

4

CHI HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN

1

Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững ( Mục tiêu Ngân sách trung ương) (*)

1.100.000

Chi tiết Biểu số 01

2

Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư (Mục tiêu Ngân sách trung ương) (*)

2.000.000

Chi tiết Biểu số 02

3

Văn phòng điều phối chương trình cấp tỉnh

1.000.000

4

Kinh phí phòng chống dịch bệnh nông nghiệp, hỗ trợ giống , khác (*)

41.600.000

Chi tiết Biểu số 03

5

Sự nghiệp nông nghiệp

23.099.008

5.1

Sự nghiệp văn phòng

1.500.000

5.2

Các đơn vị trực thuộc

21.599.008

6

Vốn khuyến nông, khuyến ngư (*)

8.500.000

Chi tiết Biểu số 04

7

Kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa, khác

24.695.000

8

Khuyến khích đầu tư, hỗ trợ và ưu đãi doanh nghiệp theo cơ chế của tỉnh

31.200.000

Tr đó : Hỗ trợ chương trình nước sạch

7.500.000

Hỗ trợ ưu đãi doanh nghiệp lãi suất vay Ngân hàng theo cơ chế của tỉnh

10.000.000

Chi Hỗ trợ thực hiện chính sách chăn nuôi nông hộ theo cơ chế của tỉnh

10.500.000

Vốn xúc tiến đầu tư

3.200.000

9

Khuyến công, khuyến thương, hỗ trợ làng nghề, hội chợ (*)

7.500.000

Chi tiết Biểu số 05

10

Sự nghiệp giao thông vận tải

69.379.000

10.1

Sự nghiệp duy tu (*)

35.000.000

10.2

Quỹ bảo trì đường bộ (Mục tiêu Ngân sách trung ương) (*)

34.173.000

Chi tiết Biểu số 06

10.3

Các đơn vị trực thuộc

Chi tiết Biểu số 07

Ban quản lý bến xe (đơn vị tự chủ 100%)

0

Trạm đăng kiểm (đơn vị tự chủ 100%)

206.000

11

Sự nghiệp công thương

5.833.150

12

Các đơn vị sự nghiệp kinh tế khác

27.890.371

12.1

Viện quy hoạch xây dựng (Tự chủ 100%)

0

12.2

Trung tâm kiểm nghiệm CL CT (Tự chủ 100%)

0

12.3

Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản

1.469.043

12.4

Sự nghiệp Tài chính

900.000

12.5

Kinh phí đánh giá tài sản cố định và thanh tra giá

1.800.000

12.6

Trung tâm dịch vụ tư vấn Tài chính

1.675.567

12.7

Phòng công chứng số 1 (Chuyển sang Văn phòng công chứng)

0

12.8

Trung tâm trợ giúp pháp lý

2.193.955

12.9

Trung tâm dịch vụ khu công nghiệp (đơn vị tự chủ 100%)

0

12.10

Trung tâm tư vấn và xúc tiến đầu tư (Kế hoạch đầu tư)

606.573

12.11

Trung tâm Công nghệ thông tin-Truyền thông - Sở Thông tin và Truyền thông

920.772

12.12

Ban quản lý nhà ở sinh viên

487.506

12.13

Sự nghiệp thông tin và truyền thông (Trong đó: Triển khai thuê hệ thống hội nghị truyền hình; Chương trình mục tiêu Trung ương...)

8.132.000

- Chương trình mục tiêu Trung ương, Mua sắm trang thiết bị cho Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh, Xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh (Văn bản số 3477/UBND-KT ngày 13/9/2017 của UBND tỉnh)

5.000.000

- Triển khai thuê hệ thống hội nghị truyền hình tỉnh giai đoạn 2018-2022 (Kế hoạch số 80/KH-UBND ngày 19/10/2018 của UBND tỉnh).

1.057.000

12.14

Sự nghiệp văn thư lưu trữ

599.954

12.15

Kinh phí duy trì hoạt động vườn hoa Thành phố

242.000

12.16

Giành nguồn kinh phí đơn vị sự nghiệp kinh tế cấp huyện do sắp xếp theo KH 45/KH-UBND từ cấp tỉnh chuyển về

8.863.000

13

Sự nghiệp tài nguyên môi trường

84.877.474

13.1

Chi sự nghiệp tài nguyên, quy hoạch kiểm kê, đo đạc đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đề án tích tụ ruộng đất

29.000.000

Chi tiết Biểu số 08

Trong đó: + Chi thực hiện Đề án tích tụ ruộng đất

13.000.000

+ Mục tiêu hoàn thiện hồ sơ địa chính theo Quyết định số 513/QĐ-TTg

5.000.000

13.2

Sự nghiệp môi trường

55.877.474

a

- Mục tiêu trang thiết bị quan trắc môi trường; Xử lý rác thải bằng công nghệ lò đốt, hỗ trợ lò đốt rác và sự nghiệp môi trường khác (*)

47.233.000

Chi tiết Biểu số 09

Trong đó: Mục tiêu trang thiết bị quan trắc môi trường

5.000.000

Mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh (Chương trình mục tiêu trung ương).

400.000

b

- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc

8.644.474

14

Sự nghiệp khoa học và công nghệ

29.085.000

14.1

Vốn khoa học công nghệ (*)

26.552.587

Chi tiết Biểu số 10

* Trong đó: - Kinh phí xây dựng hỗ trợ quản lý chất lượng tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9001-2015 cho UBND cấp xã

1.600.000

Trong đó: - Hỗ trợ thực hiện một số Đề án, Dự án khoa học công nghệ (Chương trình mục tiêu)

400.000

14.2

Đơn vị sự nghiệp trực thuộc

2.532.413

15

Sự nghiệp giáo dục và đào tạo

568.544.632

15.1

Sự nghiệp giáo dục

385.575.953

Sự nghiệp văn phòng sở

3.250.000

Sự nghiệp khuyến học (Hỗ trợ thực hiện Đề án xã hội học tập theo QĐ1390/QĐ-UBND của UBND tỉnh và Mô hình thí điểm thực hiện Quyết định 281/QĐ-TTg và Kế hoạch số 90/KH-BCĐ của Ban Chỉ đạo xây dựng XHHT)

200.000

Mục tiêu tăng cường cơ sở vật chất giáo dục, hỗ trợ kỳ thi THPT Quốc gia, ... (*)

20.000.000

Chi tiết Biểu số 11

Kinh phí tăng lương thường xuyên, Đề án văn hóa đọc và Sự nghiệp giáo dục khác

48.206.000

Trong đó: Đề án văn hóa đọc

15.000.000

Kinh phí miễn giảm học phí và chi phí học tập, hỗ trợ giáo dục cho người khuyết tật

35.600.000

Hỗ trợ tiền ăn cho trẻ em 05 tuổi

2.712.000

Các đơn vị trực thuộc

275.607.953

15.2

Đào tạo

182.968.679

Chương trình mục tiêu giáo dục nghề nghiệp - việc làm và An toàn lao động (Mục tiêu Ngân sách trung ương) (*)

13.290.000

Chi tiết Biểu số 12

Trường Đại học Thái Bình (Trong đó Mua sắm phần mềm thư viện điện tử 01 tỷ đồng)

24.316.708

Trường Chính trị tỉnh (Trong đó Mua sắm phần mềm thư viện điện tử 01 tỷ đồng)

13.029.516

Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật

7.524.560

Trường Trung cấp Nghề cho người khuyết tật

7.975.408

Trường Cao đẳng Y tế ( Đơn vị tự chủ 100%)

0

1

Trường Cao đẳng Sư phạm

34.577.657

Công an tỉnh

3.636.000

Bộ Chỉ huy quân sự

8.547.000

Trường Cao đẳng Nghề (Sau khi sáp nhập)

11.702.249

Trường Trung cấp Nghề Giao thông vận tải (Đơn vị tự chủ 100%)

0

Trường Năng khiếu Thể dục thể thao (có Kinh phí bổ sung chế độ tiền ăn theo Quyết định số 314/QĐ-UBND ngày của UBND tỉnh 09/2/2015)

9.901.566

Trung tâm thanh thiếu niên

664.716

Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp

2.905.800

Liên minh Hợp tác xã (Kinh phí đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực 400 triệu đồng)

400.000

Hỗ trợ Hợp tác xã, tổ hợp tác (*)

600.000

Chi tiết Biểu số 13

Đào tạo bồi dưỡng cập nhật kiến thức mới cho cán bộ lãnh đạo quản lý, đương chức và dự nguồn diện Ban thường vụ tỉnh ủy quản lý

300.000

Mở lớp bồi dưỡng dự nguồn cán bộ lãnh đạo tỉnh Thái Bình nhiệm kỳ 2020-2025

1.350.000

Bồi dưỡng đối tượng kết nạp đảng viên mới, lớp bồi dưỡng đảng viên mới

550.500

Đào tạo lại Cán bộ công chức (*)

4.000.000

Chi tiết Biểu số 14

Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ người có tài năng theo quy định của UBND tỉnh

3.000.000

Đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức tài chính- ngân sách

1.430.000

Hội giảng nhà giáo giáo dục nghề nghiệp (Công văn số 665/TCDN ngày 05/4/2017 của Tổng cục dạy nghề)

200.000

Bồi dưỡng công tác giáo dục lý luận chính trị (Tỉnh ủy)

186.000

DA giáo dục và đào tạo nhân lực y tế phục vụ cải cách hệ thống y tế (vốn vay nước ngoài)

16.849.000

Tổ chức kỳ thi nâng ngạch và xét thăng hạng viên chức năm 2019 (Tỉnh ủy)

300.000

Đào tạo nghề, khác theo cơ chế của tỉnh… (Quyết định số 16,18,19/QĐ-UBND tỉnh, Đối ứng đào tạo nghề cho nông nghiệp nông thôn)

15.732.000

16

Sự nghiệp y tế dân số và kế hoạch hóa

621.348.771

16.1

Chương trình mục tiêu y tế - Dân số (Mục tiêu Ngân sách trung ương) (*)

7.670.000

Chi tiết Biểu số 15

16.2

Sự nghiệp Văn phòng sở

950.000

16.3

Chương trình MTĐP về y tế, phòng chống dịch và khác (Trong đó Tăng cường Cơ sở vật chất trạm y tế xã và phòng chống dịch bệnh cấp huyện là 5,720 triệu đồng) (*)

50.553.000

16.4

Dự án hỗ trợ y tế các tỉnh Đông Bắc Bộ và Đồng bằng Sông Hồng (vốn vay nước ngoài)

7.100.000

16.5

Dự phòng nguồn hỗ trợ khi nguồn thu không đảm bảo, cải cách tiền lương mới

10.500.000

16.6

Bảo hiểm y tế trẻ em dưới 06 tuổi

153.601.000

16.7

Kinh phí mua Bảo hiểm y tế đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 136/NĐ-CP

9.952.000

16.8

Bảo hiểm y tế cho người nghèo

27.300.000

16.9

Bảo hiểm y tế cho học sinh sinh viên

58.800.000

16.10

Hỗ trợ thêm bảo hiểm y tế cho người cận nghèo và đối tượng khác

30.650.000

16.11

Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo

1.000.000

16.12

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở; gồm:

263.272.771

Khối dự phòng

29.807.882

Các Bệnh viện tuyến tỉnh

32.916.714

Các Bệnh viện tuyến huyện

0

Khối dự phòng tuyến huyện

200.548.175

17

Sự nghiệp lao động - thương binh và xã hội

132.281.000

17.1

Chương trình mục tiêu phát triển hệ thống trợ giúp xã hội (Ngân sách Trung ương) (*)

10.249.000

Chi tiết Biểu số 16

17.2

Văn phòng Sở (Trong đó có Đề án phát triển mạng lưới giáo dục giai đoạn 2017-2020 theo Quyết định số 551/QĐ- UBND ngày 16/6/2017 là 120,8 triệu đồng)

1.950.000

17.3

Mục tiêu địa phương (*)

5.850.000

Chi tiết Biểu số 17

17.4

Kinh phí tặng quà các cụ cao tuổi

2.495.400

17.5

Kinh phí chính sách đảng, đối tượng lão thành cách mạng (của Tỉnh ủy)

52.669.000

17.6

Kinh phí ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ và thực hiện chính sách ưu đãi Người có công (Quyết định số 3041 ngày 21/11/2017)

2.160.000

17.7

Hỗ trợ cho đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Nghị định số 134/2015/NĐ-CP

3.500.000

17.8

Các đơn vị sự nghiệp

53.407.601

18

Sự nghiệp Văn hóa

39.865.837

18.1

Chương trình mục tiêu Phát triển văn hóa (Mục tiêu Ngân sách Trung ương) (*)

2.600.000

Chi tiết Biểu số 18

18.2

Sự nghiệp văn phòng sở

2.184.710

18.3

Mục tiêu hỗ trợ di tích lịch sử văn hóa và Nghệ thuật truyền thống (*)

4.000.000

Chi tiết Biểu số 19

18.4

Đơn vị sự nghiệp trực thuộc

27.873.387

18.5

Nhà văn hoá thiếu nhi

1.356.167

18.6

Trung tâm thanh thiếu niên tỉnh

1.221.573

18.7

Hỗ trợ Hội văn học nghệ thuật và Hội nhà báo (Mục tiêu Trung ương) (Hội văn học nghệ thuật: 540 triệu; Hội nhà báo: 90 triệu)

630.000

19

Sự nghiệp thể thao

21.987.466

20

Sự nghiệp phát thanh truyền hình tỉnh

27.155.035

Đài phát thanh truyền hình tỉnh (Trong đó: Nhuận bút 5 tỷ đồng , Tuyên truyền Chương trình nước sạch 100 triệu đồng;) (Kinh phí thực hiện tiền lương theo NĐ 72 sử dụng từ nguồn cải cách tiền lương của đơn vị là 433,384 triệu đồng)

27.155.035

Trong đó: Mục tiêu trang thiết bị Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và tiếp tục sử dụng từ nguồn thu sự nghiệp là 05 tỷ

10.000.000

Thuê đường truyền và thiết bị, dịch vụ truyền dẫn phát sóng kênh truyền hình Thái Bình lên hệ truyền hình số, Bản tin tài chính

1.500.000

Hỗ trợ nâng cao chất lượng phát sóng truyền hình

3.000.000

21

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

31.679.000

22

Biên phòng tỉnh

8.900.000

23

Công an tỉnh

24.910.000

QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH TỈNH

372.784.594

A

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

226.036.875

I

Các sở ban, ngành

166.666.844

1

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

17.981.979

2

Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh

10.967.727

2

Trung tâm Hành chính công tỉnh (Kinh phí hoạt động thường xuyên)

1.000.000

3

Sở Công thương ( Tuyên truyền nước sạch 30 triệu, tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm hành chính công; Kinh phí thương mại điện tử...)

7.439.542

4

Sở giao thông vận tải ( KP phục vụ cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện)

6.327.659

5

Sở Văn hóa, Thể thao & Du lịch

6.814.396

6

Sở giáo dục & Đào tạo

7.807.969

7

Sở Y tế

5.585.927

8

Sở Lao động- Thương binh và Xã hội

7.622.636

9

Ban công tác người cao tuổi

250.000

10

Thanh tra tỉnh (Kinh phí cấp lại từ nguồn thu hồi theo Thông tư 327 tính trích lại 30%)

10.537.023

11

Sở tư pháp (Kinh phí tuyên truyền Pháp luật; công tác bồi thường nhà nước; xây dựng, thẩm định, Ban hành kiểm tra, rà soát hệ thống hóa các Văn bản quy phạm pháp luật, in hệ thống hóa Văn bản quy phạm pháp luật, Tuyên truyền chương trình nước sạch, xây dựng quản lý và khai thác sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính ….)

5.482.407

12

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

5.742.917

13

Sở xây dựng (Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo, xây dựng chỉ số giá)

5.828.841

14

Sở kế hoạch và đầu tư (Kinh phí hoạt động các Ban chỉ đạo...)

7.976.404

15

Sở khoa học và Công nghệ

4.279.960

16

Sở Tài nguyên và Môi trường

6.144.881

17

Sở Nội vụ ( Kinh phí hoạt động các Ban chỉ đạo, kinh phí thực hiện các Đề án, chương trình, nhiệm vụ đặc thù; Điều tra khảo sát thu thập đánh giá xếp hạng công tác Cải cách hành chính…)

8.151.525

18

Sở Tài chính (Kinh phí xuất bản ấn phẩm Thống kê tài chính, kinh phí quản lý duy trì các phần mềm Quản lý tài chính...)

10.313.523

19

Sở Thông tin truyền thông (Kinh phí hoạt động Ban chỉ đạo, Thuê trụ sở, mua sắm trang thiết bị, tuyên truyền Chương trình nước sạch…)

6.136.120

20

Ban quản lý các khu kinh tế và các khu Công nghiệp

3.604.588

21

Sở Ngoại vụ

2.851.117

22

Kinh phí tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật (*)

1.000.000

Chi tiết Biểu số 20

23

Kinh phí thực hiện Đề án liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, thường trú và cấp thẻ Bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 06 tuổi

300.000

24

Kinh phí giám sát và đánh giá đầu tư (*)

670.000

Chi tiết Biểu số 21

25

Nâng cấp phần mềm quản lý cán bộ công chức, viên chức

2.300.000

27

Đề án số hóa tài liệu lưu trữ tại Kho lưu trữ lịch sử tỉnh giai đoạn 1933-2007 (Quyết định số 1408 ngày 26/6/2015 của UBND tỉnh)

1.000.000

28

Tổ chức xét thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ngành y tế, giáo dục, sự nghiệp khác (Sở Nội vụ)

300.000

30

Kinh phí duy trì phần mềm Tài sản công

2.500.000

31

Chi quản lý Hành chính Nhà nước khác; kỷ niệm ngày lễ lớn ...

9.749.705

II

Các đơn vị hành chính nhà nước trực thuộc

59.370.031

B

ĐẢNG ĐOÀN THỂ

146.747.718

B.1

Văn phòng Tỉnh ủy (Trong đó nâng cấp Báo điện tử 10 tỷ; Tuyên truyền chương trình nước sạch của Báo Thái Bình: 30 triệu đồng; Nhuận bút Báo điện tử Thái Bình 3.300 triệu , xét tuyển công chức không qua thi tuyển 20 triệu, Mua báo tập trung 9,6 tỷ; Ủy ban Kiểm tra 543,2 triệu)

89.734.525

B3

Đoàn thể, Hội

57.013.194

1

Văn phòng Tỉnh đoàn thanh niên

3.303.134

2

Ủy ban Mặt trận tổ quốc (Kinh phí lấy phiếu tín nhiệm; Ban chỉ đạo cuộc vận động người Việt Nam dùng hàng Việt Nam;Tuyên truyền,tập huấn chức sắc Tôn giáo, Quyết định số 33/2014/QĐ-TTg ngày 28/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ; Kinh phí Ban trị sự Phật giáo)( Đại hội 850triệu)

6.747.325

3

Hội nông dân

3.306.949

4

Hội phụ nữ (Kinh phí hoạt động các Đề án; Kinh phí thực hiện Nghị quyết Trung ương 11/BCT ngay 27/4/2017 của Bộ Chính trị, Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày 16/7/2012 của Chính phủ…)

4.752.439

5

Hội cựu chiến binh (Kinh phí tập huấn….), (Đại hội thi đua 350 triệu)

2.809.736

6

Các hội và xã hội nghề nghiệp và Hỗ trợ khác

36.093.611

6.1

Liên minh Hợp tác xã (Kinh phí thực hiện Kế hoạch 54/2016 ngày 31/8/2016 của UBND tỉnh)

2.555.185

6.2

Tỉnh hội Đông y (Đại hội 200 triệu)

863.444

6.3

Hội chữ thập đỏ (Hoạt động Ban chỉ đạo hiến máu tình nguyện 650 triệu)

3.158.452

6.4

Hội nhà báo (Đặc san Người làm báo; Giải báo chí tỉnh, Hội báo xuân, Giải báo chí toàn quốc, giải cầu lông truyền thống ngành báo chí, Tuyên truyền nước sạch 100 triệu)

1.044.219

6.5

Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật (Hội nghị đại biểu tri thức; Tuyên truyền và tổ chức cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên, sáng tạo khoa học kỹ thuật; Kinh phí bản tin; Hoạt động tư vấn phản biện, giám sát (Kinh phí tổ chức hội thi sáng tạo khoa học kỹ thuật: 1.759 triệu)

3.825.694

6.6

Hội liên hiệp thanh niên (Đại hội 400 triệu)

961.830

6.7

Hội luật gia

632.693

6.8

Hội văn học nghệ thuật (Tạp chí văn nghệ; Ngày Thơ Việt Nam,…)

1.739.987

6.9

Hội làm vườn (Kinh phí Bản tin,Hội nghị tuyên dương sản xuất VAC giỏi….)

621.477

6.10

Hội người mù (Đào tạo bồi dưỡng 140 triệu đồng; Lớp tiền hòa nhập cho trẻ em mù 200 triệu..)

1.441.708

6.11

Hội bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi

896.378

6.12

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh

559.752

6.13

Câu lạc bộ Lê Quý Đôn

480.000

6.14

Hội cựu thanh niên xung phong ( Trong đó hỗ trợ tổ chức các ngày lễ kỷ niệm trong năm là 100 triệu)

591.500

6.15

Hội nạn nhân DIOXIN

612.000

6.16

Ban đại diện hội người cao tuổi tỉnh (Trong đó: báo người cao tuổi 277 triệu; Hỗ trợ kiểm tra giám sát Luật người cao tuổi và Hỗ trợ khác 60 triệu; Hỗ trợ đại hội xã điểm 74 triệu )

721.400

6.17

Hội khuyến học (có Ban chỉ đạo xã hội học tập)

670.000

6.18

Ban chỉ đạo thi hành án dân sự

300.000

6.19

Hỗ trợ Viện kiểm sát nhân dân tỉnh

250.000

6.20

Tòa án nhân dân tỉnh

250.000

6.21

Hỗ trợ Đoàn Đại biểu Quốc hội

5.000.000

6.22

Hỗ trợ Ban Chỉ Đạo 389/ĐP của tỉnh (Cục quản lý thị trường)

236.900

6.23

Làng trẻ SOS

1.435.000

6.24

Kinh phí phản biện xã hội các cấp địa phương

2.000.000

6.25

Hỗ trợ hội khác

5.245.993

Chi khác ngân sách

21.889.000

Trong đó: Hỗ trợ dự án công nghệ thông tin của ngành tài chính (theo chỉ đạo của Bộ Tài chính)

6.000.000

Các mục tiêu và nhiệm vụ chi ngân sách địa phương

1

Dự án cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm (vốn nước ngoài)

10.000.000

2

Quỹ hỗ trợ nông dân theo QĐ 673/QĐ-TTg

1.000.000

3

Hoàn trả Ngân sách trung ương theo Văn bản số 12579/BTC-NSNN ngày 15/10/2018 của Bộ Tài chính

30.000.000

4

Chi hỗ trợ cho doanh nghiệp do miễn thủy lợi phí

134.542.000

5

Chi quy hoạch

10.000.000

6

Chi trợ giá

15.500.000

7

Đối tượng bảo trợ xã hội theo NĐ 136/NĐ-CP

18.851.000

8

Hưu xã, trợ cấp thôi việc, mai táng phí,thanh niên xung phong, Đảng viên 50 năm tuổi Đảng

11.746.000

9

Hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở; chế độ mai táng phí đối tượng cựu chiến binh, hoạt động kháng chiến và an sinh xã hội khác

23.570.000

10

Kinh phí chế độ Cán bộ không chuyên trách xã, thôn, tổ dân phố

34.317.000

11

Quà cho các tân binh nhập ngũ, bộ đội xuất ngũ

6.800.000

12

Hỗ trợ diễn tập quốc phòng

2.000.000

13

Mục tiêu trang phục dân quân tự vệ

29.740.000

14

Mục tiêu phòng chống Ma túy, Phòng chống tội phạm (Mục tiêu Ngân sách trung ương, Ngân sách địa phương)

8.560.000

15

Kinh phí trích lập quỹ phòng chống tội phạm cấp tỉnh

1.000.000

16

Mục tiêu trang phục công an xã

4.690.000

17

Vốn dự bị động viên (Mục tiêu Ngân sách trung ương)

8.000.000

18

Giành nguồn thực hiện chế độ cán bộ công chức xã do chưa bố trí, sắp xếp trong thời gian chuyển tiếp của đề án

5.236.000

19

Mục tiêu chi Trật tự an toàn giao thông (Mục tiêu Ngân sách trung ương) (*)

19.700.000

20

Kinh phí bổ sung quỹ dự trữ tài chính

1.450.000

21

Dự phòng ngân sách tỉnh

143.871.000

22

Chi trả lãi, chi phí tiền vay của chính quyền cấp tỉnh

3.500.000

23

Bội thu ngân sách địa phương- Trả nợ vay

60.500.000


Ghi chú: Nội dung (*) có phụ biểu chi tiết đính kèm

Biểu số 01


PHÂN BỔ KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG NĂM 2019
(Kèm theo Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 11/12/2018 của HĐND tỉnh)


STT

Đơn vị thực hiện

Diện tích

Kinh phí phân bổ

Đơn giá

Thành tiền

I

Kinh phí khoán bảo vệ rừng

2.652.23

999.890.71

1

Huyện Thái Thụy

1.664.52

627.524.04

Xã Thái Đô

495.98

377

186.984.46

Xã thái Thượng

383.82

377

144.700.14

Xã Thụy Trường

784.72

377

295.839.44

2

Huyện Tiền Hải

987.71

372.366.67

Xã Nam Hưng

355.95

377

134.193.15

Xã Nam Phú

302.35

377

113.985.95

Xã nam Thịnh

329.41

377

124.187.57

II

Kinh phí hoạt động đặc thù (Chi cục kiểm lâm)

100.109.29

Tổng cộng

2.652.23

1.100.000.00

Biểu số 02


PHÂN BỔ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU TÁI CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÕNG CHỐNG GiẢM NHẸ THIÊN TAI ỔN ĐỊNH ĐỜI SỐNG DÂN CƯ NĂM 2019
(Kèm theo Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 11/12/2018 của HĐND tỉnh)


ĐVT: Triệu đồng


STT

Nội dung

Kinh phí

Đơn vị thực hiện

1

Hỗ trợ kinh phí: Xây dựng tuyến đường cứu hộ, cứu nạn để ổn định dân cư vùng kinh tế mới Thất Hiền thuộc thôn Đông An xã Đông Giang huyện Đông Hưng (Trả nợ nhà thầu công trình đã được phê duyệt, thực hiện năm 2018

1.000

Chi cục Phát triển nông thôn

2

Hỗ trợ kinh phí: Đầu tư tuyến đường để ổn định dân cư ven biển thôn Thiện Châu xã Nam Thịnh huyện Tiền Hải

1.000

Chi cục Phát triển nông thôn

Tổng cộng

2.000

Biểu số 03


ĐVT: Triệu đồng


STT

Nội dung

Đơn vị thực hiện

Kinh phí

1

Mua vắc xin tiêm phòng các bệnh “đỏ” ở lợn và lở mồm, long móng gia súc (Theo quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 18/01/2012 của UBND tỉnh Thái Bình)

Chi cục Chăn nuôi và Thú y

12.000

2

Mua thuốc diệt chuột hỗ trợ nông dân tổ chức diệt chuột bảo vệ sản xuất

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

5.170

3

Kinh phí hỗ trợ các cơ chế, chính sách phát sinh trong năm (đề án vụ mùa, vụ đông, vụ xuân, vụ hè…) và hỗ trợ khác…

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

13.870

4

Kinh phí đối ứng của Dự án cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

2.000

5

Chính sách hỗ trợ đóng mới, nâng cấp tàu, mua bảo hiểm thân tàu phục vụ hoạt động khai thác hải sản theo Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của UBND tỉnh.

Các huyện, thành phố

2.000

6

Kinh phí thực hiện Đề án “Xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh đối với hướng tới đạt yêu cầu xuất khẩu tại tỉnh Thái Bình” (Theo Quyết định số 3517/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của UBND tỉnh)

Chi cục Chăn nuôi và Thú y

200

7

Xây dựng và phát triển chuỗi liên kết trong chăn nuôi lợn và gia cầm tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017-2020 (Theo Quyết định số 3518/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của UBND tỉnh Thái Bình)

Chi cục Chăn nuôi và Thú y

200

8

Kinh phí mua hóa chất dự trữ phòng chống dịch bệnh (Theo Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 18/01/2012 của UBND tỉnh)

Chi cục Chăn nuôi và Thú y

2.000

Tổng cộng

37.440

Biểu số 04


PHÂN BỔ VỐN KHUYẾN NÔNG, KHUYẾN NGU NĂM 2019
(Kèm theo Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 11/12/2018 của HĐND tỉnh)


ĐVT: Triệu đồng


STT

Nội dung

Đơn vị thực hiện

Kinh phí

I

Mô hình trồng trọt

1.300

1

Xây dựng mô hình sản xuất một số giống khoai tây mới có triển vọng theo chuỗi liên kết

Trung tâm khuyến nông

300

2

Mô hình cây trồng an toàn theo chuỗi

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

200

3

Xây dựng mô hình xử lý rơm rạ bằng chế phẩm vi sinh

Trung tâm khuyến nông

200

4

Mô hình Sản xuất lúa xuân và trồng cây củ ấu trên đất thấp trũng thường bỏ hoang ở vụ mùa

Trường Trung cấp nông nghiệp

100

5

Xây dựng mô hình liên kết sản xuất và bao tiêu giống lúa chất lượng cao

Công ty cổ phần Tập đoàn thaiBinh seed

300

6

Xây dựng mô hình phát triển giống ngô nếp dẻo TA06 chất lượng cao, ngắn ngày cho sản xuất cây vụ Đông

Công ty cổ phần Tập đoàn thaiBinh seed

200

II

Mô hình chăn nuôi

800

1

Xây dựng mô hình sử dụng chế phẩm Neopig Topgold và NeoEnvi thay thế kháng sinh và xử lý môi trường trong chăn nuôi lợn thịt an toàn sinh học

Liên hiệp các hội Khoa học và kỹ thuật Thái Bình

150

2

Xây dựng mô hình chăn nuôi Vịt biển 15 - Đại Xuyên An toàn sinh học gắn với tiêu thụ sản phẩm

Trung tâm khuyến nông

200

3

Xây dựng mô hình chăn nuôi thỏ An toàn sinh học theo chuỗi liên kết

Trung tâm khuyến nông

200

4

Xây dựng chuỗi liên kết chăn nuôi gà thịt

Chi cục Chăn nuôi và thú y

250

III

Mô hình thủy sản

1.350

1

Xây dựng mô hình sản xuất thủy sản an toàn theo chuỗi

Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản

100

2

Xây dựng mô hình nuôi thủy sản xử lý môi trường ao nuôi bằng chế phẩm AT-YTB

Trung tâm khuyến nông

300

4

Xây dựng mô hình nuôi tôm càng xanh toàn đực trong ao đất

Trung tâm khuyến nông

100

5

Mô hình nuôi vỗ đàn ngao bố mẹ trong vùng đầm ngoài đê quốc gia

Doanh nghiệp tư nhân Giống thủy sản Đông Minh

100

6

Xây dựng mô hình nuôi thương phẩm ốc Bươu ta trong ao xây kiên cố

Hội Nghề cá thái bình

100

7

Mô hình ương ngao giống từ cỡ 200 vạn con/kg lên cỡ 2-3 vạn con/kg

Chi cục Thủy sản

200

8

Mô hình nuôi cá trắm đen trong ao đất

Chi cục Thủy sản

150

9

Xây dựng mô hình hầm bảo quản sản phẩm trên tàu khai thác hải sản xa bờ

Chi cục Thủy sản

100

10

Xây dựng mô hình bọc vật liệu Composite cho tàu khai thác hải sản xa bờ

Chi cục Thủy sản

100

11

Mô hình nuôi cá Trê đồng thương phẩm

Trường trung cấp nông nghiệp

100

IV

Tập huấn tuyên truyền

3.790

1

Tập huấn cho tuyên truyền viên cơ sở về nông nghiệp phát triển bền vững, sản xuất hàng hóa lớn, nâng cao giá trị gia tăng trên cơ sở thực hiện cơ cấu ngành gắn với xây dựng nông thôn mới

Hội liên hiệp phụ nữ

100

2

Tập huấn luật thủy lợi và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về tưới tiêu cho lúa và một số cây rau màu chính

Chi cục thủy lợi

200

3

Tập huấn về quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái lai F1, lợn con theo mẹ

Công ty cổ phần giống chăn nuôi

300

4

Tập huấn tuyên truyền về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và muối và sản xuất an toàn theo chuỗi

Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản

300

5

Tập huấn cho nông dân quản lý dịch hại tổng hợp IMP trên cây trồng

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

200

6

Tập huấn các biện pháp phòng trừ bệnh vàng lùn, lùn sọc đen trên cây lúa

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

300

7

Tập huấn sản xuất cây trồng an toàn theo chuỗi

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

200

8

Tập huấn nâng cao nhận thức cho hội viên, nông dân về lợi ích tham gia chuỗi giá trị liên kết sản xuất

Hội làm vườn

100

9

Tập huấn kỹ thuật nuôi trồng thủy sản nước ngọt

Trung tâm Khuyến nông

200

10

Tập huấn chăn nuôi theo chuỗi giá trị cho các gia trại, trang trại

Hội Nông dân tỉnh Thái Bình

100

11

Tập huấn đào tạo cho cán bộ quản lý, các tổ đội hợp tác của các HTX có hoạt động liên kết tiêu thụ tốt, bền vững, năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh khá

Chi cục Phát triển nông thôn

200

12

Tuyên truyền về Luật hợp tác xã năm 2012, về liên kết theo chuỗi giá trị, khuyến khích các hộ thành viên tham gia, mở rộng chuỗi liên kết giá trị hàng năm cho các hợp tác xã tham gia mô hình

Chi cục Phát triển nông thôn

290

13

Tập huấn bảo hộ lao động an toàn, vệ sinh lao động cho người sản xuất trong vận hành máy nông nghiệp, ngành nghề nông thôn

Chi cục Phát triển nông thôn

250

14

Tập huấn kỹ thuật sử dụng phân bón hữu cơ hiệu quả và an toàn khi sử dụng

Trường Trung cấp nông nghiệp

150

15

Tập huấn, bồi dưỡng cán bộ làm công tác bố trí dân cư

Chi cục Phát triển nông thôn

150

16

Tập huấn tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ nguồn lợi thủy sản

Chi cục thủy sản

150

17

Tập huấn hướng dẫn kỹ thuật về giám sát, lấy mẫu xác minh dịch bệnh

Chi cục Chăn nuôi và thú y

200

18

Tập huấn đào tạo cho đội ngũ cán bộ về quản lý, thực hiện công tác Kiểm soát giết mổ

Chi cục Chăn nuôi và thú y

300

19

Tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông

Trung tâm Khuyến Nông

100

V

Khác

410

1

Quản lý, kiểm tra khuyến nông

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

60

2

Thực hiện các chương trình khoa giáo trong các lĩnh vực chăn nuôi, trồng trọt, thủy sản

Trung tâm khuyến nông

150

3

Thả giống tái tạo nguồn lợi thủy sản

Chi cục Thủy sản

200

TỔNG CỘNG

7.650

Biểu số 05


PHÂN BỔ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG, KHUYẾN THƯƠNG NĂM 2019
(Kèm theo Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 11/12/2018 của HĐND tỉnh)


A - VỐN KHUYẾN CÔNG


Đơn vị: Triệu đồng


Stt

Tên dự án

Đơn vị thực hiện dự án

Địa điểm thực hiện

Mục tiêu của dự án

Kinh phí

A

Các huyện, Thành phố

760

I

Huyện Hưng Hà

60

1

Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến trong dây chuyền may xuất khẩu

Công ty TNHH may xuất khẩu Hồng Quân

Xã Hòa Bình, huyện Hưng Hà

Đầu tư máy móc thiết bị trong dây chuyền may công nghiệp

60

II

Huyện Đông Hưng

120

1

Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến trong dây chuyền sản xuất đồ gỗ dân dụng và mỹ nghệ

Công ty TNHH Thương mại và sản xuất đồ gỗ Tính Thảo

Cụm Công nghiệp Đông La, huyện Đông Hưng

Đầu tư máy móc thiết bị sản xuất đồ gỗ dân dụng và đồ gỗ mỹ nghệ

60

2

Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến trong dây chuyền sản xuất cửa kính khung nhôm

Công ty CP xây dựng và thương mại HDC

Cụm Công nghiệp Đông La, huyện Đông Hưng

Đầu tư máy móc thiết bị sản xuất cửa kính khung nhôm

60

III

Huyện Thái Thụy

120

1

Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến trong dây chuyền may công nghiệp xuất khẩu

Công ty TNHH SX và KD hàng may mặc Bình Minh

Xã Thái Phúc, huyện Thái Thụy

Đầu tư máy móc thiết bị trong dây chuyền may công nghiệp

60

2

Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến trong dây chuyền may công nghiệp xuất khẩu

Công ty TNHH XNK Quang Thoại

Xã Thái Hòa, huyện Thái Thụy

Đầu tư máy móc thiết bị trong dây chuyền may công nghiệp

60

IV

Huyện Quỳnh Phụ

120

1

Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến trong dây chuyền may xuất khẩu

Công ty TNHH may mặc XK Hoàng Tuấn

Xã Đông Hải, huyện Quỳnh Phụ

Đầu tư máy móc thiết bị trong dây chuyền may công nghiệp

60

2

Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến trong sản xuất khung xe đạp

Công ty TNHH SX và TM xuất nhập khẩu Trường Sơn

Xã Quỳnh Giao, huyện Quỳnh Phụ

Đầu tư máy móc thiết bị trong sản xuất khung xe đạp, lắp ráp xe hoàn chỉnh

60

V

Huyện Tiền Hải

60

1

Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến trong dây chuyền sản xuất sứ dân dụng và sứ cao cấp

Công ty TNHH đầu tư và phát triển ASAKI Việt Nam

Khu công nghiệp, huyện Tiền Hải

Đầu tư máy móc thiết bị trong dây chuyền SX sứ dân dụng và sứ cao cấp

60

VI

Thành phố Thái Bình

130

1

Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến trong dây chuyền sửa chữa ô tô

Công ty TNHH Xuân Cát

Xã Phú Xuân, Thành phố Thái Bình

Đầu tư máy móc, thiết bị trong dây chuyền sửa chữa ô tô

70

2

Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến trong sản xuất dệt khăn tay xuất khẩu

Công ty cổ phần Hoa Phượng

Phường Hoàng Diệu, Thành phố Thái Bình

Đầu tư máy móc thiết bị trong sản xuất dệt khăn tay xuất khẩu

60

VII

Huyện Kiến Xương

150

1

Hỗ trợ lập Quy hoạch chi tiết Cụm công nghiệp Minh Tân, xã Minh Tân, huyện Kiến Xương

Trung tâm phát triển Cụm công nghiệp, huyện Kiến Xương

Cụm Công nghiệp Minh Tân, xã Minh Tân

Quy hoạch chi tiết Cụm CN

100

2

Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến trong dây chuyền sản xuất may xuất khẩu

Công ty TNHH may Thanh Anh J&B

Xã Nam Cao, huyện Kiến Xương

Đầu tư máy móc thiết bị trong dây chuyền may công nghiệp

50

B

Trung tâm khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp

2.700

1

Đào tạo nghề may công nghiệp cho lao động nông thôn

Trung tâm Khuyến công - Tư vấn phát triển công nghiệp

Trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Đào tạo nghề may công nghiệp cho 105 lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh (3 lớp; 35/học viên/lớp

210

2

Tập huấn nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý, kinh doanh cho đội ngũ cán bộ các doanh nghiệp, Hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể

Trung tâm Khuyến công - Tư vấn phát triển công nghiệp

Trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Hỗ trợ bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực lãnh đạo quản lý cho 140 cán bộ các DN, HTX, hộ kinh doanh cá thể (4 lớp: 35 học viên/lớp)

316

3

Tập huấn công tác kế toán, quyết toán cho kế toán các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể

Trung tâm Khuyến công - Tư vấn phát triển công nghiệp

Trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Hỗ trợ bồi dưỡng, tập huấn công tác kế toán, quyết toán cho 140 cán bộ kế toán các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể (4 lớp; 35 HV/lớp)

316

4

Tập huấn cho lao động vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa máy nông nghiệp phục vụ cơ khí hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn

Trung tâm Khuyến công - Tư vấn phát triển công nghiệp

Trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Hỗ trợ đào tạo cho 700 lao động vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa máy nông nghiệp phục vụ cơ khí hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn (20 lớp: 35 học viên/lớp)

1.046

5

Tổ chức Hội nghị tập huấn khuyến công viên

Trung tâm Khuyến công - Tư vấn phát triển công nghiệp

Trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Hỗ trợ kinh phí tổ chức tổ chức hội nghị tập huấn về công tác khuyến công cho các tổ chức, cá nhân làm công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh Thái Bình

80

6

Phát hành bản tin Công Thương

Trung tâm Khuyến công - Tư vấn phát triển công nghiệp

Trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Hỗ trợ kinh phí xây dựng, phát hành 2 kỳ (600 bản/kỳ) bản tin Công Thương để giới thiệu về tình hình phát triển CN- TTCN tỉnh Thái Bình

140

7

Xây dựng chương trình tuyên truyền Đài phát thanh truyền hình , Báo Thái Bình và các cơ quan Báo, Đài trung ương về khuyến công, chương trình sản xuất sạch hơn

Trung tâm Khuyến công - Tư vấn phát triển công nghiệp

Trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Hỗ trợ kinh phí xây dựng chương trình tuyên truyền trên Đài PTTH, Báo Thái Bình và các cơ quan Báo, Đài trung ương về khuyến công,chương trình sản xuất sạch hơn

150

8

Mua sắm tài sản phục vụ công tác chuyên môn của Trung tâm Khuyến công - TVPTCN

Trung tâm Khuyến công - Tư vấn phát triển công nghiệp

Trung tâm Khuyến công - Tư vấn phát triển công nghiệp

Mua sắm tài sản phục vụ công tác chuyên môn của Trung tâm

98.5

9

Hội nghị "Tuyên truyền chủ trương, chính sách hỗ trợ, quy trình thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp"

Trung tâm Khuyến công - Tư vấn phát triển công nghiệp

Trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Hỗ trợ kinh phí tổ chức hội nghị "Tuyên truyền chủ trương, chính sách hỗ trợ, quy trình thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp"

112

10

Chi in ấn tài liệu tuyên truyền về chương trình sản xuất sạch hơn

Trung tâm Khuyến công - Tư vấn phát triển công nghiệp

Chi in ấn tài liệu tuyên truyền về chương trình sản xuất sạch hơn

231.5

C

Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Thái Bình

60

1

Tổ chức Hội nghị tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh theo nhóm, ngành hàng

Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Thái Bình

Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Thái Bình

"Hỗ trợ tập huấn nâng cao kiến thức quản trị kinh doanh và Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thời đại cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 cho các doanh nghiệp hội viên Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Thái Bình"

60

D

Tổ chức Hội nghị tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh theo nhóm, ngành hàng

735

1

Tổ chức lễ phát động Doanh nghiệp thi đua đẩy mạnh sản xuất kinh doanh năm 2019

Sở Công Thương

Trong tỉnh

Tổ chức lễ phát động Doanh nghiệp thi đua đẩy mạnh SXKD năm 2019

290

2

Tổ chức Hội nghị tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh theo nhóm, ngành hàng

Sở Công Thương

Trong tỉnh

Tổ chức hội nghị

105

3

Tổ chức đoàn cán bộ đi học tập kinh nghiệm công tác quản lý nhà nước cụm công nghiệp (Theo Nghị định số 68/NĐ-CP, tại một số tỉnh trong nước)

Sở Công Thương

Tỉnh ngoài

Học tập kinh nghiệm

80

4

Tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh năm 2019

Tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu

40

5

Kinh phí quản lý vốn khuyến công.

Sở Công Thương

70

6

Tổ chức tập huấn an toàn thực phẩm cho cán bộ công chức ngành Công Thương cấp huyện, xã trên địa bàn tỉnh

Sở Công Thương

Trong tỉnh

Tổ chức hội nghị

100

7

Tập huấn công tác an toàn điện cho cán bộ, công nhân trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2019

Sở Công Thương

Trong tỉnh

Tập huấn công tác an toàn điện

50

E

Ban chỉ đạo Trung tâm điện lực của tỉnh; Hội nghị với các tập đoàn, tổng công ty có các dự án lớn đầu tư tại Thái Bình

Ban chỉ đạo Trung tâm điện lực Thái Bình

Sở Công Thương

200

Tổng cộng (A+B+C+D+E)

4.455

Biểu số 06

DANH MỤC KẾ HOẠCH DUY TU, SỬA CHỮA CÁC TUYẾN ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP GIAO THÔNG ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2019 (Kèm theo Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 11/12/2018 của HĐND tỉnh)


ĐVT: Triệu đồng


STT

Danh mục công trình

Đơn vị

Khối lượng

Địa điểm xây dựng

Chủ đầu tư

Phương thức thực hiện

Kinh phí

I

Duy tu sửa chữa thường xuyên

10.429

1

Duy tu bảo dưỡng hệ thống cầu, đường tỉnh, hệ thống an toàn giao thông

Km

286.47

Toàn tỉnh

Sở giao thông vận tải

Đặt hàng

8.589

2

Vá ổ gà, xử lý cao su, lún võng nền mặt đường các tuyến đường tỉnh

Toàn tỉnh

Sở giao thông vận tải

Đặt hàng

1.840

II

Sửa chữa vừa và nhỏ

17.386

1

Bổ sung hệ thống an toàn giao thông và sửa chữa nhà chờ xe Bus

Toàn tỉnh

Sở giao thông vận tải

Đấu thầu

1.380

2

Sơn giải phân cách bê tông QL10 cũ đoạn km87+900-km93

m2

8.034.2

Thành phố Thái Bình

Sở giao thông vận tải

Đấu thầu

1.479

3

Sửa chữa, sơn kết cấu dầm thép các cầu: Đình Thượng ĐT.455, Lụ ĐT.457, Đót ĐT.454, Dầu, Trạm Chay ĐT.452

cầu

5

Toàn tỉnh

Sở giao thông vận tải

Đấu thầu

828

4

Tổ chức giao thông tại nút giao đường Kỳ Đồng với đường Trần Thái Tông

nút giao

1

Thành phố Thái Bình

Sở giao thông vận tải

Đấu thầu

2.760

5

Sửa chữa mặt đường Quang Trung đoạn từ Ngã Tư An Tập đến đường Trần Phú

Km

0.42

Thành phố Thái Bình

Sở giao thông vận tải

Đấu thầu

1.472

6

Sửa chữa đường tỉnh ĐT.452 đoạn từ Km11+300 đến Km12+00, Km15+00 đến Km16+100, Km 20+00 đến Km 20+700

Km

2.50

Huyện Hưng Hà

Sở giao thông vận tải

Đấu thầu

2.875

7

Sửa chữa đường tỉnh ĐT.454 đoạn Km33+00 đến Km33+600; Sửa chữa, bổ sung rãnh thoát nước đường tỉnh ĐT.454 Km29+900 đến Km30+500

Km

0.60

Huyện Vũ Thư

Sở giao thông vận tải

Đấu thầu

1.288

8

Sửa chữa đường tỉnh ĐT.455 đoạn từ Km0+060 đến Km1+200,

Km

1.14

Huyện Đông Hưng, Hưng Hà

Sở giao thông vận tải

Đấu thầu

1.442

9

Sửa chữa rãnh thoát nước đường tỉnh ĐT.463 đoạn từ Km6+600 đến Km6+800

m

400

Huyện Vũ Thư

Sở giao thông vận tải

Đấu thầu

920

10

Xây rãnh thoát nước đường tỉnh ĐT.452 đoạn từ Km8+120 đến Km8+650

m

1.060

Huyện Quỳnh Phụ

Sở giao thông vận tải

Đấu thầu

1.950

11

Sửa chữa các cống tại Km21+910, Km30+00, Km36+700 ĐT.455; Km28+670 ĐT.454; Km7+680 ĐT.463

cống

5

Huyện Quỳnh Phụ, Vũ Thư

Sở giao thông vận tải

Đấu thầu

460

12

Sửa chữa đường tỉnh ĐT.463 đoạn Km3+400 đến Km3+900, Km6+00 đến Km6+600

Km

1.10

Huyện Vũ Thư

Sở giao thông vận tải

Trả nợ

532

III

Chi khác

3.685

1

Công bố mở luồng đường thủy nội địa

Km

132

Toàn tỉnh

Sở giao thông vận tải

1.275

2

Kinh phí thực hiện công tác giám định chất lượng công trình: Tuyến đường bộ nối hai tỉnh Thái Bình, Hà Nam với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình.

Sở giao thông vận tải

2.410

Tổng cộng

31.500

Biểu số 07


PHÂN BỔ NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ NĂM 2019
(Kèm theo Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2018 của HĐND Tỉnh Thái Bình)


Đơn vị tính: triệu đồng


STT

Danh mục công trình

Đơn vị

Khối lượng

Địa điểm xây dựng

Kinh phí

Phương thức thực hiện

Chủ đầu tư

I

Kinh phí hoạt động của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh

396

II

Kinh phí hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe trên đường bộ

2.500

III

Hỗ trợ kinh phí cho 7 huyện để sửa chữa đường huyện, đường xã (mỗi huyện 2 tỷ đồng)

14.000

IV

Sửa chữa, bảo trì đường tỉnh

17.277

1

Sửa chữa đường tỉnh ĐT.452 đoạn từ Km2+780 đến Km3+00, Km5+400 đến Km5+900, Km7+040 đến Km8+00

Km

1.68

Huyện Quỳnh Phụ

2.100

Đấu thầu

Sở giao thông vận tải

2

Sửa chữa đường tỉnh ĐT.454 đoạn từ Km3+950 đến Km4+800, Km8+500 đến Km8+850

Km

1.20

Huyện Hưng Hà

1.600

Đấu thầu

Sở giao thông vận tải

3

Sửa chữa đường tỉnh ĐT.455 đoạn từ Km9+700 đến Km10+450; Xây rãnh thoát nước đoạn từ Km9+950 đến Km10+450

Km

0.75

Huyện Quỳnh Phụ

2.000

Đấu thầu

Sở giao thông vận tải

4

Sửa chữa đường tỉnh ĐT.455 đoạn từ Km31+00 đến Km31+350, Km33+100 đến Km33+800, Km38+00 đến Km38+600

Km

1.65

Huyện Thái Thụy

1.400

Đấu thầu

Sở giao thông vận tải

5

Sửa chữa đường tỉnh ĐT.463 đoạn từ Km1+00 đến Km2+150, Km3+00 đến Km3+400, Km3+900 đến Km4+700

Km

2.35

Huyện Vũ Thư

3.500

Đấu thầu

Sở giao thông vận tải

6

Sửa chữa đường tỉnh ĐT.464 đoạn từ Km7+250 đến Km8+00, Km9+00 đến Km9+900

Km

1.65

Huyện Tiền Hải

2.260

Đấu thầu

Sở giao thông vận tải

7

Sửa chữa đường tỉnh ĐT.456 đoạn từ Km13+600 đến Km14+500

Km

Huyện Thái Thụy

1.550

Đấu thầu

Sở giao thông vận tải

8

Sửa chữa mặt đường Lê Quý Đôn đoạn từ Ngã tư giao Trần Thái Tông đến Lê Lợi

Km

Thành phố Thái Bình

1.900

Đấu thầu

Sở giao thông vận tải

9

Sơn kẻ đường bằng sơn dẻo nhiệt các đường Lý Thường Kiệt, Quang Trung, Hai Bà Trưng

m2

2.551.8

Thành phố Thái Bình

967

Đấu thầu

Sở giao thông vận tải

Tổng cộng (I+II+III+IV)

34.173

Biểu số 08


PHÂN BỔ KINH PHÍ SỰ NGHIỆP TÀI NGUYÊN NĂM 2019
(Kèm theo Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 11 /12/2018 của HĐND tỉnh)


Đơn vị tính:Triệu đồng


TT

Nội dung

Kinh phí

Đơn vị chủ trì/ thực hiện

Ghi chú

A

Các hoạt động sự nghiệp tài nguyên

10.780

I

Đo đạc bản đồ, quản lý đất đai

9.775

1

Dự án Đo đạc, lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 16 xã trên địa bàn tỉnh

4.400

QĐ 2085/QĐ-UBND ngày 03/8/2017 phê duyệt Dự toán: 29.455.705 ngàn đồng với 16 xã, thực hiện từ 2018-2020

Xã Thái Dương, huyện Thái Thụy

250

Sở Tài nguyên và Môi trường

Đã triển khai thực hiện từ năm 2018

Xã Thái Nguyên, huyện Thái Thụy

900

Xã Hoa Nam, huyện Đông Hưng

50

Xã Đông Lĩnh, huyện Đông Hưng

400

Xã Thụy Việt, huyện Thái Thụy

700

Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và Môi trường

Triển khai thực hiện năm 2019

Xã Thụy Duyên, huyện Thái Thụy

700

Xã Minh Châu, huyện Đông Hưng

700

Văn phòng Đăng ký Đất đai

Xã Hồng Việt, huyện Đông Hưng

700

2

Quản lý đất đai

50

Rà soát, tổng hợp danh mục công trình, dự án sử dụng đất trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trình Thủ tướng Chính phủ cho phép

50

Sở Tài nguyên và Môi trường

3

Giá đất

1.900

Xây dựng Bảng giá đất 5 năm (2020-2024), thuê tư vấn xác định giá đất cụ thể; điều tra, khảo sát, xây dựng phương án giá đất; giải quyết vướng mắc về giá đất

1.900

Sở Tài nguyên và Môi trường

4

Phát triển quỹ đất

400

Hỗ trợ kinh phí thuê bảo vệ trông coi đất, tài sản trên đất thu hồi; xăng xe đi kiểm tra, nghiệm thu, nhận bàn giao và xử lý tài sản trên đất thu hồi; trích đo, trích lục các thửa đất thu hồi được UBND tỉnh giao quản lý.

400

Trung tâm Phát triển quỹ đất

5

Đăng ký đất đai

3.025

5.1

Kiểm kê đất đai

950

Văn phòng Đăng ký đất đai

5.2

Hỗ trợ thuê bao đường truyền số liệu phục vụ vận hành cơ sở dữ liệu đất đai

400

5.3

Khử trùng định kỳ kho lưu trữ Văn phòng Đăng ký đất đai

75

03 Chi nhánh

5.4

Cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính

900

5.5

Hỗ trợ điện năng, bảo dưỡng máy chủ, cước phí bưu chính luân chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận

550

5.6

Mua trang thiết bị chuyên dụng kho lưu trữ Văn phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh

150

II

Tài nguyên nước và khoáng sản

60

1

Tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, cấp quyền khai thác tài nguyên nước

60

Sở Tài nguyên và Môi trường

III

Thanh tra

300

IV

Thông tin tài nguyên

175

1

Khử trùng định kỳ kho lưu trữ

50

Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường

2

Tăng cường thiết bị, phương tiện lưu trữ

55

3

Hỗ trợ sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị, điện năng phòng máy chủ

70

V

Chi khác

470

1

Tập huấn, hội thảo, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, tăng cường năng lực, chi khác sự nghiệp tài nguyên

100

Sở Tài nguyên và Môi trường

2

Hoạt động của Ban Chỉ đạo, Tổ công tác kiểm kê đất đai

100

3

Hoạt động giao khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân

70

Theo quy định của Nghị định số 51/2014/NĐ-CP

4

Tăng cường năng lực cho Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường

200

B

Dự phòng

220

Tổng cộng

11.000

Biểu số 09


PHÂN BỔ KINH PHÍ SỰ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG NĂM 2019
(Kèm theo Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 11/12/2018 của HĐND tỉnh)


Đơn vị tính: Triệu đồng


TT

Nội dung

Kinh phí

Đơn vị chủ trì/ thực hiện

Ghi chú

I

Các hoạt động sự nghiệp môi trường

15.159.4

1

Quan trắc hiện trạng môi trường tỉnh Thái Bình năm 2019

2.000.0

Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường

Theo QĐ số 2573/QĐ-UBND ngày 07/12/2012 phê duyệt mạng lưới quan trắc TNMT giai đoạn 2011-2020

2

Hỗ trợ quản lý, vận hành giếng quan trắc tài nguyên nước

250.0

3

Đầu tư xây dựng các trạm quan trắc môi trường tự động cố định để nâng cao năng lực kiểm soát ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Bình (mua sắm thiết bị)

4.412.0

Sở Tài nguyên và Môi trường

Dự án được phê duyệt tại Quyết định số 1987/QĐ-UBND ngày 14/8/2018 với tổng số kinh phí 8.951 triệu đồng, năm 2018 đã thanh toán 4.539 triệu đồng

4

Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên môi trường tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017 - 2020

2.500.0

Dự án được phê duyệt tại Quyết định số 2217/QĐ-UBND ngày 05/9/2018 với tổng số kinh phí 9.198 triệu đồng, năm 2018 đã bố trí 1.500 triệu đồng

5

Hoạt động xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường; kiểm tra việc thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án; kiểm tra, đưa khỏi danh sách cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại; kiểm tra giám sát việc nhập khẩu, tiêu hủy phế liệu, kiểm tra các cơ sở phát sinh ô nhiễm môi trường

300.0

Chi cục Bảo vệ môi trường

Theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, phục vụ công tác quản lý nhà nước

6

Kiểm soát, giám sát chất lượng môi trường tại các cơ sở sản xuất kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Bình

300.0

Sở Tài nguyên và Môi trường

7

Hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh

700.0

Theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường

8

Duy trì hoạt động quản lý số liệu quan trắc tự động

200.0

Sở Tài nguyên và Môi trường

9

Điều tra, thống kê phân loại các sinh vật ngoại lai xâm hại, đề xuất biện pháp phòng ngừa, kiểm soát góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

500.0

10

Điều tra, đánh giá phân loại làng nghề theo mức độ ô nhiễm trên địa bàn tỉnh

600.0

Sở Tài nguyên và Môi trường

11

Điều tra, đánh giá phân loại và xây dựng cơ sở dữ liệu về nguồn thải trên địa bàn tỉnh (giai đoạn 1)

300.0

12

Điều tra, đánh giá hiệu quả hoạt động của lò đốt chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh

300.0

13

Kiểm tra, giám định về nhập khẩu phế liệu

300.0

14

Bảo dưỡng, sửa chữa pa nô tuyên truyền về bảo vệ môi trường

500.0

15

Điều tra, đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường biển và xác định đường mực nước triều cao Thái Bình nhiều năm nhằm xác lập danh mục khu vực cần thành lập hành lang bảo vệ bờ biển

95.1

Dự toán được duyệt 493,4 tr, đồng, đã thanh toán năm 2017: 398,4 triệu đồng,

16

Xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050

217.3

Đã được phê duyệt Dự toán tại Quyết định số 2446/QĐ-UBND ngày 28/9/2018 với tổng số kinh phí là 1.386,4 tr.đồng; năm 2018 đã bố trí 1.169,1 tr.đồng.

17

Ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh

400.0

18

Duy trì hoạt động của cổng (trang) thông tin điện tử Sở Tài nguyên và Môi trường

35.0

19

Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày môi trường thế giới, Tuần lễ biển, hải đảo Việt Nam, Ngày đại dương thế giới, Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn, Giờ trái đất, ...

300.0

20

Truyền thông xây dựng các chuyên mục, phóng sự, bản tin về môi trường, ...

0.0

Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường

Xây dựng các chuyên mục Tài nguyên và Môi trường trên báo, đài

70.0

Xây dựng bản tin Tài nguyên và Môi trường

130.0

Thuê bao Internet kết nối máy chủ; phối hợp với báo, tạp chí đăng bài tuyên truyền về tài nguyên môi trường

50.0

21

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường, hội thảo, tập huấn, tăng cường năng lực, ...

Sở Tài nguyên và Môi trường

450.0

Chi cục Bảo vệ môi trường

200.0

Chi cục Biển

50.0

II

Hỗ trợ xử lý rác thải bằng công nghệ lò đốt, hỗ trợ lò đốt rác và hỗ trợ khác

26.200.0

1

Hỗ trợ kinh phí xử lý rác thải cho các xã có lò đốt rác

15.000.0

2

Hỗ trợ đầu tư lò đốt cho khu xử lý rác thải quy mô liên xã trên địa bàn tỉnh

8.000.0

3

Hỗ trợ Công an tỉnh đấu tranh phòng chống tội phạm về môi trường

1.000.0

4

Hỗ trợ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản năm 2019

700.0

5

Hỗ trợ các tổ chức, đoàn thể tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường

1.500.0

III

Mua thùng rác hỗ trợ một số xã nông thôn mới

200.0

IV

Dự phòng (các nhiệm vụ đột xuất)

950.3

TỔNG CỘNG

42.509.700

Biểu số 10


PHÂN BỔ VỐN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂM 2019
(Kèm theo Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 11/12/2018 của HĐND tỉnh)


ĐVT: Triệu đồng


STT

Nội dung

Đơn vị thực hiện

Kinh phí

A

Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyển tiếp từ năm 2017, 2018 sang năm 2019.

6.960.0

I

Chương trình Nông thôn miền núi

1.500.0

1

Ứng dụng khoa học và công nghệ xây dựng mô hình sản xuất giống và dược liệu Đinh lăng, Cà gai leo tại tỉnh Thái Bình

Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại xuất nhập khẩu Thái Hưng

100.0

2

Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ xây dựng mô hình sản xuất giống và nuôi thương phẩm Cua xanh (Scylla paramamosain) tại Thái Bình

Doanh nghiệp tư nhân Giống Thủy sản Đông Minh

150.0

3

Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ xây dựng mô hình sản xuất một số loại rau (cà chua, ớt) theo chuỗi liên kết hàng hoá tại tỉnh Thái Bình.

Công ty Cổ phần thương mại Tổng hợp Toan Vân

350.0

4

Ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất phân hữu cơ vi sinh và hữu cơ khoáng từ rác thải sinh hoạt phục vụ nông nghiệp tại tỉnh Thái Bình.

Công ty Cổ phần Thương mại Thành Đạt

300.0

5

Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất và chế biến tỏi đen tại Thái Bình

Công ty TNHH sản xuất và thương mại Tùng Lộc Thúy

600.0

II

Nhiệm vụ cấp tỉnh

5.260.0

1

Ứng dụng khoa học và công nghệ xây dựng mô hình thử nghiệm một số giống khoai tây mới có năng suất chất lượng cao phù hợp cho chế biến tại tỉnh Thái Bình

Công ty Cổ phần GVA

60.0

2

Bảo tồn, lưu giữ và phát triển nguồn gen Ngao dầu Meretrix meretrix (Linnaeus, 1758) tại Thái Bình

Phân Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản Bắc miền Trung, Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản I

200.0

3

Xây dựng mô hình trồng ớt theo hướng quản lý sâu bệnh hại tổng hợp (IPM) tạo sản phẩm an toàn giá trị kinh tế cao tại Thái Bình.

Viện Bảo vệ thực vật

250.0

4

Nghiên cứu xây dựng mô hình nhân giống và sản xuất hoa địa lan kiếm (Thanh Ngọc và Hương Cát Cát) tại Thái Bình

Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hoa, Cây cảnh

350.0

5

Khảo nghiệm, tuyển chọn và hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng một số giống cây Khoai tây, Lạc để bổ sung vào cơ cấu giống cây trồng của tỉnh Thái Bình.

Trung tâm Khuyến nông Thái Bình

350.0

6

Nghiên cứu ứng dụng quy trình công nghệ chế biến đồ uống từ quả bần tại vùng ven biển tỉnh Thái Bình.

Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải

250.0

7

Nghiên cứu xây dựng mô hình bảo tồn và kích thích sinh sản rươi tự nhiên tại tỉnh Thái Bình

Trung tâm Tư vấn và Quy hoạch phát triển thủy sản

300.0

8

Nghiên cứu xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ bảo quản mực ống trên tàu lưới chụp khai thác xa bờ tại Thái Bình

Viện Nghiên cứu Hải sản

300.0

9

Nghiên cứu xây dựng mô hình nuôi thâm canh tôm thẻ chân trắng (Lipopenaeus vannamei) trên vùng đất nhiễm mặn xã Hồng Tiến, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

Chi cục Thủy sản Thái Bình

300.0

10

Nghiên cứu hiệu quả của phương pháp lọc máu liên tục tĩnh mạch - tĩnh mạch trong điều trị phối hợp suy đa tạng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình

200.0

11

Nghiên cứu kết quả của phương pháp đặt stent động mạch vành qua da trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp tại Bệnh viện đa khoa Thái Bình năm 2018 - 2019

Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình

200.0

12

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi một trocar hỗ trợ cắt ruột thừa qua rốn ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Thái Bình, năm 2018 - 2019

Bệnh viện Nhi Thái Bình

200.0

13

Nghiên cứu ứng dụng hệ thống cắt hút stryker formula shaver trong phẫu thuật nội soi vùng mũi họng.

Trường Đại học Y Dược Thái Bình

150.0

14

Khảo sát mô hình bệnh tật giai đoạn 2015 - 2018 và nhu cầu tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà của người dân tỉnh Thái Bình

Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình

200.0

15

Nghiên cứu sản xuất sữa bí đỏ trên dây chuyền sản xuất sữa gạo tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hương Sen

Công ty Cổ phần Tập đoàn Hương Sen

500.0

16

Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Sở Nội vụ tỉnh Thái Bình

150.0

17

Nghiên cứu các giải pháp về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong khu kinh tế và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Trường Đại học Thái Bình

150.0

18

Nghiên cứu, đề xuất giải pháp đưa làn điệu, trích đoạn chèo vào trong một số trường Tiểu học và Trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Tỉnh đoàn Thái Bình

100.0

19

Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ xây dựng mô hình giống lúa DMV 58 tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình

Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiền Hải

150.0

20

Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ xây dựng mô hình trồng một số cây rau màu trong nhà lưới tại xã Quỳnh Minh, huyện Quỳnh Phụ theo hướng sản xuất hàng hóa

Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Quỳnh Phụ

150.0

21

Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ xây dựng mô hình trồng rau an toàn (Su hào, Bắp cải, Súp lơ) theo hướng VietGAP tại xã An Châu huyện Đông Hưng

Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đông Hưng

150.0

22

Nghiên cứu thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của trạm y tế xã tại tỉnh Thái Bình năm 2018 - 2019

Sở Y tế Thái Bình

150.0

23

Nghiên cứu xây dựng phiên bản di động cho phần mềm Mạng văn phòng điện tử liên thông Thái Bình.

Trung tâm Công nghệ Thông tin và Truyền Thông

200.0

24

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ bả để diệt mối cho các công trình xây dựng tại Thái Bình

Trung tâm Ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ

250.0

III

Nhiệm vụ cấp cơ sở

200.0

1

Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, xây dựng mô hình trồng cây dây đau xương (Tinospora sinnensis Merr) tại tỉnh Thái Bình

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hoàng Nguyên Star

200.0

B

Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ bắt đầu thực hiện năm 2019; hỗ trợ xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động cấp xã và hỗ trợ một số hoạt động khoa học và công nghệ có liên quan.

Các đơn vị thực hiện

16.576.8

C

Hỗ trợ dự án: “Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất và chế biến tỏi đen tại Thái Bình”

Công ty TNHH sản xuất và thương mại Tùng Lộc Thúy

400.0

TỔNG CỘNG (A+B+C)

23.936.8

Biểu số 11


PHÂN BỔ KINH PHÍ MỤC TIÊU TĂNG CƯỜNG CƠ SỞ VẬT CHẤT GIÁO DỤC HỖ TRỢ KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2019
(Kèm theo Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 11/12/2018 của HĐND tỉnh)


ĐVT: Triệu đồng


STT

Tên đơn vị

Nội dung đầu tư

Kinh phí

1

Sở Giáo dục và Đào tạo

Hỗ trợ kỳ thi THPT quốc gia

4.500

2

Trường THPT Thái Phúc

Hỗ trợ cải tạo nhà học 3 tầng 21 phòng học

250

3

Trường THPT Nguyễn Du

Hỗ trợ cải tạo nhà học

250

4

Trường THPT Tây Tiền Hải

Hỗ trợ cải tạo, xây dựng nhà vệ sinh học sinh

250

5

Trường THPT Phụ Dực

Hỗ trợ cải tạo, xây dựng nhà vệ sinh học sinh

250

6

Trường THPT Chu Văn An

Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị dạy và học

200

7

Trường THPT Thái Ninh

Hỗ trợ cải tạo, sửa chữa một số hạng mục cấp thiết

250

8

Trường THPT Bắc Duyên Hà

Hỗ trợ cải tạo sân trường

250

9

Sở Giáo dục và Đào tạo

Kinh phí Tăng cường cơ sở vật chất

1.000

10

Sở Giáo dục và Đào tạo

Mua sắm phần mềm quản lý trường học (các đơn vị trực thuộc Sở giáo dục và Đào tạo gồm cả trường ngoài công lập)

492

11

Sở Giáo dục và Đào tạo

Mua sắm phần mềm tổng hợp quản lý trường học

20

12

Sở Giáo dục và Đào tạo

Kinh phí mua sắm trang thiết bị phòng học thông minh

10.288

13

Sở Giáo dục và Đào tạo

Duy trì phần mềm quản lý trường học

2.000

Tổng cộng

20.000

Phụ lục: 26


PHÂN BỔ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - VIỆC LÀM VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG NĂM 2019
(Kèm theo Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 11/12/2018 của HĐND tỉnh)


ĐVT: Triệu đồng


STT

Nội dung

Kinh phí

Đơn vị thực hiện

1

Dự án: Đổi mới nâng cao chất lượng Giáo dục Nghề nghiệp

12.000

Hỗ trợ đầu tư mua sắm trang thiết bị đào tạo cho trường trọng điểm, trường chất lượng cao, trường chuyên biệt

5.000

Trường Cao đẳng nghề Thái Bình

2.000

Trường trung cấp nghề cho người khuyết tật

3.000

Trường Cao đẳng Y tế Thái bình

2.000

Trường Văn hóa nghệ thuật TB

2

Dự án: Phát triển thị trường lao động và việc làm

660

2.1

Cơ sở dữ liệu cung cầu lao động

440

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

2.2

Hỗ trợ sàn giao dịch việc làm

130

Trung tâm dịch vụ việc làm

2.3

Phát triển mạng lưới thông tin việc làm, CSDL người tìm việc, việc tìm người

90

Trung tâm dịch vụ việc làm

3

Dự án: Tăng cường An toàn lao động, vệ sinh lao động

630

3.1

Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về ATVSLĐ

290

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

3.2

Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức kỹ năng và sự tuân thủ pháp luật về ATVSLĐ

140

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

3.3

Tư vấn hỗ trợ áp dụng các biện pháp Kỹ thuật phòng chống TNLĐ, BNN

200

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

Tổng cộng

13.290

Biểu số 13


PHÂN BỔ KINH PHÍ HỖ TRỢ HỢP TÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC NĂM 2019
(Kèm theo Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 11/12/2018 của HĐND tỉnh)


ĐVT: Triệu đồng


STT

Nội dung đào tạo, bồi dưỡng

Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng

Kinh phí

Đơn vị thực hiện

1

Tập huấn về chương trình bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ hợp tác xã nông nghiệp trong tỉnh

Cán bộ quản lý hợp tác xã nông nghiệp

220

Chi cục Phát triển nông thôn

2

Tập huấn nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ quản lý Hợp tác xã phi nông nghiệp

Cán bộ quản lý hợp tác xác phi nông nghiệp

150

Liên minh hợp tác xã

3

Nâng cao quản trị đối với Hợp tác xã

Cán bộ quản lý hợp tác xã

170

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tổng cộng

540

Biểu số 14


PHÂN BỔ KINH PHÍ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NĂM 2019
(Kèm theo Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 11 /12/2018 của HĐND tỉnh)


ĐVT: Triệu đồng


STT

TÊN LỚP

ĐỐI TƯỢNG

TỔNG SỐ HỌC VIÊN

SỐ LỚP

CƠ QUAN CHỦ TRÌ MỞ LỚP

THỜI GIAN

Kinh phí

I. BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHUYÊN NGÀNH BẮT BUỘC HÀNG NĂM

1.080

1

Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn phòng

Công chức làm văn phòng

100

1

Văn phòng Tỉnh ủy

3 ngày

40

2

Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác tổ chức

Công chức làm công tác tổ chức

100

1

Ban Tổ chức Tỉnh ủy

3ngày

40

3

Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác tuyên giáo

Công chức làm công tác Tuyên giáo

100

1

Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

3 ngày

40

4

Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác kiểm tra Đảng

Công chức làm công tác Kiểm tra Đảng

100

1

Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy

3ngày

40

5

Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác phòng chống tham nhũng

Cán bộ, công chức các sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố

100

1

Ban Nội chính Tỉnh uỷ

3 ngày

40

6

Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác dân vận

Công chức làm công tác dân vận

100

1

Ban Dân vận Tỉnh uỷ

3ngày

40

7

Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng

Công chức làm công tác Đảng

100

1

Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh

3 ngày

40

8

Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng ở Doanh nghiệp Nhà nước

Công chức làm công tác Đảng

100

1

Đảng ủy Khối doanh nghiệp tỉnh

3ngày

40

9

Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

Công chức làm công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

100

1

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

3ngày

40

10

Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác mặt trận

Công chức làm công tác Mặt trận Tổ quốc

100

1

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh

3 ngày

40

11

Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác phụ nữ

Cán bộ, công chức làm công tác thuộc Hội liên hiệp phụ nữ

100

1

Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh

3ngày

40

12

Bồi dưỡng nghiệp vụ thi đua, khen thưởng theo các quy định hiện hành

Công chức làm công tác thi đua, khen thưởng

100

1

Ban Thi đua, khen thưởng, Sở Nội vụ

3ngày

40

13

Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ công chức trong công tác cải cách hành chính

Công chức làm công tác cải cách hành chính

100

1

Sở Nội vụ

3ngày

40

14

Bồi dưỡng nghiệp vụ tôn giáo

Công chức, làm công tác tôn giáo cấp tỉnh, cấp huyện; cán bộ, công chức theo dõi lĩnh vực tôn giáo cấp xã

286

1

Ban Tôn giáo, Sở Nội vụ

2 ngày

80

15

Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Hội Cựu chiến binh

Cán bộ, công chức thuộc Hội Cựu chiến binh

100

1

Hội Cựu Chiến binh tỉnh

3ngày

40

16

Bồi dưỡng Kỹ năng giao tiếp trong thực thi công vụ

Cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

100

1

Sở Nội vụ

3ngày

40

17

Bồi dưỡng công tác văn thư lưu trữ

Công chức, viên chức làm công tác văn thư lưu trữ

100

1

Chi cục Văn thư lưu trữ, Sở Nội vụ

3ngày

40

18

Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Hội

Công chức làm công tác Hội; Lãnh đạo Hội chuyên trách

100

1

Sở Nội vụ

3ngày

40

19

Bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức nhà nước

Công chức thuộc huyện, xã, phường, thị trấn

800

8

8 huyện, thành phố

3 ngày

320

19.1

Bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức nhà nước

Công chức thuộc huyện, xã, phường, thị trấn

100

1

UBND huyện Hưng Hà

3ngày

40

19.2

Bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức nhà nước

Công chức thuộc huyện, xã, phường, thị trấn

100

1

UBND huyện Quỳnh Phụ

3ngày

40

19.3

Bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức nhà nước

Công chức thuộc huyện, xã, phường, thị trấn

100

1

UBND huyện Đông Hưng

3ngày

40

19.4

Bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức nhà nước

Công chức thuộc huyện, xã, phường, thị trấn

100

1

UBND huyện Thái Thuỵ

3ngày

40

19.5

Bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức nhà nước

Công chức thuộc huyện, xã, phường, thị trấn

100

1

UBND huyện Kiến Xương

3ngày

40

19.6

Bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức nhà nước

Công chức thuộc huyện, xã, phường, thị trấn

100

1

UBND huyện Tiền Hải

3ngày

40

19.7

Bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức nhà nước

Công chức thuộc huyện, xã, phường, thị trấn

100

1

UBND huyện Vũ Thư

3ngày

40

19.8

Bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức nhà nước

Công chức thuộc thành phố, xã, phường

100

1

UBND thành phố Thái Bình

3ngày

40

II. BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN NGẠCH CÔNG CHỨC, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC

1.490

1

Bồi dưỡng ngạch chuyên viên

Công chức hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; công chức đứng đầu đơn vị sự nghiệp; viên chức trong nguồn quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý

200

2

Sở Nội vụ

6 tuần

400

2

Bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính

Công chức hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

100

1

Sở Nội vụ

6 tuần

230

3

Hỗ trợ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành giáo dục

Cán bộ quản lý, giáo viên các trường THPT

200

2

Sở Nội vụ

6 tuần

180

4

Hỗ trợ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành giáo dục

Cán bộ quản lý, giáo viên các trường THCS, Tiểu học, Mầm non

500

5

Sở Nội vụ

6 tuần

300

5

Bồi dưỡng tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và truyền thông

Công chức hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; công chức đứng đầu đơn vị sự nghiệp; viên chức trong nguồn quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý

185

2

Sở Nội vụ

6 tuần

380

III. BỒI DƯỠNG THEO YÊU CẦU VỊ TRÍ VIỆC LÀM

220

1

Bồi dưỡng Kỹ năng nghiệp vụ Trưởng ban pháp chế HĐND cấp xã

Trưởng ban pháp chế HĐND cấp xã

286

1

Sở Nội vụ

3 ngày

110

2

Bồi dưỡng Kỹ năng nghiệp vụ Trưởng ban Kinh tế- xã hội HĐND cấp xã

Trưởng ban Kinh tế- xã hội HĐND cấp xã

286

1

Sở Nội vụ

3 ngày

110

IV. BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ

300

1

Bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý

Lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương

100

1

Sở Nội vụ

02 tuần

300

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

510

1

Tổ chức hội nghị triển khai kế hoạch bồi dưỡng năm 2019; sơ kết 03 năm thực hiện QĐ 163/QĐ-TTg ngày 25/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ; kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng của các đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng

Lãnh đạo và chuyên viên làm công tác đào tạo, bồi dưỡng các sở, ngành, huyện, thành phố

Sở Nội vụ

90

2

Tập huấn chuyên môn nghiệp vụ do Trung ương tổ chức ở trong nước; phục vụ kiểm tra về công tác đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan

Lãnh đạo và chuyên viên làm công tác đào tạo, bồi dưỡng Sở Nội vụ

Sở Nội vụ

225

3

Khảo sát, học tập thực tế kinh nghiệm về đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước

Lãnh đạo và chuyên viên làm công tác đào tạo, bồi dưỡng

Sở Nội vụ

195

Tổng (I+II+III+IV+V)

3.600

Biểu số 15


DỰ TOÁN PHÂN BỔ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU Y TẾ - DÂN SỐ NĂM 2019
(Kèm theo Nghị quyết số 28 /NQ-HĐND ngày 11 /12/2018 của HĐND tỉnh)


Đơn vị tính: Triệu đồng


Số TT

Tên chương trình mục tiêu

Kinh phí

Đơn vị thực hiện

I

Phòng chống một số bệnh có tính chất nguy hiểm và các bệnh không lây nhiễm phổ biến

1.530

1

Hoạt động phòng, chống bệnh phong

155

Bệnh viện Da liễu

2

Hoạt động phòng chống bệnh Lao

250

Bệnh viện Phổi

3

Hoạt động phòng chống bệnh Sốt rét

140

Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh

4

Hoạt động bảo vệ sức khoẻ tâm thần

685

Bệnh viện Tâm Thần

5

Hoạt động phòng chống bệnh ung thư

140

Sở Y tế

6

Hoạt động phòng chống bệnh tim mạch

100

Sở Y tế

7

Hoạt động phòng chống bệnh đái tháo đường và phòng chống các rối loạn do thiếu Iode

40

Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh

8

Hoạt động phòng chống bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản

20

Sở Y tế

II

Tiêm chủng mở rộng

15

Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh

III

Dân số và phát triển

3.060

1

Hoạt động Dân số và kế hoạch hóa gia đình

2.405

Chi cục Dân số KHHGĐ

2

Hoạt động Chăm sóc sức khỏe sinh sản

120

Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản

3

Hoạt động cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em

535

Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản

3.1

Hoạt động cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em (Tập huấn, kiểm tra giám sát đánh giá, thực hành hướng dẫn chế độ ăn cho trẻ nhỏ và Phụ nữ có thai)

250

Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản

3.2

Hoạt động cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em (Kiểm tra, giám sát, đánh giá; tham dự hội nghị, tập huấn; Tuần lễ dinh dưỡng và phát triển; Chiến dịch bổ sung Vit A; Đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi)

285

Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh

IV

Chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm

1.460

Chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm

V

Phòng chống HIV/AIDS

625

Trung tâm phòng chống HIV/AIDS

VI

Dân quân y kết hợp

10

Sở Y tế

VII

Theo dõi và kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện chương trình và truyền thông y tế

970

1

Truyền thông Y tế

234

Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khoẻ

2

Truyền thông Dân số

196

Chi cục Dân số KHHGĐ

3

Truyền thông an toàn thực phẩm

540

Chi cục An toàn Vệ sinh thực phẩm

Tổng cộng

7.670

Biểu số 16


PHÂN BỔ KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TRỢ GIÖP XÃ HỘI NĂM 2019
(Kèm theo Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 11 /12/2018 của HĐND tỉnh)


ĐVT: Triệu đồng


STT

Nội dung

Kinh phí

Đơn vị thực hiện

1

Dự án phát triển hệ thống trợ giúp xã hội đối với các đối tượng yếu thế

5.000

Đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí

5.000

Trung tâm Phục hồi chức năng cho người tâm thần

2

Dự án: Phát triển hệ thống Bảo vệ chăm sóc trẻ em

2.596

Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, cơ sở vật chất, duy trì hoạt động cung cấp và kết nối dịch vụ bảo vệ trẻ em cho Trung tâm công tác xã hội và Bảo trợ xã hội

1.520

Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội

Nâng cấp và duy trì hoạt động tổng đài điện thoại Quốc gia và mạng lưới kết nối

30

Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội

Xây dựng triển khai thực hiện kế hoạch hỗ trợ, can thiệp các trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực bóc lột bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

100

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

Nâng cao năng lực quản lý, cung cấp dịch vụ Bảo vệ trẻ em, năng lực của cha mẹ, người chăm sóc trẻ em

250

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu về bảo vệ trẻ em

696

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

3

Dự án: Hỗ trợ thực hiện các mục tiêu Quốc gia về Bình đẳng giới

1.153

Truyền thông năng cao nhận thức về Bình đẳng giới

140

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

Tăng cường tham gia của phụ nữ vào các vị trí lãnh đạo

250

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về Bình đẳng giới

153

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

Hỗ trợ thực hiện cung cấp các dịch vụ hỗ trợ về Bình đẳng giới tại Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội

500

Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội

Cung cấp dịch vụ về phòng chống bạo lực trên cơ sở giới

30

Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội

Tăng cường tham gia của phụ nữ trong lĩnh vực lao động việc làm

80

Trung tâm dịch vụ việc làm

4

Dự án phát triển hệ thống dịch vụ hỗ trợ người cai nghiện ma túy, mại dâm và nạn nhân bị buôn bán

1.500

Phòng chống ma túy (Hỗ trợ Cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ đối tượng)

1.100

Trung tâm Cai nghiện ma túy và chăm sóc đối tượng xã hội

Phòng chống mại dâm

400

Chi cục phòng chống tệ nạn xã hội

Tổng cộng

10.249

Biểu số 17


PHÂN BỔ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU LAO ĐỘNG THUƠNG BINH XÃ HỘI NĂM 2019
(Kèm theo Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 11 /12/2018 của HĐND tỉnh)


STT

Nội dung

Đơn vị thực hiện

Kinh phí

I

Chương trình mục tiêu giảm nghèo

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

540

II

Chương trình mục tiêu giáo dục nghề nghiệp việc làm và An toàn lao động

Trung tâm công tác xã hội và bảo trợ xã hội

1.260

1

Dự án: Phát triển thị trường lao động

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

1.080

1.1

Hỗ trợ phát triển thị trường lao động và việc làm ( Rà soát thu thập thông tin cung cầu lao động)

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

495

1.2

Nâng cao năng lực truyền thống giám sát đánh giá thực hiện chương trình

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

72

1.3

Hỗ trợ lao động đi làm việc ở nước ngoài theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 9/7/2015 của Chính phủ

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

153

1.4

Phát triển thông tin việc làm, cơ sở dữ liệu người tìm việc, việc tìm người

Trung tâm giới thiệu việc làm

360

2

Dự án: Tăng cường an toàn vệ sinh lao động

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

180

2.1

Tư vấn hỗ trợ các biện pháp kỹ thuật về An toàn lao động

80

2.2

Tuyên truyền giáo dục huấn luyện nâng cao năng lực, tư vấn kỹ năng và sự tuân thủ pháp luật về An toàn vệ sinh lao động

100

III

Chương trình mục tiêu Phát triển hệ thống trợ giúp xã hội

2.745

1

Dự án 1: Phát triển hệ thống trợ giúp xã hội đối với các đối tượng yếu thế

1.440

1.1

Đào tạo tập huấn cho cán bộ, Công chức viên chức, cộng tác viên về lĩnh vực trợ giúp xã hội, người khuyết tật, người tâm thần, người rỗi nhiễu tâm trí, dựa vào cộng đồng, người cao tuổi

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

198

1.2

Truyền thông nâng cao nhận thức của các cấp các ngành và cộng đồng về vai trò, vị trí hệ thống trợ giúp xã hội, công tác xã hội, cơ sở trợ giúp xã hội, kỹ năng chăm sóc sức khỏe tâm thần và đối tượng khác

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

189

1.3

Tổ chức tư vấn nói chuyện chuyên đề về trợ giúp xã hội

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

108

1.4

Thu thập dữ liệu về hộ nghèo, cận nghèo và đối tượng Bảo trợ xã hội

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

315

1.5

Xây dựng đường dây tư vấn và nâng cấp trang thiết bị phòng khai thác tư vấn

Trung tâm công tác xã hội và bảo trợ xã hội

180

1.6

Hỗ trợ xây dựng thí điểm mô hình trợ giúp xã hội đối với các đối tượng yếu thế

Trung tâm công tác xã hội và bảo trợ xã hội

450

2

Dự án 2: Phát triển hệ thống bảo vệ chăm sóc trẻ em

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

720

2.1

Thực hiện phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em

270

2.2

Chương trình chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

270

2.3

Thực hiện chương trình thúc đẩy quyền trẻ em tham gia vào các vấn đề trẻ em

180

3

Dự án 3: Phòng ngừa và ứng phó bạo lực trên cơ sở giới

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

135

4

Dự án 4: Phát triển hệ thống dịch vụ hỗ trợ người cai nghiện ma túy, người bán dâm và nạn nhân buôn bán

Chi cục phòng chống tệ nạn xã hội

450

4.1

Trợ giúp cai nghiện ma túy

150

4.2

Phòng chống mại dâm

200

4.3

Hỗ trợ nạn nhân bị buôn bán

100

IV

Kinh phí hoạt động Đền thờ liệt sỹ

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

720

TỔNG CỘNG

5.265

Biểu số 18


PHÂN BỔ KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN VĂN HÓA NĂM 2019
(Kèm theo Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 11/12/2018 của HĐND tỉnh)


ĐVT: Triệu đồng


STT

Nội dung

Kinh phí

Đơn vị thực hiện

I

Dự án bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa

1.500

Chống xuống cấp tu bổ di tích

1.500

- Đình Hiệp Lực

1.300

Sở Văn hóa thể thao và du lịch

- Đền Tiên La

200

Xã Đoan Hùng huyện Hưng Hà

II

Dự án tăng cường đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống thiết chế văn hóa

1.100

1

Hỗ trợ trang thiết bị Trung tâm văn hóa cấp tỉnh

1.000

Trung tâm văn hóa tỉnh

2

Cấp sách cho hệ thống thư viện cấp tỉnh

100

Thư viện khoa học tổng hợp

Tổng cộng

2.600

Biểu số 19


PHÂN BỔ MỤC TIÊU HỖ TRỢ DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA VÀ NGHỆ THUẬT TRUYỀN THỐNG NĂM 2019
(Kèm theo Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 11/12/2018 của HĐND tỉnh)


ĐVT: Triệu đồng


TT

Nội dung

Đơn vị thực hiện

Kinh phí

A

Mục tiêu hỗ trợ di tích lịch sử văn hóa và nghệ thuật truyền thống (Mức hỗ trợ 33 di tích trong tỉnh)

Kinh phí cấp ủy quyền qua ngân sách các huyện, thành phố

1.580

1

Thành phố Thái Bình

80

1

Đình Thanh Miếu

UBND xã Vũ Phúc Thành phố

40

2

Đình Nghĩa Chính

UBND xã Phú Xuân Thành phố

40

2

Huyện Đông Hưng

160

1

Từ đường Phạm Huy Quang

UBND xã Đông Sơn, huyện Đông Hưng

40

2

Đình An Lễ

UBND xã Hoa Nam, huyện Đông Hưng

40

3

Chùa Hưng Khánh

UBND xã Đô Lơng, huyện Đông Hưng

40

4

Miếu Hậu Trung

UBND xã Bạch Đằng, huyện Đông Hưng

40

3

Huyện Vũ Thư

420

1

Từ đường Hoàng Công Chất

UBND xã Nguyên Xá, huyện Vũ Thư

40

2

Đình Mỹ Bổng

UBND xã Việt Hùng, huyện Vũ Thư

40

3

Đình La Điền

UBND xã Tự Tân, huyện Vũ Thư

40

4

Đền, Đình Bổng Điền ( chuyển trả vốn Chương trình mục tiêu văn hóa nguồn trung ương năm 2018)

UBND xã Tân Lập, huyện Vũ Thư

300

4

Huyện Kiến Xương

160

1

Đình Luật Nội

UBND xã Quang Lịch, huyện Kiến Xương

40

2

Đình Hữu Tiệm

UBND xã Quang Hng, huyện Kiến Xương

40

3

Đình An Trạch

UBND xã An Bình, huyện Kiến Xương

40

4

Đình Ngái

UBND xã Quang Bình, huyện Kiến Xương

40

5

Huyện Thái Thụy

240

1

Miếu Đông

UBND xã Thái Hồng, huyện Thái Thụy

40

2

Đình Thọ Cách

UBND xã Thụy Quỳnh, huyện Thái Thụy

40

3

Chùa Bến

UBND xã Thụy Trường, huyện Thái Thụy

40

4

Đình Đoài

UBND xã Thái Nguyên, huyện Thái Thụy

40

5

Đền thờ Họ Trần

UBND xã Thái Giang, huyện Thái Thụy

40

6

Chùa Khai Lai

UBND xã Thái Thủy huyện Thái Thụy

40

6

Huyện Quỳnh Phụ

160

1

Miếu Cổ Đẳng

UBND xã Đồng Tiến, huyện Quỳnh Phụ

40

2

Chùa Đồn Xá

UBND xã Quỳnh Hổng, huyện Quỳnh Phụ

40

3

Đền Đợi

UBND xã Đông Hải, huyện Quỳnh Phụ

40

4

Đình Vĩnh Phúc

UBND xã Quỳnh Trang, huyện Quỳnh Phụ

40

7

Huyên Hưng Hà

200

1

Đình Vua Lê

UBND xã Hòa Bình, huyện Hưng Hà

40

2

Đền thờ Lê Quý Đôn

UBND xã Độc Lập, huyện Hưng Hà

40

3

Chùa Nhân Phú ( Thiên Phúc tự)

UBND xã Hùng Dũng, huyện Hưng Hà

40

4

Đình Duyên Lãng

UBND xã Minh Hòa, huyện Hưng Hà

40

5

Đình Vinh Thọ

UBND xã Bắc Sơn, huyện Hưng Hà

40

8

Huyện Tiền Hải

160

1

Đình An Cư

UBND xã Đông Xuyên, huyện Tiền Hải

40

2

Từ đường Ngô Duy Triệu

UBND xã Tây Tiến huyện Tiền Hải

40

3

Chùa Thanh Châu

UBND xã Nam Thanh huyện, Tiền Hải

40

4

Đình Thủ Chính

UBND xã Nam Chính huyện, Tiền Hải

40

B

Thực hiện nhiệm vụ chính trị

Các đơn vị trực thuộc

1.870

1

Tổ chức hoạt động nghệ thuật đêm Giao thừa

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

200

2

Tổ chức hoạt động kỷ niệm ngày 14/10

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

220

3

Tham gia Hội chợ và Liên kết tua du lịch

Trung tâm Xúc tiến du lịch

90

4

Trưng bày nhiệm vụ chính trị

Bảo tàng tỉnh

90

5

Tham gia hội thi, hội diễn nghệ thuật chuyên nghiệp

Các Đoàn nghệ thuật

320

6

Tham gia hội thi, hội diễn không chuyên

Tmng tâm văn hóa tỉnh

140

7

Hỗ trợ chiếu phim lu động vùng sâu

Tmng tâm văn hóa tỉnh

60

8

Hội thi Thiếu nhi kể chuyện sách

Thư viện Khoa học tổng hợp

120

9

Thởng 16 thôn làng đơn vị văn hóa tiêu biểu toàn tỉnh ( Bằng hiện vật)

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

160

10

Hỗ trợ thôn làng, đơn vị có phong trào văn hóa thể thao ( Bằng hiện vật)

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

80

11

Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

390

C

Mục tiêu hỗ trợ nghệ thuật truyền thống

150

1

Hỗ trợ mua trang thiết bị

Nhà hát chèo

150

Tổng cộng

3.600

Biểu số 20


PHÂN BỔ KINH PHÍ TUYÊN TRUYỀN PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT NĂM 2019
(Kèm theo Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 11/12/2018 của HĐND tỉnh)


ĐVT: Triệu đồng


STT

Tên đơn vị

Kinh phí

1

Sở Tư pháp

650

2

Thanh tra tỉnh

30

3

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh

40

4

Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh

50

5

Đài phát thanh và truyền hình Thái Bình

30

6

Hội Luật gia tỉnh Thái Bình

20

7

Báo Thái Bình

30

8

Ban dân vận tỉnh ủy

20

9

Đoàn Luật sư tỉnh Thái Bình

30

Tổng cộng

900

Biểu số 21


PHÂN BỔ KINH PHÍ GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ NĂM 2019
(Kèm theo Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 11 /12/2018 của HĐND tỉnh)


ĐVT: Triệu đồng


STT

Đơn vị thực hiện

Kinh phí

Nội dung thực hiện

I

Sở Kế hoạch và Đầu tư

287

Theo Điều 6 Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 03/6/2011 của UBND tỉnh

1

Kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư các dự án vốn nhà nước thuộc lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

135

2

Kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư các dự án vốn khác thuộc lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

152

II

Sở Tài chính

81

Theo Điều 6 Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 03/6/2011 của UBND tỉnh

Kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư các dự án vốn nhà nước thuộc lĩnh vực tài chính

81

III

Sở Xây dựng

45

Theo Điều 6 Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 03/6/2011 của UBND tỉnh

Kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư các dự án vốn nhà nước thuộc lĩnh vực xây dựng

45

IV

Sở Tài nguyên và Môi trường

40

Theo Điều 6 Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 03/6/2011 của UBND tỉnh

Kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư các dự án vốn nhà nước thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường

40

V

Sở Công thương

40

Theo Điều 6 Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 03/6/2011 của UBND tỉnh

Kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư các dự án của các doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp và lĩnh vực công nghiệp, thương mại

40

VI

Ban Quản lý các khu công nghiệp

110

Theo Điều 6 Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 03/6/2011 của UBND tỉnh

Kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư các dự án trong các khu công nghiệp

110

Tổng số

603

Biểu số 22


PHÂN BỔ MỤC TIÊU CHI TRẬT TỰ AN TÒAN GIAO THÔNG NĂM 2019
(Kèm theo Nghị quyết số 28 /NQ-HĐND ngày 11/12/2018 của HĐND tỉnh)


Đvt: 1000 đồng


STT

Tên đơn vị

Số kinh phí bố trí 2019

Tổng

Trong đó

Huyện, thành phố

Xã, phường, thị trấn

Tổng cộng

19.700.000

2.240.000

2.002.000

I

Huyện, thành phố

4.242.000

2.240.000

2.002.000

1

Hưng Hà

515.000

270.000

245.000

2

Đông Hưng

578.000

270.000

308.000

3

Quỳnh Phụ

536.000

270.000

266.000

4

Thái Thụy

606.000

270.000

336.000

5

Tiền Hải

515.000

270.000

245.000

6

Kiến Xương

529.000

270.000

259.000

7

Vũ Thư

480.000

270.000

210.000

8

Thành phố

483.000

350.000

133.000

II

Các đơn vị khối tỉnh

1.353.760

-

-

1

Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh

30.000

2

Hội Nông dân tỉnh

30.000

3

Sở giao thông vận tải

30.000

4

Thanh tra Sở Giao thông vận tải

300.000

5

Tòa án nhân dân tỉnh

30.000

6

Ban An toàn giao thông tỉnh

301.000

7

Đài phát thanh và truyền hình

150.000

8

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

100.000

9

Hội chữ thập đỏ tỉnh

30.000

10

Sở Thông tin và truyền thông

30.000

11

Ban Tuyên giáo

52.760

12

Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam

30.000

13

Sở Tư Pháp

30.000

14

Hội Cựu chiến binh tỉnh

30.000

15

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

100.000

16

Liên đoàn lao động tỉnh

30.000

17

Ban Dân vận

30.000

18

Báo Thái Bình

20.000

III

Công an tỉnh

13.790.000

IV

Dự phòng

314.240

PHỤ LỤC 02


PHÂN BỔ VỐN SỬA CHỮA LỚN NĂM 2019
(Kèm theo Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2018 của HĐND Tỉnh Thái Bình)


Đơn vị tính: 1.000 đồng


STT

Tên đơn vị

Nội dung đề nghị

Số tiền đề nghị 2019; dự toán (quyết toán) được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt

Kế hoạch vốn sửa chữa lớn đã bố trí theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung thẩm định

Kế hoạch bố trí năm 2019

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

1

2

3

4

5

6

7

8

9

TỔNG CỘNG

25.924.547

700.000

2.570.000

5.179.200

10.000.000

A

SỬA CHỮA NHÀ CỬA VẬT KIẾN TRÚC

17.376.902

50.000

450.000

1.692.200

6.703.100

I

CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

5.771.702

0

250.000

992.200

2.452.700

1

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn

2.100.000

0

0

100.000

700.000

1.1

- Văn phòng Sở

Sửa chữa và quét vôi ve bên trong nhà làm việc Văn phòng Sở

500.000

100.000

Sửa chữa và quét vôi ve bên trong nhà làm việc Văn phòng Sở

200.000

1.2

- Chi cục Thủy lợi

600.000

0

0

0

300.000

- Sửa chữa kho chống lụt bão Quỳnh Phụ

200.000

- Sửa chữa kho chống lụt bão Quỳnh Phụ

100.000

-Sửa chữa kho chống lụt bão Thái Thụy

200.000

-Sửa chữa kho chống lụt bão Thái Thụy

100.000

-Sửa chữa kho chống lụt bão Hưng Hà

200.000

-Sửa chữa kho chống lụt bão Hưng Hà

100.000

1.3

-Chi cục phát triển nông thôn

Sửa mái nhà 2 tầng tỉnh ủy cũ

1.000.000

Sửa mái nhà 2 tầng tỉnh ủy cũ

200.000

2

Sở Nội Vụ

852.702

0

250.000

150.000

302.700

-Thanh toán nợ công trình cải tạo, sửa chữa trụ sở cơ quan

352.702

250.000

150.000

-Thanh toán nợ công trình cải tạo, sửa chữa trụ sở cơ quan

202.700

-Sửa chữa nhà vệ sinh, nhà để xe của Sở Nội vụ

500.000

-Sửa chữa nhà vệ sinh, nhà để xe

100.000

3

Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh

420.000

0

0

215.400

350.000

Sửa chữa mái nhà lấy ánh sáng tại Trung tâm hành chính công

150.000

Sửa chữa mái nhà lấy ánh sáng tại Trung tâm hành chính công

100.000

Mở cổng phía đường Lê Lợi và sơn lại Quốc huy trụ sở làm việc Hội đồng nhân dân-Ủy ban nhân dân và Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh

270.000

Mở cổng phía đường Lê Lợi và sơn lại Quốc huy trụ sở làm việc Hội đồng nhân dân-Ủy ban nhân dân và Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh

250.000

4

Sở Tài nguyên và môi trường

-Cải tạo, sửa chữa một số hạng mục Nhà làm việc 9 tầng.

991.000

0

100.000

-Cải tạo, sửa chữa một số hạng mục Nhà làm việc 9 tầng

250.000

5

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

350.000

276.800

200.000

-Sửa chữa mái tôn nhà đa năng và công trình phụ thuộc văn phòng Sở

250.000

0

-Sửa chữa mái tôn nhà đa năng và công trình phụ thuộc văn phòng Sở

200.000

- Sửa chữa, nâng cấp đường truyền Internet và mạng văn phòng Sở Lao động thương binh và xã hội

100.000

0

6

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sửa chữa nhà làm việc 4 tầng - Trung tâm xúc tiến và tư vấn đầu tư

200.000

150.000

Sửa chữa nhà làm việc 4 tầng - Trung tâm xúc tiến và tư vấn đầu tư

200.000

7

Sở Giao thông Vận tải

Sửa chữa Trụ sở nhà làm việc 7 tầng

500.000

Sửa chữa Trụ sở nhà làm việc 7 tầng

200.000

8

Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch

Cải tạo, sửa chữa Nhà làm việc 3 tầng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

358.000

Cải tạo, sửa chữa Nhà làm việc 3 tầng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

250.000

II

ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

11.605.200

50.000

200.000

700.000

4.250.400

1

Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước (Sở tư pháp)

Sửa chữa lan can cả 3 tầng và quét vôi ve toàn bộ trụ sở làm việc

250.000

Sửa chữa lan can cả 3 tầng và quét vôi ve toàn bộ trụ sở làm việc

100.000

2

Trung tâm huấn luyện thể dục thể thao

Cải tạo, sửa chữa nhà thi đấu, nhà ở vận động viên

2 tầng, nhà ăn, đường chạy hố nhảy xa

881.000

100.000

Cải tạo, sửa chữa nhà thi đấu, nhà ở vận động viên 2 tầng, nhà ăn, đường chạy hố nhảy xa

200.000

3

Trường Năng khiếu thể dục thể thao

Cải tạo, sửa chữa nâng cấp nhà làm việc, nhà ở nội trú vận động viên 3 tầng

606.000

Cải tạo, sửa chữa nâng cấp nhà làm việc, nhà ở nội trú vận động viên 3 tầng

200.000

4

Trung tâm công tác xã hội và bảo trợ Xã hội (Sở lao động Thương binh và xã hội)

400.000

100.000

232.400

- Thanh toán nợ sửa chữa lớn công trình Cải tạo, nâng cấp đường dây điện hạ thế trong trung tâm đã quyết toán

150.000

- Thanh toán nợ sửa chữa lớn công trình Cải tạo, nâng cấp đường dây điện hạ thế trong trung tâm đã quyết toán

132.400

-Sửa chữa tường rào nội bộ Trung tâm công tác xã hội và bảo trợ xã hội

250.000

-Sửa chữa tường rào nội bộ Trung tâm công tác xã hội và bảo trợ xã hội

100.000

5

Trung tâm cai nghiện ma túy và chăm sóc đối tượng xã hội (Sở lao động Thương binh và xã hội)

-Sửa chữa hệ thống cống rãnh nội bộ + sửa mái tôn nhà hội trường 100m2, hệ thống điện sáng

700.000

50.000

-Sửa chữa hệ thống cống rãnh nội bộ + sửa mái tôn nhà hội trường 100m2, hệ thống điện sáng

200.000

6

Hội Liên Hiệp thanh niên Việt Nam tỉnh Thái Bình

Sửa chữa Trụ sở làm việc Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam tỉnh Thái Bình

586.000

Sửa chữa Trụ sở làm việc Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam tỉnh Thái Bình

200.000

7

Hội nạn nhân chất độc da cam/DIOXIN Tỉnh Thái Bình

Sửa chữa Khu nhà ăn, nhà ở của nạn nhân chất độc da cam/DIOXIN

850.000

50.000

Cải tạo, Sửa chữa bếp ăn tập thể

250.000

8

Hội người mù Thái Bình

Sửa chữa Trụ sở Hội người mù Thái Bình

878.000

Sửa chữa Trụ sở Hội người mù Thái Bình

200.000

9

Hội Nông dân tỉnh

Sửa chữa nhà làm việc Hội nông dân tỉnh

300.000

Sửa chữa nhà làm việc Hội nông dân tỉnh

150.000

10

Câu lạc bộ Lê Quý Đôn

Sửa chữa nhà tập đa năng

1.495.000

Sửa chữa nhà tập đa năng

350.000

11

Báo Thái Bình

Cải tạo, sửa chữa một số hạng mục tại trụ sở cơ quan

975.000

Cải tạo, sửa chữa một số hạng mục tại trụ sở cơ quan

250.000

12

Liên minh hợp tác xã

Sửa chữa Trụ sở làm việc Liên minh hợp tác xã

370.000

100.000

Sửa chữa Trụ sở làm việc Liên minh hợp tác xã

100.000

13

Ban quản lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh

Sửa chữa Trụ sở làm việc

298.000

100.000

Sửa chữa Trụ sở làm việc

100.000

14

Trường trung cấp nghề cho người khuyết tật (Sở Lao động Thương binh và xã hội)

Sửa chữa phòng học, nhà xưởng, thiết bị thực hành

300.000

50.000

200.000

100.000

Sửa chữa phòng học, nhà xưởng, thiết bị thực hành

128.000

15

Trường Đại học Thái Bình

Sửa chữa, nâng cấp nhà ký túc xá sinh viên, xưởng thực hành nhà G và nhà D - Trường Đại học Thái Bình

400.000

Sửa chữa, nâng cấp nhà ký túc xá sinh viên, xưởng thực hành nhà G và nhà D - Trường Đại học Thái Bình

150.000

16

Bệnh viện đa khoa Nam Tiền Hải

Cải tạo chống thấm mái nhà khám bệnh và điều trị 3 chuyên khoa bệnh viện đa khoa Nam Tiền Hải

250.000

Cải tạo chống thấm mái nhà khám bệnh và điều trị 3 chuyên khoa bệnh viện đa khoa Nam Tiền Hải

150.000

17

Bệnh viện Da Liễu

Cải tạo sửa chữa nhà nhà bệnh nhân phong số 01, số 02, số 03 Bệnh viện da liễu cơ sở 2

774.200

Cải tạo sửa chữa nhà nhà bệnh nhân phong số 01, số 02, số 03 Bệnh viện da liễu cơ sở 2

300.000

18

Bệnh viện Phục hồi chức năng

Sửa chữa cải tạo một số hạng mục công trình Nhà điều trị bệnh nhân 5 tầng- Bệnh viện phục hồi chức năng

400.000

Sửa chữa cải tạo một số hạng mục công trình Nhà điều trị bệnh nhân 5 tầng-Bệnh viện phục hồi chức năng

200.000

19

Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh

Thanh toán nợ công trình Cải tạo, sửa chữa Trụ sở ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh đã trình đề nghị phê duyệt quyết toán

442.000

100.000

Thanh toán nợ công trình Cải tạo, sửa chữa Trụ sở ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh đã trình đề nghị phê duyệt quyết toán

440.000

20

Mặt trận Tổ quốc tỉnh

Cải tạo, sửa chữa trụ sở

250.000

Cải tạo, sửa chữa trụ sở

200.000

21

Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

Sửa chữa nâng cấp trụ sở bị thấp dột, lợp mái tôn, sơn trát lại một số phòng làm việc, công trình vệ sinh

200.000

Sửa chữa nâng cấp trụ sở bị thấp dột, lợp mái tôn, sơn trát lại một số phòng làm việc, công trình vệ sinh

150.000

B

CÔNG TRÌNH PHÕNG CHỐNG MỐI

7.323.345

0

2.020.000

3.437.000

1.446.900

I

Công trình hoàn thành đã phê duyệt quyết toán

4.120.764

0

1.350.000

2.143.000

569.500

1

Phòng chống mối Nhà thi đấu Thể dục thể thao đa năng

Phòng chống mối

935.092

400.000

417.000

118.100

2

Phòng chống mối Thư viện Khoa học tổng hợp tỉnh (Chủ đầu tư Sở Văn Hóa, Thể thao và Du lịch)

Phòng chống mối

350.343

150.000

154.000

46.400

3

Phòng chống mối Trụ sở Thanh tra nhà nước tỉnh

Phòng chống mối

595.160

200.000

315.000

80.200

4

Phòng chống mối Sở Công thương

Phòng chống mối

555.671

200.000

281.000

74.700

5

Phòng chống mối Trường cao đẳng sư phạm Thái Bình

Phòng chống mối

755.183

250.000

383.000

63.700

6

Phòng chống mối Nhà hát chèo Thái Bình

Phòng chống mối

381.779

150.000

179.000

52.800

7

Phòng chống mối Sở Tài nguyên Môi trường

Phòng chống mối

547.536

414.000

133.600

II

Công trình hoàn thành chưa phê duyệt quyết toán

3.202.581

0

670.000

1.294.000

877.400

1

Phòng chống mối Văn phòng Tỉnh uỷ Thái Bình

Phòng chống mối

1.221.506

500.000

505.000

216.600

2

Phòng chống mối Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn

Phòng chống mối

469.751

170.000

209.000

90.800

3

Phòng chống mối Bệnh viện Phong Da liễu Văn Môn

Phòng chống mối

859.115

300.000

489.000

4

Phòng chống mối Trụ sở Hội Liên hiệp Thanh niên- tỉnh đoàn Thái Bình

Phòng chống mối

160.990

80.000

81.000

5

Phòng chống mối Trường Đại học Thái Bình

Phòng chống mối

491.219

200.000

0

C

SỬA CHỮA XE Ô TÔ

1.224.300

650.000

100.000

50.000

1.850.000

1

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

Xe ô tô biển KS số: 17A-001.23

50.000

0

0

0

50.000

2

Chi cục phòng chống tệ nạn xã hội

Xe ô tô biển KS số: 17A-001.69

50.000

0

0

0

50.000

3

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Xe ô tô biển KS số: 17A-002.11

50.000

0

0

0

50.000

Xe ô tô biển KS số: 17B-1024

50.000

50.000

0

0

0

4

Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và thủy sản

Xe ô tô biển KS số: 17B-0193

50.000

50.000

0

0

0

5

Chi cục Thủy Lợi

Xe ô tô biển KS số: 17B-0407

100.000

50.000

0

0

0

Xe ô tô biển KS số: 31A-3453

100.000

0

0

50.000

0

6

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

Xe ô tô biển KS số: 17A-002.18

50.000

0

0

0

50.000

Xe ô tô biển KS số: 17A-002.13

50.000

50.000

0

0

0

7

Trung tâm khuyến nông

Xe ô tô biển KS số: 17B-0520

50.000

0

50.000

0

0

Xe ô tô biển KS số: 17B-0745

50.000

50.000

0

0

0

8

Chi cục Văn thư lưu trữ (Sở Nội vụ)

Xe ô tô biển KS số: 17A-000.27

74.300

0

0

0

50.000

9

Sở Tư pháp

Xe ô tô biển KS số: 17B-0555

0

0

0

50.000

10

Sở Thông tin và Truyền thông

Xe ô tô biển KS số: 17B-1187

0

0

0

50.000

11

Sở Tài chính

Xe ô tô biển KS số: 17A-001.47

0

0

0

50.000

12

Thanh tra Sở Giao thông vận tải

Xe ô tô biển KS số: 17B-0584

50.000

0

0

0

50.000

Xe ô tô biển KS số: 17A-002.07

50.000

0

0

0

50.000

13

Sở Giao thông Vận tải

Xe ô tô biển KS số: 17A-000.89

50.000

0

0

0

50.000

14

Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh

Xe ô tô biển KS số: 17B-0474

50.000

0

0

0

50.000

15

Sở Y tế

Xe ô tô biển KS số: 17B-0586

50.000

0

0

0

50.000

16

Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản (Sở Y tế)

Xe ô tô biển KS số: 17B-4012

50.000

0

0

0

50.000

17

Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe (Sở Y tế)

Xe ô tô biển KS số: 17B-0079

50.000

0

50.000

0

0

18

Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm (Sở Y tế)

Xe ô tô biển KS số: 31A-0901

50.000

0

0

0

50.000

19

Sở Khoa học và Công nghệ

Xe ô tô biển KS số: 17B-1979

50.000

0

0

0

20

Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng

Xe ô tô biển KS số: 17B-0573

50.000

0

0

0

21

Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh

Xe ô tô biển KS số: 17B-2358

0

0

0

0

Xe ô tô biển KS số: 17B-0459

0

0

0

50.000

22

Sở Tài nguyên và Môi trường

Xe ô tô biển KS số: 17B-1134

50.000

50.000

0

0

0

23

Văn phòng Đăng ký đất đai

Xe ô tô biển KS số: 17B-000.16

50.000

0

0

0

50.000

24

Sở Giáo dục và Đào tạo

Xe ô tô biển KS số: 17B-0127

50.000

0

0

0

25

Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật

Xe ô tô biển KS số: 17B-1788

0

0

0

50.000

26

Trường Chính trị

Xe ô tô biển KS số: 17B-0757

0

0

0

50.000

Xe ô tô biển KS số: 17B-0739

0

0

0

50.000

27

Trường Đại học Thái Bình

Xe ô tô biển KS số: 17B-1222

0

0

0

50.000

Xe ô tô biển KS số: 17M-000.17

0

0

0

50.000

28

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Xe ô tô biển KS số: 80A-025.57

0

0

0

50.000

Xe ô tô biển KS số: 17B-1757

0

0

0

50.000

Xe ô tô biển KS số: 17B-1268

50.000

0

0

50.000

29

Văn phòng Tỉnh ủy

Xe ô tô biển KS số: 80B-5635

0

0

0

50.000

Xe ô tô biển KS số: 17B-6689

50.000

0

0

50.000

Xe ô tô biển KS số: 17A-001.60

50.000

0

0

50.000

30

Ban Tổ chức Tỉnh ủy

Xe ô tô biển KS số: 17B-1565

0

0

0

50.000

31

Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy

Xe ô tô biển KS số: 17A-000.88

0

0

0

50.000

32

Ban Dân vận Tỉnh ủy

Xe ô tô biển KS số: 17B-1936

0

0

0

50.000

Xe ô tô biển KS số: 17B-6868

0

0

50.000

33

Ban Nội chính Tỉnh ủy

Xe ô tô biển KS số: 17A-001.83

0

0

0

50.000

34

Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh

Xe ô tô biển KS số: 17B-0466

0

0

0

50.000

35

Bệnh viện đa khoa Nam Tiền Hải

Xe ô tô biển KS số: 17B-0556

0

0

50.000

36

Chi cục Vệ sinh an toàn thực phẩm

Xe ô tô biển KS số: 17B-003.05

0

0

0

50.000

37

Sở Văn hóa thể thao và Du lịch

Xe ô tô biển KS số: 17B-0486

0

0

0

50.000

38

Nhà hát Chèo

Xe ô tô biển KS số: 17B-1829

50.000

0

0

0

PHỤ LỤC 03


KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU ĐẢM BẢO TRẬT TỰ ATGT, PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY, PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM VÀ MA TÚY NĂM 2019
(Kèm theo Nghị quyết số 28 /NQ-HĐND ngày 11/12/2018 của HĐND tỉnh)


ĐVT: Triệu đồng


STT

Nội dung

Kinh phí

Đơn vị thực hiện

1

Dự án 1: Hỗ trợ phòng chống các loại tội phạm có tổ chức, tội phạm xuyên quốc gia

350

Công an tỉnh

2

Dự án 2: dự án đấu tranh phòng chống tội phạm xâm hại trẻ em và người chưa thành niên vi phạm pháp luật và phòng chống tội phạm gia đình, mua bán người

510

Công an tỉnh

3

Dự án 3: Dự án hỗ trợ nâng cao năng lực phòng chống ma túy cho lực lượng chuyên trách Công an, Biên phòng, hải quan và năng lực xử lý án ma túy của Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân các cấp

150

Công an tỉnh

4

Dự án 4: Dự án nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn các hành vi buôn bán ma túy tại các địa bàn trọng điểm

100

Công an tỉnh

5

Dự án 5: Dự án nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy tại các xã, phường, thị trấn

1.950

Công an tỉnh

Tổng cộng

3.060

PHỤ LỤC 04


DỰ TOÁN BỔ SUNG NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2019
(Kèm theo Nghị quyết số 28 /NQ-HĐND ngày 11/12/2018 của HĐND tỉnh)


ĐVT: Triệu đồng


STT

Huyện, thành phố

Thu NSNN trên địa bàn

Tổng chi ngân sách huyện, thành phố

Tổng mức bổ sung ngân sách huyện, thành phố

Trong đó

Tổng số

Ngân sách cấp huyện, cấp xã được hưởng

Bổ sung ngân sách cấp huyện, thành phố

Bổ sung ngân sách cấp xã, phường, thị trấn

1

Hưng Hà

210.800

196.350

859.385

663.035

505.795

157.240

2

Đông Hưng

268.800

253.260

828.776

575.516

416.821

158.695

3

Quỳnh Phụ

239.500

233.060

806.986

573.926

421.868

152.058

4

Thái Thụy

440.000

315.850

893.353

577.503

393.411

184.092

5

Tiền Hải

232.300

217.950

763.040

545.090

408.001

137.089

6

Kiến Xương

183.500

162.925

791.999

629.074

459.560

169.514

7

Vũ Thư

124.260

114.830

673.048

558.218

431.789

126.429

8

Thành Phố

1.577.400

533.725

681.921

86.944

82.942

4.002

9

Ngân sách thành phố bổ sung cho ngân sách xã, phường

61.252

61.252

Tổng cộng

3.276.560

2.027.950

6.298.508

4.270.558

3.120.187

1.150.371































Tổng quan văn bản

Số ký hiệu28/NQ-HĐND
Ngày ban hành11/12/2018
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực11/12/2018
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Hưng Yên / Nguyễn Hồng Diên
Phạm viThái Bình
Trích yếuNăm 2018 phê duyệt dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình và dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2019
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.