Quay lại

Nghị quyết 294/NQ-HĐND năm 2025 phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2026 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 294/NQ-HĐND

Hà Tĩnh, ngày 10 tháng 12 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

PHÂN BỔ VÀ GIAO DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2026

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 34

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024; Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ các nghị định của Chính phủ: số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 về quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm; số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ các quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 2638/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2025 về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2026; số 2661/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2025 về việc giao chi tiết dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;

Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2026, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2026-2028;

Căn cứ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: số 168/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025; số 149/2025/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2025; số 41/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2021 quy định phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu và phân cấp nhiệm vụ chi các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2022-2025; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022;

Xét Tờ trình số 698/TTr-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2026; Báo cáo thẩm tra số 740/BC-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách nhà nước năm 2026

1. Tổng thu ngân sách nhà nước: 25.857.137 triệu đồng; bao gồm:

a) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 19.000.000 triệu đồng, trong đó:
- Thu nội địa: 11.600.000 triệu đồng;
- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 7.400.000 triệu đồng.

b) Thu bổ sung từ ngân sách trung ương: 14.534.613 triệu đồng.

c) Thu vay: 53.700 triệu đồng (trong đó: vay để bù đắp bội chi 2.000 triệu đồng; vay để trả nợ gốc: 51.700 triệu đồng).

d) Thu chuyển nguồn thực hiện cải cách tiền lương: 941.024 triệu đồng.

2. Tổng số chi ngân sách địa phương: 25.857.137 triệu đồng.
(chi tiết tại các phụ lục kèm theo)

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh đồng ý với các biện pháp tổ chức thực hiện thu ngân sách, điều hành chi ngân sách năm 2026 như Ủy ban nhân dân tỉnh đã trình, đồng thời nhấn mạnh một số nội dung chủ yếu sau:

1. Phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu và phân cấp nhiệm vụ chi các cấp ngân sách địa phương; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 thực hiện theo các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: số 168/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025; số 149/2025/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2025; số 41/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 202

2. Tiếp tục thực hiện đồng bộ, hiệu quả, quyết liệt các giải pháp để phấn đấu sớm hoàn thành và vượt kế hoạch của Hội đồng nhân dân tỉnh giao. Tăng cường chỉ đạo, xây dựng các giải pháp, triển khai thực hiện thu ngân sách nhà nước đảm bảo tiến độ, tổng mức, cơ cấu thu; đẩy mạnh biện pháp thu nợ đọng thuế, hạn chế các khoản nợ thuế phát sinh; tăng cường công tác rà soát, kiểm tra, thanh tra xử lý vi phạm thuế; công khai, minh bạch và nâng cao hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính ở cơ quan thu thuế. Tiếp tục tăng cường phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương xử lý, tháo gỡ các vấn đề vướng mắc đối với các khoản thu ngân sách.

3. Khi phân bổ dự toán, thực hiện tiết kiệm 5% dự toán chi đầu tư và tiết kiệm thêm 10% dự toán chi thường xuyên (ngoài tiết kiệm tạo nguồn cải cách tiền lương) thực hiện theo quy định của Trung ương. Trên cơ sở tiến độ thu, điều hành chi ngân sách nhà nước trong phạm vi dự toán được giao, đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định; triệt để tiết kiệm các khoản chi tổ chức hội nghị, hội thảo, khánh tiết, đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài để dành nguồn lực bố trí các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm gắn với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, dự phòng cho các trường hợp đột xuất cấp bách; tập trung chỉ đạo giải ngân vốn đầu tư công, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, cản trở làm chậm tiến độ giao, giải ngân vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước... Đồng thời, ưu tiên cân đối nguồn vốn để tiếp tục thực hiện các dự án, công trình đầu tư công chuyển tiếp từ cấp huyện sau khi sắp xếp đơn vị hành chính gắn với việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm không gián đoạn tiến độ và mục tiêu đầu tư.

4. Bố trí đảm bảo nguồn cải cách tiền lương theo quy định; các đơn vị, địa phương chủ động, bố trí sử dụng nguồn cải cách tiền lương của đơn vị, địa phương theo phân cấp; phần còn thiếu, ngân sách cấp tỉnh cấp bổ sung, hỗ trợ các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện theo quy định.

5. Phân bổ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước theo thứ tự ưu tiên đã được quy định tại Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 34 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026./.


Nơi nhận:


- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Kiểm toán nhà nước khu vực II;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- TTr: Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm CB-TH, Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, HĐ1, TH2.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Hồng Lĩnh

PHỤ LỤC SỐ 01.


DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 294/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh)


Đơn vị: Triệu đồng


STT

CÁC CHỈ TIÊU

Dự toán tỉnh giao 2026

Tổng số

Trong đó

Tỉnh thu

Xã, phường thu

A

B

1=2+3

2

3

I

THU NỘI ĐỊA

11.600.000

7.838.970

3.761.030

1

Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước

1.148.000

1.136.350

11.650

-

DNNN do Trung ương quản lý

1.025.000

1.021.000

4.000

-

DNNN do địa phương quản lý

123.000

115.350

7.650

2

Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1.032.000

1.030.000

2.000

3

Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

2.008.000

1.426.628

581.372

4

Lệ phí trước bạ

500.000

-

500.000

5

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

25.000

-

25.000

6

Thuế thu nhập cá nhân

500.000

253.485

246.515

7

Thuế bảo vệ môi trường

1.100.000

1.097.000

3.000

Trong đó: Thu từ hàng hoá nhập khẩu

384.000

384.000

-

8

Phí và lệ phí

185.000

163.992

21.008

Trong đó: Phí, lệ phí trung ương

80.000

80.000

-

9

Tiền sử dụng đất

4.620.000

2.379.150

2.240.850

10

Thu tiền cho thuê đất, mặt nước

85.000

-

85.000

11

Thu tiền sử dụng khu vực biển

1.500

-

1.500

Trong đó: Cơ quan Trung ương cấp phép

12

Thu khác ngân sách

350.000

330.865

19.135

Trong đó: - Thu khác ngân sách trung ương

100.000

100.000

-

- Thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa

36.000

36.000

-

13

Cấp quyền khai thác khoáng sản

18.000

-

18.000

Trong đó: Cơ quan Trung ương cấp phép

3.500

-

3.500

14

Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản khác

6.000

-

6.000

15

Thu cổ tức và lợi nhuận sau thuế

1.500

1.500

-

16

Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết

20.000

20.000

-

II

THU TỪ HOẠT ĐỘNG XUẤT, NHẬP KHẨU

7.400.000

7.400.000

-

1

Thuế xuất khẩu

66.200

66.200

2

Thuế nhập khẩu

108.200

108.200

3

Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu

-

4

Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

7.107.000

7.107.000

5

Thuế bảo vệ môi trường do cơ quan hải quan thực hiện

116.000

116.000

6

Thu khác

2.600

2.600

III

TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN (I+II)

19.000.000

15.238.970

3.761.030

1

Thu Ngân sách Trung ương

8.672.200

8.320.872

351.328

2

Thu Ngân sách địa phương

10.327.800

6.918.098

3.409.702

*

Trong đó, điều tiết các cấp ngân sách địa phương

10.327.800

8.189.376

2.138.424

-

Ngân sách tỉnh hưởng

8.189.376

8.189.376

-

Ngân sách cấp xã hưởng

2.138.424

2.138.424

IV

THU BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

14.534.613

2.743.529

11.791.084

1

Bổ sung cân đối

9.903.788

649.038

9.254.750

2

Bổ sung có mục tiêu

4.630.825

2.094.491

2.536.334

-

Bổ sung có MT bằng vốn trong nước

3.971.575

1.435.241

2.536.334

-

Bổ sung có MT bằng vốn nước ngoài

659.250

659.250

VI

THU VAY

53.700

53.700

-

1

Vay để bù đắp bội chi

2.000

2.000

2

Vay để trả nợ gốc

51.700

51.700

VII

THU CHUYỂN NGUỒN NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG

941.024

941.024

TỔNG THU NSĐP:

25.857.137

11.927.629

13.929.508

PHỤ LỤC SỐ 02.


PHÂN BỔ, GIAO VÀ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 294/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh)


Đơn vị: Triệu đồng


TT

Chỉ tiêu

Dự toán năm 2026

Tổng số

Trong đó:

Ngân sách cấp tỉnh

Ngân sách cấp

TỔNG CHI NSĐP:

25.857.137

11.927.629

13.929.508

I

CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

5.678.132

4.327.776

1.350.356

1

Chi đầu tư XDCB

1.677.432

1.677.432

a

Chi XDCB vốn tập trung trong nước

707.200

707.200

b

Vốn nước ngoài nguồn NSTW

656.732

656.732

c

Vốn NSTW bổ sung có mục tiêu

313.500

313.500

2

Chi đầu tư từ nguồn để lại theo chế độ quy định

3.947.000

2.596.644

1.350.356

a

Nguồn thu xổ số kiến thiết

20.000

20.000

b

Nguồn thu tiền sử dụng đất

3.927.000

2.576.644

1.350.356

* Phân bổ như sau:

-

Tiết kiệm 5% dự toán chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách địa phương theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

235.395

167.877

67.518

-

Bổ sung vốn điều lệ Quỹ phát triển đất

600.000

-

Thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

257.664

-

Bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ Đầu tư phát triển

200.000

-

Bổ sung vốn ủy thác qua NHCSXH (bao gồm cả đối tượng do Trung ương quy định và HĐND quy định)

120.000

-

Hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất theo quy định tại Nghị định 104/2024/NĐ-CP

165.000

-

Bố trí thu hồi vốn ứng trước (dự án Bồi thường, GPMB, hỗ trợ và tái định cư Dự án trọng điểm quốc gia "Khu liên hợp gang và cảng Sơn Dương, tại khu kinh tế Vũng Áng, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh)

120.000

-

Bố trí vốn cho các dự án khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số

170.000

-

Bố trí vốn cho các dự án hạ tầng phát triển quỹ đất

221.000

-

Bố trí vốn cho các dự án phát triển hạ tầng đô thị

250.000

-

Bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2026-2030

305.103

3

Chi từ nguồn vốn vay lại Chính phủ

53.700

53.700

II

CHI THƯỜNG XUYÊN

19.662.109

7.298.513

12.363.596

1

Chi quản lý hành chính, nhà nước, đảng, đoàn thể

3.342.475

1.009.797

2.332.678

-

Quản lý nhà nước

467.428

-

Các hoạt động của HĐND tỉnh theo Nghị quyết số 82/2017/NQ- HĐND và KP hoạt động Đoàn ĐBQH (KP hoạt động HĐND tỉnh 33 tỷ đồng; KP hoạt động Đoàn ĐBQH 6 tỷ đồng)

39.000

24.810

-

Hoạt động của UBND, Văn phòng UBND tỉnh

11.000

-

Kinh phí Đảng (Gồm: Kinh phí thường xuyên, PC cấp ủy, PC thâm niên, kiểm tra, chế độ phụ cấp, các nhiệm vụ đặc thù, đột xuất và các nhiệm vụ khác theo quy định)

133.500

-

Tổ chức chính trị xã hội

47.141

-

Đoàn ra, đoàn vào

15.000

-

Các hội nghề nghiệp, xã hội

34.714

-

Kinh phí hoạt động bổ trợ tư pháp; Tuyên truyền giáo dục pháp luật; Kinh phí mua hộ tịch, hộ khẩu; Xây dựng văn bản PL, Hỗ trợ PL cho DN

5.000

-

Kinh phí tổ chức đấu thầu MSTT; Hội đồng thẩm định giá đất, hội đồng tố tụng hình sự, hội đồng tố tụng dân sự và các nhiệm vụ khác của Sở Tài chính

4.500

-

Công tác địa giới hành chính, trong đó: Sở Nội vụ 12.000 triệu đồng - thực hiện Kế hoạch 439/KH-UBND ngày ngày 07/8/2025 của UBND tỉnh về lập hồ sơ bản đồ địa giới hành chính các cấp)

13.000

-

Hỗ trợ các nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra

6.500

-

Chính sách tôn giáo

2.000

-

Chi các nhiệm vụ phục vụ bầu cử Quốc hội, HĐND các cấp; Chi kỷ niệm ngày lễ lớn, kỷ niệm ngành và các nhiệm vụ khác theo quy định.

80.000

-

Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ mua sắm tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng; thuê hàng hóa, dịch vụ

113.014

-

Kinh phí thực hiện NQ 66-NQ/TW ngày 30/4/25 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật; NQ 197/2025/QH15 về một số cơ chế chính sách đột phá xây dựng thi hành pháp luật; Đề án hỗ trợ phát triển nghề luật sư (trong đó: dự phòng đột xuất 02 tỷ đồng)

5.000

-

Chế độ chính sách đối với người tham gia công tác xây dựng PL (100% lương) theo NQ 197/2025/QH15 về một số cơ chế chính sách đột phá xây dựng thi hành pháp luật

3.000

-

Kinh phí thực hiện nhiệm vụ chuyển tiếp chính sách của tỉnh; dự kiến ban hành chế độ, chính sách mới và các nhiệm vụ khác theo quy

30.000

2

Sự nghiệp giáo dục đào tạo và dạy nghề

6.885.363

1.478.631

5.406.732

-

Sự nghiệp giáo dục

6.337.219

949.902

5.387.317

Trong đó:

+

Ngân sách đảm bảo

896.982

+

Thi tốt nghiệp THPT và các nhiệm vụ khác tỉnh giao

8.000

+

Đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục

2.500

+

Biên soạn, thẩm định tài liệu địa phương

300

+

Hỗ trợ chi sự nghiệp chung của ngành: Thi học sinh giỏi, giáo viên giỏi; hội thi KHKT; sơ kết, tổng kết, khen thưởng và các nhiệm vụ khác tỉnh giao

8.450

+

Chính sách đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên giai đoạn 2023 - 2025 và nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030”

15.000

+

Đề án ngoại ngữ, ứng dụng CNTT cho chuyển đổi số

10.000

+

Kinh phí ôn thi tốt nghiệp THPT

8.670

-

Sự nghiệp đào tạo, dạy nghề

282.668

263.253

19.415

+

Ngân sách đảm bảo

255.503

+

Công tác bồi kiến thức quốc phòng, an ninh cho các đối tượng và các nhiệm vụ đào tạo khác (BCHQS tỉnh)

2.550

+

Chế độ, chính sách đối với sĩ quan dự bị và học viên đào tạo sĩ quan dự bị (BCHQS tỉnh)

5.200

-

Chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh Lào thuộc diện chỉ tiêu hỗ trợ

10.000

-

Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ mua sắm tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng

151.616

-

Các chế độ, chính sách mới dự kiến ban hành trong năm 2026; các nhiệm vụ giáo dục đào tạo, dạy nghề khác theo quy định

103.860

3

Sự nghiệp y tế

1.623.120

1.372.186

250.934

-

Ngân sách đảm bảo

518.593

-

Hỗ trợ các đơn vị y tế dự phòng; Tăng chi y tế dự phòng, …

5.000

-

Chính sách về công tác dân số và phát triển theo Nghị quyết số 221/2020/NQ-HĐND của HĐND tỉnh

1.319

-

Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ mua sắm tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng

78.848

-

BHYT người nghèo, DTTS, vùng khó khăn, người đang sinh sống tại vùng ĐBKK; Đối tượng CCB, TNXP, trẻ em, cận nghèo, nông lâm ngư, diêm nghiệp, các đối tượng khác; các nhiệm vụ khác theo quy định

710.000

-

Chi sự nghiệp Dân số

3.638

-

Kinh phí đóng BHYT cho người có công, thân nhân người có công với Cách mạng, người phục vụ người có công với Cách mạng (trong đó: Sở Nội vụ 12 triệu đồng)

52.725

9.788

42.937

-

Kinh phí thực hiện nhiệm vụ chuyển tiếp chính sách của tỉnh; dự kiến ban hành chế độ, chính sách mới và các nhiệm vụ khác theo quy định.

45.000

4

Sự nghiệp văn hóa, thể thao, du lịch

247.690

204.053

43.637

-

Ngân sách cấp (bao gồm KP thường xuyên, trợ cấp thi đấu, chế độ HLV, VĐV, bảo vệ di tích, chế độ đội thông tin lưu động, ...)

53.998

-

Phát triển thể thao theo Kế hoạch 323/KH-UBND và Kế hoạch 324/KH-UBND

3.000

-

Các đề án, chính sách, nhiệm vụ lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch theo quy định

68.150

-

Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ mua sắm tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng

8.905

-

Các nhiệm vụ đột xuất khác theo quy định

70.000

5

Sự nghiệp phát thanh, truyền hình

67.891

67.891

-

Ngân sách cấp (bao gồm: KP thường xuyên; bổ sung các trạm phát lại; Quản lý, vận hành; in và phát hành báo, nhuận bút; ...)

67.891

6

Sự nghiệp khoa học công nghệ

248.836

238.486

10.350

-

KP thường xuyên

63.400

-

Kinh phí thực hiện chương trình, Kế hoạch UBND tỉnh, nâng cao chỉ số CĐS

1.200

-

Chế độ người làm công tác chuyên trách CĐS, an toàn thông tin… theo NĐ 179/2025/NĐ-CP (Sở, ngành, UBND cấp xã)

10.500

-

Kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng

8.386

-

Kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách mới; các nhiệm vụ đột xuất KHCN, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các nhiệm vụ khác theo quy định

155.000

7

Sự nghiệp đảm bảo xã hội

2.949.527

404.968

2.544.559

-

Chi thường xuyên các đơn vị

36.684

-

Chính sách chế độ đảm bảo xã hội khác

4.418

+

KP lễ đón nhận và an táng hài cốt liệt sỹ; hỗ trợ đưa đoàn người có công, chi phí tặng quà, dâng hương; khung treo bằng Tổ quốc ghi công

2.500

+

Bình đẳng giới, an toàn vệ sinh lao động, Quản lý việc làm, tiền lương, BHXH

800

+

Chi an ninh trật tự, an toàn xã hội (truyền thông, tập huấn, công tác kiểm tra, giám sát, làm thêm giờ, Ban chỉ đạo 178); chi đảm bảo xã hội (hoạt động công tác người cao tuổi, người khuyết tật, công tác xã hội, bảo trợ xã hội, Khung thiếp chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi)

1.118

-

Điều tra hộ nghèo, cận nghèo; cập nhật hộ nghèo, cận nghèo, hộ có mức sống TB vào phần mềm quản lý (Sở NN&MT)

200

-

Chính sách về củng cố, phát triển hệ thống mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội

2.100

-

Chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng đặc biệt khó khăn khác trên địa bàn

80.000

-

Chính sách hỗ trợ đối với người thuộc hộ nghèo và một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn khi khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế

13.060

-

Chính sách hỗ trợ người cai nghiện ma tuý; người được giao nhiệm vụ hỗ trợ cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và trợ cấp đặc thù đối với viên chức, người lao động làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập (trong đó: Công an tỉnh 1.382 triệu đồng)

3.563

-

Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ mua sắm tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng

10.279

-

Kinh phí thực hiện nhiệm vụ chuyển tiếp chính sách của tỉnh; dự kiến ban hành chế độ, chính sách mới và các nhiệm vụ khác theo quy

55.000

-

Tiếp nhận nhiệm vụ cấp huyện trước sắp xếp chuyển về

0

-

Sự nghiệp chăm sóc trẻ em (Sở Y tế)

500

-

Vốn viện trợ thực hiện dự án "Nhân rộng mô hình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái tại tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2025-2027" (Sở Y tế)

2.518

-

Kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng (trong đó: Sở Nội vụ 15.553 triệu đồng - chi trả trợ cấp, chế độ ưu đãi thường xuyên, chi công việc)

1.685.259

196.646

1.488.613

8

Chi quốc phòng

534.956

397.570

137.386

-

Chi quân sự địa phương (BCHQS tỉnh)

114.920

+

Thực hiện nhiệm vụ hậu cần tại chỗ

38.000

+

Tổ chức và huy động lực lượng dự bị động viên thuộc nhiệm vụ chi của địa phương

21.000

+

Thực hiện nghĩa vụ quân sự và công tác tuyển quân; Kinh phí huy hiệu đảng (172 triệu đồng)

9.920

+

Thực hiện chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương (gồm: Thăm quà các cán bộ, chiến sĩ xuất ngũ, nhập ngũ, làm nhiệm vụ ở Lào, biên giới hải đảo, nhà giàn DK1)

8.500

+

Hoạt động Ban chỉ đạo An toàn làm chủ

400

+

Hoạt động Hội đồng GDAN-QP

400

+

Công tác phòng không nhân dân, quân báo nhân dân; hoạt động tổ chức cơ sở Đảng

1.200

+

Thực hiện công tác quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, chủ quyền, quyền chủ quyền của các vùng biển; sữa chữa, bảo dưỡng đường tuần tra biên giới, biển cảnh báo biên giới, công trình bảo vệ cột mốc biên giới; Chi công tác động viên công quốc phòng

500

+

Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ các mục tiêu chính trị, kinh tế, xã hội và các công trình quốc phòng, khu quân sự theo phân cấp

1.000

+

Hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ tuần tra đảo Sơn Dương; hỗ trợ các đơn vị trực thuộc quân đội thực hiện sửa chữa CSVC, mua sắm trang bị, phương tiện hoạt động. Thực hiện công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế

6.000

+

Bảo đảm nguồn nhân lực, tàu thuyền, phương tiện dân sự và thực hiện huy động tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền các vùng biển

4.000

+

Xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các sở chỉ huy, trụ sở làm việc, doanh trại, kho tàng, trung tâm huấn luyện DBĐV và mua sắm, sửa chữa các loại trang thiết bị, phương tiện hoạt động của cơ quan Bộ chỉ huy, các đơn vị trực thuộc

24.000

-

Kinh phí chuẩn bị động viên (Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh)

42.000

-

Thực hiện Luật DQTV: Tổ chức và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ; trong đó:

108.050

+

Huy động, đảm bảo chế độ cho lực lượng dân quân tự vệ thực hiện các nhiệm vụ; tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện quân sự, hội thi, hội thao diễn tập và các nhiệm vụ khác

49.650

+

Trang phục Dân quân tự vệ

29.100

+

Dụng cụ hỗ trợ cho DQTV

19.300

+

Các nhiệm vụ, CĐCS khác về DQTV

10.000

-

Chi công tác biên phòng, biên giới (Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, trong đó kinh phí vận hành cụm thông tin Cầu Treo 600 triệu đồng)

26.600

-

Xây dựng điểm chốt chiến đấu, nhà trực của DQTV theo Đề án của tỉnh (Giai đoạn 2)

6.000

-

Diễn tập Khu vực phòng thủ cấp tỉnh; các đề án, chính sách và các nhiệm vụ quốc phòng đột xuất, phát sinh theo quy định

100.000

9

Chi an ninh

132.960

104.000

28.960

-

Kinh phí thực hiện nhiệm vụ an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Công an tỉnh theo quy định (trong đó: Kinh phí huy hiệu đảng 25 triệu đồng; Đề án 06 là 1.000 triệu đồng)

89.000

-

Các chính sách, nhiệm vụ đột xuất liên quan, hỗ trợ công tác an ninh trật tự

15.000

10

Sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác

2.105.689

677.382

1.428.307

-

Chi sự nghiệp nông nghiệp và PTNT, TL, thủy sản

108.063

-

Sự nghiệp Kiểm Lâm

14.590

-

Sự nghiệp công thương

9.422

-

Hỗ trợ hoạt động của Văn phòng Thường trực Chỉ huy phòng, chống thiên tai (Chi cục Thuỷ lợi)

1.400

-

Hỗ trợ kinh phí vận hành Trạm Thuỷ văn Sơn Kim, Hương Trạch

570

-

Sự nghiệp quản lý tài nguyên, đất đai

52.867

+

Kinh phí thường xuyên

19.972

+

Hỗ trợ thực hiện một số đề án, chính sách, nhiệm vụ theo quy định

20.000

+

Kinh phí phát triển quỹ đất và quản lý quỹ đất

9.395

+

Quản lý, khai thác nhà, đất

3.500

-

Sự nghiệp xây dựng, giao thông

2.700

-

Chi nhiệm vụ tuyên truyền, đảm bảo trật tự an toàn giao thông

13.042

-

Kinh phí bảo trì hệ thống đường bộ, đường thủy nội địa địa phương

265.311

212.991

52.320

-

Hỗ trợ một số đơn vị thực hiện nhiệm vụ phối hợp công tác thu ngân sách

4.000

-

Chính sách miễn thu thủy lợi phí

141.026

92.896

48.130

-

Hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất lúa

89.908

89.908

-

Bổ sung kinh phí hỗ trợ Ngân hàng chính sách để cho vay hộ nghèo, ủy thác cho vay; trong đó: thực hiện NQ 127 là 21,25 tỷ đồng; các đối tượng án phạt tù và các đối tượng chính sách

90.000

-

Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng, phát triển lâm nghiệp

10.000

-

Chi bảo trì, sửa chữa, nâng cấp các công trình thuỷ lợi và các nhiệm vụ khác theo quy định

50.000

-

Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ mua sắm tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng

14.841

11

Chi sự nghiệp môi trường

196.250

81.250

115.000

-

Ngân sách cấp (KP thường xuyên)

21.250

-

Dành nguồn vốn điều lệ Quỹ Bảo vệ môi trường

15.000

-

Các đề án, chính sách, nhiệm vụ khác theo quy định

45.000

12

Chi khác ngân sách

463.027

397.974

65.053

-

Chi SN khác các đơn vị QLHC (trong đó: Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ mua sắm tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng; thuê hàng hóa, dịch vụ là 39.631 triệu đồng)

77.911

-

Hoạt động xúc tiến đầu tư (Trung tâm Dịch vụ tài chính và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Hà Tĩnh)

1.000

-

Hỗ trợ phần mềm, tập huấn, quản lý tài chính, ngân sách, kế toán, giá, …

10.000

-

Chi hỗ trợ từ kết quả thu liên quan đến xử phạt, phí, lệ phí

10.000

-

Hỗ trợ một số cơ quan, đơn vị phối hợp thực hiện các nhiệm vụ trên địa bàn (Viện KSND 800 triệu đồng; Tòa án Nhân dân 800 triệu đồng; Cục thi hành án dân sự 800 triệu đồng; Hội thẩm Tòa án ND tỉnh 300 triệu đồng; Cục Thống kê 700 triệu đồng)

3.400

-

Hoàn trả nguồn vốn cho Quỹ Đầu tư phát triển (DA xây dựng hạ tầng KKT tỉnh)

3.400

-

Chính sách bình ổn giá

5.000

-

Chi thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch

80.000

-

Chi thực hiện các đề án, chế độ, chính sách mới; chi viện trợ (trong đó có khoản viện trợ cho tỉnh Bolikhămxay 68.350 triệu đồng, tỉnh Khăm Muộn 1.000 triệu đồng) và các nhiệm vụ đột xuất khác

207.263

13

Chi nguồn CCTL và các chế độ chính sách theo tiền lương theo quy định

864.325

864.325

III

DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH

465.556

250.000

215.556

IV

CHI BỔ SUNG QUỸ DỰ TRỮ TÀI CHÍNH

1.340

1.340

V

CHI TRẢ NỢ VAY ĐẾN HẠN

50.000

50.000

PHỤ LỤC SỐ 03.


DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CÁC ĐƠN VỊ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 294/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh)


Đơn vị: Triệu đồng


TT

TÊN ĐƠN VỊ

Biên chế KH 2025

Biên chế thực tế 2025

Quỹ lương, tiền thưởng năm 2026

Định mức chi khác theo BC

HĐ 111; định mức hỗ trợ NS

Nghiệp vụ đặc thù

Tổng số NS cấp năm 2026

Giao thu phí, lệ phí năm 2026

Tổng số

1.920

1.656

378.529

112.177

31.087

236.078

757.871

49.853

*

Ngân sách cấp tỉnh đảm bảo

1.920

1.656

378.405

112.177

31.087

236.078

757.747

49.853

**

Nguồn CCTL của đơn vị

124

124

I

Các cơ quan Đảng thuộc Tỉnh uỷ quản

187

175

50.719

16.129

2.969

63.683

133.500

1

Kinh phí thường xuyên

50.719

16.129

2.969

42.683

112.500

-

Kinh phí thường xuyên

16.129

42.683

58.812

-

Quỹ lương

46.904

46.904

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng

1.485

1.485

-

Hợp đồng 111

2.969

2.969

-

Quỹ tiền thưởng

2.330

2.330

2

Kinh phí thực hiện nhiệm vụ dự kiến phát sinh trong năm

21.000

21.000

-

Chế độ chính sách đối với cán bộ, đảng viên theo Quy định số 12-QĐ/TU ngày 28/12/2021 của Tỉnh uỷ

10.000

10.000

-

Kinh phí học Nghị quyết

1.000

1.000

-

Kinh phí đảm bảo một số nhiệm vụ khác và các nhiệm vụ đột xuất khối Đảng

10.000

10.000

II

Quản lý nhà nước

1.297

1.084

256.261

79.927

17.166

114.074

467.428

45.533

1

VP Đoàn ĐBQH, HĐND tỉnh

36

32

7.911

2.460

1.836

6.000

18.207

0

-

Kinh phí thường xuyên

36

32

7.091

2.364

6.000

15.455

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng (4)

287

96

383

-

Tăng lương định kỳ

87

26

113

-

Hợp đồng 111 (13)

1.810

1.810

-

Quỹ tiền thưởng

446

446

2

Văn phòng UBND tỉnh

73

66

16.795

5.229

2.339

27.400

51.763

0

2.1

Văn phòng UBND tỉnh

58

53

12.996

4.047

1.949

22.000

40.992

0

-

Kinh phí thường xuyên

58

53

11.663

3.888

22.000

37.551

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng (5)

478

159

637

-

Tăng lương định kỳ

137

16

153

-

Hợp đồng 111 (12)

1.933

1.933

-

Quỹ tiền thưởng

718

718

2.2

Đảng uỷ UBND tỉnh

15

13

3.799

1.182

390

5.400

10.771

0

-

Kinh phí thường xuyên

15

13

3.422

1.141

5.400

9.963

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng (2)

124

41

165

-

Tăng lương định kỳ

80

4

84

-

Hợp đồng 111 (2)

386

386

-

Quỹ khen thưởng

173

173

3

Sở Tài chính

96

84

17.896

5.526

802

9.190

33.414

0

-

Kinh phí thường xuyên

96

84

15.433

5.144

9.000

29.577

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng (12)

1.147

382

1.529

-

Hợp đồng 111 (6)

802

802

-

Tăng lương định kỳ

338

338

-

Quỹ tiền thưởng

978

978

-

Ban đổi mới và phát triển kinh tế tập thể

60

60

0

-

Ban chỉ đạo CTMTQG

80

80

0

-

Ban đổi mới DN

50

50

0

4

Sở Nông nghiệp và Môi trường

425

303

84.121

26.434

6.298

5.388

122.241

41.323

4.1

VP Sở Nông nghiệp và Môi trường

91

72

15.896

4.927

852

1.460

23.135

40.935

-

Kinh phí thường xuyên

91

72

12.966

4.322

1.350

18.638

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng (19)

1.816

605

2.421

-

Tăng lương định kỳ

253

253

-

Hợp đồng 111 (7)

0

852

852

-

Quỹ khen thưởng

861

861

-

BCĐ Thực hiện NQ 08 (Sở Nông nghiệp)

110

110

4.2

Chi cục phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng

27

24

4.784

1.478

500

750

7.512

8

-

Kinh phí thường xuyên

27

24

4.146

1.382

750

6.278

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng (3)

287

96

383

-

Tăng lương định kỳ

81

81

-

Hợp đồng 111 (4)

0

500

500

-

Quỹ khen thưởng

270

270

4.3

VP Chi cục KL+ 12 Hạt KL các huyện + Đội Kiểm lâm cơ động

211

131

46.894

14.904

3.684

1.378

66.860

0

-

Kinh phí thường xuyên

211

131

37.065

12.355

1.378

50.798

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng (80)

7.648

2.549

10.197

-

Tăng lương định kỳ

542

542

-

Hợp đồng 111 (26)

0

3.684

3.684

-

Quỹ khen thưởng

1.639

1.639

4.4

Chi cục Trồng trọt và Chăn nuôi

33

26

5.592

1.730

234

300

7.856

315

-

Kinh phí thường xuyên

33

26

4.520

1.507

300

6.327

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng (7)

669

223

892

-

Tăng lương định kỳ

105

105

-

Hợp đồng 111 (2)

0

234

234

-

Quỹ khen thưởng

298

298

4.5

Chi cục thuỷ lợi

32

25

5.478

1.693

630

250

8.051

0

-

Kinh phí thường xuyên

32

25

4.411

1.470

250

6.131

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng (7)

669

223

892

-

Tăng lương định kỳ

116

116

-

Hợp đồng 111 (4)

0

630

630

-

Quỹ khen thưởng

282

282

4.6

Chi cục Thủy sản

31

25

5.477

1.702

398

1.250

8.827

65

-

Kinh phí thường xuyên

31

25

4.532

1.511

1.250

7.293

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng (6)

574

191

765

-

Tăng lương định kỳ

76

76

-

Hợp đồng 111 (3)

0

398

398

-

Quỹ khen thưởng

295

295

5

VP Điều phối Nông thôn mới

14

12

2.585

810

107

350

3.852

0

-

Kinh phí thường xuyên

14

12

2.238

746

350

3.334

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng (2)

191

64

255

-

Tăng lương định kỳ

8

8

-

Hợp đồng 111 (1)

107

107

-

Quỹ khen thưởng

148

148

6

Sở Xây dựng

72

72

12.412

3.799

658

250

17.119

2.260

-

Kinh phí thường xuyên

69

55

10.058

3.799

250

14.107

2.260

-

Tăng lương định kỳ

275

275

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng(3)

14

1.338

1.338

-

Quỹ lương Hợp đồng 111 (4)

3

3

658

658

-

Quỹ tiền thưởng

741

741

7

Sở Công thương

93

71

16.233

5.051

301

2.048

23.633

200

7.1

VP Sở Công Thương

36

34

7.234

2.258

301

420

10.213

200

-

Kinh phí thường xuyên

36

34

6.583

2.258

0

300

9.141

200

-

Tăng lương định kỳ

30

30

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng (2)

191

0

0

0

191

0

-

Hợp đồng 111 (02)

0

301

0

301

0

-

Quỹ tiền thưởng

430

430

-

Ban chỉ đạo xuất khẩu (Sở CT)

120

120

7.2

Chi cục quản lý thị trường

57

37

8.999

2.793

0

1.628

13.420

-

Kinh phí thường xuyên

57

37

6.466

2.793

1.200

10.459

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng (20)

1.912

1.912

-

Tăng lương định kỳ

121

121

-

Hợp đồng 111 (2)

0

-

Quỹ khen thưởng

500

500

-

Trang phục ngành QLTT

228

228

-

Ban chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (BCĐ 389)

200

200

8

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

40

33

7.580

2.355

625

530

11.090

100

-

Kinh phí thường xuyên

40

33

6.397

2.355

400

9.152

100

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng (7)

669

669

-

Tăng lương định kỳ

53

53

-

Hợp đồng 111 (5)

625

625

-

Quỹ khen thưởng

461

461

-

Ban chỉ đạo TDĐK trên CS, QĐ 1466/QĐ- UBND (Sở Văn hoá)

130

130

9

Sở Y tế

61

58

13.029

4.090

741

4.400

22.260

1.135

9.1

VP Sở Y tế

36

34

7.860

2.467

410

3.600

14.337

1.100

-

Kinh phí thường xuyên

36

34

7.059

2.467

3.600

13.126

1.100

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng (2)

191

191

-

Tăng lương định kỳ

150

150

-

Hợp đồng 111 (3)

410

410

-

Quỹ tiền thưởng

460

460

9.2

Chi cục dân số- KHHGĐ

13

12

2.729

857

186

400

4.172

0

-

Kinh phí thường xuyên

13

12

2.426

857

400

3.683

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng (1)

96

96

-

Tăng lương định kỳ

50

50

-

Hợp đồng 111 (1)

186

186

-

Quỹ tiền thưởng

157

157

9.3

Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm

12

12

2.440

766

145

400

3.751

35

-

- Kinh phí thường xuyên

12

12

2.197

766

400

3.363

35

-

- Tăng lương định kỳ

100

100

-

- Hợp đồng 111 (1)

145

145

-

- Quỹ tiền thưởng

143

143

10

Sở Tư pháp

31

28

5.107

1.589

528

2.398

9.622

0

-

Kinh phí thường xuyên

31

28

4.480

1.493

400

6.373

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng (3)

287

96

383

-

Hợp đồng 111

528

528

-

Tăng lương định kỳ

26

26

-

Quỹ tiền thưởng

314

314

-

Chế độ theo Nghị quyết số 197/2025/QH15

1.778

1.778

-

Ban phổ biến GDPL(Sở TP)

110

110

-

BCĐ thực hiện DA đổi mới giám định tư pháp (Sở TP)

110

110

11

Sở Khoa học và công nghệ

52

43

9.619

2.973

461

1.000

14.053

265

-

Kinh phí thường xuyên

52

43

8.058

2.686

600

11.344

265

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng (9)

860

287

1.147

-

Tăng lương định kỳ

115

115

-

Hợp đồng 111 (4)

461

461

-

Quỹ khen thưởng

586

586

-

BCĐ chuyển đổi số

400

400

12

Văn phòng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

53

42

9.131

2.805

942

3.700

16.578

0

-

Kinh phí thường xuyên

53

42

7.937

2.646

3.640

14.223

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng (5)

478

159

637

-

Tăng lương định kỳ

158

29

187

-

Hợp đồng 111 (6)

0

913

913

-

Quỹ khen thưởng

558

558

-

BCĐ thực hiện QĐ 162 (Ban QL KKT tỉnh)

60

60

13

Sở Nội vụ

72

66

13.943

4.297

567

20.390

39.197

250

-

Kinh phí thường xuyên

72

66

12.317

4.297

2.890

19.504

250

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng

574

574

-

Hợp đồng 111

0

560

560

-

Tăng lương định kỳ

216

7

223

-

Quỹ tiền thưởng

836

836

-

Ban Chỉ đạo 513 (Sở Nội vụ)

0

60

60

-

Ban Chỉ đạo Chương trình PT thanh niên (Sở Nội vụ)

0

60

60

-

Ban chỉ đạo CCHC (Sở Nội vụ)

0

110

110

-

Ban vì sự tiến bộ phụ nữ

120

120

-

KP thi đua khen thưởng

15.000

15.000

-

Hỗ trợ, thăm hỏi các cơ sở tôn giáo; chức sắc, chức việc tôn giáo theo QĐ số 26/2014/QĐ-UBND

2.100

2.100

-

Tặng quà chúc mừng người có uy tín là DTTS số nhân các ngày lễ, tết truyền thống theo Quyết định 12/2018/QĐ-TTg

50

50

14

VP Sở Giáo dục và Đào tạo

49

48

10.903

3.364

335

0

14.602

0

-

Kinh phí thường xuyên

49

48

9.997

3.364

13.361

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng (1)

96

96

-

Tăng lương định kỳ

136

136

-

Hợp đồng 111 (2)

335

335

-

Quỹ tiền thưởng

674

674

15

Thanh tra tỉnh

110

109

25.305

7.993

324

4.460

38.082

0

-

Kinh phí thường xuyên

110

109

23.361

7.993

4.460

35.814

Trong đó: Trích lại theo TT 327/TT-BTC

3.000

3.000

-

Tăng lương định kỳ

505

505

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng (1)

113

113

-

Hợp đồng 111 (3)

324

324

-

Quỹ tiền thưởng

1.326

1.326

16

Sở Ngoại vụ

20

17

3.691

1.152

302

11.570

16.715

-

Kinh phí thường xuyên

20

17

3.102

1.152

11.300

15.554

Trong đó đoàn ra, đoàn vào

10.000

10.000

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng (3)

287

287

-

Tăng lương định kỳ

67

67

-

Hợp đồng 111 (2)

302

302

-

Quỹ khen thưởng

235

235

-

Ban Công tác phi Chính phủ (Sở Ngoại vụ)

60

60

-

Ban Chỉ đạo Hội nhập Quốc tế (Sở Ngoại vụ)

60

60

-

Ban chỉ đạo Công tác Biên giới (Sở Ngoại vụ)

150

150

17

Đột xuất, tăng biên chế, bổ sung quỹ lương

15.000

15.000

III

Sự nghiệp khác

113

97

15.857

3.626

851

18.070

38.404

4.320

*

Ngân sách cấp tỉnh đảm bảo

113

97

15.733

3.626

851

18.070

38.280

4.320

**

Nguồn CCTL của đơn vị

0

0

124

0

0

0

124

0

1

Sở Tư pháp

19

16

2.779

610

0

2.870

6.259

4.300

-

NSNN đảm bảo

19

16

2.779

610

0

2.870

6.259

0

-

Nguồn CCTL còn dư của đơn vị

0

0

124

0

0

0

124

0

1.1

Trung tâm DV bán đấu giá tài sản

2

2

267

66

0

0

333

0

-

Kinh phí thường xuyên

2

2

362

66

428

-

Quỹ tiền thưởng

29

29

Trong đó:

0

NSNN đảm bảo

2

2

267

66

333

Nguồn CCTL còn dư của đơn vị

124

124

1.2

Trung tâm Trợ giúp pháp lý

17

14

2.512

544

0

2.870

5.926

-

Kinh phí thường xuyên

17

14

1.967

544

2.511

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng

3

240

240

-

Tăng lương định kỳ

142

142

-

Quỹ tiền thưởng

163

163

-

Truyền thông về trợ giúp pháp lý; Trợ giúp pháp lý tại KKT Vũng Áng theo KH 332 ngày 5/10/2017; các hoạt động trợ giúp pháp lý; xác minh vụ việc; luật sư; trang phục

2.740

2.740

-

HĐ phối hợp liên ngành TGPL trong HĐ tố tụng (TT TGPL)

130

130

2

BQL Khu vực mỏ sắt Thạch Khê

5

5

850

165

190

0

1.205

0

-

Kinh phí thường xuyên

5

5

776

165

941

-

Hợp đồng 111 (2)

190

190

-

Tăng lương định kỳ

14

14

-

Quỹ tiền thưởng

60

60

3

TT Xúc tiến ĐT và cung ứng nhân lực khu kinh tế

18

18

2.404

544

134

1.700

4.782

0

-

Kinh phí thường xuyên

18

15

2.022

544

1.700

4.266

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng (2)

162

162

-

Tăng lương định kỳ

60

60

-

Hợp đồng 111 (1)

134

134

-

Quỹ khen thưởng

160

160

4

Sở Tài chính

24

14

2.868

768

193

3.690

7.519

0

4.1

Trung tâm Dịch vụ tài chính và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Hà Tĩnh

24

14

2.868

768

193

3.690

7.519

0

-

Kinh phí thường xuyên

24

14

2.373

768

3.690

6.831

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng (3)

240

240

-

Tăng lương định kỳ

67

67

-

Hợp đồng 111 (2)

193

193

-

Quỹ tiền thưởng

188

188

5

Văn phòng UBND tỉnh

9

7

1.312

297

113

3.440

5.162

0

5.1

Trung tâm công báo tin học

9

7

1.312

297

113

3.440

5.162

0

-

Kinh phí thường xuyên

9

7

1.060

297

3.440

4.797

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng (2)

160

160

-

Tăng lương định kỳ

21

21

-

Hợp đồng 111 (1)

113

113

-

Quỹ tiền thưởng

71

71

6

Sở Nội vụ

12

11

1.639

396

145

820

3.000

20

-

Kinh phí thường xuyên

12

11

1.392

396

820

2.608

20

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng

80

80

-

Hợp đồng 111

145

145

-

Tăng lương định kỳ

51

51

-

Quỹ tiền thưởng

116

116

7

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh

26

26

3.881

846

76

400

5.203

0

-

Kinh phí thường xuyên

26

26

3.556

846

400

4.802

-

Tăng lương định kỳ

56

56

-

Hợp đồng 111 (2)

76

76

-

Quỹ tiền thưởng

269

269

8

Đoàn Luật sư (kinh phí thực hiện Đề án hỗ trợ phát triển nghề luật sư)

150

150

9

Đột xuất, tăng biên chế, bổ sung quỹ lương

5.000

5.000

IV

Các tổ chức chính trị

98

98

23.277

7.245

1.651

14.968

47.141

0

1

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh

98

98

23.277

7.245

1.651

8.968

41.141

0

-

Kinh phí thường xuyên

98

98

21.852

7.245

8.560

37.657

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng

0

-

Hợp đồng 111

1.651

1.651

-

Tăng lương định kỳ

307

307

-

Quỹ tiền thưởng

1.118

1.118

-

Ban Cứu trợ thiên tai theo TT 174/2014/TT-BTC (Mặt trận tỉnh)

100

100

-

Phụ cấp Ban TT, Uỷ viên UBĐKCG tỉnh

208

208

-

BVĐ ngày vì người nghèo

100

100

2

Đột xuất, tăng biên chế, BS quỹ lương

6.000

6.000

V

Hội nghề nghiệp

141

125

16.253

2.625

7.456

8.380

34.714

0

1

Liên minh HTX

16

15

3.073

480

203

200

3.956

0

-

Kinh phí thường xuyên

16

15

2.779

480

200

3.459

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng

96

96

-

Tăng lương định kỳ

13

2

15

-

Hợp đồng 111 (2)

201

201

-

Quỹ khen thưởng

185

185

2

Hội Nhà báo

4

4

855

124

80

1.070

2.129

0

-

Kinh phí thường xuyên

4

4

803

124

300

1.227

-

Tăng lương định kỳ

3

3

-

Hợp đồng 111 (1)

80

80

-

Quỹ khen thưởng

49

49

-

Giải thưởng báo chí Trần Phú (QĐ 2658/QĐ-UBND ngày 29/4/2025) (Hội Nhà báo)

400

400

-

Đại hội Hội Nhà báo

250

250

-

Hỗ trợ tạp chí "Hà Tĩnh Người làm báo" (HNB)

120

120

-

Kinh phí trung ương hỗ trợ

0

3

Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật

8

8

1.491

217

258

700

2.666

0

-

Kinh phí thường xuyên

7

7

1.395

217

450

2.062

-

NS hỗ trợ: 01

1

1

111

111

-

Tăng lương định kỳ

16

1

17

-

Hợp đồng 111 (1)

146

146

-

Đại hội Hội liên hiệp KHKT

250

250

-

Quỹ khen thưởng

80

80

4

Hội Liên hiệp văn học nghệ thuật

14

14

2.763

434

0

1.010

4.207

0

-

Kinh phí thường xuyên

14

14

2.577

434

100

3.111

-

Tăng lương định kỳ

20

20

-

Quỹ khen thưởng

166

0

166

-

Hỗ trợ tạp chí Hồng Lĩnh theo QĐ 4031/QĐ-UBND ngày 10/12/2021 (Hội LH VHNT)

660

660

-

Đại hội Hội LH VHNT

250

250

-

Kinh phí trung ương hỗ trợ

0

5

Hội Chữ thập đỏ

30

18

3.646

750

778

1.000

6.174

0

-

Kinh phí thường xuyên

25

13

2.241

750

700

3.691

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng

1.155

1.155

-

NS hỗ trợ (05)

5

5

620

620

-

Tăng lương định kỳ

27

27

-

Hợp đồng 111 (2)

158

158

-

Quỹ khen thưởng

223

223

-

Ban chỉ đạo hiến máu TN

50

50

-

Đại hội Hội Chữ thập đỏ

250

250

6

Hội người mù

41

39

2.257

341

3.050

350

5.998

0

-

Kinh phí thường xuyên

11

9

1.936

341

350

2.627

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng

193

193

-

NS hỗ trợ (30)

30

30

2.706

2.706

-

Tăng lương định kỳ

11

11

-

Hợp đồng 111 (3)

344

344

-

Quỹ khen thưởng

117

117

7

Hội Đông y

6

6

339

62

576

100

1.077

0

-

Kinh phí thường xuyên

2

2

318

62

98

0

478

-

NS hỗ trợ (04)

4

4

478

478

-

Tăng lương định kỳ

0

-

Quỹ khen thưởng

21

21

-

Đại hội Hội Đông y

100

100

8

Hội Luật gia

2

2

565

62

0

250

877

-

Kinh phí thường xuyên

2

2

543

62

250

855

-

Quỹ khen thưởng

22

22

9

Hội khuyến học

2

2

459

31

122

600

1.212

0

-

Kinh phí thường xuyên

1

1

434

31

500

965

-

NS hỗ trợ (1)

1

1

122

122

-

Tăng lương định kỳ

14

14

-

Quỹ khen thưởng

11

11

-

Kinh phí đại hội

100

100

10

Hội người cao tuổi

9

8

459

62

618

200

1.339

-

Kinh phí thường xuyên

2

1

346

62

100

508

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng

96

96

-

NS hỗ trợ (07)

7

7

618

618

-

Tăng lương định kỳ

0

-

Quỹ khen thưởng

17

17

-

Đại hội Hội Cao tuổi

100

100

11

Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị

2

2

346

62

0

100

508

-

Kinh phí thường xuyên

2

2

331

62

100

493

-

Tăng lương định kỳ

0

-

Quỹ khen thưởng

15

15

12

Hội Cựu TN xung phong

2

2

0

0

520

100

620

-

NS hỗ trợ (02)

2

2

520

520

-

Tăng lương định kỳ

0

-

Quỹ khen thưởng

0

-

Đại hội Cựu TN xung phong

100

100

13

Hội NN chất độc da cam-Dioxin

2

2

0

0

565

100

665

-

NS hỗ trợ (02)

2

2

565

0

565

-

Tăng lương định kỳ

0

-

Quỹ khen thưởng

0

-

Đại hội Hội Nạn nhân chất độc da cam

100

100

14

Hội Người Khuyết tật và trẻ em mồ côi

3

3

0

0

686

100

786

-

NS hỗ trợ (03)

3

3

676

676

-

Tăng lương định kỳ

10

10

-

Quỹ khen thưởng

0

-

Đại hội Người Khuyến tật và trẻ em mồ côi

100

100

15

Hội Khoa học kinh tế

300

300

16

Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh

200

200

17

Tăng BC, BS quỹ lương và các nhiệm vụ do UBND tỉnh giao

2.000

2.000

VI

Sự nghiệp đảm bảo xã hội

84

77

16.162

2.625

994

16.903

36.684

0

1

Sở Nội vụ

31

29

6.080

961

457

4.100

11.598

0

-

Kinh phí thường xuyên

31

29

5.507

961

0

4.100

10.568

0

-

Tăng lương định kỳ

101

101

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng (02)

160

0

0

0

160

0

-

Hợp đồng 111 (03)

0

0

457

0

457

0

-

Quỹ tiền thưởng

312

312

2

Làng trẻ em mồ côi

21

18

3.826

672

113

3.944

8.555

0

-

Kinh phí thường xuyên

21

18

3.277

672

0

3.944

7.893

0

-

Tăng lương định kỳ

100

100

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng (03)

243

0

0

243

0

-

Hợp đồng 111 (01)

0

0

113

0

113

0

-

Quỹ tiền thưởng

206

206

3

Bệnh viện sức khỏe tâm thần Hà Tĩnh

4.159

4.159

0

-

Kinh phí thường xuyên

4.159

4.159

0

-

Tăng lương định kỳ

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng (05)

0

0

0

-

Hợp đồng 111 (01)

0

0

-

Quỹ tiền thưởng

4

TT CT XH, GDNN cho người khuyết tật

32

30

6.256

992

424

1.700

9.372

0

-

Kinh phí thường xuyên

32

29

5.472

992

0

1.700

8.164

0

-

Tăng lương định kỳ

100

100

-

Quỹ lương BC chưa tuyển dụng (04)

325

0

0

0

325

0

-

Hợp đồng 111 (3)

0

0

424

0

424

0

-

Quỹ tiền thưởng

359

359

5

Kinh phí thắp hương liệt sỹ và bà mẹ VNAH dịp tết Nguyên đán và ngày 27/7 , khung bằng TQGC…

0

0

0

1.000

1.000

0

6

Đột xuất, tăng biên chế, BS quỹ lương

2.000

2.000

PHỤ LỤC SỐ 04.


DỰ TOÁN CHI SỰ NGHIỆP ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 294/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh)


Đơn vị: triệu đồng


TT

Tên đơn vị

Biên chế

Quỹ lương năm 2025, Quỹ khen

HĐ 111

ĐM chi TX phân bổ theo BC

Kinh phí đào tạo

Đào tạo HS Lào

Dự toán giao 2026

KH năm 2025

Thực tế năm 2025

Tổng số

177

173

46.841

1.467

5.504

185.710

21.431

270.953

*

Nguồn NSNN đảm bảo

177

173

31.738

1.120

5.504

185.710

21.431

255.503

*

Nguồn CCTL của đơn vị

-

-

15.103

347

-

-

-

15.450

1

Trường chính trị Trần Phú

37

33

9.714

516

1.147

2.910

-

14.287

-

Biên chế

37

33

8.743

1.147

300

10.190

-

Biên chế chưa tuyển dụng

4

319

319

-

Tăng lương định kỳ

166

166

-

Hợp đồng 111 (4)

516

516

-

Quỹ khen thưởng

486

486

-

Kinh phí đào tạo Cao cấp chính trị

2.110

2.110

-

Đề án trường chuẩn

500

500

2

Trường Đại học Hà Tĩnh

123

123

18.920

486

3.813

6.497

4.687

34.403

*

Chi thường xuyên

123

123

32.253

765

3.813

-

-

36.831

-

Biên chế

123

123

29.713

3.813

33.526

-

BS do tăng HS lương theo định kỳ

924

2

926

-

Hợp đồng 111 (6)

763

763

-

Quỹ tiền thưởng

1.616

1.616

Trong đó:

-

NSNN đảm bảo

18.920

486

3.813

23.219

Nguồn CCTL còn dư của đơn vị đảm bảo

13.333

279

13.612

*

Chính sách theo NĐ 116 (QĐ 4140 ngày 22/12/2021 về phê duyệt đề án phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ QL GDPT...)

6.197

-

6.197

-

Chính sách theo NĐ 116 (QĐ 2497/QĐ- UBND ngày 27/9/2023 của UBND tỉnh)

1.138

1.138

+

Hỗ trợ tiền học phí

339

339

+

Hỗ trợ chi phí sinh hoạt

799

799

-

Chính sách theo NĐ 116 ( Đã tuyển sinh năm học 2023-2027 theo QĐ 1637/QĐ- UBND ngày 04/7/2024: 26SV)

1.370

1.370

+

Hỗ trợ tiền học phí

426

426

+

Hỗ trợ chi phí sinh hoạt

944

944

-

Chính sách theo NĐ 116 (Đã tuyển sinh năm học 2024-2028 Theo QĐ 4140: 30 SV)

1.581

1.581

+

Hỗ trợ tiền học phí

492

492

+

Hỗ trợ chi phí sinh hoạt

1.089

1.089

-

Chính sách theo NĐ 116 (Đã tuyển sinh năm học 2025-2029 Theo QĐ 4140: 40 SV)

2.108

2.108

+

Hỗ trợ tiền học phí

656

656

+

Hỗ trợ chi phí sinh hoạt

1.452

1.452

*

KP đào tạo lưu học sinh Lào

4.687

4.687

*

Cấp bù học phí

300

300

3

Trường TH, THCS, THPT- Đại học Hà Tĩnh

5.497

989

6.486

KP đào tạo lưu học sinh Lào

989

989

Cấp bù học phí

5.497

5.497

4

Trường Mầm non - Đại học Hà Tĩnh

700

-

700

Cấp bù học phí

700

700

5

Trường Cao đăng Y tế

12.480

15.455

27.935

-

Kinh phí đào tạo học sinh Lào

15.455

15.455

-

Cấp bù miễn giảm học phí

12.480

12.480

6

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức

29.494

300

29.794

-

Kinh phí đào tạo học sinh Lào

300

300

-

Cấp bù miễn giảm học phí

29.494

29.494

7

Trường Cao đẳng Nguyễn Du

17

17

3.104

118

544

11.939

-

15.705

*

Chi thường xuyên

17

17

4.874

186

544

-

-

5.604

-

Biên chế

17

17

4.600

544

5.144

-

Tăng lương định kỳ

59

59

-

HĐ 111 (2)

186

186

-

Quỹ khen thưởng

215

215

Trong đó:

-

NSNN đảm bảo

17

17

3.104

118

544

3.766

Nguồn CCTL còn dư của đơn vị đảm bảo

1.770

68

1.838

*

Cấp bù miễn giảm học phí

11.939

11.939

8

Trường TCN Lý Tự Trọng

10.000

-

10.000

Cấp bù miễn giảm học phí

10.000

10.000

9

Sở Giáo dục và Đào tạo

47.000

-

47.000

-

Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ

7.000

7.000

-

Cấp bù miễn, giảm học phí theo quy định

40.000

40.000

10

Sở Công thương

50

50

11

Sở Xây dựng

50

50

12

Thanh tra tỉnh

40

40

13

Sở Y tế

968

-

968

-

Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn (VP Sở)

50

50

-

Trung tâm Công tác xã hội -GDNN cho người khuyết tật: Đào tạo cho người khuyết tật

918

918

14

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

-

-

-

1.050

1.050

15

Sở Tài chính

70

70

16

Sở Nội vụ

450

450

17

Sở Tư pháp

40

40

18

Sở Nông nghiệp và Môi trường

680

680

19

Sở Ngoại vụ

200

200

20

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

50

50

21

Sở Khoa học công nghệ

2.250

2.250

-

Đào tạo, tập huấn chuyên môn, chuyển đổi số cán bộ cơ quan

250

250

-

Đào tạo, tập huấn nhiệm vụ chuyển đổi số

2.000

2.000

22

Ban Quản lý KKT tỉnh

50

50

23

Trung tâm Dịch vụ tài chính và hỗ trợ doanh nghiệp

1.500

1.500

24

TT Công báo tin học

345

345

25

Hội Liên hiệp Văn học nghệ thuật

50

50

26

Hội Nhà báo

50

50

27

Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất

5.000

5.000

28

Kinh phí đào tạo Cao cấp chính trị

1.000

1.000

29

Cấp bù miễn giảm học phí theo quy định

50.000

50.000

30

TT Dịch thuật Dịch vụ đối ngoại

300

300

31

Kinh phí đào tạo thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an, thanh niên tình nguyện NĐ 61/2015 và kinh phí đào tạo khác

5.000

5.000

PHỤ LỤC SỐ 05.


DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN CÁC XÃ, PHƯỜNG NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 294/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh)


Đơn vị tính: Triệu đồng


TT

Đơn vị

Tổng cộng

Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước

Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn ĐTNN

Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

Thuế thu nhập cá nhân

Thuế bảo vệ môi trường

Lệ phí trước bạ

Phí - lệ phí

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước

Thu tiền sử dụng đất

Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước, khu vực biển

Thu khác ngân sách

Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi, công sản khác

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

12

11

14

13

TỔNG SỐ

3.761.030

11.650

2.000

581.372

246.515

3.000

500.000

21.008

25.000

85.000

2.240.850

19.500

19.135

6.000

1

Phường Thành Sen

705.950

4.000

118.000

54.000

91.000

1.000

10.600

34.000

392.000

1.000

350

2

Phường Trần Phú

373.700

60

23.500

20.000

24.000

400

2.320

2.800

300.000

500

120

3

Phường Hà Huy Tập

79.230

0

4.500

10.050

21.000

250

500

2.400

40.000

450

80

4

Xã Thạch Lạc

33.270

3.300

2.700

6.650

50

320

100

20.000

100

50

5

Xã Đồng Tiến

34.440

480

2.000

6.500

60

100

150

25.000

100

50

6

Xã Thạch Khê

16.980

1.750

1.500

3.000

80

400

100

10.000

100

50

7

Xã Cẩm Bình

106.270

7.100

4.500

12.000

200

600

1.400

80.000

20

300

150

8

Phường Sông Trí

123.000

38.450

8.000

0

14.000

1.500

450

3.500

55.000

1.400

600

100

9

Phường Hải Ninh

22.470

1.070

1.000

0

5.000

300

70

10

15.000

0

20

0

10

Phường Hoành Sơn

68.700

1.000

1.000

20.500

6.000

0

9.000

600

100

2.000

25.000

3.000

500

0

11

Phường Vũng Áng

116.790

400

1.000

51.000

8.000

0

10.190

1.000

200

1.500

40.000

3.300

200

0

12

Phường Bắc Hồng Lĩnh

117.080

600

11.000

4.500

2.000

14.000

1.200

1.000

1.970

80.000

0

800

10

13

Phường Nam Hồng Lĩnh

70.400

1.100

13.000

5.500

1.000

15.000

300

1.000

3.200

30.000

0

300

0

14

Xã Kỳ Xuân

18.970

4.500

1.500

0

5.000

150

60

380

6.000

1.000

380

0

15

Xã Kỳ Anh

16.960

2.150

2.000

0

5.000

350

40

220

7.000

0

200

0

16

Xã Kỳ Hoa

30.600

14.500

2.000

0

4.000

1.000

80

970

6.000

2.000

50

0

17

Xã Kỳ Văn

12.120

4.260

1.000

0

3.500

200

10

100

3.000

0

20

30

18

Xã Kỳ Khang

17.777

7.000

1.000

0

5.500

100

30

80

4.000

7

50

10

19

Xã Kỳ Lạc

6.665

600

500

0

3.000

500

5

50

2.000

0

10

0

20

Xã Kỳ Thượng

8.060

1.000

440

0

2.500

100

0

10

4.000

0

10

0

21

Xã Cẩm Xuyên

121.950

50

13.500

8.000

17.750

300

500

1.300

80.000

400

150

22

Xã Thiên Cầm

81.260

50

4.800

6.000

0

8.160

150

550

800

60.000

0

350

400

23

Xã Cẩm Duệ

46.680

2.700

2.000

0

6.350

100

50

50

35.000

80

150

200

24

Xã Cẩm Hưng

56.930

3.650

2.000

0

8.040

100

160

600

40.000

1.780

350

250

25

Xã Cẩm Lạc

69.320

2.000

2.000

0

4.770

80

70

50

60.000

0

200

150

26

Xã Cẩm Trung

39.160

6.550

1.000

0

4.820

950

90

150

25.000

200

200

200

27

Xã Yên Hoà

28.590

750

2.650

0

4.620

80

140

100

20.000

0

50

200

28

Xã Thạch Hà

70.450

10

14.600

4.450

0

9.700

250

320

800

40.000

0

300

20

29

Xã Toàn Lưu

57.650

5.550

4.950

0

5.700

300

200

800

40.000

0

100

50

30

Xã Việt Xuyên

30.170

1.550

3.300

0

4.800

100

110

230

20.000

5

70

5

31

Xã Đông Kinh

56.530

1.900

800

0

3.300

100

60

250

50.000

0

100

20

32

Xã Thạch Xuân

15.010

700

2.800

0

3.300

150

250

500

7.000

200

80

30

33

Xã Lộc Hà

66.560

50

3.100

4.300

0

6.400

200

200

2.000

50.000

5

300

5

34

Xã Hồng Lộc

20.200

800

100

0

1.400

130

15

240

17.000

450

60

5

35

Xã Mai Phụ

70.280

6.780

3.800

0

5.600

130

270

390

53.000

0

300

10

36

Xã Can Lộc

108.710

40

14.200

4.000

0

10.900

1.210

510

1.800

75.000

690

350

10

37

Xã Tùng Lộc

9.690

1.430

200

0

1.400

800

10

170

5.000

570

100

10

38

Xã Gia Hanh

14.650

2.700

300

0

4.300

100

65

30

7.000

0

150

5

39

Xã Trường Lưu

9.750

2.620

600

0

1.900

150

50

200

4.000

0

220

10

40

Xã Xuân Lộc

17.950

770

400

0

3.800

100

80

40

12.500

0

250

10

41

Xã Đồng Lộc

36.650

1.250

500

0

4.200

70

170

250

30.000

0

200

10

42

Xã Tiên Điền

59.830

100

4.000

4.000

0

9.000

300

350

1.700

40.000

0

300

80

43

Xã Nghi Xuân

88.790

4.100

20.000

13.000

0

13.000

280

1.200

1.600

35.000

0

500

110

44

Xã Cổ Đạm

46.856

2.500

4.000

0

9.000

500

410

246

30.000

0

200

0

45

Xã Đan Hải

37.790

1.500

2.000

0

2.500

100

340

230

30.000

0

120

1.000

46

Xã Đức Thọ

103.380

90

18.100

8.900

0

16.000

350

450

6.500

50.000

5

2.500

485

47

Xã Đức Đồng

15.105

825

500

0

3.000

40

30

110

10.000

0

300

300

48

Xã Đức Quang

28.265

4.600

1.200

0

1.200

80

15

500

20.000

0

350

320

49

Xã Đức Thịnh

50.890

7.720

2.000

0

4.500

200

40

560

35.000

0

800

70

50

Xã Đức Minh

9.840

1.400

520

0

2.500

92

8

50

5.000

0

200

70

51

Xã Hương Sơn

70.530

15.000

5.000

0

9.000

400

75

450

40.000

5

500

100

52

Xã Sơn Tây

54.700

43.000

1.800

0

5.500

235

30

450

3.500

0

170

15

53

Xã Tứ Mỹ

12.620

3.510

1.100

0

2.900

80

0

350

4.000

235

245

200

54

Xã Sơn Giang

25.605

5.500

1.130

0

3.300

160

10

235

15.000

0

130

140

55

Xã Sơn Tiến

16.026

1.425

580

0

2.200

65

1

85

11.500

0

120

50

56

Xã Sơn Hồng

2.805

685

165

0

1.000

31

3

131

600

0

100

90

57

Xã Kim Hoa

13.528

6.068

300

0

2.000

500

0

200

3.500

680

130

150

58

Xã Vũ Quang

12.990

2.460

850

0

3.000

350

100

110

5.000

960

150

10

59

Xã Mai Hoa

4.910

510

210

0

1.000

60

20

10

3.000

40

50

10

60

Xã Thượng Đức

10.060

4.250

160

0

1.650

350

20

80

3.500

0

40

10

61

Xã Hương Khê

44.750

11.500

5.590

0

12.600

1.100

140

180

12.600

0

1.000

40

62

Xã Hương Phố

8.300

2.965

525

0

2.000

100

0

1.000

1.500

0

210

0

63

Xã Hương Đô

4.180

40

620

0

1.700

50

0

120

1.500

0

150

0

64

Xã Hà Linh

6.118

48

536

0

1.000

70

1

3.243

1.000

0

220

0

65

Xã Hương Bình

9.200

2.080

430

0

2.600

380

0

380

3.000

110

220

0

66

Xã Phúc Trạch

6.500

385

470

0

3.800

120

0

50

700

725

250

0

67

Xã Hương Xuân

2.690

46

114

0

1.500

50

0

600

300

0

80

0

68

Xã Sơn Kim 1

5.610

1.535

300

0

1.000

50

2

110

500

2.033

80

0

69

Xã Sơn Kim 2

1.590

160

175

0

500

25

0

30

650

0

50

0

PHỤ LỤC SỐ 06.


DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 294/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh)


Đơn vị tính: Triệu đồng


TT

Đơn vị

Thu NSNN trên địa bàn

Thu ngân sách xã, phường hưởng theo phân cấp

Trong đó: Tỉnh quản lý thu điều tiết cấp xã hưởng

Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh

Trong đó

Tổng thu ngân sách xã, phường

Ghi chú

Bổ sung cân đối

Bổ sung mục tiêu

A

B

1

2

3

4

5

6

7=2+4

8

TỔNG SỐ

3.761.030

2.138.424

324.981

11.791.084

9.254.750

2.536.334

13.929.508

1

Phường Thành Sen

705.950

355.040

55.250

457.070

347.198

109.872

812.110

2

Phường Trần Phú

373.700

183.601

45.416

223.894

180.401

43.493

407.495

3

Phường Hà Huy Tập

79.230

37.500

215.108

171.580

43.528

252.608

4

Xã Thạch Lạc

33.270

41.568

21.080

123.971

100.602

23.369

165.539

5

Xã Đồng Tiến

34.440

21.184

147.377

121.384

25.993

168.561

6

Xã Thạch Khê

16.980

9.578

126.373

98.766

27.607

135.951

7

Xã Cẩm Bình

106.270

147.955

85.000

171.644

128.194

43.450

319.599

8

Phường Sông Trí

123.000

64.388

19.975

238.648

190.047

48.601

303.036

9

Phường Hải Ninh

22.470

6.479

160.982

135.563

25.419

167.461

10

Phường Hoành Sơn

68.700

32.500

121.522

98.628

22.894

154.022

11

Phường Vũng Áng

116.790

57.683

121.890

98.084

23.806

179.573

12

Phường Bắc Hồng Lĩnh

117.080

47.097

231.771

178.267

53.504

278.868

13

Phường Nam Hồng Lĩnh

70.400

36.060

171.799

129.183

42.616

207.859

14

Xã Kỳ Xuân

18.970

10.832

152.036

119.977

32.059

162.868

15

Xã Kỳ Anh

16.960

7.044

203.925

158.745

45.180

210.969

16

Xã Kỳ Hoa

30.600

15.852

114.158

88.300

25.858

130.010

17

Xã Kỳ Văn

12.120

5.703

126.056

103.765

22.291

131.759

18

Xã Kỳ Khang

17.777

8.338

165.857

137.763

28.094

174.195

19

Xã Kỳ Lạc

6.665

3.946

92.572

77.976

14.596

96.518

20

Xã Kỳ Thượng

8.060

4.804

113.906

92.230

21.676

118.710

21

Xã Cẩm Xuyên

121.950

69.153

220.308

160.122

60.186

289.461

22

Xã Thiên Cầm

81.260

46.995

217.050

160.005

57.045

264.045

23

Xã Cẩm Duệ

46.680

19.686

146.348

107.596

38.752

166.034

24

Xã Cẩm Hưng

56.930

36.050

155.739

122.110

33.629

191.789

25

Xã Cẩm Lạc

69.320

45.706

142.349

111.788

30.561

188.055

26

Xã Cẩm Trung

39.160

22.239

126.102

95.872

30.230

148.341

27

Xã Yên Hoà

28.590

15.743

147.337

114.760

32.577

163.080

28

Xã Thạch Hà

70.450

25.810

194.278

154.822

39.456

220.088

29

Xã Toàn Lưu

57.650

36.290

142.776

108.961

33.815

179.066

30

Xã Việt Xuyên

30.170

17.110

143.565

115.396

28.169

160.675

31

Xã Đông Kinh

56.530

37.386

135.082

105.344

29.738

172.468

32

Xã Thạch Xuân

15.010

7.963

123.570

101.504

22.066

131.533

33

Xã Lộc Hà

66.560

38.233

230.822

182.533

48.289

269.055

34

Xã Hồng Lộc

20.200

12.227

124.966

91.083

33.883

137.193

35

Xã Mai Phụ

70.280

26.986

173.189

126.624

46.565

200.175

36

Xã Can Lộc

108.710

62.385

303.586

243.689

59.897

365.971

37

Xã Tùng Lộc

9.690

4.492

184.713

156.712

28.001

189.205

38

Xã Gia Hanh

14.650

8.743

209.516

165.825

43.691

218.259

39

Xã Trường Lưu

9.750

5.795

206.818

163.535

43.283

212.613

40

Xã Xuân Lộc

17.950

11.442

179.735

147.432

32.303

191.177

41

Xã Đồng Lộc

36.650

11.181

216.411

175.952

40.459

227.592

42

Xã Tiên Điền

59.830

34.103

183.802

139.419

44.383

217.905

43

Xã Nghi Xuân

88.790

35.039

227.124

172.815

54.309

262.163

44

Xã Cổ Đạm

46.856

25.965

178.975

145.092

33.883

204.940

45

Xã Đan Hải

37.790

40.103

28.050

183.846

139.407

44.439

223.949

46

Xã Đức Thọ

103.380

96.095

38.250

274.720

190.479

84.241

370.815

47

Xã Đức Đồng

15.105

6.279

131.998

102.568

29.430

138.277

48

Xã Đức Quang

28.265

18.078

187.598

142.586

45.012

205.676

49

Xã Đức Thịnh

50.890

20.358

339.725

252.184

87.541

360.083

50

Xã Đức Minh

9.840

6.001

164.284

123.445

40.839

170.285

51

Xã Hương Sơn

70.530

65.069

25.500

221.180

172.321

48.859

286.249

52

Xã Sơn Tây

54.700

26.684

104.796

89.524

15.272

131.480

53

Xã Tứ Mỹ

12.620

13.726

6.460

204.712

158.325

46.387

218.438

54

Xã Sơn Giang

25.605

15.705

134.163

108.385

25.778

149.868

55

Xã Sơn Tiến

16.026

9.005

162.695

124.189

38.506

171.700

56

Xã Sơn Hồng

2.805

1.613

95.236

85.487

9.749

96.849

57

Xã Kim Hoa

13.528

7.769

168.308

135.336

32.972

176.077

58

Xã Vũ Quang

12.990

5.231

171.683

141.947

29.736

176.914

59

Xã Mai Hoa

4.910

3.064

151.360

122.126

29.234

154.424

60

Xã Thượng Đức

10.060

5.864

111.707

85.148

26.559

117.571

61

Xã Hương Khê

44.750

20.415

228.470

180.871

47.599

248.885

62

Xã Hương Phố

8.300

4.500

132.787

101.029

31.758

137.287

63

Xã Hương Đô

4.180

2.451

126.223

95.337

30.886

128.674

64

Xã Hà Linh

6.118

3.141

120.298

96.843

23.455

123.439

65

Xã Hương Bình

9.200

5.412

144.261

113.141

31.120

149.673

66

Xã Phúc Trạch

6.500

3.380

158.963

128.043

30.920

162.343

67

Xã Hương Xuân

2.690

1.419

140.527

115.496

25.031

141.946

68

Xã Sơn Kim 1

5.610

2.241

77.436

71.093

6.343

79.677

69

Xã Sơn Kim 2

1.590

947

59.388

53.796

5.592

60.335

PHỤ LỤC SỐ 07.


DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 294/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh)


ĐVT: Triệu đồng


TT

Đơn vị

Tổng chi ngân sách xã, phường

Bao gồm:

Ghi chú

Chi đầu tư phát triển

Chi thường xuyên

Trong đó:

Dự phòng

Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề

Chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

A

B

1

2

3

4

5

6

7

TỔNG SỐ

13.929.508

1.350.356

12.363.596

5.406.732

10.350

215.556

1

Phường Thành Sen

812.110

194.140

606.958

298.689

150

11.012

2

Phường Trần Phú

407.495

145.291

258.161

105.693

150

4.043

3

Phường Hà Huy Tập

252.608

17.425

231.670

87.536

150

3.513

4

Xã Thạch Lạc

165.539

34.680

128.699

46.860

150

2.160

5

Xã Đồng Tiến

168.561

16.320

149.857

57.378

150

2.384

6

Xã Thạch Khê

135.951

5.780

127.887

63.935

150

2.284

7

Xã Cẩm Bình

319.599

134.300

182.080

80.047

150

3.219

8

Phường Sông Trí

303.036

29.325

268.694

136.701

150

5.017

9

Phường Hải Ninh

167.461

2.550

162.070

70.079

150

2.841

10

Phường Hoành Sơn

154.022

10.200

141.414

53.377

150

2.408

11

Phường Vũng Áng

179.573

18.700

158.248

84.780

150

2.625

12

Phường Bắc Hồng Lĩnh

278.868

27.200

247.459

100.278

150

4.209

13

Phường Nam Hồng Lĩnh

207.859

15.300

189.048

76.423

150

3.511

14

Xã Kỳ Xuân

162.868

4.080

155.886

72.945

150

2.902

15

Xã Kỳ Anh

210.969

1.785

205.248

98.785

150

3.936

16

Xã Kỳ Hoa

130.010

3.060

124.611

57.633

150

2.339

17

Xã Kỳ Văn

131.759

1.020

128.385

59.261

150

2.354

18

Xã Kỳ Khang

174.195

1.360

169.852

80.060

150

2.983

19

Xã Kỳ Lạc

96.518

1.360

93.464

39.111

150

1.694

20

Xã Kỳ Thượng

118.710

2.720

113.925

48.612

150

2.065

21

Xã Cẩm Xuyên

289.461

47.600

237.417

105.984

150

4.444

22

Xã Thiên Cầm

264.045

35.700

224.274

92.597

150

4.071

23

Xã Cẩm Duệ

166.034

13.600

149.851

52.875

150

2.583

24

Xã Cẩm Hưng

191.789

27.200

161.728

72.067

150

2.861

25

Xã Cẩm Lạc

188.055

40.800

144.891

49.616

150

2.364

26

Xã Cẩm Trung

148.341

14.450

131.573

49.752

150

2.318

27

Xã Yên Hoà

163.080

11.220

149.563

61.099

150

2.297

28

Xã Thạch Hà

220.088

10.200

206.036

100.278

150

3.852

29

Xã Toàn Lưu

179.066

27.200

149.217

59.344

150

2.649

30

Xã Việt Xuyên

160.675

11.900

146.165

71.995

150

2.610

31

Xã Đông Kinh

172.468

34.000

136.024

56.116

150

2.444

32

Xã Thạch Xuân

131.533

3.740

125.666

53.267

150

2.127

33

Xã Lộc Hà

269.055

29.750

235.032

108.484

150

4.273

34

Xã Hồng Lộc

137.193

10.540

124.340

47.108

150

2.313

35

Xã Mai Phụ

200.175

18.020

178.793

70.324

150

3.362

36

Xã Can Lộc

365.971

44.625

316.023

154.155

150

5.323

37

Xã Tùng Lộc

189.205

1.700

184.920

78.341

150

2.585

38

Xã Gia Hanh

218.259

4.760

209.769

95.544

150

3.730

39

Xã Trường Lưu

212.613

2.720

206.663

93.788

150

3.230

40

Xã Xuân Lộc

191.177

8.500

179.599

78.414

150

3.078

41

Xã Đồng Lộc

227.592

7.650

216.172

106.509

150

3.770

42

Xã Tiên Điền

217.905

23.800

190.512

93.857

150

3.593

43

Xã Nghi Xuân

262.163

7.219

250.253

128.074

150

4.691

44

Xã Cổ Đạm

204.940

17.000

184.504

91.465

150

3.436

45

Xã Đan Hải

223.949

35.445

185.017

82.977

150

3.487

46

Xã Đức Thọ

370.815

68.000

297.293

121.328

150

5.522

47

Xã Đức Đồng

138.277

3.400

132.836

51.357

150

2.041

48

Xã Đức Quang

205.676

13.600

189.266

59.628

150

2.810

49

Xã Đức Thịnh

360.083

11.900

342.257

167.647

150

5.926

50

Xã Đức Minh

170.285

3.400

164.312

59.681

150

2.573

51

Xã Hương Sơn

286.249

49.300

232.614

107.337

150

4.335

52

Xã Sơn Tây

131.480

893

128.569

62.198

150

2.018

53

Xã Tứ Mỹ

218.438

9.180

206.051

98.139

150

3.207

54

Xã Sơn Giang

149.868

10.200

137.366

50.039

150

2.302

55

Xã Sơn Tiến

171.700

6.630

162.141

63.704

150

2.929

56

Xã Sơn Hồng

96.849

408

95.054

30.538

150

1.387

57

Xã Kim Hoa

176.077

2.380

170.697

69.599

150

3.000

58

Xã Vũ Quang

176.914

1.275

172.516

70.971

150

3.123

59

Xã Mai Hoa

154.424

2.040

149.998

79.489

150

2.386

60

Xã Thượng Đức

117.571

2.380

113.240

32.120

150

1.951

61

Xã Hương Khê

248.885

3.213

241.272

124.235

150

4.400

62

Xã Hương Phố

137.287

1.020

133.814

51.436

150

2.453

63

Xã Hương Đô

128.674

1.020

125.321

48.572

150

2.333

64

Xã Hà Linh

123.439

680

120.714

45.692

150

2.045

65

Xã Hương Bình

149.673

2.040

145.124

54.069

150

2.509

66

Xã Phúc Trạch

162.343

476

159.138

70.413

150

2.729

67

Xã Hương Xuân

141.946

204

139.270

55.071

150

2.472

68

Xã Sơn Kim 1

79.677

340

78.089

46.000

150

1.248

69

Xã Sơn Kim 2

60.335

442

59.026

15.256

150

867

PHỤ LỤC SỐ 08.


PHÂN BỔ NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 294/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh)


ĐVT: Triệu đồng


TT

Nội dung

Tổng cộng

Trong đó

Ghi chú

Bảo dưỡng thường xuyên

Sửa chữa định kỳ

Bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa địa phương

Tổng cộng

265.311

73.253

190.436

1.622

A

Đường Quốc lộ

155.464

34.466

120.998

0

I

Sở Xây dựng (Bố trí thực hiện các nhiệm vụ dở dang của năm 2025 do Bộ Xây dựng chuyển về tỉnh quản lý)

44.870

44.870

1

Sửa chữa cầu Linh Cảm Km19+219; Sửa chữa hư hỏng nền,mặt đường, rãnh thoát nước dọc và hệ thống ATGT đoạn Km65+700 -Km67+200; Xử lý điểm sạt lở ta luy âm Km62+050; Tăng cường hệ thống ATGT qua các vị trí trường học Km40+200, Km48+180, Km48+530,Km48+780, Km48+810, Quốc lộ 8, tỉnh Hà Tĩnh

13.679

13.679

2

Sửa chữa hư hỏng nền, mặt đường đoạn Km20+300- Km21+600, Km23+200 Km23+700. Bổ sung rãnh thoát nước đoạn Km19+250- Km19+630 (T), Km20+050-Km20+280 (T), Km21+160-Km21+400 (P), Km22+050 Km22+700 (T), Km22+250-Km22+700 (P), Km23+350-Km23+670 (P), Km25+250-Km26+100 (T), Quốc lộ 8C, tỉnh Hà Tĩnh

7.405

7.405

3

Sửa chữa hư hỏng nền, mặt đường đoạn Km109+800 ÷ Km111+830; Km115+090 ÷ Km115+770; Km115+860 ÷ Km117+360; Km118+120 ÷ Km119+400; bổ sung rãnh thoát nước dọc Quốc lộ 8C, tỉnh Hà Tĩnh

8.211

8.211

4

Sửa chữa cầu Tràn Lâm Linh Km122+729, nâng cao năng lực thông hành, QL8C

15.000

15.000

5

Đánh giá an toàn các cầu: Cửa Nhượng (Km51+246, QL15B), Khe Mơ (Km439+594, QL15), Khe Ác (Km431+341, QL15), Cầu Tùng (Km12+476, QL8C), Cầu Trau (Km16+308, QL8C), Cầu Tây Sơn (Km105+950, QL281)

575

575

II

Bố trí thực hiện nhiệm vụ mới năm 2026

110.594

34.466

76.128

1

Sở Xây dựng (Bố trí thực hiện các nhiệm vụ do Bộ Xây dựng chuyển về tỉnh quản lý)

34.466

34.466

2

Đề xuất thống nhất phương án dự kiến phân bổ và sẽ thực hiện phân bổ sau khi có phê duyệt của cấp có thẩm quyền (Sửa chữa định kỳ tuyến đường Quốc lộ)

76.128

76.128

-

Sửa chữa hư hỏng nền, mặt đường đoạn Km0+000 - Km1+240; Km2+250- Km2+400; Km2+600 - Km3+700 (Quốc lộ 8)

21.155

21.155

-

Sửa chữa hư hỏng nền, mặt đường và rãnh thoát nước đoạn và hệ thống ATGT Km24+400-Km25+00; Km25+400-Km26+00; Km27+900-Km30+00; Bổ sung rãnh thoát nước Km24+950-Km25+00P; Km28+300-Km28+560T; Km29+200-Km29+450P; Km29+650-Km29+860T; Km33+760-Km33+900P; Km33+820-Km33+950T (Quốc lộ 12C)

14.631

14.631

-

Sửa chữa mặt đường các đoạn Km397+200 ÷ Km398+700 {Quốc lộ 15 (Km355 - Km445+500)}

6.276

6.276

-

Sửa chữa mặt đường các đoạn Km406+230 ÷ Km407+600 {Quốc lộ 15 (Km355 - Km445+500)}

5.732

5.732

-

Sửa chữa hư hỏng nền mặt đường, bổ sung rãnh thoát nước dọc đoạn Km33+360-Km47+230 (Quốc lộ 8C)

10.525

10.525

-

Sữa chữa hư hỏng nền, mặt đường và hệ thống thoát nước đoạn Km3+350 - Km6+080 (Quốc lộ 281)

17.809

17.809

B

Đường tỉnh

109.847

38.787

69.438

1.622

I

Tuyến đường tỉnh

57.527

18.707

37.198

1.622

1

Sở Xây dựng

19.754

18.132

1.622

2

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

1.500

575

925

3

Đề xuất thống nhất phương án dự kiến phân bổ và sẽ thực hiện phân bổ sau khi có phê duyệt của cấp có thẩm quyền (Sửa chữa định kỳ tuyến đường tỉnh)

36.273

36.273

-

Sửa chữa hư hỏng mặt đường đoạn Km21+500 ÷ Km27+300, tuyến đường tỉnh ĐT.550

12.175

12.175

-

Sửa chữa hư hỏng mặt đường các đoạn Km79+152 - Km79+420; Km79+500 - Km79+620; Km79+710 - Km79+880; Km79+950 - Km79+995; Km80+050 - Km80+140; Km80+180 - Km80+300; Km81+150 - Km81+370; Km81+415 - Km81+450; Km81+490 - Km81+640; Km81+680 - Km81+730; Km81+760 - Km82+305; Km82+390 - Km82+470; Km82+550 - Km82+630; Km82+680 - Km82+790; Km82+830 - Km83+140; Km83+160 - Km83+200; Km83+290 - Km83+340; Km83+380 - Km83+670; Km83+720 - Km83+760; Km83+800 - Km83+880; Km83+900 - Km85+950; Km86+030 - Km86+700; Km86+730 - Km86+950; Km86+980 - Km87+500; Km87+600 - Km89+540, Km108+250 - Km109+275, Km110+951 - Km111+962, tuyến đường tỉnh ĐT.547

24.098

24.098

II

Tuyến đường cấp xã

52.320

20.080

32.240

0

1

Phường Thành Sen

1.360

522

838

2

Phường Trần Phú

1.020

391

629

3

Phường Hà Huy Tập

1.020

391

629

4

Xã Thạch Lạc

680

261

419

5

Xã Đồng Tiến

680

261

419

6

Xã Thạch Khê

680

261

419

7

Xã Cẩm Bình

680

261

419

8

Phường Sông Trí

1.020

391

629

9

Phường Hải Ninh

1.020

391

629

10

Phường Hoành Sơn

1.020

391

629

11

Phường Vũng Áng

1.020

391

629

12

Phường Bắc Hồng Lĩnh

1.020

391

629

13

Phường Nam Hồng Lĩnh

1.020

391

629

14

Xã Kỳ Xuân

680

261

419

15

Xã Kỳ Anh

880

338

542

16

Xã Kỳ Hoa

680

261

419

17

Xã Kỳ Văn

680

261

419

18

Xã Kỳ Khang

680

261

419

19

Xã Kỳ Lạc

680

261

419

20

Xã Kỳ Thượng

680

261

419

21

Xã Cẩm Xuyên

880

338

542

22

Xã Thiên Cầm

680

261

419

23

Xã Cẩm Duệ

680

261

419

24

Xã Cẩm Hưng

680

261

419

25

Xã Cẩm Lạc

680

261

419

26

Xã Cẩm Trung

680

261

419

27

Xã Yên Hoà

680

261

419

28

Xã Thạch Hà

880

338

542

29

Xã Toàn Lưu

680

261

419

30

Xã Việt Xuyên

680

261

419

31

Xã Đông Kinh

680

261

419

32

Xã Thạch Xuân

680

261

419

33

Xã Lộc Hà

880

338

542

34

Xã Hồng Lộc

680

261

419

35

Xã Mai Phụ

680

261

419

36

Xã Can Lộc

880

338

542

37

Xã Tùng Lộc

680

261

419

38

Xã Gia Hanh

680

261

419

39

Xã Trường Lưu

680

261

419

40

Xã Xuân Lộc

680

261

419

41

Xã Đồng Lộc

680

261

419

42

Xã Tiên Điền

880

338

542

43

Xã Nghi Xuân

680

261

419

44

Xã Cổ Đạm

680

261

419

45

Xã Đan Hải

680

261

419

46

Xã Đức Thọ

880

338

542

47

Xã Đức Đồng

680

261

419

48

Xã Đức Quang

680

261

419

49

Xã Đức Thịnh

680

261

419

50

Xã Đức Minh

680

261

419

51

Xã Hương Sơn

880

338

542

52

Xã Sơn Tây

680

261

419

53

Xã Tứ Mỹ

680

261

419

54

Xã Sơn Giang

680

261

419

55

Xã Sơn Tiến

680

261

419

56

Xã Sơn Hồng

680

261

419

57

Xã Kim Hoa

680

261

419

58

Xã Vũ Quang

880

338

542

59

Xã Mai Hoa

680

261

419

60

Xã Thượng Đức

680

261

419

61

Xã Hương Khê

880

338

542

62

Xã Hương Phố

680

261

419

63

Xã Hương Đô

680

261

419

64

Xã Hà Linh

680

261

419

65

Xã Hương Bình

680

261

419

66

Xã Phúc Trạch

680

261

419

67

Xã Hương Xuân

680

261

419

68

Xã Sơn Kim 1

680

261

419

69

Xã Sơn Kim 2

680

261

419

PHỤ LỤC SỐ 09.


DỰ TOÁN KINH PHÍ MUA SẮM (HOẶC SỬA CHỮA, NÂNG CẤP) TÀI SẢN, TRANG THIẾT BỊ; SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP, MỞ RỘNG, XÂY DỰNG MỚI HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DỰ ÁN ĐÃ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG; THUÊ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ CẤP TỈNH NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 294/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh)


Đơn vị tính: Triệu đồng


TT

Nội dung

Dự toán năm 2026

Tổng cộng

1. Mua sắm tài sản, trang thiết bị

2. Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng

3. Thuê hàng hóa, dịch vụ

Tổng

Trong đó

Tổng

Trong đó

Ngân sách nhà nước

Nguồn hợp pháp của đơn vị

Ngân sách nhà nước

Nguồn hợp pháp của đơn vị

A

B

1=2+5+6

2=3+4

3

4

5

6=7+8

7

8

Tổng số

426.821

71.474

70.644

830

300.300

55.047

54.576

471

I

Lĩnh vực quản lý hành chính, nhà nước, đảng, đoàn thể

112.957

22.578

22.578

0

67.309

23.070

22.599

471

1

Văn phòng Sở Xây dựng

5.783

790

790

-

4.993

2

VP Sở Khoa học và Công nghệ

4.755

255

255

4.500

3

Văn phòng Văn hóa, Thể thao và Du lịch

650

650

650

-

4

Thanh tra tỉnh

4.133

1.204

1.204

-

2.929

5

Sở Giáo dục và Đào tạo

284

284

284

-

6

Văn phòng Sở Tư pháp

5.183

1.163

1.163

-

4.020

7

Sở Nông nghiệp và Môi trường

20.360

1.379

1.379

0

18.981

-

Văn phòng Sở Nông nghiệp và Môi trường

12.594

514

514

-

12.080

-

Chi cục Trồng trọt và Chăn nuôi

1.559

168

168

-

1.391

-

Chi cục Thủy lợi

2.380

80

80

-

2.300

-

Chi cục Kiểm lâm (trong đó kinh phí SC, cải tại, NC, mở rộng của: VP chi cục Kiểm lâm 900 trđ, Hạt kiểm lâm Hương Sơn 2.310 trđ)

3.704

494

494

-

3.210

-

Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng

93

93

93

-

-

Chi cục Thủy sản

30

30

30

-

8

Sở Ngoại vụ

87

70

70

17

17

9

VP Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Hà Tĩnh

1.103

1.103

1.103

10

Tỉnh ủy

18.213

9.106

9.106

-

70

9.508

9.037

471

-

Ban Tổ chức Tỉnh ủy

135

135

135

-

-

Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy

190

190

190

-

-

Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy

706

706

706

-

-

Ban Nội chính Tỉnh ủy

504

504

504

-

-

Văn phòng Tỉnh ủy

1.002

932

932

-

70

-

Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh

257

257

257

-

-

Báo và phát thanh, truyền hình Hà Tĩnh

15.419

6.382

6.382

-

9.508

9.037

471

11

Văn phòng Sở Tài chính

18.268

1.135

1.135

-

9.000

8.133

8.133

12

Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh

2.518

2.518

2.518

-

13

Văn phòng UBND tỉnh

26.687

1.823

1.823

-

19.900

4.964

4.964

-

Văn phòng UBND tỉnh

26.450

1.686

1.686

-

19.800

4.964

4.964

-

Đảng ủy UBND tỉnh

137

137

137

-

-

Trụ sở làm việc Ban Tiếp công dân tỉnh (Số 81 Đường Nguyễn Du - Phường Thành Sen - tỉnh Hà Tĩnh)

100

14

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

1.992

828

828

-

716

448

448

-

Văn phòng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh (trong đó kinh phí SC, CT, NC, mở rông: cơ sở tại tại Phường Thành Sen 217 trđ; cơ sở tại phường Sông Trí 499 trđ)

1.992

828

828

-

716

448

448

15

Sở Nội vụ

270

270

270

-

0

0

0

-

Văn phòng Sở Nội vụ

200

200

200

-

-

Ban Dân Tộc - Tôn giáo

70

70

70

-

16

Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Hà Tĩnh (Sở Công Thương)

2.200

-

2.200

II

Sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề

151.946

10.985

10.655

330

140.961

-

-

-

1

Trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh

300

300

300

2

Trường Cao đẳng Nguyễn Du

200

200

200

3

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt - Đức Hà Tĩnh

2.200

-

2.200

4

Trường Trung cấp nghề Lý Tự Trọng

2.000

-

2.000

5

Trường Đại học Hà Tĩnh (Cơ sở 2 tại số 447, đường 26/3, phường Thành Sen)

2.500

-

2.500

6

Trường THPT Nguyễn Thị Bích Châu

2.764

224

224

2.540

7

Trường THPT Thành Sen

2.084

184

184

1.900

8

Trường THPT Hương Sơn

4.670

170

170

4.500

9

Trường THPT Mai Thúc Loan

2.515

250

250

2.265

10

Trường THPT Lê Quảng Chí

4.091

441

246

195

3.650

11

Trường THPT Hồng Lĩnh (trong đó kinh phí SC, CT, NC, mở rộng tại cơ sở 2 TDP 8 Phường Bắc Hồng Lĩnh: 3.300 trđ)

3.535

235

235

3.300

12

Trường THPT Trần Phú

4.350

250

250

4.100

13

Trường THPT Nghèn

320

320

320

14

Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai

4.035

335

335

3.700

15

Trường THPT Phúc Trạch

3.357

257

257

3.100

16

Trường THPT Lê Quý Đôn

2.446

136

136

2.310

17

Trường THPT Vũ Quang

2.157

277

277

1.880

18

Trường THPT Cù Huy Cận

2.365

65

65

2.300

19

Trường THPT Nguyễn Trung Thiên

3.319

319

319

3.000

20

Trường THPT Hàm Nghi

2.275

275

275

2.000

21

Trường THPT Kỳ Lâm

2.556

306

306

2.250

22

Trường THPT Lý Chính Thắng

4.030

30

30

4.000

23

Trường THPT Cao Thắng

4.720

50

50

4.670

24

Trường THPT Nguyễn Đổng Chi

2.585

285

285

2.300

25

Trường THPT Kỳ Anh

2.610

310

310

2.300

26

Trường THPT Can Lộc

4.863

213

213

4.650

27

Trường THPT Đồng Lộc

1.815

15

15

1.800

28

Trường THPT Cẩm Xuyên

2.545

245

245

2.300

29

Trường THPT Nghi Xuân

2.470

320

320

2.150

30

Trường THPT Cẩm Bình

4.312

112

112

4.200

31

Trường THPT Nguyễn Đình Liễn

1.878

228

228

1.650

32

Trường THPT Hà Huy Tập

2.205

355

355

1.850

33

Trường THPT Phan Đình Phùng

230

230

230

34

Trường THPT Nguyễn Công Trứ

5.252

302

302

4.950

35

Trường THPT Nguyễn Huệ

3.410

260

260

3.150

36

Trường THPT Đức Thọ

4.260

230

230

4.030

37

Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi

3.757

197

197

3.560

38

Trường THPT Nguyễn Du

2.175

175

175

2.000

39

Trường THPT Hương Khê

5.185

235

235

4.950

40

Trường THCS&THPT Dân tộc nội trú Hà Tĩnh

969

69

69

900

41

Trường THPT Lê Hữu Trác

4.350

200

75

125

4.150

42

Trường THPT Lý Tự Trọng

164

164

164

43

Trường THPT Chuyên Hà Tĩnh

4.764

164

164

4.600

44

Trung tâm GDNN-GDTX Kỳ Anh

334

334

334

45

Trung tâm GDNN-GDTX Cẩm Xuyên

2.275

275

275

2.000

46

Trung tâm GDNN-GDTX Thạch Hà

3.131

271

271

2.860

47

Trung tâm GDNN-GDTX Hương Khê

2.408

108

108

2.300

48

Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh

1.873

293

293

1.580

49

Trung tâm GDNN-GDTX Đức Thọ

2.486

286

286

2.200

50

Trung tâm GDNN-GDTX Hương Sơn

4.310

110

110

4.200

51

Trung tâm GDNN-GDTX Can Lộc

3.010

160

160

2.850

52

Trường Trung cấp Kỹ nghệ Hà Tĩnh

4.315

115

115

4.200

53

Trường Trung cấp Nghề Hà Tĩnh (trong đó kinh phí SC, CT, NC, mở rộng tại cơ sở 3 Thôn Tân Giang, xã Kỳ Anh: 2.280 trđ)

2.380

100

90

10

2.280

54

Trung tâm GDNN-GDTX Nghi Xuân

2.000

-

2.000

55

Văn phòng Sở Giáo dục và Đào tạo

836

-

836

III

Sự nghiệp y tế

79.348

33.900

33.400

500

45.448

-

-

-

1

Sở Y tế

602

602

602

2

Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm

80

80

80

3

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật

4.578

2.378

2.378

2.200

4

Bệnh viện Mắt Hà Tĩnh

1.130

1.130

1.130

5

Bệnh viện Phổi Hà Tĩnh

4.028

1.848

1.848

2.180

6

Bệnh viện Đa khoa Lộc Hà

3.549

1.249

1.249

2.300

7

Trung tâm Y tế Đức Thọ

1.788

1.788

1.788

8

Trung tâm Y tế Cẩm Xuyên

1.188

1.188

1.188

9

Trung tâm Y tế Hương Khê

6.796

1.850

1.850

4.946

10

Trung tâm Y tế Hồng Lĩnh

3.500

1.400

1.400

2.100

11

Trung tâm Y tế Kỳ Anh

6.300

4.100

4.100

2.200

12

Trung tâm Y tế Tiên Điền

3.297

1.097

1.097

2.200

13

Trung tâm Y tế Thành Sen

7.127

4.827

4.827

2.300

14

Trung tâm Y tế Hương Sơn (trong đó kinh phí SC, CT, NC, mở rộng tại cơ sở 02 Thôn 1 xã Sơn Tây: 4.480 trđ)

5.300

820

820

4.480

15

Trung tâm Y tế Thạch Hà

4.222

930

930

3.292

16

Trung tâm Y tế Vũ Quang

2.947

947

947

2.000

17

Trung tâm Y tế Can Lộc

6.700

4.500

4.500

2.200

18

Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm, Thực phẩm

586

586

586

19

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh

7.330

2.580

2.080

500

4.750

20

Bệnh viện Sức khỏe tâm thần Hà Tĩnh

2.500

-

2.500

21

Bệnh viện Phục hồi chức năng Hà Tĩnh

2.500

-

2.500

22

Bệnh viện Đa khoa Kỳ Anh

3.300

-

3.300

IV

Hội nghề nghiệp

528

-

528

528

1

Hội Liên hiệp Văn học Nghệ thuật

528

-

528

528

V

Sự nghiệp khoa học và công nghệ

8.386

-

-

-

8.386

-

-

-

1

Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng Hà Tĩnh

3.845

-

3.845

-

2

Trung tâm Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số Hà Tĩnh (Cơ sở tại 81 đường Ngô Quyền, phường Trần Phú, tỉnh Hà Tĩnh)

4.541

-

4.541

-

VI

Sự nghiệp văn hóa, thể thao, du lịch

8.905

495

495

0

8.410

-

-

-

1

Trung tâm Văn hóa, Điện ảnh và Xúc tiến du lịch tỉnh

183

183

183

-

2

Nhà hát Nghệ thuật truyền thống Hà Tĩnh

60

60

60

-

3

Thư viện tỉnh

155

155

155

-

4

Bảo tàng Hà Tĩnh

52

52

52

-

5

Ban Quản lý di tích Nguyễn Du

4.875

15

15

4.860

-

6

Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao tỉnh

3.580

30

30

3.550

-

VII

Sự nghiệp đảm bảo xã hội

10.279

943

943

-

9.336

-

-

-

1

Trung tâm Điều dưỡng người có công và Bảo trợ xã hội

300

300

300

-

2

Trung tâm Dịch vụ việc làm

200

200

200

-

3

Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Tĩnh - Sàn giao dịch làm việc vệ tinh tại KKT Vũng Áng - Kỳ Anh (Sở Nội vụ)

3.100

-

3.100

-

4

Trung tâm Công tác xã hội - Giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật

2.188

443

443

1.745

-

5

Trung tâm Điều dưỡng người có công và Bảo trợ xã hội (Sở Nội vụ)

2.291

-

2.291

-

6

Làng Trẻ em mồ côi Hà Tĩnh

2.200

-

2.200

-

VIII

Sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác

14.841

1.041

1.041

-

13.800

-

1

Trung tâm Kiểm định chất lượng công trình xây dựng Hà Tĩnh

3.765

465

465

3.300

-

2

Trung tâm Khuyến nông

1.839

139

139

1.700

-

3

Vườn Quốc gia Vũ Quang

64

64

64

-

4

Trung tâm Kỹ thuật địa chính và Điều tra nông nghiệp

1.625

165

165

1.460

-

5

Ban Quản lý rừng phòng hộ Nam Hà Tĩnh

65

65

65

-

6

Văn phòng Đăng ký đất đai

2.353

63

63

2.290

-

7

Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ

1.830

80

80

1.750

-

8

Ban Quản lý rừng phòng hộ Hồng Lĩnh

1.100

-

1.100

-

9

Ban quản lý các cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão tàu cá (Cơ sở tại xã Lộc Hà)

2.200

-

2.200

-

IX

Chi khác ngân sách

39.631

1.532

1.532

0

6.650

31.449

31.449

-

1

Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh

60

60

60

-

2

Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước Hà Tĩnh

289

289

289

-

3

Trung tâm Hoạt động thanh thiếu nhi tỉnh

2.936

86

86

2.850

-

4

Ban quản lý Khu di tích Ngã ba Đồng Lộc và Khu tưởng niệm Lý Tự Trọng

3.800

-

3.800

-

5

Trung tâm Dịch vụ tài chính và Hỗ trợ doanh nghiệp

312

312

312

-

6

Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh

331

331

331

-

7

Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Cung ứng dịch vụ Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh

204

204

204

-

8

Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh

31.700

251

251

31.449

31.449

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu294/NQ-HĐND
Ngày ban hành10/12/2025
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực01/01/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Hà Tĩnh / Nguyễn Hồng Lĩnh
Phạm viHà Tĩnh
Trích yếuNăm 2025 phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2026 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.