Quay lại

Nghị quyết 30/NQ-HĐND phân bổ vốn sự nghiệp thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2025 từ nguồn vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách tỉnh đối ứng do tỉnh Quảng Ngãi ban hành

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/NQ-HĐND

Quảng Ngãi, ngày 28 tháng 4 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC PHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI NĂM 2025 TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ VỐN NGÂN SÁCH TỈNH ĐỐI ỨNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 33

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 778/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2025 của các bộ, cơ quan ở cơ quan trung ương và các địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025; Thông tư số 75/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025;

Xét Tờ trình số 72/TTr-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân bổ vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2025 từ nguồn vốn trung ương và vốn đối ứng ngân sách tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phân bổ vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2025 là 220.600 triệu đồng, trong đó:

1. Vốn ngân sách trung ương: 198.139 triệu đồng.

2. Vốn ngân sách tỉnh đối ứng: 2461 triệu đồng.
(Chi tiết có phụ lục kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 28 tháng 4 năm 2025.

2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 33 thông qua ngày 28 tháng 4 năm 2025./.


CHỦ TỊCH Bùi Thị Quỳnh Vân

PHỤ LỤC


PHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 28/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)


Đơn vị tính: Triệu đồng


Stt

Dự án/đơn vị

Phân bổ kế hoạch vốn sự nghiệp năm 2025

Ghi chú

Tổng vốn

Trong đó

Ngân sách Trung ương

Ngân sách tỉnh

A

B

1

2

3

4

TỔNG CỘNG

220,600

198,139

22,461

Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt

12,391

11,264

1,127

1

Huyện Sơn Hà

1,362

1,238

124

2

Huyện Sơn Tây

2,243

2,039

204

3

Huyện Trà Bồng

3,423

3,112

311

4

Huyện Ba Tơ

4,286

3,896

390

5

Huyện Minh Long

945

859

86

6

Huyện Bình Sơn

-

-

-

7

Huyện Tư Nghĩa

-

-

-

6

Huyện Nghĩa Hành

132

120

12

Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết

4,734

4,304

430

1

Huyện Sơn Hà

229

209

20

2

Huyện Sơn Tây

1,615

1,469

146

3

Huyện Trà Bồng

1,732

1,574

158

4

Huyện Ba Tơ

345

314

31

5

Huyện Minh Long

813

738

75

6

Huyện Bình Sơn

-

-

-

7

Huyện Tư Nghĩa

-

-

-

8

Huyện Nghĩa Hành

-

-

-

Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị

138,788

124,421

14,367

I

Tiểu dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân

83,056

73,893

9,163

Phân bổ cho các sở, ban ngành hội đoàn thể (theo tỷ lệ %)

40,788

35,468

5,320

1

Sở Nông nghiệp và Môi trường

40,788

35,468

5,320

Phân bổ cho các huyện theo tiêu chí

42,268

38,425

3,843

1

Huyện Sơn Hà

3,124

2,840

284

2

Huyện Sơn Tây

14,785

13,441

1,344

3

Huyện Trà Bồng

10,751

9,774

977

4

Huyện Ba Tơ

12,681

11,528

1,153

5

Huyện Minh Long

927

842

85

II

Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

55,732

50,528

5,204

* Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý

3,517

3,197

320

1

Huyện Trà Bồng

3,517

3,197

320

* Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị; thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư

52,215

47,331

4,884

Phân bổ cho các sở, ban ngành hội đoàn thể (theo tỷ lệ %)

3,483

3,030

453

1

Sở Công Thương

1,161

1,010

151

2

Liên minh Hợp tác xã tỉnh

1,161

1,010

151

3

Tỉnh đoàn

-

-

-

3

Hội Nông dân tỉnh

1,161

1,010

151

5

Sở Dân tộc và Tôn giáo

-

-

-

Phân bổ cho các huyện theo tiêu chí

48,732

44,301

4,431

1

Huyện Sơn Hà

9,570

8,700

870

2

Huyện Sơn Tây

8,879

8,071

808

3

Huyện Trà Bồng

13,385

12,168

1,217

4

Huyện Ba Tơ

14,643

13,311

1,332

5

Huyện Minh Long

1,963

1,785

178

6

Huyện Bình Sơn

-

-

-

7

Huyện Tư Nghĩa

-

-

-

6

Huyện Nghĩa Hành

292

266

26

Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các đơn vị sự nghiệp công lập của lĩnh vực dân tộc

12,258

11,144

1,114

Tiểu dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

12,258

11,144

1,114

1

Huyện Sơn Hà

2,354

2,140

214

2

Huyện Sơn Tây

2,144

1,949

195

3

Huyện Trà Bồng

3,191

2,901

290

4

Huyện Ba Tơ

3,834

3,486

348

5

Huyện Minh Long

651

591

60

6

Huyện Bình Sơn

-

-

-

7

Huyện Tư Nghĩa

-

-

-

6

Huyện Nghĩa Hành

84

77

7

Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

23,033

20,550

2,483

I

Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh ở bán trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số

10,264

9,246

1,018

Phân bổ cho các sở, ban ngành hội đoàn thể (theo tỷ lệ %)

2,127

1,849

278

1

Sở Giáo dục và Đào tạo

2,127

1,849

278

Phân bổ cho các huyện (theo tiêu chí)

8,137

7,397

740

1

Huyện Sơn Hà

-

-

-

1

Huyện Sơn Tây

1,848

1,680

168

2

Huyện Trà Bồng

4,827

4,388

439

3

Huyện Ba Tơ

717

652

65

4

Huyện Minh Long

745

677

68

6

Huyện Bình Sơn

-

-

-

7

Huyện Tư Nghĩa

-

-

-

8

Huyện Nghĩa Hành

-

-

-

II

Tiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc; đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

6,372

5,542

830

Nội dung 1: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc

3,186

2,771

415

Phân bổ cho các sở, ban ngành hội đoàn thể (theo tỷ lệ %)

3,186

2,771

415

1

Sở Dân tộc và Tôn giáo

-

-

-

1

Sở Nội vụ

3,186

2,771

415

Phân bổ cho các huyện (theo tiêu chí)

-

-

-

Nội dung 2: Đào tạo đại học, sau đại học

3,186

2,771

415

Phân bổ cho các sở, ban ngành hội đoàn thể (theo tỷ lệ %)

3,186

2,771

415

1

Sở Nội vụ

1,561

1,358

203

2

Sở Giáo dục và Đào tạo

1,625

1,413

212

Phân bổ cho các huyện (theo tiêu chí)

-

-

-

III

Tiểu dự án 3: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi

6,397

5,762

635

Phân bổ cho các sở, ban ngành hội đoàn thể (theo tỷ lệ %)

1,326

1,152

174

1

Sở Nội vụ

663

576

87

2

Sở Giáo dục và Đào tạo

663

576

87

Phân bổ cho các huyện (theo tiêu chí)

5,071

4,610

461

1

Huyện Sơn Hà

1,800

1,636

164

2

Huyện Sơn Tây

179

163

16

3

Huyện Trà Bồng

2,253

2,049

204

4

Huyện Ba Tơ

593

539

54

5

Huyện Minh Long

180

163

17

6

Huyện Bình Sơn

-

-

-

7

Huyện Tư Nghĩa

-

-

-

8

Huyện Nghĩa Hành

66

60

6

IV

Tiểu dự án 4: Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp

-

-

-

Phân bổ cho các sở, ban ngành hội đoàn thể (theo tỷ lệ %)

-

-

-

1

Sở Dân tộc và Tôn giáo

-

-

-

Phân bổ cho các huyện (theo tiêu chí)

-

-

-

1

Huyện Sơn Hà

-

-

-

2

Huyện Sơn Tây

-

-

-

3

Huyện Trà Bồng

-

-

-

4

Huyện Ba Tơ

-

-

-

5

Huyện Minh Long

-

-

-

6

Huyện Bình Sơn

-

-

-

7

Huyện Tư Nghĩa

-

-

-

6

Huyện Nghĩa Hành

-

-

-

Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch

4,508

4,021

487

Phân bổ cho các sở, ban ngành hội đoàn thể (theo tỷ lệ %)

1,941

1,688

253

1

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1,941

1,688

253

Phân bổ cho các huyện (theo tiêu chí)

2,567

2,333

234

1

Huyện Sơn Hà

801

728

73

2

Huyện Sơn Tây

493

449

44

3

Huyện Trà Bồng

242

220

22

4

Huyện Ba Tơ

719

653

66

5

Huyện Minh Long

298

271

27

6

Huyện Bình Sơn

14

12

2

7

Huyện Tư Nghĩa

-

-

-

8

Huyện Nghĩa Hành

-

-

-

Dự án 7: Chăm sóc sức khỏe Nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em

6,251

5,657

594

Phân bổ cho các sở, ban ngành hội đoàn thể (theo tỷ lệ %)

649

565

84

1

Sở Y tế

649

565

84

Phân bổ cho các huyện (theo tiêu chí)

5,602

5,092

510

1

Huyện Sơn Hà

1,185

1,078

107

2

Huyện Sơn Tây

952

866

86

3

Huyện Trà Bồng

1,377

1,251

126

4

Huyện Ba Tơ

1,715

1,559

156

5

Huyện Minh Long

309

280

29

6

Huyện Bình Sơn

32

29

3

7

Huyện Tư Nghĩa

32

29

3

8

Huyện Nghĩa Hành

-

-

-

Dự án 8: Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em

7,114

6,405

709

Phân bổ cho các sở, ban ngành hội đoàn thể (theo tỷ lệ %)

1,474

1,281

193

1

Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh

1,474

1,281

193

Phân bổ cho các huyện (theo tiêu chí)

5,640

5,124

516

1

Huyện Sơn Hà

1,123

1,020

103

2

Huyện Sơn Tây

991

900

91

3

Huyện Trà Bồng

1,431

1,301

130

4

Huyện Ba Tơ

1,827

1,661

166

5

Huyện Minh Long

221

200

21

6

Huyện Bình Sơn

-

-

-

7

Huyện Tư Nghĩa

-

-

-

6

Huyện Nghĩa Hành

49

44

5

Dự án 9: Đầu tư phát triển nhóm dân tộc thiểu số rất ít người và nhóm dân tộc còn nhiều khó khăn

3,331

3,006

325

I

Tiểu dự án 1: Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, dân tộc có khó khăn đặc thù

-

-

-

Phân bổ cho các sở, ban ngành hội đoàn thể (theo tỷ lệ %)

-

-

-

Phân bổ cho các huyện (theo tiêu chí)

-

-

-

1

Huyện Sơn Hà

-

-

-

2

Huyện Sơn Tây

-

-

-

3

Huyện Trà Bồng

-

-

-

4

Huyện Ba Tơ

-

-

-

5

Huyện Minh Long

-

-

-

6

Huyện Bình Sơn

-

-

-

7

Huyện Tư Nghĩa

-

-

-

8

Huyện Nghĩa Hành

-

-

-

II

Tiểu dự án 2: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

3,331

3,006

325

Phân bổ cho các sở, ban ngành hội đoàn thể (theo tỷ lệ %)

518

450

68

Sở Dân tộc và Tôn giáo

518

450

68

Phân bổ cho các huyện (theo tiêu chí)

2,813

2,556

257

1

Huyện Sơn Hà

364

330

34

2

Huyện Sơn Tây

487

443

44

3

Huyện Trà Bồng

318

289

29

4

Huyện Ba Tơ

468

425

43

5

Huyện Minh Long

400

364

36

6

Huyện Bình Sơn

174

158

16

7

Huyện Tư Nghĩa

252

229

23

8

Huyện Nghĩa Hành

350

318

32

Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình

8,192

7,367

825

I

Tiểu dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào; truyền thông phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Đề án tổng thể và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030

5,603

5,049

554

Phân bổ cho các sở, ban ngành hội đoàn thể (theo tỷ lệ %)

1,159

1,009

150

1

Sở Dân tộc và Tôn giáo

870

757

113

2

Sở Tư pháp

289

252

37

Phân bổ cho các huyện (theo tiêu chí)

4,444

4,040

404

1

Huyện Sơn Hà

1,136

1,033

103

2

Huyện Sơn Tây

584

531

53

3

Huyện Trà Bồng

945

859

86

4

Huyện Ba Tơ

1,267

1,152

115

5

Huyện Minh Long

363

330

33

6

Huyện Bình Sơn

44

40

4

7

Huyện Tư Nghĩa

66

60

6

8

Huyện Nghĩa Hành

39

35

4

II

Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

1,113

1,000

113

Phân bổ cho các sở, ban ngành hội đoàn thể (theo tỷ lệ %)

287

250

37

1

Sở Dân tộc và Tôn giáo

-

-

-

2

Liên minh Hợp tác xã tỉnh

172

150

22

3

Sở Khoa học và Công nghệ

115

100

15

Phân bổ cho các huyện (theo tiêu chí)

826

750

76

1

Huyện Sơn Hà

168

153

15

2

Huyện Sơn Tây

151

137

14

3

Huyện Trà Bồng

217

198

19

4

Huyện Ba Tơ

252

229

23

5

Huyện Minh Long

37

33

4

6

Huyện Bình Sơn

-

-

-

7

Huyện Tư Nghĩa

-

-

-

8

Huyện Nghĩa Hành

-

-

-

III

Tiểu dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình

1,476

1,318

158

Phân bổ cho các sở, ban ngành hội đoàn thể (theo tỷ lệ %)

614

534

80

1

Sở Dân tộc và Tôn giáo

91

79

12

2

Sở Nông nghiệp và Môi trường

45

39

6

3

Sở Giáo dục và Đào tạo

60

52

8

4

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

45

39

6

5

Sở Y tế

45

39

6

6

Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh

45

39

6

7

Sở Tài chính

74

65

9

8

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

60

52

8

9

Sở Tư pháp

30

26

4

10

Sở Công Thương

29

26

3

11

Sở Khoa học và Công nghệ

30

26

4

12

Sở Nội vụ

30

26

4

13

Liên minh Hợp tác xã tỉnh

30

26

4

Phân bổ cho các huyện (theo tiêu chí)

862

784

78

1

Huyện Sơn Hà

180

164

16

2

Huyện Sơn Tây

150

136

14

3

Huyện Trà Bồng

217

197

20

4

Huyện Ba Tơ

265

241

24

5

Huyện Minh Long

43

39

4

6

Huyện Bình Sơn

4

4

-

7

Huyện Tư Nghĩa

4

4

-

8

Huyện Nghĩa Hành

-

-

-



Tổng quan văn bản

Số ký hiệu30/NQ-HĐND
Ngày ban hành28/04/2025
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực28/04/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Quảng Ngãi / Bùi Thị Quỳnh Vân
Phạm viQuảng Ngãi
Trích yếuPhân bổ vốn sự nghiệp thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2025 từ nguồn vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách tỉnh đối ứng do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.