Quay lại

Nghị quyết 31/NQ-HĐND năm 2019 về Kế hoạch đầu tư phát triển năm 2020 do tỉnh Ninh Thuận ban hành

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/NQ-HĐND

Ninh Thuận, ngày 16 tháng 12 năm 2019

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;

Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 1704/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1706/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Nhà nước năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 2503/QĐ-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 33/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận 5 năm 2016 - 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ các Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 09 tháng 11 năm 2018 và Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020;

Thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2020, văn bản số 8472/BKHĐT-TH ngày 13 tháng 11 năm 2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về dự kiến phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2020;

Xét Tờ trình số 168/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2020; Báo cáo thẩm tra số 194/BC-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định kế hoạch đầu tư phát triển năm 2020, với các nội dung như sau:

1. Kế hoạch huy động tổng vốn đầu tư toàn xã hội kế hoạch năm 2020:

a) Tổng vốn huy động: tổng vốn đầu tư toàn xã hội kế hoạch năm 2020 huy động khoảng 23.500 tỷ đồng, tăng 4,4% so ước thực hiện năm 2019, gồm nguồn vốn ngân sách Nhà nước 3.870 tỷ đồng chiếm 16,4%; vốn FDI, vốn các thành phần kinh tế và dân cư 19.630 tỷ đồng, chiếm 83,6%.

b) Nguồn vốn:
- Nguồn vốn ngân sách địa phương: 929 tỷ đồng, trong đó: nguồn cân đối ngân sách địa phương 828,937 tỷ đồng; vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương 0,828 tỷ đồng; vốn đầu tư khu vực doanh nghiệp Nhà nước 100 tỷ đồng.
- Nguồn vốn ngân sách Trung ương: 1.761 tỷ đồng, trong đó: vốn Chương trình mục tiêu trong nước 626,020 tỷ đồng; vốn ngoài nước 630,986 tỷ đồng; vốn Chương trình mục tiêu quốc gia 189,519 tỷ đồng, gồm: Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới: 124,590 tỷ đồng; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: 64,929 tỷ đồng, vốn trái phiếu Chính phủ 316 tỷ đồng;
- Vốn các Bộ ngành Trung ương đầu tư trên địa bàn: 1.180 tỷ đồng, trong đó: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 1.050 tỷ đồng, Bộ Giao thông vận tải: 100 tỷ đồng; các Bộ ngành khác: 30 tỷ đồng.
- Vốn FDI, các thành phần kinh tế khác và dân cư: 19.630 tỷ đồng, gồm: vốn FDI và vốn các thành phần kinh tế khác 16.330 tỷ đồng và vốn dân cư 3.300 tỷ đồng. (Chi tiết theo Phụ lục số 1, 2 đính kèm).

2. Nguồn vốn đầu tư công do tỉnh quản lý kế hoạch giao đầu năm 2020:

a) Vốn cân đối ngân sách địa phương: tổng vốn 828,937 tỷ đồng, trong đó: Trung ương cân đối 347,737 tỷ đồng, thu tiền sử dụng đất 200 tỷ đồng, vốn xổ số kiến thiết 75 tỷ đồng, đầu tư từ bội chi ngân sách địa phương là 206,2 tỷ đồng (Chi tiết theo Phụ lục số 3 đính kèm).

b) Vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương: 828 triệu đồng (Chi tiết theo Phụ lục số 4 đính kèm).

c) Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia: 189,519 tỷ đồng, gồm: Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới: 124,590 tỷ đồng; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: 64,929 tỷ đồng (Chi tiết theo Phụ lục số 5 đính kèm).

3. Danh mục công trình trọng điểm nguồn vốn ngân sách Nhà nước năm 2020:
Có 05 công trình, trong đó: 04 công trình đẩy nhanh tiến độ và 01 công trình khởi công mới, gồm:
- Công trình đẩy nhanh tiến độ 04 công trình: Hồ chứa nước Sông Than; Môi trường bền vững các thành phố duyên hải - Tiểu dự án thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; Khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai tại một số tỉnh miền Trung - Tiểu dự án tỉnh Ninh Thuận và Trường trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn - cơ sở 2;
- Công trình khởi công mới: Đường đôi vào thành phố Phan Rang - Tháp Chàm (đoạn phía nam), tỉnh Ninh Thuận. (Chi tiết theo Phụ lục số 6 đính kèm).

4. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:
- Đối với kế hoạch vốn cân đối ngân sách địa phương chưa phân bổ chi tiết cho từng danh mục dự án, gồm: chuẩn bị đầu tư; bù hụt thu năm 2019, thanh toán công trình nợ đọng khi có quyết toán; vốn hỗ trợ các dự án cấp bách ở các huyện, thành phố và các trường hợp khác chưa phân bổ chi tiết; Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thống nhất trước khi phân bổ thực hiện.
- Đối với vốn các nguồn vốn do tỉnh quản lý bổ sung trong năm khi cấp có thẩm quyền quyết định phân bổ cho các địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thống nhất trước khi triển khai thực hiện.
- Đối với nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia chưa phân bổ chi tiết cho dự án, giao Ủy ban nhân dân tỉnh sớm triển khai, giao vốn chi tiết theo từng danh mục dự án khi đảm bảo thủ tục theo quy định; báo cáo kết quả cho Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện giám sát theo quy định.
- Đối với các nguồn vốn ngân sách Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh phân khai chi tiết, triển khai thực hiện đảm bảo quy định của pháp luật và báo cáo kết quả phân bổ cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để triển khai thực hiện giám sát theo quy định pháp luật.
- Đối với nguồn thu từ tiền thu sử dụng đất, xổ số kiến thiết thuộc nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương kế hoạch năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ từng dự án tương ứng với từng loại nguồn vốn cụ thể để có cơ sở thực hiện giải ngân theo quy định của Bộ Tài chính; báo cáo kết quả phân bổ cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để triển khai thực hiện giám sát theo quy định; đồng thời phân bổ từ nguồn xổ số kiến thiết đảm bảo theo đúng quy định tại điểm b, khoản 11 Điều 2 Quyết định số 1704/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2020.
- Đối với nguồn vốn 43.795 triệu đồng từ nguồn kết dư ngân sách năm 2018 dành cho đầu tư phát triển nhưng chưa sử dụng, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo phân khai chi tiết báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất để xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển cho Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm 2020.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa X kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2019./.

2. 128 CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 03+04/Ngày 03-02-2020


CHỦ TỊCH Nguyễn Đức Thanh



HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục 1


KẾ HOẠCH HUY ĐỘNG TỔNG VỐN ĐẦU TƯ TOÀN XÃ HỘI NĂM 2020


(kèm theo Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2019


của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận)


Đơn vị tính: tỷ đồng


STT
Chỉ tiêu
Năm 2019
Năm 2019
KH
2020
So sánh
So sánh
Ghi
chú
STT
Chỉ tiêu
KHƯớc
TH
năm 2019 năm 2019
KH
2020
UTH 2019/ KH 2019
KH 2020/
ƯTH 2019
Ghi
chú
1
4
5
6=4/3
7=5/4
8
TỔNG SỐ
23.500
A
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
3.098
3.400
3.870
109.8%
113.8%
I
VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
893
1.054
929
118.1%
88.1%
1
Vốn đầu tư trong cân đối NSĐP
708
625
828
88%
132%
2
Vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tưt nhưng chưa đưa vào cân đối NSNN
7
7
0.8
106%
11%
4
Vốn tăng thu, kết dư ngân sách
128
361
282%
5
Vốn doanh nghiệp Nhà nước
50
61
100
122%
164%
II
VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
1.235
1.276
1.761
103%
138%
1
Vốn Chương trình mục tiêu
740
930
1.256.0
126%
135%
+ Vốn trong nước
379
400
626.0
106%
157%
+ Vốn ngoài nước
361
530
630
147%
119%
2
Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia
146
146
189
100%
129%
3
Vốn Trái phiếu Chính phủ
350
200
316
57%
Giao thông
Thủy lợi
350
200
316
Giáo dục
III
VỐN CÁC BỘ NGÀNH TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ
970
1.070
1.180
110%
110%
1
Bộ Nông nghiệp và PTNT
900
1.000
1.050
111%
105%
2
Bộ Giao thông vận tải
50
50
100
3
Bộ, ngành khác
20
20
30
100%
150%
B
VỐN FDI, CÁC THÀNH PHẦN
KINH TẾ VÀ DÂN CƯ
12.230
19.100
19.630
156%
103%
1
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và các thành phần kinh tế khác
9.080
15.900
16.330
175%
103%
- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.800
3.950
4.100
141%
104%
- Vốn các thành phần kinh tế
6.280
11.950
12.230
190%
102%
2
Vốn dân cư
3.150
3.200
3.300
102%
103%

CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 03+04/Ngày 03-02-2020 129


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phụ lục 2

BIỂU TỔNG HỢP CÁC NGUỒN VỐN DO TỈNH QUYẾT ĐỊNH

DANH MỤC VÀ MỨC VỐN CỤ THỂ THEO QUY ĐỊNH


GIAO ĐẦU NĂM KẾ HOẠCH NĂM 2020


(kèm theo Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2019


của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận)


Đơn vị tính: triệu đồng


STT
Chỉ tiêu
Kế hoạch
đầu năm 2020
Ghi chú
TỔNG SỐ
1.019.284
1
Vốn cân đối ngân sách địa phương
828.937
- Trung ương cân đối
347.737
- Thu tiền sử dụng đất
200.000
- Xổ số kiến thiết
75.000
- Bội chi ngân sách địa phương
206.200
2
Vốn từ nguồn thu đề lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương
828
3
Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia
189.519
a
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
124.590
b
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
64.929

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc s

Phụ lục 3


KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ NĂM 2020 VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG


(kèm theo Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận)


Đơn vị tính: triệu đồng


STT
Danh mục dự án
Chủ đầu tư
Quyết định đầu tư ban đầu
Quyết định đầu tư ban đầu
Kế hoạch
năm 2019
Lũy kế vốn đã bố trí đến hết năm 2019Kế
Lũy kế vốn đã bố trí đến hết năm 2019Kế
hoạch
trung hạn còn lại
Kế hoạch
năm 2020
Ghi chú
STT
Danh mục dự án
Chủ đầu tư
TMĐT
TMĐT
Kế hoạch
năm 2019
Lũy kế vốn đã bố trí đến hết năm 2019Kế
Lũy kế vốn đã bố trí đến hết năm 2019Kế
hoạch
trung hạn còn lại
Kế hoạch
năm 2020
Ghi chú
STT
Danh mục dự án
Chủ đầu tư
Tổng số
(tất cả các
nguồn vốn)
Trong đó:
vốn CĐNS
địa phương
Kế hoạch
năm 2019
Tổng số
Trong đó NSĐP
NSĐP
hoạch
trung hạn còn lại
Kế hoạch
năm 2020
Ghi chú
3
4
5
6
7
8
9
10
11
TỔNG SỐ
708.080
0
0
828.937
Tăng 120.857 triệu đồng, tăng 17% so với kế hoạch năm 2019
Trong đó: vốn trung ương cân đối
319.380
347.737
Tăng 28.357 triệu đồng,tăng 9% so với kế hoạch năm 2019
Thu tiền đất của các địa phương (giai đoạn 2016-2020 theo trung ương thông báo 268 tỷ)
200.000
200.000
Vốn xổ số kiến thiết
75.000
75.000
Bội chi ngân sách địa phương
113.700
206.200
Tăng 92.500 triệu đồng, tăng 81% so với kế hoạch năm 2019
Phân bổ cho 14 nội dung
THANH TOÁN CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH
61.400
143.960
143.960
32.148
28.700
Tổng số 7 công trình hoàn thành đều chưa phê duyệt quyết toán, kế hoạch năm 2020 bố trí đến 90% TMĐT, đối với công trình hoàn thành đang trình quyết toán bố trí 95% giá trị A-B đề nghị
Làng thanh niên lập nghiệp xã Phước Đại
Tỉnh Đoàn
54.000
15.872
4.200
14.280
14.280
1.272
1.200
chưa quyết toán
2
Chương trình giáo dục THCS vùng khó khăn nhất (7 trường THCS: Võ Văn Kiệt, HàNộ Huy Tập, Trương Văn Ly, Hoàng Hoa Thám, Nguyễn Huệ, Nguyễn Văn Linh, Phan Bội Châu)
Sở Giáo dục
và Đào tạo
41.719
18.000
3.000
11.546
11.546
4.654
4.600
chưa quyết toán
3
Nhà cộng đồng phòng tránh thiên tai trường mẫu giáo Công Hải, xã Công Hải, huyện Thuận Bắc
Chi cục Thủy lợi
6.939
3.500
1.000
1.934
1.934
1.166
1.100
chưa quyết toán
4
Đường Tỉnh lộ 702 đến đèo Khánh Nhơn, thuộc Dự án Đường vành đai phía Bắc tỉnh Ninh Thuận
BQLDA đầu tư
XD các công
trình giao thông
74.616
74.616
45.000
51.544
51.544
22.456
15.600
chưa quyết toán

4
5
6
8
9
10
11
5
Dự án công nghệ thông tin các cơ quan Đảng tỉnh Ninh Thuận
Văn phòng
Tỉnh ủy
13.000
13.000
5.200
9.100
9.100
2.600
2.600
6
Trường phổ thông dân tộc nội trú huyện Ninh Phước
Sở Giáo dục
và Đào tạo
61.814
61.814
3.000
55.556
55.556
3.600
Hoàn thành đang trình quyết toán
bố trí 95% giá trị A-B đề nghị
II
PHÂN CẤP VÀ HỖ TRỢ CÁC HUYỆN, TP
159.000
24.611
203.500
1
Số vốn phân cấp theo tiêu chí
127.000
8.000
139.000
Tại Nghị quyết 43/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh và Quyết định 70/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn CĐNSĐP gđ 2016-2020 thì vốn phân cấp cho cấp huyện bằng 40% số vốn TW cân đối (347,737 tỷ x 40%=139 tỷ đồng) phân bổ cho các huyện, thành phố theo điểm số.
Phan Rang - Tháp Chàm (20,14%)
27.995
Huyện Ninh Phước (13,97%)
19.418
Huyện Ninh Sơn (13,97%)
19.418
Huyện Thuận Nam (13,33%)
18.530
Huyện Ninh Hải (13,26%)
18.430
Huyện Thuận Bắc (12,9%)
17.931
Huyện Bác Ái (12,41%)
17.278
2
Hỗ trợ các huyện, thành phố
32.000
64.611
64.500
2.1
Hỗ trợ huyện đạt chuẩn đô thị loại IV vào năm 2020
UBND huyện
Ninh Sơn
4.000
theo NQ 13 hỗ trợ mỗi năm 4 tỷ đồng
2.2
Hỗ trợ huyện đạt chuẩn nông thôn mới
3.500
Theo NQ 13 hỗ trợ 3,5 tỷ đồng/huyện. Theo kế hoạch năm 2019 huyện Ninh Phước đ đạt chuẩnmới nông thôn mới
2.3
Hỗ trợ xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2019 - 2020
15.000
Tại Nghị quyết số 13/NQ-HĐND thì mỗi xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2019-2020 hỗ trợ 1.500 triệu đồng/xã. Tại văn bản số 130/VP- HĐND ngày 24/10/2019 của Thường trực HĐND tỉnh đồng ý chủ trương điều chỉnh Nghị quyết số 13/NQ-HĐND để hỗ trợ thêm các xã đạt chuẩn nông thôn mới các năm 2017, 2018 chưa được hỗ trợ. Theo đó, từ năm 2017-2019 có 10 xã đạt chuẩn xã nông thôn mới chưa được hỗ trợ (năm 2017: 1 xã, năm 2018: 3 xã, năm 2019: 6 xã), tương ứng số vốn 15 tỷ đồng.
Trong đó:
Hỗ trợ xã Thanh Hải
UBND huyện Ninh Hải
1.500
đã công nhận nhưng chưa được hỗ trợ
Hỗ trợ xã Phước Hữu
UBND huyện
Ninh Phước
1.500
đã công nhận nhưng chưa được hỗ trợ
Hỗ trợ xã Lương Sơn
UBND huyện
Ninh Sơn
1.500
đã công nhận nhưng chưa được hỗ trợ

S


4
5
6
7
8
9
10
11
Hỗ trợ xã Phước Diêm
UBND huyện
Thuận Nam
1.500
đã công nhận nhưng chưa được hỗ trợ
2.4
Hỗ trợ tối đa 60% tổng mức đầu tư các công trình khẩn cấp phát sinh
42.000
UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét thng nhất trước khi hận ổ chi tiết xem xét, thống nhất trước khi phân bổ chi tiết thực hiện.
III
LẬP, THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH TỈNH THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 VÀ CÁC DỰ ÁN QUY HOẠCH KHÁC
490
60.510
60.000
Trong đó:
Lập, thẩm định quy hoạch tỉnh thời kỳ t 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
50.000
Tại Đề án lập nhiệm vụ và dự toán lập quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đang hoàn thiện gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trong đó dự toán lập quy hoạch tỉnh là 54.160 triệu đồng, năm 2019 bố trí 490 triệu đồng.
IV
CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
10.000
36.182
15.000
UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét, thống nhất trước khi phân bổ chi tiết thực hiện
V
HỖ TRỢ QUỐC PHÒNG AN NINH
57.000
41.500
63.500
BCH Quân sự tỉnh
44.000
33.000
33.000
Để thực hiện 4 công trình đang triển khai và hỗ trợ đền bù dự án Doanh trại cơ quan BCH Quân sự tỉnh theo chủ trương của Thường trực Tỉnh ủy tại công văn số 586-TB/TU ngày 21/6/2019 và công văn số 1361/TTr-BTL ngày 03/10/2019 của Bộ Tư lệnh Quân Khu V (BCH Quân sự tỉnh dự kiến nhu cầu đến bù 40 tỷ).
2
BCH Bộ đội biên phòng tỉnh
5.000
15.500
15.500
Để thanh toán 1 công trình (Nhà làm việc, ở, trực BCH Hải đội BP 2) và thực hiện chuyển tếp 1 công trình (Cải tạo sửa chữa đồn Biên phòng Phước Dinh); Hỗ trợ đền bù dự án TrụN sở mới của Sở chỉ huy Biên phòng tỉnh theo cam kết của UBND tỉnh tại công văn số 732/UBND-KTTH ngày 28/02/2019 và Quyết định số 3255/QĐ-BQP ngày 31/7/2019 của Bộ Quốc phòng.
Dự án có TMĐT 139.400 triệu đồng, trong đó vốn ngân sách Quốc phòng 105.000 triệu đồng, NSĐP 34.400 triệu đồng (đền bù 28,3 tỷ đồng, các hạng mục phụ trợ 6,1 tỷ đồng), năm 2020 là 10.000 triệu đồng
3
Công an tỉnh
8.000
15.000
15.000
Bằng KH trung hạn còn lại để thực hiện các dự án chuyển tiếp và thực hiện Tuyến đường Trần Nhân Tông - đoạn nối giữa tuyến đường Phan Nhân Tông - đoạn nói giữa tuyên đương Phân Bội Châu đến Trụ sở Công an tỉnh và dự án Nhà tàng thư
VI
DỰ ÁN ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Sở Tài nguyên và Môi trường
10.000
10.000
3.000
11.000
3.000
bằng kế hoạch 2019

3
4
5
6
7
8
9
10
11
HỖ TRỢ QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT, QUỸ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NHÀ Ở CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG XÃ HỘI HỖ TRỢ CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ KHUYẾN KHÍCH DOANH
NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
27.000
20.000
Bằng 10% thu tiền sử dụng đất theo Nghị quyết số 63/2016/NQ-HĐND ngày 19/12/2016 về phát triển nhà ở đến năm 2020. UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét, thống nhất mức trích cụ thể cho từng quỹ trước khi phân bổ.
VII
HỖ TRỢ QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT, QUỸ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NHÀ Ở CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG XÃ HỘI HỖ TRỢ CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ KHUYẾN KHÍCH DOANH
NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
27.000
20.000
Bằng 10% thu tiền sử dụng đất theo Nghị quyết số 63/2016/NQ-HĐND ngày 19/12/2016 về phát triển nhà ở đến năm 2020. UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét, thống nhất mức trích cụ thể cho từng quỹ trước khi phân bổ.
20.000
0
VII
HỖ TRỢ QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT, QUỸ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NHÀ Ở CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG XÃ HỘI HỖ TRỢ CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ KHUYẾN KHÍCH DOANH
NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
27.000
20.000
Bằng 10% thu tiền sử dụng đất theo Nghị quyết số 63/2016/NQ-HĐND ngày 19/12/2016 về phát triển nhà ở đến năm 2020. UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét, thống nhất mức trích cụ thể cho từng quỹ trước khi phân bổ.
20.000
0
5.000
5.000
Tại Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của HĐND tỉnh về một số chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh, trong đó quy định nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương hằng năm bố trí để cân đối hỗ trợ đầu tư cơ sở chế biến, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung. UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét, thống nhất trước khi phân bổ chi tiết triển khai thực hiện.
VIII
HỖ TRỢ QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT, QUỸ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NHÀ Ở CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG XÃ HỘI HỖ TRỢ CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ KHUYẾN KHÍCH DOANH
NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
20.000
Bằng 10% thu tiền sử dụng đất theo Nghị quyết số 63/2016/NQ-HĐND ngày 19/12/2016 về phát triển nhà ở đến năm 2020. UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét, thống nhất mức trích cụ thể cho từng quỹ trước khi phân bổ.
20.000
0
5.000
5.000
Tại Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của HĐND tỉnh về một số chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh, trong đó quy định nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương hằng năm bố trí để cân đối hỗ trợ đầu tư cơ sở chế biến, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung. UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét, thống nhất trước khi phân bổ chi tiết triển khai thực hiện.
VIII
HỖ TRỢ QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT, QUỸ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NHÀ Ở CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG XÃ HỘI HỖ TRỢ CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ KHUYẾN KHÍCH DOANH
NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
20.000
Bằng 10% thu tiền sử dụng đất theo Nghị quyết số 63/2016/NQ-HĐND ngày 19/12/2016 về phát triển nhà ở đến năm 2020. UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét, thống nhất mức trích cụ thể cho từng quỹ trước khi phân bổ.
20.000
0
IX
ĐỐI ỨNG CÁC DỰ ÁN ODA
4.682.491
743.493
44.300
782.472
221.202
113.838
96.000
a
Thanh toán công trình hoàn thành
504.700
174.671
13.800
445.851
106.781
6.972
5.600
Tổng số 2 công trình hoàn thành đều chưa quyết toán, bố trí đến 90% TMĐT phần NSĐP, không vượt kế hoạch trung hạn
Trường trung cấp nghề tỉnh Ninh Thuận
Trường Cao
đẳng nghề
423.622
160.749
12.100
382.951
96.381
3.572
3.500
bố trí 90% TMĐT phần NSĐP,
không vượt kế hoạch trung hạn còn lại
2
Dự án Phục hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ (JICA II)
Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
31.651
9.495
800
14.300
6.800
2.600
1.700
bố trí 90% TMĐT phần NSĐP
3
Trồng mới, phục hồi và kết hợp quản lý bảo vệ rừng chống xâm thực bờ biển thuộc địa bàn các huyện Ninh Hải, Ninh Phước, Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2015 - 2020
Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
49.427
4.427
900
48.600
3.600
800
400
bố trí 90% TMĐT phần NSĐP
b
Dự án hoàn thành năm 2020
1.091.004
166.047
20.100
272.430
50.230
14.157
14.100
bố trí đến 85% TMĐT nhưng
không vượt kế hoạch trung hạn còn lại
4
Dự án phát triển nông thôn tổng hợp các tỉnh miền trung - Khoản vay bổ sung
Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
366.769
63.125
4.000
254.530
32.330
2.720
2.700
bố trí đủ kế hoạch trung hạn còn lại
5
Tiểu dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Ninh Thuận
Ban QLDA đầu
tư xây dựng các công trình nông
nghiệp và PTNT
133.684
4.170
1.100
2.900
2.900
1.200
1.200
bố trí đủ kế hoạch trung hạn còn lại
6
Hồ sinh thái Kiền Kiền
Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và PTNT
254.300
68.784
6.000
6.000
6.000
4.000
4.000
bố trí đủ kế hoạch trung hạn còn lại

S


5
6
7
8
9
10
11
7
Thu trữ nước dưới đất để phát triển nông lâm nghiệp nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển tăng trưởng xanh bền vững trên vùng đất khô hạn ven biển
Ban QLDA đầu
tư xây dựng các
công trình nông
nghiệp và PTNT
94.565
10.000
3.000
3.000
3.000
2.237
2.200
bố trí đủ kế hoạch trung hạn còn lại
8
Hệ thống thủy lâm kết hợp để phòng chống hoang mạc hóa và thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn huyện Ninh Phước và Thuận Nam
Ban QLDA đầu
tư xây dựng các
công trình nông
nghiệp và PTNT
241.686
19.968
6.000
6.000
6.000
4.000
4.000
bố trí đủ kế hoạch trung hạn còn lại
c
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2020
2.375.001
322.283
10.400
64.191
64.191
82.709
68.300
Dự án có TMĐT phần vốn đối ứng NSĐP: dưới 100 tỷ đồng, bố trí 60% TMĐT vốn đối ứng NSĐP, từ 100-200 tỷ đồng bố trí 50% TMĐT vốn đối ứng NSĐP; trên 200 tỷ đồng, bố trí 40% TMĐT vốn đối ứng NSĐP
9
Khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai tại một số tỉnh miền Trung - tỉnh Ninh Thuận
Ban QLDA đầu
tư xây dựng các
công trình nông
nghiệp và PTNT
412.634
51.034
10.400
20.400
20.400
19.600
10.000
bố trí 60% TMĐT vốn đối ứng NSĐP
10
Môi trường bền vững các thành phố Duyên hải - Tiểu dự án thành phố Phan Rang - Tháp Chàm
Ban Xây dựng
năng lực và thực
hiện các DA.ODA ngành nước
1.962.367
271.249
0
43.791
43.791
63.109
58.100
bố trí 40% TMĐT vốn đối ứng NSĐP
11
Dự án JBIC
BQL dự án JBIC
200
d
Khởi công mới
711.786
80.492
0
0
0
10.000
8.000
12
Dự án Nâng cao hiệu quả sử dụng nước cho các tỉnh bị ảnh hưởng bởi hạn hán
Ban QLDA đầu
tư xây dựng các
công trình Nông
nghiệp và PTNT
711.786
80.492
10.000
8.000
bố trí 10% TMĐT phần NSĐP
X
ĐỐI ỨNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỪ VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU
0
10.800
a
Các dự án hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng năm 2019
4.200
0
10.800
công trình hoàn thành ch ưa quyết toán,
bố trí đến 90% TMĐT
Đường đi bộ ven biển khu du lịch Ninh Chữ - Bình Sơn
Sở Văn hóa Thể
thao và Du lịch
55.971
29.749
4.200
44.772
18.479
5.407
5.400
bố trí đến 90% TMĐT
2
Nâng cấp sửa chữa Trung tâm chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần
Sở Lao động
thương binh và
Xã hội
54.113
27.120
2.600
43.286
16.293
10.650
2.000
theo đề nghị Chủ đầu tư
3
Nâng cấp mở rộng bến cá Mỹ Tân
BQL dự án đầu tư XD các công
trình NN&PTNT
110.601
70.601
30.600
71.100
30.600
9.400
3.400
theo đề nghị chủ đầu tư

4 5 6 7 8 9 10 11


XI ĐỐI ỨNG CHƯƠNG TRÌNH MTQG 3.900


Kh vốn CTMTQG Giảm nghèo năm 2020 là


64,929 tỷ, Đối ứng 10%, tương đương 6,5 tỷ,


trong đó tỉnh đố iứng 60% là3,9tỷ đồng,


Chương trình Giảm nghèo 4.800 9.080 3.900 nguyên tắc: cứ 5 thôn được tính 1 xã, 19 thôn Có 5 xã và 19 thôn 135, phần bổ 3,9 tỷ theo


tương đương 3,8 xã, do đó số xã 135 được tính


là 8,8 xã. Số vốn đối ứng 1 xã là 444 triệu đồng


(3.900 triệu đồng/8,8 xã)


Huyện Thuận Nam 444 1 xã 135


Huyện Ninh Sơn 1 .420 2 xã, 6 thôn 135


Huyện Thuận Bắc .592 2 xã, 8 thôn 135


Huyện Ninh Phước 266 3 thôn 135


Huyện Ninh Hải 178 2 thôn 135


CTMTQG Xây dựng Nông thôn mới năm 2020


là 124,590 tỷ đồng, đối ứng 100%, tương


đương 124,590 tỷ đồng, trong đó ngân sách tỉnh


đối ứng 60% tương đương 74,754 tỷ đồng


Kế hoạch năm 2020 ngân sách tỉnh bố trí trực


2 Chương trình mông thôn mới tiếp cho 18 công trình thuộc 9 lĩnh vực đầu tư


của Chương trình MTQG Xây dựng Nông thôn


mới trên địa bàn 47 xã là để đối ứng cho


Chương trình MTQG Xây dựng Nông thôn


mới, với tổng vốn 80,7 tỷ đồng cao hơn số vốn


đối ứng theo quy định


Tỉnh đăng ký kế hoạch 2020 các dự án vay lại từ


nguồn vốn ODA của Chính phủ là 242,8 tỷ


XII VAY NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH CÁC DỰ ÁN VAY LẠI TỪ NGUỒN PHỦ 113.700 206.200 như sau: Tổng vốn đăng ký kế hoạch 2020 là đồng/5 dự án (CV số 213/BC-UBND ngày 342,8 tỷ đồng, Bộ KHĐT thông báo 206,2 tỷ 25/7/2019). Nguyên tắc bố trí vốn cho các dự án


đồng, bằng 85% vốn đăng ký. Do đó, dự kiến


phân bổ cho các dự án khoảng 85% vốn đăng ký


1 duyên hải - tiểu dự án thành phố Phan Dự án môi trường bền vững các thành phố Rang Tháp Chàm ODA ngành nước năng lực và thực Ban Xây dựng hiện các dự án 190.000


Ban Xây dựng


2 sạch nông thôn dựa trên kết quả (WB3) Dự án mở rộng quy mô vệ sinh và nước năng lực và thực hiện các dự án 3.000


ODA ngành nước


BQL dự án


3 đập (WB8) Tiểu dự án sửa chữa và nâng cao an toàn ĐTXD các công trình Nông 1.900


nghiệp và PTNT


4
5
6
7
8
9
10
11
4
Dự án Nâng cao hiệu quả sử dụng nước cho các tỉnh bị ảnh hưởng bởi hạn hán
BQL dự án ĐTXD các công trình NN và PTNT
11.000
5
Dự án Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống cung ứng dịch vụ y tế cơ sở
Sở Y tế
300
XIII
THỰC HIỆN DỰ ÁN
175.600
202.964
202.964
131.419
100.500
- Hoàn thành năm 2020: bố trí đến 85% TMĐT - Hoàn thành sau năm 2020: bố trí đến 70% TMĐT - Khởi công mới: bố trí đến 30% TMĐT
a
Công trinh chuyển tiếp hoàn thành năm 2020
83.100
106.464
106.464
65.563
49.200
bố trí đến 85% TMĐT
1
Mở rộng Bệnh viện đa khoa tỉnh (Hạng mục Xây mới Khoa nội tổng hợp)
Bệnh viện tỉnh
31.527
31.527
5.000
14.400
14.400
17.127
12.300
bố trí đến 85% TMĐT
2
Khắc phục sạt lỡ Miếu Năm Bà
UBND huyện
Ninh Phước
14.900
14.900
6.000
6.000
6.000
8.900
6.700
bố trí đến 85% TMĐT
3
Xây dựng các hạng mục Trường THPT Phạm Văn Đồng, huyện Ninh Phước
BQLDA Đầu tư
xây dựng các CT
dân dụng và CN
12.800
12.800
8.300
8.300
8.300
4.500
2.600
bố trí đến 85% TMĐT
4
Xây dựng các hạng mục Trường THPT Ninh Hải, huyện Ninh Hải
BQLDA Đầu tư
xây dựng các CT
dân dụng và CN
11.800
11.800
7.700
7.700
7.700
4.100
2.300
bố trí đến 85% TMĐT
5
Cải tạo nâng cấp Trường chính trị tỉnh, hạng mục sân đường, tường rào và thiết bị
Trường Chính trị
tỉnh
4.300
4.300
1.600
1.600
1.600
2.400
2.000
bố trí đến 85% TMĐT
6
Nâng cấp đồng bộ hệ thống thiết bị truyền hình thực hiện lộ trình số hóa truyền dẫn phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020
Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh
11.000
11.000
4.500
4.500
4.500
5.500
4.800
bố trí đến 85% TMĐT
7
Cơ sở hạ tầng khu du lịch Vĩnh Hy, xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải
Ban QLDA đầu
tư xây dựng các
công trình dân
dụng và CN
145000
97040
97.040
50.000
63.964
63.964
23.036
18.500
bố trí đến 85% TMĐT
8
Cải tạo nâng cấp hoàn thiện Trung tâm cai nghiện bắt buộc thành Trung tâm cai nghiện đa chức năng tỉnh Ninh Thuận
Sở Lao động,
Thương binh và
Xã hội
14.983
14.983
6.000
6.000
6.000
8.000
Sử dụng vốn Chương trình mục tiêu
kế hoạch 2020 là 13,5 tỷ đồng
b
Các dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2021
92.500
96.500
96.500
62.100
47.600
bố trí đến 70% TMĐT
9
Thư viện tỉnh
Ban QLDA đầu
tư xây dựng các
công trình dân
dụng và CN
43.952
43.952
17.500
17.500
17.500
13.500
13.500
bố trí đến 70% TMĐT

9


5
6
7
8
9
10
11
10
Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn - cơ sở 2
Sở Giáo dục và
Đào tạo
197.280
97.280
56.000
56.000
56.000
12.000
12.000
bố trí đến 70% TMĐT
11
Hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp Quảng Sơn
Ban QLDA đầu
tư xây dựng các
công trình dân
dụng và CN
80.000
30.000
12.000
12.000
12.000
18.000
9.000
bố trí đến 70% TMĐT
12
Đường Ma Nới - Tà Nôi
UBND huyện
Ninh Sơn
19.418
19.418
7.000
7.000
7.000
12.000
6.500
bố trí đến 70% TMĐT
13
Bệnh viện Y dược cổ truyền
Bệnh viện Y
dược cổ truyền
109.879
109.879
4.000
4.000
6.600
6.600
Theo phương án bồi thường giải phóng mặt - Tháp
bằng được UBND thành phố Phan Rang -
Chàm phê duyệt là 10.600 triệu đồng, đã bố trí 4.000 triệu đồng, còn thiếu 6.600 triệu đồng
c
Khởi công mới
12.044
12.044
3.756
3.700
bố trí 30% TMĐT
14
Khu nhà làm việc của giảng viên Trường Chính trị
Trường Chính trị
8.333
8.333
2.500
2.500
bố trí 30% TMĐT
15
Trường Liên cấp THCS, THPT Bác Ái
Sở Giáo dục và
Đào tại
3.711
3.711
1.256
1.200
bố trí 30% TMĐT
XIV
BÙ HỤT THU NĂM 2019, THANH TOÁN CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH KHI CÓ QUYẾT TOÁN VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC
12.837
Trong đó có dự án Nâng cấp Đường bêtông giao thông xã Thanh Hải để hỗ trợ huyện Ninh Hải đạt chuẩn nông thôn mới năm 2020. UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét, thống nhất trước khi phân bổ chi tiết.

138 CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 03+04/Ngày 03-02-2020


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục 4


KẾ HOẠCH VỐN TỪ NGUỒN THU ĐỂ LẠI CHO ĐẦU TƯ


NHƯNG CHƯA ĐƯA VÀO CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2020


(kèm theo Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2019


của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận)


Đơn vị tính: triệu đồng


STT
Nội dung
Chủ đầu tư
Kế hoạch 2020
Ghi chú
Tổng số
828
Thực hiện dự án
828
1
Trạm chăn nuôi và thú y
huyện Ninh Hải
Chi cục Chăn nuôi thú y tỉnh
828

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục 5


KẾ HOẠCH NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2020


(kèm theo Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận)


Đơn vị tính: triệu đồng


STT
Danh mục dự án
Đơn vị
được giao
Kế hoạch năm 2020
Kế hoạch năm 2020
Kế hoạch năm 2020
Ghi chú
STT
Danh mục dự án
Đơn vị
được giao
Tổng số
Trong đó
Trong đó
Ghi chú
STT
Danh mục dự án
Đơn vị
được giao
Tổng số
Vốn
trong nước
Vốn
nước ngoài
Ghi chú
6
Tổng số
189.519
117.905
71.614
Chương trình Giảm nghèo bền vững
64.929
47.315
17.614
Chương trình 30a
47.315
47.315
Trong đó: hoàn ứng
11.924
11.924
Chương trình 135
17.614
17.614
II
Chương trình Nông thôn mới
124.590
70.590
54.000
Trong đó: thực hiện các đề án
17.370
17.370
Phân bổ như sau:
Chương trình Giảm nghèo bền vững
64.929
47.315
17.614
Chương trình 30a
47.315
47.315
1.1
Huyện nghèo 30a
43.315
43.315
đã trừ 4 tỷ xã bãi ngang
Trong đó:
- Hoàn ứng
Huyện Bác Ái
11.924
11.924
- Phân bổ chi tiết cho các công trình:
31.391
31.391
a
Thanh toán công trình hoàn thành
2.191
2.191
(i) Có quyết toán bố trí 100% GTQT;
(ii) Chưa quyết toán bố trí đến 90% TMĐT, trường hợp CĐT đề nghị thấp hơn mức 90% thì bố trí theo đề xuất của CĐT, hoặc mức vốn còn lại của 90%TMĐT dưới 50 triệu đồng thì bố trí khi có quyết toán;
(iii) trường hợp số vốn trung hạn còn lại nhỏ hơn mức vôn 90% thì bố trí theo sổ vốn trung hạn còn lại.
Xây dựng hệ thống kênh cấp 2, 3 hệ thống thủy lợi Sông Sắt
Huyện Bác Ái
420
420
chưa quyết toán
2
Xây dựng nhà văn hóa thôn Trà Co 1 và thôn Đá bàn, xã Phước Tiến
-nt-
51
51
chưa quyết toán

S


3
4
5
6
3
Xây dựng 02 phòng bộ môn và bê tông sân vườn trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở Nguyễn Văn Trỗi, xã Phước Trung
-nt-
90
90
chưa quyết toán
4
Xây mới nhà đa năng Trường THCS Lê Lợi, xã Phước Thắng
-nt-
70
70
chưa quyết toán
5
Nối tiếp đường từ trạm y tế đi khu sản xuất Suối Rớ, xã Phước Chính
-nt-
60
60
chưa quyết toán
6
Xây dựng 06 phòng Trường THCS Võ Thị Sáu, xã Phước Hòa
-nt-
160
160
chưa quyết toán
7
Xây dựng Trạm y tế xã Phước Hòa
-nt-
150
150
chưa quyết toán
8
Xây dựng Trường MG Phong Lan, xã Phước Bình
-nt-
220
220
chưa quyết toán
9
Khối hiệu bộ và các phòng chức năng Trường TH Phước Bình A, Phước Bình B, Phước Bình C (HM: Trường TH Phước Bình B)
-nt-
80
80
chưa quyết toán
10
Mở rộng HTTL hồ Sông Sắt cấp cho xã Phước Đại
-nt-
55
55
chưa quyết toán
11
Đường giao thông đi khu sản xuất Chà Là 2 Núi Rây xã Phước Chính đi qua KSX thôn Tà Lú 3 xã Phước Đại
-nt-
525
525
chưa quyết toán
12
Mở rộng kênh cấp 2,3 hồ Sông sắt cấp cho khu vực đất sản xuất dọc theo Sông Trà Co xã Phước tiến
-nt-
310
310
chưa quyết toán
b
Dự án chuyển tiếp
10.160
10.160
Công trình chuyển tiếp bố trí 85% TMĐT, trường hợp CĐT đề nghị < mức 85% thì bố trí theo đề xuất của CĐT, hoặc mức vốn còn lại của 85% < 50 triệu đồng thì bố trí khi quyết toán
Đường giao thông đi khu sản xuất thôn Hành Rạc, xã Phước Bình
Huyện Bác Ái
1.080
1.080
2
Xây dựng đường giao thông nội đồng tuyến từ Công an huyện đi khu sản xuất thôn Tà Lú 1 (đường quy hoạch A13)
-nt-
1.030
1.030
3
Đường trục thôn, liên thôn xã Phước Thắng
-nt-
.380
1.380
4
Khối hiệu bộ và các phòng chức năng Trường TH Phước Trung B, Ma Lâm B, Suối Rua
-nt-
780
780
5
Xây mới nhà đa năng Trường TH Phước Đại B
-nt-
400
400
6
Làm mới đường nội bộ khu vực dân cư thôn Đồng Dày 3 xã Phước Trung
-nt-
620
620
7
Xây mới nhà công vụ cho trường THCS Võ Thị Sáu và khu hiệu bộ và phòng chức năng Trường MG Phước Hòa
-nt-
920
920
8
Điện trung hạ thế xã Phước Trung
-nt-
300
300
9
Khối hiệu bộ và các phòng chức năng Trường TH Phước Bình A, Phước Bình C
-nt-
630
630
10
Kênh mương nội đồng xã Phước Chính, xã Phước Trung
-nt-
810
810

3
4
6
11
Kênh mương nội đồng xã Phước Tiến
-nt-
310
310
12
Trạm y tế xã Phước Tân
-nt-
730
730
13
Trạm y tế xã Phước Tiến
-nt-
730
730
14
Xây dựng Chợ Phước Bình
-nt-
440
440
c
Khởi công mới
19.040
19.040
bố trí chi tiết cho các dự án
sau khi hoàn tất thủ tục đầu tư
Kênh mương nội đồng xã Phước Tân
Huyện Bác Ái
2
Đường đê bao chống sạt lở Sông Sắt khu vực Tà Lú xã Phước Đại
-nt-
3
Xây dựng 2 nhà văn hóa thôn Mã Tiền, thôn Trà Co, xã Phước Tiến
-nt-
4
Đường giao thông đi khu sản xuất kênh chính Nam - kênh N6, xã Phước Chính
-nt-
5
Đường giao thông Tham Dú đi khu sản xuất Suối Le (Tham Dú 6) - bãi vật liệu hồ Phước Trung, xã Phước Trung
-nt-
6
Điện trung hạ thế xã Phước Chính
-nt-
1.2
Xã bãi ngang
4.000
4.000
Định mức: 1 tỷ đồng/xã
a
Thanh toán công trình hoàn thành
1.560
1.560
(i) Có quyết toán bố trí 100% GTQT;
(ii) Chưa quyết toán bố trí đến 90% TMĐT, trường hợp CĐT đề nghị thấp hơn mức 90% thì bố trí theo đề xuất của CĐT, hoặc mức vốn còn lại của 90% TMĐT dưới 50 triệu đồng thì bố trí khi có quyết toán;
(iii) trường hợp số vốn trung hạn còn lại nhỏ hơn mức vốn 90% thì bố trí theo số vốn trung hạn còn lại.
Đường giao thông nội bộ thôn Sơn Hải 2, xã Phước Dinh
Huyện Thuận Nam
700
700
chưa quyết toán
2
Trường mẫu giáo Tuấn Tú (02 phòng học và công trình phụ), xã An Hải
Huyện Ninh Phước
198
198
đã quyết toán bố trí 100% giá trị quyết toán
3
Bê tông đường giao thông nội thôn từ Nguyễn Dựng đến Trịnh Văn Tâm, thôn Từ Tâm, xã Phước Hải
-nt-
513
513
đã quyết toán bố trí 100% giá trị quyết toán
4
Trường mẫu giáo Hòa Thạnh (01 phòng học và công trình phụ), xã An Hải
-nt-
149
149
chưa quyết toán
b
Khởi công mới
2.440
2.440
bố trí chi tiết cho các dự án
sau khi hoàn tất thủ tục đầu tư
Nâng cấp sữa chữa ngập cục bộ thôn Sơn Hải 1, xã Phước Dinh
Huyện Thuận Nam
2
Bê tông các tuyến đường giao thông nội thôn Nam Cương, xã An Hải
Huyện Ninh Phước
3
Nâng cấp, mở rộng nhà sinh hoạt cộng đồng xã Phước Hải
-nt-
4
Cổng tường rào, nhà vệ sinh, nhà sinh hoạt cộng đồng thôn Từ Tâm 2, xã Phước Hải
-nt-
5
Bê tông đường giao thông thôn Thái An và hệ thống thoát nước thôn Vĩnh Hy, xã Vĩnh Hải
Huyện Ninh Hải


3
5
6
2
Chương trình 135
17.614
17.614
a
Thanh toán công trình hoàn thành
3.549
0
3.549
(i) Có quyết toán bố trí 100% GTQT;
(ii) Chưa quyết toán bố trí đến 90% TMĐT, trường hợp CĐT đề nghị thấp hơn mức 90% thì bố trí theo đề xuất của CĐT, hoặc mức vốn còn lại của 90% TMĐT dưới 50 triệu đồng thì bố trí khi có quyết toán;
(iii) trường hợp số vốn trung hạn còn lại nhỏ hơn mức vốn 90% thì bố trí theo số vốn trung hạn còn lại.
Mở rộng kênh cấp 2, 3 (nhánh N13-11) cấp cho thôn Ma Oai xã Phước Thắng
Huyện Bác Ái
180
180
chưa quyết toán
2
Đường giao thông đi khu sản xuất thôn Suối Lở xã Phước Thành
-nt-
170
170
chưa quyết toán
3
Đường giao thông nội đồng thôn Suối Khô xã Phước Chính
-nt-
70
70
chưa quyết toán
4
Xây mới nhà đa năng cho Trường tiểu học Phước Hòa
-nt-
70
70
chưa quyết toán
5
Đường sản xuất Rã Trên 3, xã Phước Trung
-nt-
120
120
chưa quyết toán
6
Xây dựng phòng học (thôn Núi Rây) Trường mẫu giáo Phước Chính
-nt-
100
100
chưa quyết toán
7
Cổng tường rào, sân vườn và nhà vệ sinh Trường tiểu học Phước Hòa
-nt-
96
96
chưa quyết toán
8
Nối dài tuyến đường giao thông từ thôn Ma Hoa đến khu sản xuất nội đồng kênh chính Bắc xã Phước Đại
-nt-
124
124
chưa quyết toán
9
Đường bê tông xi măng thôn Ma Rớ xã Phước Thành
-nt-
775
775
chưa quyết toán
10
Dự án Nâng cấp chợ trung tâm cụm xã Hòa Sơn
Huyện Ninh Sơn
20
20
đã quyết toán, bố trí 100% giá trị
11
Dự án Sửa chữa hệ thống thủy lợi, xã Ma Nới
-nt-
60
60
đã quyết toán, bố trí 100% giá trị
12
Dự án Nâng cấp đường giao thông thôn Gòn 2, xã Lâm Sơn
-nt-
146
146
đã quyết toán, bố trí 100% giá trị
13
Dự án Bê tông hóa các tuyến đường giao thông, xã Hòa Sơn
-nt-
308
308
đã quyết toán, bố trí 100% giá trị
14
Dự án đầu tư phát triển hạ tầng kênh mương, đường giao thông và nước sinh hoạt trên địa bàn huyện: gồm các tuyến: Tuyến kênh nội đồng thôn Trà Giang 2; Tuyến nước sinh hoạt thôn Nha Húi; Tuyến đường giao thông xã Ma Nới
-nt-
210
210
chưa quyết toán
15
Kiên cố hoá kênh mương cánh đồng cung thôn Suối Đá, N4,2 đồng Rẫy Sở Thôn Ấn Đạt (giai đoạn 2)
Huyện Thuận Bắc
340
340
chưa quyết toán
16
Nhà văn hóa thôn Đá Liệt xã Phước Kháng
-nt-
250
250
chưa quyết toán
17
Xây dựng Cống tràng đoạn qua Hồ nước ngọt lên Ruộng thôn đá Hang
Huyện Ninh Hải
140
140
chưa quyết toán
18
Bê tông đường giao thông thôn Tà Dương, xã Phước Thái (Đoạn từ cầu ông Ngọt đến rẫy ông Phân)
Huyện Ninh Phước
184
184
chưa quyết toán

3
4
5
6
7
19
Bê tông đường giao thông nội thôn Liên Sơn 2, xã Phước Vinh (Đoạn từ nhà Mang Khói đến nhà Mang Nghiệm; từ nhà Mang Định đến nhà Mang Thị Minh Hương; từ nhà Mang Đậm đến nhà Mang Minh Hoàng)
-nt-
186
186
chưa quyết toán
b
Dự án chuyển tiếp
3.900
0
3.900
Công trình chuyển tiếp bố trí 85% TMĐT, trường hợp CĐT đề nghị < mức 85% thì bố trí theo đề xuất của CĐT, hoặc mức vốn còn lại của 85% < 50 triệu đồng thì bố trí khi quyết toán.
Đường giao thông nội bộ xã Phước Tân
Huyện Bác Ái
930
930
2
Xây mới nhà đa năng và phòng chức năng Trường Tiểu học Phước Thắng
-nt-
790
790
3
Nâng cấp, mở rộng chợ Phước Đại
-nt-
450
450
4
Đường giao thông đi khu sản xuất Gia Non, thôn Hành Rạc 1 (tuyến 8)
-nt-
480
480
5
Bê tông hóa giao thông xã nông thôn xã Phước Chiến (HM: Tuyến đường nội đồng Ma Trai)
Huyện Thuận Bắc
1.250
1.250
c
Khởi công mới
10.165
0
10.165
bố trí chi tiết cho các dự án
u kh tt thủ tục đầu tư
Huyện Bác Ái
4.495
4.495
Đường giao thông nội đồng từ nhà cộng đồng Tà Lú 2 đi khu sản xuất Suối Sông Sắt
Huyện bác Ái
2
Xây dựng tường rào, sân vườn Trường TH Phước Thành A (điểm trường thôn Suối Lở)
-nt-
3
Bê tông xi măng kênh mương nội đồng khu sản xuất lúa thôn Ma Ty
-nt-
4
Trường MG Phước Tiến (Hạng mục: nhà ăn)
-nt-
5
Bê tông xi măng nối dài đi khu sản xuất Chà Panh
-nt-
Huyện Ninh Sơn
2.200
2.200
6
Nâng cấp nối dài đường giao thông thôn Mỹ Hiệp
Huyện Ninh Sơn
7
Xây dựng 2 trường mẫu giáo Mỹ Sơn (điểm trường thôn Mỹ Hiệp)
-nt-
8
Nâng cấp đập và hệ thống thủy lợi xã Ma Nới
-nt-
Huyện Thuận Bắc
2.170
2.170
9
Bê tông đường giao thông thôn Suối Vang, thôn Ba Hồ và đường nội đồng thôn Xóm Đèn, xã Công Hải
Huyện Thuận Bắc
10
Nhà văn hóa thôn Xóm Bằng, xã Bắc Sơn
-nt-
11
Bê tông hóa đương giao thông nội đồng đoạn từ kênh chính sông Trâu đến đập Kiền Kiền 2, xã Lợi Hải
-nt-

±


3
4
5
6
7
12
Nhà văn hóa thôn Cầu Đá, xã Phước Kháng
-nt-
Huyện Ninh Hải
200
200
13
Nâng cấp sửa chữa cầu treo thôn Cầu Gãy, xã Vinh Hải
Huyện Ninh Hải
Huyện Ninh Phước
150
150
14
Bê tông các tuyến đường giao thông khu phố 6, thị trấn Phước Dân (Đoạn từ nhà bà Xuân Hiền đến giáp Sông Lu)
Huyện Ninh Phước
Huyện Thuận Nam
950
950
15
Bê tông kênh mương khu ruộng Anh Dũng, xã Phước Hà
Huyện Thuận Nam
II
Chương trình Xây dựng Nông thôn mới
124.590
70.590
54.000
Hỗ trợ thực hiện các Đề án, gồm:
17.370
17.370
bố trí số vốn trung hạn còn lại
1.1
Đề án xây dựng nông thôn mới trong quá trình đô thị hóa (Quyết định số 676/QĐ-TTg ngày 18/5/2017)
5.360
5.360
bố trí đúng bằng số vốn trung hạn
Khởi công mới
5.360
5.360
bố trí tiết cho các dự án
sau khi hoàn tất thủ tục đầu tư
Nâng cấp đường giao thông nông thôn khu phía Nam Phương Cựu 3, xã Phương Hải, huyện Ninh Hải
Huyện Ninh Hải
2
Nâng cấp đường bê tông giao thông xã Nhơn Hải (giai đoạn 2), xã Nhơn Hải, huyện Ninh Hải.
-nt-
1.2
Đề án hỗ trợ các thôn thuộc xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển (Quyết định số 1385/QĐ-TTg ngày 21/10/2018)
4.970
4.970
bố trí đúng bằng số vốn trung hạn
Khởi công mới
4.970
4.970
bố trí chi tiết cho các dự án
sau khi hoàn tất thủ tục đầu tư
Huyện Thuận Nam
3.365
3.365
Bê tông hóa tuyến đường Từ Thiện - đường Ven biển, xã Phước Dinh.
Huyện Thuận Nam
2
Bê tông hóa tuyến đường Vĩnh Trường, xã Phước Dinh.
-nt-
Huyện Ninh Phước
1.605
1.605
3
Bê tông đường từ ruộng ông Mạnh đến ruộng ông Khánh và đến ruộng ông Thuê, thôn Thành Tín, xã Phước Hải
Huyện Ninh Phước
4
Bê tông đường từ nhà ông Tấn đến nhà ông Đơn, thôn Thành Tín, xã Phước Hải
-nt-
5
Bê tông đường từ rẫy ông Nguyễn Đạt đến rẫy ông Càng, thôn Hòa Thủy, xã Phước Hải
-nt-
1.3
Hỗ trợ hợp tác xã (Quyết định 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014)
7.040
7.040
bố trí đúng bằng số vốn trung hạn
Khởi công mới
7.040
7.040
bố trí chi tiết cho các dự án
sau khi hoàn tất thủ tục đầu tư
Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm
235
235

±


Đường giao thông nội đồng thôn Tân Sơn 1 từ Cây Me đi CầBầu (giai đoạn 2), Hợp tác i Cầu Bầu (giai đoạn 2), Hợp á xtc xã kinh doa Cu ịch vụ nông nghiTiến Nhất Tiến Phan Rang- Thành phố 4 5 6 7


Huyện Thuận Nam Tháp Chàm


2 Trụ sở làm việc Hợp tác xã Vụ Bổn 135 135


Huyện Ninh Phước


3 Xưởng sơ chế nông sản, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Hữu Đức 2.300 2.300


nghiệp Hữu Đức
4 Xây dựng kho bảo quản nông sản, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Hậu Sanh
vụ nông nghiệp Hậu Sanh
5 Xây dựng kho bảo quản nông sản, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Phước Thiên
vụ nông nghiệp Phước Thiện
6 Nhà sơ chế và kho bảo quản sản oan n sản phẩm măng tay xanh, Hợp tác
xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Tuấn Tú
7 Xây dựng kho bảo qunquản nông sản, Hợp tác xã dch Phước A
nghiệp Phước An
8 Xây dựng kho bảo quản nông sản, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Phước Hậu
vụ nông nghiệp Phước Hậu
9 Lò sáy trái cây, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụnông nghiệp Phước Hậu
Phước Hậu
10 Kiên cố hóa kênh mương tưới cho vùng Tà Đe, Hợp tác x kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Long Bìn
kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Long Bình
Huyện Ninh Hải
Huyện Ninh Phước
-nt-
-nt-
-nt-
-nt-
-nt-
-nt-
-nt-

11 hợp Xuân Hải Nhà sơ chế đóng gói, Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp tổng hợp Xuân Hải Huyện Ninh Hải 1.200 1.200


12 Máy sáy, đóng gói nho, tỏi Hợp tác xã Nho Thái An Huyện Thuận Bắc Huyện Thuận Bắc -nt-


13 và dịch vụ nông nghiệp Suối Đá giết mồ, máy cắt thịt, thiết b( đn, gà Thuận Bắc): lò và dịch vụ nôgg gi,... Hợp tác xã snuốt Đá Cơ sở giết mổ sản phẩm đặc thù (heo đen, gà Thuận Bắc): giết mổ, máy cắt thịt, thiết Bắc): lò Huyện Thuận Bắc 635 635


Huyện Ninh Sơn


14 Đường giao thông nội đồng xóm 2, 4, Hợp tác xã kinh doanh 1.900 1900


dịch vụ nông nghiệp Tân Lập 2 Huyện Ninh Sơn


15 nghiệp Tầm Ngân Kiên cố hóa kênh mương, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Tầm Ngân -nt-


±


1
3
4
5
6
7
16
Giao thông nội đồng, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ Tầm Ngân
-nt-
17
Kiên cố hóa kênh mương, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Hòa Sơn
-nt-
Huyện Bác Ái
635
635
18
Máy cắt thịt, thiết bị đóng gói sản phẩm heo đen Bác Ái, Hợp tác xã Phước Đại
Huyện Bác Ái
2
Hỗ trợ Hợp tác xã và cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội các xã
107.220
70.590
36.630
2.1
Hỗ trợ Hợp tác xã
5.000
5.000
bố trí số vốn trung hạn còn lại
a
Thanh toán công trình hoàn thành
1.460
0
1.460
(i) Có quyết toán bố trí 100% GTQT;
(ii) Chưa quyết toán bố trí đến 90% TMĐT, trường hợp CĐT đề nghị thấp hơn mức 90% thì bố trí theo đề xuất của CĐT, hoặc mức vốn còn lại của 90% TMĐT dưới 50 triệu đồng thì bố trí khi có quyết toán;
(iii) trường hợp số vốn trung hạn còn lại nhỏ hơn mức vốn 90% thì bố trí theo số vốn trung hạn còn lại.
Đường giao thông nội đồng thôn Tân Sơn 1 từ Câu Me đi Cầu Bầu, Hợp tác xã Nhất Tiến
TP.PR-TC
190
190
2
Trại nuôi bò vỗ béo - lò giết mỗ Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Hữu Đức
Huyện Ninh Phước
110
110
3
Hạ thế điện sản xuất Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp La Chữ
-nt-
100
100
4
Xây dựng nhà kho và kênh mương nội đồng Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Hậu Sanh
-nt-
90
90
5
Xây dựng sân phơi Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Ninh Quý
-nt-
80
80
6
Xây dựng sân phơi Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Phước Thiện
-nt-
130
130
7
Kho chứa giống, vật tư Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Phước Thiện
-nt-
60
60
8
Kho vật tư Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Tuấn Tú
-nt-
30
30
9
Điểm thu mua nông sản Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Long Bình
-nt-
130
130
10
Kho vật tư Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Phước An
-nt-
50
50
11
Xây dựng nhà kho Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Phước Hậu
-nt-
60
60
12
Sân phơi, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Nhị Hà
Huyện Thuận Nam
300
300
13
Sân phơi lúa Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp An Xuân
Huyện Ninh Hải
100
100
14
Nhà sơ chế rau củ quả Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp An Xuân
-nt-
30
30

2 3 4 5 6


b Khởi công mới 3.540 3.540 sau khi hoàn tất thủ tục đầu tư bố trí chi tiết cho các dự án


Huyện Thuận Nam 240 240


Trụ sở làm việc, Hợp tác xã Vụ Bổn Huyện Thuận Nam


Huyện Ninh Phước 2.600 2.600


2 Xây mới trụ sở làm việc, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Như Bình Huyện Ninh Phước


3 nghiệp Hoài Trung Xây mới trụ sở làm việc, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông -nt-


4 nghiệp Phước Thiện Xây mới trụ sở làm việc, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông -nt-


5 nghiệp Phước An Sửa chữa trụ sở làm việc, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông -nt-


6 Phước Hậu Trụ sở làm việc, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp -nt-


Huyện Ninh Hải 700 700


nghiệp tổng hợp Gò Đền Sửa chữa trụ sở làm việc, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông Huyện Ninh Hải


8 nghiệp Vĩnh Hy Sửa chữa trụ sở làm việc, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông -nt-


9 nghiệp tổng hợp Xuân Hải Sửa chữa trụ sở làm việc, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông -nt-


(M1) xãK, bãi ngang: hệ số 4


(M2) xã ĐBKK đạt <5 tiêu chí: hệ số 5;


(M3) xã đạt từ > 15 tiêu chí hệ số 1,3;


b2 Hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội các xã 102.220 70.590 31.630 (M4) xã không thuộc đối tượng ưu tiên nêu trên (bao Tổng điểm hệ số (M1+M2+M3+M4) đạt 104,3 điểm gồm xã đã đạt chuẩn NTM): hệ số 1


(19*4+1,3+27).


--> Mức vốn bố trí cho 01 điểm hệ số là 980 triệu đồng


(102.220 tr. đồng /104,3 điểm hệ số).


Công trình có quyết toán bố trí 100%, trường hợp chủ


đầu tư đề nghị thấp hơn mức 90% thì bố trí theo đề xuất


a Thanh toán công trình hoàn thành 16.175 16.175 0 triệu đòng thì bố trí khi quyết toán; trường hợp số vốn của chủ đầu tư, hoặc mức vốn còn lại của 90% dưới 50


trung hạn còn lại nhỏ hơn mức vốn 90% thì bô trí theo


số vốn trung hạn còn lại


Đường bê tông nội thôn Thành Ý - Công Thành, xã Thành Hải Phan Rang-TC Thành phố 620 620 chưa quyết toán


2 Đường giao thông nông thôn xã An Hải: gồm hạng mục Huyện Ninh Phước ±


3
4
5
6
7
- Bê tông đường giao thông nội thôn Long Bình 1, xã An Hải (từ nhà Cao Thắng đến Phan Trừ; từ nhà Võ Ngọc Nguyên đến Nguyễn Văn Long; từ nhà Nguyễn Thường đến Phạm Tấn Quận; từ nhà Phan Như Hòa đến Bùi thị Cảnh Chinh; từ nhà Dương thị sáng đến nhà Lê Văn Nính)
-nt-
120
120
chưa quyết toán
- Bê tông đường giao thông nội thôn thôn Long Bình 2, xã An Hải (từ nhà Phạm Tấn Á đến Trần Thị Thật; từ nhà Lê Hạnh đến Nguyễn Lắm; từ nhà Đường Nguyễn Trí đến Dương Hoài Văn)
-nt-
110
110
chưa quyết toán
- Bê tông đường giao thông nội thôn, nội đồng thôn Nam Cương, xã An Hải (từ nhà bà Nguyễn Thị Hồng đến khu sản xuất rau an toàn)
-nt-
110
110
chưa quyết toán
- Bê tông đường giao thông nội thôn Tuấn Tú, xã An Hải (từ Chợ đến nhà ông Kiều Ngọc Câu; từ Thánh đường đến nhà ông Da; từ nhà ông Thả đến giáp đường Nam Cương.)
-nt-
110
110
chưa quyết toán
3
Bê tông đường giao thông nội thôn thôn Phước Đồng 2, xã Phước Hậu (từ nhà ông Hứa Văn Bảo - Quang Đại Xăng; từ nhà Trượng Chánh - Vạn Sung; từ nhà Thạch Câu - Lưu Văn Núi)
-nt-
225
225
chưa quyết toán
4
Bê tông đường giao thông nội thôn thôn Tân Đức; thôn Hậu Sanh xã Phước Hữu (từ nhà ông Hán Văn Phát đến nhà ông Quảng Đại Nhậm)
-nt-
50
50
chưa quyết toán
5
Hoàn thiện nhà văn hóa các thôn xã Phước Hữu
-nt-
80
80
chưa quyết toán
6
Bê tông đường giao thông nội đồng và nội thôn thôn Ninh Quý 3, xã Phước Sơn (từ đất ông Lâm Đại Hiệp đi Phước Hậu; từ nhà bà Tống Thị Khoa đến hết khu quy hoạch)
-nt-
505
505
chưa quyết toán
7
Bê tông đường giao thông nội đồng thôn Đá Trắng, xã Phước Thái (từ nhà ông Vân đến nhà ông Giáo)
-nt-
70
70
chưa quyết toán
8
Bê tông đường giao thông nội thôn và nội đồng thôn Thuận Lợi, xã Phước Thuận (từ nhà ông Tòng đến nhà ông Tám; từ ruộng ông Y đến nhà ông Hùng)
-nt-
650
650
chưa quyết toán
9
Bê tông đường giao thông nội thôn thôn Phước An 2, xã Phước Vinh (từ 6 cư - Mương Cái)
-nt-
140
140
chưa quyết toán
10
Bê tông đường giao thông nội thôn thôn Từ Tâm 2, xã Phước Hải (đoạn từ nhà bà Mé đến nhà Lê Khả; từ nhà ông Sơn đến nhà ông Hắng; đoạn từ nhà ông Hồng đến nhà ông Đào Văn Cảnh; từ Trường tiểu học đến nhà ông Phạm Lưng đến nhà ông Hồ Sen)
-nt-
90
90
chưa quyết toán

±


3
4
5
6
11
Nâng cấp, sửa chữa Trạm Y tế xã Phước Minh (HM: Nhà trạm 7 phòng)
Huyện Thuận Nam
87
87
đã quyết toán
11
Nâng cấp, sửa chữa Trạm Y tế xã Phước Minh (HM: Nhà trạm 7 phòng)
Huyện Thuận Nam
87
87
đã quyết toán
12
Đường giao thông nông thôn xã Phước Hà: gồm các hạng mục
-nt-
87
87
đã quyết toán
12
Đường giao thông nông thôn xã Phước Hà: gồm các hạng mục
-nt-
87
87
- Bê tông hóa đường giao thông đi vào khu sản xuất thôn Tân Hà
-nt-
257
257
chưa quyết toán
- Bê tông hóa đường nội đồng từ nhà ông Tạ Yên Chép đến rẫy ông Cha Ma Lé Đới, xã Phước Hà
-nt-
835
835
chưa quyết toán
- Bê tông hóa đường giao thông từ nhà bà Tạ Yên Thị Tôn đến đập Cà Tiêu.
-nt-
426
426
chưa quyết toán
13
Sửa chữa nhà văn hóa xã Phước Nam (thôn Văn Lâm 1, 2, 3, 4, Nho Lâm, Phước Lập, Tam Lang)
-nt-
415
415
chưa quyết toán
14
Hoàn thiện hệ thống Trung tâm VH-TT xã Phước Ninh (HM: Cổng tường rào, nhà vệ sinh, sân bê tông)
-nt-
415
415
chưa quyết toán
15
Sửa chữa Nhà văn hóa thôn Nhị Hà 1, xã Nhị Hà.
-nt-
225
225
chưa quyết toán
16
Đường bê tông trục chính thôn 3 (giai đoạn 2) xã Nhị Hà
-nt-
780
780
chưa quyết toán
17
Đường giao thông nội thôn thôn Quán Thẻ, xã Phước Minh (đoạn từ BQL thôn Quán Thẻ 1 đến cổng trường THCS Phan Chu Trinh)
-nt-
610
610
chưa quyết toán
18
Đường giao thông nội thôn thôn Lạc Tân 3, xã Phước Diêm (từ nhà ông Lê Văn Chắn đến nhà ông Đỗ Hoàng)
-nt-
480
480
chưa quyết toán
19
Đường giao thông nội thôn thôn Lạc Sơn 1, xã Cà Ná (từ nhà ông Trần Việt Hà đến nhà bà Nguyễn Thị Ngọc Hòa; từ nhà ông Nguyễn Văn Quyền đến nhà ông Lê Văn Củ)
-nt-
780
780
chưa quyết toán
20
Trung tâm Văn hóa thể thao xã Lâm Sơn
Huyện Ninh Sơn
30
30
đã quyết toán
21
Trung tâm Văn hóa thể thao xã Quảng Sơn
-nt-
38
38
đã quyết toán
22
Trung tâm Văn hóa thể thao xã Mỹ Sơn
-nt-
54
54
đã quyết toán
23
Nâng cấp các tuyến điện phục vụ sản xuất, xã Hòa Sơn gồm: tuyến đường điện phục vụ sản xuất cánh đồng thôn Tân Hiệp, Tân Hòa, Tân Tiến, Tân Định
Huyện Ninh Sơn
1.650
1.650
chưa quyết toán
24
Nâng cấp trường mẫu giáo xã Hòa Sơn
-nt-
840
840
chưa quyết toán
25
Nâng cấp tuyến đường giao thông thôn Lâm Bình, xã Lâm Sơn (từ nhà ông Danh đến nhà ông Giác)
-nt-
250
250
chưa quyết toán
26
Nâng cấp tuyến đường giao thông thôn La Vang 1, xã Quảng Sơn (Tuyến đường từ trường tiểu học Quảng Sơn đến giáo xứ Quảng Thuận)
-nt-
250
250
chưa quyết toán
27
Nâng cấp Nhà văn hóa thể thao Thôn Gia Hoa, xã Ma Nới
-nt-
150
150
chưa quyết toán

ψ


28
Nâng cấp các tuyến kênh xã Lương Sơn
4
5
6
-nt-
690
690
chưa quyết toán
29
Nâng cấp tuyến kênh thôn Đắc Nhơn xãơ Sơn (Tuyến kênh tiêu cầu Gió Bay) kênh tiêu cầu Gió Bay)
-nt-
880
880
chưa quyết toán
30
Nâng cấp các tuyến đường giao thông xã Ma Nới
Nâng cấp các tuyến đường giao thông xã Ma Nới
Nâng cấp các tuyến đường giao thông xã Ma Nới
Nâng cấp các tuyến đường giao thông xã Ma Nới
Nâng cấp các tuyến đường giao thông xã Ma Nới
-nt-
648
648
chưa quyết toán
31
Kiên cố hóa kênh mương nội đồng Đầu Suối A, xã Phước Chiến Chiến
Huyện Thuận Bắc
730
730
chưa quyết toán
32
Bê tông hóa đường từ nhà bà Đào đến khu dân cư, xã Phước Chiến Chiến
-nt-
170
170
chưa quyết toán
33
Hoàn thiện Nhà văn hóa thôn Đầu Suối A, Đầu Suối B, thôn Tập Lá, thôn Ma Trai, xã Phước Chiến Tập Lá, thôn Ma Trai, xã Phước Chiến
-nt-
130
130
chưa quyết toán
34
Nâng cấp, mở rộng đường từ đầu làng đến Cầu Bến Nưng, xã Phước Kháng Phước Kháng
-nt-
150
150
chưa quyết toán
35
Hoàn thiện hệ thống thủy lợi thôn Đá Mài Dưới, xã Phước Kháng Kháng
-nt-
70
70
chưa quyết toán
36
Trường Tiểu học Phước Kháng 02 phòng học (cơ sở Suối Le) Bê tông hóa đưngi Le)
Trường Tiểu học Phước Kháng 02 phòng học (cơ sở Suối Le) Bê tông hóa đưngi Le)
Trường Tiểu học Phước Kháng 02 phòng học (cơ sở Suối Le) Bê tông hóa đưngi Le)
Trường Tiểu học Phước Kháng 02 phòng học (cơ sở Suối Le) Bê tông hóa đưngi Le)
Trường Tiểu học Phước Kháng 02 phòng học (cơ sở Suối Le) Bê tông hóa đưngi Le)
-nt-
120
120
chưa quyết toán
37
Bê tông hóa đường giao thông nội đồng đạ nội đng đoạn tiế i giáp đườn bê tông hiện hữu đến kênh Cà Rài Kiền Kiền 2, xã L Lợi Hải
-nt-
55
55
chưa quyết toán
38
Hệ thống truyền thanh xã Công Hải
Hệ thống truyền thanh xã Công Hải
Hệ thống truyền thanh xã Công Hải
Hệ thống truyền thanh xã Công Hải
Hệ thống truyền thanh xã Công Hải
-nt-
65
65
chưa quyết toán
39
Bê tông hóa đường giao thông nông thôn thôn Ba Tháp, xã Bắc Phong (đoạn từ nhà bà Phương, xã Bắc c Phong (đoạn từ nhà bà Phương đến nhà ông Chín Mín Mịnh)
-nt-
130
130
chưa quyết toán
40
Trạm truyền thanh xã Bắc Phong
Trạm truyền thanh xã Bắc Phong
Trạm truyền thanh xã Bắc Phong
Trạm truyền thanh xã Bắc Phong
Trạm truyền thanh xã Bắc Phong
-nt-
65
65
chưa quyết toán
41
Bê tông xi măng đường liên thôn Ma Thu vuyến III và tuyến IV khu vực đi Suối Cá), xã Phước Tân (khu vực đi Suối Cá), xã Phước Tân
Huyện Bác Ái
20
20
đã quyết toán
42
Mở rộng hệ thống trạm bơm xã Phước Hòa tưới cho khu vực thôn Chà Panh, xã Phước Hòa thôn Chà Panh, xã Phước Hòa
-nt-
240
240
đã quyết toán
43
Điện trung hạ thé tại các khu dân cư xã Phước Bình (Điện trung hạ thế tại các khu dân cư thôn Bạc Rây trung hạ thế tại các khu dân cư thôn Bạc Rây 1)
-nt-
90
90
đã quyết toán
44
Bê tông hóa đường giao thông nông thôn xã Phước Tiến (Bê tông hóa ường giao hông giao thông nông thôn thôn Trà Co 1 (tuyếtuyến 2 Bê tông hóa đường bao trụục trung tâm cụm xã Phư Phước T Tân) Phước Tân)
-nt-
150
150
đã quyết toán
45
Bê tông hóa các trục đường giao thông thôn Ma Oai, xã Phước Tg
Bê tông hóa các trục đường giao thông thôn Ma Oai, xã Phước Tg
Bê tông hóa các trục đường giao thông thôn Ma Oai, xã Phước Tg
Bê tông hóa các trục đường giao thông thôn Ma Oai, xã Phước Tg
Bê tông hóa các trục đường giao thông thôn Ma Oai, xã Phước Tg
-nt-
190
190
đã quyết toán
46
Đường giao thông nông thôn xã Phước Trung (bê tông xi măng đường nội thôn Đồng Dầy; Đường nội bộ khu vực trun tâm hành chính xã (tuyến D3)
-nt-
30
30
đã quyết toán

sT


4
5
6
47
Bê tông xi măng trục đường khu tái định cư thôn Ma Nai (tuyến 3), xã Phước Thành
-nt-
100
100
đã quyết toán
b
Khởi công mới
86.045
54.415
31.630
bố trí chi tiết cho các dự án
sau khi hoàn tất thủ tục đầu tư
Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm
370
370
Đường nội bộ thôn Tân Sơn 2, xã Thành Hải
TP PR-TC
2
Đường nội thôn Công Thành (tuyến T1), xã Thành Hải
-nt-
Huyện Ninh Phước
11.460
11.460
3
Bê tông các tuyến đường giao thông nội thôn xã Phước Hải: gồm các hạng mục
Huyện Ninh Phước
- Bê tông đường giao thông nội đồng thôn Từ Tâm 1, xã Phước Hải (từ đất nhà ông Nguyên Văn Khước đến nhà ông Nguyễn Văn Được; từ Trường Phan Đình Phùng đến nhà ông Lê Xuân)
-nt-
- Bê tông đường giao thông nội đồng thôn Hòa Thủy, xã Phước Hải (từ nhà ông Thái Văn Luôn giáp đập Nha Trăng)
-nt-
- Bê tông đường giao thông nội đồng thôn Thành Tín, xã Phước Hải (từ Trường mẫu giáo Thành Tín đến nhà bà Kiều Thị Duyên; từ nhà ông Kéo đến nhà ông Vòng)
-nt-
- Bê tông đường giao thông nội đồng thôn Thành Tín, xã Phước Hải (từ Trường tiểu học Thành Tín đến giáp ruộng ông Kiều Thanh Phiên; từ trường tiểu học Thành Tín - Nha Trăng)
-nt-
4
Bê tông các tuyến đường giao thông nội thôn xã An Hải: gồm các hạng mục
-nt-
- Bê tông đường giao thông nội thôn An Thạnh 1, xã An Hải (từ nhà ông Thao đến nhà ông 5 Nhánh; từ nhà ông Phạm Thanh Khoa đến Đỗ Thành Bông; từ nhà ông Huỳnh Thanh Yên đến Nguyễn Như Tòng )
-nt-
- Bê tông đường nội đồng và nội thôn An Thạnh 2, xã An Hải (Đoạn từ nhà Nguyễn Thị Thiên đến nhà ông Nguyễn Văn Định; từ nhà ông Trần Văn Mạnh đến nhà ông Phùng Tắc)
-nt-
- Bê tông đường giao thông nội thôn Long Bình 1, xã An Hải (từ kênh chính nam đến ruộng bà Lê Thị Tò)
-nt-
- Bê tông đường nội đồng thôn Long Bình 2, xã An Hải (đoạn từ nhà Đào Thị Tánh đến động Ba Heo)
-nt-

5


3
4
5
6
- Bê tông đường giao thông nội thôn Hòa Thạnh, xã An Hải (từ nhà ông Hùng đến giáp đường An Long - Trại giống; từ nhà ông Nhịn đến ông Miền; từ nhà bà Lượm đến nhà ông Hòa; nhà bà Phượng đến nhà ông Sơn)
-nt-
5
Đầu tư hệ thống truyền thanh, thông tin xã An Hải
-nt-
6
Bê tông các tuyến đường giao thông nội thôn, xã Phước Hậu: gồm các hạng mục
-nt-
- Bê tông đường giao thông nội thôn thôn Phước Đồng 1, xã Phước Hậu (từ nhà Lưu Văn Bé - Hán Văn Hùng)
-nt-
- Bê tông đường giao thông nội thôn thôn Hoài Nhơn, xã Phước Hậu (từ nhà Phạm Em - mương Ca)
-nt-
- Bê tông đường giao thông nội thôn thôn Hiếu Lễ, xã Phước Hậu (từ nhà Châu Nghệ - Đàng Năng Sắc; từ nhà Thạch Tâm- Cúc Xá)
-nt-
7
Bê tông các tuyến đường giao thông nội đồng và nội thôn xã Phước Sơn: gồm các hạng mục
-nt-
- Bê tông đường giao thông nội đồng thôn Ninh Quý 1, xã Phước Sơn (từ nhà ông Nguyễn Văn Đạt đến nhà ông Đặng Xuân Thuận)
-nt-
- Bê tông đường giao thông nội đồng thôn Ninh Quý 2, xã Phước Sơn (từ nhà ông Nguyễn Bốn đến nhà bà Quán Mới)
-nt-
8
Bê tông đường giao thông nội đồng thôn Hoài Trung, xã Phước Thái (từ nhà ông Vân đến nhà ông Nốt)
-nt-
9
Bê tông các tuyến đường giao thông nội thôn và nội đồng, xã Phước Thuận: gồm các hạng mục
-nt-
- Bê tông đường giao thông nội thôn thôn Hiệp Hòa, xã Phước Thuận (từ nhà ông Đỗ Hòa đến nhà ông Lê Đối; Đoạn từ nhà ông Quãng đến 708)
-nt-
- Bê tông đường giao thông nội đồng thôn Thuận Hòa, xã Phước Thuận (từ nhà ông Đồng đến nhà ông Ngoan)
-nt-
10
Bê tông đường giao thông nội đồng thôn Liên Sơn 1, xã Phước Vinh (từ ông Khoa đến đất ông Học Năm Bình Tô)
-nt-
11
Bê tông đường giao thông nội thôn thôn Thành Đức, xã Phước Hữu (từ nhà Trần Đình Lai - Nguyễn Phẩm; Từ nhà ông Danh Thành Nhơn - Nại Thành Lưu (la thang 1)
-nt-

S1


2
3
4
5
6
7
Huyện Thuận Nam
8.410
8.410
12
Đường nội đồng đoạn vòng chùa đến ngã tư đường ven biển, xã Phước Dinh
Huyện Thuận Nam
13
Bê tông hóa đường giao thông đi vào khu sản xuất Láng Dầu, xã Nhị Hà.
-nt-
14
Đường giao thông nội thôn thôn Lạc Tiến, xã Phước Minh (Đoạn từ nhà ông Nguyễn Đội đến nhà bà Phan Thị Kim Chung; đoạn từ nhà ông Đỗ Ngọc Minh đến nhà bà Nguyễn Thị Loan; Đoạn từ nhà ông Nguyễn Văn Sơn đến nhà bà Lê Thị Mai)
-nt-
15
Đường giao thông nội thôn xã Phước Nam: gồm các hạng mục
-nt-
- Đường giao thông nội thôn thôn Văn Lâm 1, xã Phước Nam (từ nhà Báo Văn Khui đến nhà Thành Quốc Thắng; từ nhà Miêu Việt Tuyên đến nhà Não Thanh Đệ)
-nt-
- Đường giao thông nội thôn thôn Văn Lâm 3, xã Phước Nam (từ nhà Châu Văn Thẻ đến nhà Lưu Đức Thuấn; Từ nhà Từ Trung Thủy đến nhà Kiều Hoàng Phương)
-nt-
- Đường giao thông nội thôn thôn Phước Lập, xã Phước Nam (từ nhà Châu Thị Đã đến nhà Châu Trượng)
-nt-
- Đường giao thông nội thôn thôn Nho Lâm, xã Phước Nam (từ nhà Nguyễn Thị Đậu đến nhà Ngô Thị Phi)
-nt-
16
Đường giao thông nội thôn xã Phước Ninh, gồm các hạng mục:
-nt-
- Đường giao thông nội thôn thôn Thiện Đức xã Phước Ninh (từ nhà Bà Vân đến nhà ông Tạ Công Thành; Từ nhà Bà Nguyễn Thị Xuân Mai đến nhà ông Nguyễn Thọ; Từ nhà ông Nguyễn Văn trường đến nhà Triệu Mua)
-nt-
- Đường giao thông nội thôn thôn Hiếu Thiện, xã Phước Ninh (từ nhà ông Phú Kỷ đến nhà ông Quảng Đại Hiến)
-nt-
- Đường giao thông nội thôn thôn Vụ Bổn, xã Phước Ninh (từ nhà ông Nguyễn Ngà đến nhà đến nhà ông Từ Trung Trạm)
-nt-
17
Đường giao thông nội thôn xã Phước Diêm, gồm các hạng mục:
-nt-
- Đường giao thông nội thôn thôn Thương Diêm 1 xã Phước Diêm (từ trụ sở Thôn Thương Diêm 1 đến nhà ông Nguyễn Hoan)
-nt-

S


- Đường giao thông nội thôn thôn Thương Diêm 2, xã Phước 3 4 5 6 7 ST


Diêm (từ trạm phát sóng xí nghiệp muối Cà Ná đến nhà bà
Đặng Thị Bé; từ nhà bà Bùi Thị Lây đến nhà ông Nguyễn Huệ)
- Đường giao thông nội thôn thôn Lạc Sơn 2, xã Cà Ná (từ khu dân cư N10, N11 đến nhà ông Đặng Văn Nhành; từ nhà ông Lê Văn Hận đến đìa tôm ông Tuấn)
- Đường giao thông nội thôn thôn Lạc Nghiệp 1, xã Cà Ná (từ nhà ông Nguyễn Nước đến nhà ông Trần Văn Tèo; Từ nhà bà Nguyễn Thị Lèo đến nhà ông Trương Văn Năm)
-nt-
-nt-
-nt-

Huyện Ninh Sơn 7.260 7.260


18 Nối dài đường Tâp Lập - Tân Định phục vụ vùng chuyên canh cây mì, xã Hòa Sơn Huyện Ninh Sơn


19 Nâng cấp các tuyến đường giao thông thôn Phú Thạnh, xã Mỹ Sơn (Tuyến đường cấp A từ nhà ông Hùng đến nhà bà Hồng) -nt-


20 Xây dựng Trung tâm văn hóa - thể thao xã Ma Nới -nt-


21 Nâng cấp Trạm y tế xã Ma Nới -nt-


22 Nâng cấp tuyến kênh từ thôn Do đến thôn Hà Dài, xã Ma Nới -nt-


23 Nâng cấp các tuyến kênh xã Lâm Sơn -nt-


Huyện Bác Ái 34.460 2830 31.630


24 tông các tuyến trong khu dân cư) Đường giao thông nông thôn thôn Ma Hoa, xã Phước Đại (Bê Huyện Bác Ái


25 (Trục đường B23-B24 khu dân cư) Đường giao thông nông thôn thôn Tà Lú 1, xã Phước Đại -nt-


26 Đường giao thông nông thôn thôn Châu Đắc, xã Phước Đại (Bê tông xi măng các tuyến trong khu dân cư) -nt-


27 Trung tâm Văn hóa thể thao xã Phước Đại -nt-


28 Đường giao thông nông thôn thôn Núi Rây, xã Phước Chính (Đường từ nhà cộng đồng thôn Núi Rây đi điểm dân cư mới) -nt-


29 Trung tâm văn hóa thể thao xã Phước Chính -nt-


Đường giao thông nông thôn thôn Ma Ty, xã Phước Tân


(Tuyến V đi khu vực Suối Cá; Đoạn từ Trạm y tế xã đến hộ ông


30 Sơn; Bê tông xi măng đường liên thôn đi khu vực đi Suối Cá -nt-


tuyến III và tuyến IV kéo dài; Đoạn từ trường Nguyễn Văn Linh


đến hộ ông Sơn)


31 Xây dựng trường mẫu giáo Phước Tân -nt-


32 Nối tiếp hệ thống nước sinh hoạt thôn Đá Trắng, xã Phước Tân -nt-


3
4
5
6
33
Điện trung hạ thế tại các khu dân cư dọc theo đường Phước Hòa - Phước Tân và thôn Đá Trắng
-nt-
34
Đường giao thông nông thôn thôn Bố Lang, xã Phước Bình (Đường vào khu dân cư Bố Lang - Gia É)
-nt-
35
Đường giao thông nông thôn thôn Bạc Rây 2, xã Phước Bình (Bê tông hóa đường giao thông đi khu sản xuất; Đoạn từ Bạc Rây 2 đi khu sản xuất Bố Lang)
-nt-
36
Đường giao thông nông thôn và nội đồng thôn Chà Panh, xã Phước Hòa (Đường vào khu sản xuất nội đồng tuyến 2, tuyến 3, tuyến 4; Bê tông đường nội đồng đội 1)
-nt-
37
Xây dựng Trường mẫu giáo Phước Hòa
-nt-
38
Trung tâm văn hóa thể thao xã Phước Hòa
-nt-
39
Đường giao thông nông thôn thôn Trà Co 1, xã Phước Tiến (Tuyến 3)
-nt-
40
Bê tông nối dài theo đường 21/8 dọc theo sông Trà Co
-nt-
41
Điện trung hạ thế tại các khu dân cư xã Phước Tiến
-nt-
42
Đường giao thông nông thôn thôn Ha Lá Hạ, xã Phước Thắng (nối tiếp đường giao thông nông thôn)
-nt-
43
Đường giao thông nông thôn thôn Ma Oai, xã Phước Thắng (bê tông nối tiếp đường từ Suối Ale ra tràn)
-nt-
44
Đường giao thông nông thôn thôn Ma Ty, xã Phước Thắng (bê tông hóa các trục đường giao thông)
-nt-
45
Xây dựng trường mẫu giáo Phước Thắng
-nt-
46
Điện trung hạ thế tại các khu dân cư thôn Hà Lá Hạ, xã Phước Thắng
-nt-
47
Đường nội đồng từ ruộng Chamaléa Hớ đến ruộng Katơr Bảo A
-nt-
48
Xây dựng 02 phòng học Trường Mẫu giáo Phước Trung
-nt-
49
Điện trung hạ thế tại các khu dân cư xã Phước Trung
-nt-
50
Đường giao thông nông thôn thôn Ma Nai, xã Phước Thành (Tuyến 5 và Tuyến 6)
-nt-
51
Xây dựng nhà hiệu bộ và phòng học trường TH Phước Thành A, xã Phước Thành
-nt-
52
Xây dựng 01 phòng học Trường Mẫu giáo Phước Thành, xã Phước Thành
-nt-
Huyện Thuận Bắc
13.305
13.305
53
Trung tâm Văn hóa Thể thao xã Phước Kháng
-nt-
54
Đường giao thông thôn Đá Mài Dưới, xã Phước Kháng
-nt-
55
Nâng cấp, mở rộng đường từ Đập Bến Nưng đến UBND xã Phước Kháng
-nt-
56
Đường giao thông nông thôn xã Phước Chiến: gồm các hạng mục
-nt-
- Bê tông hóa nối liền tuyến đường nội đồng Ma Trai, xã Phước Chiến
-nt-
- Bê tông hóa đường nối liền đường Tập Lá đi Suối Nguồn
-nt-

S


3
4
5
6
57
Đường giao thông nông thôn thôn Láng Me, xã Bắc Sơn (từ nhà ông Phạm Sung đến nhà bà Hứa Thị Ụn)
-nt-
58
Kiên cố hóa kênh mương vùng cây sung thôn Xóm Bằng, xã Bắc Sơn (đoạn từ ruộng ông Ký đến ruộng ông Tào)
-nt-
59
Hoàn thiện nhà văn hóa thôn Suối Đá, xã Lợi Hải
-nt-
60
Bê tông hóa đường vận chuyển nông sản đoạn từ nhà văn hóa thể thao thôn Kiền Kiền 2 đến nhà ông Tô Văn Huệ, xã Lợi Hải
-nt-
61
Bê tông hóa đường giao thông nông thôn xã Lợi Hải (đoạn từ đường QH N4 đến nhà ông Khẩn)
-nt-
62
Kiên cố hóa kênh Rẫy Sở đoạn tiếp giáp kênh N4,5 kéo dài, xã Lợi Hải
-nt-
63
Trường mẫu giáo xã Công Hải (HM: Xây dựng tường rào, 02 phòng và nhà vệ sinh, cơ sở Suối Giếng)
-nt-
64
Hoàn thiện nhà văn hóa thôn Bình Tiên, xã Công Hải
-nt-
65
Đường giao thông thôn Giác Lan, xã Công Hải (đoạn từ công ty đường sắt phía nam đến nhà ông Sở)
-nt-
66
Hệ thống loa đài thôn Giác Lan, xã Công Hải
-nt-
67
Bê tông hóa đường giao thông nông thôn thôn Mỹ Nhơn, xã Bắc Phong (đoạn từ nhà bà Trần Thị Phó đến nhà ông Đỗ Ngọc Dũng)
-nt-
68
Trường mẫu giáo Bắc Phong - cơ sở Mỹ Nhơn
-nt-
Huyện Ninh Hải
10.780
10.780
69
Đường giao thông nông thôn, xã Phương Hải
Huyện Ninh Hải
70
Đường giao thông nông thôn, xã Hộ Hải
-nt-
71
Đường giao thông nông thôn xã Nhơn Hải
-nt-
72
Đường giao thông nông thôn, xã Thanh Hải
-nt-
73
Đường giao thông nông thôn, xã Vĩnh Hải
-nt-
74
Đường giao thông nông thôn, xã Tân Hải
-nt-
75
Đường giao thông nông thôn xã Tri Hải
-nt-
76
Đường giao thông nông thôn, xã Xuân Hải
-nt-

9S1


CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 03+04/Ngày 03-02-2020 157


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục 6

DANH MỤC CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM NĂM 2020 (kèm theo Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2019


của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận)


STT
Danh mục
Chủ đầu tư
Ghi chú
Công trình đẩy nhanh tiến độ
Công trình đẩy nhanh tiến độ
Công trình đẩy nhanh tiến độ
1
Hồ chứa nước Sông Than
BQL Dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Dự án chuyển tiếp
2
Khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai tại một số tỉnh miền Trung - tỉnh Ninh Thuận
BQL dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Dự án chuyển tiếp
3
Dự án Môi trường bền vững các thành phố duyên hải - Tiểu dự án thành phố Phan Rang - Tháp Chàm
Ban Xây dựng năng lực và thực hiện các dự án ODA
ngành nước
Dự án chuyển tiếp
4
Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn - cơ sở 2
Sở Giáo dục và Đào tạo
Dự án chuyển tiếp
4
Công trình khởi công mới
Công trình khởi công mới
5
Đường đôi vào thành phố (đoạn phía nam)
BQL dự án đầu tư xây
dựng các công trình dân
dụng và công nghiệp
Dự án
khởi công mới

















Tổng quan văn bản

Số ký hiệu31/NQ-HĐND
Ngày ban hành16/12/2019
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực11/12/2019
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Ninh Thuận / Nguyễn Đức Thanh
Phạm viNinh Thuận
Trích yếuNăm 2019 về Kế hoạch đầu tư phát triển năm 2020 do tỉnh Ninh Thuận ban hành
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.