|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 31/NQ-HĐND |
Ninh Thuận, ngày 16 tháng 12 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;
Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 1704/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 1706/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Nhà nước năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 2503/QĐ-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 33/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận 5 năm 2016 - 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ các Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 09 tháng 11 năm 2018 và Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020;
Thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2020, văn bản số 8472/BKHĐT-TH ngày 13 tháng 11 năm 2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về dự kiến phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2020;
Xét Tờ trình số 168/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2020; Báo cáo thẩm tra số 194/BC-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định kế hoạch đầu tư phát triển năm 2020, với các nội dung như sau:
1. Kế hoạch huy động tổng vốn đầu tư toàn xã hội kế hoạch năm 2020:
a) Tổng vốn huy động: tổng vốn đầu tư toàn xã hội kế hoạch năm 2020 huy động khoảng 23.500 tỷ đồng, tăng 4,4% so ước thực hiện năm 2019, gồm nguồn vốn ngân sách Nhà nước 3.870 tỷ đồng chiếm 16,4%; vốn FDI, vốn các thành phần kinh tế và dân cư 19.630 tỷ đồng, chiếm 83,6%.
b) Nguồn vốn:
- Nguồn vốn ngân sách địa phương: 929 tỷ đồng, trong đó: nguồn cân đối ngân sách địa phương 828,937 tỷ đồng; vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương 0,828 tỷ đồng; vốn đầu tư khu vực doanh nghiệp Nhà nước 100 tỷ đồng.
- Nguồn vốn ngân sách Trung ương: 1.761 tỷ đồng, trong đó: vốn Chương trình mục tiêu trong nước 626,020 tỷ đồng; vốn ngoài nước 630,986 tỷ đồng; vốn Chương trình mục tiêu quốc gia 189,519 tỷ đồng, gồm: Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới: 124,590 tỷ đồng; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: 64,929 tỷ đồng, vốn trái phiếu Chính phủ 316 tỷ đồng;
- Vốn các Bộ ngành Trung ương đầu tư trên địa bàn: 1.180 tỷ đồng, trong đó: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 1.050 tỷ đồng, Bộ Giao thông vận tải: 100 tỷ đồng; các Bộ ngành khác: 30 tỷ đồng.
- Vốn FDI, các thành phần kinh tế khác và dân cư: 19.630 tỷ đồng, gồm: vốn FDI và vốn các thành phần kinh tế khác 16.330 tỷ đồng và vốn dân cư 3.300 tỷ đồng. (Chi tiết theo Phụ lục số 1, 2 đính kèm).
2. Nguồn vốn đầu tư công do tỉnh quản lý kế hoạch giao đầu năm 2020:
a) Vốn cân đối ngân sách địa phương: tổng vốn 828,937 tỷ đồng, trong đó: Trung ương cân đối 347,737 tỷ đồng, thu tiền sử dụng đất 200 tỷ đồng, vốn xổ số kiến thiết 75 tỷ đồng, đầu tư từ bội chi ngân sách địa phương là 206,2 tỷ đồng (Chi tiết theo Phụ lục số 3 đính kèm).
b) Vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương: 828 triệu đồng (Chi tiết theo Phụ lục số 4 đính kèm).
c) Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia: 189,519 tỷ đồng, gồm: Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới: 124,590 tỷ đồng; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: 64,929 tỷ đồng (Chi tiết theo Phụ lục số 5 đính kèm).
3. Danh mục công trình trọng điểm nguồn vốn ngân sách Nhà nước năm 2020:
Có 05 công trình, trong đó: 04 công trình đẩy nhanh tiến độ và 01 công trình khởi công mới, gồm:
- Công trình đẩy nhanh tiến độ 04 công trình: Hồ chứa nước Sông Than; Môi trường bền vững các thành phố duyên hải - Tiểu dự án thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; Khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai tại một số tỉnh miền Trung - Tiểu dự án tỉnh Ninh Thuận và Trường trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn - cơ sở 2;
- Công trình khởi công mới: Đường đôi vào thành phố Phan Rang - Tháp Chàm (đoạn phía nam), tỉnh Ninh Thuận. (Chi tiết theo Phụ lục số 6 đính kèm).
4. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:
- Đối với kế hoạch vốn cân đối ngân sách địa phương chưa phân bổ chi tiết cho từng danh mục dự án, gồm: chuẩn bị đầu tư; bù hụt thu năm 2019, thanh toán công trình nợ đọng khi có quyết toán; vốn hỗ trợ các dự án cấp bách ở các huyện, thành phố và các trường hợp khác chưa phân bổ chi tiết; Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thống nhất trước khi phân bổ thực hiện.
- Đối với vốn các nguồn vốn do tỉnh quản lý bổ sung trong năm khi cấp có thẩm quyền quyết định phân bổ cho các địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thống nhất trước khi triển khai thực hiện.
- Đối với nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia chưa phân bổ chi tiết cho dự án, giao Ủy ban nhân dân tỉnh sớm triển khai, giao vốn chi tiết theo từng danh mục dự án khi đảm bảo thủ tục theo quy định; báo cáo kết quả cho Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện giám sát theo quy định.
- Đối với các nguồn vốn ngân sách Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh phân khai chi tiết, triển khai thực hiện đảm bảo quy định của pháp luật và báo cáo kết quả phân bổ cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để triển khai thực hiện giám sát theo quy định pháp luật.
- Đối với nguồn thu từ tiền thu sử dụng đất, xổ số kiến thiết thuộc nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương kế hoạch năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ từng dự án tương ứng với từng loại nguồn vốn cụ thể để có cơ sở thực hiện giải ngân theo quy định của Bộ Tài chính; báo cáo kết quả phân bổ cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để triển khai thực hiện giám sát theo quy định; đồng thời phân bổ từ nguồn xổ số kiến thiết đảm bảo theo đúng quy định tại điểm b, khoản 11 Điều 2 Quyết định số 1704/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2020.
- Đối với nguồn vốn 43.795 triệu đồng từ nguồn kết dư ngân sách năm 2018 dành cho đầu tư phát triển nhưng chưa sử dụng, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo phân khai chi tiết báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất để xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển cho Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm 2020.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa X kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2019./.
2. 128 CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 03+04/Ngày 03-02-2020
CHỦ TỊCH Nguyễn Đức Thanh |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
Phụ lục 1
KẾ HOẠCH HUY ĐỘNG TỔNG VỐN ĐẦU TƯ TOÀN XÃ HỘI NĂM 2020
(kèm theo Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2019
của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Đơn vị tính: tỷ đồng
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm 2019
|
Năm 2019
|
KH
2020
|
So sánh
|
So sánh
|
Ghi
chú
|
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
KHƯớc
|
TH
năm 2019 năm 2019
|
KH
2020
|
UTH 2019/ KH 2019
|
KH 2020/
ƯTH 2019
|
Ghi
chú
|
|
1
|
4
|
5
|
6=4/3
|
7=5/4
|
8
|
||
|
TỔNG SỐ
|
23.500
|
||||||
|
A
|
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
|
3.098
|
3.400
|
3.870
|
109.8%
|
113.8%
|
|
|
I
|
VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
|
893
|
1.054
|
929
|
118.1%
|
88.1%
|
|
|
1
|
Vốn đầu tư trong cân đối NSĐP
|
708
|
625
|
828
|
88%
|
132%
|
|
|
2
|
Vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tưt nhưng chưa đưa vào cân đối NSNN
|
7
|
7
|
0.8
|
106%
|
11%
|
|
|
4
|
Vốn tăng thu, kết dư ngân sách
|
128
|
361
|
282%
|
|||
|
5
|
Vốn doanh nghiệp Nhà nước
|
50
|
61
|
100
|
122%
|
164%
|
|
|
II
|
VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
|
1.235
|
1.276
|
1.761
|
103%
|
138%
|
|
|
1
|
Vốn Chương trình mục tiêu
|
740
|
930
|
1.256.0
|
126%
|
135%
|
|
|
+ Vốn trong nước
|
379
|
400
|
626.0
|
106%
|
157%
|
||
|
+ Vốn ngoài nước
|
361
|
530
|
630
|
147%
|
119%
|
||
|
2
|
Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia
|
146
|
146
|
189
|
100%
|
129%
|
|
|
3
|
Vốn Trái phiếu Chính phủ
|
350
|
200
|
316
|
57%
|
||
|
Giao thông
|
|||||||
|
Thủy lợi
|
350
|
200
|
316
|
||||
|
Giáo dục
|
|||||||
|
III
|
VỐN CÁC BỘ NGÀNH TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ
|
970
|
1.070
|
1.180
|
110%
|
110%
|
|
|
1
|
Bộ Nông nghiệp và PTNT
|
900
|
1.000
|
1.050
|
111%
|
105%
|
|
|
2
|
Bộ Giao thông vận tải
|
50
|
50
|
100
|
|||
|
3
|
Bộ, ngành khác
|
20
|
20
|
30
|
100%
|
150%
|
|
|
B
|
VỐN FDI, CÁC THÀNH PHẦN
KINH TẾ VÀ DÂN CƯ
|
12.230
|
19.100
|
19.630
|
156%
|
103%
|
|
|
1
|
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và các thành phần kinh tế khác
|
9.080
|
15.900
|
16.330
|
175%
|
103%
|
|
|
- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
|
2.800
|
3.950
|
4.100
|
141%
|
104%
|
||
|
- Vốn các thành phần kinh tế
|
6.280
|
11.950
|
12.230
|
190%
|
102%
|
||
|
2
|
Vốn dân cư
|
3.150
|
3.200
|
3.300
|
102%
|
103%
|
CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 03+04/Ngày 03-02-2020 129
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phụ lục 2
|
BIỂU TỔNG HỢP CÁC NGUỒN VỐN DO TỈNH QUYẾT ĐỊNH
DANH MỤC VÀ MỨC VỐN CỤ THỂ THEO QUY ĐỊNH
GIAO ĐẦU NĂM KẾ HOẠCH NĂM 2020
(kèm theo Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2019
của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Đơn vị tính: triệu đồng
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Kế hoạch
đầu năm 2020
|
Ghi chú
|
|
TỔNG SỐ
|
1.019.284
|
||
|
1
|
Vốn cân đối ngân sách địa phương
|
828.937
|
|
|
- Trung ương cân đối
|
347.737
|
||
|
- Thu tiền sử dụng đất
|
200.000
|
||
|
- Xổ số kiến thiết
|
75.000
|
||
|
- Bội chi ngân sách địa phương
|
206.200
|
||
|
2
|
Vốn từ nguồn thu đề lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương
|
828
|
|
|
3
|
Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia
|
189.519
|
|
|
a
|
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
|
124.590
|
|
|
b
|
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
|
64.929
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc s
Phụ lục 3
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ NĂM 2020 VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
(kèm theo Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Đơn vị tính: triệu đồng
|
STT
|
Danh mục dự án
|
Chủ đầu tư
|
Quyết định đầu tư ban đầu
|
Quyết định đầu tư ban đầu
|
Kế hoạch
năm 2019
|
Lũy kế vốn đã bố trí đến hết năm 2019Kế
|
Lũy kế vốn đã bố trí đến hết năm 2019Kế
|
hoạch
trung hạn còn lại
|
Kế hoạch
năm 2020
|
Ghi chú
|
|
STT
|
Danh mục dự án
|
Chủ đầu tư
|
TMĐT
|
TMĐT
|
Kế hoạch
năm 2019
|
Lũy kế vốn đã bố trí đến hết năm 2019Kế
|
Lũy kế vốn đã bố trí đến hết năm 2019Kế
|
hoạch
trung hạn còn lại
|
Kế hoạch
năm 2020
|
Ghi chú
|
|
STT
|
Danh mục dự án
|
Chủ đầu tư
|
Tổng số
(tất cả các
nguồn vốn)
|
Trong đó:
vốn CĐNS
địa phương
|
Kế hoạch
năm 2019
|
Tổng số
|
Trong đó NSĐP
NSĐP
|
hoạch
trung hạn còn lại
|
Kế hoạch
năm 2020
|
Ghi chú
|
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
||
|
TỔNG SỐ
|
708.080
|
0
|
0
|
828.937
|
Tăng 120.857 triệu đồng, tăng 17% so với kế hoạch năm 2019
|
|||||
|
Trong đó: vốn trung ương cân đối
|
319.380
|
347.737
|
Tăng 28.357 triệu đồng,tăng 9% so với kế hoạch năm 2019
|
|||||||
|
Thu tiền đất của các địa phương (giai đoạn 2016-2020 theo trung ương thông báo 268 tỷ)
|
200.000
|
200.000
|
||||||||
|
Vốn xổ số kiến thiết
|
75.000
|
75.000
|
||||||||
|
Bội chi ngân sách địa phương
|
113.700
|
206.200
|
Tăng 92.500 triệu đồng, tăng 81% so với kế hoạch năm 2019
|
|||||||
|
Phân bổ cho 14 nội dung
|
||||||||||
|
THANH TOÁN CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH
|
61.400
|
143.960
|
143.960
|
32.148
|
28.700
|
Tổng số 7 công trình hoàn thành đều chưa phê duyệt quyết toán, kế hoạch năm 2020 bố trí đến 90% TMĐT, đối với công trình hoàn thành đang trình quyết toán bố trí 95% giá trị A-B đề nghị
|
||||
|
Làng thanh niên lập nghiệp xã Phước Đại
|
Tỉnh Đoàn
|
54.000
|
15.872
|
4.200
|
14.280
|
14.280
|
1.272
|
1.200
|
chưa quyết toán
|
|
|
2
|
Chương trình giáo dục THCS vùng khó khăn nhất (7 trường THCS: Võ Văn Kiệt, HàNộ Huy Tập, Trương Văn Ly, Hoàng Hoa Thám, Nguyễn Huệ, Nguyễn Văn Linh, Phan Bội Châu)
|
Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
41.719
|
18.000
|
3.000
|
11.546
|
11.546
|
4.654
|
4.600
|
chưa quyết toán
|
|
3
|
Nhà cộng đồng phòng tránh thiên tai trường mẫu giáo Công Hải, xã Công Hải, huyện Thuận Bắc
|
Chi cục Thủy lợi
|
6.939
|
3.500
|
1.000
|
1.934
|
1.934
|
1.166
|
1.100
|
chưa quyết toán
|
|
4
|
Đường Tỉnh lộ 702 đến đèo Khánh Nhơn, thuộc Dự án Đường vành đai phía Bắc tỉnh Ninh Thuận
|
BQLDA đầu tư
XD các công
trình giao thông
|
74.616
|
74.616
|
45.000
|
51.544
|
51.544
|
22.456
|
15.600
|
chưa quyết toán
|
|
4
|
5
|
6
|
8
|
9
|
10
|
11
|
||||
|
5
|
Dự án công nghệ thông tin các cơ quan Đảng tỉnh Ninh Thuận
|
Văn phòng
Tỉnh ủy
|
13.000
|
13.000
|
5.200
|
9.100
|
9.100
|
2.600
|
2.600
|
|
|
6
|
Trường phổ thông dân tộc nội trú huyện Ninh Phước
|
Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
61.814
|
61.814
|
3.000
|
55.556
|
55.556
|
3.600
|
Hoàn thành đang trình quyết toán
bố trí 95% giá trị A-B đề nghị
|
|
|
II
|
PHÂN CẤP VÀ HỖ TRỢ CÁC HUYỆN, TP
|
159.000
|
24.611
|
203.500
|
||||||
|
1
|
Số vốn phân cấp theo tiêu chí
|
127.000
|
8.000
|
139.000
|
Tại Nghị quyết 43/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh và Quyết định 70/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn CĐNSĐP gđ 2016-2020 thì vốn phân cấp cho cấp huyện bằng 40% số vốn TW cân đối (347,737 tỷ x 40%=139 tỷ đồng) phân bổ cho các huyện, thành phố theo điểm số.
|
|||||
|
Phan Rang - Tháp Chàm (20,14%)
|
27.995
|
|||||||||
|
Huyện Ninh Phước (13,97%)
|
19.418
|
|||||||||
|
Huyện Ninh Sơn (13,97%)
|
19.418
|
|||||||||
|
Huyện Thuận Nam (13,33%)
|
18.530
|
|||||||||
|
Huyện Ninh Hải (13,26%)
|
18.430
|
|||||||||
|
Huyện Thuận Bắc (12,9%)
|
17.931
|
|||||||||
|
Huyện Bác Ái (12,41%)
|
17.278
|
|||||||||
|
2
|
Hỗ trợ các huyện, thành phố
|
32.000
|
64.611
|
64.500
|
||||||
|
2.1
|
Hỗ trợ huyện đạt chuẩn đô thị loại IV vào năm 2020
|
UBND huyện
Ninh Sơn
|
4.000
|
theo NQ 13 hỗ trợ mỗi năm 4 tỷ đồng
|
||||||
|
2.2
|
Hỗ trợ huyện đạt chuẩn nông thôn mới
|
3.500
|
Theo NQ 13 hỗ trợ 3,5 tỷ đồng/huyện. Theo kế hoạch năm 2019 huyện Ninh Phước đ đạt chuẩnmới nông thôn mới
|
|||||||
|
2.3
|
Hỗ trợ xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2019 - 2020
|
15.000
|
Tại Nghị quyết số 13/NQ-HĐND thì mỗi xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2019-2020 hỗ trợ 1.500 triệu đồng/xã. Tại văn bản số 130/VP- HĐND ngày 24/10/2019 của Thường trực HĐND tỉnh đồng ý chủ trương điều chỉnh Nghị quyết số 13/NQ-HĐND để hỗ trợ thêm các xã đạt chuẩn nông thôn mới các năm 2017, 2018 chưa được hỗ trợ. Theo đó, từ năm 2017-2019 có 10 xã đạt chuẩn xã nông thôn mới chưa được hỗ trợ (năm 2017: 1 xã, năm 2018: 3 xã, năm 2019: 6 xã), tương ứng số vốn 15 tỷ đồng.
|
|||||||
|
Trong đó:
|
||||||||||
|
Hỗ trợ xã Thanh Hải
|
UBND huyện Ninh Hải
|
1.500
|
đã công nhận nhưng chưa được hỗ trợ
|
|||||||
|
Hỗ trợ xã Phước Hữu
|
UBND huyện
Ninh Phước
|
1.500
|
đã công nhận nhưng chưa được hỗ trợ
|
|||||||
|
Hỗ trợ xã Lương Sơn
|
UBND huyện
Ninh Sơn
|
1.500
|
đã công nhận nhưng chưa được hỗ trợ
|
S
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|||
|
Hỗ trợ xã Phước Diêm
|
UBND huyện
Thuận Nam
|
1.500
|
đã công nhận nhưng chưa được hỗ trợ
|
|||||||
|
2.4
|
Hỗ trợ tối đa 60% tổng mức đầu tư các công trình khẩn cấp phát sinh
|
42.000
|
UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét thng nhất trước khi hận ổ chi tiết xem xét, thống nhất trước khi phân bổ chi tiết thực hiện.
|
|||||||
|
III
|
LẬP, THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH TỈNH THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 VÀ CÁC DỰ ÁN QUY HOẠCH KHÁC
|
490
|
60.510
|
60.000
|
||||||
|
Trong đó:
|
||||||||||
|
Lập, thẩm định quy hoạch tỉnh thời kỳ t 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
|
50.000
|
Tại Đề án lập nhiệm vụ và dự toán lập quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đang hoàn thiện gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trong đó dự toán lập quy hoạch tỉnh là 54.160 triệu đồng, năm 2019 bố trí 490 triệu đồng.
|
|||||||
|
IV
|
CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
|
10.000
|
36.182
|
15.000
|
UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét, thống nhất trước khi phân bổ chi tiết thực hiện
|
|||||
|
V
|
HỖ TRỢ QUỐC PHÒNG AN NINH
|
57.000
|
41.500
|
63.500
|
||||||
|
BCH Quân sự tỉnh
|
44.000
|
33.000
|
33.000
|
Để thực hiện 4 công trình đang triển khai và hỗ trợ đền bù dự án Doanh trại cơ quan BCH Quân sự tỉnh theo chủ trương của Thường trực Tỉnh ủy tại công văn số 586-TB/TU ngày 21/6/2019 và công văn số 1361/TTr-BTL ngày 03/10/2019 của Bộ Tư lệnh Quân Khu V (BCH Quân sự tỉnh dự kiến nhu cầu đến bù 40 tỷ).
|
||||||
|
2
|
BCH Bộ đội biên phòng tỉnh
|
5.000
|
15.500
|
15.500
|
Để thanh toán 1 công trình (Nhà làm việc, ở, trực BCH Hải đội BP 2) và thực hiện chuyển tếp 1 công trình (Cải tạo sửa chữa đồn Biên phòng Phước Dinh); Hỗ trợ đền bù dự án TrụN sở mới của Sở chỉ huy Biên phòng tỉnh theo cam kết của UBND tỉnh tại công văn số 732/UBND-KTTH ngày 28/02/2019 và Quyết định số 3255/QĐ-BQP ngày 31/7/2019 của Bộ Quốc phòng.
Dự án có TMĐT 139.400 triệu đồng, trong đó vốn ngân sách Quốc phòng 105.000 triệu đồng, NSĐP 34.400 triệu đồng (đền bù 28,3 tỷ đồng, các hạng mục phụ trợ 6,1 tỷ đồng), năm 2020 là 10.000 triệu đồng
|
|||||
|
3
|
Công an tỉnh
|
8.000
|
15.000
|
15.000
|
Bằng KH trung hạn còn lại để thực hiện các dự án chuyển tiếp và thực hiện Tuyến đường Trần Nhân Tông - đoạn nối giữa tuyến đường Phan Nhân Tông - đoạn nói giữa tuyên đương Phân Bội Châu đến Trụ sở Công an tỉnh và dự án Nhà tàng thư
|
|||||
|
VI
|
DỰ ÁN ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
10.000
|
10.000
|
3.000
|
11.000
|
3.000
|
bằng kế hoạch 2019
|
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
||
|
HỖ TRỢ QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT, QUỸ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NHÀ Ở CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG XÃ HỘI HỖ TRỢ CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ KHUYẾN KHÍCH DOANH
NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
|
27.000
|
20.000
|
Bằng 10% thu tiền sử dụng đất theo Nghị quyết số 63/2016/NQ-HĐND ngày 19/12/2016 về phát triển nhà ở đến năm 2020. UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét, thống nhất mức trích cụ thể cho từng quỹ trước khi phân bổ.
|
|||||||
|
VII
|
HỖ TRỢ QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT, QUỸ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NHÀ Ở CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG XÃ HỘI HỖ TRỢ CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ KHUYẾN KHÍCH DOANH
NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
|
27.000
|
20.000
|
Bằng 10% thu tiền sử dụng đất theo Nghị quyết số 63/2016/NQ-HĐND ngày 19/12/2016 về phát triển nhà ở đến năm 2020. UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét, thống nhất mức trích cụ thể cho từng quỹ trước khi phân bổ.
|
20.000
0
|
|||||
|
VII
|
HỖ TRỢ QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT, QUỸ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NHÀ Ở CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG XÃ HỘI HỖ TRỢ CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ KHUYẾN KHÍCH DOANH
NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
|
27.000
|
20.000
|
Bằng 10% thu tiền sử dụng đất theo Nghị quyết số 63/2016/NQ-HĐND ngày 19/12/2016 về phát triển nhà ở đến năm 2020. UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét, thống nhất mức trích cụ thể cho từng quỹ trước khi phân bổ.
|
20.000
0
|
5.000
|
5.000
|
Tại Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của HĐND tỉnh về một số chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh, trong đó quy định nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương hằng năm bố trí để cân đối hỗ trợ đầu tư cơ sở chế biến, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung. UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét, thống nhất trước khi phân bổ chi tiết triển khai thực hiện.
|
||
|
VIII
|
HỖ TRỢ QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT, QUỸ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NHÀ Ở CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG XÃ HỘI HỖ TRỢ CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ KHUYẾN KHÍCH DOANH
NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
|
20.000
|
Bằng 10% thu tiền sử dụng đất theo Nghị quyết số 63/2016/NQ-HĐND ngày 19/12/2016 về phát triển nhà ở đến năm 2020. UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét, thống nhất mức trích cụ thể cho từng quỹ trước khi phân bổ.
|
20.000
0
|
5.000
|
5.000
|
Tại Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của HĐND tỉnh về một số chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh, trong đó quy định nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương hằng năm bố trí để cân đối hỗ trợ đầu tư cơ sở chế biến, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung. UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét, thống nhất trước khi phân bổ chi tiết triển khai thực hiện.
|
|||
|
VIII
|
HỖ TRỢ QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT, QUỸ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NHÀ Ở CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG XÃ HỘI HỖ TRỢ CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ KHUYẾN KHÍCH DOANH
NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
|
20.000
|
Bằng 10% thu tiền sử dụng đất theo Nghị quyết số 63/2016/NQ-HĐND ngày 19/12/2016 về phát triển nhà ở đến năm 2020. UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét, thống nhất mức trích cụ thể cho từng quỹ trước khi phân bổ.
|
20.000
0
|
||||||
|
IX
|
ĐỐI ỨNG CÁC DỰ ÁN ODA
|
4.682.491
|
743.493
|
44.300
|
782.472
|
221.202
|
113.838
|
96.000
|
||
|
a
|
Thanh toán công trình hoàn thành
|
504.700
|
174.671
|
13.800
|
445.851
|
106.781
|
6.972
|
5.600
|
Tổng số 2 công trình hoàn thành đều chưa quyết toán, bố trí đến 90% TMĐT phần NSĐP, không vượt kế hoạch trung hạn
|
|
|
Trường trung cấp nghề tỉnh Ninh Thuận
|
Trường Cao
đẳng nghề
|
423.622
|
160.749
|
12.100
|
382.951
|
96.381
|
3.572
|
3.500
|
bố trí 90% TMĐT phần NSĐP,
không vượt kế hoạch trung hạn còn lại
|
|
|
2
|
Dự án Phục hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ (JICA II)
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
|
31.651
|
9.495
|
800
|
14.300
|
6.800
|
2.600
|
1.700
|
bố trí 90% TMĐT phần NSĐP
|
|
3
|
Trồng mới, phục hồi và kết hợp quản lý bảo vệ rừng chống xâm thực bờ biển thuộc địa bàn các huyện Ninh Hải, Ninh Phước, Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2015 - 2020
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
|
49.427
|
4.427
|
900
|
48.600
|
3.600
|
800
|
400
|
bố trí 90% TMĐT phần NSĐP
|
|
b
|
Dự án hoàn thành năm 2020
|
1.091.004
|
166.047
|
20.100
|
272.430
|
50.230
|
14.157
|
14.100
|
bố trí đến 85% TMĐT nhưng
không vượt kế hoạch trung hạn còn lại
|
|
|
4
|
Dự án phát triển nông thôn tổng hợp các tỉnh miền trung - Khoản vay bổ sung
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
|
366.769
|
63.125
|
4.000
|
254.530
|
32.330
|
2.720
|
2.700
|
bố trí đủ kế hoạch trung hạn còn lại
|
|
5
|
Tiểu dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Ninh Thuận
|
Ban QLDA đầu
tư xây dựng các công trình nông
nghiệp và PTNT
|
133.684
|
4.170
|
1.100
|
2.900
|
2.900
|
1.200
|
1.200
|
bố trí đủ kế hoạch trung hạn còn lại
|
|
6
|
Hồ sinh thái Kiền Kiền
|
Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và PTNT
|
254.300
|
68.784
|
6.000
|
6.000
|
6.000
|
4.000
|
4.000
|
bố trí đủ kế hoạch trung hạn còn lại
|
S
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
||||
|
7
|
Thu trữ nước dưới đất để phát triển nông lâm nghiệp nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển tăng trưởng xanh bền vững trên vùng đất khô hạn ven biển
|
Ban QLDA đầu
tư xây dựng các
công trình nông
nghiệp và PTNT
|
94.565
|
10.000
|
3.000
|
3.000
|
3.000
|
2.237
|
2.200
|
bố trí đủ kế hoạch trung hạn còn lại
|
|
8
|
Hệ thống thủy lâm kết hợp để phòng chống hoang mạc hóa và thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn huyện Ninh Phước và Thuận Nam
|
Ban QLDA đầu
tư xây dựng các
công trình nông
nghiệp và PTNT
|
241.686
|
19.968
|
6.000
|
6.000
|
6.000
|
4.000
|
4.000
|
bố trí đủ kế hoạch trung hạn còn lại
|
|
c
|
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2020
|
2.375.001
|
322.283
|
10.400
|
64.191
|
64.191
|
82.709
|
68.300
|
Dự án có TMĐT phần vốn đối ứng NSĐP: dưới 100 tỷ đồng, bố trí 60% TMĐT vốn đối ứng NSĐP, từ 100-200 tỷ đồng bố trí 50% TMĐT vốn đối ứng NSĐP; trên 200 tỷ đồng, bố trí 40% TMĐT vốn đối ứng NSĐP
|
|
|
9
|
Khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai tại một số tỉnh miền Trung - tỉnh Ninh Thuận
|
Ban QLDA đầu
tư xây dựng các
công trình nông
nghiệp và PTNT
|
412.634
|
51.034
|
10.400
|
20.400
|
20.400
|
19.600
|
10.000
|
bố trí 60% TMĐT vốn đối ứng NSĐP
|
|
10
|
Môi trường bền vững các thành phố Duyên hải - Tiểu dự án thành phố Phan Rang - Tháp Chàm
|
Ban Xây dựng
năng lực và thực
hiện các DA.ODA ngành nước
|
1.962.367
|
271.249
|
0
|
43.791
|
43.791
|
63.109
|
58.100
|
bố trí 40% TMĐT vốn đối ứng NSĐP
|
|
11
|
Dự án JBIC
|
BQL dự án JBIC
|
200
|
|||||||
|
d
|
Khởi công mới
|
711.786
|
80.492
|
0
|
0
|
0
|
10.000
|
8.000
|
||
|
12
|
Dự án Nâng cao hiệu quả sử dụng nước cho các tỉnh bị ảnh hưởng bởi hạn hán
|
Ban QLDA đầu
tư xây dựng các
công trình Nông
nghiệp và PTNT
|
711.786
|
80.492
|
10.000
|
8.000
|
bố trí 10% TMĐT phần NSĐP
|
|||
|
X
|
ĐỐI ỨNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỪ VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU
|
0
|
10.800
|
|||||||
|
a
|
Các dự án hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng năm 2019
|
4.200
|
0
|
10.800
|
công trình hoàn thành ch ưa quyết toán,
bố trí đến 90% TMĐT
|
|||||
|
Đường đi bộ ven biển khu du lịch Ninh Chữ - Bình Sơn
|
Sở Văn hóa Thể
thao và Du lịch
|
55.971
|
29.749
|
4.200
|
44.772
|
18.479
|
5.407
|
5.400
|
bố trí đến 90% TMĐT
|
|
|
2
|
Nâng cấp sửa chữa Trung tâm chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần
|
Sở Lao động
thương binh và
Xã hội
|
54.113
|
27.120
|
2.600
|
43.286
|
16.293
|
10.650
|
2.000
|
theo đề nghị Chủ đầu tư
|
|
3
|
Nâng cấp mở rộng bến cá Mỹ Tân
|
BQL dự án đầu tư XD các công
trình NN&PTNT
|
110.601
|
70.601
|
30.600
|
71.100
|
30.600
|
9.400
|
3.400
|
theo đề nghị chủ đầu tư
|
4 5 6 7 8 9 10 11
XI ĐỐI ỨNG CHƯƠNG TRÌNH MTQG 3.900
Kh vốn CTMTQG Giảm nghèo năm 2020 là
64,929 tỷ, Đối ứng 10%, tương đương 6,5 tỷ,
trong đó tỉnh đố iứng 60% là3,9tỷ đồng,
Chương trình Giảm nghèo 4.800 9.080 3.900 nguyên tắc: cứ 5 thôn được tính 1 xã, 19 thôn Có 5 xã và 19 thôn 135, phần bổ 3,9 tỷ theo
tương đương 3,8 xã, do đó số xã 135 được tính
là 8,8 xã. Số vốn đối ứng 1 xã là 444 triệu đồng
(3.900 triệu đồng/8,8 xã)
Huyện Thuận Nam 444 1 xã 135
Huyện Ninh Sơn 1 .420 2 xã, 6 thôn 135
Huyện Thuận Bắc .592 2 xã, 8 thôn 135
Huyện Ninh Phước 266 3 thôn 135
Huyện Ninh Hải 178 2 thôn 135
CTMTQG Xây dựng Nông thôn mới năm 2020
là 124,590 tỷ đồng, đối ứng 100%, tương
đương 124,590 tỷ đồng, trong đó ngân sách tỉnh
đối ứng 60% tương đương 74,754 tỷ đồng
Kế hoạch năm 2020 ngân sách tỉnh bố trí trực
2 Chương trình mông thôn mới tiếp cho 18 công trình thuộc 9 lĩnh vực đầu tư
của Chương trình MTQG Xây dựng Nông thôn
mới trên địa bàn 47 xã là để đối ứng cho
Chương trình MTQG Xây dựng Nông thôn
mới, với tổng vốn 80,7 tỷ đồng cao hơn số vốn
đối ứng theo quy định
Tỉnh đăng ký kế hoạch 2020 các dự án vay lại từ
nguồn vốn ODA của Chính phủ là 242,8 tỷ
XII VAY NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH CÁC DỰ ÁN VAY LẠI TỪ NGUỒN PHỦ 113.700 206.200 như sau: Tổng vốn đăng ký kế hoạch 2020 là đồng/5 dự án (CV số 213/BC-UBND ngày 342,8 tỷ đồng, Bộ KHĐT thông báo 206,2 tỷ 25/7/2019). Nguyên tắc bố trí vốn cho các dự án
đồng, bằng 85% vốn đăng ký. Do đó, dự kiến
phân bổ cho các dự án khoảng 85% vốn đăng ký
1 duyên hải - tiểu dự án thành phố Phan Dự án môi trường bền vững các thành phố Rang Tháp Chàm ODA ngành nước năng lực và thực Ban Xây dựng hiện các dự án 190.000
Ban Xây dựng
2 sạch nông thôn dựa trên kết quả (WB3) Dự án mở rộng quy mô vệ sinh và nước năng lực và thực hiện các dự án 3.000
ODA ngành nước
BQL dự án
3 đập (WB8) Tiểu dự án sửa chữa và nâng cao an toàn ĐTXD các công trình Nông 1.900
nghiệp và PTNT
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|||
|
4
|
Dự án Nâng cao hiệu quả sử dụng nước cho các tỉnh bị ảnh hưởng bởi hạn hán
|
BQL dự án ĐTXD các công trình NN và PTNT
|
11.000
|
|||||||
|
5
|
Dự án Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống cung ứng dịch vụ y tế cơ sở
|
Sở Y tế
|
300
|
|||||||
|
XIII
|
THỰC HIỆN DỰ ÁN
|
175.600
|
202.964
|
202.964
|
131.419
|
100.500
|
- Hoàn thành năm 2020: bố trí đến 85% TMĐT - Hoàn thành sau năm 2020: bố trí đến 70% TMĐT - Khởi công mới: bố trí đến 30% TMĐT
|
|||
|
a
|
Công trinh chuyển tiếp hoàn thành năm 2020
|
83.100
|
106.464
|
106.464
|
65.563
|
49.200
|
bố trí đến 85% TMĐT
|
|||
|
1
|
Mở rộng Bệnh viện đa khoa tỉnh (Hạng mục Xây mới Khoa nội tổng hợp)
|
Bệnh viện tỉnh
|
31.527
|
31.527
|
5.000
|
14.400
|
14.400
|
17.127
|
12.300
|
bố trí đến 85% TMĐT
|
|
2
|
Khắc phục sạt lỡ Miếu Năm Bà
|
UBND huyện
Ninh Phước
|
14.900
|
14.900
|
6.000
|
6.000
|
6.000
|
8.900
|
6.700
|
bố trí đến 85% TMĐT
|
|
3
|
Xây dựng các hạng mục Trường THPT Phạm Văn Đồng, huyện Ninh Phước
|
BQLDA Đầu tư
xây dựng các CT
dân dụng và CN
|
12.800
|
12.800
|
8.300
|
8.300
|
8.300
|
4.500
|
2.600
|
bố trí đến 85% TMĐT
|
|
4
|
Xây dựng các hạng mục Trường THPT Ninh Hải, huyện Ninh Hải
|
BQLDA Đầu tư
xây dựng các CT
dân dụng và CN
|
11.800
|
11.800
|
7.700
|
7.700
|
7.700
|
4.100
|
2.300
|
bố trí đến 85% TMĐT
|
|
5
|
Cải tạo nâng cấp Trường chính trị tỉnh, hạng mục sân đường, tường rào và thiết bị
|
Trường Chính trị
tỉnh
|
4.300
|
4.300
|
1.600
|
1.600
|
1.600
|
2.400
|
2.000
|
bố trí đến 85% TMĐT
|
|
6
|
Nâng cấp đồng bộ hệ thống thiết bị truyền hình thực hiện lộ trình số hóa truyền dẫn phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020
|
Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh
|
11.000
|
11.000
|
4.500
|
4.500
|
4.500
|
5.500
|
4.800
|
bố trí đến 85% TMĐT
|
|
7
|
Cơ sở hạ tầng khu du lịch Vĩnh Hy, xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải
|
Ban QLDA đầu
tư xây dựng các
công trình dân
dụng và CN
|
145000
97040
|
97.040
|
50.000
|
63.964
|
63.964
|
23.036
|
18.500
|
bố trí đến 85% TMĐT
|
|
8
|
Cải tạo nâng cấp hoàn thiện Trung tâm cai nghiện bắt buộc thành Trung tâm cai nghiện đa chức năng tỉnh Ninh Thuận
|
Sở Lao động,
Thương binh và
Xã hội
|
14.983
|
14.983
|
6.000
|
6.000
|
6.000
|
8.000
|
Sử dụng vốn Chương trình mục tiêu
kế hoạch 2020 là 13,5 tỷ đồng
|
|
|
b
|
Các dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2021
|
92.500
|
96.500
|
96.500
|
62.100
|
47.600
|
bố trí đến 70% TMĐT
|
|||
|
9
|
Thư viện tỉnh
|
Ban QLDA đầu
tư xây dựng các
công trình dân
dụng và CN
|
43.952
|
43.952
|
17.500
|
17.500
|
17.500
|
13.500
|
13.500
|
bố trí đến 70% TMĐT
|
9
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
||||
|
10
|
Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn - cơ sở 2
|
Sở Giáo dục và
Đào tạo
|
197.280
|
97.280
|
56.000
|
56.000
|
56.000
|
12.000
|
12.000
|
bố trí đến 70% TMĐT
|
|
11
|
Hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp Quảng Sơn
|
Ban QLDA đầu
tư xây dựng các
công trình dân
dụng và CN
|
80.000
|
30.000
|
12.000
|
12.000
|
12.000
|
18.000
|
9.000
|
bố trí đến 70% TMĐT
|
|
12
|
Đường Ma Nới - Tà Nôi
|
UBND huyện
Ninh Sơn
|
19.418
|
19.418
|
7.000
|
7.000
|
7.000
|
12.000
|
6.500
|
bố trí đến 70% TMĐT
|
|
13
|
Bệnh viện Y dược cổ truyền
|
Bệnh viện Y
dược cổ truyền
|
109.879
|
109.879
|
4.000
|
4.000
|
6.600
|
6.600
|
Theo phương án bồi thường giải phóng mặt - Tháp
bằng được UBND thành phố Phan Rang -
Chàm phê duyệt là 10.600 triệu đồng, đã bố trí 4.000 triệu đồng, còn thiếu 6.600 triệu đồng
|
|
|
c
|
Khởi công mới
|
12.044
|
12.044
|
3.756
|
3.700
|
bố trí 30% TMĐT
|
||||
|
14
|
Khu nhà làm việc của giảng viên Trường Chính trị
|
Trường Chính trị
|
8.333
|
8.333
|
2.500
|
2.500
|
bố trí 30% TMĐT
|
|||
|
15
|
Trường Liên cấp THCS, THPT Bác Ái
|
Sở Giáo dục và
Đào tại
|
3.711
|
3.711
|
1.256
|
1.200
|
bố trí 30% TMĐT
|
|||
|
XIV
|
BÙ HỤT THU NĂM 2019, THANH TOÁN CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH KHI CÓ QUYẾT TOÁN VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC
|
12.837
|
Trong đó có dự án Nâng cấp Đường bêtông giao thông xã Thanh Hải để hỗ trợ huyện Ninh Hải đạt chuẩn nông thôn mới năm 2020. UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét, thống nhất trước khi phân bổ chi tiết.
|
138 CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 03+04/Ngày 03-02-2020
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
Phụ lục 4
KẾ HOẠCH VỐN TỪ NGUỒN THU ĐỂ LẠI CHO ĐẦU TƯ
NHƯNG CHƯA ĐƯA VÀO CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2020
(kèm theo Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2019
của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Đơn vị tính: triệu đồng
|
STT
|
Nội dung
|
Chủ đầu tư
|
Kế hoạch 2020
|
Ghi chú
|
|
Tổng số
|
828
|
|||
|
Thực hiện dự án
|
828
|
|||
|
1
|
Trạm chăn nuôi và thú y
huyện Ninh Hải
|
Chi cục Chăn nuôi thú y tỉnh
|
828
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
Phụ lục 5
KẾ HOẠCH NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2020
(kèm theo Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Đơn vị tính: triệu đồng
|
STT
|
Danh mục dự án
|
Đơn vị
được giao
|
Kế hoạch năm 2020
|
Kế hoạch năm 2020
|
Kế hoạch năm 2020
|
Ghi chú
|
|
STT
|
Danh mục dự án
|
Đơn vị
được giao
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Ghi chú
|
|
STT
|
Danh mục dự án
|
Đơn vị
được giao
|
Tổng số
|
Vốn
trong nước
|
Vốn
nước ngoài
|
Ghi chú
|
|
6
|
||||||
|
Tổng số
|
189.519
|
117.905
|
71.614
|
|||
|
Chương trình Giảm nghèo bền vững
|
64.929
|
47.315
|
17.614
|
|||
|
Chương trình 30a
|
47.315
|
47.315
|
||||
|
Trong đó: hoàn ứng
|
11.924
|
11.924
|
||||
|
Chương trình 135
|
17.614
|
17.614
|
||||
|
II
|
Chương trình Nông thôn mới
|
124.590
|
70.590
|
54.000
|
||
|
Trong đó: thực hiện các đề án
|
17.370
|
17.370
|
||||
|
Phân bổ như sau:
|
||||||
|
Chương trình Giảm nghèo bền vững
|
64.929
|
47.315
|
17.614
|
|||
|
Chương trình 30a
|
47.315
|
47.315
|
||||
|
1.1
|
Huyện nghèo 30a
|
43.315
|
43.315
|
đã trừ 4 tỷ xã bãi ngang
|
||
|
Trong đó:
|
||||||
|
- Hoàn ứng
|
Huyện Bác Ái
|
11.924
|
11.924
|
|||
|
- Phân bổ chi tiết cho các công trình:
|
31.391
|
31.391
|
||||
|
a
|
Thanh toán công trình hoàn thành
|
2.191
|
2.191
|
(i) Có quyết toán bố trí 100% GTQT;
(ii) Chưa quyết toán bố trí đến 90% TMĐT, trường hợp CĐT đề nghị thấp hơn mức 90% thì bố trí theo đề xuất của CĐT, hoặc mức vốn còn lại của 90%TMĐT dưới 50 triệu đồng thì bố trí khi có quyết toán;
(iii) trường hợp số vốn trung hạn còn lại nhỏ hơn mức vôn 90% thì bố trí theo sổ vốn trung hạn còn lại.
|
||
|
Xây dựng hệ thống kênh cấp 2, 3 hệ thống thủy lợi Sông Sắt
|
Huyện Bác Ái
|
420
|
420
|
chưa quyết toán
|
||
|
2
|
Xây dựng nhà văn hóa thôn Trà Co 1 và thôn Đá bàn, xã Phước Tiến
|
-nt-
|
51
|
51
|
chưa quyết toán
|
S
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|||
|
3
|
Xây dựng 02 phòng bộ môn và bê tông sân vườn trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở Nguyễn Văn Trỗi, xã Phước Trung
|
-nt-
|
90
|
90
|
chưa quyết toán
|
|
|
4
|
Xây mới nhà đa năng Trường THCS Lê Lợi, xã Phước Thắng
|
-nt-
|
70
|
70
|
chưa quyết toán
|
|
|
5
|
Nối tiếp đường từ trạm y tế đi khu sản xuất Suối Rớ, xã Phước Chính
|
-nt-
|
60
|
60
|
chưa quyết toán
|
|
|
6
|
Xây dựng 06 phòng Trường THCS Võ Thị Sáu, xã Phước Hòa
|
-nt-
|
160
|
160
|
chưa quyết toán
|
|
|
7
|
Xây dựng Trạm y tế xã Phước Hòa
|
-nt-
|
150
|
150
|
chưa quyết toán
|
|
|
8
|
Xây dựng Trường MG Phong Lan, xã Phước Bình
|
-nt-
|
220
|
220
|
chưa quyết toán
|
|
|
9
|
Khối hiệu bộ và các phòng chức năng Trường TH Phước Bình A, Phước Bình B, Phước Bình C (HM: Trường TH Phước Bình B)
|
-nt-
|
80
|
80
|
chưa quyết toán
|
|
|
10
|
Mở rộng HTTL hồ Sông Sắt cấp cho xã Phước Đại
|
-nt-
|
55
|
55
|
chưa quyết toán
|
|
|
11
|
Đường giao thông đi khu sản xuất Chà Là 2 Núi Rây xã Phước Chính đi qua KSX thôn Tà Lú 3 xã Phước Đại
|
-nt-
|
525
|
525
|
chưa quyết toán
|
|
|
12
|
Mở rộng kênh cấp 2,3 hồ Sông sắt cấp cho khu vực đất sản xuất dọc theo Sông Trà Co xã Phước tiến
|
-nt-
|
310
|
310
|
chưa quyết toán
|
|
|
b
|
Dự án chuyển tiếp
|
10.160
|
10.160
|
Công trình chuyển tiếp bố trí 85% TMĐT, trường hợp CĐT đề nghị < mức 85% thì bố trí theo đề xuất của CĐT, hoặc mức vốn còn lại của 85% < 50 triệu đồng thì bố trí khi quyết toán
|
||
|
Đường giao thông đi khu sản xuất thôn Hành Rạc, xã Phước Bình
|
Huyện Bác Ái
|
1.080
|
1.080
|
|||
|
2
|
Xây dựng đường giao thông nội đồng tuyến từ Công an huyện đi khu sản xuất thôn Tà Lú 1 (đường quy hoạch A13)
|
-nt-
|
1.030
|
1.030
|
||
|
3
|
Đường trục thôn, liên thôn xã Phước Thắng
|
-nt-
|
.380
|
1.380
|
||
|
4
|
Khối hiệu bộ và các phòng chức năng Trường TH Phước Trung B, Ma Lâm B, Suối Rua
|
-nt-
|
780
|
780
|
||
|
5
|
Xây mới nhà đa năng Trường TH Phước Đại B
|
-nt-
|
400
|
400
|
||
|
6
|
Làm mới đường nội bộ khu vực dân cư thôn Đồng Dày 3 xã Phước Trung
|
-nt-
|
620
|
620
|
||
|
7
|
Xây mới nhà công vụ cho trường THCS Võ Thị Sáu và khu hiệu bộ và phòng chức năng Trường MG Phước Hòa
|
-nt-
|
920
|
920
|
||
|
8
|
Điện trung hạ thế xã Phước Trung
|
-nt-
|
300
|
300
|
||
|
9
|
Khối hiệu bộ và các phòng chức năng Trường TH Phước Bình A, Phước Bình C
|
-nt-
|
630
|
630
|
||
|
10
|
Kênh mương nội đồng xã Phước Chính, xã Phước Trung
|
-nt-
|
810
|
810
|
|
3
|
4
|
6
|
||||
|
11
|
Kênh mương nội đồng xã Phước Tiến
|
-nt-
|
310
|
310
|
||
|
12
|
Trạm y tế xã Phước Tân
|
-nt-
|
730
|
730
|
||
|
13
|
Trạm y tế xã Phước Tiến
|
-nt-
|
730
|
730
|
||
|
14
|
Xây dựng Chợ Phước Bình
|
-nt-
|
440
|
440
|
||
|
c
|
Khởi công mới
|
19.040
|
19.040
|
bố trí chi tiết cho các dự án
sau khi hoàn tất thủ tục đầu tư
|
||
|
Kênh mương nội đồng xã Phước Tân
|
Huyện Bác Ái
|
|||||
|
2
|
Đường đê bao chống sạt lở Sông Sắt khu vực Tà Lú xã Phước Đại
|
-nt-
|
||||
|
3
|
Xây dựng 2 nhà văn hóa thôn Mã Tiền, thôn Trà Co, xã Phước Tiến
|
-nt-
|
||||
|
4
|
Đường giao thông đi khu sản xuất kênh chính Nam - kênh N6, xã Phước Chính
|
-nt-
|
||||
|
5
|
Đường giao thông Tham Dú đi khu sản xuất Suối Le (Tham Dú 6) - bãi vật liệu hồ Phước Trung, xã Phước Trung
|
-nt-
|
||||
|
6
|
Điện trung hạ thế xã Phước Chính
|
-nt-
|
||||
|
1.2
|
Xã bãi ngang
|
4.000
|
4.000
|
Định mức: 1 tỷ đồng/xã
|
||
|
a
|
Thanh toán công trình hoàn thành
|
1.560
|
1.560
|
(i) Có quyết toán bố trí 100% GTQT;
(ii) Chưa quyết toán bố trí đến 90% TMĐT, trường hợp CĐT đề nghị thấp hơn mức 90% thì bố trí theo đề xuất của CĐT, hoặc mức vốn còn lại của 90% TMĐT dưới 50 triệu đồng thì bố trí khi có quyết toán;
(iii) trường hợp số vốn trung hạn còn lại nhỏ hơn mức vốn 90% thì bố trí theo số vốn trung hạn còn lại.
|
||
|
Đường giao thông nội bộ thôn Sơn Hải 2, xã Phước Dinh
|
Huyện Thuận Nam
|
700
|
700
|
chưa quyết toán
|
||
|
2
|
Trường mẫu giáo Tuấn Tú (02 phòng học và công trình phụ), xã An Hải
|
Huyện Ninh Phước
|
198
|
198
|
đã quyết toán bố trí 100% giá trị quyết toán
|
|
|
3
|
Bê tông đường giao thông nội thôn từ Nguyễn Dựng đến Trịnh Văn Tâm, thôn Từ Tâm, xã Phước Hải
|
-nt-
|
513
|
513
|
đã quyết toán bố trí 100% giá trị quyết toán
|
|
|
4
|
Trường mẫu giáo Hòa Thạnh (01 phòng học và công trình phụ), xã An Hải
|
-nt-
|
149
|
149
|
chưa quyết toán
|
|
|
b
|
Khởi công mới
|
2.440
|
2.440
|
bố trí chi tiết cho các dự án
sau khi hoàn tất thủ tục đầu tư
|
||
|
Nâng cấp sữa chữa ngập cục bộ thôn Sơn Hải 1, xã Phước Dinh
|
Huyện Thuận Nam
|
|||||
|
2
|
Bê tông các tuyến đường giao thông nội thôn Nam Cương, xã An Hải
|
Huyện Ninh Phước
|
||||
|
3
|
Nâng cấp, mở rộng nhà sinh hoạt cộng đồng xã Phước Hải
|
-nt-
|
||||
|
4
|
Cổng tường rào, nhà vệ sinh, nhà sinh hoạt cộng đồng thôn Từ Tâm 2, xã Phước Hải
|
-nt-
|
||||
|
5
|
Bê tông đường giao thông thôn Thái An và hệ thống thoát nước thôn Vĩnh Hy, xã Vĩnh Hải
|
Huyện Ninh Hải
|
㎥
|
3
|
5
|
6
|
||||
|
2
|
Chương trình 135
|
17.614
|
17.614
|
|||
|
a
|
Thanh toán công trình hoàn thành
|
3.549
|
0
|
3.549
|
(i) Có quyết toán bố trí 100% GTQT;
(ii) Chưa quyết toán bố trí đến 90% TMĐT, trường hợp CĐT đề nghị thấp hơn mức 90% thì bố trí theo đề xuất của CĐT, hoặc mức vốn còn lại của 90% TMĐT dưới 50 triệu đồng thì bố trí khi có quyết toán;
(iii) trường hợp số vốn trung hạn còn lại nhỏ hơn mức vốn 90% thì bố trí theo số vốn trung hạn còn lại.
|
|
|
Mở rộng kênh cấp 2, 3 (nhánh N13-11) cấp cho thôn Ma Oai xã Phước Thắng
|
Huyện Bác Ái
|
180
|
180
|
chưa quyết toán
|
||
|
2
|
Đường giao thông đi khu sản xuất thôn Suối Lở xã Phước Thành
|
-nt-
|
170
|
170
|
chưa quyết toán
|
|
|
3
|
Đường giao thông nội đồng thôn Suối Khô xã Phước Chính
|
-nt-
|
70
|
70
|
chưa quyết toán
|
|
|
4
|
Xây mới nhà đa năng cho Trường tiểu học Phước Hòa
|
-nt-
|
70
|
70
|
chưa quyết toán
|
|
|
5
|
Đường sản xuất Rã Trên 3, xã Phước Trung
|
-nt-
|
120
|
120
|
chưa quyết toán
|
|
|
6
|
Xây dựng phòng học (thôn Núi Rây) Trường mẫu giáo Phước Chính
|
-nt-
|
100
|
100
|
chưa quyết toán
|
|
|
7
|
Cổng tường rào, sân vườn và nhà vệ sinh Trường tiểu học Phước Hòa
|
-nt-
|
96
|
96
|
chưa quyết toán
|
|
|
8
|
Nối dài tuyến đường giao thông từ thôn Ma Hoa đến khu sản xuất nội đồng kênh chính Bắc xã Phước Đại
|
-nt-
|
124
|
124
|
chưa quyết toán
|
|
|
9
|
Đường bê tông xi măng thôn Ma Rớ xã Phước Thành
|
-nt-
|
775
|
775
|
chưa quyết toán
|
|
|
10
|
Dự án Nâng cấp chợ trung tâm cụm xã Hòa Sơn
|
Huyện Ninh Sơn
|
20
|
20
|
đã quyết toán, bố trí 100% giá trị
|
|
|
11
|
Dự án Sửa chữa hệ thống thủy lợi, xã Ma Nới
|
-nt-
|
60
|
60
|
đã quyết toán, bố trí 100% giá trị
|
|
|
12
|
Dự án Nâng cấp đường giao thông thôn Gòn 2, xã Lâm Sơn
|
-nt-
|
146
|
146
|
đã quyết toán, bố trí 100% giá trị
|
|
|
13
|
Dự án Bê tông hóa các tuyến đường giao thông, xã Hòa Sơn
|
-nt-
|
308
|
308
|
đã quyết toán, bố trí 100% giá trị
|
|
|
14
|
Dự án đầu tư phát triển hạ tầng kênh mương, đường giao thông và nước sinh hoạt trên địa bàn huyện: gồm các tuyến: Tuyến kênh nội đồng thôn Trà Giang 2; Tuyến nước sinh hoạt thôn Nha Húi; Tuyến đường giao thông xã Ma Nới
|
-nt-
|
210
|
210
|
chưa quyết toán
|
|
|
15
|
Kiên cố hoá kênh mương cánh đồng cung thôn Suối Đá, N4,2 đồng Rẫy Sở Thôn Ấn Đạt (giai đoạn 2)
|
Huyện Thuận Bắc
|
340
|
340
|
chưa quyết toán
|
|
|
16
|
Nhà văn hóa thôn Đá Liệt xã Phước Kháng
|
-nt-
|
250
|
250
|
chưa quyết toán
|
|
|
17
|
Xây dựng Cống tràng đoạn qua Hồ nước ngọt lên Ruộng thôn đá Hang
|
Huyện Ninh Hải
|
140
|
140
|
chưa quyết toán
|
|
|
18
|
Bê tông đường giao thông thôn Tà Dương, xã Phước Thái (Đoạn từ cầu ông Ngọt đến rẫy ông Phân)
|
Huyện Ninh Phước
|
184
|
184
|
chưa quyết toán
|
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
||
|
19
|
Bê tông đường giao thông nội thôn Liên Sơn 2, xã Phước Vinh (Đoạn từ nhà Mang Khói đến nhà Mang Nghiệm; từ nhà Mang Định đến nhà Mang Thị Minh Hương; từ nhà Mang Đậm đến nhà Mang Minh Hoàng)
|
-nt-
|
186
|
186
|
chưa quyết toán
|
|
|
b
|
Dự án chuyển tiếp
|
3.900
|
0
|
3.900
|
Công trình chuyển tiếp bố trí 85% TMĐT, trường hợp CĐT đề nghị < mức 85% thì bố trí theo đề xuất của CĐT, hoặc mức vốn còn lại của 85% < 50 triệu đồng thì bố trí khi quyết toán.
|
|
|
Đường giao thông nội bộ xã Phước Tân
|
Huyện Bác Ái
|
930
|
930
|
|||
|
2
|
Xây mới nhà đa năng và phòng chức năng Trường Tiểu học Phước Thắng
|
-nt-
|
790
|
790
|
||
|
3
|
Nâng cấp, mở rộng chợ Phước Đại
|
-nt-
|
450
|
450
|
||
|
4
|
Đường giao thông đi khu sản xuất Gia Non, thôn Hành Rạc 1 (tuyến 8)
|
-nt-
|
480
|
480
|
||
|
5
|
Bê tông hóa giao thông xã nông thôn xã Phước Chiến (HM: Tuyến đường nội đồng Ma Trai)
|
Huyện Thuận Bắc
|
1.250
|
1.250
|
||
|
c
|
Khởi công mới
|
10.165
|
0
|
10.165
|
bố trí chi tiết cho các dự án
u kh tt thủ tục đầu tư
|
|
|
Huyện Bác Ái
|
4.495
|
4.495
|
||||
|
Đường giao thông nội đồng từ nhà cộng đồng Tà Lú 2 đi khu sản xuất Suối Sông Sắt
|
Huyện bác Ái
|
|||||
|
2
|
Xây dựng tường rào, sân vườn Trường TH Phước Thành A (điểm trường thôn Suối Lở)
|
-nt-
|
||||
|
3
|
Bê tông xi măng kênh mương nội đồng khu sản xuất lúa thôn Ma Ty
|
-nt-
|
||||
|
4
|
Trường MG Phước Tiến (Hạng mục: nhà ăn)
|
-nt-
|
||||
|
5
|
Bê tông xi măng nối dài đi khu sản xuất Chà Panh
|
-nt-
|
||||
|
Huyện Ninh Sơn
|
2.200
|
2.200
|
||||
|
6
|
Nâng cấp nối dài đường giao thông thôn Mỹ Hiệp
|
Huyện Ninh Sơn
|
||||
|
7
|
Xây dựng 2 trường mẫu giáo Mỹ Sơn (điểm trường thôn Mỹ Hiệp)
|
-nt-
|
||||
|
8
|
Nâng cấp đập và hệ thống thủy lợi xã Ma Nới
|
-nt-
|
||||
|
Huyện Thuận Bắc
|
2.170
|
2.170
|
||||
|
9
|
Bê tông đường giao thông thôn Suối Vang, thôn Ba Hồ và đường nội đồng thôn Xóm Đèn, xã Công Hải
|
Huyện Thuận Bắc
|
||||
|
10
|
Nhà văn hóa thôn Xóm Bằng, xã Bắc Sơn
|
-nt-
|
||||
|
11
|
Bê tông hóa đương giao thông nội đồng đoạn từ kênh chính sông Trâu đến đập Kiền Kiền 2, xã Lợi Hải
|
-nt-
|
±
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
||
|
12
|
Nhà văn hóa thôn Cầu Đá, xã Phước Kháng
|
-nt-
|
||||
|
Huyện Ninh Hải
|
200
|
200
|
||||
|
13
|
Nâng cấp sửa chữa cầu treo thôn Cầu Gãy, xã Vinh Hải
|
Huyện Ninh Hải
|
||||
|
Huyện Ninh Phước
|
150
|
150
|
||||
|
14
|
Bê tông các tuyến đường giao thông khu phố 6, thị trấn Phước Dân (Đoạn từ nhà bà Xuân Hiền đến giáp Sông Lu)
|
Huyện Ninh Phước
|
||||
|
Huyện Thuận Nam
|
950
|
950
|
||||
|
15
|
Bê tông kênh mương khu ruộng Anh Dũng, xã Phước Hà
|
Huyện Thuận Nam
|
||||
|
II
|
Chương trình Xây dựng Nông thôn mới
|
124.590
|
70.590
|
54.000
|
||
|
Hỗ trợ thực hiện các Đề án, gồm:
|
17.370
|
17.370
|
bố trí số vốn trung hạn còn lại
|
|||
|
1.1
|
Đề án xây dựng nông thôn mới trong quá trình đô thị hóa (Quyết định số 676/QĐ-TTg ngày 18/5/2017)
|
5.360
|
5.360
|
bố trí đúng bằng số vốn trung hạn
|
||
|
Khởi công mới
|
5.360
|
5.360
|
bố trí tiết cho các dự án
sau khi hoàn tất thủ tục đầu tư
|
|||
|
Nâng cấp đường giao thông nông thôn khu phía Nam Phương Cựu 3, xã Phương Hải, huyện Ninh Hải
|
Huyện Ninh Hải
|
|||||
|
2
|
Nâng cấp đường bê tông giao thông xã Nhơn Hải (giai đoạn 2), xã Nhơn Hải, huyện Ninh Hải.
|
-nt-
|
||||
|
1.2
|
Đề án hỗ trợ các thôn thuộc xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển (Quyết định số 1385/QĐ-TTg ngày 21/10/2018)
|
4.970
|
4.970
|
bố trí đúng bằng số vốn trung hạn
|
||
|
Khởi công mới
|
4.970
|
4.970
|
bố trí chi tiết cho các dự án
sau khi hoàn tất thủ tục đầu tư
|
|||
|
Huyện Thuận Nam
|
3.365
|
3.365
|
||||
|
Bê tông hóa tuyến đường Từ Thiện - đường Ven biển, xã Phước Dinh.
|
Huyện Thuận Nam
|
|||||
|
2
|
Bê tông hóa tuyến đường Vĩnh Trường, xã Phước Dinh.
|
-nt-
|
||||
|
Huyện Ninh Phước
|
1.605
|
1.605
|
||||
|
3
|
Bê tông đường từ ruộng ông Mạnh đến ruộng ông Khánh và đến ruộng ông Thuê, thôn Thành Tín, xã Phước Hải
|
Huyện Ninh Phước
|
||||
|
4
|
Bê tông đường từ nhà ông Tấn đến nhà ông Đơn, thôn Thành Tín, xã Phước Hải
|
-nt-
|
||||
|
5
|
Bê tông đường từ rẫy ông Nguyễn Đạt đến rẫy ông Càng, thôn Hòa Thủy, xã Phước Hải
|
-nt-
|
||||
|
1.3
|
Hỗ trợ hợp tác xã (Quyết định 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014)
|
7.040
|
7.040
|
bố trí đúng bằng số vốn trung hạn
|
||
|
Khởi công mới
|
7.040
|
7.040
|
bố trí chi tiết cho các dự án
sau khi hoàn tất thủ tục đầu tư
|
|||
|
Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm
|
235
|
235
|
±
Đường giao thông nội đồng thôn Tân Sơn 1 từ Cây Me đi CầBầu (giai đoạn 2), Hợp tác i Cầu Bầu (giai đoạn 2), Hợp á xtc xã kinh doa Cu ịch vụ nông nghiTiến Nhất Tiến Phan Rang- Thành phố 4 5 6 7
Huyện Thuận Nam Tháp Chàm
2 Trụ sở làm việc Hợp tác xã Vụ Bổn 135 135
Huyện Ninh Phước
3 Xưởng sơ chế nông sản, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Hữu Đức 2.300 2.300
|
nghiệp Hữu Đức
4 Xây dựng kho bảo quản nông sản, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Hậu Sanh
vụ nông nghiệp Hậu Sanh
5 Xây dựng kho bảo quản nông sản, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Phước Thiên
vụ nông nghiệp Phước Thiện
6 Nhà sơ chế và kho bảo quản sản oan n sản phẩm măng tay xanh, Hợp tác
xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Tuấn Tú
7 Xây dựng kho bảo qunquản nông sản, Hợp tác xã dch Phước A
nghiệp Phước An
8 Xây dựng kho bảo quản nông sản, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Phước Hậu
vụ nông nghiệp Phước Hậu
9 Lò sáy trái cây, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụnông nghiệp Phước Hậu
Phước Hậu
10 Kiên cố hóa kênh mương tưới cho vùng Tà Đe, Hợp tác x kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Long Bìn
kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Long Bình
Huyện Ninh Hải
|
Huyện Ninh Phước
-nt-
-nt-
-nt-
-nt-
-nt-
-nt-
-nt-
|
11 hợp Xuân Hải Nhà sơ chế đóng gói, Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp tổng hợp Xuân Hải Huyện Ninh Hải 1.200 1.200
12 Máy sáy, đóng gói nho, tỏi Hợp tác xã Nho Thái An Huyện Thuận Bắc Huyện Thuận Bắc -nt-
13 và dịch vụ nông nghiệp Suối Đá giết mồ, máy cắt thịt, thiết b( đn, gà Thuận Bắc): lò và dịch vụ nôgg gi,... Hợp tác xã snuốt Đá Cơ sở giết mổ sản phẩm đặc thù (heo đen, gà Thuận Bắc): giết mổ, máy cắt thịt, thiết Bắc): lò Huyện Thuận Bắc 635 635
Huyện Ninh Sơn
14 Đường giao thông nội đồng xóm 2, 4, Hợp tác xã kinh doanh 1.900 1900
dịch vụ nông nghiệp Tân Lập 2 Huyện Ninh Sơn
15 nghiệp Tầm Ngân Kiên cố hóa kênh mương, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Tầm Ngân -nt-
±
|
1
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
|
16
|
Giao thông nội đồng, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ Tầm Ngân
|
-nt-
|
||||
|
17
|
Kiên cố hóa kênh mương, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Hòa Sơn
|
-nt-
|
||||
|
Huyện Bác Ái
|
635
|
635
|
||||
|
18
|
Máy cắt thịt, thiết bị đóng gói sản phẩm heo đen Bác Ái, Hợp tác xã Phước Đại
|
Huyện Bác Ái
|
||||
|
2
|
Hỗ trợ Hợp tác xã và cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội các xã
|
107.220
|
70.590
|
36.630
|
||
|
2.1
|
Hỗ trợ Hợp tác xã
|
5.000
|
5.000
|
bố trí số vốn trung hạn còn lại
|
||
|
a
|
Thanh toán công trình hoàn thành
|
1.460
|
0
|
1.460
|
(i) Có quyết toán bố trí 100% GTQT;
(ii) Chưa quyết toán bố trí đến 90% TMĐT, trường hợp CĐT đề nghị thấp hơn mức 90% thì bố trí theo đề xuất của CĐT, hoặc mức vốn còn lại của 90% TMĐT dưới 50 triệu đồng thì bố trí khi có quyết toán;
(iii) trường hợp số vốn trung hạn còn lại nhỏ hơn mức vốn 90% thì bố trí theo số vốn trung hạn còn lại.
|
|
|
Đường giao thông nội đồng thôn Tân Sơn 1 từ Câu Me đi Cầu Bầu, Hợp tác xã Nhất Tiến
|
TP.PR-TC
|
190
|
190
|
|||
|
2
|
Trại nuôi bò vỗ béo - lò giết mỗ Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Hữu Đức
|
Huyện Ninh Phước
|
110
|
110
|
||
|
3
|
Hạ thế điện sản xuất Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp La Chữ
|
-nt-
|
100
|
100
|
||
|
4
|
Xây dựng nhà kho và kênh mương nội đồng Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Hậu Sanh
|
-nt-
|
90
|
90
|
||
|
5
|
Xây dựng sân phơi Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Ninh Quý
|
-nt-
|
80
|
80
|
||
|
6
|
Xây dựng sân phơi Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Phước Thiện
|
-nt-
|
130
|
130
|
||
|
7
|
Kho chứa giống, vật tư Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Phước Thiện
|
-nt-
|
60
|
60
|
||
|
8
|
Kho vật tư Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Tuấn Tú
|
-nt-
|
30
|
30
|
||
|
9
|
Điểm thu mua nông sản Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Long Bình
|
-nt-
|
130
|
130
|
||
|
10
|
Kho vật tư Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Phước An
|
-nt-
|
50
|
50
|
||
|
11
|
Xây dựng nhà kho Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Phước Hậu
|
-nt-
|
60
|
60
|
||
|
12
|
Sân phơi, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Nhị Hà
|
Huyện Thuận Nam
|
300
|
300
|
||
|
13
|
Sân phơi lúa Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp An Xuân
|
Huyện Ninh Hải
|
100
|
100
|
||
|
14
|
Nhà sơ chế rau củ quả Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp An Xuân
|
-nt-
|
30
|
30
|
2 3 4 5 6
b Khởi công mới 3.540 3.540 sau khi hoàn tất thủ tục đầu tư bố trí chi tiết cho các dự án
Huyện Thuận Nam 240 240
Trụ sở làm việc, Hợp tác xã Vụ Bổn Huyện Thuận Nam
Huyện Ninh Phước 2.600 2.600
2 Xây mới trụ sở làm việc, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Như Bình Huyện Ninh Phước
3 nghiệp Hoài Trung Xây mới trụ sở làm việc, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông -nt-
4 nghiệp Phước Thiện Xây mới trụ sở làm việc, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông -nt-
5 nghiệp Phước An Sửa chữa trụ sở làm việc, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông -nt-
6 Phước Hậu Trụ sở làm việc, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp -nt-
Huyện Ninh Hải 700 700
nghiệp tổng hợp Gò Đền Sửa chữa trụ sở làm việc, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông Huyện Ninh Hải
8 nghiệp Vĩnh Hy Sửa chữa trụ sở làm việc, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông -nt-
9 nghiệp tổng hợp Xuân Hải Sửa chữa trụ sở làm việc, Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông -nt-
(M1) xãK, bãi ngang: hệ số 4
(M2) xã ĐBKK đạt <5 tiêu chí: hệ số 5;
(M3) xã đạt từ > 15 tiêu chí hệ số 1,3;
b2 Hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội các xã 102.220 70.590 31.630 (M4) xã không thuộc đối tượng ưu tiên nêu trên (bao Tổng điểm hệ số (M1+M2+M3+M4) đạt 104,3 điểm gồm xã đã đạt chuẩn NTM): hệ số 1
(19*4+1,3+27).
--> Mức vốn bố trí cho 01 điểm hệ số là 980 triệu đồng
(102.220 tr. đồng /104,3 điểm hệ số).
Công trình có quyết toán bố trí 100%, trường hợp chủ
đầu tư đề nghị thấp hơn mức 90% thì bố trí theo đề xuất
a Thanh toán công trình hoàn thành 16.175 16.175 0 triệu đòng thì bố trí khi quyết toán; trường hợp số vốn của chủ đầu tư, hoặc mức vốn còn lại của 90% dưới 50
trung hạn còn lại nhỏ hơn mức vốn 90% thì bô trí theo
số vốn trung hạn còn lại
Đường bê tông nội thôn Thành Ý - Công Thành, xã Thành Hải Phan Rang-TC Thành phố 620 620 chưa quyết toán
2 Đường giao thông nông thôn xã An Hải: gồm hạng mục Huyện Ninh Phước ±
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
||
|
- Bê tông đường giao thông nội thôn Long Bình 1, xã An Hải (từ nhà Cao Thắng đến Phan Trừ; từ nhà Võ Ngọc Nguyên đến Nguyễn Văn Long; từ nhà Nguyễn Thường đến Phạm Tấn Quận; từ nhà Phan Như Hòa đến Bùi thị Cảnh Chinh; từ nhà Dương thị sáng đến nhà Lê Văn Nính)
|
-nt-
|
120
|
120
|
chưa quyết toán
|
||
|
- Bê tông đường giao thông nội thôn thôn Long Bình 2, xã An Hải (từ nhà Phạm Tấn Á đến Trần Thị Thật; từ nhà Lê Hạnh đến Nguyễn Lắm; từ nhà Đường Nguyễn Trí đến Dương Hoài Văn)
|
-nt-
|
110
|
110
|
chưa quyết toán
|
||
|
- Bê tông đường giao thông nội thôn, nội đồng thôn Nam Cương, xã An Hải (từ nhà bà Nguyễn Thị Hồng đến khu sản xuất rau an toàn)
|
-nt-
|
110
|
110
|
chưa quyết toán
|
||
|
- Bê tông đường giao thông nội thôn Tuấn Tú, xã An Hải (từ Chợ đến nhà ông Kiều Ngọc Câu; từ Thánh đường đến nhà ông Da; từ nhà ông Thả đến giáp đường Nam Cương.)
|
-nt-
|
110
|
110
|
chưa quyết toán
|
||
|
3
|
Bê tông đường giao thông nội thôn thôn Phước Đồng 2, xã Phước Hậu (từ nhà ông Hứa Văn Bảo - Quang Đại Xăng; từ nhà Trượng Chánh - Vạn Sung; từ nhà Thạch Câu - Lưu Văn Núi)
|
-nt-
|
225
|
225
|
chưa quyết toán
|
|
|
4
|
Bê tông đường giao thông nội thôn thôn Tân Đức; thôn Hậu Sanh xã Phước Hữu (từ nhà ông Hán Văn Phát đến nhà ông Quảng Đại Nhậm)
|
-nt-
|
50
|
50
|
chưa quyết toán
|
|
|
5
|
Hoàn thiện nhà văn hóa các thôn xã Phước Hữu
|
-nt-
|
80
|
80
|
chưa quyết toán
|
|
|
6
|
Bê tông đường giao thông nội đồng và nội thôn thôn Ninh Quý 3, xã Phước Sơn (từ đất ông Lâm Đại Hiệp đi Phước Hậu; từ nhà bà Tống Thị Khoa đến hết khu quy hoạch)
|
-nt-
|
505
|
505
|
chưa quyết toán
|
|
|
7
|
Bê tông đường giao thông nội đồng thôn Đá Trắng, xã Phước Thái (từ nhà ông Vân đến nhà ông Giáo)
|
-nt-
|
70
|
70
|
chưa quyết toán
|
|
|
8
|
Bê tông đường giao thông nội thôn và nội đồng thôn Thuận Lợi, xã Phước Thuận (từ nhà ông Tòng đến nhà ông Tám; từ ruộng ông Y đến nhà ông Hùng)
|
-nt-
|
650
|
650
|
chưa quyết toán
|
|
|
9
|
Bê tông đường giao thông nội thôn thôn Phước An 2, xã Phước Vinh (từ 6 cư - Mương Cái)
|
-nt-
|
140
|
140
|
chưa quyết toán
|
|
|
10
|
Bê tông đường giao thông nội thôn thôn Từ Tâm 2, xã Phước Hải (đoạn từ nhà bà Mé đến nhà Lê Khả; từ nhà ông Sơn đến nhà ông Hắng; đoạn từ nhà ông Hồng đến nhà ông Đào Văn Cảnh; từ Trường tiểu học đến nhà ông Phạm Lưng đến nhà ông Hồ Sen)
|
-nt-
|
90
|
90
|
chưa quyết toán
|
±
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|||
|
11
|
Nâng cấp, sửa chữa Trạm Y tế xã Phước Minh (HM: Nhà trạm 7 phòng)
|
Huyện Thuận Nam
|
87
|
87
|
đã quyết toán
|
|
|
11
|
Nâng cấp, sửa chữa Trạm Y tế xã Phước Minh (HM: Nhà trạm 7 phòng)
|
Huyện Thuận Nam
|
87
|
87
|
đã quyết toán
|
|
|
12
|
Đường giao thông nông thôn xã Phước Hà: gồm các hạng mục
|
-nt-
|
87
|
87
|
đã quyết toán
|
|
|
12
|
Đường giao thông nông thôn xã Phước Hà: gồm các hạng mục
|
-nt-
|
87
|
87
|
||
|
- Bê tông hóa đường giao thông đi vào khu sản xuất thôn Tân Hà
|
-nt-
|
257
|
257
|
chưa quyết toán
|
||
|
- Bê tông hóa đường nội đồng từ nhà ông Tạ Yên Chép đến rẫy ông Cha Ma Lé Đới, xã Phước Hà
|
-nt-
|
835
|
835
|
chưa quyết toán
|
||
|
- Bê tông hóa đường giao thông từ nhà bà Tạ Yên Thị Tôn đến đập Cà Tiêu.
|
-nt-
|
426
|
426
|
chưa quyết toán
|
||
|
13
|
Sửa chữa nhà văn hóa xã Phước Nam (thôn Văn Lâm 1, 2, 3, 4, Nho Lâm, Phước Lập, Tam Lang)
|
-nt-
|
415
|
415
|
chưa quyết toán
|
|
|
14
|
Hoàn thiện hệ thống Trung tâm VH-TT xã Phước Ninh (HM: Cổng tường rào, nhà vệ sinh, sân bê tông)
|
-nt-
|
415
|
415
|
chưa quyết toán
|
|
|
15
|
Sửa chữa Nhà văn hóa thôn Nhị Hà 1, xã Nhị Hà.
|
-nt-
|
225
|
225
|
chưa quyết toán
|
|
|
16
|
Đường bê tông trục chính thôn 3 (giai đoạn 2) xã Nhị Hà
|
-nt-
|
780
|
780
|
chưa quyết toán
|
|
|
17
|
Đường giao thông nội thôn thôn Quán Thẻ, xã Phước Minh (đoạn từ BQL thôn Quán Thẻ 1 đến cổng trường THCS Phan Chu Trinh)
|
-nt-
|
610
|
610
|
chưa quyết toán
|
|
|
18
|
Đường giao thông nội thôn thôn Lạc Tân 3, xã Phước Diêm (từ nhà ông Lê Văn Chắn đến nhà ông Đỗ Hoàng)
|
-nt-
|
480
|
480
|
chưa quyết toán
|
|
|
19
|
Đường giao thông nội thôn thôn Lạc Sơn 1, xã Cà Ná (từ nhà ông Trần Việt Hà đến nhà bà Nguyễn Thị Ngọc Hòa; từ nhà ông Nguyễn Văn Quyền đến nhà ông Lê Văn Củ)
|
-nt-
|
780
|
780
|
chưa quyết toán
|
|
|
20
|
Trung tâm Văn hóa thể thao xã Lâm Sơn
|
Huyện Ninh Sơn
|
30
|
30
|
đã quyết toán
|
|
|
21
|
Trung tâm Văn hóa thể thao xã Quảng Sơn
|
-nt-
|
38
|
38
|
đã quyết toán
|
|
|
22
|
Trung tâm Văn hóa thể thao xã Mỹ Sơn
|
-nt-
|
54
|
54
|
đã quyết toán
|
|
|
23
|
Nâng cấp các tuyến điện phục vụ sản xuất, xã Hòa Sơn gồm: tuyến đường điện phục vụ sản xuất cánh đồng thôn Tân Hiệp, Tân Hòa, Tân Tiến, Tân Định
|
Huyện Ninh Sơn
|
1.650
|
1.650
|
chưa quyết toán
|
|
|
24
|
Nâng cấp trường mẫu giáo xã Hòa Sơn
|
-nt-
|
840
|
840
|
chưa quyết toán
|
|
|
25
|
Nâng cấp tuyến đường giao thông thôn Lâm Bình, xã Lâm Sơn (từ nhà ông Danh đến nhà ông Giác)
|
-nt-
|
250
|
250
|
chưa quyết toán
|
|
|
26
|
Nâng cấp tuyến đường giao thông thôn La Vang 1, xã Quảng Sơn (Tuyến đường từ trường tiểu học Quảng Sơn đến giáo xứ Quảng Thuận)
|
-nt-
|
250
|
250
|
chưa quyết toán
|
|
|
27
|
Nâng cấp Nhà văn hóa thể thao Thôn Gia Hoa, xã Ma Nới
|
-nt-
|
150
|
150
|
chưa quyết toán
|
ψ
|
28
|
Nâng cấp các tuyến kênh xã Lương Sơn
|
4
|
5
|
6
|
|||
|
-nt-
|
690
|
690
|
chưa quyết toán
|
||||
|
29
|
Nâng cấp tuyến kênh thôn Đắc Nhơn xãơ Sơn (Tuyến kênh tiêu cầu Gió Bay) kênh tiêu cầu Gió Bay)
|
-nt-
|
880
|
880
|
chưa quyết toán
|
||
|
30
|
Nâng cấp các tuyến đường giao thông xã Ma Nới
|
Nâng cấp các tuyến đường giao thông xã Ma Nới
|
Nâng cấp các tuyến đường giao thông xã Ma Nới
|
Nâng cấp các tuyến đường giao thông xã Ma Nới
|
Nâng cấp các tuyến đường giao thông xã Ma Nới
|
||
|
-nt-
|
648
|
648
|
chưa quyết toán
|
||||
|
31
|
Kiên cố hóa kênh mương nội đồng Đầu Suối A, xã Phước Chiến Chiến
|
Huyện Thuận Bắc
|
730
|
730
|
chưa quyết toán
|
||
|
32
|
Bê tông hóa đường từ nhà bà Đào đến khu dân cư, xã Phước Chiến Chiến
|
-nt-
|
170
|
170
|
chưa quyết toán
|
||
|
33
|
Hoàn thiện Nhà văn hóa thôn Đầu Suối A, Đầu Suối B, thôn Tập Lá, thôn Ma Trai, xã Phước Chiến Tập Lá, thôn Ma Trai, xã Phước Chiến
|
-nt-
|
130
|
130
|
chưa quyết toán
|
||
|
34
|
Nâng cấp, mở rộng đường từ đầu làng đến Cầu Bến Nưng, xã Phước Kháng Phước Kháng
|
-nt-
|
150
|
150
|
chưa quyết toán
|
||
|
35
|
Hoàn thiện hệ thống thủy lợi thôn Đá Mài Dưới, xã Phước Kháng Kháng
|
-nt-
|
70
|
70
|
chưa quyết toán
|
||
|
36
|
Trường Tiểu học Phước Kháng 02 phòng học (cơ sở Suối Le) Bê tông hóa đưngi Le)
|
Trường Tiểu học Phước Kháng 02 phòng học (cơ sở Suối Le) Bê tông hóa đưngi Le)
|
Trường Tiểu học Phước Kháng 02 phòng học (cơ sở Suối Le) Bê tông hóa đưngi Le)
|
Trường Tiểu học Phước Kháng 02 phòng học (cơ sở Suối Le) Bê tông hóa đưngi Le)
|
Trường Tiểu học Phước Kháng 02 phòng học (cơ sở Suối Le) Bê tông hóa đưngi Le)
|
||
|
-nt-
|
120
|
120
|
chưa quyết toán
|
||||
|
37
|
Bê tông hóa đường giao thông nội đồng đạ nội đng đoạn tiế i giáp đườn bê tông hiện hữu đến kênh Cà Rài Kiền Kiền 2, xã L Lợi Hải
|
-nt-
|
55
|
55
|
chưa quyết toán
|
||
|
38
|
Hệ thống truyền thanh xã Công Hải
|
Hệ thống truyền thanh xã Công Hải
|
Hệ thống truyền thanh xã Công Hải
|
Hệ thống truyền thanh xã Công Hải
|
Hệ thống truyền thanh xã Công Hải
|
||
|
-nt-
|
65
|
65
|
chưa quyết toán
|
||||
|
39
|
Bê tông hóa đường giao thông nông thôn thôn Ba Tháp, xã Bắc Phong (đoạn từ nhà bà Phương, xã Bắc c Phong (đoạn từ nhà bà Phương đến nhà ông Chín Mín Mịnh)
|
-nt-
|
130
|
130
|
chưa quyết toán
|
||
|
40
|
Trạm truyền thanh xã Bắc Phong
|
Trạm truyền thanh xã Bắc Phong
|
Trạm truyền thanh xã Bắc Phong
|
Trạm truyền thanh xã Bắc Phong
|
Trạm truyền thanh xã Bắc Phong
|
||
|
-nt-
|
65
|
65
|
chưa quyết toán
|
||||
|
41
|
Bê tông xi măng đường liên thôn Ma Thu vuyến III và tuyến IV khu vực đi Suối Cá), xã Phước Tân (khu vực đi Suối Cá), xã Phước Tân
|
Huyện Bác Ái
|
20
|
20
|
đã quyết toán
|
||
|
42
|
Mở rộng hệ thống trạm bơm xã Phước Hòa tưới cho khu vực thôn Chà Panh, xã Phước Hòa thôn Chà Panh, xã Phước Hòa
|
-nt-
|
240
|
240
|
đã quyết toán
|
||
|
43
|
Điện trung hạ thé tại các khu dân cư xã Phước Bình (Điện trung hạ thế tại các khu dân cư thôn Bạc Rây trung hạ thế tại các khu dân cư thôn Bạc Rây 1)
|
-nt-
|
90
|
90
|
đã quyết toán
|
||
|
44
|
Bê tông hóa đường giao thông nông thôn xã Phước Tiến (Bê tông hóa ường giao hông giao thông nông thôn thôn Trà Co 1 (tuyếtuyến 2 Bê tông hóa đường bao trụục trung tâm cụm xã Phư Phước T Tân) Phước Tân)
|
-nt-
|
150
|
150
|
đã quyết toán
|
||
|
45
|
Bê tông hóa các trục đường giao thông thôn Ma Oai, xã Phước Tg
|
Bê tông hóa các trục đường giao thông thôn Ma Oai, xã Phước Tg
|
Bê tông hóa các trục đường giao thông thôn Ma Oai, xã Phước Tg
|
Bê tông hóa các trục đường giao thông thôn Ma Oai, xã Phước Tg
|
Bê tông hóa các trục đường giao thông thôn Ma Oai, xã Phước Tg
|
||
|
-nt-
|
190
|
190
|
đã quyết toán
|
||||
|
46
|
Đường giao thông nông thôn xã Phước Trung (bê tông xi măng đường nội thôn Đồng Dầy; Đường nội bộ khu vực trun tâm hành chính xã (tuyến D3)
|
-nt-
|
30
|
30
|
đã quyết toán
|
sT
|
4
|
5
|
6
|
||||
|
47
|
Bê tông xi măng trục đường khu tái định cư thôn Ma Nai (tuyến 3), xã Phước Thành
|
-nt-
|
100
|
100
|
đã quyết toán
|
|
|
b
|
Khởi công mới
|
86.045
|
54.415
|
31.630
|
bố trí chi tiết cho các dự án
sau khi hoàn tất thủ tục đầu tư
|
|
|
Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm
|
370
|
370
|
||||
|
Đường nội bộ thôn Tân Sơn 2, xã Thành Hải
|
TP PR-TC
|
|||||
|
2
|
Đường nội thôn Công Thành (tuyến T1), xã Thành Hải
|
-nt-
|
||||
|
Huyện Ninh Phước
|
11.460
|
11.460
|
||||
|
3
|
Bê tông các tuyến đường giao thông nội thôn xã Phước Hải: gồm các hạng mục
|
Huyện Ninh Phước
|
||||
|
- Bê tông đường giao thông nội đồng thôn Từ Tâm 1, xã Phước Hải (từ đất nhà ông Nguyên Văn Khước đến nhà ông Nguyễn Văn Được; từ Trường Phan Đình Phùng đến nhà ông Lê Xuân)
|
-nt-
|
|||||
|
- Bê tông đường giao thông nội đồng thôn Hòa Thủy, xã Phước Hải (từ nhà ông Thái Văn Luôn giáp đập Nha Trăng)
|
-nt-
|
|||||
|
- Bê tông đường giao thông nội đồng thôn Thành Tín, xã Phước Hải (từ Trường mẫu giáo Thành Tín đến nhà bà Kiều Thị Duyên; từ nhà ông Kéo đến nhà ông Vòng)
|
-nt-
|
|||||
|
- Bê tông đường giao thông nội đồng thôn Thành Tín, xã Phước Hải (từ Trường tiểu học Thành Tín đến giáp ruộng ông Kiều Thanh Phiên; từ trường tiểu học Thành Tín - Nha Trăng)
|
-nt-
|
|||||
|
4
|
Bê tông các tuyến đường giao thông nội thôn xã An Hải: gồm các hạng mục
|
-nt-
|
||||
|
- Bê tông đường giao thông nội thôn An Thạnh 1, xã An Hải (từ nhà ông Thao đến nhà ông 5 Nhánh; từ nhà ông Phạm Thanh Khoa đến Đỗ Thành Bông; từ nhà ông Huỳnh Thanh Yên đến Nguyễn Như Tòng )
|
-nt-
|
|||||
|
- Bê tông đường nội đồng và nội thôn An Thạnh 2, xã An Hải (Đoạn từ nhà Nguyễn Thị Thiên đến nhà ông Nguyễn Văn Định; từ nhà ông Trần Văn Mạnh đến nhà ông Phùng Tắc)
|
-nt-
|
|||||
|
- Bê tông đường giao thông nội thôn Long Bình 1, xã An Hải (từ kênh chính nam đến ruộng bà Lê Thị Tò)
|
-nt-
|
|||||
|
- Bê tông đường nội đồng thôn Long Bình 2, xã An Hải (đoạn từ nhà Đào Thị Tánh đến động Ba Heo)
|
-nt-
|
5
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|||
|
- Bê tông đường giao thông nội thôn Hòa Thạnh, xã An Hải (từ nhà ông Hùng đến giáp đường An Long - Trại giống; từ nhà ông Nhịn đến ông Miền; từ nhà bà Lượm đến nhà ông Hòa; nhà bà Phượng đến nhà ông Sơn)
|
-nt-
|
|||||
|
5
|
Đầu tư hệ thống truyền thanh, thông tin xã An Hải
|
-nt-
|
||||
|
6
|
Bê tông các tuyến đường giao thông nội thôn, xã Phước Hậu: gồm các hạng mục
|
-nt-
|
||||
|
- Bê tông đường giao thông nội thôn thôn Phước Đồng 1, xã Phước Hậu (từ nhà Lưu Văn Bé - Hán Văn Hùng)
|
-nt-
|
|||||
|
- Bê tông đường giao thông nội thôn thôn Hoài Nhơn, xã Phước Hậu (từ nhà Phạm Em - mương Ca)
|
-nt-
|
|||||
|
- Bê tông đường giao thông nội thôn thôn Hiếu Lễ, xã Phước Hậu (từ nhà Châu Nghệ - Đàng Năng Sắc; từ nhà Thạch Tâm- Cúc Xá)
|
-nt-
|
|||||
|
7
|
Bê tông các tuyến đường giao thông nội đồng và nội thôn xã Phước Sơn: gồm các hạng mục
|
-nt-
|
||||
|
- Bê tông đường giao thông nội đồng thôn Ninh Quý 1, xã Phước Sơn (từ nhà ông Nguyễn Văn Đạt đến nhà ông Đặng Xuân Thuận)
|
-nt-
|
|||||
|
- Bê tông đường giao thông nội đồng thôn Ninh Quý 2, xã Phước Sơn (từ nhà ông Nguyễn Bốn đến nhà bà Quán Mới)
|
-nt-
|
|||||
|
8
|
Bê tông đường giao thông nội đồng thôn Hoài Trung, xã Phước Thái (từ nhà ông Vân đến nhà ông Nốt)
|
-nt-
|
||||
|
9
|
Bê tông các tuyến đường giao thông nội thôn và nội đồng, xã Phước Thuận: gồm các hạng mục
|
-nt-
|
||||
|
- Bê tông đường giao thông nội thôn thôn Hiệp Hòa, xã Phước Thuận (từ nhà ông Đỗ Hòa đến nhà ông Lê Đối; Đoạn từ nhà ông Quãng đến 708)
|
-nt-
|
|||||
|
- Bê tông đường giao thông nội đồng thôn Thuận Hòa, xã Phước Thuận (từ nhà ông Đồng đến nhà ông Ngoan)
|
-nt-
|
|||||
|
10
|
Bê tông đường giao thông nội đồng thôn Liên Sơn 1, xã Phước Vinh (từ ông Khoa đến đất ông Học Năm Bình Tô)
|
-nt-
|
||||
|
11
|
Bê tông đường giao thông nội thôn thôn Thành Đức, xã Phước Hữu (từ nhà Trần Đình Lai - Nguyễn Phẩm; Từ nhà ông Danh Thành Nhơn - Nại Thành Lưu (la thang 1)
|
-nt-
|
S1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
|
Huyện Thuận Nam
|
8.410
|
8.410
|
||||
|
12
|
Đường nội đồng đoạn vòng chùa đến ngã tư đường ven biển, xã Phước Dinh
|
Huyện Thuận Nam
|
||||
|
13
|
Bê tông hóa đường giao thông đi vào khu sản xuất Láng Dầu, xã Nhị Hà.
|
-nt-
|
||||
|
14
|
Đường giao thông nội thôn thôn Lạc Tiến, xã Phước Minh (Đoạn từ nhà ông Nguyễn Đội đến nhà bà Phan Thị Kim Chung; đoạn từ nhà ông Đỗ Ngọc Minh đến nhà bà Nguyễn Thị Loan; Đoạn từ nhà ông Nguyễn Văn Sơn đến nhà bà Lê Thị Mai)
|
-nt-
|
||||
|
15
|
Đường giao thông nội thôn xã Phước Nam: gồm các hạng mục
|
-nt-
|
||||
|
- Đường giao thông nội thôn thôn Văn Lâm 1, xã Phước Nam (từ nhà Báo Văn Khui đến nhà Thành Quốc Thắng; từ nhà Miêu Việt Tuyên đến nhà Não Thanh Đệ)
|
-nt-
|
|||||
|
- Đường giao thông nội thôn thôn Văn Lâm 3, xã Phước Nam (từ nhà Châu Văn Thẻ đến nhà Lưu Đức Thuấn; Từ nhà Từ Trung Thủy đến nhà Kiều Hoàng Phương)
|
-nt-
|
|||||
|
- Đường giao thông nội thôn thôn Phước Lập, xã Phước Nam (từ nhà Châu Thị Đã đến nhà Châu Trượng)
|
-nt-
|
|||||
|
- Đường giao thông nội thôn thôn Nho Lâm, xã Phước Nam (từ nhà Nguyễn Thị Đậu đến nhà Ngô Thị Phi)
|
-nt-
|
|||||
|
16
|
Đường giao thông nội thôn xã Phước Ninh, gồm các hạng mục:
|
-nt-
|
||||
|
- Đường giao thông nội thôn thôn Thiện Đức xã Phước Ninh (từ nhà Bà Vân đến nhà ông Tạ Công Thành; Từ nhà Bà Nguyễn Thị Xuân Mai đến nhà ông Nguyễn Thọ; Từ nhà ông Nguyễn Văn trường đến nhà Triệu Mua)
|
-nt-
|
|||||
|
- Đường giao thông nội thôn thôn Hiếu Thiện, xã Phước Ninh (từ nhà ông Phú Kỷ đến nhà ông Quảng Đại Hiến)
|
-nt-
|
|||||
|
- Đường giao thông nội thôn thôn Vụ Bổn, xã Phước Ninh (từ nhà ông Nguyễn Ngà đến nhà đến nhà ông Từ Trung Trạm)
|
-nt-
|
|||||
|
17
|
Đường giao thông nội thôn xã Phước Diêm, gồm các hạng mục:
|
-nt-
|
||||
|
- Đường giao thông nội thôn thôn Thương Diêm 1 xã Phước Diêm (từ trụ sở Thôn Thương Diêm 1 đến nhà ông Nguyễn Hoan)
|
-nt-
|
S
- Đường giao thông nội thôn thôn Thương Diêm 2, xã Phước 3 4 5 6 7 ST
|
Diêm (từ trạm phát sóng xí nghiệp muối Cà Ná đến nhà bà
Đặng Thị Bé; từ nhà bà Bùi Thị Lây đến nhà ông Nguyễn Huệ)
- Đường giao thông nội thôn thôn Lạc Sơn 2, xã Cà Ná (từ khu dân cư N10, N11 đến nhà ông Đặng Văn Nhành; từ nhà ông Lê Văn Hận đến đìa tôm ông Tuấn)
- Đường giao thông nội thôn thôn Lạc Nghiệp 1, xã Cà Ná (từ nhà ông Nguyễn Nước đến nhà ông Trần Văn Tèo; Từ nhà bà Nguyễn Thị Lèo đến nhà ông Trương Văn Năm)
|
-nt-
-nt-
-nt-
|
Huyện Ninh Sơn 7.260 7.260
18 Nối dài đường Tâp Lập - Tân Định phục vụ vùng chuyên canh cây mì, xã Hòa Sơn Huyện Ninh Sơn
19 Nâng cấp các tuyến đường giao thông thôn Phú Thạnh, xã Mỹ Sơn (Tuyến đường cấp A từ nhà ông Hùng đến nhà bà Hồng) -nt-
20 Xây dựng Trung tâm văn hóa - thể thao xã Ma Nới -nt-
21 Nâng cấp Trạm y tế xã Ma Nới -nt-
22 Nâng cấp tuyến kênh từ thôn Do đến thôn Hà Dài, xã Ma Nới -nt-
23 Nâng cấp các tuyến kênh xã Lâm Sơn -nt-
Huyện Bác Ái 34.460 2830 31.630
24 tông các tuyến trong khu dân cư) Đường giao thông nông thôn thôn Ma Hoa, xã Phước Đại (Bê Huyện Bác Ái
25 (Trục đường B23-B24 khu dân cư) Đường giao thông nông thôn thôn Tà Lú 1, xã Phước Đại -nt-
26 Đường giao thông nông thôn thôn Châu Đắc, xã Phước Đại (Bê tông xi măng các tuyến trong khu dân cư) -nt-
27 Trung tâm Văn hóa thể thao xã Phước Đại -nt-
28 Đường giao thông nông thôn thôn Núi Rây, xã Phước Chính (Đường từ nhà cộng đồng thôn Núi Rây đi điểm dân cư mới) -nt-
29 Trung tâm văn hóa thể thao xã Phước Chính -nt-
Đường giao thông nông thôn thôn Ma Ty, xã Phước Tân
(Tuyến V đi khu vực Suối Cá; Đoạn từ Trạm y tế xã đến hộ ông
30 Sơn; Bê tông xi măng đường liên thôn đi khu vực đi Suối Cá -nt-
tuyến III và tuyến IV kéo dài; Đoạn từ trường Nguyễn Văn Linh
đến hộ ông Sơn)
31 Xây dựng trường mẫu giáo Phước Tân -nt-
32 Nối tiếp hệ thống nước sinh hoạt thôn Đá Trắng, xã Phước Tân -nt-
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|||
|
33
|
Điện trung hạ thế tại các khu dân cư dọc theo đường Phước Hòa - Phước Tân và thôn Đá Trắng
|
-nt-
|
||||
|
34
|
Đường giao thông nông thôn thôn Bố Lang, xã Phước Bình (Đường vào khu dân cư Bố Lang - Gia É)
|
-nt-
|
||||
|
35
|
Đường giao thông nông thôn thôn Bạc Rây 2, xã Phước Bình (Bê tông hóa đường giao thông đi khu sản xuất; Đoạn từ Bạc Rây 2 đi khu sản xuất Bố Lang)
|
-nt-
|
||||
|
36
|
Đường giao thông nông thôn và nội đồng thôn Chà Panh, xã Phước Hòa (Đường vào khu sản xuất nội đồng tuyến 2, tuyến 3, tuyến 4; Bê tông đường nội đồng đội 1)
|
-nt-
|
||||
|
37
|
Xây dựng Trường mẫu giáo Phước Hòa
|
-nt-
|
||||
|
38
|
Trung tâm văn hóa thể thao xã Phước Hòa
|
-nt-
|
||||
|
39
|
Đường giao thông nông thôn thôn Trà Co 1, xã Phước Tiến (Tuyến 3)
|
-nt-
|
||||
|
40
|
Bê tông nối dài theo đường 21/8 dọc theo sông Trà Co
|
-nt-
|
||||
|
41
|
Điện trung hạ thế tại các khu dân cư xã Phước Tiến
|
-nt-
|
||||
|
42
|
Đường giao thông nông thôn thôn Ha Lá Hạ, xã Phước Thắng (nối tiếp đường giao thông nông thôn)
|
-nt-
|
||||
|
43
|
Đường giao thông nông thôn thôn Ma Oai, xã Phước Thắng (bê tông nối tiếp đường từ Suối Ale ra tràn)
|
-nt-
|
||||
|
44
|
Đường giao thông nông thôn thôn Ma Ty, xã Phước Thắng (bê tông hóa các trục đường giao thông)
|
-nt-
|
||||
|
45
|
Xây dựng trường mẫu giáo Phước Thắng
|
-nt-
|
||||
|
46
|
Điện trung hạ thế tại các khu dân cư thôn Hà Lá Hạ, xã Phước Thắng
|
-nt-
|
||||
|
47
|
Đường nội đồng từ ruộng Chamaléa Hớ đến ruộng Katơr Bảo A
|
-nt-
|
||||
|
48
|
Xây dựng 02 phòng học Trường Mẫu giáo Phước Trung
|
-nt-
|
||||
|
49
|
Điện trung hạ thế tại các khu dân cư xã Phước Trung
|
-nt-
|
||||
|
50
|
Đường giao thông nông thôn thôn Ma Nai, xã Phước Thành (Tuyến 5 và Tuyến 6)
|
-nt-
|
||||
|
51
|
Xây dựng nhà hiệu bộ và phòng học trường TH Phước Thành A, xã Phước Thành
|
-nt-
|
||||
|
52
|
Xây dựng 01 phòng học Trường Mẫu giáo Phước Thành, xã Phước Thành
|
-nt-
|
||||
|
Huyện Thuận Bắc
|
13.305
|
13.305
|
||||
|
53
|
Trung tâm Văn hóa Thể thao xã Phước Kháng
|
-nt-
|
||||
|
54
|
Đường giao thông thôn Đá Mài Dưới, xã Phước Kháng
|
-nt-
|
||||
|
55
|
Nâng cấp, mở rộng đường từ Đập Bến Nưng đến UBND xã Phước Kháng
|
-nt-
|
||||
|
56
|
Đường giao thông nông thôn xã Phước Chiến: gồm các hạng mục
|
-nt-
|
||||
|
- Bê tông hóa nối liền tuyến đường nội đồng Ma Trai, xã Phước Chiến
|
-nt-
|
|||||
|
- Bê tông hóa đường nối liền đường Tập Lá đi Suối Nguồn
|
-nt-
|
S
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|||
|
57
|
Đường giao thông nông thôn thôn Láng Me, xã Bắc Sơn (từ nhà ông Phạm Sung đến nhà bà Hứa Thị Ụn)
|
-nt-
|
||||
|
58
|
Kiên cố hóa kênh mương vùng cây sung thôn Xóm Bằng, xã Bắc Sơn (đoạn từ ruộng ông Ký đến ruộng ông Tào)
|
-nt-
|
||||
|
59
|
Hoàn thiện nhà văn hóa thôn Suối Đá, xã Lợi Hải
|
-nt-
|
||||
|
60
|
Bê tông hóa đường vận chuyển nông sản đoạn từ nhà văn hóa thể thao thôn Kiền Kiền 2 đến nhà ông Tô Văn Huệ, xã Lợi Hải
|
-nt-
|
||||
|
61
|
Bê tông hóa đường giao thông nông thôn xã Lợi Hải (đoạn từ đường QH N4 đến nhà ông Khẩn)
|
-nt-
|
||||
|
62
|
Kiên cố hóa kênh Rẫy Sở đoạn tiếp giáp kênh N4,5 kéo dài, xã Lợi Hải
|
-nt-
|
||||
|
63
|
Trường mẫu giáo xã Công Hải (HM: Xây dựng tường rào, 02 phòng và nhà vệ sinh, cơ sở Suối Giếng)
|
-nt-
|
||||
|
64
|
Hoàn thiện nhà văn hóa thôn Bình Tiên, xã Công Hải
|
-nt-
|
||||
|
65
|
Đường giao thông thôn Giác Lan, xã Công Hải (đoạn từ công ty đường sắt phía nam đến nhà ông Sở)
|
-nt-
|
||||
|
66
|
Hệ thống loa đài thôn Giác Lan, xã Công Hải
|
-nt-
|
||||
|
67
|
Bê tông hóa đường giao thông nông thôn thôn Mỹ Nhơn, xã Bắc Phong (đoạn từ nhà bà Trần Thị Phó đến nhà ông Đỗ Ngọc Dũng)
|
-nt-
|
||||
|
68
|
Trường mẫu giáo Bắc Phong - cơ sở Mỹ Nhơn
|
-nt-
|
||||
|
Huyện Ninh Hải
|
10.780
|
10.780
|
||||
|
69
|
Đường giao thông nông thôn, xã Phương Hải
|
Huyện Ninh Hải
|
||||
|
70
|
Đường giao thông nông thôn, xã Hộ Hải
|
-nt-
|
||||
|
71
|
Đường giao thông nông thôn xã Nhơn Hải
|
-nt-
|
||||
|
72
|
Đường giao thông nông thôn, xã Thanh Hải
|
-nt-
|
||||
|
73
|
Đường giao thông nông thôn, xã Vĩnh Hải
|
-nt-
|
||||
|
74
|
Đường giao thông nông thôn, xã Tân Hải
|
-nt-
|
||||
|
75
|
Đường giao thông nông thôn xã Tri Hải
|
-nt-
|
||||
|
76
|
Đường giao thông nông thôn, xã Xuân Hải
|
-nt-
|
9S1
CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 03+04/Ngày 03-02-2020 157
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
Phụ lục 6
DANH MỤC CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM NĂM 2020 (kèm theo Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2019
của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
|
STT
|
Danh mục
|
Chủ đầu tư
|
Ghi chú
|
|
Công trình đẩy nhanh tiến độ
|
Công trình đẩy nhanh tiến độ
|
Công trình đẩy nhanh tiến độ
|
|
|
1
|
Hồ chứa nước Sông Than
|
BQL Dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn
|
Dự án chuyển tiếp
|
|
2
|
Khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai tại một số tỉnh miền Trung - tỉnh Ninh Thuận
|
BQL dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn
|
Dự án chuyển tiếp
|
|
3
|
Dự án Môi trường bền vững các thành phố duyên hải - Tiểu dự án thành phố Phan Rang - Tháp Chàm
|
Ban Xây dựng năng lực và thực hiện các dự án ODA
ngành nước
|
Dự án chuyển tiếp
|
|
4
|
Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn - cơ sở 2
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Dự án chuyển tiếp
|
|
4
|
Công trình khởi công mới
|
Công trình khởi công mới
|
|
|
5
|
Đường đôi vào thành phố (đoạn phía nam)
|
BQL dự án đầu tư xây
dựng các công trình dân
dụng và công nghiệp
|
Dự án
khởi công mới
|