Quay lại

Nghị quyết 33/NQ-HĐND phân bổ nguồn vốn chi thường xuyên thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau sắp xếp)

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/NQ-HĐND

Cà Mau, ngày 13 tháng 11 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

PHÂN BỔ NGUỒN VỐN CHI THƯỜNG XUYÊN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (SAU SẮP XẾP)

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 4 (CHUYÊN ĐỀ)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 920/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh một số nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc giai đoạn 2021 - 2025; Thông tư số 75/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Quyết định số 778/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2025 của các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (giai đoạn I đến năm 2025) trên địa bàn tỉnh Cà Mau;

Căn cứ Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2025 sau sắp xếp;

Xét Tờ trình số 0303/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc phân bổ nguồn vốn chi thường xuyên thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Cà Mau trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2025 (sau sắp xếp) (sau thẩm tra); Báo cáo thẩm tra số 121/BC-HĐND ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;

Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa X, Kỳ họp thứ 4 (chuyên đề) đã thảo luận và thống nhất.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phân bổ nguồn vốn chi thường xuyên năm 2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi cho các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau sắp xếp), với số tiền 55.443 triệu đồng; trong đó, ngân sách trung ương 50.201 triệu đồng, ngân sách địa phương đối ứng 5.242 triệu đồng (Kèm theo phụ lục).

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa X, kỳ họp thứ 4 (chuyên đề) thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2025. Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2025 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành./.


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực V;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng Công báo);
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Thiều

PHỤ LỤC


PHÂN BỔ NGUỒN VỐN CHI THƯỜNG XUYÊN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (SAU SẮP XẾP)
(Kèm theo Nghị quyết số 33NQ-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tinh Cà Mau)


Đơn vị tính: Triệu đồng


TT

Danh mục

CTMT

Tổng dự toán phân bổ năm 2025 (trước sắp xếp)

Trong đó

Dự toán điều chỉnh

Tổng dự toán phân bổ năm 2025 (sau sắp xếp)

Trong đó

Chi tiết theo từng lĩnh vực sự nghiệp

Chủ đầu tư, đơn vị thực hiện

Ghi chú

Dự toán đã phân bổ năm 2025 (Cà Mau cũ)

Dự toán đã phân bổ năm 2025 (Bạc Liêu)

Tăng (+)

Giảm (-)

Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề

Sự nghiệp văn hóa thông tin

Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình

Các hoạt động kinh tế

Sự nghiệp đảm bảo xã hội

NSTW

NSĐP

NSTW

NSĐP

NSTW

NSĐP

NSTW

NSĐP

NSTW

NSĐP

A

B

C

1=2+3+4+5

2

3

4

5

6

7

8

9

10 = 11+12

11

12

13

14

15

16

17

TỔNG SỐ

37.288

33.697

3.591

-

-

22.709

3.591

(22.709)

(3.591)

55.443

50.201

5.242

1.330

5.056

1.435

43.990

3.632

A

DỰ TOÁN ĐÃ PHÂN BỔ

37.288

33.697

3.591

-

-

22.709

3.591

(22.709)

(3.591)

37.288

33.697

3.591

1.330

5.056

1.435

25.835

3.632

I

Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt

10511

1.053

1.053

1.053

-

(1.053)

-

1.053

1.053

-

-

-

-

1.053

-

-

Huyện U Minh

693

693

(693)

UBND huyện U Minh

-

Xã Khánh Lâm

480

480

480

480

UBND xã Khánh Lâm

- UBND huyện U Minh đã phân bổ cho các xã (Khánh Lâm 69 trđ, Khánh Hội: 120 trđ, Nguyễn Phích: 291 trđ; Khánh Thuận: 213 trđ);

- PA sau sắp xếp: Giảm nguồn đã giao cho Xã Khánh Hội (120 trđ) và xã Nguyễn Phích (291 trđ) để tăng cho Xã Khánh Lâm; giảm nguồn đã giao cho xã Khánh Thuận (213 trđ) để tăng cho xã Nguyễn Phích

-

Xã Nguyễn Phích

213

213

213

213

UBND xã Nguyễn Phích

-

Huyện Đầm Dơi

229

229

(229)

UBND huyện Đầm Dơi

-

Xã Thanh Tùng

79

79

79

79

UBND xã Thanh Tùng

- UBND huyện Đầm Dơi đã

phân bổ cho các xã (Ngọc Chánh 79 trđ, Quách Phẩm Bắc: 97 trđ, Tân Duyệt: 53 trđ);

- PA sau sắp xếp: Phân bổ lại cho các xã Thanh Tùng, Quách Phẩm, Đầm Dơi

-

Xã Quách Phẩm

97

97

97

97

UBND xã Quách Phẩm

-

Xã Đầm Dơi

53

53

53

53

UBND xã Đầm Dơi

-

Huyện Trần Văn Thời

69

69

(69)

UBND huyện Trần Văn Thời

-

Xã Khánh Bình

39

39

39

39

UBND xã Khánh Bình

- UBND huyện Trần Văn Thời đã phân bổ cho các xã (Khánh Bình Đông 39 trđ, Khánh Bình Tây Bắc: 30 trđ);

- PA sau sắp xếp: Phân bổ lại cho các xã Khánh Bình, Đá Bạc

-

Xã Đá Bạc

30

30

30

30

UBND xã Đá Bạc

-

Huyện Phú Tân

56

56

(56)

UBND huyện Phú Tân

-

Xã Cái Đôi Vàm

56

56

56

56

UBND xã Cái Đôi Vàm

-

Huyện Cái Nước

6

6

(6)

UBND huyện Cái Nước

-

Xã Cái Nước

6

6

6

6

UBND xã Cái Nước

II

Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị

10513

5.615

5.615

5.110

(5.110)

5.615

5.615

5.615

1

Tiểu dự án 2 "Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào DTTS và miền núi"

5.615

5.615

5.110

(5.110)

5.615

5.615

5.615

1.1

Nội dung số 01: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị

5.110

5.110

5.110

(5.110)

5.110

5.110

5.110

-

Huyện U Minh

1.331

1.331

(1.331)

-

UBND huyện U Minh

- UBND huyện U Minh đã phân bổ cho các xã (Khánh Lâm 400 trđ, Khánh Hội: 61 trđ, Nguyễn Phích: 470 trđ; Khánh Thuận: 300 trđ, Khánh Hòa: 100 trđ);

- PA sau sắp xếp: Giảm nguồn đã giao cho xã Khánh Hội (61 trđ) và xã Nguyễn Phích (170 trđ), xã Khánh Thuận (300 trđ) để bổ sung cho xã Khánh Lâm; giảm nguồn đã giao cho xã Khánh Hòa (100 trđ) để bổ sung cho xã U Minh

-

Xã Khánh Lâm

931

931

931

931

UBND xã Khánh Lâm

-

Xã Nguyễn Phích

300

300

300

300

UBND xã Nguyễn Phích

-

Xã U Minh

100

100

100

100

UBND xã U Minh

-

Huyện Đầm Dơi

1.959

1.959

(1.959)

-

UBND huyện Đầm Dơi

- UBND huyện Đầm Dơi đã phân bổ cho các xã (Ngọc Chánh 654,8 trđ, Quách Phẩm Bắc:

1.091,5 trđ, Tân Duyệt: 212,7 trđ);

- PA sau sắp xếp: Phân bổ lại cho các xã Thanh Tùng, Quách Phẩm, Đầm Dơi

-

Xã Thanh Tùng

654,8

654,8

654,8

654,8

UBND xã Thanh Tùng

-

Xã Quách Phẩm

1.091,5

1.091,5

1.091,5

1.091,5

UBND xã Quách Phẩm

-

Xã Đầm Dơi

212,7

212,7

212,7

212,7

UBND xã Đầm Dơi

-

Huyện Thới Bình

490

490

(490)

-

UBND huyện Thới Bình

-

Xã Biển Bạch

120

120

120

120

UBND xã Biển Bạch

-

Không phân bổ

370

370

370

370

Không phân bổ do hết đối tượng

-

Huyện Trần Văn Thời

840

840

(840)

-

UBND huyện Trần Văn Thời

-

Không phân bổ

840

840

840

840

Không phân bổ do hết đối tượng

-

Huyện Phú Tân

280

280

(280)

-

UBND huyện Phú Tân

- UBND huyện Phú Tân đã phân bổ cho các xã Nguyễn Việt Khái;

- PA sau sắp xếp: Phân bổ lại cho các xã Cái Đôi Vàm

-

Xã Cái Đôi Vàm

280

280

280

280

UBND xã Cái Đôi Vàm

-

Huyện Cái Nước

70

70

(70)

-

UBND huyện Cái Nước

-

Xã Cái Nước

70

70

70

70

UBND xã Cái Nước

-

Huyện Năm Căn

140

140

(140)

-

UBND huyện Năm Căn

-

Xã Đất Mới

140

140

140

140

UBND xã Đất Mới

1.2

Nội dung số 02 thuộc Tiểu dự án 2 của Dự án 3 “Thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào DTTS”

505

505

505

505

505

-

Sở Dân tộc và Tôn giáo

505

505

505

505

505

Sở Dân tộc và Tôn giáo

III

Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào DTTS và các đơn vị sự nghiệp công lập của lĩnh vực dân tộc

10514/

20514

18.702

15.111

3.591

15.111

3.591

(15.111)

(3.591)

18.702

15.111

3.591

18.702

1

Tiểu dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào DTTS

18.702

15.111

3.591

15.111

3.591

(15.111)

(3.591)

18.702

15.111

3.591

18.702

-

Huyện U Minh

4.767

3.846

921

(3.846)

(921)

-

UBND huyện U Minh

-

Xã Khánh Lâm

1.751

506

2.257

1.751

506

2.257

UBND xã Khánh Lâm

- UBND huyện U Minh đã phân bổ cho các xã (Khánh Lâm NSTW: 1.220 trđ, NSĐP: 297 trđ; Khánh Hội: NSTW: 433 trđ, NSĐP: 103 trđ; Nguyễn Phích: NSTW: 866 trđ, NSĐP: 206 trđ; Khánh Hòa: NSTW: 217 trđ, NSĐP: 51 trđ, Khánh Thuận: NSTW: 1.110 trđ, NSĐP: 264 trđ);

-

Xã Nguyễn Phích

1.110

264

1.374

1.110

264

1.340

UBND xã Nguyễn Phích

-

Xã U Minh

717

151

868

717

151

902

UBND xã U Minh

- PA sau sắp xếp: Giảm nguồn đã giao cho xã Khánh Hội (NSTW: 433 trđ, NSĐP: 103 trđ) và xã Khánh Thuận (NSTW: 125 trđ; NSĐP: 113 trđ), để bổ sung cho xã Khánh Lâm; giảm nguồn đã giao cho xã Khánh Hòa (NSTW: 217 trđ, NSĐP: 51 trđ) để bổ sung cho xã Nguyễn Phích; giảm nguồn đã giao cho xã Khánh Thuận (NSTW: 985 trđ; NSĐP: 151 trđ ) để bổ sung cho xã U Minh và Xã Khánh An

-

Xã Khánh An

268

268

268

268

UBND xã Khánh An

-

Huyện Đầm Dơi

6.967

5.630

1.337

(5.630)

(1.337)

-

UBND huyện Đầm Dơi

-

Xã Thanh Tùng

2.339

556

2.895

2.339

556

2.895

UBND xã Thanh Tùng

- UBND huyện Đầm Dơi đã phân bổ cho các xã (Thanh Tùng NSTW:1.231 trđ, NSĐP: 293 trđ; Ngọc Chánh: NSTW: 1.108 trđ, NSĐP: 263 trđ; Quách Phẩm Bắc: NSTW: 1.125 trđ, NSĐP: 267 trđ; Quách Phẩm: NSTW: 217 trđ, NSĐP: 51 trđ, Nguyễn Huân: NSTW: 433 trđ, NSĐP: 103 trđ; Tân Thuận NSTW: 433 trđ, NSĐP: 103 trđ; Trần Phán NSTWW 433 trđ, NSĐP: 103 trđ; Tân Duyệt NSTW: 650 trđ, NSĐP: 154 trđ);

- PA sau sắp xếp:giao lại cho các xã Thanh Tùng, Quách Phẩm, Nguyễn Huân, Tân Thuận, Trần

-

Xã Quách Phẩm

1.342

318

1.660

1.342

318

1.660

UBND xã Quách Phẩm

-

Xã Tân Tiến

433

103

536

433

103

536

UBND xã Tân Tiến

-

Xã Tân Thuận

433

103

536

433

103

536

UBNND xã Tân Thuận

-

Xã Trần Phán

433

103

536

433

103

536

UBNND xã Trần Phán

-

Xã Đầm Dơi

650

154

804

650

154

804

UBNND xã Đầm Dơi

-

Huyện Thới Bình

1.876

1.518

358

(1.518)

(358)

-

UBND huyện Thới Bình

-

Xã Thới Bình

217

51

268

217

51

268

UBNND xã Thới Bình

- UBND huyện Thới Bình đã phân bổ cho các xã (Thới Bình NSTW:217 trđ, NSĐP: 51 trđ; Tân Lộc: NSTW: 217 trđ, NSĐP: 51 trđ; Tân Lộc Bắc: NSTW: 217 trđ, NSĐP: 51 trđ; Tân Phú: NSTW: 433 trđ, NSĐP: 103 trđ,

Hồ Thị Kỷ: NSTW: 217 trđ, NSĐP: 51 trđ; Biển Bạch NSTW: 217 trđ, NSĐP: 51 trđ);

- PA sau sắp xếp:giao lại cho các xã Thới Bình, Tân Lộc, Trí Phải, Hồ Thị Kỷ, Biển Bạch)

-

Xã Tân Lộc

434

102

536

434

102

536

UBNND xã Tân Lộc

-

Xã Trí Phải

433

103

536

433

103

536

UBNND xã Trí Phải

-

Xã Hồ Thị Kỷ

217

51

268

217

51

268

UBNND xã Hồ Thị Kỷ

-

Xã Biển Bạch

217

51

268

217

51

268

UBNND xã Biển Bạch

-

Huyện Trần Văn Thời

3.216

2.599

617

(2.599)

(617)

-

UBND huyện Trần Văn Thời

-

Xã Đá Bạc

1.083

257

1.340

1.083

257

1.340

UBNND xã Đá Bạc

- UBND huyện Trần Văn Thời đã phân bổ cho các xã (Khánh Bình Tây Bắc NSTW:650 trđ, NSĐP: 154 trđ; Khánh Bình Tây: NSTW: 433 trđ, NSĐP: 103 trđ; Khánh Bình Đông: NSTW: 866 trđ, NSĐP: 206 trđ; Khánh Hưng: NSTW: 433 trđ, NSĐP: 103 trđ, Trần Văn Thời: NSTW: 217 trđ, NSĐP: 51 trđ);

- PA sau sắp xếp:giao lại cho các xã Đá Bạc, Khánh Bình, Khánh

Hưng, Trần Văn Thời

-

Xã Khánh Bình

866

206

1.072

866

206

1.072

UBNND xã Khánh Bình

-

Xã Khánh Hưng

433

103

536

433

103

536

UBNND xã Khánh Hưng

-

Xã Trần Văn Thời

217

51

268

217

51

268

UBNND xã Trần Văn Thời

-

Huyện Phú Tân

1.072

867

205

(867)

(205)

-

UBND huyện Phú Tân

-

Xã Cái Đôi Vàm

867

205

1.072

867

205

1.072

UBNND xã Cái Đôi Vàm

- UBND huyện Phú Tân đã phân bổ cho các xã (Cái Đôi Vàm NSTW: 217 trđ, NSĐP: 51 trđ; Nguyễn Việt Khái: NSTW: 650 trđ, NSĐP: 154 trđ);

- PA sau sắp xếp:giao lại cho các xã Cái Đôi Vàm

-

Huyện Cái Nước

268

217

51

(217)

(51)

-

UBND huyện Cái Nước

-

Xã Cái Nước

217

51

268

217

51

268

UBNND xã Cái Nước

-

Huyện Năm Căn

536

434

102

(434)

(102)

-

UBND huyện Năm Căn

-

Xã Đất Mới

434

102

536

434

102

536

UBND xã Đất Mới

IV

Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

10515

1.330

1.330

1.330

1.330

1.330

1

Tiểu dự án 3: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động vùng DTTS

1.330

1.330

1.330

1.330

1.330

-

Sở Giáo dục và Đào tạo

1.330

1.330

1.330

1.330

1.330

Sở Giáo dục và Đào tạo

V

Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các DTTS gắn với phát triển du lịch

10516

3.206

3.206

3.206

3.206

3.206

1

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

2.757

2.757

2.757

2.757

2.757

Sở Văn hóa, Thể thao và

Du lịch

2

Sở Dân tộc và Tôn giáo

449

449

449

449

449

Sở Dân tộc và Tôn giáo

VI

Dự án 7: Chăm sóc sức khỏe Nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người DTTS; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em

10517

1.435

1.435

1.435

(1.435)

1.435

1.435

1.435

Sở Y tế thực hiện

-

Huyện U Minh

542

542

(542)

-

Phối hợp thực hiện

-

Trung tâm Y tế khu vực U Minh

542

542

542

542

Sở Y tế

-

Huyện Đầm Dơi

812

812

(812)

-

Phối hợp thực hiện

-

Trung tâm Y tế khu vực Đầm Dơi

812

812

812

812

Sở Y tế

-

Thành phố Cà Mau

81

81

(81)

-

Phối hợp thực hiện

-

Trung tâm Y tế khu vực Cà Mau

81

81

81

81

Sở Y tế

VII

Dự án 8: Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em

10518

3.632

3.632

3.632

3.632

3.632

-

Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh

3.632

3.632

3.632

3.632

3.632

Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh

VIII

Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào DTTS và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình

10521

2.315

2.315

2.315

2.315

1.850

465

1

Tiểu dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào; truyền thông phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Đề án tổng thể và Chương trình

800

800

800

800

800

-

Sở Dân tộc và Tôn giáo

800

800

800

800

800

Sở Dân tộc và Tôn giáo

2

Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào DTTS

1.050

1.050

1.050

1.050

1.050

-

Sở Khoa học và Công nghệ

525

525

525

525

525

Sở Khoa học và Công nghệ

-

Sở Dân tộc và Tôn giáo

525

525

525

525

525

Sở Dân tộc và Tôn giáo

3

Tiểu dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình

465

465

465

465

465

-

Sở Dân tộc và Tôn giáo

465

465

465

465

465

Sở Dân tộc và Tôn giáo

B

DỰ TOÁN CHƯA PHÂN BỔ

18.155

16.504

1.651

18.155

I

Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào DTTS và các đơn vị sự nghiệp công lập của lĩnh vực dân tộc

10514/

20514

18.155

16.504

1.651

18.155

1

Tiểu dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số

18.155

16.504

1.651

18.155

-

Xã Khánh Lâm

1.441

1.310

131

1.441

UBND xã Khánh Lâm

-

Xã U Minh

865

786

79

865

UBND xã U Minh

-

Xã Khánh An

288

262

26

288

UBND xã Khánh An

-

Xã Nguyễn Phích

1.441

1.310

131

1.441

UBND xã Nguyễn Phích

-

Xã Thanh Tùng

2.883

2.618

265

2.883

UBND xã Thanh Tùng

-

Xã Quách Phẩm

1.441

1.310

131

1.441

UBND xã Quách Phẩm

-

Xã Tân Tiến

576

524

52

576

UBND xã Tân Tiến

-

Xã Tân Thuận

576

524

52

576

UBND xã Tân Thuận

-

Xã Trần Phán

576

524

52

576

UBND xã Trần Phán

-

Xã Đầm Dơi

865

786

79

865

UBND xã Đầm Dơi

-

Xã Thới Bình

288

262

26

288

UBND xã Thới Bình

-

Xã Tân Lộc

576

524

52

576

UBND xã Tân Lộc

-

Xã Trí Phải

576

524

52

576

UBND xã Trí Phải

-

Xã Hồ Thị Kỷ

288

262

26

288

UBND xã Hồ Thị Kỷ

-

Xã Biển Bạch

288

262

26

288

UBND xã Biển Bạch

-

Xã Đá Bạc

1.153

1.048

105

1.153

UBND xã Đá Bạc

-

Xã Khánh Bình

1.153

1.048

105

1.153

UBND xã Khánh Bình

-

Xã Khánh Hưng

576

524

52

576

UBND xã Khánh Hưng

-

Xã Trần Văn Thời

288

262

26

288

UBND xã Trần Văn Thời

-

Xã Cái Đôi Vàm

1.153

1.048

105

1.153

UBND xã Cái Đôi Vàm

-

Xã Cái Nước

288

262

26

288

UBND xã Cái Nước

-

Xã Năm Căn

288

262

26

288

UBND xã Năm Căn

-

Xã Đất Mới

288

262

26

288

UBND xã Đất Mới

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu33/NQ-HĐND
Ngày ban hành13/11/2025
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực13/11/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Cà Mau / Phạm Văn Thiều
Phạm viCà Mau
Trích yếuPhân bổ nguồn vốn chi thường xuyên thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau sắp xếp)
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.