Quay lại

Nghị quyết 348/NQ-HĐND năm 2025 phê chuẩn quyết toán ngân sách thành phố Hồ Chí Minh năm 2024

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 348/NQ-HĐND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 6 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ NĂM 2024

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA X KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 185/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố về dự toán thu ngân sách Nhà nước; thu, chi ngân sách Thành phố năm 2024;

Căn cứ Nghị quyết số 186/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố về phân bổ dự toán ngân sách Thành phố năm 2024;

Xét Tờ trình số 4702/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về quyết toán ngân sách Thành phố năm 2024; Báo cáo thẩm tra số 271/BC-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Thành phố năm 2024, như sau:

I. Về thực hiện thu - chi ngân sách nhà nước:

1. Về thu ngân sách:

1. Tổng ngân sách nhà nước trên địa bàn: 508.084,834 tỷ đồng, bao gồm:
- Thu ngân sách nhà nước phần nội địa: 355.367,172 tỷ đồng.
- Thu từ dầu thô: 20.152,421 tỷ đồng.
- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 13888,905 tỷ đồng.
- Thu viện trợ: 50,466 tỷ đồng.
- Thu từ các khoản huy động, đóng góp: 625,870 tỷ đồng.

1. 2. Tổng thu ngân sách địa phương (không kể khoản thu chuyển giao giữa các cấp ngân sách địa phương): 212.328,198 tỷ đồng; bao gồm:
- Thu điều tiết theo phân cấp: 113.984,305 tỷ đồng.
- Thu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương: 3.244,443 tỷ đồng.
- Thu kết dư ngân sách năm trước: 20.681,717 tỷ đồng.
- Thu chuyển nguồn ngân sách năm trước: 74.396,553 tỷ đồng.
- Thu viện trợ: 16,319 tỷ đồng.
- Thu huy động, đóng góp: 4,861 tỷ đồng.

2. Về chi ngân sách địa phương:
Tổng số chi ngân sách địa phương (không kể khoản chi chuyển giao giữa các cấp ngân sách địa phương) là 171.105,701 tỷ đồng, bao gồm:
- Chi đầu tư phát triển: 31.202,576 tỷ đồng.
- Chi thường xuyên: 61.378,066 tỷ đồng.
- Chi trả nợ lãi vay: 1.129,970 tỷ đồng.
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 11,400 tỷ đồng.
- Chi chương trình mục tiêu từ nguồn ngân sách Trung ương: 5.727,299 tỷ đồng.
- Chi chuyển nguồn theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước: 71.641,543 tỷ đồng.

2. 7. Chi nộp trả ngân sách Trung ương: 14,847 tỷ đồng.
II. Về thực hiện kế hoạch vay và chi trả nợ:
- Tổng số vay: 1.915,827 tỷ đồng (nguồn Chính phủ vay về cho địa phương vay lại).
- Tổng số trả nợ gốc: 734,300 tỷ đồng.
III. Kết dư ngân sách năm 2024:
Kết dư ngân sách Thành phố năm 2024 là 4404,026 tỷ đồng. Bao gồm:
- Ngân sách cấp Thành phố: 39.428,282 tỷ đồng, được chuyển vào thu cân đối ngân sách cấp Thành phố năm 2025.
- Ngân sách cấp huyện và thành phố Thủ Đức: 729,704 tỷ đồng.
- Ngân sách cấp xã: 246,040 tỷ đồng.
Đối với kết dư ngân sách cấp huyện, thành phố Thủ Đức và ngân sách cấp xã thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
(Kèm theo các Phụ lục số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9)

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố

1. Tiếp tục thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương tài chính, ngân sách Nhà nước; triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp trong lập, chấp hành và quyết toán ngân sách. Kiên quyết khắc phục triệt để các tồn tại, hạn chế kéo dài nhiều năm.

2. Đẩy mạnh triển khai các biện pháp chặt chẽ trong công tác quản lý thu ngân sách: phân, giao dự toán thu, bao gồm các chỉ tiêu pháp lệnh và chỉ tiêu phấn đấu; tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; chủ động thanh tra, kiểm tra; đôn đốc thu nợ đọng, chống thất thu, nhất là các khoản thu từ đất đai. Công tác quản lý thu thực hiện theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

3. Tiếp tục tổ chức lập, phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố. Ưu tiên bố trí kinh phí cho các nhiệm vụ quan trọng, đặc biệt là các lĩnh vực: giáo dục và đào tạo, môi trường, khoa học công nghệ, đảm bảo theo dự toán Trung ương giao. Bố trí đủ nguồn để thực hiện cải cách tiền lương theo lộ trình. Tăng cường quản lý chặt chẽ các khoản thu được để lại của đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định về thu phí, lệ phí, trong đó lưu ý việc chuyển đổi sang cơ chế giá dịch vụ. Đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ vay và chi trả nợ gốc, lãi đến hạn theo đúng cam kết và quy định của pháp luật.

4. Tập trung phân bổ, giao kế hoạch vốn và đẩy mạnh giải ngân cho các dự án đầu tư công đảm bảo đúng quy định theo Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và phù hợp với kế hoạch đầu tư công hằng năm đã được phê duyệt. Việc chi đầu tư phát triển thực hiện chuyển nguồn sang năm sau phải đảm bảo theo đúng quy định của Luật Đầu tư công.

5. Thực hiện phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên trên cơ sở số lượng biên chế được giao theo quy định. Việc quản lý, điều hành chi thường xuyên của Thành phố phải tuân thủ đúng các quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các chế độ chính sách hiện hành của Trung ương và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố.

6. Chỉ đạo rà soát cụ thể từng trường hợp tạm ứng để có giải pháp quyết liệt xử lý dứt điểm, thu hồi, hoàn trả theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Tập trung xử lý các khoản tạm ứng đã được Kiểm toán Nhà nước, các cơ quan thanh tra, kiểm tra kiến nghị qua các năm. Làm rõ các trường hợp không có khả năng thu hồi sổ kinh phí tạm ứng quá thời hạn quy định và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quản lý, thu hồi số tạm ứng ngân sách Nhà nước.

7. Tăng cường công tác quản lý, sử dụng kinh phí tại các đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ tài chính và các hoạt động khác, bao gồm cả doanh nghiệp công ích. Rà soát, sắp xếp, đổi mới hoạt động các quỹ tài chính ngoài ngân sách; đánh giá hiệu quả thực chất đê trên cơ sở đó đề xuất dừng hoạt động hoặc cơ cấu lại các quỹ tài chính ngoài ngân sách đảm bảo theo quy định.

8. Rà soát, quản lý chặt chẽ số chi chuyển nguồn; xử lý, thu hồi triệt để về ngân sách Nhà nước các khoản thu, chi, chuyển nguồn không đúng quy định theo kết luận, kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước đã được phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước nhưng chưa xử lý. Rà soát và thực hiện đầy đủ kết luận, kiến nghị Kiểm toán Nhà nước tại báo cáo kiểm toán ngân sách Thành phố và báo cáo kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách Thành phố qua các năm. Thực hiện việc sử dụng dự phòng ngân sách; xử lý kết dư ngân sách đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

9. Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong lập dự toán, quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước bảo đảm đúng quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước, không gây thất thoát, lãng phí.

10. Xác định, sử dụng nguồn cải cách tiền lương đúng quy định. Quản lý chặt chẽ nguồn cải cách tiền lương còn dư của các đơn vị trực thuộc; khắc phục tình trạng cấp bổ sung nguồn cải cách tiền lương cho các đơn vị còn tồn dư nguồn như lưu ý của Kiểm toán Nhà nước Khu vực IV tại Công văn số 300/KHIV-TH ngày 27 tháng 6 năm 2025.

11. Chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu thu, chi ngân sách trong nội dung trình Báo cáo quyết toán ngân sách năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Khóa X Kỳ họp thứ hai mươi ba thông qua ngày 28 tháng 6 năm 2025./.


Nơi nhận:


- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Thành ủy TP.HCM;
- Đoàn đại biểu Quốc hội TP.HCM;
- Thường trực Hội đồng nhân dân TP.HCM;
- Thường trực Ủy ban nhân dân TP.HCM;
- Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam TP.HCM;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân TP.HCM;
- Văn phòng Thành ủy TP.HCM;
- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND TP.HCM: CVP, PVP;
- Văn phòng Ủy ban nhân dân TP.HCM;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực IV;
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành TP.HCM;
- Thường trực HĐND thành phố Thủ Đức, huyện;
- UBND, UBMTTQVN thành phố Thủ Đức, quận, huyện;
- Lưu: VT, (BKTNS-Tr).
















CHỦ TỊCH









Nguyễn Thị Lệ

Phụ lục số 1


QUYẾT TOÁN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2024


Đơn vị: Triệu đồng


STT

Nội dung

Dự toán

Quyết toán

So sánh

Tuyệt đối

Tương đối (%)

A

B

1

2

3=2-1

4=2/1

NGUỒN THU VÀ NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

A

TỔNG NGUỒN THU NSĐP

140.978.389

212.328.198

71.349.809

150,61%

I

Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp

113.339.740

113.984.305

644.565

100,57%

-

Thu NSĐP hưởng 100%

60.426.040

55.965.485

(4.460.555)

92,62%

-

Thu NSĐP hưởng từ các khoản thu phân chia

52.913.700

58.018.820

5.105.120

109,65%

II

Thu bổ sung từ ngân sách trung ương

4.004.711

3.244.443

(760.268)

81,02%

1

Thu bổ sung cân đối ngân sách

0

2

Thu bổ sung có mục tiêu

4.004.711

3.244.443

(760.268)

81,02%

III

Thu từ quỹ dự trữ tài chính

IV

Thu kết dư

20.681.717

20.681.717

V

Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang

23.442.843

74.396.553

50.953.710

317,35%

VI

Thu viện trợ

191.095

16.319

(174.776)

8,54%

VII

Các khoản huy động, đóng góp

4.861

4.861

B

TỔNG CHI NSĐP

149.976.789

171.105.701

21.128.912

114,09%

I

Tổng chi cân đối NSĐP

145.972.078

165.363.555

19.391.477

113,28%

1

Chi đầu tư phát triển (trong đó chi phục vụ các mục tiêu chương trình nông thôn mới là 2.267.122 triệu đồng)

75.577.216

31.202.576

(44.374.640)

41,29%

2

Chi thường xuyên

63.398.329

61.378.066

(2.020.263)

96,81%

3

Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay

1.218.607

1.129.970

(88.637)

92,73%

4

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

11.400

11.400

-

100,00%

5

Dự phòng ngân sách

4.500.000

-

6

Chi tạo nguồn điều chỉnh tiền lương

1.266.526

-

7

Chi chuyển nguồn sang năm sau

-

71.641.543

II

Chi chương trình mục tiêu từ nguồn ngân sách Trung ương

4.004.711

5.727.299

1.722.588

143,01%

1

Chi các chương trình mục tiêu quốc gia

-

-

-

2

Chi các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ

4.004.711

5.727.299

1.722.588

143,01%

- Vốn nước ngoài

1.140.670

720.462

(420.208)

63,16%

- Vốn trong nước

2.864.041

5.006.837

2.142.796

174,82%

III

Chi nộp ngân sách trung ương

14.847

THỰC HIỆN KẾ HOẠCH VAY VÀ TRẢ NỢ

1

Nguồn vốn

9.749.300

1.915.827

- Trái phiếu chính quyền địa phương

5.000.021

0

- Vay lại từ nguồn vốn Chính phủ vay về cho địa phương vay lại

4.749.279

1.915.827

2

Chi trả nợ gốc

750.900

734.300

KẾT DƯ NGÂN SÁCH

42.404.026

Phụ lục số 2


QUYẾT TOÁN NGUỒN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THEO LĨNH VỰC NĂM 2024


Đơn vị: Triệu đồng


STT

Nội dung

Dự toán

Quyết toán

So sánh (%)

Tổng thu NSNN

Thu NSĐP

Tổng thu NSNN

Thu NSĐP

Tổng thu

NSNN

Thu NSĐP

A

B

1

2

3

4

5=3/1

6=4/2

TNG THU NSNN

482.851.095

140.978.389

508.084.834

212.328.198

105,23%

150,61 %

I

Thu nội địa

333.960.000

113.339.740

355.367.172

113.984.305

106,41%

100,57%

1

Thu từ khu vực DNNN do trung ương quản lý

19.800.000

3.825.370

22.029.312

4.352.750

111,26%

113,79%

- Thuế giá trị gia tăng

6.450.000

1.349.040

7.333.296

1.536.975

113,69%

113,93%

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

5.376.000

1.128.960

6.772.282

1.422.193

125,97%

125,97%

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

6.400.000

1.343.370

6.614.454

1.388.366

103,35%

103,35%

- Thuế tài nguyên

4.000

4.000

5.216

5.216

130,40%

130,40%

- Thu chênh lệch giá khí

1.570.000

1.304.064

83,06%

2

Thu từ khu vực DNNN do địa phương quản lý

10.100.000

2.131.430

9.881.283

2.082.631

97,83%

97,71%

- Thuế giá trị gia tăng

2.756.000

578.760

2.575.178

540.790

93,44%

93,44%

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

2.130.000

447.300

2.378.123

499.407

111,65%

111,65%

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

5.200.000

1.091.370

4.916.942

1.031.394

94,56%

94,50%

- Thuế tài nguyên

14.000

14.000

11.040

11.040

78,86%

78,86%

3

Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

79.500.000

14.954.370

81.446.885

15.289.392

102,45%

102,24%

- Thuế giá trị gia tăng

27.700.000

5.019.000

28.179.125

5.068.685

101,73%

100,99%

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

38.897.000

8.168.370

40.690.664

8.542.419

104,61%

104,58%

- Thu từ khí thiên nhiên

3.800.000

0

4.010.841

105,55%

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

9.100.000

1.764.000

8.562.097

1.674.118

94,09%

94,90%

- Thuế tài nguyên

3.000

3.000

4.158

4.170

138,60%

139,00%

- Tiền thuê mặt đất, mặt nước

4

Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

91.667.000

19.151.930

104.049.270

21.782.338

113,51%

113,73%

- Thuế giá trị gia tăng

43.194.000

9.070.740

50.335.881

10.570.610

116,53%

116,54%

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

46.659.000

9.798.390

52.445.786

11.013.838

112,40%

112,40%

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

1.800.000

268.800

1.255.935

186.222

69,77%

69,28%

- Thuế tài nguyên

14.000

14.000

11.668

11.668

83,34%

83,34%

5

Thuế thu nhập cá nhân

58.000.000

12.180.000

65.033.540

13.658.225

112,13%

112,14%,

6

Thuế bảo vệ môi trường

5.600.000

705.600

6.949.225

885.577

124,09%

125,51%

-

Thuế BVMT thu từ hàng hóa nhập khẩu

2.240.000

533

0,02%

-

Thuế BVMT thu từ hàng hóa sản xuất, kinh doanh trong nước

3.360.000

705.600

6.948.692

885.577

206,81%

125,51%

7

Lệ phí trước bạ

6.000.000

6.000.000

7.272.971

7.272.971

121,22%

121,22%

8

Thu phí, lệ phí

8.100.000

5.100.000

8.278.702

5.045.429

102,21%

98,93%

-

Phí và lệ phí trung ương

3.000.000

3.242.884

9.611

108,10%

-

Phí và lệ phí Thành phố

5.100.000

5.100.000

5.035.817

5.035.817

98,74%

98,74%,

9

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

1

1

10

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

400.000

400.000

485.038

485.038

121,26%

121,26%

11

Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước

5.000.000

5.000.000

6.428.063

6.428.063

128,56%

128,56%

12

Thu tiền sử dụng đất

33.960.000

33.960.000

10.259.545

10.183.069

30,21%

29,99%

13

Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

100.000

100.000

211.850

211.850

211.85%

211,85%

14

Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết

4.400.000

4.400.000

4.906.705

4.906.705

111,52%

111,52%

Trong đó:

- Thuế giá trị gia tăng

1.419.781

1.419.781

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

379.711

379.711

- Thu nhập sau thuế TNDN

1.219.710

1.219.710

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

1.887.494

1.887.494

15

Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

21.000

19.040

12.592

10.716

59,96%

56,28%

16

Thu khác ngân sách

4.700.000

1.300.000

7.705.743

3.356.879

163,95%

258,22%

17

Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản khác

12.000

12.000

5.938

5.938

49,48%

49,48%

18

Thu hồi vốn của Nhà nước

15.021.816

15.009.326

19

Lợi nhuận được chia của Nhà nước và lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước, thu cổ tức

6.600.000

4.100.000

5.388.693

3.017.407

81,65%

73,60%

20

Chênh lệch thu chi Ngân hàng Nhà nước

II

Thu từ dầu thô

17.900.000

20.152.421

112,58%

III

Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu

130.800.000

0

131.888.905

0

100,83%

1

Thuế xuất khẩu

460.000

486.417

105,74%

2

Thuế nhập khẩu

22.000.000

17.290.548

78,59%

3

Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu

22.500.000

19.738.154

87,73%

4

Thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu

300.000

87.438

29,15%

5

Thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu

85.340.000

93.714.376

109,81%

6

Thu khác

200.000

571.972

285,99%

IV

Thu viện trợ

191.095

191.095

50.466

16.319

26,41%

8,54%

V

Các khoản huy động, đóng góp

625.870

4.861

VI

Thu từ Quỹ dự trữ tài chính

VII

Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

4.004.711

3.244.443

81,02%

1

Bổ sung cân đối

2

Bổ sung có mục tiêu

4.004.711

3.244.443

81,02%

VIII

Thu kết dư năm trước

20.681.717

IX

Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang

23.442.843

74.396.553

317,35%

Phụ lục số 3


QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO LĨNH VỰC NĂM 2024


Đơn vị: Triệu đồng


STT

Nội dung

Dự toán

Quyết toán

So sánh (%)

A

B

1

2

3=2/1

TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
(không tính chi chuyển giao giữa các cấp Ngân sách địa phương)

149.976.789

171.105.701

114,09%

A

CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

145.972.078

165.363.555

113,28%

I

Chi đầu tư phát triển (trong đó chi phục vụ các mục tiêu chương trình nông thôn mới là 2.267.122 triệu đồng)

75.577.216

31.202.576

41,29%

1

Chi đầu tư cho các dự án

-

29.975.727

Trong đó: Chia theo lĩnh vực

-

Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề

-

3.662.869

-

Chi khoa học và công nghệ

-

258.354

Trong đó: Chia theo nguồn vốn

-

Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết

4.400.000

3.256.885

74,02%

-

Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất

33.960.000

8.964.391

26,40%

2

Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp hoạt động công ích, các Tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật...

-

1.226.849

3

Chi đầu tư phát triển khác

-

II

Chi thường xuyên

63.398.329

61.378.066

96,81%

2.1

Chi Giáo dục - đào tạo và dạy nghề

23.806.501

24.896.081

104,58%

- Chi giáo dục

22.407.909

23.736.585

105,93%

- Chi đào tạo, dạy nghề

1.398.592

1.159.496

82,90%

2.2

Chi Khoa học và công nghệ

527.955

317.131

60,07%

2.3

Chi quốc phòng

1.255.837

1.559.219

124,16%

2.4

Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội

750.291

1.267.594

168,95%

2.5

Chi Y tế, dân số và gia đình

5.121.855

4.081.632

79,69%

2.6

Chi Văn hóa thông tin

880.079

893.024

101,47%

2.7

Chi Phát thanh, truyền hình, thông tấn

62.737

72.449

115,48%

2.8

Chi Thể dục Thể thao

736.429

731 591

99,34%

2.9

Chi Bảo vệ môi trường

3.930.779

2.627.111

66,83%

2.10

Chi các hoạt động kinh tế

11.116.818

9.533.710

85,76%

- Chi nông lâm thủy lợi, thủy sản

411.547

339.928

82,60%

- Chi duy tu giao thông

3.077.658

2.673.341

86,86%

- Chi kiến thiết thị chính

3.855.342

3.219.808

83,52%

- Chi sự nghiệp kinh tế khác

3.772.271

3.300.633

87,50%

2.11

Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể

9.549.544

10.592.850

110,93%

- Chi Quản lý nhà nước

7.001.511

7.728.539

110,38%

- Chi BS hoạt động của Đảng

1.253.025

1.368.706

109,23%

- Chi hoạt động đoàn thể

1.295 008

1.495.605

115,49%

2.12

Chi Bảo đảm xã hội

3.788.865

3.946.525

104,16%

2.13

Chi khác

1.182.023

859.149

72,68%

2.14

Khoản chưa phân bổ 4% chi TX của 16 Quận theo Nghị quyết số 98/2023/QH15

688.615

III

Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay

1.218.607

1.129.970

92,73%

IV

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

11.400

11.400

100,00%

V

Dự phòng ngân sách

4.500.000

VI

Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương

1.266.526

VII

Chi chuyển nguồn sang năm sau

-

71.641.543

B

Chi chương trình mục tiêu từ nguồn ngân sách Trung ương

4.004.711

5.727.299

143,01%

I

Chi các chương trình mục tiêu quốc gia

-

-

II

Chi chương trình mục tiêu, nhiệm vụ

4.004.711

5.727.299

143,01%

1

Vốn nước ngoài

1.140.670

720.462

63,16%

- Chi đầu tư các dự án từ nguồn vốn ngoài nước

1.140.670

720.462

63,16%

Dự án vệ sinh Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh - giai đoạn 2

173.000

119.975

69,35%

Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt đô thị số 1 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Suối Tiên

867.670

600.487

69,21%

Lập dự án Cải tạo phục hồi đường cống thoát nước cũ, xuống cấp bằng công nghệ không đào hở ở thành phố Hồ Chí Minh.

100.000

-

2

Vốn trong nước

2.864.041

5.006.837

174,82%

- Chi đầu tư các dự án từ nguồn vốn trong nước

2.545.890

4.733.629

185,93%

Dự án Xây dựng hạ tầng và cải tạo môi trường kênh Tham Lương - Bến Cát - Nước Lên

960.000

1.274.479

132,76%

Dự án Xây dựng nút giao thông An Phú

500.000

407.589

81,52%

Dự án Xây dựng, mở rộng Quốc lộ 50, huyện Bình Chánh

45.890

131.883

287,39%

Dự án thành phn 1: Xây dựng đường Vành đai 3 đoạn qua Thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm Kênh Thầy Thuốc)

500.000

723.933

144,79%

Dự án thành phần 2: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đường Vành đai 3 đoạn qua Thành phố Hồ Chí Minh

540.000

2.195.746

406,62%

- Chi Chương trình mục tiêu và các nhiệm vụ khác

318.151

273.208

85,87%

+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông

89.679

44.736

49,88%

+ Kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ

228.472

228.472

100,00%

C

CHI NỘP NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

14.847

Phụ lục số 4


QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP THÀNH PHỐ THEO LĨNH VỰC NĂM 2024


Đơn vị: Triệu đồng


STT

Nội dung

Dự toán

Quyết toán

So sánh

Tuyệt đối

Tương đối (%)

A

B

1

2

3=2-1

4=2/1

TỔNG CHI NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ

144.722.026

164.381.303

19.659.276

113,58%

A

CHI CHUYỂN GIAO GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

9.927.152

10.941.158

1.014.006

110,21%

1

Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới

9.927.152

10.941.158

1.014.006

110,21%

B

CHI NGÂN SÁCH CẤP THÀNH PHỐ THEO LĨNH VỰC

134.794.874

153.440.145

18.645.270

113,83%

I

Chi đầu tư phát triển

74.282.709

30.599.250

(43.683.459)

41,19%

1

Chi đầu tư cho các dự án (trong đó chi phục vụ các mục tiêu chương trình nông thôn mới là 2.267.122 triệu đồng)

29.390.401

29.390.401

1.1

Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề

3.594.651

3.594.651

1.2

Chi khoa học và công nghệ

258.354

258.354

1.3

Chi quốc phòng

12.936

12.936

1.4

Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội

54.460

54.460

1.5

Chi y tế, dân số và gia đình

1.883.929

1.883.929

1.6

Chi văn hóa thông tin

1.004.644

1.004.644

1.7

Chi phát thanh, truyền hình, thông tấn

33.691

33.691

1.8

Chi thể dục thể thao

65.710

65.710

1.9

Chi bảo vệ môi trường

769.451

769.451

1.10

Chi các hoạt động kinh tế

21.229.369

21.229.369

1.11

Chi hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể

399.949

399.949

1.12

Chi bảo đảm xã hội

83.257

83.257

1.13

Chi các ngành, lĩnh vực khác

-

-

2

Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp hoạt động công ích, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật...

1.208.849

3

Chi đầu tư phát triển khác

-

-

II

Chi thường xuyên

49.924.038

47.865.938

(2.058.100)

95,88%

1

Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề

16.654.953

17.831.374

1.176.421

107,06%

2

Chi khoa học và công nghệ

520.955

317.131

(203.824)

60,87%

3

Chi quốc phòng

950.403

1.233.667

283.264

129,80%

4

Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội

624.437

1.014.448

390.011

162,46%

5

Chi y tế, dân số và gia đình

4.165.055

3.151.717

(1.013.338)

75,67%

6

Chi văn hóa thông tin

780.759

773.085

(7.674)

99,02%

7

Chi phát thanh, truyền hình, thông tấn

62.737

72.362

9.625

115,34%

8

Chi thể dục thể thao

720.836

715.743

(5.093)

99,29%

9

Chi bảo vệ môi trường

3.468.957

2.286.031

(1.182.926)

65,90%

10

Chi cáo hoạt động kinh tế

9.647.239

8.229.539

(1.417.700)

85,30%

11

Chi hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể

7.444.149

8.152.705

708.556

109,52%

12

Chi bảo đảm xã hội

3.098.633

3.246.121

147.488

104,76%

13

Chi thường xuyên khác

1.096.310

842.015

(254.295)

76,80%

14

Khoản chưa phân bổ 4% chi TX của 16 Quận theo Nghị quyết số 98/2023/QH15

688.615

-

III

Chỉ trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay

1.218.607

1.129.970

(88.637)

92,73%

IV

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

11.400

11.400

-

100,00%

V

Dự phòng ngân sách

4.091.283

VI

Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương

1.266.526

VII

Chi chuyển nguồn

68.094.891

68.094.891

VIII

Chi chương trình mục tiêu từ nguồn ngân sách Trung ương

4.000.311

5.723.849

1.723.538

143,09%

IX

Chi nộp ngân sách Trung ương

14.847

Phụ lục số 5


QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, CHI NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ VÀ CHI NGÂN SÁCH HUYỆN THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2024


Đơn vị: Triệu đồng


STT

Nội dung

Dự toán

Bao gồm

Quyết toán

Bao gồm

So sánh (%)

Ngân sách Thành phố

Ngân sách huyện

Ngân sách

Thành phố

Ngân sách huyện

Ngân sách địa phương

Ngân sách Thành phố

Ngân sách huyện

A

B

1=2+3

2

3

4=5+6

5

6

7=4/1

8=5/2

9=6/3

TỔNG CHI NSĐP (không kể chi chuyển giao giữa các cấp ngân sách địa phương)

149.976.789

134.794.874

15.181.915

171.105.701

153.440.145

17.665.556

114,09%

113,83%

116,36%

A

CHI CÂN ĐỐI NSĐP

145.972.078

130.794.563

15.177.515

165.363.555

147.701.449

17.662.106

113,28%

112,93%

116,37%

I

Chủ đầu tư phát triển

75.577.216

74.282.709

1.294.507

31.202.576

30.599.250

603.326

41,29%

41,19%

1

Chi đầu tư cho các dự án (Trong đó chi phục vụ các mục tiêu chương trình nông thôn mới là 2.267.122 triệu đồng)

29.975.727

29.390.401

585.326

Trong đó: Chia theo nguồn vốn

Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết

4.400.000

4.400.000

-

3.256.885

3.256.885

-

74,02%

74,02%

Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất

33.960.000

33.960.000

8.964.391

8.964.391

-

26,40%

26,40%

2

Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp hoạt động công ích, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật...

1.226.849

1.208.849

18.000

3

Chi đầu tư phát triển khác

-

-

-

-

-

-

II

Chi thường xuyên

63.398.329

49.924.038

13.474.291

61.378.066

47.865.938

13.512.128

96,81%

95,88%

100,28%

2.1

Chi Giáo dục - đào tạo và dạy nghề

23.806.501

16.654.953

7.151.548

24.896.081

17.831.374

7.064.707

104,58%

107,06%

98,79%

- Chi giáo dục

22.407.909

15.383.155

7.024.754

23.736.585

16.749.373

6987.212

- Chi đào tạo, dạy nghề

1.398.592

1.271.798

126.794

1.159.496

1.082.001

77.495

2.2

Chi Khoa học và công nghệ

527.955

520.955

7.000

317.131

317.131

-

60,07%

60,87%

2.3

Chi quốc phòng

1.255.837

950.403

305.434

1.559.219

1.233.667

325.552

124,16%

129,80%

106,59%

2.4

Chi an ninh trật tự an toàn xã hội

750.291

624.437

125.854

1.267.594

1.014.448

253.146

168,93%

162,46%

201,14%

2.5

Chi Y tế, dân số và gia đình

5.121.855

4.165.055

956.800

4.081.632

3.151.717

929.915

79,69%

75,67%

97,19%

2.6

Chi Văn hóa thông tin

880.079

780.759

99.320

893.024

773.085

119.939

101,47%

99,02%

120,76%

2.7

Chi Phát thanh, truyền hình, thông tấn

62.737

62.737

-

72.449

72.362

87

115,48%

115,34%

2.8

Chi Thể dục thể thao

736.429

720.836

15.593

731.591

715.743

15.848

99,34%

99,29%

101,64%

2.9

Chi Bảo vệ môi trường

3.930.779

3.468.957

461.822

2.627.111

2.286.031

341.080

66,83%

65,90%

73.86%

2.10

Chi các hoạt động kinh tế

11.116.818

9.647.239

1.469.579

9.533.710

8.229.539

1.304.171

85,76%

85,30%

88,74%

- Chi nông lâm thủy lợi, thủy sản

411.547

341.777

69.770

339.928

238.241

101.687

82,60%

69,71%

145.75%

- Chi duy tu giao thông

3.077.658

2.685.529

392.129

2.673.341

2.225.414

447.927

86,86%

82.87%

114,23%

- Chi kiến thiết thị chính

3.855.342

3.002.620

852.722

3.219.808

2.563.574

656.234

83,52%

85,38%

76,96%

- Chi sự nghiệp kinh tế khác

3.772.271

3.617.313

154.958

3.300.633

3.202.310

98.323

87,50%

88,53%

63,45%

2.11

Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể

9.549.544

7.444.149

2.105395

10.592.850

8.152.705

2.440.145

110.93%

109,52%

115,90%

- Chi Quản lý nhà nước

7.001.511

5.310.431

1.691.080

7.728.539

5.866.914

1.861.625

110.38%

110.48%

110,08%

- Chi BS hoạt động của Đảng

1.253.025

1.165.517

87.508

1.368.706

1.208.004

160.702

109,23%

103,65%

183.64%

- Chi hoạt động đoàn th

1.295.008

968.201

326.807

1.495.605

1.077.787

417.818

115.49%

111.32%

127,85%

2.12

Chi Bảo đảm xã hội

3.788.865

3.098.633

690.232

3.946.525

3.246.121

700.404

104,16%

104,76%

101.47%

2.13

Chi khác

1.182.023

1.096.310

85.713

859.149

842.015

17.134

72,68%

76,80%

19,99%

2.14

Khoản chưa phân bổ 4% chi TX của 16 Quận theo Nghị quyết số 98/2023/QH15

688.615

688.615

III

Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay

1.218.607

1.218.607

-

1.129.970

1.129.970

-

92,73%

92,73%

IV

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

11.400

11.400

-

11.400

11.400

-

100,00%

100,00%

V

Dự phòng ngân sách

4.500.000

4.091.283

408.717

VI

Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương

1.266.526

1.266.526

VII

Chi chuyển nguồn sang năm sau

-

-

71.641.543

68.094.891

3.546.652

B

CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

4.004.711

4.000.311

4.400

5.727.299

5.723.849

3.450

143,01%

143,09%

I

Chi các chương trình mục tiêu quốc gia

-

-

-

-

-

-

II

Chỉ các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ

4.004.711

4.000.311

4.400

s.727.299

5.723.849

3.450

143,01%

143,09%

1

Vốn ngoài nước

1.140.670

1.140.670

-

720.462

720.462

-

63,16%

63,16%

- Chi đầu tư các dự án từ nguồn vốn ngoài nước

1.140.670

1.140.670

-

720.462

720.462

-

63,16%

63,16%

2

Vốn trong nước

2.864.041

2.859.641

4.400

5.006.837

5.003387

3.450

174,82%

174.97%

Trong đó: + Chi đầu tư các dự án từ nguồn vn trong nước

2.545.890

2.545.890

-

4.733.629

4.733.629

-

185,93%

185.93%

+ Chi Chương trình mục tiêu và một số chương trình, nhiệm vụ khác

318.151

313.751

4.400

273.208

269.758

3.450

C

Chi trả ngân sách trung ương

14.847

14.847


Văn bản này có file đính kèm, bạn phải tải Văn bản về để xem toàn bộ nội dung.




Tổng quan văn bản

Số ký hiệu348/NQ-HĐND
Ngày ban hành28/06/2025
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực28/06/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Thị Lệ
Phạm viTP. Hồ Chí Minh
Trích yếuNăm 2025 phê chuẩn quyết toán ngân sách thành phố Hồ Chí Minh năm 2024
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.