|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 35/NQ-HĐND |
Đà Nẵng, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỘT SỐ NỘI DUNG TRÌNH TẠI KỲ HỌP THỨ 02 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ) HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KHÓA XI, NHIỆM KỲ 2026-2031
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA
XI,
NHIỆM KỲ 2026-2031, KỲ HỌP THỨ 2 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ kết quả Kỳ họp thứ 02 ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa XI, nhiệm kỳ 2026-2031;
Trên cơ sở xem xét các tờ trình của Ủy ban nhân dân thành phố, báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân thành và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân thành phố khóa XI, nhiệm kỳ 2026-2031 hoàn thành chương trình Kỳ họp thứ 02 (Kỳ họp chuyên đề) với những nội dung được xem xét, quyết định như sau:
1. Thông qua 55 nghị quyết (theo Phụ lục đính kèm).
2. Hội đồng nhân dân thành phố khóa XI, nhiệm kỳ 2026 - 2031 xem xét, thông qua nội dung các tờ trình của UBND thành phố như sau:
a) Thống nhất việc xử lý các văn bản quy phạm pháp luật thuộc diện phải xử lý do chịu tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy tại Tờ trình số 251/TTr-UBND ngày 22/5/2026 của Uỷ ban nhân dân thành phố. Đề nghị Uỷ ban nhân dân thành phố:
- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn kịp thời xây dựng Đề án, dự thảo Nghị quyết trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, quyết định các nội dung theo thẩm quyền nhằm đảm bảo cơ sở pháp lý thực hiện chế độ chính sách các chức danh ở cơ sở sau khi sắp xếp; đồng thời hoàn thành việc xử lý các văn bản chịu tác động do sắp xếp theo đúng chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tư pháp.
- Lưu ý việc rà soát, đề xuất xử lý trong thời gian đến cần tuân thủ trình tự, thủ tục quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tăng cường phối hợp chặt chẽ, ngay từ đầu giữa cơ quan soạn thảo, thẩm định, thẩm tra nhằm rút ngắn thời gian và đảm bảo nội dung chính sách có tính khả thi, phù hợp với thực tiễn và khả năng cân đối ngân sách của địa phương.
- Căn cứ Nghị quyết này, đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Thủ tướng Chính phủ được biết lý do khách quan chưa thể rà soát, ban hành nghị quyết mới thay thế các nghị quyết tại Tờ trình số 251/TTr-UBND ngày 22/5/2026 theo chỉ đạo.
b) Đối với Tờ trình số 129/TTr-UBND ngày 10/4/2026 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt mức chi tiền thưởng Giải thưởng Cuộc thi sáng tác Biểu trưng thành phố Đà Nẵng:
- Hội đồng nhân dân thành phố thống nhất với mức chi Giải thưởng theo Kế hoạch gia hạn Cuộc thi (Kế hoạch số 130/KH-UBND ngày 19/3/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố) cụ thể như sau: 01 giải Nhất: 500.000.000 đồng, 04 giải khuyến khích: 20.000.000 đồng/tác phẩm, trường hợp không lựa chọn được mẫu biểu trưng, 05 tác phẩm được chọn vào vòng Chung khảo sẽ được hỗ trợ 20.000.000 đồng/tác phẩm. Nội dung này thay thế khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 11/11/2025 của HĐND thành phố Đà Nẵng về một số nội dung trình tại Kỳ họp thứ 4 (Kỳ họp chuyên đề) Hội đồng nhân dân thành phố khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026.
- Đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo tổ chức thực hiện Cuộc thi đúng quy định, công khai, hiệu quả và thanh quyết toán đảm bảo quy định của pháp luật.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố theo chức năng, nhiệm vụ chủ động phối hợp hoạt động, tăng cường giám sát, kịp thời đôn đốc việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức thành viên và các cơ quan báo chí thành phố tuyên truyền, phổ biến, động viên các tầng lớp Nhân dân tích cực thực hiện Nghị quyết; kịp thời phát hiện, phản ánh những vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung với các cơ quan có thẩm quyền.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa XI, nhiệm kỳ 2026-2031, Kỳ họp thứ 02 (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 29 tháng 5 năm 2026 và có hiệu lực kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố biểu quyết thông qua./.
CHỦ TỊCH Nguyễn Đức Dũng |
PHỤ LỤC
DANH MỤC NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA KỲ HỌP THỨ 02 HĐND THÀNH PHỐ KHÓA XI, NHIỆM KỲ 2026 - 2031 (Đính kèm theo Nghị quyết số 35/NQ-HĐND ngày 29/5/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố)
1. Nghị quyết về Chương trình giám sát năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng.
2. Nghị quyết Kỳ họp thứ 02, HĐND thành phố khóa XI, nhiệm kỳ 2026-2031.
3. Nghị quyết bãi bỏ Nghị quyết 63/NQ-HĐND ngày 17/12/2021 của HĐND thành phố quy định về hỗ trợ giảm tiền sử dụng hạ tầng năm 2021 cho doanh nghiệp thuê đất, thuê lại đất trong Khu công nghệ cao Đà Nẵng và các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng chịu ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19.
4. Nghị quyết về chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
5. Nghị quyết quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan tại Cù Lao Chàm, Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm - Hội An, thành phố Đà Nẵng.
6. Nghị quyết của HĐND thành phố quy định chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030.
7. Nghị quyết bãi bỏ Nghị quyết số 92/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của HĐND thành phố Đà Nẵng (cũ) quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện và cấp xã; thời gian UBND các cấp gửi báo cáo đến các ban của HĐND, Thường trực HĐND và HĐND cùng cấp và quy định các biểu mẫu phục vụ công tác lập báo cáo của UBND các cấp thành phố Đà Nẵng và bãi bỏ Nghị quyết số 54/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của HĐND tỉnh Quảng Nam (cũ) về quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện, cấp xã và và quy định cụ thể thời hạn UBND các cấp gửi báo cáo đến các Ban của HĐND, Thường trực HĐND, HĐND cùng cấp.
8. Nghị quyết quy định trình tự, thủ tục, điều kiện, số lượng, nội dung và mức hỗ trợ không hoàn lại từ ngân sách nhà nước để phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn thành phố.
9. Nghị quyết ban hành quy định chi tiết về tiêu chí, điều kiện lựa chọn và trình tự, thủ tục đăng ký, thẩm định, cấp phép thực hiện thử nghiệm có kiểm soát các giải pháp công nghệ mới trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
10. Nghị quyết ban hành quy định chính sách phát triển nguồn nhân lực lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thay thế Nghị quyết số 57/2024/NQ-HĐND ngày 13/12/2024.
11. Nghị quyết quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ và cơ chế sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thông tin, tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung để phát triển lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ chiến lực trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thay thế Nghị quyết số 58/2024/NQ-HĐND.
12. Nghị quyết quy định khai thác, xử lý, chính sách ưu đãi và hỗ trợ kinh phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thay thế Nghị quyết số 56/2024/NQ-HĐND ngày 13/12/2024.
13. Nghị quyết quy định các lĩnh vực ưu tiên; tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo được miễn thuế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (thay thế Nghị quyết số 53/2024/NQ-HĐND, Nghị quyết số 59/2024/NQ-HĐND).
14. Nghị quyết quy định nội dung và mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thay thế Nghị quyết số 58/2023/NQ-HĐND ngày 21/9/2023.
15. Nghị quyết quy định về mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ trên địa bàn thành phố đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵngthay thế Nghị quyết số 62/2021/NQ-HĐND ngày 17/12/2021.
16. Nghị quyết quy định mức chi thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (thay thế Nghị quyết số 54/2021/NQ-HĐND ngày 17/11/2021).
17. Nghị quyết về hỗ trợ vốn ngân sách thành phố để đầu tư dự án doanh trại cơ quan Bộ Chỉ huy quân sự thành phố (Mật).
18. Nghị quyết về hỗ trợ vốn ngân sách thành phố để đầu tư dự án Trạm xử lý nước tại Trung tâm huấn luyện dự bị động viên và Trung đoàn bộ binh 971 (Mật).
19. Nghị quyết về hỗ trợ bổ sung vốn ngân sách thành phố để đầu tư dự án Trụ sở Công an phường Liên Chiểu (Mật).
20. Nghị quyết về chủ trương bổ sung hỗ trợ ngân sách thành phố để thực hiện đầu tư dự án Xây dựng và giải phóng mặt bằng mở rộng Khu đất của Công an thành phố Đà Nẵng; địa điểm: phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
21. Nghị quyết ban hành Quy định về giá đất và bảng giá đất các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
22. Nghị quyết bãi bỏ Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Quảng Nam (cũ) về Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ để triển khai trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và Nghị quyết số 326/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của HĐND thành phố Đà Nẵng (cũ) về quy định mức chi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
23. Nghị quyết quy định về khen thưởng trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (Thay thế Nghị quyết số 248/2019/NQ-HĐND ngày 11/7/2019 quy định về khen thưởng trong hoạt động khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng và Nghị quyết số 86/2022/NQ- HĐND ngày 15/12/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 248/2019/NQ-HĐND)
24. Nghị quyết quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thay thế Nghị quyết số 242/2019/NQ-HĐND ngày 11/7/2019 của HĐND thành phố Đà Nẵng quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
25. Nghị quyết quy định hỗ trợ tham gia cuộc thi về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong nước và quốc tế và tổ chức cuộc thi sinh viên nghiên cứu khoa học cấp thành phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thay thế Nghị quyết số 328/2020/NQ-HĐND.
26. Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (thay thế Nghị quyết số 35/2024/NQ-HĐND).
27. Nghị quyết quy định cụ thể về áp dụng tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí.
28. Nghị quyết về việc bãi bỏ Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 21/4/2020 của HĐND tỉnh Quảng Nam về cơ chế khuyến khích, hỗ trợ đầu tư khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2020 - 2030.
29. Nghị quyết quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (thay thế Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND ngày 19/7/2023 của HĐND thành phố Đà Nẵng (cũ) và bãi bỏ Điều 10 Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND ngày 22/9/2023 của HĐND tỉnh Quảng Nam).
30. Nghị quyết quy định mức thu, đối tượng thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
31. Nghị quyết chấp thuận chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện dự án Tuyến đường kết nối đường Vành đai phía Tây đến cao tốc La Sơn - Túy Loan (phía sau Khu Công nghệ cao).
32. Nghị quyết về việc giao UBND thành phố quyết định chủ trương đầu tư xây dựng nhà ở công vụ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
33. Nghị quyết phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Đầu tư xây dựng luồng Cửa Lở theo phương thức đối tác công tư (hợp đồng BT).
34. Nghị quyết về việc thông qua bổ sung danh mục dự án cần thu hồi đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
35. Nghị quyết quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
36. Nghị quyết quy định trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định thành lập; mở rộng, điều chỉnh ranh giới Khu thương mại tự do Đà Nẵng.
37. Nghị quyết quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện dự án Đường hầm Sở Chỉ huy phía trước của Bộ Chỉ huy quân sự thành phố Đà Nẵng.
38. Nghị quyết thông qua danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo Nghị quyết số 171/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội (đợt 1).
39. Nghị quyết về việc thành lập Quỹ phát triển đất thành phố Đà Nẵng trên cơ sở tiếp nhận nguyên trạng Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Nam.
40. Nghị quyết quy định kinh phí bảo đảm công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND và Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng.
41. Nghị quyết quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
42. Nghị quyết về việc ban hành các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn thành phố.
43. Nghị quyết ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá XI, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
44. Nghị quyết bầu bổ sung Ủy viên UBND thành phố nhiệm kỳ 2026 - 2031.
45. Nghị quyết quy định các mức chi cụ thể để tổ chức các giải thi đấu thể thao trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
46. Quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
47. Bãi bỏ 04 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) và 02 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam trên lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
48. Nghị quyết quy định về chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh trên địa bàn thành phố.
49. Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.
50. Nghị quyết quy định về mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí thăm quan các công trình văn hóa thuộc Bảo tàng Đà Nẵng và Bảo tàng Điêu khắc Chăm.
51. Nghị quyết quy định cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030).
52. Nghị quyết quy định nội dung chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với lưu học sinh nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào được thành phố cấp học bổng và chính sách hỗ trợ giáo viên do thành phố cử sang giảng dạy tiếng Việt tại Lào.
53. Nghị quyết quy định Cơ chế khuyến khích bảo tồn, phát triển sâm Ngọc Linh, các cây dược liệu khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030.
54. Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2031.
55. Nghị quyết bãi bỏ toàn bộ một số Nghị quyết của HĐND tỉnh Quảng Nam trong lĩnh vực lâm nghiệp: Nghị quyết số 22/2023/NQHĐND quy định nội dung và mức hỗ trợ công tác quản lý, bảo vệ rừng tự nhiên ngoài lưu vực thủy điện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2023-2025, Nghị quyết số 36/2024/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND, Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND quy định một số nội dung về thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.