|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 36/2026/NQ-HĐND |
Lâm Đồng, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG ĐƯỢC TRÍCH TỪ 20% QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CÁC CẤP TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Thông tư số 143/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Xét Tờ trình số 9257/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức chi thực hiện một số nội dung của công tác thi đua, khen thưởng được trích từ 20% Quỹ thi đua, khen thưởng các cấp tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức chi thực hiện một số nội dung của công tác thi đua, khen thưởng được trích từ 20% Quỹ thi đua, khen thưởng các cấp tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi thực hiện một số nội dung của công tác thi đua, khen thưởng được trích từ 20% Quỹ thi đua, khen thưởng các cấp tỉnh Lâm Đồng.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng để thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (sau đây viết tắt là Nghị định số 152/2025/NĐ-CP).
Điều 2. Mức chi
1. Chi tiền công cho các thành viên Hội đồng và thư ký Hội đồng nhận xét hồ sơ, tóm tắt thành tích và phân loại hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu vinh dự nhà nước
a) Hội đồng cấp tỉnh: 200.000 đồng/thành viên/hồ sơ;
b) Hội đồng cấp xã (bao gồm xã, phường, đặc khu) và Hội đồng của các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh: 160.000 đồng/ thành viên /hồ sơ.
2. Chi tiền công cho các thành viên Hội đồng thẩm định, thư ký Hội đồng nhận xét, tóm tắt trích ngang, phân loại, đánh giá hồ sơ và thành viên được phân công phản biện đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước”
a) Hội đồng cấp tỉnh: 560.000 đồng/thành viên/công trình/tác phẩm (Riêng đối với chi tiền công thẩm định, nhận xét, phân loại, đánh giá, phản biện hồ sơ cụm công trình, cụm tác phẩm: 800.000 đồng/thành viên/cụm công trình/cụm tác phẩm);
b) Hội đồng cấp xã (bao gồm xã, phường, đặc khu) và Hội đồng của các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh: 450.000 đồng/thành viên/công trình/tác phẩm (Riêng đối với chi tiền công thẩm định, nhận xét, phân loại, đánh giá, phản biện hồ sơ cụm công trình, cụm tác phẩm: 640.000 đồng/thành viên/cụm công trình/cụm tác phẩm).
3. Chi tiền công họp xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Hội đồng cấp tỉnh theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
a) Chủ trì cuộc họp: 800.000 đồng/người/buổi (riêng đối với chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: 1.200.000 đồng/người/buổi);
b) Thành viên Hội đồng: 400.000 đồng/người/buổi (riêng đối với chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: 800.000 đồng/người/buổi);
c) Người tham gia phục vụ họp Hội đồng: 240.000 đồng/người/buổi.
4. Chi tiền công họp xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Hội đồng cấp xã (bao gồm xã, phường, đặc khu) và Hội đồng của cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
a) Chủ trì cuộc họp: 640.000 đồng/người/buổi (riêng đối với chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: 960.000 đồng/người/buổi);
b) Thành viên Hội đồng: 320.000 đồng/người/buổi (riêng đối với chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: 640.000 đồng/người/buổi);
c) Người tham gia phục vụ họp Hội đồng: 190.000 đồng/người/buổi.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại Nghị quyết này được sử dụng từ nguồn kinh phí trích 20% trong tổng quỹ thi đua, khen thưởng của từng cấp, cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện
Trường hợp trong một buổi họp Hội đồng tổ chức xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP thì chỉ được hưởng một mức chi cao nhất.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 11 tháng 7 năm 2026.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa XI, Kỳ họp thứ 4 (Kỳ họp thường lệ giữa năm) thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |