Quay lại

Nghị quyết 38/2003/NQ-HĐND về nhiệm vụ năm 2004

HĐND TỈNH THANH HÓA
-------

Số: 38/2003/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Thanh Hóa, ngày 27 tháng 12 năm 2003

NGHỊ QUYẾT

Về nhiệm vụ năm 2004

________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 10

- Căn cứ Điểm 1, Điều 11, Mục I - Chương 2, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) công bố ngày 5-7-1994;

- Sau khi nghe báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu năm 2003 và phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu kế hoạch năm 2004; Báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị của cử tri tại kỳ họp thứ 9; Báo cáo của Thường trực HĐND tỉnh về hoạt động của HĐND tỉnh năm 2003, chương trình hoạt động 6 tháng đầu năm 2004; Báo cáo của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh về tình hình tội phạm, thực hiện chức năng công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp năm 2003. Nhiệm vụ năm 2004; Báo cáo của Toà án nhân dân tỉnh về công tác xét xử và thi hành án hình sự năm 2003. Nhiệm vụ năm 2004; Thông báo của UBMTTQ tỉnh về công tác xây dựng chính quyền và ý kiến, kiến nghị của cử tri tại kỳ họp thứ 10; các báo cáo thuyết trình và thẩm định của các Ban HĐND tỉnh; các ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành nội dung các báo cáo nêu trên và nhấn mạnh một số vấn đề sau đây:

I- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2003.

Năm 2003, mặc dù gặp nhiều khó khăn và thách thức nhưng nền kinh tế của tỉnh vẫn đạt mức tăng trưởng khá và tương đối toàn diện; cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực. Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng 9,7%. GDP bình quân đầu người đạt 366 USD, tăng 24 USD so với năm 2002. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường, một số dự án lớn đang được triển khai thực hiện. Nhiều mục tiêu mà nghị quyết HĐND tỉnh đề ra đầu năm đạt kế hoạch và tăng so với cùng kỳ. Hoạt động Văn hoá - xã hội có chuyển biến tiến bộ. Tỷ lệ hộ đói nghèo giảm, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện. Quốc phòng - an ninh được giữ vững. Công tác quản lý và điều hành của chính quyền các cấp có nhiều cố gắng và tiến bộ. Việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tiếp tục được duy trì và phát huy.

Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại và khuyết điểm: Tốc độ tuy có tăng trưởng nhưng còn một số chỉ tiêu chưa đạt kế hoạch đề ra, chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của tỉnh. Kinh tế phát triển chưa vững chắc, năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh chưa cao; việc sắp xếp, đổi mới, củng cố các doanh nghiệp nhà nước chưa đạt yêu cầu, hiệu quả thấp, các loại hình doanh nghiệp dân doanh phát triển chậm, quy mô nhỏ; các ngành dịch vụ, du lịch vẫn còn nhiều khó khăn, lúng túng. Chất lượng dạy và học giữa các vùng miền còn chênh lệch lớn. Các tiêu cực trong giáo dục, y tế khắc phục còn chậm và chưa vững chắc. Kết quả dạy nghề và giải quyết việc làm cho người lao động còn hạn chế. Đời sống nhân dân miền núi, vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ đói nghèo còn cao. Công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật, phòng chống tệ nạn xã hội, đấu tranh chống tiêu cực hiệu quả chưa cao, đặc biệt tệ nạn ma tuý. Trật tự an toàn giao thông có tiến bộ nhưng vẫn còn là vấn đề bức xúc; việc giải quyết các đơn thư tố cáo, khiếu nại của công dân chưa kịp thời, kết quả chưa cao. Công tác cải cách hành chính nhà nước chưa đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi thực tiễn của cuộc sống.

II - Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu năm 2004.

1. Mục tiêu tổng quát:

Tập trung khai thác, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực, phát triển kinh tế với tốc độ cao và có tính bền vững; tạo bước chuyển mạnh về cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và cơ cấu đầu tư, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế; đẩy mạnh xuất khẩu. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đưa nhanh việc ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất, phục vụ đời sống, phát triển kinh tế - xã hội. Đẩy nhanh tiến độ xoá đói, giảm nghèo gắn với giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân. Tập trung giải quyết những vấn đề xã hội bức xúc. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội.

2. Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 11% trở lên. GDP bình quân đầu người đạt 406 USD.

- Cơ cấu các ngành trong GDP:

* Nông - lâm - ngư nghiệp: 33,9%

* Công nghiệp, xây dựng: 33,3%

* Dịch vụ: 32,8%.

- Tổng sản lượng lương thực đạt 1,5 triệu tấn.

- Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tăng 7,2%

- Giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng tăng 18,4%

- Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng 9,2%

- Tổng thu ngân sách trên địa bàn tăng tối thiểu 10% so với dự toán TW giao.

- Tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu 115 triệu USD.

- Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 5000 tỷ đồng.

- 96% số huyện, thị xã, thành phố đạt phổ cập tiểu học đúng độ tuổi; 100% các huyện miền xuôi, 30% các huyện miền núi đạt phổ cập THCS.

- Mức giảm tỷ lệ sinh đạt 0,5%0.

- Tạo việc làm cho 38.000 lao động.

- Giảm tỷ lệ hộ đói nghèo xuống còn 12%

- Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi xuống còn 25%.

- Tỷ lệ dân số nông thôn được dùng nước sạch đạt 75%.

III. Các nhiệm vụ và giải pháp chính.

a. Về Kinh tế:

1- Đối với nông nghiệp, nông thôn thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu lao động; tiếp tục chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, tăng cường các biện pháp thâm canh, phòng trừ sâu bệnh, giảm nhẹ thiên tai nhằm tăng năng suất, chất lượng, sản lượng sản phẩm nông sản. Khuyến khích xây dựng mô hình cánh đồng đạt 50 triệu đồng/ha/năm, hộ có thu nhập 50 triệu đồng/năm. Phát triển chăn nuôi theo mô hình trang trại, quy mô lớn theo phương pháp công nghiệp để nâng cao hiệu quả, hạ giá thành sản phẩm, tăng thu nhập cho người lao động. Thực hiện tốt chương trình trồng rừng theo các dự án, tăng cường các biện pháp về bảo vệ và phát triển rừng.

2- Tập trung giải quyết những tồn tại để thúc đẩy Chương trình đánh bắt xa bờ; đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, thuỷ lợi phục vụ nuôi trồng thuỷ sản theo quy hoạch. Chỉ đạo chuyển đổi mạnh mẽ hình thức nuôi trồng quang canh sang nuôi trồng bán thâm canh và thâm canh nhằm tăng năng suất, tăng hiệu quả nuôi trồng gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và nguồn lợi thuỷ sản.

3- Quan tâm đến cơ cấu sản phẩm, đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ, tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất công nghiệp phát triển. Tập trung chỉ đạo rà soát lại tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp để có biện pháp tháo gỡ khó khăn về vốn, công nghệ, thị trường, nguồn nguyên liệu, nhất là các nhà máy mới đầu tư. Tiếp tục thực hiện đổi mới, sắp xếp doanh nghiệp nhà nước theo Phương án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, miền núi. Quan tâm đổi mới quan hệ sản xuất cho phù hợp với tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, trước hết là củng cố các hợp tác xã hiện có, tạo điều kiện và thúc đẩy cho sự ra đời các loại hình hợp tác xã mới. Đẩy nhanh tiến độ quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp tập trung, các cụm công nghiệp, làng nghề thực hiện tốt chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, ngành nghề nông thôn, xúc tiến việc thành lập hiệp hội các nhà sản xuất, thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng, quỹ khuyến công nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư mở rộng sản xuất công nghiệp.

5- Phát triển đa dạng và nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ nhằm nâng cao tỷ trọng các ngành dịch vụ trong GDP, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân. Tăng cường công tác quản lý thị trường, chống gian lận thương mại. Tiến hành rà soát, xác định các mặt hàng có lợi thế, có thị trường để tăng nhanh giá trị xuất khẩu. Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, thúc đẩy các doanh nghiệp đăng ký thương hiệu hàng hoá.

6- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu du lịch, khu vui chơi giải trí đã có quy hoạch; tiếp tục nghiên cứu lập dự án để đầu tư khai thác các tiềm năng du lịch của tỉnh. Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích phát triển đa dạng các loại hình du lịch, triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp làm chuyển biến một bước về chất lượng du lịch.

7- Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quy hoạch, kế hoạch; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu đầu tư; huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển.

8- Tổ chức thực hiện tốt Luật khuyến khích đầu tư nước ngoài, Luật khuyến khích đầu tư trong nước, tập trung chỉ đạo tháo gỡ khó khăn về thủ tục xây dựng cơ bản, đền bù giải phóng mặt bằng nhằm cải thiện đáng kể môi trường đầu tư; tăng cường công tác vận động, xúc tiến đầu tư để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, ngoài tỉnh và các thành phần kinh tế trong tỉnh bỏ vốn phát triển sản xuất kinh doanh. Triển khai thực hiện có hiệu quả chủ trương huy động quỹ đất tạo vốn cho đầu tư phát triển.

9- Tăng cường công tác quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản, trước hết là công tác giám định đầu tư; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đặc biệt là thanh tra, kiểm tra về chất lượng, giá thành các công trình nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, hạn chế tiêu cực và thất thoát tài sản nhà nước.

10- Tiếp tục đổi mới cơ chế thu ngân sách, uỷ nhiệm thu cho cấp huyện và cơ sở một số khoản thu nhằm hạn chế tình trạng thất thu thuế và khuyến khích tăng thu ngân sách; có chính sách khuyến khích những địa phương, đơn vị thu tốt, nộp ngân sách vượt kế hoạch. Tăng cường thực hành tiết kiệm; thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc chấp hành thu nộp ngân sách, sử dụng ngân sách đúng mục đích, có hiệu quả, chống lãng phí, tham nhũng trong quản lý chi tiêu ngân sách nhà nước. Công khai việc thu, chi ngân sách nhà nước ở tất cả các cấp ngân sách; thực hiện khoán chi đối với các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp. Tiến hành rà soát lại các đơn vị sự nghiệp để sắp xếp bộ máy, tinh giảm biên chế theo hướng tinh gọn, thiết thực, hiệu quả.

b. Về Văn hoá- xã hội:

1- Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hoá xã hội, khoa học, công nghệ, môi trường; ngăn chặn và giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc; cải thiện một bước đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập trung học cơ sở; đổi mới chương trình giáo dục phổ thông theo Nghị quyết của Quốc hội. Quan tâm giáo dục, nâng cao đạo đức nghề nghiệp, chất lượng đội ngũ giáo viên. Tiếp tục chấn chỉnh giải quyết dứt điểm tình trạng dạy thêm, học thêm sai quy định. Đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động giáo dục, đào tạo, mở rộng các loại hình trường lớp bán công, dân lập. Có cơ chế, chính sách hợp lý để huy động các nguồn lực thực hiện tốt chương trình kiên cố hoá trường lớp học.

Thực hiện các biện pháp giải quyết tiêu cực trong khám chữa bệnh, quản lý kinh doanh thuốc tân dược. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và tinh thần phục vụ bệnh nhân.

2- Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động, giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo và chống tái nghèo. Thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với thương binh, gia đình liệt sỹ và người có công với cách mạng; tiếp tục vận động đông đảo quần chúng nhân dân tham gia các phong trào đền ơn đáp nghĩa, xây dựng quỹ từ thiện, chăm sóc các đối tượng người già cô đơn, không nơi nương tựa, trẻ em lang thang cơ nhỡ.

c. Về Quốc phòng - An ninh:

Tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội. Thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở; thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính, cải cách tư pháp, nâng cao năng lực chỉ đạo điều hành của các ngành, các cấp chính quyền, của các cơ quan bảo vệ pháp luật. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thi hành án; tăng cường hiệu quả công tác xét xử. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, quan liêu và các biểu hiện tiêu cực. Tổ chức thực hiện cuộc bầu cử đại biểu HĐND 3 cấp nhiệm kỳ 2004 - 2009 an toàn, dân chủ, đúng luật.

IV. Tổ chức thực hiện.

Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện nghị quyết này.

Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi đồng bào, chiến sĩ các lực lượng vũ trang trong tỉnh phát huy truyền thống đoàn kết, thi đua phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2004.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 27 tháng 12 năm 2003./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu38/2003/NQ-HĐND
Ngày ban hành27/12/2003
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực06/01/2004
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Thanh Hóa / Phạm Văn Tích
Phạm viThanh Hóa
Trích yếuVề nhiệm vụ năm 2004
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.