SAO Y; HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH; 01/07/2026;
16:31:33; +07:00
|
HỘI
ĐỒNG
NHÂN
DÂN
TỈNH
NINH
BÌNH
Số: 39/NQ-HĐND
|
CỘNG HÒA
XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Ninh
Bình,
ngày
25
tháng
6
năm
2026
|
NGHỊ QUYẾT
Về chất vấn tại kỳ họp thứ 3, Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XVI, nhiệm kỳ 2026 - 2031
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 114/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân;
Trên cơ sở nội dung chất vấn, trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 3, Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XVI, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất ghi nhận tinh thần làm việc nghiêm túc và trách nhiệm cao của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại phiên chất vấn của Kỳ họp.
Các nội dung được lựa chọn chất vấn là những vấn đề nổi lên trong đời sống kinh tế - xã hội, có những vấn đề mới phát sinh, song cũng có những vấn đề đã tồn tại, kéo dài nhưng chưa được giải quyết triệt để. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh đã thể hiện rõ vai trò, trách nhiệm của mình trong chất vấn và trả lời chất vấn, qua đó làm rõ nhiều vấn đề được đại biểu và cử tri quan tâm. Để đảm bảo thời lượng phiên họp, nội dung chất vấn lĩnh vực giáo dục và đào tạo được thực hiện bằng hình thức đại biểu gửi câu hỏi và Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo trả lời bằng văn bản.
Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản tán thành với các giải pháp, cam kết của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường,
Xây dựng, Du lịch, Y tế, Văn hóa và Thể thao đã đưa ra tại phiên chất vấn.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành tập trung xây dựng kế hoạch, lộ trình cụ thể để thực hiện các giải pháp, cam kết, khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực được chất vấn.
(Nội dung cụ thể đối với từng nhóm vấn đề thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết).
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Du lịch, Y tế, Văn hóa và Thể thao xây dựng kế hoạch triển khai Nghị quyết và báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh, tích cực tuyên truyền mọi tầng lớp nhân dân thực hiện Nghị quyết và tham gia giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XVI, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2026 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 3;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh,
UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND các phường, xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Ninh Bình;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.204
|
CHỦ TỊCH
Lê
Quốc
Chỉnh
|
PHỤ LỤC:
Thực hiện các nội dung cam kết chất vấn tại kỳ họp thứ 3,
Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XVI, nhiệm kỳ 2026-2031
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
STT
|
Nội
dung,
giải
pháp
cam
kết
|
|
I
|
Nhóm
vấn
đề
chất
vấn
về
nông
nghiệp
và môi trường: Đề
nghị
Sở
Nông
nghiệp
và
Môi
trường
chủ
trì,
phối
hợp
với
các
sở,
ngành,
địa
phương
có
liên
quan
triển
khai
thực
hiện,
báo
cáo
kết
quả
thực
hiện
với
HĐND
tỉnh
|
|
1
|
Đối
với
vấn
đề
ô
nhiễm
môi
trường, ô nhiễm khí thải, khói
bụi
|
|
- Các nhà máy sản xuất xi măng, cơ sở chế biến khoáng sản thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường; cải tiến, hiện đại hóa quy trình sản xuất chế biến theo hướng tuần hoàn; chuyển đổi tăng tỷ lệ vận chuyển bằng băng tải, đường thủy, giảm tối đa vận chuyển bằng đường bộ.
- Đẩy nhanh việc rà soát, khoanh định các khu vực cấm, tạm cấm khai thác khoáng sản; xây dựng lộ trình giảm dần và chấm dứt hoạt động khai thác tại những khu vực không còn phù hợp, gắn với phục hồi môi trường sau khai thác, như khu vực phường Nguyễn Úy, phường Lý Thường Kiệt, xã Tân Thanh...
- Tiếp tục tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; tăng cường giám sát thông qua hệ thống quan trắc môi trường tự động, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, không để phát sinh các điểm nóng về môi trường; công khai thông tin môi trường để Nhân dân giám sát.
- Đẩy mạnh hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp; xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về môi trường, nhất là các cơ sở thường xuyên vi phạm, cử tri nhiều lần phản ánh song chưa được khắc phục.
|
|
|
STT
|
Nội
dung,
giải
pháp
cam
kết
|
|
2
|
Đối
với
vấn
đề
cấp
Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất
cho
người
dân
|
|
- Khẩn trương rà soát, thống kê, phân loại toàn bộ các trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu trên địa bàn; xác định rõ nguyên nhân đối với từng nhóm hồ sơ để xây dựng lộ trình giải quyết cụ thể; tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến hồ sơ dồn điền đổi thửa để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa cho người dân, đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của Nhân dân.
- Sớm hoàn thành các dự án đo đạc bản đồ địa chính, xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, cắt giảm thủ tục hành chính về đất đai nhằm rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ; tuyên truyền, hướng dẫn người dân thực hiện đầy đủ các quy định về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu theo quy định pháp luật để người dân biết, thực hiện đảm bảo công khai, minh bạch.
|
|
|
II
|
Nhóm
vấn
đề
chất
vấn về
lĩnh
vực
xây dựng:
Đề
nghị
Sở Xây
dựng
chủ
trì,
phối
hợp
với
các sở, ngành,
địa
phương
có
liên
quan
triển
khai thực hiện,
báo
cáo
kết
quả
thực
hiện
với
HĐND
tỉnh
|
|
1
|
Đối
với
vấn
đề
về
các
giải
pháp
cụ
thể
để
tỉnh
Ninh
Bình
hoàn thành
đầy
đủ
các
tiêu
chí
của
đô
thị
loại
I
và
tiêu
chuẩn
của
thành
phố
đảm
bảo
đúng quy định
và
thời gian
đã
đề
ra
|
|
- Đối với các tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá đến thời điểm hiện nay đã đạt và cơ bản đạt, cần tiếp tục rà soát, huy động nguồn lực để hoàn thiện, duy trì và nâng cao đảm bảo yêu cầu của tiêu chuẩn, tiêu chí theo quy định tại Nghị quyết số 111/2025/NQ-UBTVQH15 và Nghị quyết số 112/2025/NQ-UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trước khi hoàn thiện hồ sơ Đề án thành lập thành phố trực thuộc Trung ương.
- Khẩn trương hoàn thiện, tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh; cụ thể hóa lộ trình thực hiện từng tiêu chí, từng mốc thời gian và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị.
|
|
|
STT
|
Nội
dung,
giải
pháp
cam
kết
|
|
- Đẩy nhanh tiến độ lập, điều chỉnh và thực hiện các quy hoạch đô thị; tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại các khu vực dự kiến thành lập phường và các đô thị động lực; đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển đô thị thông minh, nâng cao chất lượng môi trường đô thị và năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Thường xuyên rà soát, đánh giá tiến độ thực hiện các tiêu chí; kịp thời báo cáo, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm bảo đảm hoàn thành mục tiêu xây dựng tỉnh Ninh Bình trở thành đô thị loại I và thành phố trực thuộc Trung ương theo kế hoạch đề ra.
- Phối hợp với Sở Tài chính, các cơ quan có liên quan tham mưu huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư; tăng cường thu hút đầu tư ngoài ngân sách, phát triển kinh tế đô thị nhằm tạo nguồn thu bền vững, phấn đấu hoàn thành mục tiêu tự cân đối ngân sách theo lộ trình.
|
|
|
2
|
Đối
với
vấn
đề
quản
lý
nhà
ở
thuộc
sở
hữu
Nhà
nước
|
|
- Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác quỹ đất sau khi di dời, cải tạo các khu nhà ở cũ; bảo đảm sử dụng đúng quy hoạch, tránh thất thoát, lãng phí tài sản công.
- Khẩn trương triển khai kế hoạch cải tạo, xây dựng lại các khu chung cư cũ đã xuống cấp; ưu tiên bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản của người dân đang sinh sống tại các công trình có nguy cơ mất an toàn; đồng thời, đẩy nhanh việc triển khai các dự án nhà ở cho thuê, nhà ở tái định cư và các giải pháp bố trí chỗ ở phù hợp cho các hộ dân thuộc diện phải di dời.
- Rà soát toàn bộ các hồ sơ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước còn tồn đọng; tập trung tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc liên quan đến hồ sơ pháp lý, hiện trạng nhà ở để giải quyết dứt điểm các trường hợp đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định.
|
|
|
STT
|
Nội
dung,
giải
pháp
cam
kết
|
|
III
|
Nhóm
vấn
đề
về
phát
triển
du
lịch: Đề
nghị
Sở Du
lịch
chủ
trì,
phối
hợp
với
các sở, ngành,
địa
phương
triển
khai
thực
hiện,
báo
cáo
kết quả
thực
hiện
với
HĐND
tỉnh
|
|
- Tập trung rà soát, hoàn thiện quy hoạch, đẩy nhanh đầu tư và huy động các nguồn lực phát triển hạ tầng du lịch đồng bộ, hiện đại; ưu tiên đầu tư hạ tầng kết nối các khu, điểm du lịch, hạ tầng số và các công trình thiết yếu phục vụ du khách.
- Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút đầu tư phát triển các loại hình dịch vụ chất lượng cao, kinh tế đêm, du lịch biển, du lịch cộng đồng, du lịch nghỉ dưỡng và chăm sóc sức khỏe; đẩy mạnh phát triển các sản phẩm du lịch đặc sắc gắn với di sản, văn hóa, sinh thái và công nghiệp văn hóa.
- Tăng cường công tác xúc tiến, quảng bá, chuyển đổi số, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng dịch vụ và hiệu quả quản lý điểm đến; xây dựng môi trường du lịch văn minh, an toàn, thân thiện, góp phần kéo dài thời gian lưu trú, nâng cao mức chi tiêu của du khách, phấn đấu đưa du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, góp phần hoàn thành các chỉ tiêu về du lịch mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Ninh Bình, lần thứ I nhiệm kỳ 2025- 2030 đã đề ra.
|
|
|
IV
|
Nhóm
vấn
đề
về
an
toàn
thực
phẩm: Đề
nghị
Sở Y
tế
chủ
trì,
phối
hợp
với
các
sở,
ngành, địa phương triển
khai
thực
hiện,
báo
cáo
kết
quả
thực
hiện
với
HĐND
tỉnh
|
|
- Khẩn trương rà soát, hoàn thiện cơ chế, quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp; nâng cao trách nhiệm của chính quyền cấp xã trong quản lý địa bàn, nhất là người đứng đầu; thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát, phát hiện và xử lý vi phạm ngay từ cơ sở.
- Phát huy hiệu quả công tác phối hợp liên ngành; tăng cường kiểm soát nguồn gốc thực phẩm; đẩy mạnh truy xuất nguồn gốc, ngăn chặn thực phẩm không rõ nguồn gốc, không bảo đảm chất lượng lưu thông trên thị trường. - Tăng cường quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; thường xuyên rà soát, cập nhật đầy đủ các cơ sở thuộc diện quản lý; đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn các cơ sở chấp hành nghiêm quy định pháp luật về an
|
|
|
STT
|
Nội
dung,
giải
pháp
cam
kết
|
|
toàn thực phẩm; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiên quyết xử lý hành vi sử dụng hóa chất cấm, phụ gia ngoài danh mục cho phép và nguyên liệu không rõ nguồn gốc.
- Quan tâm kiện toàn tổ chức bộ máy; tăng cường đào tạo, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về an toàn thực phẩm cho cán bộ thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý an toàn thực phẩm; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý, truy xuất nguồn gốc; phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan báo chí và Nhân dân trong công tác bảo đảm an toàn thực phẩm.
|
|
|
V
|
Nhóm
vấn
đề
về
hiệu
quả
sử
dụng
các
thiết
chế văn
hóa
- thể thao: Đề
nghị
Sở
Văn
hóa
và
Thể
thao
chủ
trì,
phối
hợp
với
các sở,
ngành,
địa
phương
triển khai
thực
hiện,
báo
cáo
kết
quả thực hiện
với
HĐND
tỉnh
|
|
- Rà soát tổng thể, đánh giá thực trạng, hiệu quả khai thác, sử dụng hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao; xây dựng phương án quản lý, vận hành phù hợp, tránh tình trạng đầu tư dàn trải, lãng phí nguồn lực và tài sản công; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý và khai thác các thiết chế văn hóa, thể thao, đáp ứng nhu cầu phục vụ Nhân dân.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực để sửa chữa, nâng cấp các công trình xuống cấp nghiêm trọng; đồng thời, đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực hợp pháp tham gia đầu tư, quản lý, khai thác các thiết chế văn hóa, thể thao; nghiên cứu cơ chế phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công, tăng khả năng tự chủ của các đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao.
- Tăng cường hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa, thể thao ở cơ sở; củng cố năng lực quản lý, tổ chức hoạt động của các trung tâm văn hóa, thể thao cấp xã, nhà văn hóa thôn, tổ dân phố; phát huy vai trò của cộng đồng trong quản lý và khai thác các thiết chế văn hóa thể thao.
|
|
|
STT
|
Nội
dung,
giải
pháp
cam
kết
|
|
- Phát huy hiệu quả các thiết chế thể thao cấp tỉnh hiện có; nâng cao chất lượng tổ chức các giải thể thao, sự kiện văn hóa quy mô lớn; tăng cường quảng bá hình ảnh địa phương, góp phần thúc đẩy phát triển du lịch, dịch vụ và kinh tế - xã hội của tỉnh.
|
|
|
VI
|
Nhóm
vấn
đề
về
tài
chính, giải phóng mặt bằng
các
dự án
trọng
điểm: Đề
nghị
UBND
tỉnh
chỉ
đạo
các
sở,
ngành,
địa
phương
triển khai
thực
hiện, báo cáo kết
quả
với
HĐND
tỉnh
|
|
1
|
Đối
với
các
giải
pháp
để
hoàn
thành
chỉ
tiêu về
thu
ngân
sách,
nhất
là
thu
từ
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
|
|
- Khẩn trương hoàn thiện, trình cấp có thẩm quyền cho ý kiến để sớm phê duyệt và tổ chức thực hiện hiệu quả Đề án phát triển quỹ đất giai đoạn 2026-2030; xây dựng lộ trình cụ thể đối với từng khu đất, từng dự án để tạo nguồn thu bền vững cho ngân sách tỉnh.
- Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất; chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai; tăng cường trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương trong việc tạo quỹ đất sạch, bảo đảm đủ điều kiện đưa ra đấu giá theo kế hoạch.
- Thường xuyên rà soát, đánh giá kết quả thực hiện, kịp thời báo cáo và đề xuất giải pháp xử lý đối với những dự án, khu đất chậm triển khai, bảo đảm hoàn thành dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2026 đã được HĐND tỉnh giao.
|
|
|
2
|
Đối
với
công
tác
giải
ngân
vốn
đầu
tư
công
|
|
- Tập trung tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc liên quan đến thủ tục đầu tư; khẩn trương rà soát, hoàn thành ngay trong Quý II năm 2026 quy hoạch các mỏ nguyên vật liệu để đảm bảo nguyên vật liệu cho các dự án đầu tư; khẩn trương tháo gỡ khó khăn trong hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng. - Tiếp tục chỉ đạo quyết liệt, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện và giải ngân từng dự án; xác định rõ trách nhiệm người đứng đầu đối với các dự án chậm tiến độ; rà soát danh mục dự án đầu tư công trung hạn giai đoạn
|
|
|
STT
|
Nội
dung,
giải
pháp
cam
kết
|
|
2026-2030 theo nguyên tắc, định hướng, yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 23/4/2026; đề xuất cắt giảm, dừng hoặc giãn tiến độ đối với các dự án hiệu quả thấp, chưa thực sự cần thiết để tập trung nguồn lực cho các công trình trọng điểm, cấp bách, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
|
|
|
3
|
Đối
với
công
tác
giải
phóng
mặt
bằng
các
dự
án
trọng
điểm
|
|
- Sớm kiện toàn và phát huy hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; phân công rõ trách nhiệm của từng thành viên và từng cơ quan liên quan; tăng cường đối thoại, tuyên truyền, vận động để tạo sự đồng thuận của người dân; giải quyết kịp thời các kiến nghị, khiếu nại, phản ánh ngay từ cơ sở.
- Khẩn trương rà soát các khó khăn, bất cập trong cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; nghiên cứu đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định hiện hành cho phù hợp với thực tiễn sau khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch giải phóng mặt bằng gắn với tiến độ từng dự án, phấn đấu hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng theo đúng kế hoạch được giao.
|