|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 42/2025/NQ-HĐND |
Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ QUYẾT SỐ 33/2024/NQ-HĐND NGÀY 19 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY ĐỊNH VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP YÊU CẦU NGỪNG CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐIỆN, NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (THỰC HIỆN KHOẢN 2, KHOẢN 3 ĐIỀU 33 CỦA LUẬT THỦ ĐÔ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ khoản 2, 3 và 4 Điều 33 Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Xét Tờ trình số 315/TTr-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ, điện, nước trên địa bàn thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số 85/BC-BPC ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo số 361/BC-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc giải trình, tiếp thu, hoàn chỉnh dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn thành phố Hà Nội
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 3 như sau:
“4. Công trình xây dựng thuộc diện phải thẩm duyệt hoặc thẩm định thiết kế về phòng cháy, chữa cháy nhưng được tổ chức thi công khi chưa có giấy chứng nhận hoặc văn bản thẩm duyệt hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên ngành đã bị cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu dừng thi công, chấm dứt hành vi vi phạm bằng văn bản nhưng tổ chức, cá nhân vi phạm không chấp hành.
5. Công trình thi công không đúng theo thiết kế về phòng cháy, chữa cháy đã được thẩm duyệt hoặc thẩm định đã bị cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu dừng thi công, chấm dứt hành vi vi phạm bằng văn bản nhưng tổ chức, cá nhân vi phạm không chấp hành.
6. Công trình xây dựng, phần công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chưa có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên ngành mà đã đưa vào hoạt động đã bị đình chỉ hoạt động nhưng tổ chức cá nhân vi phạm không chấp hành.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Thẩm quyền áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền áp dụng đối với các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.
Trường hợp công trình xây dựng, phần công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Điều 3 Nghị quyết này thuộc địa giới hành chính từ hai xã, phường trở lên thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hành vi vi phạm được phát hiện đầu tiên có trách nhiệm áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước.
Người có thẩm quyền áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước là người có thẩm quyền chấm dứt việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 6 như sau:
“ Công trình xây dựng thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị quyết này có giấy chứng nhận hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.
4. Công trình xây dựng thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị quyết này có văn bản thẩm duyệt thiết kế điều chỉnh về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định có nội dung điều chỉnh thiết kế về phòng cháy chữa cháy hoặc văn bản góp ý của cơ quan có thẩm quyền đối với phương án thi công, khắc phục của tổ chức, cá nhân vi phạm.
5. Công trình xây dựng, phần công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc trường hợp tại khoản 6 Điều 3 Nghị quyết này được xem xét chấm dứt việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước khi đã khắc phục và có các tài liệu theo các trường hợp như sau:
a) Có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy hoặc quyết định phục hồi hoạt động của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp bị đình chỉ hoạt động theo quy định pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.
b) Có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy, đồng thời đã hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động hoặc đã chấm dứt hành vi vi phạm, đồng thời đã hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động đối với trường hợp bị đình chỉ hoạt động theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
6. Cơ sở kinh doanh dịch vụ thuộc trường hợp tại khoản 7 Điều 3 Nghị quyết này được xem xét chấm dứt việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước khi đã khắc phục và có các tài liệu theo các trường hợp như sau:
a) Trường hợp cơ sở bị đình chỉ hoạt động theo quy định pháp luật về phòng cháy và chữa cháy: Đã có quyết định phục hồi hoạt động của cơ quan có thẩm quyền.
b) Trường hợp cơ sở bị đình chỉ hoạt động theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: Đã khắc phục xong các nội dung vi phạm là nguyên nhân dẫn đến bị đình chỉ hoạt động, đồng thời đã hết thời hạn đình chỉ hoạt động.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau:
“1. Trong thời hạn 01 ngày kể từ khi nhận được văn bản, giấy tờ quy định tại Điều 6 Nghị quyết này kèm theo đơn đề nghị của tổ chức, cá nhân vi phạm, người có thẩm quyền thi hành công vụ có trách nhiệm kiểm tra, lập biên bản về việc chấp hành của người vi phạm (theo mẫu biên bản số 03 ban hành kèm theo Nghị quyết này)”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 8 như sau:
“Công trình xây dựng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 3 Nghị quyết này có giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy chữa cháy hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế điều chỉnh về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định có nội dung điều chỉnh thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản góp ý của cơ quan có thẩm quyền thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với phương án thi công, khắc phục của tổ chức, cá nhân vi phạm.
Điều 2. Thay thế các mẫu biên bản, mẫu quyết định ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND
Ban hành các mẫu biên bản, mẫu quyết định kèm theo Nghị quyết này thay thế các mẫu biên bản, mẫu quyết định ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND, bao gồm:
1. Mẫu Biên bản số 01: Biên bản làm việc.
2. Mẫu Biên bản số 02: Biên bản kiểm tra việc chấp hành dừng thi công, dừng hoạt động đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm.
Mẫu Biên bản số 03: Biên bản kiểm tra việc chấp hành của cá nhân/tổ chức vi phạm bị áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước.
4. Mẫu Quyết định số 01: Quyết định về việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm.
5. Mẫu Quyết định số 02: Quyết định về việc chấm dứt áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm.
Điều Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện vào kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân Thành phố; trong trường hợp cần thiết, trình Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung Nghị quyết để phù hợp với thực tiễn.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội thành phố Hà Nội phối hợp tuyên truyền và giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn thành phố Hà Nội và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định tại khoản 3 Điều 33, khoản 8 Điều 54 Luật Thủ đô.
5. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, trách nhiệm liên quan đến việc áp dụng các biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các quy định tại Nghị quyết này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khoá XVI, kỳ họp thứ 26 thông qua ngày 29 tháng 9 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
CÁC MẪU VĂN BẢN, MẪU
QUYẾT ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 42/2025/NQ-HDND ngày 29 tháng 9 năm
2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)
|
Mẫu Biên bản số 01 |
Biên bản làm việc |
|
Mẫu Biên bản số 02 |
Biên bản kiểm tra việc chấp hành dừng thi công, dừng hoạt động đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm. |
|
Mẫu Biên bản số 03 |
Biên bản kiểm tra việc chấp hành của cá nhân/tổ chức vi phạm bị áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước |
|
Mẫu Quyết định số 01 |
Quyết định về việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm. |
|
Mẫu Quyết định số 02 |
Quyết định về việc chấm dứt áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm. |
Mẫu Biên bản số 01. Biên bản làm việc
|
CƠ QUAN (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …../BBLV |
(2) ……, ngày … tháng … năm …. |
BIÊN BẢN LÀM VIỆC (*)
Căn cứ khoản 2 và 3 Điều 33 Luật Thủ đô ngày 28 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Căn cứ Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.
…………………………………………………….…… Căn cứ tài liệu liên quan (nếu có);
Hôm nay, hồi …. giờ … ngày … tháng … năm ….
Chúng tôi gồm:
1. Người lập biên bản(3):
Họ và tên: ……………………………………… Chức vụ: ...................................................
Cơ quan: ....................................................................................................................
Họ và tên: ……………………………………… Chức vụ: ...................................................
Cơ quan: ....................................................................................................................
Họ và tên: ……………………………………… Chức vụ: ...................................................
Cơ quan: ....................................................................................................................
2. Người chứng kiến (nếu có):
Họ và tên: …………………………………….. Nghề nghiệp: ..............................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Họ và tên: …………………………………….. Nghề nghiệp: ..............................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Tiến hành kiểm tra đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ tại địa chỉ: .......
...................................................................................................................................
Do <Cá nhân/Tổ chức>là Chủ đầu tư/quản lý/sử dụng công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm (nếu có): (**)
<Họ và tên>(***) ……………………………………………….. Giới tính: ..............................
Ngày, tháng, năm sinh: …../……/……………. Quốc tịch:.................................................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Nơi ở hiện nay: ...........................................................................................................
...................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/CCCD/CC/Hộ chiếu: ................................................................... ;
ngày cấp: ……/……/………; nơi cấp: ...........................................................................
<Tên của tổ chức>(***):.................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ...................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:
………………………… ; ngày cấp: ……/…../…….. nơi cấp: ...........................................
Người đại diện theo pháp luật:(4) ……………………… Giới tính:.......................................
Chức danh:(5) ...............................................................................................................
3. Mô tả hiện trạng công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ tại thời điểm kiểm tra(6):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
4. Công trình/cơ sở trên cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ đã vi phạm quy định tại:(7)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
5. Yêu cầu (cá nhân/tổ chức vi phạm) chấm dứt ngay hành vi vi phạm, dừng thi công, hoạt động của công trình xây dựng/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm(8)
6. Ý kiến của <cá nhân/tổ chức>(***) có liên quan trực tiếp đến vụ việc:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
7. Ý kiến trình bày của người chứng kiến (nếu có):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Biên bản lập xong hồi .... giờ .... phút, ngày …./…./…., gồm .... tờ, được lập thành …… bản; đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký tên dưới đây; giao cho ông (bà) ………………………… là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(***) có liên quan trực tiếp đến vụ việc 01 bản, …….. bản lưu hồ sơ.
Lý do ông (bà) ………………. là <cá nhân/người đại
diện của tổ chức>(***) có liên quan trực tiếp đến vụ việc không ký biên
bản: ……………………… CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN VỤ VIỆC NGƯỜI LẬP BIÊN
BẢN CÁ NHÂN/NGƯỜI
ĐẠI DIỆN NGƯỜI CHỨNG
KIẾN NGƯỜI NHẬN BIÊN
BẢN __________________________ (*) Mẫu này được sử dụng để lập biên bản làm việc
đối với cá nhân/tổ chức có liên quan đến công trình vi phạm quy định tại Nghị
quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành
phố Hà Nội; Nghị quyết số …./2025/NQ-HĐND ngày ....tháng....năm 2025 của Hội
đồng nhân dân thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND
ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội. (**) Trường hợp không xác định được đối tượng vi
phạm thì ghi: Không xác định được đối tượng vi phạm. (***) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp
với thực tế của vụ việc. (1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền
lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ. (2) Ghi địa chỉ nơi lập biên bản. (3) Ghi thông tin của người có thẩm
quyền đang thi hành công vụ. (4) Ghi họ và tên của người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. (5) Ghi chức danh của người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. (6) Mô tả cụ thể hiện trạng công trình/cơ
sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ tại thời điểm kiểm tra phù hợp với thực tế vụ
việc. (7) Ghi điểm, khoản, Điều 3 của Nghị quyết
số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của HĐND Thành phố quy định việc
áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn thành
phố Hà Nội; Nghị quyết số …./2025/NQ-HĐND ngày ....tháng....năm 2025 của Hội
đồng nhân dân thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số
33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội. (8) Trường hợp vi phạm theo quy định tại
khoản 6, 7 và 8 Điều 3 Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND không ghi Mục này. Mẫu Biên bản số 02. Biên bản kiểm tra việc chấp
hành dừng thi công, dừng hoạt động đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh/dịch vụ vi phạm. CƠ QUAN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: …../BBKT (2)
……, ngày … tháng … năm …. BIÊN BẢN KIỂM TRA Việc chấp hành
yêu cầu dừng thi công, dừng hoạt động đối với Công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh/dịch vụ vi phạm(*) Căn cứ khoản 2 và 3 Điều 33 Luật Thủ đô ngày 28
tháng 6 năm 2024; Căn cứ Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19
tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định việc áp dụng
biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn thành phố Hà
Nội; Căn cứ Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND ngày 29
tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng
nhân dân Thành phố quy định việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch
vụ điện, nước trên địa bàn thành phố Hà Nội. Căn cứ biên bản làm việc số .../BBLV ngày ….
tháng... năm …… của …. Căn cứ tài liệu liên quan (nếu có); Hôm nay, hồi …. giờ … ngày … tháng … năm …. tại
………….. Chúng tôi gồm: 1. Người lập biên bản(3): Họ và tên: ……………………………………… Chức vụ:
................................................... Cơ quan:
....................................................................................................................
Họ và tên: ……………………………………… Chức vụ:
................................................... Cơ quan:
.................................................................................................................... Họ và tên: ……………………………………… Chức vụ:
................................................... Cơ quan: ....................................................................................................................
2. Người chứng kiến (nếu có): Họ và tên: …………………………………….. Nghề nghiệp:
.............................................. Địa chỉ: .......................................................................................................................
Họ và tên: …………………………………….. Nghề nghiệp:
.............................................. Địa chỉ:
.......................................................................................................................
3. <Cá nhân/Tổ chức>là Chủ đầu tư/quản
lý/sử dụng có Công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm(**)(nếu
có). <Họ và tên>(***) …………………………………… Giới
tính: ............................................. Ngày, tháng, năm sinh: …../…../….. Quốc tịch:..............................................................
Nghề nghiệp:
..............................................................................................................
Nơi ở hiện nay:
...........................................................................................................
...................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/CCCD/CC/Hộ chiếu:
................................................................... ; ngày cấp: ………../………/………..; nơi cấp:
................................................................. <Tên của tổ chức>(***):
................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
.....................................................................................................
Mã số doanh nghiệp:
...................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành
lập/đăng ký hoạt động: …………………….; ngày cấp: ………../………/………. nơi cấp:
....................................................................... Người đại diện theo pháp luật:(4) …………………………
Giới tính: ................................... Chức danh:(5)
..............................................................................................................
Tiến hành lập biên bản kiểm tra việc chấp hành của
cá nhân/tổ chức vi phạm theo biên bản làm việc số ………/BBLV ngày …. tháng... năm
…… của ……….. 1. Địa điểm công trình/cơ sở sản xuất/ kinh
doanh/dịch vụ(6): ...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
2. Hiện trạng của công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch
vụ tại thời điểm kiểm tra:(7) ...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
3. Ý kiến của cá nhân/tổ chức vi phạm (nếu có): ...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
4. Ý kiến của người chứng kiến (nếu có): ...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
5. Kết quả kiểm tra: Công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh/dịch vụ đã chấp hành/không chấp hành yêu cầu dừng thi công, dừng hoạt
động đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm tại biên bản
làm việc số ngày ...tháng.... năm....của ………………. Biên bản lập xong hồi .... giờ .... phút, ngày
…./…./…., gồm .... tờ, được lập thành …….. bản; đã được đọc lại cho những người
có tên nêu trên nghe và ký tên dưới đây; giao cho ông (bà) ……………… là <cá
nhân/người đại diện của tổ chức>(***) có liên quan trực tiếp đến vụ việc
01 bản, bản lưu hồ sơ. CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN VỤ VIỆC NGƯỜI LẬP BIÊN
BẢN NGƯỜI CHỨNG
KIẾN NGƯỜI NHẬN BIÊN
BẢN ____________________ (*) Mẫu này được sử dụng để lập biên bản
kiểm tra việc chấp hành của cá nhân/tổ chức vi phạm bị áp dụng biện pháp yêu
cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước theo Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19
tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Nghị quyết số
……/2025/NQ-HĐND ngày .... tháng .... năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố
Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19
tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội. (**) Trường hợp không xác định được đối tượng
vi phạm thì ghi: Không xác định được đối tượng vi phạm. (***) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin
cho phù hợp với thực tế của vụ việc. (1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền
lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ. (2) Ghi địa điểm công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh/dịch vụ vi phạm. (3) Ghi thông tin của người có thẩm
quyền đang thi hành công vụ. (4) Ghi họ và tên của người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. (5) Ghi chức danh của người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. (6) Ghi địa điểm công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh/dịch vụ vi phạm. (7) Mô tả cụ thể hiện trạng công trình/cơ
sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ tại thời điểm kiểm tra (đối chiếu với hiện trạng
công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ trong biên bản kiểm tra trước khi
áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp điện/nước). Mẫu Biên bản số 03. Biên bản kiểm tra việc chấp
hành của cá nhân/tổ chức dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ
điện/nước. CƠ QUAN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: …../BBKT (2)
……, ngày … tháng … năm …. BIÊN BẢN KIỂM TRA Việc chấp hành
của cá nhân/tổ chức vi phạm bị áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ
điện, nước(*) Căn cứ Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19
tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định việc áp dụng
biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn thành phố Hà
Nội; Căn cứ Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND ngày 29
tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng
nhân dân Thành phố quy định việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch
vụ điện, nước trên địa bàn thành phố Hà Nội. Căn cứ Quyết định số …./QĐ-UBND ngày …. tháng...
năm …. của …………. về việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ
điện/nước; Căn cứ tài liệu liên quan (nếu có); Hôm nay, hồi …. giờ … ngày … tháng … năm …. Chúng tôi gồm: 1. Người lập biên bản(3): Họ và tên: ……………………………………… Chức vụ:
................................................... Cơ quan:
....................................................................................................................
Họ và tên: ……………………………………… Chức vụ:
................................................... Cơ quan:
....................................................................................................................
Họ và tên: ……………………………………… Chức vụ:
................................................... Cơ quan:
....................................................................................................................
2. Người chứng kiến (nếu có): Họ và tên: …………………………………….. Nghề nghiệp:
.............................................. Địa chỉ:
.......................................................................................................................
Họ và tên: …………………………………….. Nghề nghiệp:
.............................................. Địa chỉ:
.......................................................................................................................
3. <Cá nhân/Tổ chức>là Chủ đầu tư/quản
lý/sử dụng có Công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm(**): <Họ và tên>(***)
……………………………… Giới tính: ...................................................... Ngày, tháng, năm sinh: …../…../….. Quốc
tịch:.............................................................. Nghề nghiệp:
..............................................................................................................
Nơi ở hiện nay:
...........................................................................................................
...................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/CCCD/CC/Hộ chiếu:
................................................................... ; ngày cấp: ………../………/………..; nơi cấp:
................................................................. <Tên của tổ chức>(***):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
.....................................................................................................
Mã số doanh nghiệp:
...................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành
lập/đăng ký hoạt động: …………………….; ngày cấp: ………../………/………. nơi cấp: ...................................................................................
Người đại diện theo pháp luật:(4) …………………………
Giới tính: ................................... Chức danh:(5)
..............................................................................................................
Tiến hành lập biên bản kiểm tra việc chấp hành của
cá nhân/tổ chức vi phạm bị áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ
điện/nước theo Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày …. tháng .... năm ….. của ………. về
việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước đối với công
trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm. 1. Địa điểm công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh/dịch vụ xảy ra vụ việc(6): ...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
2. Hiện trạng của công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch
vụ tại thời điểm kiểm tra:(7) ...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
3. Ý kiến của cá nhân/tổ chức vi phạm (nếu có): ...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
4. Ý kiến trình bày của người chứng kiến (nếu có): ...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
5. Kết quả kiểm tra: Công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh/dịch vụ đáp ứng đầy đủ căn cứ chấm dứt việc áp dụng biện pháp yêu cầu
ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND
ngày 19 tháng 11 năm 2024 của HĐND Thành phố được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3
Điều 1 Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của HĐND Thành
phố, bao gồm: ...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Biên bản lập xong hồi .... giờ .... phút, ngày
…./…./…… , gồm .... tờ, được lập thành.... bản; đã được đọc lại cho những người
có tên nêu trên cùng nghe và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà) ……………. là
<cá nhân/người đại diện của tổ chức>(***) có liên quan
trực tiếp đến vụ việc 01 bản, bản lưu hồ sơ. CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN VỤ VIỆC NGƯỜI LẬP BIÊN
BẢN NGƯỜI CHỨNG
KIẾN NGƯỜI NHẬN BIÊN
BẢN ____________________ (*) Mẫu này được sử dụng để lập biên bản
kiểm tra việc chấp hành của cá nhân/tổ chức vi phạm bị áp dụng biện pháp yêu
cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước theo Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19
tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Nghị quyết số
…../2025/NQ-HĐND ngày .... tháng .... năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố
Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19
tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội. (**) Trường hợp không xác định được đối tượng
vi phạm thì ghi: Không xác định được đối tượng vi phạm. (***) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin
cho phù hợp với thực tế của vụ việc. (1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền
lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ. (2) Ghi địa điểm công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh/dịch vụ vi phạm. (3) Ghi thông tin của người có thẩm
quyền đang thi hành công vụ. (4) Ghi họ và tên của người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. (5) Ghi chức danh của người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. (6) Ghi địa điểm công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh/dịch vụ vi phạm. (7) Mô tả cụ thể hiện trạng công trình/cơ
sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ tại thời điểm kiểm tra (đối chiếu với hiện trạng
công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ trong biên bản kiểm tra trước khi
áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp điện/nước). Mẫu Quyết định số 01. Quyết định về việc áp dụng
biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước đối với công trình/cơ sở sản
xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm. CƠ QUAN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: …../QĐ-UBND (2)
……, ngày … tháng … năm …. QUYẾT ĐỊNH Về việc áp dụng
biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước đối với công trình/cơ sở sản
xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm (*) THẨM QUYỀN BAN
HÀNH (3) Căn cứ khoản 2 và 3 Điều 33 Luật Thủ đô ngày 28
tháng 6 năm 2024; Căn cứ Căn cứ Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày
19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định việc áp
dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn thành phố
Hà Nội; Căn cứ Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND ngày 29
tháng 9 năm 2025 của Hội đằng nhân dân thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng
nhân dân Thành phố quy định việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch
vụ điện, nước trên địa bàn thành phố Hà Nội. Căn cứ Biên bản làm việc số: ………../BBLV lập ngày
…..../……../……. của ................... ...................................................................................................................................
Căn cứ Biên bản kiểm tra số: ……../BBKT lập ngày
..../……../……. của .......................... ...................................................................................................................................
…… (nếu có). QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung
cấp dịch vụ điện, nước đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ tại
địa chỉ: ...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ trên
do ông bà/tổ chức dưới đây là chủ đầu tư/quản lý/sử dụng(**) <Họ và tên>(***) ………………………………..
Giới tính: .................................................... Ngày, tháng, năm sinh: …..../......../……… Quốc
tịch: .................................................... Nghề nghiệp:
..............................................................................................................
Nơi ở hiện nay:
...........................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/CCCD/CC/Hộ chiếu:....................................................................
ngày cấp: …../…../……. ; nơi cấp:
...............................................................................
<Tên của tổ chức>(***)
...................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp:
...................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành
lập/đăng ký hoạt động:............... …………………. ; ngày cấp: …..../......../………; nơi cấp:
.............................................. Người đại diện theo pháp luật:(4) ………………….
Giới tính: ........................................... Chức danh:(5) ...............................................................................................................
Lý do: Công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ
vi phạm quy định tại:(6) .................. ...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Điều 2. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận
được quyết định này, ............................... (7) có trách
nhiệm thực hiện việc ngừng cấp điện/ngừng cấp nước đối với công trình/cơ sở sản
xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm tại Điều 1 quyết định này; thông báo cho người
sử dụng dịch vụ theo hợp đồng và người ban hành quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày:(8) .............................................. 1. Gửi cho tổ chức/cá nhân(7)
………………………………………………………… để thực hiện biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ
điện/nước. 2. Gửi cho cho ông (bà)(9) ……………… là
<cá nhân/người đại diện của tổ chức>(**) có liên quan đến công
trình bị áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước nêu tại Điều 1
Quyết định này biết (nếu có). 3. Gửi cho(10) …………………………………. để biết và
phối hợp thực hiện. 4. Niêm yết tại công trình, cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ vi phạm và trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình, cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ vi phạm. CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (11) ___________________ (*) Mẫu này được sử dụng để ban hành
quyết định áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước theo
Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân
Thành phố Hà Nội; Nghị quyết số …………. /2025/NQ-HĐND ngày ....tháng....năm 2025
của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành
phố Hà Nội. (**) Trường hợp không xác định được đối tượng
vi phạm thì ghi: Không xác định được đối tượng vi phạm. (***) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin
cho phù hợp với thực tế của vụ việc. (1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền
ban hành Quyết định áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước. (2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ. (3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người
ra quyết định. (4) Ghi họ và tên của người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. (5) Ghi chức danh của người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. (6) Ghi cụ thể điểm, khoản, Điều của Nghị
quyết số 33/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của HĐND thành phố Hà Nội; Nghị
quyết số .. .../2025/NQ-HĐND ngày .. ..tháng.. ..năm 2025 của Hội đồng nhân dân
thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND
ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định việc áp dụng
biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn thành phố Hà
Nội. (7) Ghi họ và tên của tổ chức, cá nhân cung
cấp dịch vụ điện, nước. (8) Ghi cụ thể: «ngày, tháng, năm». (9) Ghi rõ họ tên của cá nhân/tên tổ
chức bị áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước. (10) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ
quan, tổ chức để biết và phối hợp thực hiện. (11) Ghi chức vụ của người ký. Trường
hợp cấp phó được ủy quyền áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ
điện, nước ký Quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người
có thẩm quyền ra quyết định. Mẫu Quyết định số 02. Quyết định về việc chấm
dứt áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước đối với công
trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/ dịch vụ vi phạm. CƠ QUAN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: …../QĐ-UBND (2)
……, ngày … tháng … năm …. QUYẾT ĐỊNH Về việc chấm dứt
áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước đối với công
trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ vi phạm (*) THẨM QUYỀN BAN
HÀNH (3) Căn cứ khoản 2 và 3 Điều 33 Luật Thủ đô số ngày
28 tháng 6 năm 2024; Căn cứ Căn cứ Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày
19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định việc áp
dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn thành phố
Hà Nội; Căn cứ Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND ngày 29
tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng
nhân dân Thành phố quy định việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch
vụ điện, nước trên địa bàn thành phố Hà Nội. Căn cứ Biên bản kiểm tra việc chấp hành của cá
nhân/tổ chức vi phạm bị áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện,
nước số ……./BBKT lập ngày …./…../….. của ……………… QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chấm dứt áp dụng biện pháp yêu cầu
ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh/dịch vụ tại địa chỉ:
.............................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Công trình trên do ông bà/tổ chức dưới đây là chủ
đầu tư/quản lý/sử dụng(**) <Họ và tên> (***)
………………………………………… Giới tính: ........................................ Ngày, tháng, năm sinh: ...../...../…… Quốc tịch:.............................................................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Nơi ở hiện nay:
...........................................................................................................
...................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/CCCD/CC/Hộ chiếu:
................................................................... ngày cấp: ..../...../……; nơi cấp: ...................................................................................
<Tên của tổ chức>(***) ...................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................................
...................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ...................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành
lập/đăng ký hoạt động: .............. ; ngày cấp: ..../...../……; nơi cấp:
...................................................................................
Người đại diện theo pháp luật:(4) ……………………
Giới tính: ......................................... Chức danh:(5) ...............................................................................................................
1. Đã có công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch
vụ vi phạm bị áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện nước tại
Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày....tháng...năm...của ... 2. Thời điểm chấm dứt việc áp dụng biện pháp ngừng cung
cấp dịch vụ điện/nước: Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi tổ chức, cá nhân cung
cấp dịch vụ điện/nước nhận được quyết định này. Điều 2. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận
được quyết định này, ……….. (6) có trách nhiệm thực hiện cấp lại
điện/nước cho công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ đã bị áp dụng biện
pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện nước tại Quyết định số /QĐ-UBND
ngày....tháng...năm...của ………… Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày:(7) ……………….. 1. Gửi cho tổ chức/cá nhân(6) ……………………….
để thực hiện biện pháp chấm dứt áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch
vụ điện/nước. 2. Gửi cho ông (bà)(8) ………………………..
là 3. Gửi cho(9) ………………….. để biết và
phối hợp thực hiện. CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ (11) ____________________ (*) Mẫu này được sử dụng để ban hành quyết
định chấm dứt việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước
theo Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân
dân Thành phố Hà Nội; Nghị quyết số ………/2025/NQ-HĐND ngày ....tháng....năm 2025
của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành
phố Hà Nội. (**) Trường hợp không xác định được đối tượng
vi phạm thì ghi: Không xác định được đối tượng vi phạm. (***) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin
cho phù hợp với thực tế của vụ việc. (1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền
ban hành Quyết định chấm dứt việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước. (2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ. (3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người
ra quyết định. (4) Ghi họ và tên của người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. (5) Ghi chức danh của người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. (6) Ghi rõ họ tên của cá nhân/tên của tổ
chức để cấp lại dịch vụ điện, nước (7) Ghi cụ thể: «ngày, tháng, năm». (8) Ghi họ và tên của cá nhân/tổ chức có
liên quan đến công trình bị áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước. (9) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ
quan, tổ chức để biết và phối hợp thực hiện. (10) Ghi chức vụ của người ký. Trường
hợp cấp phó được ủy quyền chấm dứt áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp
dịch vụ điện, nước ký Quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ
của người có thẩm quyền ra quyết định./. Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
TỔ CHỨC BỊ THIỆT HẠI
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...................................................................................................................................
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ và tên)
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ và tên)Tổng quan văn bản
Số ký hiệu 42/2025/NQ-HĐND Ngày ban hành 29/09/2025 Loại văn bản Nghị quyết Ngày có hiệu lực 29/09/2025 Nguồn thu thập Cơ sở dữ liệu Ngày đăng công báo --- Cơ quan ban hành / Người ký HĐND thành phố Hà Nội / Nguyễn Ngọc Tuấn Phạm vi Hà Nội Trích yếu Sửa đổi Nghị quyết 33/2024/NQ-HĐND quy định việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội (Thực hiện Khoản 2, Khoản 3 Điều 33 của Luật Thủ đô) Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực Chưa có thông tin lược đồ