Quay lại

Nghị quyết 42/NQ-HĐND 2018 thành lập đổi tên thôn tổ dân phố thuộc xã phường Quảng Nam

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42/NQ-HĐND

Quảng Nam, ngày 06 tháng 12 năm 2018

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÀNH LẬP, ĐỔI TÊN THÔN, TỔ DÂN PHỐ THUỘC CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; Thông tư số 09/2017/TT-BNV ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Xét Tờ trình số 6927/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị thông qua Nghị quyết thành lập, đổi tên thôn, tổ dân phố thuộc các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Báo cáo thẩm tra số 113/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sắp xếp, tổ chức lại 1.003 thôn, tổ dân phố để thành lập 515 thôn, tổ dân phố; đổi tên 62 thôn, tổ dân phố tại các xã, phường, thị trấn thuộc 18 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, trên địa bàn tỉnh có 1.240 thôn, tổ dân phố.

(Đính kèm 18 phụ lục thành lập, đổi tên thôn, tổ dân phố, khối phố, khu phố…đối với 18 đơn vị hành chính cấp huyện).

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp tên gọi thôn, tổ dân phố chưa phù hợp với bản sắc văn hóa, truyền thống gắn với quá trình hình thành cộng đồng dân cư thì giao Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện các thủ tục theo quy trình luật định để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đổi tên.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa IX, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2018./


Nơi nhận:

- UBTVQH;
- VP: QH, CTN, CP;
- Ban CTĐB-UBTVQH;
- Bộ Nội vụ;
- Ban TVTU, TT HĐND, UBND tỉnh;
- UBMTTQVN, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- TTXVN tại Q.Nam;
- Báo Q.Nam, Đài PT-TH Q.Nam;
- VP HĐND tỉnh: CPVP, CV;
- Lưu: VT, TH (Minh).

CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Quang

PHỤ LỤC 18


V ề thành lập, đổi t ê n th ô n thuộc các xã


trên địa bàn huyện y G iang


(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 42 /NQ-HĐND ngày 06/12/2018


của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam)


I. Sắp xếp, tổ chức lại 25 thôn để thành lập 14 thôn


II. Đổi tên 21 thôn


II. Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, huyện Tây Giang có 63 thôn; cụ thể như sau:


1. Xã Avương:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập thôn mới; tách một phần diện tích và dân số của 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; đổi tên 03 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Cr’toonh trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Xà’ơi II (diện tích: 614,98 ha; dân số: 27 hộ) và thôn Xà’ơi III (diện tích: 459,02 ha; dân số: 30 hộ). Sau khi thành lập thôn Cr’toonh có diện tích là 1.074 ha; dân số là 57 hộ.


- Đổi tên thôn Xà’ơi I thành thôn Xa’ơi trên cơ sở giữ nguyên diện tích, dân số của thôn Xà’ơi I (diện tích: 510,53 ha; dân số: 37 hộ).


- Đổi tên thôn Bhlố I thành thôn Ga’lâu trên cơ sở giữ nguyên diện tích, dân số của thôn Bhlố I (diện tích: 784,64 ha; dân số: 92 hộ).


- Đổi tên thôn Bhlố II thành thôn Bhlố trên cơ sở giữ nguyên diện tích, dân số của thôn Bhlố II (diện tích: 1.079,36 ha; dân số: 45 hộ).


- Thành lập thôn L’gôm trên cơ sở sáp nhập một phần diện tích, dân số của khu La’a thuộc thôn T’ghêy (diện tích: 425 ha; dân số: 29 hộ) và khu Apát 3 thuộc thôn Apát (diện tích: 475 ha; dân số: 20 hộ). Sau khi thành lập thôn L’gôm có diện tích là 900 ha; dân số là 49 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, sáp nhập thôn, xã Avương có 09 thôn, gồm: Cr’toonh, Xa’ơi, Aréc, Ga’lâu, Bhlố, T’ghêy, L’gôm, Apát và Aur.


2. Xã Bhalêê:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; đổi tên 04 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Adzốc trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Agiốc (diện tích: 304,48 ha; dân số: 70 hộ) và thôn Auung (diện tích: 475,36 ha; dân số: 123 hộ). Sau khi thành lập thôn Adzốc có diện tích: 779,84 ha; dân số: 193 hộ.


- Đổi tên thôn Aruung thành thôn Azứt trên cơ sở giữ nguyên diện tích, dân số của thôn Aruung (diện tích: 834 ha; dân số: 143 hộ).


- Đổi tên thôn Tàlàng thành thôn Ta Lang trên cơ sở giữ nguyên diện tích, dân số của thôn Tàlàng (diện tích: 1.355 ha; dân số: 88 hộ).


- Đổi tên thôn Atép I thành thôn Atêếp trên cơ sở giữ nguyên diện tích, dân số của thôn Atép I (diện tích: 1.294 ha; dân số: 60 hộ).


- Đổi tên thôn Atép II thành thôn Đang trên cơ sở giữ nguyên diện tích, dân số của thôn Atép II (diện tích: 1.621 ha; dân số: 57 hộ).


b) Sau khi sắp xếp, sáp nhập thôn, xã Bhalêê có 07 thôn, gồm: Azứt, R’cung, Ta Lang, Bhloóc, Adzốc, Atêếp và Đang.


3. Xã Anông:


a) Sắp xếp thành lập 01 thôn; đổi tên 02 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Z’rượt trên cơ sở tách 910 ha và 53 hộ từ thôn Z’rượt thuộc xã Atiêng (diện tích và dân số này theo bàn đồ 364 thuộc xã Anông). Sau khi thành lập, thôn Z’rượt có diện tích 910 ha và dân số 53 hộ.


- Đổi tên thôn Axoò thành thôn Axoo trên cơ sở giữ nguyên diện tích, dân số của thôn Axoò (diện tích: 1.447,00 ha; dân số: 35 hộ).


- Đổi tên thôn Anoonh thành thôn Anonh trên cơ sở giữ nguyên diện tích, dân số của thôn Anoonh (diện tích: 1.104,31 ha; dân số: 58 hộ).


b) Sau khi sắp xếp thôn, xã Anông có 05 thôn, gồm: Axoo, Arớt, Anonh, Acấp và Z’rượt.


4. Xã Atiêng:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 01 thôn và một phần diện tích, dân số của thôn khác để thành lập thôn mới; tách một phần diện tích, dân số của thôn cũ để thành lập thôn mới; đổi tên 2 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Achiing trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Achiing (diện tích: 769 ha; dân số: 110 hộ) và một phần thôn Z’rượt (diện tích: 130 ha; dân số: 13 hộ). Sau khi thành lập thôn Achiing có diện tích: 899 ha; dân số: 123 hộ.


- Thành lập thôn Tr’lêê trên cơ sở tách ra từ thôn Agrồng (diện tích: 2.279,30 ha; dân số: 28 hộ).


- Đổi tên thôn Tàvàng thành thôn Ta Vang trên cơ sở giữ nguyên diện tích, dân số của thôn Tàvàng (diện tích: 477,12 ha; dân số: 84 hộ).


- Đổi tên thôn R’bướp thành thôn Ra’bhượp trên cơ sở giữ nguyên diện tích, dân số của thôn R’bướp (diện tích: 1.415 ha; dân số: 94 hộ).


b) Sau khi sắp xếp, sáp nhập thôn, xã Atiêng có 06 thôn, gồm: Achiing, Ahu, Ta Vang, Agrồng, Ra’bhượp và Tr’lêê.


5. Xã Dang:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; cụ thể như sau:


Thành lập thôn Axur trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn K’la (diện tích: 776 ha; dân số: 48 hộ) và thôn K’tiếc (diện tích: 1.857,96 ha; dân số: 38 hộ). Sau khi thành lập thôn Axur có diện tích: 2.633,96 ha; dân số là 86 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, sáp nhập, xã Dang còn 07 thôn, gồm: Arui, Tưr, Ađâu, K’xêêng, Alua, Axur và Z’lao.


6. Xã Lăng:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Aró trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Aró (diện tích: 1.453 ha; dân số: 90 hộ) và thôn J’da (diện tích: 1.385,00 ha; dân số: 51 hộ). Sau khi thành lập thôn Aró có diện tích: 2.838,00 ha; dân số: 141 hộ.


- Thành lập thôn Nal trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Nal (diện tích: 7.382,46 ha; dân số: 122 hộ) và thôn Bha’lừa (diện tích: 725,54 ha; dân số: 40 hộ). Sau khi thành lập thôn Nal có diện tích: 8.108,00 ha; dân số: 162 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, sáp nhập thôn, xã Lăng có 05 thôn, gồm: Aró, Nal, Arớh, Pơr’ning và Tà’ri.


7. Xã Tr’hy:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 01 thôn và một phần diện tích, dân số của thôn khác để thành lập 01 thôn mới; đổi tên 04 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Abaanh I trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Abanh I (diện tích: 896 ha; dân số: 27 hộ) và một phần diện tích thôn Voòng (khu dân cư Achua) (diện tích: 640,4 ha; dân số: 20 hộ). Sau khi thành lập thôn Abaanh I có diện tích: 1.536.4 ha; dân số: 47 hộ.


- Đổi tên thôn Voòng thành thôn Voong trên cơ sở giữ nguyên diện tích, dân số của thôn Voòng sau khi tách khu dân cư Achua (diện tích: 725,19 ha; dân số: 133 hộ).


- Đổi tên thôn Dầm I thành thôn Dâm I trên cơ sở giữ nguyên diện tích, dân số của thôn Dầm I (diện tích: 672,00 ha; dân số: 49 hộ).


- Đổi tên thôn Dầm II thành thôn Dâm II trên cơ sở giữ nguyên diện tích, dân số của thôn Dầm II (diện tích: 2.007,00 ha; dân số: 25 hộ).


- Đổi tên thôn Abanh II thành thôn Abaanh II trên cơ sở giữ nguyên diện tích, dân số của thôn Abanh II (diện tích: 2.082 ha; dân số: 57 hộ).


b) Sau khi sắp xếp, sáp nhập thôn, xã Tr’hy có 06 thôn, gồm: Voong, Dâm I, Dâm II, Abaanh I, Abaanh II và Ariêu.


8. Xã Axan:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới; đổi tên 03 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Ariing trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Arầng II (diện tích: 1.079,45 ha; dân số: 47 hộ) và thôn Arầng III (diện tích: 1.918,55 ha; dân số: 105 hộ). Sau khi thành lập thôn Ariing có diện tích: 2.998 ha; dân số: 152 hộ.


- Thành lập thôn Ki’nonh trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn K’noonh I (diện tích: 522,85 ha; dân số: 132 hộ) và thôn K’noonh II (diện tích: 456 ha; dân số: 36 hộ). Sau khi thành lập thôn Ki’nonh có diện tích: 978,85 ha; dân số: 168 hộ.


- Đổi tên thôn Arầng I thành thôn Arâng trên cơ sở giữ nguyên diện tích, dân số của thôn Arầng I (diện tích: 743 ha; dân số: 65 hộ).


- Đổi tên thôn Ganil thành thôn Ga’nil trên cơ sở giữ nguyên diện tích, dân số của thôn Ganil (diện tích: 1.026,72 ha; dân số: 89 hộ).


- Đổi tên thôn K’noonh III thành thôn T’râm trên cơ sở giữ nguyên diện tích, dân số của thôn K’noonh III (diện tích: 389,15 ha; dân số: 59 hộ).


b) Sau khi sắp xếp, sáp nhập thôn, xã Axan có 06 thôn, gồm: Arâng, Ga’nil, Agriih, Ariing, Ki’nonh và T’râm.


9. Xã Gari:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; đổi tên 01 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Pứt trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Pứt (diện tích: 411,6 ha; dân số: 36 hộ) và thôn Apool (diện tích: 387,52 ha; dân số: 40 hộ). Sau khi thành lập thôn Pứt có diện tích: 799,12 ha; dân số: 76 hộ.


- Đổi tên thôn Dading thành thôn Da’ding trên cơ sở giữ nguyên diện tích, dân số của thôn Dading (diện tích: 435,88 ha; dân số: 72 hộ).


b) Sau khi sắp xếp, sáp nhập, xã Gari có 05 thôn, gồm: Arooi, Ating, Da’ding, Glao và Pứt.


10. Xã Ch’ơm:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; đổi tên 02 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Cha’lăng trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Réh (diện tích: 323,10 ha; dân số: 31 hộ) và thôn Z’rướt (diện tích: 266,90 ha; dân số: 42 hộ). Sau khi thành lập thôn Cha’lăng có diện tích: 590 ha; dân số: 73 hộ.


- Đổi tên thôn H’júh thành thôn H’juh trên cơ sở giữ nguyên diện tích, dân số của thôn H’júh (diện tích: 210,00 ha; dân số: 57 hộ).


- Đổi tên thôn Đhung thành thôn Dhung trên cơ sở giữ nguyên diện tích, dân số của thôn Đhung (diện tích: 258,00 ha; dân số: 27 hộ).


b) Sau khi sắp xếp, sáp nhập, xã Ch’ơm có 07 thôn, gồm: H’juh, Cha’lăng, Dhung, Achoong, Atu II, Atu I và Cha’nốc./.

PHỤ LỤC 15


V ề thành lập, đổi t ê n th ô n, tổ d â n phố thuộc các xã,


thị trấn trên địa bàn huyện P hước n


(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 42 /NQ-HĐND ngày 06/12/2018


của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam)


I. Sắp xếp, tổ chức lại 50 thôn, khối phố để thành lập 26 thôn, tổ dân phố


II. Đổi tên 04 thôn, tổ dân phố


III. Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, huyện Phước Sơn có 42 thôn, tổ dân phố; cụ thể như sau:


1. Thị trấn Khâm Đức:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 07 khối phố để thành lập 04 tổ dân phố mới; đổi tên 01 tổ dân phố; cụ thể như sau:


- Thành lập tổ dân phố số 1 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích khối 1 (diện tích: 179,71 ha; dân số: 230 hộ) và một phần dân số, diện tích khối 2a (diện tích: 221,26 ha; dân số: 168 hộ). Sau khi thành lập tổ dân phố số 1 có diện tích: 400,97 ha; dân số: 398 hộ.


- Thành lập tổ dân phố số 2 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích khối 2b (diện tích: 12,51 ha; dân số: 137 hộ); khối 3 (diện tích: 160,35 ha; dân số: 116 hộ) và một phần dân số, diện tích khối 2a (diện tích: 10 ha; dân số: 122 hộ). Sau khi thành lập tổ dân phố số 2 có diện tích: 182,86 ha; dân số: 375 hộ.


- Thành lập tổ dân phố số 3 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích khối 4 (diện tích: 702,58 ha; dân số: 234 hộ); khối 5 (diện tích: 794,76 ha; dân số: 157 hộ) và một phần dân số, diện tích khối 6 (diện tích: 06 ha; dân số: 15 hộ). Sau khi thành lập tổ dân phố số 3 có diện tích: 1.503,34 ha; dân số: 406 hộ.


- Thành lập tổ dân phố số 4 trên cơ sở một phần dân số và diện tích còn lại của khối 6 (diện tích: 1.030,70 ha; dân số: 274 hộ). Sau khi thành lập tổ dân phố số 4 có diện tích: 1.030,70 ha; dân số: 274 hộ.


- Đổi tên khối phố 7 thành tổ dân phố số 5 có diện tích: 16,42 ha; dân số: 340 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, thị trấn Khâm Đức có 05 tổ dân phố, gồm: tổ dân phố số 1, tổ dân phố số 2, tổ dân phố số 3, tổ dân phố số 4, tổ dân phố số 5.


2. Xã Phước Đức:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; cụ thể như sau:


Thành lập thôn 2 trên cơ sở toàn bộ dân số và diện tích thôn 2 (diện tích: 1.042,24 ha; dân số: 132 hộ) và thôn 3 (diện tích: 477,17 ha; dân số: 60 hộ). Sau khi thành lập thôn 2 có diện tích: 1.519,41 ha; dân số: 192 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Phước Đức có 04 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2, thôn 4, thôn 5.


3. Xã Phước Năng:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn 2 trên cơ sở toàn bộ dân số và diện tích thôn 2 (diện tích: 1.324 ha; dân số: 117 hộ) và thôn 3 (diện tích: 1.465 ha; dân số: 151 hộ). Sau khi thành lập thôn 2 có diện tích: 2.789 ha; dân số: 268 hộ.


- Thành lập thôn 3 trên cơ sở toàn bộ dân số và diện tích thôn 4 (diện tích: 1.200 ha; dân số: 96 hộ) và thôn 5 (diện tích: 643 ha; dân số: 39 hộ). Sau khi thành lập thôn 3 có diện tích: 1.843 ha; dân số: 135 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Phước Năng có 03 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2, thôn 3.


4. Xã Phước Mỹ:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới; đổi tên 01 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn 1 trên cơ sở toàn bộ dân số và diện tích thôn 1 (diện tích: 2.880 ha; dân số: 139 hộ) và thôn 3 (diện tích: 1.956 ha; dân số: 62 hộ). Sau khi thành lập thôn 1 có diện tích: 4.836 ha; dân số: 201 hộ.


- Thành lập thôn 2 trên cơ sở toàn bộ dân số và diện tích thôn 2 (diện tích: 3.420 ha; dân số: 75 hộ) và thôn 4 (diện tích: 1.910 ha; dân số: 64 hộ). Sau khi thành lập thôn 2 có diện tích: 5.330 ha; dân số: 139 hộ.


- Đổi tên thôn 5 thành thôn 3 có diện tích 2.498,5 ha; dân số 118 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Phước Mỹ có 03 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2, thôn 3.


5. Xã Phước Chánh:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn 3 trên cơ sở toàn bộ dân số và diện tích thôn 3 (diện tích: 857,48 ha; dân số: 134 hộ), thôn 4 (diện tích: 316,04 ha; dân số: 55 hộ) và một phần dân số, diện tích thôn 2 (diện tích: 4,76 ha; dân số: 18 hộ). Sau khi thành lập thôn 3 có diện tích: 1.178,28 ha; dân số: 207 hộ.


- Thành lập thôn 4 trên cơ sở toàn bộ dân số và diện tích thôn 6 (diện tích: 365,63 ha; dân số: 24 hộ) và thôn 7 (diện tích: 507,78 ha; dân số: 49 hộ). Sau khi thành lập thôn 4 có diện tích: 873,41 ha; dân số: 73 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Phước Chánh có 05 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2, thôn 3, thôn 4, thôn 5.


6. Xã Phước Công:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn 1 trên cơ sở toàn bộ dân số và diện tích thôn 1 (diện tích: 1.006,53 ha; dân số: 70 hộ) và thôn 4 (diện tích: 1.645,19 ha; dân số: 61 hộ). Sau khi thành lập thôn 1 có diện tích: 2.651,72 ha; dân số: 131 hộ.


- Thành lập thôn 2 trên cơ sở toàn bộ dân số và diện tích thôn 2 (diện tích: 949,11 ha; dân số: 57 hộ) và thôn 3 (diện tích: 2.377,64 ha; dân số: 35 hộ). Sau khi thành lập thôn 2 có diện tích: 3.326,75 ha; dân số: 92 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Phước Công có 02 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2.


7. Xã Phước Kim:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 06 thôn để thành lập 03 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn 1 trên cơ sở toàn bộ dân số và diện tích thôn Nước Kiết (diện tích: 2.288,32 ha; dân số: 30 hộ) và thôn Trà Văn B (diện tích: 2.005,42 ha; dân số: 40 hộ). Sau khi thành lập thôn 1 có diện tích: 4.293,74 ha; dân số: 70 hộ.


- Thành lập thôn 2 trên cơ sở toàn bộ dân số và diện tích thôn Trà Văn A (diện tích: 2.241,8 ha; dân số: 68 hộ) và thôn Luông A (diện tích: 2.008,87 ha; dân số: 56 hộ). Sau khi thành lập thôn 2 có diện tích: 4.250,67 ha; dân số: 124 hộ.


- Thành lập thôn 3 trên cơ sở toàn bộ dân số và diện tích thôn Triên (diện tích: 2.117,2 ha; dân số: 32 hộ) và thôn Luông B (diện tích: 2.334,16 ha; dân số: 52 hộ). Sau khi thành lập thôn 3 có diện tích: 4.451,36 ha; dân số: 84 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Phước Kim có 03 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2, thôn 3.


8. Xã Phước Thành:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới; đổi tên 01 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn 2 trên cơ sở toàn bộ dân số và diện tích thôn 2 (diện tích: 1.640 ha; dân số: 19 hộ) và thôn 4B (diện tích: 285,6 ha; dân số: 101 hộ). Sau khi thành lập thôn 2 có diện tích: 1.925,6 ha; dân số: 120 hộ.


- Thành lập thôn 4 trên cơ sở toàn bộ dân số và diện tích thôn 1B (diện tích: 631 ha; dân số: 28 hộ) và thôn 4A (diện tích: 418 ha; dân số: 84 hộ). Sau khi thành lập thôn 2 có diện tích: 1.049 ha; dân số: 112 hộ.


- Đổi tên thôn 1A thành thôn 1 có dân số và diện tích (diện tích: 980 ha; dân số: 130 hộ).


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Phước Thành có 04 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2, thôn 3, thôn 4.


9. Xã Phước Lộc:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 06 thôn để thành lập 03 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn 1 trên cơ sở toàn bộ dân số và diện tích thôn 5B (diện tích: 770,02 ha; dân số: 66 hộ) và thôn 7 (diện tích: 1.642,3 ha; dân số: 11 hộ). Sau khi thành lập thôn 1 có diện tích: 2.412,32 ha; dân số: 77 hộ.


- Thành lập thôn 2 trên cơ sở toàn bộ dân số và diện tích thôn 8A (diện tích: 1.659,2 ha; dân số: 28 hộ) và thôn 8B (diện tích: 2.223,1 ha; dân số: 19 hộ). Sau khi thành lập thôn 2 có diện tích: 3.882,3 ha; dân số: 47 hộ.


- Thành lập thôn 3 trên cơ sở toàn bộ dân số và diện tích thôn 5A (diện tích: 1.280,3 ha; dân số: 45 hộ) và thôn 6 (diện tích: 1.825,02 ha; dân số: 34 hộ). Sau khi thành lập thôn 3 có diện tích: 3.105,32 ha; dân số: 79 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Phước Lộc có 03 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2, thôn 3.


10. Xã Phước Hòa:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; cụ thể như sau:


Thành lập thôn 1 trên cơ sở toàn bộ dân số và diện tích thôn 5 (diện tích: 6650 ha; dân số: 131 hộ) và thôn 6 (diện tích: 4.683,75 ha; dân số: 72 hộ). Sau khi thành lập thôn 1 có diện tích: 11.333,75 ha; dân số: 203 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Phước Hòa có 02 thôn, gồm có: thôn 1, thôn 2.


11. Xã Phước Hiệp:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 07 thôn để thành lập 04 thôn mới; đổi tên 01 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn 1 trên cơ sở toàn bộ dân số và diện tích thôn 3 (diện tích: 1270 ha; dân số: 61 hộ) và thôn 11 (diện tích: 119 ha; dân số: 81 hộ). Sau khi thành lập thôn 1 có diện tích: 1389 ha; dân số: 142 hộ.


- Thành lập thôn 2 trên cơ sở toàn bộ dân số và diện tích thôn 1 (diện tích: 1.360 ha; dân số: 71 hộ) và một phần thôn 9 (diện tích: 378,5 ha; dân số: 26 hộ). Sau khi thành lập thôn 2 có diện tích: 1.738,5 ha; dân số: 97 hộ.


- Thành lập thôn 3 trên cơ sở toàn bộ dân số và diện tích thôn 4 (diện tích: 2749 ha; dân số: 65 hộ) và thôn 7 (diện tích: 1.026 ha; dân số: 65 hộ). Sau khi thành lập thôn 3 có diện tích: 3.775 ha; dân số: 130 hộ.


- Thành lập thôn 4 trên cơ sở toàn bộ dân số và diện tích thôn 8 (diện tích: 6.296,170 ha; dân số: 71 hộ) và một phần thôn 9 (diện tích: 378,5 ha; dân số: 118 hộ). Sau khi thành lập thôn 4 có diện tích: 6.674,67 ha; dân số: 189 hộ.


- Đổi tên thôn 10 thành thôn 5 có diện tích: 2.094 ha; dân số: 79 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Phước Hiệp có 05 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2, thôn 3, thôn 4, thôn 5./.

PHỤ LỤC 9


V ề thành lập th ô n, khối phố thuộc các xã, thị trấn


trên địa bàn huyện P N inh


(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 42 /NQ-HĐND ngày 06/12/2018


của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam)


I. Sắp xếp, tổ chức lại 77 thôn, khối phố để thành lập 43 thôn, khối phố


II. Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, huyện Phú Ninh có 51 thôn, khối phố ; cụ thể như sau:


1. Thị trấn Phú Thịnh:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 khối phố để thành lập 02 khối phố mới; cụ thể như sau:


- Thành lập khối phố Tân Thịnh trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của khối phố Cẩm Thịnh (diện tích: 121 ha, dân số: 188 hộ) và khối phố Tân Phú (diện tích: 135ha, dân số: 189 hộ). Sau khi thành lập khối phố Tân Thịnh có diện tích: 256 ha; dân số: 377 hộ.


- Thành lập khối phố Thạnh Đức trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khối phố Nam Đông (diện tích: 134 ha, dân số: 194 hộ) và khối phố Thạnh Đức (diện tích: 126ha, dân số: 284). Sau khi thành lập khối phố Thạnh Đức có diện tích: 260 ha; dân số: 478 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, thị trấn Phú Thịnh có 03 khối phố, gồm: Tân Thịnh; Thạnh Đức; Tam Cẩm.


2. Xã Tam Dân:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 07 thôn để thành lập 04 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Ngọc Tú trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Ngọc Tú (diện tích: 407ha, dân số: 308 hộ) và thôn Ngọc Giáp (diện tích: 610ha, dân số: 223 hộ). Sau khi thành lập, thôn Ngọc Tú có diện tích: 1017ha, dân số: 531 hộ.


- Thành lập thôn Đàn Trung trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Đàn Trung (diện tích: 325ha, dân số: 368 hộ) và tổ đoàn kết số 4 thôn Dương Lâm, (diện tích: 15ha, dân số: 34 hộ). Sau khi thành lập, thôn Đàn Trung có diện tích: 340ha, dân số: 402 hộ.


- Thành lập thôn Kỳ Tân trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Kỳ Tân (diện tích: 262ha, dân số: 315 hộ) và tổ đoàn kết số 1,2,3 thôn Dương Lâm (diện tích: 211,09 ha, dân số: 256 hộ). Sau khi thành lập, thôn Kỳ Tân có diện tích: 473,09ha, dân số: 571 hộ.


- Thành lập thôn Khánh Tân trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Khánh Tân (diện tích: 308ha, dân số: 262 hộ) và thôn Khánh An (diện tích: 148,19ha, dân số: 347. Sau khi thành lập, thôn Khánh Tân có diện tích: 456,19ha, dân số: 609 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tam Dân có 06 thôn, gồm: Ngọc Tú; Đàn Trung; Kỳ Tân; Khánh Tân; Dương Đàn; Cây Sanh.


3. Xã Tam Đại:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 06 thôn để thành lập 03 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Long Khánh trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích và một phần dân số của thôn Long Sơn (diện tích: 150ha, dân số: 350 hộ) và một phần thôn Phước Thượng (diện tích: 100 ha, dân số: 224 hộ), cộng 02 hộ của thôn Đại Hanh. Sau khi thành lập, thôn Long Khánh có diện tích: 250ha, dân số: 576 hộ.


- Thành lập thôn Đại An trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Đại An (diện tích: 180ha, dân số: 334) và toàn bộ diện tích và dân số còn lại của thôn Đại Hanh (diện tích: 110ha, dân số: 312), cộng 06 hộ của thôn Long Sơn và 01 hộ của thôn Phước Thượng. Sau khi thành lập, thôn Đại An có diện tích: 290ha, dân số: 653 hộ.


- Thành lập thôn Trung Đàn trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Trung Đàn (diện tích: 200ha, dân số: 336) và thôn Đông Tây (diện tích: 80ha, dân số: 208). Sau khi thành lập, thôn Trung Đàn có diện tích: 280ha, dân số: 544 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tam Đại có 03 thôn, gồm: Long Khánh; Đại An; Trung Đàn.


4. Xã Tam Lãnh:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 11 thôn để thành lập 06 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Phước Bắc trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Phước Bắc (diện tích: 743,77ha, dân số: 124) và một phần thôn Phước Lợi (diện tích: 770,26ha, dân số: 40). Sau khi thành lập, thôn Phước Bắc có diện tích: 1.514,03ha, dân số: 164 hộ.


- Thành lập thôn An Mỹ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn An Mỹ (diện tích: 339,52 ha, dân số: 164 hộ) và tổ 1, tổ 2 thôn Phước Lợi (diện tích: 1000ha, dân số: 64 hộ) và tổ 3 thôn An Trung (diện tích: 76.83ha, dân số: 14 hộ). Sau khi thành lập, thôn An Mỹ có diện tích: 1416.4ha, dân số: 242 hộ.


- Thành lập thôn Trung Sơn trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của tổ 1, tổ 2, tổ 3, tổ 4 thôn Trung Sơn (diện tích: 226.17ha, dân số: 211 hộ) và tổ 1, tổ 2 thôn An Trung (diện tích: 200 ha, dân số: 105). Sau khi thành lập, thôn Trung Sơn có diện tích: 426,17ha, dân số: 316 hộ.


- Thành lập thôn Đàn Thượng trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn Đàn Thượng (diện tích: 554,62ha, dân số: 211 hộ) và tổ 5 thôn Trung Sơn (diện tích: 40ha, dân số: 38 hộ). Sau khi thành lập, thôn Đàn Thượng có diện tích: 594,62ha, dân số: 249 hộ


- Thành lập thôn An Lâu trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số thôn An Lâu I (diện tích: 130,07ha, dân số: 190 hộ) và thôn An Lâu II (diện tích: 285,95ha, dân số: 101 hộ) và tổ 1, tổ 2 thôn An Bình (diện tích: 150ha, dân số: 91 hộ). Sau khi thành lập, thôn An Lâu có diện tích: 566,02ha, dân số: 382 hộ.


- Thành lập thôn Bồng Miêu trên cơ sở sáp nhập nhất toàn bộ diện tích, dân số thôn Bồng Miêu (diện tích: 1.571,89ha, dân số: 241 hộ) và thôn Trà Sung (diện tích: 755,85ha, dân số: 92 hộ) và tổ 3 thôn An Bình (diện tích: 85,34ha, dân số: 47 hộ). Sau khi thành lập, thôn Bồng Miêu có diện tích: 2413,1ha, dân số: 380 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tam Lãnh có 06 thôn, gồm: Phước Bắc; An Mỹ; Trung Sơn; Đàn Thượng; An Lâu; Bồng Miêu.


5. Xã Tam Vinh:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 06 thôn để thành lập 03 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Tân Quý trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn Vĩnh Quý (diện tích: 319ha, dân số: 307 hộ) và thôn Tân Vinh (diện tích: 291ha, dân số: 310 hộ). Sau khi thành lập, thôn Tân Quý có diện tích: 610ha, dân số: 617


- Thành lập thôn Lâm Môn trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Tú Lâm (diện tích: 199ha, dân số: 161, số dân: 656 hộ) và thôn Lâm Môn (diện tích: 240ha, dân số: 164 hộ) và 25 hộ của tổ đoàn kết số 3 thôn Tú Bình (diện tích: 16,75ha, dân số: 25 hộ). Sau khi thành lập, thôn Lâm Môn có diện tích: 455,75ha, dân số: 350 hộ.


- Thành lập thôn Bình Thạnh trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn Đức Thạnh (diện tích: 214ha, dân số: 215 hộ) và thôn Tú Bình (trừ 25 hộ của tổ đoàn kết số 3 thôn Tú Bình) (diện tích: 132,25ha, dân số: 197 hộ). Sau khi thành lập, thôn Bình Thạnh có diện tích: 346,25 ha, dân số: 412 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tam Vinh có 03 thôn, gồm: Tân Quý; Lâm Môn; Bình Thạnh.


6. Xã Tam Lộc:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 08 thôn để thành lập 05 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Tây Lộc trên cơ sở sáp nhập một phần diện tích, dân số của thôn Ma Phan (diện tích: 194,45ha, dân số: 142 hộ) và một phần diện tích, dân số của thôn Quý Lộc (diện tích: 318,03ha, dân số: 164 hộ) vào thôn Tây Lộc (diện tích:538,35ha, dân số: 199 hộ). Sau khi thành lập, thôn Tây Lộc có diện tích: 1050,83 ha, dân số: 505 hộ.


- Thành lập thôn Đại Đồng trên cơ sở sáp nhập một phần diện tích, dân số của thôn Cẩm Long (diện tích: 83,36ha, dân số: 38 hộ) vào thôn Đại Đồng (diện tích: 474ha, dân số: 363 hộ). Sau khi thành lập, thôn Đại Đồng có diện tích: 557,36 ha, dân số: 401 hộ.


- Thành lập thôn Đại Quý trên cơ sở sáp nhập một phần diện tích, dân số của thôn Ma Phan (diện tích: 9,04ha, dân số: 07 hộ) và một phần thôn Cẩm Long (diện tích: 96,46ha, dân số: 44 hộ) và một phần thôn Tam An (diện tích: 2,1ha, dân số: 02 hộ) vào thôn Đại Quý (diện tích: 394,46ha, dân số: 535 hộ). Sau khi thành lập, thôn Đại Quý có diện tích: 502,06 ha, dân số: 588 hộ.


- Thành lập thôn Cẩm Long trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Eo Gió (diện tích: 342ha, dân số: 156 hộ) vào phần còn lại của thôn Cẩm Long (diện tích: 548,18, dân số: 250 hộ). Sau khi thành lập, thôn Cẩm Long có diện tích: 890,18 ha, dân số: 406 hộ.


- Thành lập thôn Tam An trên cơ sở sáp nhập phần còn lại của của thôn Ma Phan (diện tích: 22,61ha, dân số:17 hộ) và phần còn lại của thôn Quý Lộc (diện tích: 5,83ha, dân số: 03 hộ) vào phần còn lại của thôn Tam An (diện tích: 416,7ha, dân số: 382 hộ). Sau khi thành lập, thôn Tam An có diện tích: 445,16 ha, dân số: 402 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tam Lộc có 05 thôn, gồm: Tây Lộc; Cẩm Long; Đại Đồng; Đại Quý; Tam An.


7. Xã Tam An:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 07 thôn để thành lập 04 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn An Thọ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn An Thọ (diện tích: 161,5ha, dân số: 295 hộ) và thôn Phước An (diện tích: 120ha, dân số: 238 hộ). Sau khi thành lập, thôn An Thọ có diện tích: 281,5 ha, dân số: 533 hộ.


- Thành lập thôn An Thiện trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Thuận An (diện tích: 93,2ha, dân số: 191 hộ) và thôn An Thiện (diện tích: 134,4ha, dân số: 248 hộ). Sau khi thành lập, thôn An Thiện có diện tích: 227,6 ha, dân số: 439 hộ.


- Thành lập thôn An Hòa trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn An Hòa (diện tích: 116.5 ha, dân số: 242 hộ) và một phần thôn An Mỹ 1 (diện tích: 154.3ha, dân số: 204 hộ Sau khi thành lập, thôn An Hòa có diện tích: 270,8 ha, dân số: 446 hộ.


- Thành lập thôn An Mỹ trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn An Mỹ 2 (diện tích: 176,9 ha, dân số: 318 hộ) và phần còn lại thôn An Mỹ 1 (diện tích: 15,7ha, dân số: 161 hộ). Sau khi thành lập, thôn An Mỹ có diện tích: 192,6 ha, dân số: 479 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tam An còn 04 thôn, gồm: An Thọ; An Thiện; An Hòa; thôn An Mỹ.


8. Xã Tam Thành:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 10 thôn để thành lập 05 thôn mới; cụ thể như sau:


-Thành lập thôn Khánh Mỹ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Khánh Mỹ (diện tích: 234,176ha, dân số: 311 hộ) và một phần diện tích, dân số của thôn Tú Hội 2 (diện tích: 47,319ha, dân số: 75 hộ). Sau khi thành lập, thôn Khánh Mỹ có diện tích: 281,5 ha, dân số: 386 hộ.


- Thành lập thôn Tú Hội trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn Tú Hội 3(diện tích:138,584 ha, dân số: 322 hộ) và phần còn lại của thôn Tú Hội 2 (diện tích: 100ha, dân số: 264 hộ). Sau khi thành lập, thôn Tú Hội có diện tích: 238,584 ha, dân số: 586 hộ.


- Thành lập thôn Phú Văn trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn Phú Thanh (diện tích:132,216 ha, dân số: 280 hộ) và một phần diện tích, dân số của thôn Văn Hà (diện tích: 202,073ha, dân số: 283 hộ). Sau khi thành lập, thôn Phú Văn có diện tích: 334,29 ha, dân số: 563 hộ.


- Thành lập thôn Trường Lộc trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn Trường Thành (diện tích: 201,619 ha, dân số: 286 hộ) và thôn Khánh Lộc (diện tích: 147,822 ha, dân số: 186 hộ) và phần còn lại của thôn Văn Hà (diện tích: 3,8ha, dân số: 19 hộ) và một phần diện tích, dân số của thôn Đông Lộc (diện tích: 7,99ha, dân số: 16 hộ). Sau khi thành lập, thôn Trường Lộc có diện tích: 361,231 ha, dân số: 507 hộ.


- Thành lập thôn Lộc Ninh trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn Vĩnh Ninh (diện tích: 127,845 ha, dân số: 189 hộ) và thôn Lộc Yên (diện tích: 164,687 ha, dân số: 132 hộ) và phần còn lại của thôn Đông Lộc (diện tích: 138,273, dân số: 189 hộ). Sau khi thành lập, thôn Lộc Ninh có diện tích: 430,81 ha, dân số: 510 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tam Thành có 05 thôn, gồm: Khánh Mỹ; Tú Hội; Phú Văn; Trường Lộc; Lộc Ninh.


9. Xã Tam Đàn:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 09 thôn để thành lập 05 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Đàn Long trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn Đàn Hạ (diện tích: 82,2 ha, dân số: 308 hộ) và một phần diện tích, dân số của thôn Vạn Long (diện tích: 127,2ha, dân số: 237 hộ). Sau khi thành lập, thôn Đàn Long có diện tích: 209,4 ha, dân số: 545 hộ.


- Thành lập thôn Đàn Trung trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Đàn Trung (diện tích: 113,5 ha, dân số: 448 hộ) và một phần diện tích, dân số của thôn Vạn Long (diện tích: 17,7ha, dân số: 65 hộ). Sau khi thành lập, thôn Đàn Trung có diện tích: 131,2 ha, số hộ: 513 hộ.


- Thành lập thôn Thạnh Hòa trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn Thạnh Hòa 1 (diện tích: 123,7ha, dân số: 255 hộ) và thôn Thạnh Hòa 2 (diện tích: 217,2ha, dân số: 380 hộ) và phần còn lại của thôn Vạn Long (diện tích: 3,6ha, dân số: 9 hộ). Sau khi thành lập, thôn Thạnh Hòa có diện tích: 344,5 ha, dân số: 644 hộ.


- Thành lập thôn Phú Yên trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn Tây Yên (diện tích: 130,3ha, dân số: 256 hộ) và thôn Phú Mỹ (diện tích: 247,9ha, dân số: 410 hộ). Sau khi thành lập, thôn Phú Yên có diện tích: 378,2 ha, dân số: 666 hộ.


-Thành lập thôn Xuân Định trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn Xuân Trung (diện tích: 214,2 ha, dân số: 312 hộ) và thôn Trung Định (diện tích: 261,8ha, dân số: 329 hộ). Sau khi thành lập, thôn Xuân Định có diện tích: 476 ha, dân số: 641 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tam Đàn có 05 thôn, gồm: Thạnh Hòa; Phú Yên; Xuân Định; Đàn Trung; Đàn Long.


10. Xã Tam Thái:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn và sáp nhập 04 thôn để thành lập 03 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Khánh Thọ trên cơ sở sáp nhập một phần diện tích, dân số của thôn Khánh Thọ (diện tích: 260ha, dân số: 354 hộ) và một phần diện tích, dân số của thôn Khánh Thịnh (diện tích: 10ha, dân số: 53 hộ) và 02 hộ thôn Trường Mỹ. Sau khi thành lập, thôn Khánh Thọ có diện tích: 270 ha, dân số: 409 hộ.


- Thành lập thôn Trường Mỹ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, một phần dân số của thôn Trường Mỹ (diện tích: 145ha, dân số: 310 hộ) và một phần diện tích, dân số của thôn Xuân Phú (diện tích: 4,5ha, dân số: 35 hộ) và một phần diện tích, dân số của thôn Lộc Thọ (diện tích: 2,5ha, dân số: 37 hộ) và 08 hộ thôn Khánh Thọ và 11 hộ của thôn Khánh Thịnh. Sau khi thành lập, thôn Trường Mỹ có diện tích: 152 ha, dân số: 401 hộ.


- Thành lập thôn Phước Lộc trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Khánh Phước (diện tích: 85,5ha, dân số: 130 hộ) và phần còn lại của thôn Lộc Thọ (diện tích: 147,5ha, dân số: 270 hộ). Sau khi thành lập, thôn Phước Lộc có diện tích: 233 ha, dân số: 400 hộ.


- Thành lập thôn Khánh Thịnh trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số còn lại của thôn Khanh Thịnh cũ (dân số 436 hộ, diện tích 280ha).


- Thành lập thôn Xuân Phú trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số còn lại của thôn Xuân Phú cũ (dân số 421 hộ, diện tích 254,5ha).


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tam Thái có 06 thôn, gồm: Khánh Thọ; Trường Mỹ; Phước Lộc; Khánh Thịnh; Xuân Phú; Hòa Bình.


11. Xã Tam Phước:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 05 thôn để thành lập 03 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Cẩm Khê trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Cẩm Khê (diện tích: 218ha, dân số: 354 hộ) và một phần diện tích, dân số của thôn Kỳ Phú (diện tích: 33,5, dân số: 87 hộ). Sau khi thành lập, thôn Cẩm Khê có diện tích: 251,5 ha, dân số: 441 hộ.


- Thành lập thôn Tân Phú trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn Phú Lai (diện tích: 184ha, dân số: 286 hộ) và phần còn lại của thôn Kỳ Phú (diện tích: 168,5ha, dân số: 237 hộ). Sau khi thành lập, thôn Tân Phú có diện tích: 352,5 ha, dân số: 523 hộ.


- Thành lập thôn Xuân Điền trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn Phú Xuân (diện tích: 187ha, dân số: 195 hộ) và thôn Phú Điền (diện tích: 201ha, dân số: 221 hộ). Sau khi thành lập, thôn Xuân Điền có diện tích: 388 ha, dân số: 416 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tam Phước có 05 thôn, gồm: Cẩm Khê; Tân Phú; Xuân Điền; Thành Mỹ; Phú Mỹ./.

PHỤ LỤC 14


V thành lập, đổi t ên th ô n thuộc các xã


trên địa bàn huyện N am T M y


(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 42 /NQ-HĐND ngày 06/12/2018


của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam)


I. Sắp xếp, tổ chức lại 25 thôn để thành lập 17 thôn


II. Đổi tên 08 thôn


II. Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, huyện Nam Trà My có 35 thôn ; cụ thể như sau:


1. Xã Trà Mai:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn 1 trên cơ sở tách một phần dân số và diện tích của thôn 1 (dân số 385 hộ, diện tích 1.918,38 ha) và 47 hộ của thôn 2. Sau khi thành lập, thôn 1 có diện tích 1.918,38 ha, 432 hộ.


- Thành lập thôn 2 trên cơ sở sáp nhập một phần dân số và diện tích của thôn 1 (dân số 45 hộ và 65,38 ha diện) vào một phần diện tích và dân số của thôn 2 (diện tích: 2.805,195 ha, dân số 252 hộ). Sau khi điều chỉnh, thôn 2 có diện tích 2.870,575 ha, 297 hộ.


- Thành lập thôn 3 trên cơ sở nhập một phần dân số và diện tích của thôn 2 (dân số 50 hộ, diện tích 175,25 ha) vào thôn 3. Sau khi điều chỉnh, thôn 3 có diện tích 3.567,74 ha, 206 hộ.


- Thành lập thôn 4 trên cơ sở nhập một phần dân số và diện tích của thôn 1 (dân số 03 hộ, diện tích 505,17 ha) vào thôn 4. Sau khi điều chỉnh, thôn 4 có diện tích 1.273,26 ha, 153 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Trà Mai có 04 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2, thôn 3, thôn 4.


2. Trà Vinh:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 03 thôn để thành lập 02 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn 2 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích và dân số thôn 2 (diện tích: 2000 ha, dân số: 112 hộ) và một phần diện tích và dân số của thôn 4 (diện tích: 219 ha, dân số 11 hộ). Sau khi thành lập, thôn 2 có diện tích 2.219 ha, dân số 123 hộ.


- Thành lập thôn 3 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích và dân số thôn 3 (diện tích: 1.145 ha, dân số: 97 hộ) và một phần diện tích và dân số của thôn 4 (diện tích: 2.801 ha, dân số 124 hộ). Sau khi thành lập, thôn 3 có diện tích 3.946 ha, dân số 221 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Trà Vinh có 3 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2, thôn 3.


3. Xã Trà Tập:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; đổi tên 02 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn 1 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn 1 (diện tích: 1.731,4 ha, dân số: 193 hộ) và thôn 2 (diện tích: 1900,4 ha, dân số 155 hộ). Sau khi thành lập, thôn 1 có diên tích 3.631,8 ha, 348 hộ.


- Đổi tên thôn 3 thành thôn 2 (diện tích 1.850 ha, dân số 113 hộ).


- Đổi tên thôn 4 thành thôn 3 (diện tích 2.100,4 ha, dân số 182 hộ).


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Trà Tập có 03 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2, thôn 3.


4. Xã Trà Nam:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 03 thôn để thành lập 03 thôn mới; đổi tên 01 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn 1 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn 1 (diện tích: 1.375 ha, dân số: 126 hộ) và một phần diện tích, dân số thôn 2 (diện tích: 875 ha, dân số 100 hộ). Sau khi thành lập, thôn 1 có diện tích 1.526,33 ha, 226 hộ.


- Thành lập thôn 2 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn 3 (diện tích: 1.344 ha, dân số: 126 hộ) và một phần diện tích, dân số thôn 2 (diện tích: 795 ha, dân số 63 hộ). Sau khi thành lập, thôn 2 có diện tích 1.216,2 ha, 162 hộ.


- Thành lập thôn 3 trên cơ sở nhập một phần dân số của thôn 5 (dân số 96 hộ) và toàn bộ dân số và diện tích của thôn 4 (diện tích: 1.253 ha, dân số 94 hộ). Sau khi thành lập, thôn 3 có diện tích 1.253 ha, 190 hộ.


- Đổi tên thôn 5 thành thôn 4 trên cơ sở tách KDC Long Riêu (dân số 96 hộ) nhập vào thôn 3 mới). Sau khi thành lập, thôn 4 có diện tích 1.345 ha, 229 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Trà Nam có 4 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2, thôn 3, thôn 4.


5. Trà Leng:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; đổi tên 02 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn 2 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn 2 (diện tích: 1.997 ha, dân số: 76 hộ), một phần thôn 3 (diện tích 374,8 ha, 32 hộ) và thôn 1 (diện tích: 1.675,7 ha, dân số 137 hộ). Sau khi thành lập, thôn 2 có diện tích 4.047,5 ha, 245 hộ.


- Đổi tên thôn 3 thành thôn 1 (sau khi tách làng ông Tiêu và tổ Đèn Pin), thôn 1 có diện tích 1.526,33 ha, dân số 232 hộ.


- Đổi tên thôn 4 thành thôn 3 (có sáp nhập tổ Đèn pin của thôn 3 cũ), thôn 3 có diện tích 3.399,81 ha, dân số 193 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Trà Leng có 03 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2, thôn 3.


6. Xã Trà Dơn:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 03 thôn để thành lập 02 thôn mới; đổi tên 02 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn 1 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn 1 (diện tích 1557,26 ha, dân số 303 hộ) và một phần diện tích, dân số thôn 3 (27 hộ, 132,9 ha). Sau khi thành lập, thôn 1 có diện tích 1577,26 ha, 330 hộ.


- Thành lập thôn 2 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn 2 (diện tích 1740,53ha, dân số 205 hộ) và một phần diện tích, dân số thôn 3 (64 hộ, 144,37ha). Sau khi thành lập, thôn 2 có diện tích 1884,89 ha, 269 hộ.


- Đổi tên thôn 4 thành thôn 3 (diện tích 2.167 ha, dân số 137 hộ).


- Đổi tên thôn 5 thành thôn 4 (diện tích 2.300 ha, dân số 63 hộ).


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Trà Dơn có 4 thôn, gồm có: thôn 1, thôn 2, thôn 3, thôn 4.


7. Xã Trà Cang:


a) Sắp xếp, tổ chức lạilại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới; đổi tên 01 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn 3 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn 3 (diện tích 1.067 ha, dân số 149 hộ) và toàn bộ diện tích, số dân của thôn 4 (sáp nhập 95 hộ, 2.118,69 ha). Sau khi thành lập thôn 3 có diện tích 3.185,69 ha, 244 hộ.


- Thành lập thôn 5 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, số dân thôn 5 (diện tích 1765,41 ha, dân số 129 hộ) và toàn bộ diện tích, số dân thôn 6 (dân số 72 hộ, 980,3 ha). Sau khi thành lập thôn 5 có diện tích 2745,71 ha, 201 hộ.


- Đổi tên thôn 7 thành thôn 4 (diện tich 1.337 ha, dân số 107 hộ).


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Trà Cang có 05 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2, thôn 3, thôn 4, thôn 5.


8. Xã Trà Linh:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 03 thôn, tách một số diện tích và dân số của 01 thôn để thành lập 02 thôn mới, cụ thể như sau:


- Thành lập thôn 1 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, số dân thôn 1 (diện tích 1.285,98 ha, số dân 135 hộ) và một phần diện tích, số dân của thôn 2 (diện tích 198 ha, dân số 21 hộ). Sau khi sáp nhập thôn 1 có diện tích 1483,98 ha, 156 hộ.


- Thành lập thôn 3 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, số dân thôn 3 (diện tích 1.344,11 ha, số dân 142 hộ) và toàn bộ diện tích, số dân thôn 4 (dân số 170 hộ, 1.533,36 ha). Sau khi sáp nhập thôn 3 có diện tích 2877,47 ha, 312 hộ.


- Thành lập thôn 2 trên cơ sở tách 21 hộ và 198 ha chuyển sang thôn 01. Sau thành lập, thôn 2 có diện tích 2.679,47 ha, số dân 209 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Trà Linh có 03 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2, thôn 3./.

PHỤ LỤC 12


V ề thành lập, đổi tên thôn, khối phố thuộc các xã,


thị trấn trên địa bàn huyện H iệp Đ ức


(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 42 /NQ-HĐND ngày 06/12/2018


của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam)


I. Sắp xếp, tổ chức lại 50 thôn, khối phố để thành lập 25 thôn, khối phố


II. Đổi tên 06 thôn


II. Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, huyện Hiệp Đức có 46 thôn, khối phố ; cụ thể như sau:


1. Thị trấn Tân An:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 05 khối phố để thành lập 03 khối phố mới; cụ thể như sau:


- Thành lập khối phố An Đông trên cơ sở sáp nhập một phần diện tích, dân số của khối phố An Bắc (diện tích: 69,6 ha, dân số: 76 hộ), một phần khối phố An Trung (diện tích: 3,9 ha, dân số: 23 hộ) và khối phố An Đông (diện tích: 199 ha, dân số: 234 hộ). Sau khi thành lập, khối phố An Đông có diện tích 272,5 ha, dân số 333 hộ.


- Thành lập khối phố An Tây trên cơ sở sáp nhập một phần diện tích, dân số của khối phố An Bắc (diện tích: 29,4 ha, dân số: 44 hộ), một phần khối phố An Trung (diện tích: 32,41 ha, dân số: 109 hộ) và một phần khối phố An Tây (diện tích: 47,2 ha, dân số: 206 hộ). Sau khi thành lập, khối phố An Tây có diện tích 109,01 ha, dân số 359 hộ.


- Thành lập khối phố An Nam trên cơ sở sáp nhập sáp nhập một phần diện tích, dân số của khối phố An Tây (diện tích: 01 ha, dân số: 27 hộ), một phần khối phố An Trung (diện tích: 0,69 ha, dân số: 28 hộ) và khối An Nam (diện tích: 219,8 ha, dân số: 255 hộ). Sau khi thành lập, khối phố An Nam mới có, diện tích 221,49 ha, dân số 310 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, thị trấn Tân An có 03 khối phố, gồm: An Đông, An Tây, An Nam.


2. Xã Bình Lâm:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 06 thôn để thành lập 03 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn An Phố trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn Hương Phố (diện tích 209,93 ha, dân số 157 hộ) và thôn Lộc An (diện tích 170,62 ha, dân số 226 hộ). Sau khi thành lập, thôn An Phố mới có diện tích 380,55 ha, dân số 383 hộ.


- Thành lập thôn Ngọc Chánh trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn Ngọc Lâm (diện tích 347,6 ha, dân số 163 hộ) và thôn Ngọc Sơn (diện tích 347,93 ha, dân số 190 hộ). Sau khi thành lập, thôn Ngọc Chánh mới có diện tích 695,53 ha, dân số 353 hộ.


- Thành lập thôn Việt An trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Nhì Đông (diện tích 221,97 ha, dân số 324 hộ) vào thôn Việt An (diện tích 16,8 ha, dân số 213 hộ). Sau khi thành lập, thôn Việt An mới có diện tích 238,77 ha, dân số 537 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Bình Lâm có 07 thôn, gồm: An Phố, Ngọc Chánh, Việt An, Hội Tường, Nhứt Tây, Nhứt Đông, Nhì Tây.


3. Xã Quế Thọ:


a) Sắp xếp, tổ chức lại02 thôn để thành lập 01 thôn mới; cụ thể như sau:


Thành lập thôn An Cường trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn An Xá (diện tích 297,5 ha, dân số 204 hộ) và thôn An Tây (diện tích 634,4 ha, dân số 145 hộ). Sau khi thành lập, thôn An Cường mới có diện tích 931,9 ha, dân số 349 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Quế Thọ có 09 thôn, gồm: An Cường, Phú Cốc Đông, Phú Cốc Tây, Phú Bình, Bắc An Sơn, Nam An Sơn, Cẩm Tú, Hóa Trung, Mỹ Thạnh.


4. Xã Quế Bình:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; đổi tên 02 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Bình Hòa trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn 2 (diện tích 450 ha, dân số 196 hộ) và thôn 3 (diện tích 593,61 ha, dân số 111 hộ). Sau khi thành lập, thôn Bình Hòa mới có diện tích 1.043,61 ha, dân số 307 hộ.


- Giữ nguyên thôn 1 và đổi tên thành thôn Bình An (diện tích 270 ha; dân số 272 hộ).


- Giữ nguyên thôn 4 và đổi tên thành thôn Phước Sơn (diện tích 400 ha; dân số 103 hộ).


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Quế Bình có 03 thôn, gồm: Bình Hòa, Phước Sơn, Bình An.


5. Xã Quế Lưu:


b) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; đổi tên 03 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Tam Tú trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn 3 (diện tích 1.040 ha, dân số 159 hộ) và thôn 5 (diện tích 533 ha, dân số 65 hộ). Sau khi thành lập, thôn Tam Tú mới có diện tích 1.573 ha, dân số 224 hộ.


- Giữ nguyên thôn 1 và đổi tên thành thôn Nhất Mỹ (diện tích 356 ha; dân số 257 hộ).


- Giữ nguyên thôn 2 và đổi tên thành thôn Nhì Lưu (diện tích 337 ha; dân số 237 hộ).


- Giữ nguyên thôn 4 và đổi tên thành thôn Phú Nhơn (diện tích 1.336,3 ha; dân số 114 hộ).


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Quế Lưu có 04 thôn, gồm: Tam Tú, Nhất Mỹ, Nhì Lưu, Phú Nhơn.


6. Xã Hiệp Thuận:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Tân Thuận trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn 1 (diện tích 914,41 ha, dân số 108 hộ) và thôn 2 (diện tích 1.092,31 ha, dân số 203 hộ). Sau khi thành lập, thôn Tân Thuận mới có diện tích 2.006,71 ha, dân số 311 hộ.


- Thành lập thôn Thuận An trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn 3 (diện tích 387,93 ha, dân số 81 hộ) và thôn 4 (diện tích 680,6 ha, dân số 112 hộ). Sau khi thành lập, thôn Thuận An mới có 193 hộ, diện tích 1.068,53 ha.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Hiệp Thuận có 02 thôn, gồm: Tân Thuận, Thuận An.


7. Xã Hiệp Hòa:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 06 thôn để thành lập 03 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Trà Linh Tây trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn 1 (diện tích 998 ha, dân số 52 hộ) và thôn 2 (diện tích 945 ha, dân số 104 hộ). Sau khi thành lập, thôn Trà Linh Tây mới có diện tích 1.943 ha, dân số 156 hộ.


- Thành lập thôn Trà Linh Đông trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn 3 (diện tích 1.010 ha, dân số 176 hộ) và thôn Linh Kiều (diện tích 608 ha, dân số 87 hộ). Sau khi thành lập, thôn Trà Linh Đông mới có diện tích 1.681 ha, dân số 263 hộ.


- Thành lập thôn Bình Kiều trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn 4 (diện tích 2.014,4 ha, dân số 211 hộ) và thôn 5 (diện tích 478 ha, dân số 55 hộ). Sau khi thành lập, thôn Bình Kiều mới có diện tích 2.492,4 ha, dân số 266 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Hiệp Hòa có 03 thôn, gồm có: Trà Linh Tây, Trà Linh Đông, Bình Kiều.


8. Xã Bình Sơn:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 05 thôn để thành lập 03 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn An Tráng trên cơ sở sáp nhập một phần diện tích, dân số của thôn 2 (diện tích 35 ha, dân số 29 hộ) và thôn 1 (diện tích 332,18 ha, dân số 176 hộ). Sau khi thành lập, thôn An Tráng mới có diện tích 367,18 ha, dân số 205 hộ.


- Thành lập thôn An Phú trên cơ sở sáp nhập một phần diện tích, dân số của thôn 2 (diện tích 464 ha, dân số 268 hộ) và thôn 3 (diện tích 475 ha, dân số 125 hộ). Sau khi thành lập, thôn An Phú mới có diện tích 939 ha, dân số 393 hộ.


- Thành lập thôn Tuy Hòa trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn 4 (diện tích 452 ha, dân số 184 hộ) và thôn 5 (diện tích 454 ha, dân số 129 hộ). Sau khi thành lập, thôn Tuy Hòa mới có diện tích 906 ha, dân số 313 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Bình Sơn có 03 thôn, gồm: An Tráng, An Phú, Tuy Hòa.


9. Xã Thăng Phước:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; cụ thể như sau:


Thành lập thôn An Phú trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn Phú Mỹ (diện tích 519 ha, dân số 119 hộ) và thôn An Mỹ (diện tích 3.115 ha, dân số 145 hộ). Sau khi thành lập, thôn An Phú mới có diện tích 3.634 ha, dân số 264 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Thăng Phước có 04 thôn, gồm: An Phú, An Lâm, Phú Toản, Nhị Phú.


10. Xã Sông Trà:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 05 thôn để thành lập 02 thôn mới; đổi tên 01 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Trà Huỳnh trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn 1 (diện tích 1.204,27 ha, dân số 60 hộ) và thôn 2 (diện tích 907 ha, dân số 78 hộ). Sau khi thành lập, thôn Trà Huỳnh mới có diện tích 2.111,27 ha, dân số 138 hộ.


- Thành lập thôn Trà Va trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn 4 (diện tích 311 ha, dân số 106 hộ), thôn 5 (diện tích 170 ha, dân số 96 hộ) và thôn 6 (diện tích 300 ha, dân số 59 hộ). Sau khi thành lập, thôn Trà Va mới có 261 hộ, diện tích 781 ha.


- Giữ nguyên thôn 3 và đổi tên thành thôn Trà Sơn (diện tích 300 ha; dân số 257 hộ).


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Sông Trà có 03 thôn, gồm: Trà Huỳnh, Trà Va, Trà Sơn.


11. Xã Phước Trà:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 06 thôn để thành lập 03 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Trà Hân trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn 1 (diện tích 2.266 ha, dân số 50 hộ) và thôn 2 (diện tích 775,2 ha, dân số 52 hộ). Sau khi thành lập, thôn Trà Hân mới có diện tích 3.041,2 ha, dân số 102 hộ.


- Thành lập thôn Trà Nô trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn 3 (diện tích 675,17 ha, dân số 52 hộ) và thôn 4 (diện tích 852,1 ha, dân số 90 hộ). Sau khi thành lập, thôn Trà Nô mới có diện tích 1.527,27 ha, dân số 142 hộ.


- Thành lập thôn Trà Nhan trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn 5 (diện tích 1.535 ha, dân số 70 hộ) và thôn 6 (diện tích 5.847 ha, dân số 121 hộ). Sau khi thành lập, thôn Trà Nhan mới có diện tích 7.382 ha, dân số 191 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Phước Trà có 03 thôn, gồm: Trà Hân, Trà Nô, Trà Nhan.


12. Xã Phước Gia:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 05 thôn để thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Gia Cao trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn 1 (diện tích 1.246,653 ha, dân số 88 hộ) và thôn 2 (diện tích 630,934 ha, dân số 34 hộ). Sau khi thành lập, thôn Gia Cao mới có diện tích 1.877,58 ha, dân số 122 hộ.


- Thành lập thôn Hạ Sơn trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn 3 (diện tích 1.167,923 ha, dân số 99 hộ), thôn 4 (diện tích 461,967 ha, dân số 14 hộ) và thôn 5 (diện tích 1.141,643 ha, dân số 55 hộ). Sau khi thành lập, thôn Hạ Sơn mới có diện tích 2.771,53 ha, dân số 168 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Phước Gia có 02 thôn, gồm: Gia Cao, Hạ Sơn./.

PHỤ LỤC 4


V ề thành lập th ô n, khối phố thuộc các xã, thị trấn


trên địa bàn huyện N úi T hành


(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 42 /NQ-HĐND ngày 06/12/2018


của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam)


I. Sắp xếp, tổ chức lại 75 thôn, khối phố để thành lập 40 thôn, khối phố


II. Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, huyện Núi Thành có 103 thôn, khối phố , cụ thể như sau:


1. Thị trấn Núi Thành:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 06 khối phố để thành lập 04 khối phố mới; cụ thể như sau:


- Thành lập khối phố 1 trên cơ sở sáp nhập một phần dân số và diện tích của khối phố 7 (dân số: 225 hộ, diện tích: 28 ha) và một phần khối phố 1 (dân số: 394 hộ, diện tích: 66,8 ha). Sau khi thành lập khối phố 1 có dân số 619 hộ; diện tích 94,8 ha.


- Thành lập khối phố 2 trên cơ sở sáp nhập một phần dân số và diện tích của khối phố 1 (dân số: 13 hộ, diện tích: 1,2 ha) và khối phố 2 (dân số: 550 hộ, diện tích: 76 ha). Sau khi thành lập khối phố 2 có dân số 563 hộ; diện tích 77,2 ha.


- Thành lập khối phố 4 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của khối phố 4 (dân số: 365 hộ, diện tích: 18,8 ha) và khối phố 5 (dân số: 308 hộ, diện tích: 23 ha). Sau khi thành lập khối phố 4 có dân số 673 hộ; diện tích 41,8 ha.


- Thành lập khối phố 5 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của khối phố 6 (dân số: 372 hộ, diện tích: 110 ha) và một phần khối phố 7 (dân số: 208 hộ, diện tích: 63,2 ha). Sau khi thành lập khối phố 5 có dân số 580 hộ; diện tích 173,2 ha.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, thị trấn Núi Thành có 05 khối phố, gồm: khối phố 1, khối phố 2, khối phố 3, khối phố 4, khối phố 5.


2. Xã Tam Anh Bắc:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 03 thôn để thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Trà Lý trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của thôn Đông Hải (dân số: 290 hộ, diện tích: 319,61 ha) và một phần dân số và diện tích của thôn Lý Trà (dân số: 137 hộ, diện tích 51,46 ha). Sau khi thành lập thôn Trà Lý có dân số 427 hộ; diện tích 371,07 ha.


- Thành lập thôn An Lương trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của thôn An Lương (dân số: 252 hộ, diện tích: 270,99 ha) và một phần dân số và diện tích của thôn Lý Trà (dân số: 151 hộ, diện tích: 118,6 ha). Sau khi thành lập thôn An Lương có dân số 403 hộ; diện tích 389,59 ha.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tam Anh Bắc có 05 thôn, gồm: Đức Bố 1, Đức Bố 2, Thuận An, Trà Lý, An Lương.


3. Xã Tam Sơn:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; cụ thể như sau:


Thành lập thôn Đức Phú trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của thôn Phú Hòa (dân số: 172 hộ, diện tích: 833 ha) và thôn Đức Phú (dân số: 166 hộ, diện tích: 710 ha). Sau khi thành lập thôn Đức Phú có dân số 338 hộ; diện tích 1.543 ha.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tam Sơn có 05 thôn, gồm: Danh Sơn, Thuận Yên Tây, Mỹ Đông, Thuận Yên Đông, Đức Phú.


4. Xã Tam Nghĩa:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn An Long trên cơ sở hợp nhất toàn bộ dân số và diện tích của thôn Long Phú (dân số: 240 hộ, diện tích: 636 ha) và thôn An Thiện (dân số: 272 hộ, diện tích: 641 ha). Sau khi thành lập thôn An Long có dân số 512 hộ; diện tích 1.277 ha.


- Thành lập thôn Hòa Đông trên cơ sở hợp nhất toàn bộ dân số và diện tích của thôn Đông Yên (dân số: 210 hộ, diện tích: 587 ha) và thôn Hòa Vân (dân số: 245 hộ, diện tích: 610 ha). Sau khi thành lập thôn Hòa Đông có dân số 455 hộ; diện tích 1.197 ha.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tam Nghĩa có 07 thôn, gồm: Long Bình, Thanh Trà, Định Phước, Tịch Tây, Hòa Mỹ, An Long, Hòa Đông.


5. Xã Tam Trà:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 08 thôn để thành lập 04 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Phú Trường trên cơ sở hợp nhất toàn bộ dân số và diện tích của thôn Trường Cửu I (dân số: 150 hộ, diện tích: 1.306,87 ha) và thôn Phú Đức (dân số: 97 hộ, diện tích: 1.200,63 ha). Sau khi thành lập thôn Phú Trường có dân số 247 hộ; diện tích 2.507,50 ha.


- Thành lập thôn Phú Thọ trên cơ sở hợp nhất toàn bộ dân số và diện tích của thôn Phú Thành (dân số: 84 hộ, diện tích: 1.200,05 ha) và thôn Xuân Thọ (dân số: 58 hộ, diện tích: 1.203,40 ha). Sau khi thành lập thôn Phú Thọ có dân số 142 hộ; diện tích 2.403,45 ha.


- Thành lập thôn Phú Tân trên cơ sở hợp nhất toàn bộ dân số và diện tích của thôn Trường Cửu II (dân số: 84 hộ, diện tích: 1.200,15 ha) và thôn Thuận Tân (dân số: 117 hộ, diện tích: 1.307,35 ha). Sau khi thành lập thôn Phú Tân có dân số 201 hộ; diện tích 2.507,50 ha.


- Thành lập thôn Phú Tứ trên cơ sở hợp nhất toàn bộ dân số và diện tích của thôn Phú Mỹ (dân số: 149 hộ, diện tích: 1.307,45 ha) và thôn Tứ Mỹ (dân số: 127 hộ, diện tích: 1.307,40 ha). Sau khi thành lập thôn Phú Tứ có dân số 276 hộ; diện tích 2.614,85 ha.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tam Trà có 04 thôn, gồm: Phú Trường, Phú Thọ, Phú Tân, Phú Tứ.


6. Xã Tam Xuân II:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 14 thôn để thành lập 07 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Vĩnh An Nam trên cở sở hợp nhất toàn bộ dân số và diện tích của thôn Vĩnh An (dân số: 194 hộ, diện tích: 101,04 ha) và thôn An Đông (dân số: 185 hộ, diện tích: 177 ha). Sau khi thành lập thôn Vĩnh An Nam có dân số 379 hộ; diện tích 278,04 ha.


- Thành lập thôn Vĩnh An Bắc trên cơ sở hợp nhất toàn bộ dân số và diện tích của thôn An Khuông (dân số: 168 hộ, diện tích: 149,85 ha) và thôn Tân Thuận (dân số: 164 hộ, diện tích: 97,95 ha). Sau khi thành lập thôn Vĩnh An Bắc có dân số 332 hộ; diện tích 247,8 ha.


- Thành lập thôn Phú Nam trên cơ sở hợp nhất toàn bộ dân số và diện tích của thôn Phú Nam Bắc (dân số: 180 hộ, diện tích: 98,43 ha) và thôn Phú Nam Đông (dân số: 227 hộ, diện tích: 91 ha). Sau khi thành lập thôn Phú Nam có dân số 407 hộ; diện tích 189,43 ha.


- Thành lập thôn Phú Khê trên cơ sở hợp nhất toàn bộ dân số và diện tích của thôn Phú Khê Tây (dân số: 301 hộ, diện tích: 175,64 ha) và thôn Phú Khê Đông (dân số: 290 hộ, diện tích: 128,61 ha). Sau khi thành lập thôn Phú Khê có dân số 591 hộ; diện tích 304,25 ha.


- Thành lập thôn Bích Ngô trên cở sở hợp nhất toàn bộ dân số và diện tích của thôn Bích Ngô Tây (dân số: 184 hộ, diện tích: 140 ha), thôn Bích Sơn (dân số: 97 hộ, diện tích: 260,9 ha) và thôn Bích Ngô Đông (dân số: 190 hộ, diện tích: 126,8 ha). Sau khi thành lập thôn Bích Ngô có dân số 471 hộ; diện tích 527,7 ha.


- Thành lập thôn Bích Nam trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của thôn Bích Nam (dân số: 180 hộ, diện tích: 347,6 ha) và một phần dân số và diện tích thôn Thạch Hưng (dân số: 38 hộ, diện tích: 18 ha). Sau khi thành lập thôn Bích Nam có dân số 218 hộ; diện tích 365,6 ha.


- Thành lập thôn Thạch Kiều trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của thôn Thạch Kiều (dân số: 288 hộ, diện tích: 565,70 ha) và một phần dân số và diện tích thôn Thạch Hưng (dân số: 135 hộ, diện tích: 132,30 ha). Sau khi thành lập thôn Thạch Kiều có dân số 423 hộ; diện tích 698 ha.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tam Xuân II có 08 thôn, gồm: Bà Bầu, Vĩnh An Nam, Vĩnh An Bắc, Phú Nam, Phú Khê, Bích Ngô, Bích Nam, Thạch Kiều.


7. Xã Tam Xuân I:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Phú Trung Đông trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của thôn Phú Trung (dân số: 299 hộ, diện tích: 116 ha) và một phần thôn Trung Đông (dân số: 191 hộ, diện tích: 139,83 ha). Sau khi thành lập thôn Phú Trung Đông có dân số 490 hộ; diện tích 255,83 ha.


- Thành lập thôn Phú Đông trên cơ sở hợp nhất toàn bộ dân số và diện tích của thôn Tịch Đông (dân số: 127 hộ, diện tích: 79,59 ha) và thôn Phú Tân (dân số: 167 hộ, diện tích: 54,30 ha) và một phần thôn Trung Đông (dân số: 90 hộ, diện tích: 47,20 ha). Sau khi thành lập thôn Phú Đông có dân số 384 hộ; diện tích 181,09 ha.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tam Xuân I có 09 thôn, gồm: Bích An, Bích Trung, Bích Tân, Khương Mỹ, Tam Mỹ, Phú Hưng, Phú Trung Đông, Phú Đông, Phú Bình.


8. Xã Tam Giang:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 06 thôn để thành lập 04 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Đông Xuân trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của thôn Đông Xuân (dân số: 211 hộ, diện tích: 208 ha) và một phần thôn Đông Mỹ (dân số: 213 hộ, diện tích: 105,5 ha). Sau khi thành lập thôn Đông Xuân có dân số 424 hộ; diện tích 313,5 ha.


- Thành lập thôn Đông Bình trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của thôn Đông Bình (dân số: 250 hộ, diện tích: 92 ha), một phần thôn Đông Mỹ (dân số: 60 hộ, diện tích: 104,5 ha) và một phần thôn Hòa An (dân số: 71 hộ, diện tích: 12 ha). Sau khi thành lập thôn Đông Bình có dân số 381 hộ; diện tích 208,5 ha.


- Thành lập thôn Đông An trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của thôn Đông An (dân số: 343 hộ, diện tích: 243 ha) và một phần thôn Thuận An (dân số: 235 hộ, diện tích: 200,9 ha). Sau khi thành lập thôn Đông An có dân số 578 hộ; diện tích 443,9 ha.


- Thành lập thôn Hòa An trên cơ sở sáp nhập một phần dân số và diện tích của thôn Hòa An (dân số: 375 hộ, diện tích: 201 ha), một phần thôn Thuận An (dân số: 40 hộ, 161 nhân khẩu, diện tích: 31,1 ha) và một phần thôn Đông Mỹ (dân số: 26 hộ, 90 nhân khẩu, diện tích: 57 ha). Sau khi thành lập thôn Hòa An có dân số 441 hộ; diện tích 289,1 ha.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tam Giang có 04 thôn, gồm: Đông Xuân, Đông Bình, Đông An, Hòa An.


9. Xã Tam Anh Nam:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 05 thôn để thành lập 03 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Diêm Phổ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của thôn Diêm Phổ (dân số: 429 hộ, diện tích: 36,2 ha) và một phần thôn Nam Cát (dân số: 210 hộ, diện tích: 80,6 ha). Sau khi thành lập thôn Diêm Phổ có dân số 639 hộ; diện tích 116,8 ha.


- Thành lập thôn Tiên Xuân 2 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của thôn Tiên Xuân 2 (dân số: 360 hộ, diện tích: 273,9 ha), một phần thôn Nam Cát (dân số: 11 hộ, diện tích: 3,1 ha) và một phần thôn Xuân Ngọc 2 (dân số: 80 hộ, diện tích: 35,4 ha). Sau khi thành lập thôn Tiên Xuân 2 có dân số 451 hộ; diện tích 312,4ha.


- Thành lập thôn Xuân Ngọc trên cơ sở hợp nhất toàn bộ dân số và diện tích của thôn Xuân Ngọc 1 (dân số: 215 hộ, diện tích: 613,39 ha), một phần thôn Xuân Ngọc 2 (dân số: 245 hộ, diện tích: 662,98 ha) và một phần thôn Nam Cát (dân số: 11 hộ, diện tích: 0,5 ha). Sau khi thành lập thôn Xuân Ngọc có dân số 471 hộ; diện tích 1.276,87 ha.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tam Anh Nam có 06 thôn, gồm: Mỹ Sơn, Nam Định, Diêm Phồ, Tiên Xuân 1, Tiên Xuân 2, Xuân Ngọc.


10. Xã Tam Tiến:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 11 thôn để thành lập 05 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Hà Lộc trên cơ sở hợp nhất toàn bộ dân số và diện tích của thôn Phước Lộc (diện tích: 337 hộ, diện tích: 92,3 ha) và thôn Hà Quang (dân số: 353 hộ, diện tích: 110,94 ha). Sau khi thành lập thôn Hà Lộc có dân số 690 hộ; diện tích 203,24 ha.


- Thành lập thôn Ngọc An trên cơ sở hợp nhất toàn bộ dân số và diện tích của thôn Lộc Đông (dân số: 367 hộ, diện tích: 108 ha) và thôn Bình Phú (dân số: 242 hộ, diện tích: 181 ha). Sau khi thành lập thôn Ngọc An có dân số 609 hộ; diện tích 289 ha.


- Thành lập thôn Tân Lộc Ngọc trên cơ sở hợp nhất toàn bộ dân số và diện tích của thôn Lộc Ngọc (dân số: 371 hộ, diện tích: 259 ha) và thôn Tân Lộc (dân số: 126 hộ, diện tích: 179,2 ha). Sau khi thành lập thôn Tân Lộc Ngọc có dân số 497 hộ; diện tích 438,2 ha.


- Thành lập thôn Long Thành trên cơ sở hợp nhất toàn bộ dân số và diện tích của thôn Bản Long (dân số: 261 hộ, diện tích: 350,6 ha) và thôn Tiến Thành (dân số: 301 hộ, diện tích: 227,16 ha). Sau khi thành lập thôn Long Thành có dân số 562 hộ; diện tích 577,76 ha.


- Thành lập thôn Diêm Điền trên cơ sở hợp nhất toàn bộ dân số và diện tích của thôn Tân Bình Trung (dân số: 249 hộ, diện tích:102,46 ha), thôn Diêm Trà (dân số: 168 hộ, diện tích: 214,88 ha) và thôn Tú Phong (dân số: 169 hộ, diện tích: 145,18 ha). Sau khi thành lập thôn Diêm Điền có dân số 586 hộ; diện tích 462,52 ha.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tam Tiến có 06 thôn, gồm: Long Thạnh, Hà Lộc, Ngọc An, Tân Lộc Ngọc, Long Thành, Diêm Điền.


11. Xã Tam Mỹ Tây:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; cụ thể như sau:


Thành lập thôn Tú Mỹ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của thôn Đồng Cố (dân số: 71 hộ, diện tích: 1.555 ha) và thôn Tú Mỹ (dân số: 68 hộ, diện tích: 1.040 ha). Sau khi thành lập thôn Tú Mỹ có dân số 139 hộ; diện tích 2.595 ha.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tam Mỹ Tây có 06 thôn, gồm: Trung Thành, Trung Chánh, Thạnh Mỹ, Trung Lương, Tịnh Sơn, Tú Mỹ.


12. Xã Tam Hòa:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 06 thôn để thành lập 03 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Xuân Tân trên cơ sở hợp nhất toàn bộ dân số và diện tích của thôn Hòa Xuân (dân số: 332 hộ, diện tích: 279,30 ha) và thôn Đông Tân (dân số: 147 hộ, diện tích: 62,57 ha). Sau khi thành lập thôn Xuân Tân có dân số 479 hộ; diện tích 341,87 ha.


- Thành lập thôn Phú Vinh trên cơ sở hợp nhất toàn bộ dân số và diện tích của thôn Thanh Long (dân số: 233 hộ, diện tích: 166,13 ha) và thôn Nam Sơn (dân số: 237 hộ, diện tích: 198,82 ha). Sau khi thành lập thôn Phú Vinh có dân số 470 hộ; diện tích 364,95 ha.


- Thành lập thôn Đông Thạnh trên cơ sở hợp nhất toàn bộ dân số và diện tích của thôn Đông Thạnh Đông (dân số: 295 hộ, diện tích: 397,44 ha) và thôn Đông Thạnh Tây (dân số: 362 hộ, diện tích: 192,18 ha). Sau khi thành lập thôn Đông Thạnh có dân số 657 hộ; diện tích 589,62 ha.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tam Hòa có 06 thôn, gồm: Bình An, Hòa Bình, Hòa An, Xuân Tân, Phú Vinh, Đông Thạnh.


13. Xã Tam Hiệp:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Mỹ Bình trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của thôn Đại Phú (dân số: 145 hộ, diện tích: 380 ha) và thôn Mỹ Bình (dân số: 237 hộ, diện tích: 240 ha). Sau khi thành lập thôn Mỹ Bình có dân số 382 hộ; diện tích 620 ha.


- Thành lập thôn Phái Nhơn trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của thôn Thái Xuân (dân số: 193 hộ, diện tích: 1.599 ha) và thôn Phái Nhơn (dân số: 490 hộ, diện tích: 537 ha). Sau khi thành lập thôn Phái Nhơn có dân số 683 hộ; diện tích 2.136 ha.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tam Hiệp có 07 thôn, gồm: Vĩnh Đại, Thọ Khương, Nam Sơn, Vân Trai, Vân Thạch, Mỹ Bình, Phái Nhơn./.

PHỤ LỤC 10


V ề thành lập, đổi tên thôn, khối phố thuộc các xã,


thị trấn trên địa bàn huyện T iên P hước


(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 42 /NQ-HĐND ngày 06/12/2018


của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam)


I. Sắp xếp, tổ chức lại 49 thôn, khối phố để thành lập 26 thôn, khối phố


II. Đổi tên 08 thôn


II. Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, huyện Tiên Phước có 85 thôn, khối phố; cụ thể như sau:


1. Thị trấn Tiên kỳ:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 09 thôn để thành lập 04 thôn, khối phố mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Bình An trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn Bình Yên (diện tích: 78,7969 ha; dân số: 141 hộ) và thôn Bình An (diện tích 41,9894 ha; dân số: 214 hộ). Sau khi thành lập thôn Bình An có diện tích 120,7863 ha; dân số 355 hộ.


- Thành lập thôn Hữu Lâm trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn Phái Đông (diện tích: 115,7284 ha; dân số: 100hộ), thôn Phái Nam (diện tích: 100,0992 ha; dân số: 108 hộ) và thôn Phái Tây (diện tích 81,6485 ha; dân số: 107 hộ). Sau khi thành lập thôn Hữu Lâm có diện tích 297,4761 ha; dân số 315 hộ.


- Thành lập khối phố Tiên Bình trên cơ sở sáp nhập một phần diện tích, dân số thôn Phước An (diện tích: 35,1236 ha; dân số: 151 hộ và khối phố Tiên Bình (diện tích 21,5671 ha; dân số: 219 hộ). Sau khi thành lập khối phố Tiên Bình có diện tích 56,6907 ha; dân số 381 hộ.


- Thành lập thôn An Đông trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn An Đông (diện tích: 63,5019 ha; dân số: 115 hộ), thôn Sơn Yên (diện tích 56,5595 ha; dân số: 75 hộ) và ghép cụm dân cư thôn Phước An (dân số: 11 hộ). Sau khi thành lập thôn An Đông có diện tích 120,0614 ha; dân số 201 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, thị trấn Tiên Kỳ có 08 thôn, khối phố, gồm: Bình An, Hữu Lâm, Tiên Bình, An Đông, Phái Bắc, An Tây, An Trung, Bình Phước.


2. Xã Tiên Phong:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 03 thôn để thành lập 02 thôn mới; đổi tên 03 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Phường Thuốc trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn 1 (diện tích: 673 ha; dân số: 59 hộ) và Đội 2, Đội 3 của thôn 2 (diện tích 67 ha; dân số: 192 hộ). Sau khi thành lập thôn Phường Thuốc có diện tích 740 ha; dân số 251 hộ.


- Thành lập thôn Địch Tây trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn 6 ( diện tích: 122 ha; dân số: 45 hộ) và Đội 4 của thôn 2 (diện tích 238 ha; dân số: 112 hộ). Sau khi thành lập thôn Địch Tây có diện tích 360 ha; dân số 157 hộ.


- Giữ nguyên thôn 3 và đổi tên thành thôn Địch An (diện tích: 555 ha; dân số 270 hộ).


- Giữ nguyên thôn 4 và đổi tên thành thôn Tài Đa (diện tích: 163 ha; dân số 243 hộ).


- Giữ nguyên thôn 5 và đổi tên thành thôn Địch Yên (diện tích: 221 ha; dân số 246 hộ).


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tiên Phong có 05 thôn, gồm: Phường Thuốc, Địch Tây, Địch An, Tài Đa, Địch Yên.


3. Xã Tiên Cẩm:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; cụ thể như sau:


Thành lập thôn Cẩm Lãnh trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Cẩm Trung (diện tích: 255 ha; dân số: 130 hộ) và thôn Cẩm Lãnh (diện tích 420 ha; dân số: 123 hộ). Sau khi thành lập thôn Cẩm Lãnh có diện tích 675 ha; dân số 253 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tiên Cẩm có 04 thôn, gồm: Cẩm Lãnh, Cẩm Đông, Cẩm Tây, Cẩm Phô.


4. Xã Tiên An:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 03 thôn để thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn 4 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của Tổ đoàn kết số 4, 5 thuộc thôn 4 (diện tích: 260 ha; dân số: 60 hộ) và thôn 6 (diện tích 326 ha; dân số: 113 hộ). Sau khi thành lập thôn 4 có diện tích 586 ha; dân số 173 hộ.


- Thành lập thôn 5 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của Tổ đoàn kết số 1, 2, 3 thuộc thôn 4 (diện tích: 247 ha; dân số: 100 hộ) và thôn 5 (diện tích 147 ha; dân số: 89 hộ). Sau khi thành lập thôn 5 có diện tích 394 ha; dân số 189 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tiên An có 05 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2, thôn 3, thôn 4, thôn 5.


5. Xã Tiên Lãnh:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 11 thôn để thành lập 05 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn 1 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn 1 (diện tích: 1.344,6645 ha; dân số: 192 hộ) và thôn 2 (diện tích 215,1935 ha; dân số: 61 hộ). Sau khi thành lập thôn 1 có diện tích 1.559,858 ha; dân số 253 hộ.


- Thành lập thôn 2 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn 3 (diện tích: 210,7966 ha; dân số: 143 hộ), thôn 4 (diện tích 120,6113 ha; dân số: 103 hộ) và thôn 5 (diện tích 831,6570 ha; dân số: 80 hộ). Sau khi thành lập thôn 2 có diện tích 1.163,0649 ha; dân số 326 hộ.


- Thành lập thôn 3 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn 10 (diện tích: 162,2352ha; dân số: 202 hộ), thôn 11 (diện tích 331,1239 ha; dân số: 52 hộ) và thôn 12 (diện tích 1.568,2866 ha; dân số: 62 hộ). Sau khi thành lập thôn 3 có diện tích 2.061,6457 ha; dân số 316 hộ.


- Thành lập thôn 4 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số Tổ đoàn kết số 3, 4, 5 của thôn 9 (diện tích: 389,1636 ha; dân số: 88 hộ) và thôn 8 (diện tích 390,3945 ha; dân số: 174 hộ). Sau khi thành lập thôn 4 có diện tích 779,5581 ha; dân số 262 hộ.


- Thành lập thôn 5 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số Tổ đoàn kết số 1, 2 của thôn 9 (diện tích: 389,1636 ha; dân số: 67 hộ) và thôn 7 (diện tích 964,8860 ha; dân số: 118 hộ). Sau khi thành lập thôn 5 có diện tích 1.354,0496 ha; dân số 185 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tiên Lãnh có 06 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2, thôn 3, thôn 4, thôn 5, thôn 6.


6. Xã Tiên Ngọc:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; đổi tên 02 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn 3 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn 3 (diện tích: 325,95 ha; dân số: 126 hộ) và thôn 4 (diện tích 79,53 ha; dân số: 90 hộ). Sau khi thành lập thôn 3 có diện tích 405,48 ha; dân số 216 hộ.


- Giữ nguyên thôn 5 đổi tên thành thôn 4 (dân số: 98 hộ, diện tích: 1583,95 ha).


- Giữ nguyên thôn 6 đổi tên thành thôn 5 (dân số: 76 hộ, diện tích: 520,12ha).


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tiên Ngọc có 05 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2, thôn 3, thôn 4, thôn 5.


7. Xã Tiên Thọ:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 06 thôn để thành lập 03 thôn mới; đổi tên 03 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn 2 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn 2 (diện tích: 106 ha; dân số: 197 hộ) và thôn 11 (diện tích 244 ha; dân số: 50 hộ). Sau khi thành lập thôn 2 có diện tích 350 ha; dân số 247 hộ.


- Thành lập thôn 3 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn 3 (diện tích: 184 ha; dân số: 328 hộ) và thôn 7 (diện tích 194 ha; dân số: 101 hộ). Sau khi thành lập thôn 3 có diện tích 378 ha; dân số 429 hộ.


- Thành lập thôn 5 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn 5 (diện tích: 234 ha; dân số: 73 hộ) và thôn 6 (diện tích 268 ha; dân số: 219 hộ). Sau khi thành lập thôn 5 có diện tích 502 ha; dân số 292 hộ.


- Giữ nguyên thôn 8 đổi tên thành thôn 6 (diện tích 148 ha; dân số: 200 hộ).


- Giữ nguyên thôn 9 đổi tên thành thôn 7 (diện tích 110 ha; dân số: 374hộ).


- Giữ nguyên thôn 10 đổi tên thành thôn 8 (diện tích 105 ha; dân số: 312 hộ).


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tiên Thọ có 08 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2, thôn 3, thôn 4, thôn 5, thôn 6, thôn 7, thôn 8.


8. Xã Tiên Hà:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; cụ thể như sau:


Thành lập thôn Trung An trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn Trung An (diện tích: 400 ha; dân số: 223 hộ) và thôn Tú An (diện tích 300 ha; dân số: 80 hộ). Sau khi thành lập thôn Trung An có diện tích 700 ha; dân số 303 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tiên Hà có 05 thôn, gồm: Trung An, Phú Vinh, Tài Thành, Tiên Tráng, Đại Tráng.


9. Xã Tiên Lập:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; cụ thể như sau:


Thành lập thôn 2 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn 2 (diện tích: 380,47 ha; dân số: 180 hộ) và thôn 5 (diện tích 204,41 ha; dân số: 91 hộ). Sau khi thành lập thôn 2 có diện tích 584,88 ha; dân số 271 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tiên Lập có 04 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2, thôn 3, thôn 4.


10. Xã Tiên Mỹ:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 09 thôn để thành lập 06 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Tiên Phú Tây trên cơ sở sáp nhậpmột phần diện tích, dân số thôn 1 (diện tích: 287 ha; dân số: 233 hộ) và 23 hộ thuộc Tổ đoàn kết số 34 của thôn 8. Sau khi thành lập thôn Tiên Phú Tây có diện tích 287 ha; dân số 256 hộ.


- Thành lập thôn Phú Xuân trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn 2 (diện tích: 406 ha; dân số: 158hộ),15 hộ thuộc Tổ đoàn kết số 2 của thôn 1 và 17 hộ thuộc Tổ đoàn kết số 33 của thôn 8. Sau khi thành lập thôn Phú Xuân có diện tích 406 ha; dân số 190 hộ.


- Thành lập thôn Tiên Phú Đông trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn 3 (diện tích: 220 ha; dân số: 164 hộ) và thôn 4 (diện tích: 412 ha; dân số: 190 hộ). Sau khi thành lập thôn Tiên Phú Đông có diện tích 632 ha; dân số 354 hộ.


- Thành lập thôn Mỹ Thượng Đông trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn 5 (diện tích: 220 ha; dân số: 190 hộ), 31 hộ thuộc Tổ đoàn kết số 27 và 11 hộ thuộc Tổ đoàn kết số 26 của thôn 6. Sau khi thành lập thôn Mỹ Thượng Đông có diện tích 220 ha; dân số 232 hộ.


- Thành lập thôn Trà Lai trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn 7 (diện tích: 79 ha; dân số: 104hộ) và thôn 8 (diện tích: 207 ha; dân số: 117 hộ). Sau khi thành lập thôn Trà Lai có diện tích 286 ha; dân số 221 hộ.


- Thành lập thôn Mỹ Thượng Tây trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn 9 (diện tích: 48 ha; dân số: 160 hộ) và số dân, diện tích còn lại của thôn 6 (diện tích: 95 ha; dân số: 106 hộ). Sau khi thành lập thôn Mỹ Thượng Tây có diện tích 143 ha; dân số 266 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tiên Mỹ có 06 thôn, gồm: Tiên Phú Tây, Phú Xuân, Tiên Phú Đông, Mỹ Thượng Đông, Trà Lai, Mỹ Thượng Tây./.

PHỤ LỤC 17


V ề thành lập , đổi tên th ô n thuộc các xã, thị trấn


trên địa bàn huyện Đô ng G iang


(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 42 /NQ-HĐND ngày 06/12/2018


của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam)


I. Sắp xếp, tổ chức lại 88 thôn để thành lập 33 thôn


II. Đổi tên 01 thôn


III. Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, huyện Đông Giang có 40 thôn ; cụ thể như sau:


1. Thị trấn Prao:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 17 thôn để thành lập 06 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Tà Vạc trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Tà Vạc (diện tích: 202 ha; dân số: 52 hộ), thôn Ka Đéh (diện tích: 201 ha; dân số: 41 hộ), thôn Ka Nơm (diện tích: 209 ha; dân số: 44 hộ), thôn Tà Me (diện tích: 60 ha; dân số: 44 hộ) và thôn Tà Xí (diện tích: 95,65 ha; dân số: 38 hộ). Sau khi thành lập thôn Tà Vạc có diện tích: 767,65 ha, dân số: 219 hộ.


- Thành lập thôn Prao trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn A Xing (diện tích: 80 ha; dân số: 68 hộ) và thôn Prao (diện tích: 215 ha; dân số: 151 hộ). Sau khi thành lập thôn Prao có diện tích: 295 ha, dân số: 219 hộ.


- Thành lập thôn Ngã Ba trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Nghe (diện tích: 90,7 ha; dân số: 81 hộ) và thôn Ngã Ba (diện tích: 84,5 ha; dân số: 150 hộ). Sau khi thành lập thôn Ngã Ba có diện tích: 175,2 ha, dân số: 231 hộ.


- Thành lập thôn Gừng trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Gừng (diện tích: 320 ha; dân số: 101 hộ) và thôn Ghúc (diện tích: 190 ha; dân số: 44 hộ) và thôn Chờ Ke (diện tích: 43 ha; dân số: 59 hộ). Sau khi thành lập thôn Gừng có diện tích: 553 ha, dân số: 204 hộ.


- Thành lập thôn Aduông trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn A Duông 1 (diện tích: 316,7 ha; dân số: 111 hộ) và thôn A Duông 2 (diện tích: 250 ha; dân số: 34 hộ). Sau khi thành lập thôn Aduông có diện tích: 566,7 ha, dân số: 145 hộ.


- Thành lập thôn Adinh trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn A Dinh 1 (diện tích: 210 ha; dân số: 73 hộ), thôn A Dinh 2 (diện tích: 250 ha; dân số: 50 hộ) và thôn A Dinh 3 (diện tích: 270 ha; dân số: 26 hộ). Sau khi thành lập thôn Adinh có diện tích: 730 ha, dân số: 149 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thị trấn Prao có 06 thôn, gồm: Tà Vạc, Prao, Ngã Ba, Gừng, Aduông, Adinh.


2. Xã Kà Dăng:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 09 thôn để thành lập 03 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Cột Buồm trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn A Chôm 1 (diện tích: 817,05 ha; dân số: 43 hộ), thôn A Chôm 2 (diện tích: 717,05 ha; dân số: 36 hộ) và thôn Tu Núc (diện tích: 858,16 ha; dân số: 71 hộ). Sau khi thành lập thôn Cột Buồm có diện tích: 2.392,26 ha, dân số: 150 hộ.


- Thành lập thôn Bến Hiên trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Nhiều 1 (diện tích: 841,31 ha; dân số: 59 hộ), thôn Nhiều 2 (diện tích: 846,32 ha; dân số: 53 hộ), thôn Hiệp (diện tích: 730,19 ha; dân số: 69 hộ) và thôn Bồn Gliêng (diện tích: 993,1 ha; dân số: 92 hộ). Sau khi thành lập thôn Bến Hiên có diện tích: 3.410,92 ha, dân số: 273 hộ.


- Thành lập thôn Dốc Gợp trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Khe Bợc (diện tích: 725,04 ha; dân số: 37 hộ), thôn Kà Đâu (diện tích: 918,07 ha; dân số: 63 hộ). Sau khi thành lập thôn Dốc Gợp có diện tích: 1.643,11 ha, dân số: 100 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Kà Dăng có 03 thôn, gồm: Cột Buồm, Bến Hiên, Dốc Gợp.


3. Xã Mà Cooih:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 07 thôn để thành lập 03 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn ARoong trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn A Zớ (diện tích: 1.958,90 ha; dân số: 38 hộ), thôn AZal (diện tích: 2.614,34 ha; dân số: 84 hộ) và thôn Tà Rèng (diện tích: 2.933,12 ha; dân số: 78 hộ). Sau khi thành lập thôn ARoong có diện tích: 7.506,36 ha, dân số: 200 hộ.


- Thành lập thôn CutChrun trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Trờ Gung (diện tích: 2.896,51 ha; dân số: 61 hộ) và thôn A Đền (diện tích: 2.960,32 ha; dân số: 98 hộ). Sau khi thành lập thôn CutChrun có diện tích: 5.856,82 ha, dân số: 159 hộ.


- Thành lập thôn AXờ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn A Xơờ (diện tích: 2.791,28 ha; dân số: 128 hộ) và thôn A Bông (diện tích: 1.984,52 ha; dân số: 67 hộ). Sau khi thành lập thôn AXờ có diện tích: 4.775,8 ha, dân số: 195 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Mà Cooih có 03 thôn, gồm: ARoong, CutChrun, AXờ.


4. Xã Za Hung:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 05 thôn để thành lập 02 thôn mới, giữ nguyên 01 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Axanh Gố trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Gố (diện tích: 337,33 ha; dân số: 43 hộ), thôn A Xanh 1 (diện tích: 427,46 ha; dân số: 48 hộ) và thôn A Xanh 2 (diện tích: 490,25 ha; dân số: 70 hộ). Sau khi thành lập thôn Axanh Gố có diện tích: 1.255,04 ha, dân số: 161 hộ.


- Thành lập thôn Xà Nghìr trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Xà Nghìn 1 (diện tích: 483,3 ha; dân số: 60 hộ) và thôn Xà Nghìn 2 (diện tích: 495,65 ha; dân số: 36 hộ). Sau khi thành lập thôn Xà Nghìr có diện tích: 978.95 ha, dân số: 96 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Za Hung có 03 thôn, gồm: Axanh Gố, Xà Nghìr, Kà Dâu.


5. Xã A Rooi:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; giữ nguyên 03 thôn; cụ thể như sau:


Thành lập thôn Tu Ngung-A Bung trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Tu Ngung (diện tích: 405,5 ha; dân số: 136 hộ) và thôn A Bung (diện tích: 666,2 ha; dân số: 86 hộ). Sau khi thành lập thôn Tu Ngung-A Bung có diện tích: 1.071,7ha, dân số: 222 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại xã A Rooi có 04 thôn, gồm: Tu Ngung-A Bung, A Dung, Ka Đắp, A Điêu.


6. Xã Tà Lu:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Pà Nai trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Pa Nai 1 (diện tích: 2.213,50 ha; dân số: 87 hộ) và thôn Pà Nai 2 (diện tích: 2.063,50 ha; dân số: 69 hộ). Sau khi thành lập thôn Pà Nai có diện tích: 4.277 ha, dân số: 156 hộ.


- Thành lập thôn Aréh Đhrồng trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn A Réh (diện tích: 1.713,50 ha; dân số: 40 hộ) và thôn ĐhRồng (diện tích: 2.263,50 ha; dân số: 99 hộ). Sau khi thành lập thôn Aréh Đhrồng có diện tích: 3.977 ha, dân số: 139 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tà Lu có 02 thôn, gồm: Pà Nai, Aréh Đhrồng.


7. Xã Sông Kôn:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 11 thôn để thành lập 04 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn K8 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn K8 (diện tích: 847,74 ha; dân số: 43 hộ) và thôn K9 (diện tích: 984,85 ha; dân số: 77 hộ). Sau khi thành lập thôn K8 có diện tích: 1.832,59 ha, dân số: 120 hộ.


- Thành lập thôn Bhơhôồng trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Bhơhôồng 1 (diện tích: 897,25 ha; dân số: 93 hộ) và thôn Bhơhôồng 2 (diện tích: 812,47 ha; dân số: 80 hộ). Sau khi thành lập thôn Bhơhôồng có diện tích: 1.709,72 ha, dân số: 173 hộ.


- Thành lập thôn Pho trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Bút Nhót (diện tích: 812,57 ha; dân số: 71 hộ), thôn Bút Nga (diện tích: 845,95 ha; dân số: 49 hộ), thôn Đào (diện tích: 651,45 ha; dân số: 59 hộ). Sau khi thành lập thôn Pho có diện tích: 2.309,97 ha, dân số: 179 hộ.


- Thành lập thôn Bhlô Bền trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Bút Tưa (diện tích: 858,15 ha; dân số: 73 hộ), thôn Sơn (diện tích: 432,31 ha; dân số: 24 hộ), thôn Bền (diện tích: 224,24 ha; dân số: 60 hộ) và thôn Cloò (diện tích: 623,74 ha; dân số: 46 hộ). Sau khi thành lập thôn Bhlô Bền có diện tích: 2.138,44 ha, dân số: 203 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Sông Kôn có 04 thôn, gồm: K8, Bhơhôồng, Pho, Bhlô Bền.


8. Xã Jơ Ngây:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 10 thôn để thành lập 03 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Ra Nuối trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn A Ram 1 (diện tích: 515,6 ha; dân số: 48 hộ), thôn A Ram 2 (diện tích: 739,6 ha; dân số: 79 hộ), thôn Zà Há (diện tích: 575 ha; dân số: 42 hộ) và thôn La Đàng (diện tích: 769,66 ha; dân số: 64 hộ). Sau khi thành lập thôn Ra Nuối có diện tích: 2.599,86 ha, dân số: 233 hộ.


- Thành lập thôn Ra Lang trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn thôn Brùa (diện tích: 428,5 ha; dân số: 137 hộ), thôn Phú Mưa (diện tích: 436,65 ha; dân số: 34 hộ) và thôn Cloò (diện tích: 415,2 ha; dân số: 35 hộ). Sau khi thành lập thôn Ra Lang có diện tích: 1.280,35 ha, dân số: 206 hộ.


- Thành lập thôn Ra Đung trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Sông Voi (diện tích: 359,5 ha; dân số: 58 hộ), thôn Kèng (diện tích: 628,6 ha; dân số: 54 hộ) và thôn Ngật (diện tích: 723,5 ha; dân số: 73 hộ). Sau khi thành lập thôn Ra Đung có diện tích: 1.711,6 ha, dân số: 185 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Jơ Ngây có 03 thôn, gồm: Ra Nuối, Ra Lang, Ra Đung.


9. Xã A Ting:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 05 thôn để thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Ra Ê trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Pa Zíh (diện tích: 500,2 ha; dân số: 106 hộ), thôn Chi Cớ (diện tích: 1.400 ha; dân số: 77 hộ) và thôn Sông Voi (diện tích: 110,4 ha; dân số: 47 hộ). Sau khi thành lập thôn Ra Ê có diện tích: 2010,6 ha, dân số: 230 hộ.


- Thành lập thôn Aliêng Ravăh trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn A Liêng (diện tích: 1.500 ha; dân số: 83 hộ) và thôn Ra Vắh (diện tích: 500 ha; dân số: 58 hộ). Sau khi thành lập thôn Aliêng Ravăh có diện tích: 2.000 ha, dân số: 141 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại xã A Ting có 04 thôn, gồm: Ra Ê, Aliêng Ravăh, Chi Nêết, Arớch.


10. Xã Ba:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 14 thôn để thành lập 05 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Đha Mi trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn 4 (diện tích: 900 ha; dân số: 53 hộ), thôn 5 (diện tích: 1.000 ha; dân số: 45 hộ), thôn Tà Lâu (diện tích: 975 ha; dân số: 85 hộ) và thôn Phú Bảo (diện tích: 1.000 ha; dân số: 83 hộ). Sau khi thành lập thôn Đha Mi có diện tích: 3.875 ha, dân số: 266 hộ.


- Thành lập thôn Ban Mai trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Éo (diện tích: 993,5 ha; dân số: 83 hộ), thôn Ban Mai 1 (diện tích: 489 ha; dân số: 165 hộ) và thôn Ban Mai 2 (diện tích: 457 ha; dân số: 97 hộ). Sau khi thành lập thôn Ban Mai có diện tích: 1.939,5 ha, dân số: 345 hộ.


- Thành lập thôn Tống Coói trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn 2 (diện tích: 289,98 ha; dân số: 70 hộ) và thôn Tống Coói (diện tích: 261 ha; dân số: 119 hộ). Sau khi thành lập thôn Tống Coói có diện tích: 550,98 ha, dân số: 189 hộ.


- Thành lập thôn Đông Sơn trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Dốc Kiền (diện tích: 766 ha; dân số: 125 hộ) và thôn Phú Son (diện tích: 1.000 ha; dân số: 124 hộ). Sau khi thành lập thôn Đông Sơn có diện tích: 1.766 ha, dân số: 249 hộ.


- Thành lập thôn Quyết Thắng trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn 1 (diện tích: 357 ha; dân số: 23 hộ), thôn 3 (diện tích: 264 ha; dân số: 90 hộ), thôn 6 (diện tích: 274 ha; dân số: 72 hộ). Sau khi thành lập thôn Quyết Thắng có diện tích: 895 ha, dân số: 185 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Ba có 5 thôn, gồm: Đha Mi, Ban Mai, Tống Coói, Đông Sơn, Quyết Thắng.


11. Xã Tư:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới; đổi tên 01 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Panan trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Điềm (diện tích: 1.346,39 ha; dân số: 107 hộ), thôn Đha Nghi (diện tích: 980,30 ha; dân số: 49 hộ). Sau khi thành lập thôn Panan có diện tích: 2.326,69ha, dân số: 156 hộ.


- Thành lập thôn Gadoong trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Nà Hoa (diện tích: 2.303,75 ha; dân số: 79 hộ), thôn Lấy (diện tích: 2.925,37 ha; dân số: 81 hộ). Sau khi thành lập thôn Gadoong có diện tích: 5.229,12 ha, dân số: 160 hộ.


- Đổi tên thôn Vàu thành tên thôn Tu Bhău trên cơ sở giữ nguyên diện tích và của thôn Vàu (diện tích: 1780,96ha, dân số: 93 hộ).


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tư có 03 thôn, gồm: Gadoong, Panan, Tu Bhău./.

PHỤ LỤC 1


V ề thành lập, đổi tên thôn, khối phố


thuộc các xã, phường trên địa bàn thành phố T am K


(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 42 /NQ-HĐND ngày 06/12/2018


của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam)


I. Sắp xếp, tổ chức lại 56 thôn, khối phố để thành lập 32 thôn, khối phố


II. Đổi tên 03 khối phố


III. Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, thành phố Tam Kỳ có 85 thôn, khối phố; cụ thể như sau:


1. Phường An Xuân:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 10 khối phố để thành lập 05 khối phố mới, giữ nguyên 01 khối phố; cụ thể như sau:


- Thành lập khối phố 1 trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của khối phố 1 (diện tích: 7 ha; dân số: 187 hộ) và khối phố 9 (diện tích: 8 ha; dân số: 196 hộ). Sau khi thành lập khối phố 1 có diện tích: 15 ha; dân số: 383 hộ.


- Thành lập khối phố 2 trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của khối phố 2 (diện tích: 11 ha; dân số: 173 hộ) và khối phố 10 (diện tích: 9 ha; dân số: 234 hộ). Sau khi thành lập khối phố 2 có diện tích: 20 ha; dân số: 407 hộ.


- Thành lập khối phố 3 trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của khối phố 3 (diện tích: 9 ha; dân số: 230 hộ) và khối phố 11 (diện tích: 9 ha; dân số: 173 hộ). Sau khi thành lập khối phố 3 có diện tích: 18 ha; dân số: 403 hộ.


- Thành lập khối phố 5 trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của khối phố 5 (diện tích: 14 ha; dân số: 262 hộ) và khối phố 6 (diện tích: 10 ha; dân số: 268 hộ). Sau khi thành lập khối phố 5 có diện tích: 24 ha; dân số: 530 hộ.


- Thành lập khối phố 6 trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của khối phố 7 (diện tích: 8 ha; dân số: 215 hộ) và khối phố 8 (diện tích: 7,5 ha; dân số: 197 hộ). Sau khi thành lập khối phố 6 có diện tích: 15,5 ha; dân số: 412 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, phường An Xuân có 06 khối phố, gồm: khối phố 1, khối phố 2, khối phố 3, khối phố 4, khối phố 5, khối phố 6.


2. Phường An Mỹ:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 10 khối phố để thành lập 07 khối phố mới; đổi tên 01 khối phố; cụ thể như sau:


- Thành lập khối phố Mỹ Bắc trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khối phố 1 (diện tích: 8,7 ha; dân số: 221 hộ) và một phần khối phố 5 (diện tích: 11,27 ha; dân số: 123 hộ). Sau khi thành lập khối phố Mỹ Bắc có diện tích: 19,97 ha; dân số: 344 hộ.


- Thành lập khối phố Mỹ Đông trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của Khối phố 2 (diện tích: 9,9 ha; dân số: 229 hộ) và khối phố 3 (diện tích: 7,34 ha; dân số: 177 hộ). Sau khi thành lập khối phố Mỹ Đông có diện tích: 17,24 ha; dân số: 406 hộ.


- Thành lập khối phố Mỹ An trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khối phố 4 (diện tích: 18,58 ha; dân số: 333 hộ) và một phần khối phố 5 (diện tích: 1,81 ha; dân số: 54 hộ). Sau khi thành lập khối phố Mỹ An có diện tích: 20,39 ha; dân số: 387 hộ.


- Thành lập khối phố Mỹ Hiệp trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khối phố 6 (diện tích: 29,67 ha; dân số: 332 hộ) và một phần khối phố 5 (diện tích: 5,44 ha; dân số: 48 hộ). Sau khi thành lập khối phố Mỹ Hiệp có diện tích: 35,11 ha; dân số: 380 hộ.


- Thành lập khối phố Mỹ Hòa trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khối phố 11 (diện tích: 10,63 ha; dân số: 340 hộ) và một phần khối phố 10 (diện tích: 8,57 ha; dân số: 209 hộ). Sau khi thành lập khối phố Mỹ Hòa có diện tích: 19,20 ha; dân số: 549 hộ.


- Thành lập khối phố Mỹ Trung trên cơ sở sáp nhập một phần diện tích, dân số của khối phố 8 (diện tích: 8,92 ha; dân số: 229 hộ) và một phần khối phố 10 (diện tích: 12,67 ha; dân số: 141 hộ). Sau khi thành lập khối phố Mỹ Trung có diện tích: 21,59 ha; dân số: 370 hộ.


- Thành lập khối phố Mỹ Nam trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khối phố 7 (diện tích: 26,6 ha; dân số: 291 hộ) và một phần khối phố 8 (diện tích: 3,9 ha; dân số: 44 hộ). Sau khi thành lập khối phố Mỹ Nam có diện tích: 30,50 ha; dân số: 335 hộ.


- Đổi tên khối phố 9 thành khối phố Mỹ Tây, có diện tích: 23,7 ha; dân số: 322 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, phường An Mỹ có 08 khối phố, gồm: Mỹ Bắc, Mỹ An, Mỹ Hiệp, Mỹ Hòa, Mỹ Trung, Mỹ Nam, Mỹ Tây, Mỹ Đông.


3. Phường Tân Thạnh:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 khối phố để thành lập 01 khối phố mới; cụ thể như sau:


Thành lập khối phố Hòa Nam trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của khối phố Mỹ Hòa (diện tích: 56,6 ha; dân số: 205 hộ) và khối phố Mỹ Thạch Nam (diện tích: 34 ha; dân số: 208 hộ). Sau khi thành lập khối phố Hòa Nam có diện tích: 90,60 ha; dân số: 413 hộ .


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, phường Tân Thạnh có 07 khối phố, gồm: Mỹ Thạch Bắc, Mỹ Thạch Tây, Mỹ Thạch Trung, Mỹ Thạch Đông, Trường Đồng, Đoan Trai, Hòa Nam.


4. Phường Trường Xuân:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 05 khối phố để thành lập 03 khối phố mới; đổi tên 02 khối phố; cụ thể như sau:


- Đổi tên khối phố 1 thành khối phố Xuân Đông, có diện tích: 57,52 ha; dân số: 484 hộ.


- Đổi tên khối phố 2 thành khối phố Xuân Bắc, có diện tích: 103,45 ha; dân số: 500 hộ.


- Thành lập khối phố Đồng Sim trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khối phố 5 (diện tích: 73,74 ha; dân số: 286 hộ) và một phần khối phố 6 (diện tích: 10,12 ha; dân số: 16 hộ). Sau khi thành lập khối phố Đồng Sim có diện tích: 83,86 ha; dân số: 302 hộ .


- Thành lập khối phố Xuân Nam trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khối phố 7 (diện tích: 44,2 ha; dân số: 278 hộ) và một phần khối phố 6 (diện tích: 30,66 ha; dân số: 214 hộ). Sau khi thành lập khối phố Xuân Nam có diện tích: 74,86 ha; dân số: 492 hộ .


- Thành lập khối phố Xuân Tây trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của khối phố 3 (diện tích 72,40 ha; dân số: 178 hộ) và khối phố 4 (diện tích: 81,27 ha; dân số: 172 hộ) . Sau khi thành lập khối phố Xuân Tây có diện tích: 153,67 ha; dân số: 350 hộ .


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, phường Trường Xuân có 05 khối phố, gồm: Xuân Đông, Xuân Bắc, Xuân Tây, Đồng Sim, Xuân Nam.


5. Phường Phước Hòa:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 06 khối phố để thành lập 03 khối phố mới; cụ thể như sau:


- Thành lập khối phố 1 trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của khối phố 1 (diện tích: 19,1 ha; dân số: 202 hộ) và khối phố 2 (diện tích: 5,2 ha; dân số: 128 hộ). Sau khi thành lập khối phố 1 có diện tích: 24,3 ha; dân số: 330 hộ .


- Thành lập khối phố 2 trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của khối phố 3 (diện tích: 3,9 ha; dân số: 186 hộ) và khối phố 4 (diện tích: 12,7 ha; dân số: 214 hộ) . Sau khi thành lập khối phố 2 có diện tích: 16,6 ha; dân số: 400 hộ .


- Thành lập khối phố 3 trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của khối phố 5 (diện tích: 5,7 ha; dân số: 276 hộ) và khối phố 6 (diện tích: 17,5 ha; dân số: 255 hộ) . Sau khi thành lập khối phố 3 có diện tích: 23,20 ha; dân số: 531 hộ .


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, phường Phước Hòa có 03 khối phố, gồm: khối phố 1, khối phố 2, khối phố 3.


6. Phường Hòa Thuận:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 06 khối phố để thành lập 04 khối phố mới; cụ thể như sau:


- Thành lập khối phố Đông Yên trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khối phố Đông Yên (diện tích: 92,5 ha; dân số: 167 hộ) và một phần khối phố Đông An (diện tích: 46,4 ha; dân số: 92 hộ). Sau khi thành lập khối phố Đông Yên có diện tích: 138,9 ha; dân số: 259 hộ.


- Thành lập khối phố Đông Trà trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khối phố Đông Trà (diện tích: 104,6 ha; dân số: 149 hộ) và một phần khối phố Đông An (diện tích: 15,5 ha; dân số: 48 hộ). Sau khi thành lập khối phố Đông Trà có diện tích: 120,10 ha; dân số: 197 hộ.


- Thành lập khối phố Phương Hòa Đông trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khối phố Phương Hòa Đông (diện tích: 30,7 ha; dân số: 296 hộ) và một phần khối phố An Hòa (diện tích: 36,3 ha; dân số: 101 hộ). Sau khi thành lập khối phố Phương Hòa Đông có diện tích: 67 ha; dân số: 397 hộ.


- Thành lập khối phố Phương Hòa Tây trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khối phố Phương Hòa Tây (diện tích: 45,6 ha; dân số: 215 hộ) và một phần khối phố An Hòa (diện tích: 23,6 ha; dân số: 30 hộ). Sau khi thành lập khối phố Phương Hòa Tây có diện tích: 69,2 ha; dân số: 245 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, phường Hòa Thuận có 09 khối phố, gồm: Phương Hòa Nam, Mỹ Thạch Trung, Thuận Trà, Trà Cai, Mỹ Thạch Tây, Đông Yên, Đông Trà, Phương Hòa Đông, Phương Hòa Tây.


7. Phường Hòa Hương:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 khối phố để thành lập 01 khối phố mới; cụ thể như sau:


Thành lập khối phố Bàn Thạch trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của khối phố Bàn Thạnh (diện tích: 8,48 ha; dân số: 237 hộ) và khối phố Hồng Phong (diện tích: 3,78 ha; dân số: 177 hộ). Sau khi thành lập khối phố Bàn Thạch có diện tích: 12,26 ha; dân số: 414 hộ .


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, phường Hòa Hương có 07 khối phố, gồm: Bàn Thạch, Hồng Lư, Hương Chánh, Hương Sơn, Hương Trung, Hương Trà Đông, Hương Trà Tây.


8. Xã Tam Thanh:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 07 thôn để thành lập 04 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Hòa Trung trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Trung Thanh (diện tích: 20,4 ha; dân số: 197 hộ) và một phần thôn Hạ Thanh 2 (diện tích: 16,3 ha; dân số: 64 hộ) . Sau khi thành lập thôn Hòa Trung có diện tích: 36,7 ha; dân số: 261 hộ .


- Thành lập thôn Hòa Hạ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Hạ Thanh 1 (diện tích: 58,7 ha; dân số: 333 hộ) và một phần thôn Hạ Thanh 2 (diện tích: 18,7 ha; dân số: 167 hộ) . Sau khi thành lập thôn Hòa Hạ có diện tích: 77,4 ha; dân số: 500 hộ .


- Thành lập thôn Hòa Thượng trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn Thượng Thanh (diện tích: 38,2 ha; dân số: 135 hộ) và thôn Thanh Tân (diện tích: 107,8 ha; dân số: 202 hộ). Sau khi thành lập thôn Hòa Thượng có diện tích: 146 ha; dân số: 337 hộ .


- Thành lập thôn Tỉnh Thủy trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn Thanh Đông (diện tích: 137,9 ha; dân số: 161 hộ) và thôn Tỉnh Thủy (diện tích: 147,39 ha; dân số: 306 hộ) . Sau khi thành lập thôn Tỉnh Thủy có diện tích: 285,29 ha; dân số: 467 hộ .


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tam Thanh có 04 thôn, gồm: Hòa Trung, Hòa Hạ, Hòa Thượng, Tỉnh Thủy.


9. Xã Tam Ngọc:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn 2 trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn Bình Hòa (diện tích: 94,42 ha; dân số: 215 hộ) và thôn Trà Lang (diện tích: 134,01 ha; dân số: 272 hộ) . Sau khi thành lập thôn 2 có diện tích: 228,43 ha; dân số: 487 hộ .


- Thành lập thôn 5 trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn Phú Ninh (diện tích: 145,8 ha; dân số: 137 hộ) và thôn Đồng Nghệ (diện tích: 153,53 ha; dân số: 300 hộ) . Sau khi thành lập thôn 5 có diện tích: 299,33 ha; dân số: 437 hộ .


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tam Ngọc có 05 thôn, gồm: Ngọc Bích, Thọ Tân, Đồng Hành, thôn 2, thôn 5.


10. Xã Tam Phú:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; cụ thể như sau:


Thành lập thôn Quý Ngọc trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Quý Thượng (diện tích: 183,9 ha; dân số: 25S7 hộ) và thôn Phú Ngọc (diện tích: 113,46 ha; dân số: 124 hộ) . Sau khi thành lập thôn Quý Ngọc có diện tích: 297,36 ha; dân số: 381 hộ .


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tam Phú có 07 thôn, gồm: Ngọc Mỹ, Phú Thạnh, Phú Bình, Phú Đông, Tân Phú, Phú Quý, Quý Ngọc.


11. Xã Tam Thăng:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; cụ thể như sau:


Thành lập thôn Kim Đới trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn Kim Đới (diện tích: 210 ha; dân số: 226 hộ) và thôn Kim Thành (diện tích: 213 ha; dân số: 205 hộ) . Sau khi thành lập thôn Kim Đới có diện tích: 423 ha; dân số: 431 hộ .


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tam Thăng có 08 thôn, gồm: Vĩnh Bình, Thăng Tân, Tân Thái, Mỹ Cang, Xuân Quý, Thái Nam, Thạch Tân, Kim Đới./.

PHỤ LỤC 16


V ề thành lập thôn thuộc các xã, thị trấn


trên địa bàn huyện N am G iang


(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 42 /NQ-HĐND ngày 06/12/2018


của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam)


I. Sắp xếp, tổ chức lại 25 thôn để thành lập 12 thôn


II. Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, huyện Nam Giang có 50 thôn; cụ thể như sau:


1. Thị trấn Thạnh Mỹ:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới, giữ nguyên 08 thôn; cụ thể như sau:


Thành lập thôn Hà Ra trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Thạnh Mỹ I (diện tích: 1.295 ha, dân số: 99 hộ) và thôn Pà Dương (diện tích: 2.561 ha, dân số 96 hộ). Sau khi thành lập thôn Hà Ra có diện tích 3.856 ha, dân số 195 hộ.


a) Sau khi sắp xếp tổ chức lại, thị Trấn Thạnh Mỹ có 09 thôn, gồm: Hà Ra, Thạnh Mỹ III, Pà Dấu II, Thạnh Mỹ II, Pà Dấu I, Dung, Mực, Đồng Râm, Hoa.


2. Xã Cà Dy:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 08 thôn để thành lập 04 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Pà Dá trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Rô (diện tích: 6.094 ha, dân số:137 hộ) và thôn Ngói (diện tích: 3.452 ha, dân số: 94 hộ). Sau khi thành lập thôn Pà Dá có diện tích 9.546 ha, dân số 231hộ.


- Thành lập thôn Pà Ong trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Pà Căng (diện tích: 2.151 ha, dân số: 132 hộ) và thôn Pà Dồn (diện tích: 2.752 ha, dân số: 142 hộ). Sau khi thành lập thôn Pà Ong có diện tích 4.903 ha, dân số 274 hộ.


- Thành lập thôn Bến Giằng trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Pà Roong (diện tích: 1.551 ha, dân số: 137 hộ) và thôn Cà Rung (diện tích: 2.752 ha, dân số: 60 hộ). Sau khi thành lập thôn Bến Giằng có diện tích 4.303 ha, dân số 197 hộ.


- Thành lập thôn Cà Lai trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Pà Păng (diện tích: 1.648 ha, dân số: 109 hộ) và thôn Pà Lanh (diện tích: 1.334 ha, dân số: 114 hộ). Sau khi thành lập thôn Cà Lai có diện tích 2.982 ha, dân số 223 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Cà Dy có 04 thôn, gồm: Pà Dá, Pà Ong, Bến Giằng, Cà Lai.


3. Xã Tà Bhing:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 07 thôn để thành lập 03 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Tà Đắc trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Pà Ting (diện tích: 1.642 ha, dân số: 87 hộ) và thôn Cà Đăng (diện tích: 2.069 ha, dân số: 99 hộ). Sau khi thành lập thôn Tà Đắc có diện tích 3.711 ha, dân số 186 hộ.


- Thành lập thôn A Liêng trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Pà Ia (diện tích: 1.825 ha, dân số: 58 hộ) và thôn Pà Xua (diện tích: 2.647 ha, dân số: 164 hộ). Sau khi thành lập thôn A Liêng có diện tích 4.472 ha, dân số 222 hộ.


- Thành lập thôn Ga Lêê trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Pà Rồng (diện tích: 2.353 ha, dân số: 55 hộ, 246 nhân khẩu), thôn Pà Vả (diện tích: 2.169 ha, dân số: 84 hộ) và thôn Zơ Ra (diện tích 3.177 ha, dân số: 84 hộ). Sau khi thành lập thôn Ga Lêê có diện tích 7.699 ha, dân số 223 hộ.


b) Sau khi sắp xếp tổ chức lại, xã Tà Bhing có 03 thôn, gồm: Tà Đắc, A Liêng, Ga Lêê.


4. Xã Tà Pơơ :


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; cụ thể như sau:


Thành lập thôn Tơ Pơơ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn 2 (diện tích: 6.449 ha, dân số: 70 hộ) và thôn Pà Păng (diện tích: 4.990 ha, dân số: 30 hộ). Sau khi thành lập thôn Tơ Pơơ có diện tích tự nhiên 11.439 ha, dân số 100 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tà Pơơ có 03 thôn, gồm: Tơ Pơơ, Pà Tôih, Vinh.


5. Xã Chà Vàl:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Pring trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Cần Đôn (diện tích: 2.879 ha, dân số: 112 hộ) và thôn Tà Un (diện tích 3.215 ha, dân số: 70 hộ). Sau khi thành lập thôn Pring có diện tích tự nhiên 6.094 ha, dân số 182 hộ.


- Thành lập thôn La Bơ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn La Bơ A (diện tích: 464 ha, dân số: 58 hộ) và thôn La Bơ B (diện tích: 619 ha, dân số: 96 hộ). Sau khi thành lập thôn La Bơ có diện tích tự nhiên 1.083 ha, dân số 154 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Chà Vàl có 04 thôn, gồm: Pring, La Bơ, Adinh, A Bát.


6. Xã Zuôih:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; cụ thể như sau:


Thành lập thôn Pà Rum trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Pà Rum A (diện tích: 5.408 ha, dân số: 65 hộ) và thôn Pà Rum B (diện tích: 2.603 ha, dân số: 80 hộ). Sau khi thành lập thôn Pà Rum có diện tích tự nhiên là 8.011 ha, dân số 142 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Zuôih có 03 thôn, gồm: Pà Rum, Công Dồn, Pà Đhí./.

PHỤ LỤC 3


V ề thành lập thôn, khối phố thuộc các xã, phường


trên địa bàn thị xã Đ iện B àn


(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 42 /NQ-HĐND ngày 06/12/2018


của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam)


I. Sắp xếp, tổ chức lại 80 thôn, khối phố để thành lập 38 thôn, khối phố


II. Sau khi sắp xếp, tổ chức lại , thị xã Điện Bàn có 140 thôn, khối phố; cụ thể như sau:


1. Phường Điện An:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 09 khối phố để thành thành lập 04 khối phố mới; cụ thể như sau:


- Thành lập khối phố Bằng An Trung trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khối phố Bằng An Trung (diện tích: 66,57 ha; dân số: 265 hộ) và khối phố Bằng An Tây (diện tích: 95,59 ha; dân số: 244 hộ). Sau khi thành lập khối phố Bằng An Trung có diện tích: 162,16 ha; dân số: 509 hộ.


- Thành lập khối phố Ngọc Liên trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khối phố Ngọc Tứ (diện tích: 81,37 ha; dân số: 247 hộ) và khối phố Ngọc Liên (diện tích: 97,93 ha; dân số: 265 hộ). Sau khi thành lập khối phố Ngọc Liên có diện tích: 179,3 ha; dân số: 512 hộ.


- Thành lập khối phố Phong Nhất trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khối phố Nhất Đông Liên (diện tích: 88,35 ha; dân số: 209 hộ), khối phố Nhất Giáp (diện tích: 66,54 ha; dân số: 233 hộ) và khối phố Phong Nhất (diện tích 49,46 ha; dân số: 260 hộ). Sau khi thành lập khối phố Phong Nhất có diện tích: 204,35 ha; dân số: 702 hộ.


- Thành lập khối phố Câu Nhi trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khối phố Câu Nhi Đông (diện tích: 79,57 ha; dân số: 433 hộ) và khối phố Câu Nhi Tây (diện tích: 84,45 ha; dân số: 327 hộ). Sau khi thành lập khối phố Câu Nhi có diện tích: 164,02 ha; dân số: 760 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, phường Điện An có 07 khối phố, gồm: Bằng An Trung, Ngọc Liên, Phong Nhất, Câu Nhi, Bằng An Đông, Ngọc Tam, Phong Nhị.


2. Phường Điện Nam Bắc:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 khối phố để thành thành lập 01 khối phố mới; cụ thể như sau:


Thành lập khối phố 2A trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khối phố 2A (diện tích: 279,5 ha; dân số: 507 hộ) và khối phố Phong Hồ Tây (diện tích: 23,7 ha; dân số: 89 hộ). Sau khi thành lập khối phố 2A códiện tích: 303,2 ha; dân số: 596 hộ)


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, phường Điện Nam Bắc có 03 khối phố, gồm: 2A, Cẩm Sa, Bình Ninh.


3. Phường Điện Nam Đông:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 05 khối phố để thành thành lập 02 khối phố mới; cụ thể như sau:


- Thành lập khối phố Cổ An Tây trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khối phố Cổ An 1 (diện tích: 125,09 ha; dân số: 172 hộ), khối phố Cổ An 2 (diện tích: 88,06 ha; dân số: 168 hộ) và khối phố Cổ An 5 (diện tích: 104,67 ha; dân số: 247 hộ). Sau khi thành lập khối phố Cổ An Tây có diện tích: 317,82 ha; dân số: 587 hộ.


- Thành lập khối phố Cổ An Đông trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khối phố Cổ An 3 (diện tích: 88,1 ha; dân số: 266 hộ) và khối phố Cổ An 4 (diện tích: 113,47 ha; dân số: 271 hộ). Sau khi thành lập khối phố Cổ An Đông có diện tích: 201,57 ha; dân số: 537 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, phường Điện Nam Đông có 04 khối phố, gồm: Cổ An Đông, Cổ An Tây, 7A, 7B.


4. Phường Điện Nam Trung:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 06 khối phố để thành thành lập 03 khối phố mới; cụ thể như sau:


- Thành lập khối phố Quảng Lăng A trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khối phố Quảng Lăng 1 (diện tích: 135,01 ha; dân số: 367 hộ) và khối phố Quảng Lăng 2 (diện tích: 46,8 ha; dân số: 363 hộ). Sau khi thành lập khối phố Quảng Lăng A có diện tích: 181,8 ha; dân số: 730 hộ.


- Thành lập khối phố Quảng Lăng B trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khối phố Quảng Lăng 3 (diện tích: 40 ha; dân số: 323 hộ) và khối phố Quảng Lăng 4 (diện tích: 126,46 ha; dân số: 301 hộ). Sau khi thành lập khối phố Quảng Lăng B có diện tích: 166,46 ha; dân số: 624 hộ.


- Thành lập khối phố Quảng Hậu trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khối phố 8A (diện tích: 63,9 ha; dân số: 186 hộ) và khối phố 8B (diện tích: 147,4 ha; dân số: 285 hộ). Sau khi thành lập khối phố Quảng Hậu có diện tích: 211,3 ha; dân số: 471 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, phường Điện Nam Trung có 04 khối phố, gồm: Quảng Lăng A, Quảng Lăng B, Quảng Hậu, khối phố 5.


5. Phường Vĩnh Điện:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 khối phố để thành thành lập 02 khối phố mới; cụ thể như sau:


- Thành lập khối phố 1 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khối phố 1 (diện tích: 13,8 ha; dân số: 324 hộ) và khối phố 6 (diện tích: 27,18 ha; dân số: 304 hộ). Sau khi thành lập khối phố 1 có diện tích: 40,98 ha; dân số: 628 hộ.


- Thành lập khối phố 2 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khối phố 2 (diện tích: 8,1 ha; dân số: 341 hộ) và khối phố 7 (diện tích: 14,07 ha; dân số: 270 hộ). Sau khi thành lập khối phố 2 có diện tích: 22,17 ha; dân số: 611 hộ.


Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, phường Vĩnh Điện có 05 khối phố, gồm có: khối phố 1, khối phố 2, khối phố 3, khối phố 4, khối phố 5.


6. Xã Điện Hòa:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành thành lập 01 thôn mới; cụ thể như sau:


Thành lập thôn Quang Phường trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Đông Quan (diện tích: 62 ha; dân số: 162 hộ) và thôn Xóm Phường (diện tích: 106 ha; dân số: 210 hộ). Sau khi thành lập thôn Quang Phường có diện tích: 168 ha; dân số: 372 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Điện Hòa còn 11 thôn, gồm: Quang Phường, Hà Đông, Bích Bắc, Quang Hiện, Xóm Bùng, Hà Tây 1, Hà Tây 2, La Thọ 1, La Thọ 2, La Thọ 3, Đông Hồ.


7. Xã Điện Hồng:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành thành lập 01 thôn mới; cụ thể như sau:


Thành lập thôn Giáo Ái trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Giáo Ái Nam (diện tích: 116 ha; dân số: 187 hộ) và thôn Giáo Ái Bắc (diện tích: 112 ha; dân số: 229 hộ). Sau khi thành lập thôn Giáo Ái có diện tích: 228 ha; dân số: 416 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Điện Hồng có 13 thôn, gồm: Giáo Ái, Ba, Tư, Lạc Thành Tây, Lạc Thành Nam, Lạc Thành Đông, Cẩm Văn Bắc, Cẩm Văn Tây, Cẩm Văn Nam, Hòa An, Đa Hòa Bắc, Đa Hòa Nam, Thanh An.


8. Xã Điện Phong:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành thành lập 01 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Hà An trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Hà An (diện tích: 145 ha; dân số: 289 hộ) và thôn An Hà (diện tích: 140 ha; dân số: 228 hộ). Sau khi thành lập thôn Hà An có diện tích: 285 ha; dân số: 517 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Điện Phong có 07 thôn, gồm: Hà An, Tân Thành, Cẩm Phú 1, Cẩm Phú 2, Tây An, Cẩm Đồng, Thi Phương.


9. Xã Điện Phước:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Hạ Nông Tây trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Hạ Nông Nam (diện tích: 57,5 ha; dân số: 195 hộ) và thôn Hạ Nông Tây (diện tích: 81,6 ha; dân số: 275 hộ). Sau khi thành lập thôn Hạ Nông Tây có diện tích: 139,1 ha; dân số: 470 hộ.


- Thành lập thôn Hạ Nông Đông trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Hạ Nông Đông (diện tích: 67,3 ha; dân số: 258 hộ) và thôn Hạ Nông Trung (diện tích: 68,2 ha; dân số: 251 hộ). Sau khi thành lập thôn Hạ Nông Đông có diện tích: 135,5 ha; dân số: 509 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Điện Phước có 08 thôn, gồm: Hạ Nông Tây, Hạ Nông Đông, La Hòa, Nông Sơn 1, Nông Sơn 2, Nhị Dinh 1, Nhị Dinh 2, Nhị Dinh 3.


10. Xã Điện Phương:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành thành lập 01 thôn mới; cụ thể như sau:


Thành lập thôn Triêm Nam trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Triêm Nam 1 (diện tích: 115,1 ha; dân số: 231 hộ) và thôn Triêm Nam 2 (diện tích: 84,3 ha; dân số: 315 hộ). Sau khi thành lập thôn Triêm Nam có diện tích: 199,4 ha; dân số: 546 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Điện Phương có 10 thôn, gồm: Triêm Nam, Đông Khương 1, Đông Khương 2, Thanh Chiêm 1, Thanh Chiêm 2, Triêm Trung 1, Triêm Trung 2, Triêm Đông 1, Triêm Đông 2, Triêm Tây.


11. Xã Điện Quang:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 10 thôn để thành thành lập 05 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Phú Văn trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Văn Ly (diện tích: 146,5 ha; dân số: 220 hộ) và thôn Phú Tây (diện tích: 147,6 ha; dân số: 218 hộ). Sau khi thành lập thôn Phú Văn có diện tích: 294,1 ha; dân số: 438 hộ.


- Thành lập thôn Tam Thạnh trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Na Kham (diện tích: 84,3 ha; dân số: 121 hộ) và thôn Thạnh Mỹ (diện tích: 89,8 ha; dân số: 130 hộ). Sau khi thành lập thôn Tam Thạnh có diện tích: 174,1 ha; dân số: 251 hộ.


- Thành lập thôn Bảo An trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Bảo An Tây (diện tích: 144,8 ha; dân số: 245 hộ) và thôn Bảo An Đông (diện tích: 146,6 ha; dân số: 325 hộ). Sau khi thành lập thôn Bảo An có diện tích: 291,4 ha; dân số: 570 hộ.


- Thành lập thôn Bến Đền trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Bến Đền Tây (diện tích: 133,2 ha; dân số: 222 hộ) và thôn Bến Đền Đông (diện tích: 84,1 ha; dân số: 129 hộ). Sau khi thành lập thôn Bến Đền có diện tích: 217,3 ha; dân số: 351 hộ.


- Thành lập thôn Xuân Kỳ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Xuân Đài (diện tích: 139,2 ha; dân số: 268 hộ) và thôn Kỳ Lam (diện tích: 164,1 ha; dân số: 231 hộ). Sau khi thành lập thôn Xuân Kỳ có diện tích: 303,3 ha; dân số: 499 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Điện Quang có 06 thôn, gồm: Phú Văn, Tam Thạnh, Bảo An, Bến Đền, Xuân Kỳ, Phú Đông.


12. Xã Điện Thắng Bắc:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 05 thôn để thành thành lập 03 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Viêm Tây 2 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Viêm Tây 2 (diện tích: 59 ha; dân số: 416 hộ) và thôn Viêm Tây 3 (diện tích: 56 ha; dân số: 241 hộ). Sau khi thành lập thôn Viêm Tây 2 có diện tích: 115 ha; dân số: 657 hộ.


- Thành lập thôn Bồ Mưng 1 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Bồ Mưng 1 (diện tích: 90,2 ha; dân số: 371 hộ) và 3 tổ đoàn kết của thôn Bồ Mưng 2 (diện tích: 7,8 ha; dân số: 117 hộ). Sau khi thành lập thôn Bồ Mưng 1 có diện tích: 98 ha; dân số: 488 hộ.


- Thành lập thôn Bồ Mưng 2 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Bồ Mưng 3 (diện tích: 35 ha; dân số: 173 hộ) và 8 tổ đoàn kết của thôn Bồ Mưng 2 (diện tích: 54,67 ha; dân số: 286 hộ). Sau khi thành lập thôn Bồ Mưng 2 có diện tích: 89,67 ha; dân số: 459 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Điện Thắng Bắc có 04 thôn, gồm: Bồ Mưng 1, Bồ Mưng 2, Viêm Tây 2, Viêm Tây 1.


13. Xã Điện Thắng Nam:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 06 thôn để thành thành lập 03 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Phong Ngũ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Phong Ngũ Đông (diện tích: 65,5 ha; dân số: 306 hộ) và thôn Phong Ngũ Tây (diện tích: 53,83 ha; dân số: 300 hộ). Sau khi thành lập thôn Phong Ngũ có diện tích: 119,33 ha; dân số: 606 hộ.


- Thành lập thôn Phong Lục Đông Nam trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Phong Lục Đông (diện tích: 70,28 ha; dân số: 214 hộ) và thôn Phong Lục Nam (diện tích: 60 ha; dân số: 139 hộ). Sau khi thành lập thôn Phong Lục Đông Nam có diện tích: 130,28 ha; dân số: 353 hộ.


- Thành lập thôn An Thanh trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Thanh Tú (diện tích: 55 ha; dân số: 171 hộ) và thôn An Tự (diện tích: 50 ha; dân số: 184 hộ). Sau khi thành lập thôn An Thanh có diện tích: 105 ha; dân số: 355 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Điện Thắng Nam có 04 thôn, gồm: Phong Ngũ, Phong Lục Đông Nam, An Thanh, Phong Lục Tây.


14. Xã Điện Thọ:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 07 thôn để thành thành lập 03 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Đông Đức trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Đức Ký Bắc (diện tích: 83,46 ha; dân số: 115 hộ), thôn Đức Ký Nam (diện tích: 47,45 ha; dân số: 124 hộ) và thôn Đông Hòa (diện tích: 145 ha; dân số: 281 hộ). Sau khi thành lập thôn Đông Đức có diện tích: 257,91 ha; dân số: 520 hộ.


- Thành lập thôn La Huân trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn La Trung (diện tích: 155 ha, dân số 375 hộ) và thôn Tây (diện tích: 121 ha; dân số: 188 hộ). Sau khi thành lập thôn La Huân có diện tích: 276 ha; dân số: 563 hộ.


- Thành lập thôn Kỳ Bì trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Kỳ Long (diện tích: 161 ha, dân số 226 hộ) và thôn Bì Nhai (diện tích: 163 ha; dân số: 158 hộ) thuộc xã Điện Thọ. Sau khi thành lập thôn Kỳ Bì có diện tích: 324 ha; dân số: 384 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Điện Thọ có 09 thôn, gồm: Đông Đức, La Huân, Kỳ Bì, Kỳ Lam, Châu Lâu, Châu Thủy, Phong Thử 1, Phong Thử 2, Phong Thử 3.


15. Xã Điện Tiến:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 10 thôn để thành thành lập 04 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Châu Sơn 1 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn 1 Châu Bí (diện tích: 85,16 ha; dân số: 183 hộ), thôn 2 Châu Bí (diện tích: 59 ha; dân số: 166 hộ) và thôn 3 Châu Bí (diện tích: 74 ha; dân số: 186 hộ). Sau khi thành lập thôn Châu Sơn 1 có diện tích: 218,16 ha; dân số: 535 hộ.


- Thành lập thôn Châu Sơn 2 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn 4 Châu Bí (diện tích: 38,5 ha; dân số: 139 hộ) và thôn 5 Châu Bí (diện tích: 80,5 ha; dân số: 184 hộ). Sau khi thành lập thôn Châu Sơn 2 có diện tích: 119 ha; dân số: 323 hộ.


- Thành lập thôn Thái Sơn trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn 1 Thái Sơn (diện tích: 75,5 ha; dân số: 207 hộ) và thôn 2 Thái Sơn (diện tích: 68,6 ha; dân số: 175 hộ). Sau khi thành lập thôn Thái Sơn có diện tích: 144,1 ha; dân số: 382 hộ.


- Thành lập thôn Xuân Diệm trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Xuân Diệm (diện tích: 70 ha; dân số: 174 hộ), thôn 1 Diệm Sơn (diện tích: 85 ha; dân số: 195 hộ) và thôn 2 Diệm Sơn (diện tích: 87 ha; dân số: 168 hộ). Sau khi thành lập thôn Xuân Diệm có diện tích: 242 ha; dân số: 537 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Điện Tiến có 05 thôn, gồm: Châu Sơn 1, Châu Sơn 2, Thái Sơn, Xuân Diệm, Thái Cẩm.


16. Xã Điện Trung:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Nam Hà trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Nam Hà 1 (diện tích: 152,4 ha; dân số: 290 hộ) và thôn Nam Hà 2 (diện tích: 162 ha; dân số: 231 hộ). Sau khi thành lập thôn Nam Hà có diện tích: 314,4 ha; dân số: 521 hộ.


- Thành lập thôn Tân Bình trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Tân Bình 3 (diện tích: 169 ha; dân số: 262 hộ) và thôn Tân Bình 4 (diện tích: 152 ha; dân số: 195 hộ). Sau khi thành lập thôn Tân Bình có diện tích: 321 ha; dân số: 457 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Điện Trung có 04 thôn, gồm: Tân Bình, Nam Hà, Đông Lãnh, Hòa Giang./.

PHỤ LỤC 2


V ề thành lập th ô n, khối phố thuộc các xã, phường


trên địa bàn thành phố H ội A n


(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 42 /NQ-HĐND ngày 06/12/2018


của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam)


I. Sắp xếp, tổ chức lại 56 thôn, khối phố để thành lập 33 thôn, khối phố


II. Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, thành phố Hội An có 54 thôn, khối phố; cụ thể như sau:


1. Phường Sơn Phong:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 05 khối phố để thành lập 02 khối phố mới; cụ thể như sau:


- Thành lập khối phố Phong Thọ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của khối phố An Thọ (diện tích: 11 ha; dân số: 216 hộ) và khối phố Phong Niên (diện tích: 9,2 ha; dân số: 249 hộ). Sau khi thành lập khối phố Phong Thọ có diện tích: 20,2 ha; dân số: 465 hộ.


- Thành lập khối phố Phong Hòa trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của khối phố Phong An (diện tích: 24,2 ha; dân số: 170 hộ), khối phố Phong Thiện (diện tích: 11,6 ha; dân số: 148 hộ) và khối phố An Hòa (diện tích: 5,8 ha; dân số: 181 hộ). Sau khi thành lập khối phố Phong Hòa có diện tích: 41,6 ha; dân số: 499 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, phường Sơn Phong có 02 khối phố, gồm: Phong Thọ, Phong Hòa.


2. Phường Minh An:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 khối phố để thành lập 01 khối phố mới; cụ thể như sau:


Thành lập khối phố An Hội trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của khối phố An Hội (diện tích: 18,02 ha; dân số: 237 hộ) và khối phố Đồng Hiệp (diện tích: 12,09 ha; dân số: 301 hộ). Sau khi thành lập khối phố An Hội có diện tích: 30,11 ha; dân số: 538 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, phường Minh An có 04 khối phố, gồm: An Hội, An Thái, An Thắng, An Định.


3. Phường Cẩm Phô:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 07 khối phố để thành lập 05 khối phố mới; cụ thể như sau:


- Thành lập khối phố Xuân Hòa trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của tổ đoàn kết số 2,3,4 khối phố Xuân Hòa (diện tích: 8,71 ha; dân số: 215 hộ) và một phần phía bắc của tổ đoàn kết số 6 khối phố Lâm Sa (diện tích: 14,38 ha; dân số: 20 hộ). Sau khi thành lập khối phố Xuân Hòa có diện tích: 23,09 ha; dân số: 235 hộ.


- Thành lập khối phố Xuân Thuận trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của khối phố Xuân Thuận (diện tích: 9,06 ha; dân số: 405 hộ), tổ đoàn kết số 1 khối phố Xuân Hòa (diện tích: 0,85 ha; dân số: 60 hộ) và một phần phía bắc của tổ đoàn kết số 3, 4 khối phố Xuân An (diện tích: 0,49 ha; dân số: 69 hộ). Sau khi thành lập khối phố Xuân Thuận có diện tích: 10,4 ha; dân số: 534 hộ.


- Thành lập khối phố Xuân Lâm trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của khối phố Xuân Lâm (diện tích: 4,16 ha; dân số: 223 hộ) và tổ đoàn kết số 1, 2, 5, một phần phía nam của tổ đoàn kết số 3, 4 khối phố Xuân An (diện tích: 4,86 ha; dân số: 167 hộ). Sau khi thành lập khối phố Xuân Lâm có diện tích: 9,02 ha; dân số: 390 hộ.


- Thành lập khối phố Tu Lễ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của tổ đoàn kết số 1, 2, 3 khối phố Tu Lễ (diện tích: 14,49 ha; dân số: 194 hộ) và tổ đoàn kết số 1, 2, 3, 4, 5, một phần phía nam của tổ đoàn kết số 6 khối phố Lâm Sa (diện tích: 11,38 ha; dân số: 353 hộ). Sau khi thành lập khối phố Tu Lễ có diện tích: 25,87 ha; dân số: 547 hộ.


- Thành lập khối phố Ngọc Thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của khối phố Ngọc Thành (diện tích: 27,38 ha; dân số: 359 hộ) và tổ đoàn kết số 4, 5, 6 khối phố Tu Lễ (diện tích: 7,67 ha; dân số: 162 hộ). Sau khi thành lập khối phố Ngọc Thành có diện tích: 35,05 ha; dân số: 521 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, phường Cẩm Phô có 06 khối phố, gồm: Xuân Hòa, Xuân Thuận, Xuân Lâm, Tu Lễ, Ngọc Thành, Hoài Phô.


4. Phường Tân An:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 khối phố để thành lập 02 khối phố mới; cụ thể như sau:


- Thành lập khối phố Xuân Mỹ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của khối phố Xuân Mỹ (diện tích: 10,27 ha; dân số: 255 hộ) và khối phố Xuân Quang (diện tích: 11,53 ha; dân số: 252 hộ). Sau khi thành lập khối phố Xuân Mỹ có diện tích: 21,8 ha; dân số: 507 hộ.


- Thành lập khối phố Hòa Thanh trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của khối phố Tân Hòa (diện tích: 25,93 ha; dân số: 264 hộ) và khối phố Tân Thanh (diện tích: 20,73 ha; dân số: 251 hộ). Sau khi thành lập khối phố Hòa Thanh có diện tích: 46,66 ha; dân số: 515 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, phường Tân An có 04 khối phố, gồm: Xuân Mỹ, Hòa Thanh, An Phong, Tân Lập.


5. Phường Thanh Hà:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 08 khối phố để thành lập 06 khối phố mới; cụ thể như sau:


- Thành lập khối phố Bàu Súng trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của tổ 3, 4 khối phố Bàu Đưng (diện tích: 32,2 ha; dân số: 136 hộ) và khối phố Bàu Súng (diện tích: 107,8 ha; dân số: 294 hộ). Sau khi thành lập khối phố Bàu Súng có diện tích: 140 ha; dân số: 430 hộ.


- Thành lập khối phố Hậu Xá trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của tổ 1, 2 khối phố Bàu Đưng (diện tích: 56,1 ha; dân số: 110 hộ), một phần tổ 33 khối phố Thanh Chiếm (diện tích: 4,5 ha; dân số: 02 hộ) và khối phố Hậu Xá (diện tích: 41,9 ha; dân số: 292 hộ). Sau khi thành lập khối phố Hậu Xá có diện tích: 102,5 ha; dân số: 404 hộ.


- Thành lập khối phố Nam Diêu trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của tổ 29, 30, 31 khối phố Thanh Chiếm (diện tích: 2,94 ha; dân số: 120 hộ) và khối phố Nam Diêu (diện tích: 31,76 ha; dân số: 326 hộ). Sau khi thành lập khối phố Nam Diêu có diện tích: 34,7 ha; dân số: 446 hộ.


- Thành lập khối phố An Bang trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích khối phố Hòa Yên (diện tích: 51 ha; dân số: 276 hộ) và khối phố An Bang (diện tích: 65 ha; dân số: 210 hộ). Sau khi thành lập khối phố An Bang có diện tích: 116 ha; dân số: 486 hộ.


- Thành lập khối phố Thanh Chiếm trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của tổ 44, 48, 49, 50, 51, 52 và một phần tổ 42 khối phố Trảng Sỏi (diện tích: 58 ha; dân số: 375 hộ) và phần còn lại của khối phố Thanh Chiếm (diện tích: 138,51 ha; dân số: 260 hộ). Sau khi thành lập khối phố Thanh Chiếm có diện tích: 196,51ha; dân số: 635 hộ.


- Thành lập khối phố Trảng Sỏi sau khi tách toàn bộ dân số và diện tích của tổ 44, 48, 49, 50, 51, 52 và một phần tổ 42 sáp nhập vào khối phố Thanh Chiếm. Sau khi thành lập khối phố Trảng Sỏi có diện tích: 26 ha; dân số: 626 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, phường Thanh Hà có 06 khối phố, gồm: Bàu Súng, Hậu Xá, Nam Diêu, An Bang, Thanh Chiếm, Trảng Sỏi.


6. Phường Cẩm Nam:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 05 khối phố để thành lập 03 khối phố mới; cụ thể như sau:


- Thành lập khối phố Xuyên Trung trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích khối phố Xuyên Trung (diện tích: 80,4 ha; dân số: 394 hộ) và một phần khối phố Châu Trung (diện tích: 46,2 ha; dân số: 112 hộ). Sau khi thành lập khối phố Xuyên Trung có diện tích: 126,6 ha; dân số: 506 hộ.


- Thành lập khối phố Hà Trung trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích phần còn lại của khối phố Châu Trung (sau khi tách một phần sáp nhập vào khối phố Xuyên Trung) (diện tích: 14,92 ha; dân số: 166 hộ), một phần khối phố Thanh Nam Tây (diện tích: 32,18 ha; dân số: 95 hộ) và toàn bộ khối phố Hà Trung (diện tích: 110,3 ha; dân số: 229 hộ). Sau khi thành lập khối phố Hà Trung có diện tích: 157,4 ha; dân số: 490 hộ.


- Thành lập khối phố Thanh Nam trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích khối phố Thanh Nam Đông (diện tích: 100,53 ha; dân số: 399 hộ) và phần còn lại của khối phố Thanh Nam Tây (diện tích: 23,05 ha; dân số: 167 hộ). Sau khi thành lập khối phố Thanh Nam có diện tích: 123,58 ha; dân số: 566 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, phường Cẩm Nam có 03 khối phố, gồm: Xuyên Trung, Hà Trung, Thanh Nam.


7. Phường Cẩm An:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 khối phố để thành lập 02 khối phố mới, cụ thể như sau:


- Thành lập khối phố An Bàng trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của khối phố An Bàng (diện tích: 128,32 ha; dân số: 374 hộ) và khối phố An Tân (diện tích: 86,65 ha; dân số: 312 hộ). Sau khi thành lập khối phố An Bàng có diện tích: 214,97 ha; dân số: 686 hộ.


- Thành lập khối phố Thịnh Mỹ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của khối phố Tân Thịnh (diện tích: 66,48 ha; dân số: 339 hộ) và khối phố Tân Mỹ (diện tích: 28,81 ha; dân số: 153 hộ). Sau khi thành lập khối phố Thịnh Mỹ có diện tích: 95,29 ha; dân số: 492 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, phường Cẩm An có 03 khối phố, gồm: An Bàng, Thịnh Mỹ, Tân Thành.


8. Phường Cửa Đại:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 05 khối phố để thành lập 03 khối phố mới, cụ thể như sau:


- Thành lập khối phố Phước Hải trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích khối phố Phước Hải (diện tích: 48,92 ha; dân số: 221 hộ) và khối phố Phước Thịnh (diện tích: 40,32 ha; dân số: 245 hộ). Sau khi thành lập khối phố Phước Hải có diện tích: 89,24 ha; dân số: 466 hộ.


- Thành lập khối phố Phước Trạch trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích khối phố Phước Hòa (diện tích: 49,85 ha; dân số: 363 hộ) và toàn bộ dân số, một phần diện tích khối phố Phước Trạch (diện tích: 28,25 ha; dân số: 245 hộ). Sau khi thành lập khối phố Phước Trạch có diện tích: 78,1 ha; dân số: 608 hộ.


- Thành lập khối phố Phước Tân trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích khối phố Phước Tân (diện tích: 44,37 ha; dân số: 296 hộ) và mở rộng thêm một phần diện tích còn lại của khối phố Phước Trạch (diện tích: 31,23 ha). Sau khi thành lập khối phố Phước Tân có diện tích: 75,6 ha; dân số: 296 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, phường Cửa Đại có 03 khối phố, gồm: Phước Hải, Phước Trạch, Phước Tân.


9. Xã Cẩm Hà:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 06 thôn để thành lập 04 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Trảng Suối trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích thôn Trảng Kèo (diện tích: 42 ha; dân số: 258 hộ) và thôn Cửa Suối (diện tích: 38,5 ha; dân số: 106 hộ). Sau khi thành lập thôn Trảng Suối có diện tích: 80,5 ha; dân số: 364 hộ.


- Thành lập thôn Bàu Ốc trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích thôn Bàu Ốc Hạ (diện tích: 88,5 ha; dân số: 330 hộ) và thôn Bàu Ốc Thượng (diện tích: 151,5 ha; dân số: 216 hộ). Sau khi thành lập thôn Bàu Ốc có diện tích: 240 ha; dân số: 546 hộ.


- Thành lập thôn Đồng Nà trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích thôn Đồng Nà (diện tích: 110,5 ha; dân số: 274 hộ) và tổ 16 của thôn Bến Trể (diện tích: 22,5 ha; dân số: 79 hộ). Sau khi thành lập thôn Đồng Nà có diện tích: 133 ha; dân số: 353 hộ.


- Thành lập thôn Bến Trể sau khi tách toàn bộ dân số và diện tích tổ 16 thôn Bến Trể để sáp nhập vào thôn Đồng Nà. Sau khi thành lập thôn Bến Trể có diện tích: 59 ha; dân số: 580 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Cẩm Hà có 05 thôn, gồm: Trảng Suối, Bàu Ốc, Đồng Nà, Bến Trể, Trà Quế.


10. Xã Cẩm Kim:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Phước Trung trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích thôn Trung Châu (diện tích: 93,67 ha; dân số: 230 hộ) và thôn Phước Thắng (diện tích: 121,67 ha; dân số: 225 hộ). Sau khi thành lập thôn Phước Trung có diện tích: 215,34 ha; dân số: 455 hộ.


- Thành lập thôn Đông Hà trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích thôn Đông Hà (diện tích: 49,28 ha; dân số: 241 hộ) và thôn Đông Vĩnh (diện tích: 57,87 ha; dân số: 125 hộ). Sau khi thành lập thôn Đông Hà có diện tích: 107,15 ha; dân số: 366 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Cẩm Kim còn 03 thôn, gồm: Phước Trung, Đông Hà, Trung Hà.


11. Xã Cẩm Thanh:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Thanh Tam trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích thôn Thanh Tam Tây (diện tích: 205,37 ha; dân số: 254 hộ) và thôn Thanh Tam Đông (diện tích: 110,36 ha; dân số: 222 hộ). Sau khi thành lập thôn Thanh Tam có diện tích: 315,73 ha; dân số: 476 hộ.


- Thành lập thôn Vạn Lăng trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích thôn Vạn Lăng (diện tích: 62,67 ha; dân số: 227 hộ) và thôn Cồn Nhàn (diện tích: 56,75 ha; dân số: 157 hộ). Sau khi thành lập thôn Vạn Lăng có diện tích: 119,42 ha; dân số: 384 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Cẩm Thanh có 06 thôn, gồm: Thanh Tam, Vạn Lăng, Thanh Nhứt, Thanh Nhì, Thanh Đông, Võng Nhi.


12. Xã Tân Hiệp:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; cụ thể như sau:


Thành lập thôn Bãi Ông trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của thôn Cấm (diện tích: 232 ha; dân số: 100 hộ) và thôn Bãi Ông (diện tích: 500 ha; dân số: 176 hộ). Sau khi thành lập thôn Bãi Ông có diện tích: 732 ha; dân số: 276 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Tân Hiệp có 03 thôn, gồm: Bãi Ông, Bãi Làng, Bãi Hương./.

PHỤ LỤC 6


V ề thành lập th ô n, khối phố thuộc các xã, thị trấn


trên địa bàn huyện D uy X uy ê n


(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 42 /NQ-HĐND ngày 06/12/2018


của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam)


I. Sắp xếp, tổ chức lại 35 thôn, khối phố để thành lập 19 thôn, khối phố


II. Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, huyện Duy Xuyên có 78 thôn, khối phố ; cụ thể như sau:


1. Thị trấn Nam Phước:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 13 thôn, khối phố để thành lập 07 khối phố; cụ thể như sau:


- Thành lập khối phố Long Xuyên 1 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khối phố Long Xuyên 3 (diện tích: 52,9 ha; dân số: 270 hộ) và các hộ của các Tổ đoàn kết số 5, 6, 7, 8 (diện tích: 27,11 ha; dân số: 184 hộ) và 2/3 Tổ đoàn kết số 4 của khối phố Long Xuyên 1 (diện tích: 1,5 ha; dân số: 21 hộ). Sau khi thành lập khối phố Long Xuyên 1 có diện tích: 81,51ha; dân số: 475 hộ.


- Thành lập khối phố Long Xuyên 2 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khối phố Long Xuyên 2 (diện tích: 50,9 ha; dân số: 473 hộ) và các hộ của các Tổ đoàn kết số 1,2,3 (diện tích: 18,02 ha; dân số: 112 hộ) và 1/3 Tổ đoàn kết số 4 của khối phố Long Xuyên 1 (diện tích: 1,6 ha; dân số: 16 hộ). Sau khi thành lập khối phố Long Xuyên 2 có diện tích: 70,52 ha; dân số: 601 hộ.


- Thành lập khối phố Xuyên Tây trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Xuyên Tây 1 (diện tích: 79,74 ha; dân số: 314 hộ) và khối phố Xuyên Tây 3 (diện tích: 90,83 ha; dân số: 308 hộ). Sau khi thành lập khối phố Xuyên Tây có diện tích: 170,57 ha; dân số: 622 hộ.


- Thành lập khối phố Phước Xuyên trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Phước Mỹ 2 (diện tích: 101 ha; dân số: 384 hộ) và khối phố Xuyên Tây 2 (diện tích: 84 ha; dân số: 313 hộ). Sau khi thành lập khối phố Phước Xuyên có diện tích: 185 ha; dân số: 697 hộ.


- Thành lập khối phố Phước Mỹ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Phước Mỹ 3 (diện tích: 78,32 ha; dân số: 204 hộ) và khối phố Phước Mỹ 1 (diện tích: 71 ha; dân số: 282 hộ). Sau khi thành lập khối phố Phước Mỹ có diện tích: 149,32 ha; dân số: 486 hộ.


- Thành lập khối phố Mỹ Xuyên trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khối phố Xuyên Đông 1 (diện tích: 63,7 ha; dân số: 378 hộ) và khối phố Mỹ Hạt (diện tích: 89,95 ha; dân số: 260 hộ). Sau khi thành lập khối phố Mỹ Xuyên có diện tích: 153,65 ha; dân số: 638 hộ.


- Thành lập khối phố Xuyên Đông trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Xuyên Đông 2 (diện tích: 79,74 ha; dân số: 340 hộ) và khối phố Đình An (diện tích: 190,93 ha; dân số: 389 hộ). Sau khi thành lập khối phố Xuyên Đông có diện tích: 270,67 ha; dân số: 729 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, thị trấn Nam Phước có 10 khối phố, gồm: Long Xuyên 1, Long Xuyên 2, Xuyên Tây, Phước Xuyên, Phước Mỹ, Mỹ Xuyên, Xuyên Đông, Mỹ Hòa, Châu Hiệp, Bình An.


2. Xã Duy Nghĩa:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; cụ thể như sau:


Thành lập thôn Thành Triều trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Tây Thành (diện tích: 114,95 ha; dân số: 165 hộ) và thôn Hồng Triều (diện tích: 241,31 ha; dân số: 361 hộ). Sau khi thành lập thôn Thành Triều có diện tích: 356,26 ha; dân số: 526 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Duy Nghĩa có 05 thôn, gồm: Thành Triều, Hội Sơn, Thuận An, Lệ Sơn, Sơn Viên.


3. Xã Duy Hòa:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 05 thôn và giải thể 01 thôn để thành lập 04 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Mỹ Hòa trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Mỹ Lược (diện tích: 134,31 ha; dân số: 177 hộ) và thôn Gia Hòa (diện tích: 127,43 ha; dân số: 174 hộ). Sau khi thành lập thôn Mỹ Hòa có diện tích: 261,74 ha; dân số: 351hộ.


- Thành lập thôn La Tháp Đông trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn La Tháp Đông (diện tích: 197,13 ha; dân số: 353 hộ) và Tổ đoàn kết La Châu, Châu Ký (thôn 8) (diện tích: 69,81 ha; dân số: 107 hộ). Sau khi thành lập thôn La Tháp Đông có diện tích: 266,94 ha; dân số: 460 hộ.


- Thành lập thôn Cổ Châu trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn 5 (diện tích: 377,02 ha; dân số: 240 hộ) và Tổ đoàn kết Cây Cốc (thôn 8) (diện tích: 80,35 ha; dân số: 105 hộ), Tổ đoàn kết Châu Phú (thôn 4) (diện tích: 45 ha; dân số: 32 hộ). Sau khi thành lập thôn Cổ Châu có diện tích: 502,37 ha; dân số: 377 hộ.


- Thành lập thôn A Đông trên cơ sở diện tích, dân số còn lại của thôn 4 (diện tích: 1180,87 ha; dân số: 446 hộ) sau khi tách Tổ đoàn kết Châu Phú (diện tích: 45 ha; dân số: 32 hộ) nhập vào thôn Cổ Châu. Sau khi thành lập thôn A Đông có diện tích: 1135,87 ha; dân số: 414 hộ.


- Giải thể thôn 8 (diện tích: 150,16 ha; dân số: 212 hộ) để nhập toàn bộ diện tích và dân số vào thôn La Tháp Đông và thôn Cổ Châu.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Duy Hòa có 07 thôn, gồm: Mỹ Hòa, A Đông, Cổ Châu, La Tháp Đông, La Pháp Tây, Phú Lạc, Vĩnh Trinh.


4. Xã Duy Châu:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 06 thôn để thành lập 03 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Tân Thọ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Tân Phong (diện tích: 360,37 ha; dân số: 198 hộ) và thôn Thọ Xuyên (diện tích: 249,76 ha; dân số: 148 hộ). Sau khi thành lập thôn Tân Thọ có diện tích: 610,13 ha; dân số: 346 hộ.


- Thành lập thôn La Tháp trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Cổ Tháp (diện tích: 91,6 ha; dân số: 169 hộ) và thôn Lệ An (diện tích: 89,04 ha; dân số: 240 hộ). Sau khi thành lập thôn La Tháp có diện tích: 180,64 ha; dân số: 409 hộ.


- Thành lập thôn Bàn Nam trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Cù Bàn (diện tích: 104,09 ha; dân số: 310 hộ) và thôn Lệ Nam (diện tích: 102,9 ha; dân số: 275 hộ). Sau khi thành lập thôn Bàn Nam có diện tích: 206,99 ha; dân số: 585 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Duy Châu có 05 thôn, gồm: Tân Thọ, La Tháp, Bàn Nam, Thanh Châu, Lệ Bắc.


5. Xã Duy Trung:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 06 thôn để thành lập 03 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn An Thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Cẩm An (diện tích: 1501,82 ha; dân số: 179 hộ) và thôn Nam Thành (diện tích: 606,15 ha; dân số: 206 hộ). Sau khi thành lập thôn An Thành có diện tích: 2107,97 ha; dân số: 385 hộ.


- Thành lập thôn Hòa Lâm trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Hòa Nam (diện tích: 282,57 ha; dân số: 380 hộ) và thôn Duy Lâm (diện tích: 27,3 ha; dân số: 55 hộ). Sau khi thành lập thôn Hòa Lâm có diện tích: 309,87 ha; dân số: 435 hộ.


- Thành lập thôn An Hòa trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Mậu Hòa (diện tích: 217,15 ha; dân số: 194 hộ) và thôn An Trung (diện tích: 385,21 ha; dân số: 281 hộ). Sau khi thành lập thôn An Hòa có diện tích: 602,36 ha; dân số: 475 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Duy Trung có 04 thôn, gồm: An Thành, Hòa Lâm, An Hòa, Trung Đông.


6. Xã Duy Vinh:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Hà Nam trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Hà Thuận (diện tích: 230 ha; dân số: 645 hộ) và thôn Trà Nam (diện tích: 68 ha; dân số: 162 hộ) thuộc xã Duy Vinh, huyện Duy Xuyên (có hồ sơ và Đề án kèm theo) Sau khi thành lập thôn Hà Nam có diện tích: 298 ha; dân số: 807 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Duy Vinh có 05 thôn, gồm: Hà Nam, Đông Bình, Vĩnh Nam, Trà Đông, Hà Mỹ./.

PHỤ LỤC 13


V ề thành lập, đổi tên thôn, tổ dân phố


thuộc các xã, thị trấn trên địa bàn huyện B ắc T M y


(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 42 /NQ-HĐND ngày 06/12/2018


của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam)


I. Sắp xếp, tổ chức lại 69 thôn, tổ dân phố để thành lập 35 thôn, tổ dân phố


II. Đổi tên 04 thôn


III. Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, huyện Bắc Trà My có 46 thôn, tổ dân phố; cụ thể như sau:


1. Thị trấn Trà My:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 09 tổ dân phố để thành lập 06 tổ dân phố mới; cụ thể như sau:


- Thành lập tổ dân phố Mậu Cà trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số tổ dân phố Mậu Cà (diện tích: 1.210,70ha; dân số: 217 hộ) và tổ dân phố Minh Đông (diện tích: 168,30 ha; dân số: 137 hộ). Sau khi thành lập tổ dân phố Mậu Cà có diện tích: 1.379 ha; dân số: 354 hộ.


- Thành lập tổ dân phố Đàng Bộ trên cơ sở sáp nhập diện tích, dân số tổ dân phố Đàng Bộ (diện tích: 191,60 ha; dân số: 313 hộ) và một phần diện tích, dân số tổ dân phố Đàng Nước (diện tích: 11,9 ha; dân số: 75 hộ). Sau khi thành lập tổ dân phố Đàng Bộ có diện tích: 203,50 ha; dân số: 388 hộ.


- Thành lập tổ dân phố Trung Thị trên cơ sở sáp nhập diện tích, dân số tổ dân phố Trung Thị (diện tích 7,30 ha, dân số 172 hộ) và một phần diện tích, dân số tổ dân phố Đàng Nước (diện tích 40,20 ha, dân số 72 hộ), tổ dân phố Đồng Trường 1 (diện tích 1,80 ha, dân số 74 hộ). Sau khi thành lập tổ dân phố Trung Thị có diện tích 49.30 ha, dân số 318 hộ.


- Thành lập tổ dân phố Đồng Bàu trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của tổ dân phố Đồng Bàu (diện tích 112,10 ha, dân số 280 hộ) và một phần diện tích, dân số của tổ dân phố Trung Thị (diện tích: 0,25 ha; dân số 04 hộ), tổ dân phố Đồng Trường 1 (diện tích 5,85 ha, dân số 12 hộ), tổ dân phố Đàng Bộ (diện tích 02 ha, dân số 11 hộ). Sau khi thành lập tổ dân phố Đồng Bàu có diện tích 120.20 ha, dân số 307 hộ.


- Thành lập tổ dân phố Đồng Trường trên cơ sở sáp nhập một phần diện tích, dân số của tổ dân phố Đồng Trường 1 (diện tích 15,42 ha, dân số 108 hộ), tổ dân phố Đồng Trường 2 (diện tích 42,81, dân số 178 hộ) và tổ dân phố Đàng Nước (diện tích 108,77 ha, dân số 46 hộ). Sau khi thành lập tổ dân phố Đồng Trường có diện tích 167 ha, dân số 332 hộ.


- Thành lập tổ dân phố Trấn Dương trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số tổ dân phố Trấn Dương (diện tích 62,66 ha, dân số 184 hộ) và một phần diện tích, dân số tổ dân phố Đồng Trường 2 (diện tích 30,97 ha, dân số 53 hộ). Sau khi thành lập tổ dân phố Trấn Dương có tổng diện tích 93.63 ha, dân số 237 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, thị trấn Trà My có 06 tổ dân phố, gồm: Mậu Cà, Đàng Bộ, Trung Thị, Đồng Bàu, Đồng Trường, Trấn Dương.


2. Xã Trà Ka:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn 1 trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số thôn 1 (diện tích: 1.451,12 ha; dân số: 126 hộ) và thôn 2 (diện tích: 1.190,01 ha; dân số: 142 hộ). Sau khi thành lập thôn 1 có diện tích: 2.641,13 ha; dân số: 268 hộ.


- Thành lập thôn 2 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn 3 (diện tích: 1.635,10 ha; dân số: 131 hộ) và thôn 4 (diện tích: 1.164,11 ha; dân số: 75 hộ). Sau khi thành lập thôn 2 có diện tích: 2.799,21 ha; dân số: 206 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Trà Ka có 02 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2.


3. Xã Trà Giáp:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới; đổi tên 01 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn 1 trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số thôn 1 (diện tích 943 ha; dân số 80 hộ) và thôn 2 (diện tích 1.414 ha; dân số thôn 194 hộ). Sau khi thành lập thôn 1 có diện tích 2.357 ha, dân số 274 hộ.


- Đổi tên thôn 3 thành thôn 2 trên cơ sở giữ nguyên diện tích và dân số thôn 3 (diện tích 1.821 ha; dân số 334 hộ). Sau khi đổi tên thôn 2 có diện tích 1.821 ha, dân số 334 hộ.


- Thành lập thôn 3 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích và dân số thôn 4 (diện tích 1.180 ha; dân số 147 hộ) và thôn 5 (diện tích 1.357,15 ha; dân số 103 hộ). Sau khi thành lập thôn 3 có diện tích 2.537,15 ha, dân số 250 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Trà Giáp có 03 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2, thôn 3.


4. Xã Trà Giác:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; cụ thể như sau:


Thành lập thôn 4 trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số thôn 4 (diện tích 2.815 ha; dân số: 94 hộ) và thôn 5 (diện tích 2.672 ha; dân số: 111 hộ). Sau khi thành lập thôn 4 có diện tích: 5.487 ha; dân số: 205 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Trà Giác có 04 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2, thôn 3, thôn 4.


5. Xã Trà Bui:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 06 thôn để thành lập 03 thôn mới; đổi tên 03 thôn; cụ thể như sau:


- Đổi tên thôn 9 thành thôn 1 trên cơ sở giữ nguyên toàn bộ diện tích, dân số thôn 9 (diện tích: 1.997,37 ha; dân số: 200 hộ). Sau khi đổi tên, thôn 1 có diện tích: 1.997,37 ha; dân số: 200 hộ.


- Đổi tên thôn 8 thành thôn 2 trên cơ sở giữ nguyên toàn bộ diện tích, dân số thôn 8 (diện tích: 1.955,98 ha; dân số: 128 hộ). Sau đổi tên, thôn 2 có diện tích: 1.955,98 ha; dân số: 128 hộ.


- Đổi tên thôn 7 thành thôn 3 trên cơ sở giữ nguyên toàn bộ diện tích, dân số thôn 7 (diện tích: 1.975,48 ha; dân số: 267 hộ). Sau khi đổi tên, thôn 3 có diện tích: 1.975,48 ha; dân số: 267 hộ.


- Thành lập thôn 4 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn 4 (diện tích: 1885,67 ha; dân số: 162 hộ) và một phần diện tích, dân số thôn 3 (diện tích: 1467,30 ha; dân số: 130 hộ). Sau khi thành lập thôn 4 có diện tích: 3.352,97 ha; dân số: 292 hộ.


- Thành lập thôn 5 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn 5 (diện tích: 1906,57 ha; dân số: 93 hộ) và toàn bộ diện tích, dân số thôn 6 (diện tích: 1997,58 ha; dân số: 137 hộ). Sau khi thành lập thôn 5 diện tích: 3.904,15 ha; dân số: 230 hộ.


- Thành lập thôn 6 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn 1 (diện tích: 1992,37 ha; dân số: 54 hộ) với toàn bộ diện tích, dân số thôn 2 (diện tích: 2195,94 ha; dân số: 167 hộ) và một phần diện tích, dân số thôn 3 (diện tích: 530,48 ha; dân số: 47 hộ). Sau khi thành lập thôn 6 có diện tích: 4.718,79 ha; dân số: 268 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Trà Bui có 06 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2, thôn 3, thôn 4, thôn 5, thôn 6.


6. Xã Trà Đốc:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 05 thôn để thành lập 03 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn 1 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích và dân số thôn 1 (diện tích 726,28 ha; dân số 142 hộ) và một phần diện tích, dân số của cụm dân cư số 3, thôn 2 (diện tích 316 ha; dân số 67 hộ). Sau khi thành lập thôn 1 có diện tích 1.042,28 ha; dân số: 209 hộ.


- Thành lập thôn 2 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn 3 (diện tích 863 ha; dân số 163 hộ) và một phần diện tích, dân số của cụm dân cư số 1, số 2, thôn 2 (diện tích 477 ha; dân số 104 hộ). Sau khi thành lập thôn 2 có diện tích 1.340 ha; dân số: 267 hộ.


- Thành lập thôn 3 trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn 4 (diện tích 958 ha, dân số 136 hộ) và thôn 5 (diện tích 2.116 ha, dân số 86 hộ). Sau khi thành lập, thôn 3 có diện tích 3.074 ha, dân số 222 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Trà Đốc có 3 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2, thôn 3.


7. Xã Trà Tân:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 08 thôn để thành lập 03 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn 1 trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số thôn 1 (diện tích: 138 ha; dân số: 51 hộ), thôn 7 (diện tích: 925 ha; dân số: 72 hộ) và thôn 8 (diện tích: 308,12 ha; dân số: 55 hộ). Sau khi thành lập thôn 1 có diện tích: 1.371,12 ha; dân số: 178 hộ.


- Thành lập thôn 2 trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số thôn 2 (diện tích: 124 ha; dân số: 50 hộ), thôn 3 (diện tích: 146 ha; dân số: 83 hộ) và thôn 5 (diện tích: 973 ha; dân số: 68 hộ). Sau khi thành lập thôn 2 có diện tích: 1.243 ha; dân số: 201 hộ.


- Thành lập thôn 3 trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số thôn 4 (diện tích: 244 ha; dân số: 140 hộ), thôn 6 (diện tích: 121 ha; dân số: 68 hộ). Sau khi thành lập thôn 3 có diện tích: 365 ha; dân số: 208 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Trà Tân có 3 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2, thôn 3.


8. Xã Trà Sơn:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 03 thôn để thành lập 02 thôn mới, cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Long Sơn trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn Cao Sơn (diện tích: 1.300 ha; dân số: 125 hộ) và thôn Mậu Long (diện tích: 858,3 ha; dân số: 192 hộ). Sau khi thành lập thôn Long Sơn có diện tích: 2.158,3 ha; dân số: 317 hộ.


- Thành lập thôn Lâm Bình Phương trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Lâm Bình Phương (diện tích: 290,6 ha; dân số: 187 hộ) và một phần diện tích, dân số thôn Dương Hòa (diện tích: 8,1 ha, dân số: 11hộ) và một phần diện tích, dân số thôn Tân Hiệp (diện tích: 8,8 ha, dân số: 11 hộ). Sau khi thành lập, thôn Lâm Bình Phương có diện tích: 307,5 ha; dân số: 209 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Trà Sơn có 4 thôn, gồm: Long Sơn, Tân Hiệp, Lâm Bình Phương, Dương Hòa.


9. Xã Trà Giang:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 06 thôn để thành lập 03 thôn mới, cụ thể như sau:


- Thành lập thôn 1 trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn 1 (diện tích: 211,09 ha; dân số: 179 hộ), thôn 3 (diện tích: 1.645,56 ha; dân số: 149 hộ). Sau khi thành lập thôn 1 có diện tích: 1.856,65ha; dân số: 328 hộ.


- Thành lập thôn 2 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn 2 (diện tích: 535,14 ha; dân số: 188 hộ) và tổ 1, 2, 3, 4, thôn 6 (diện tích: 626,76; dân số: 74 hộ). Sau khi thành lập thôn 2 có diện tích: 1.161,9ha; dân số: 262 hộ.


- Thành lập thôn 3 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn 4 (diện tích: 93,25 ha; dân số: 96 hộ), thôn 5 (diện tích: 91,07 ha; dân số: 127 hộ) và tổ 5 của thôn 6 (diện tích: 156,69 ha; dân số: 21 hộ). Sau khi thành lập thôn 3 có diện tích: 341,01 ha; dân số: 244 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Trà Giang có 03 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2, thôn 3.


10. Xã Trà Dương:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 05 thôn để thành lập 03 thôn mới, giữ nguyên 01 thôn, cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Dương Lâm trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn Dương Lâm (diện tích: 535,8 ha, dân số: 184 hộ), một phần diện tích, dân số thôn Dương Tân (diện tích: 11,2 ha, dân số: 04 hộ) và nhập 06 hộ dân của xã Tiên Hiệp, huyện Tiên Phước (diện tích 23,1 ha). Sau khi thành lập thôn Dương Lâm có diện tích 570,1 ha, dân số 194 hộ.


- Thành lập thôn Dương Trung trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn Dương Trung (diện tích 497 ha, dân số 162 hộ) và một phần diện tích, dân số thôn Dương Tân (diện tích 465,33ha, dân số 80 hộ). Sau khi thành lập thôn Dương Trung có diện tích 962,33 ha, dân số 242 hộ.


- Thành lập thôn Dương Đông trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích và dân số của thôn Dương Bình (diện tích 480,4 ha, dân số 154 hộ) và thôn Dương Phú (tổng diện tích 549,13 ha, dân số 122 hộ). Sau khi thành lập thôn Dương Đông có diện tích 1.029,53 ha, dân số 276 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Trà Dương có 4 thôn, gồm: Dương Lâm, Dương Trung, Dương Đông, Dương Thạnh.


11. Xã Trà Đông:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 06 thôn để thành lập 03 thôn mới, giữ nguyên 01 thôn, cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Định Yên trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn Định Yên (diện tích 493,9 ha, dân số 172 hộ) và một phần diện tích, dân số tổ 1 thôn Phương Đông (diện tích 04 ha, dân số 28 hộ). Sau khi thành lập thôn Định Yên có diện tích: 497,9 ha; dân số: 200 hộ.


- Thành lập thôn Ba Hương trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số thôn Ba Hương (diện tích 1.020,25 ha, dân số 56 hộ), thôn Đông Phú (diện tích 168,3 ha, dân số 45 hộ), thôn Đông Sơn (diện tích 94 ha, dân số 82 hộ) và sáp nhập 05 hộ thôn Hòa An (hiện sinh sống trên đất thôn Đông Phú). Sau khi thành lập thôn Ba Hương có diện tích: 1.282,55 ha; dân số: 188 hộ.


- Thành lập thôn Thanh Trước trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số thôn Thanh Trước (diện tích 578,9 ha, dân số 117 hộ) và thôn Hòa An (diện tích 254,7 ha, dân số 85 hộ). Sau khi thành lập thôn Thanh Trước có diện tích: 833,6 ha; dân số: 202 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Trà Đông có 04 thôn, gồm: Định Yên, Ba Hương, Thanh Trước, Phương Đông.


12. Xã Trà Nú :


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới, cụ thể như sau:


- Thành lập thôn 1 trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số thôn 1 (diện tích: 1.740,77 ha; dân số: 119 hộ) và thôn 4 (diện tích: 1.494,88 ha; dân số: 114 hộ). Sau khi thành lập thôn 1 có diện tích: 3.235,65 ha; dân số: 233 hộ.


- Thành lập thôn 2 trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số thôn 2 (diện tích: 1. 457,68 ha; dân số: 112 hộ) và một phần diện tích, dân số thôn 3 (diện tích: 1.083,43 ha; dân số: 71 hộ). Sau khi thành lập thôn 2 có diện tích: 2.541,11 ha; dân số: 183 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Trà Nú có 2 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2.


13. Xã Trà Kót:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 07 thôn để thành lập 02 thôn mới, cụ thể như sau:


- Thành lập thôn 1 trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn 1 (diện tích: 1.456 ha; dân số: 32 hộ) và thôn 2a (diện tích: 976 ha; dân số: 70 hộ) và thôn 2b (diện tích: 1.130 ha; dân số: 37 hộ). Sau khi thành lập thôn 1 có diện tích: 3.562 ha; dân số: 139 hộ.


- Thành lập thôn 2 trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích, dân số của thôn 3 (diện tích: 933,56 ha; dân số: 98 hộ) và thôn 4 (diện tích: 1.347 ha; dân số: 54 hộ) và thôn 5a (diện tích: 1.161ha; dân số: 32 hộ) và thôn 5b (diện tích: 2.114 ha; dân số: 24 hộ). Sau khi thành lập thôn 2 có diện tích: 5.555,56 ha; dân số: 208 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Trà Kót có 02 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2./.

PHỤ LỤC 7


V ề thành lập, đổi tên thôn, kh u phố


thuộc các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Đ ại L ộc


(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 42 /NQ-HĐND ngày 06/12/2018


của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam)


I. Sắp xếp, tổ chức lại 101 thôn, khu phố, để thành lập 49 thôn, khu phố


II. Đổi tên 04 khu phố


II. Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, huyện Đại Lộc có 113 thôn, khu phố; cụ thể như sau:


1. Thị trấn Ái Nghĩa:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 10 khu để thành lập 05 khu mới, đổi tên 04 khu; cụ thể như sau:


- Thành lập khu Nghĩa Hiệp trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khu 5 (diện tích là 65,63 ha và dân số 393 hộ) và khu 6 (diện tích là 37,7 ha, dân số 221 hộ). Sau khi thành lập khu Nghĩa Hiệp có diện tích 103,33 ha, dân số 614 hộ.


- Thành lập khu Nghĩa Mỹ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khu 8 (diên tích là 43,2 ha và dân số 248 hộ) và khu Nghĩa Nam (diện tích là 76,17 ha và dân số 346 hộ). Sau khi thành lập khu Nghĩa Mỹ có diện tích là 119,37 ha, dân số 594 hộ.


- Thành lập khu Song Mỹ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khu Hoán Mỹ (diện tích là 39,5 ha và dân số 131 hộ) và khu Ái Mỹ (diện tích là 38,64 ha và dân số 382 hộ). Sau khi thành lập khu Song Mỹ có diện tích là 78,14 ha, dân số 513 hộ.


- Thành lập khu Hòa Đông trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khu 4 (diện tích là 188,9 ha và dân số 411 hộ) và khu Hòa An (diện tích là 300,7 ha và dân số 170 hộ). Sau khi thành lập khu Hòa Đông có diện tích 489,6ha, dân số 581 hộ.


- Thành lập khu An Đông trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của khu Trung An (diện tích là 110 ha và dân số 383 hộ) và khu Giáo Đông (diện tích là 81,28 ha và dân số 168 hộ). Sau khi thành lập khu An Đông có diện tích 191,28 ha, dân số 551 hộ.


- Đổi tên khu 1 thành khu Nghĩa Trung có diện tích 68,97 ha, dân số 547 hộ.


- Đổi tên khu 2 thành khu Nghĩa Phước có diện tích 73,4 ha, dân số 562 hộ.


- Đổi tên khu 3 thành khu Nghĩa Đông có diện tích 96,9 ha, dân số 460 hộ.


- Đổi tên khu 7 thành khu Phước Mỹ có diện tích 64,8 ha, dân số 506 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, thị trấn Ái Nghĩa có 09 khu phố, gồm: Hòa Đông, Nghĩa Hiệp, Nghĩa Mỹ, Song Mỹ, An Đông, Nghĩa Trung, Nghĩa Phước, Nghĩa Đông, Phước Mỹ.


2. Xã Đại Sơn:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 05 thôn để thành lập 03 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Đồng Chàm trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn Đồng Chàm (diện tích 1.258,1141 ha, dân số 88 hộ) và thôn Tam Hiệp (diện tích: 1.318,9205 ha, dân số: 98 hộ). Sau khi thành lập thôn Đồng Chàm có diện tích 2.577,0346 ha; dân số 186 hộ.


- Thành lập thôn Hội Khách Đông trên cơ sở sáp nhập một phần diện tích, dân phố của thôn Hội Khách Tây (diện tích 19 ha, dân số 16 hộ) và thôn Hội Khách Đông (diện tích là 521,3685 ha, dân số 293 hộ). Sau khi thành lập thôn Hội Khách Đông, có diện tích 540,3685 ha, dân số 309 hộ.


- Thành lập thôn Hội Khách Tây trên cơ sở sáp nhập diện tích, dân số của thôn Hội Khách Tây (diện tích 493,0748 ha, dân số 212 hộ) và thôn Bãi Quả (diện tích: 746,8901 ha, dân số 185 hộ). Sau khi thành lập thôn Hội Khách Tây có diện tích 1239,9649 ha, dân số 324 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Đại Sơn còn có 05 thôn, gồm: Hội Khách Đông, Hội Khách Tây, Đồng Chàm, Tân Đợi, Đầu Gò.


3. Xã Đại Lãnh:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn, tách một phần dân số và diện tích của 01 thôn để thành lập 02 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Hà Dục Đông trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Hà Dục Bắc (diện tích là 290 ha và dân số 69 hộ) và thôn Hà Dục Đông (diên tích là 591,78 ha và dân số 504 hộ). Sau khi thành lập thôn Hà Dục Đông có diện tích 881,78 ha, dân số 573 hộ.


- Thành lập thôn Tân Hà trên cơ sở sáp toàn bộ diện tích, dân số của thôn Tân Sơn (diện tích là 210,15 ha và dân số: 120 hộ), thôn Tân Hà (diện tích là 480 ha và dân số 275 hộ) và một phần dân số, diện tích thôn Hà Tân (diện tích 1,2 ha, dân số 24 hộ dân). Sau khi thành lập thôn Tân Hà có diện tích 691,35 ha, dân số: 419 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Đại Lãnh có 08 thôn, gồm: Hà Dục Đông, Tân Hà, Tịnh Đông Tây, Hà Dục Tây, Đại An, Tân An, Hà Tân, Hoằng Phước Bắc.


4. Xã Đại Hưng :


a) Sắp xếp, tổ chức lại 06 thôn, tách một phần dân số và diện tích của 03 thôn để thành lập 04 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Đại Mỹ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số, diện tích của thôn An Điềm (diện tích là 3.421,61 ha, dân số 76 hộ) và thôn Đại Mỹ (diện tích là 836,75 ha với dân số 285 hộ). Sau khi thành lập thôn Đại Mỹ có diện tích 4.258,36 ha, dân số 361 hộ.


- Thành lập thôn An Tân trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích và dân số của thôn An Tân (diện tích là 127 ha và dân số 175 hộ) và Tổ đoàn kết số 7 thôn Thạnh Đại (diện tích là 60 ha và dân số 31 hộ). Sau khi thành lập thôn An Tân có diện tích là 187 ha, dân số 206 hộ.


- Thành lập thôn Thái Chấn Sơn trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Thái Sơn (diện tích là 1.087,50 ha và dân số 256 hộ) và thôn Chấn Sơn (diện tích là 283,50 ha và dân số 95 hộ). Sau khi thành lập thôn Thái Chấn Sơn có diện tích là 1.371 ha, dân số 351 hộ.


- Thành lâp thôn Trung Đạo trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn Trung Đạo (diện tích 328,50 ha và dân số 172 hộ), Tổ đoàn kết số 5 thôn Mậu Lâm (diện tích là 5,99 ha và dân số 10 hộ) và Tổ đoàn kết số 1 thôn Trúc Hà (diện tích là 3,51 ha và dân số 09 hộ). Sau khi thành lập thôn Trung Đạo có diện tích là 338 ha, dân số 191 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Đại Hưng có 08 thôn, gồm: Đại Mỹ, Thái Chấn Sơn, Trung Đạo, An Tân, Yều, Thạnh Đại, Mậu Lâm, Trúc Hà.


5. Xã Đại Hồng :


a) Tách một phần dân số và diện tích của 01 thôn nhập vào thôn cũ để thành lập 01 thôn mới; cụ thể như sau:


Thành lập thôn Ngọc Thạch trên cơ sở sáp nhập Tổ 5 thôn Ngọc Kinh Đông (diện tích là 04 ha và dân số 66 hộ) và thôn Ngọc Thạch (diện tích là 162,76 ha và dân số 153 hộ). Sau khi thành lập thôn Ngọc Thạch có diện tích là 166,76 ha, dân số 219 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Đại Hồng có 10 thôn, gồm có: Ngọc Thạch, Hà Vy, Ngọc Kinh Đông, Ngọc Kinh Tây, Lập Thuận, Phước Lâm, Dục Tịnh, Đông Phước, Hòa Hữu Đông, Hòa Hữu Tây.


6. Xã Đại Đồng :


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập thôn mới; cụ thể như sau:


Thành lập thôn Phước Định trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Lộc Phước (diện tích là 86,85 ha và dân số 229 hộ) và thôn An Định (diện tích là 629,71 ha và dân số 153 hộ). Sau khi thành lập thôn Phước Định có diện tích là 716,56 ha, dân số 382 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Đại Đồng có 07 thôn, gồm: Phước Định, Hà Thanh, Vĩnh Phước, Hà Nha, Lam Phụng, Bàng Tân, Lâm Tây.


7. Xã Đại Quang :


a) Sắp xếp, tổ chức lại 03 thôn và tách một phần dân số và diện tích của 01 thôn để thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Phú Hương trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Đồng Me (diện tích là 10,45 ha và dân số 22 hộ) và thôn Phú Hương (diện tích là 118,66 ha và dân số 374 hộ). Sau khi thành lập thôn Phú Hương có diện tích là 129,11 ha, dân số 396 hộ.


- Thành lập thôn Phước Lộc trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Phước Lộc (diện tích là 174,97 ha và dân số 136 hộ) và Tổ 1, Tổ 2 thôn Phương Trung (diện tích 10,36 ha và dân số 92 hộ). Sau khi thành lập thôn Phước Lộc có diện tích 185,33 ha, dân số 228 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Đại Quang có 09 thôn, gồm: Phú Hương, Phước Lộc, Phương Trung, Hòa Thạch, Mỹ An, Trường An, Tam Hòa, Đông Lâm, Song Bình.


8. Xã Đại Nghĩa:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 09 thôn để thành lập 04 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn An Lợi Tây trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Đại An (diện tích là 600 ha và dân số 248 hộ), thôn Đại Lợi (diện tích là 60 ha và dân số 174 hộ) và thôn Hòa Tây (diện tích là 55 ha và dân số 136 hộ). Sau khi thành lập thôn An Lợi Tây có diện tích là 715 ha, dân số 558 hộ.


- Thành lập thôn Hòa Bắc trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Đức Hòa (diện tích là 98,5 ha và dân số 234 hộ) và thôn Nghĩa Bắc (diện tích là 50,5 ha và dân số 158 hộ). Sau khi thành lập thôn Hòa Bắc có diện tích 149 ha, dân số 392 hộ.


- Thành lập thôn Liên Thuận trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Mỹ Liên (diện tích là 50 ha và dân số 215 hộ) và thôn Mỹ Thuận (diện tích là 105,1 ha và dân số 146 hộ). Sau khi thành lập thôn Liên Thuận có diện tích là 155,1 ha, dân số 361 hộ.


- Thành lập thôn Nghĩa Tây trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Nghĩa Tân (diên tích 1.200 ha và dân 61 hộ) và thôn Nghĩa Tây (diện tích là 146,69 ha và dân số 390 hộ). Sau khi thành lập thôn Nghĩa Tây có diện tích là 1.346,69 ha, dân số 451 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Đại Nghĩa có 08 thôn, gồm: Liên Thuận, Hòa Bắc, An Lợi Tây, Nghĩa Tây, Phiếm Ái 1, Phiếm Ái 2, Hòa Mỹ, Đại Phú.


9. Xã Đại An:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 10 thôn để thành lập 05 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Phú Mỹ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn Hóa Phú (diện tích là 72,1 ha và dân số 276 hộ) và một phần thôn Ái Mỹ (diện tích là 35,62 ha và dân số 132 hộ). Sau khi thành lập thôn Phú Mỹ có diện tích là 107,72 ha, dân số 408 hộ.


- Thành lập thôn Phú Nghĩa trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn Nghĩa Nam (diện tích là 62,4 ha và dân số 152 hộ), thôn Phú Lộc (diện tích là 64,05 ha và dân số 202 hộ) và một phần thôn Ái Mỹ (diện tích 01 ha và dân số 47 hộ). Sau khi thành lập thôn Phú Nghĩa có diện tích 127,45 ha, dân số 401 hộ.


- Thành lập thôn Phú Phước trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Phước Yên (diện tích là 70,64 ha và dân số 216 hộ) và thôn Bàu Tròn (diện tích là 69,96 ha và dân số 273 hộ). Sau khi thành lập thôn Phú Phước có diện tích 140,6 ha, dân số 489 hộ.


- Thành lập thôn Quảng Huế trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn Quảng Huế (diện tích là 54,24 ha và dân số 211 hộ), thôn Quảng Yên (diện tích là 31,77 ha và dân số 109 hộ) và một phần thôn Đông Tây (diện tích 49,65 ha và dân số là 127 hộ). Sau khi thành lập thôn Quảng Huế có diện tích là 135,66 ha, dân số 447 hộ.


- Thành lập thôn Phú Hòa trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Tư (diện tích là 74,46 ha và dân số 303 hộ) và một phần thôn Đông Tây với (diện tích là 20 ha và dân số 100 hộ). Sau khi thành lập thôn Phú Hòa có diện tích là 94,46 ha, dân số 403 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, sáp nhập lại, xã Đại An có 05 thôn, gồm: Quảng Huế, Phú Phước, Phú Hòa, Phú Mỹ, Phú Nghĩa.


10. Xã Đại Hòa:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 11 thôn để thành lập 04 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn 1 trên có sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Giao Thủy (diện tích là 114,6 ha và dân số 215 hộ), thôn Quảng Huế (diện tích là 22,3 ha và dân số 159 hộ) và Tổ 1 thôn Hòa Thạch (diện tích là 03 ha và dân số 29 hộ). Sau khi thành lập thôn 1 có diện tích 139,9 ha, dân số 403 hộ.


- Thành lập thôn 2 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Thượng Phước (diện tích là 114,8 ha và dân số 174 hộ), thôn Mỹ Hòa (diện tích là 70,8 ha và dân số 75 hộ), Tổ 2, 3, 4, 5, một phần tổ 7 thôn Hòa Thạch (diện tích là 42,6 ha và dân số 166 hộ) và Tổ 3 thôn Lộc Bình (diện tích là 1,5 ha và dân số 07 hộ). Sau khi thành lập thôn 2 có diện tích là 229,7 ha, dân số 422 hộ.


- Thành lập thôn 3 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn Bộ Nam (diện tích là 79,4 ha và dân số là 187 hộ), thôn Bàu Tây (diện tích 60,6 ha và dân số 117 hộ), Tổ 1, Tổ 2 thôn Lộc Bình (diện tích là 32,5 ha và dân số 63 hộ) và Tổ 6 một phần tổ 7 thôn Hòa Thạch (diện tích là 6,2ha và dân số 38 hộ). Sau khi thành lập thôn 3 có diện tích là 187,7 ha, dân số 405 hộ.


- Thành lập thôn 4 trên có sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Bộ Bắc (diện tích là 66,2 ha và dân số 271 hộ), thôn Giáo Tây (diện tích là 61,2 ha và dân số 168 hộ) và thôn Ái Mỹ (diện tích là 27,9 ha và dân số 106 hộ). Sau khi thành lập thôn 4 có diện tích là 155,3ha, dân số 545 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Đại Hòa có 04 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2, thôn 3, thôn 4.


11. Xã Đại Cường:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 09 thôn để thành lập 05 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Khương Mỹ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn 8 (diện tích là 127,85 ha, dân số 266 hộ), một phần thôn 9 (diện tích là 71,19ha và dân số 32 hộ) và một phần thôn 10 (diện tích là 100,21 ha và dân số 177 hộ). Sau khi thành lập thôn Khương Mỹ có diện tích là 299,25 ha, dân số 475 hộ.


- Thành lập thôn Ô Gia trên cơ sở sáp nhập một phần thôn Ô Gia Bắc (diện tích là 105,47 ha và dân số 300 hộ), Đội 15 thôn Ô Gia Nam (diện tích là 39,41 ha và dân số 109 hộ) và 16 hộ với 66 nhân khẩu thôn 9 thuộc xã Đại Cường. Sau khi thành lập thôn Ô Gia có diện tích là 144,88 ha, dân số 425 hộ.


- Thành lập thôn Trang Điền - Gia Nam trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn Trang Điền (diện tích là 96 ha và dân số 283 hộ, phần còn lại của thôn Ô Gia Nam (diện tích 33,99 ha và dân số 141 hộ) và 18 hộ của thôn Thanh Vân. Sau khi thành lập thôn Trang Điền - Gia Nam có diện tích 129,99 ha, dân số 442 hộ.


- Thành lập thôn Quảng Đại trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Quảng Đại 1(diện tích là 131,27 ha và dân số 357 hộ), thôn Quảng Đại 2 (diện tích là 107,34 ha và dân số 285 hộ) và 19 hộ thôn Thanh Vân. Sau khi thành lập thôn Quảng Đại có diện tích là 238,61 ha, dân số 661 hộ.


- Thành lập thôn Thanh Vân trên cơ sở sáp nhập một phần diện tích, dân số thôn Thanh Vân (diện tích là 135,67 ha và dân số 377 hộ), một phần thôn 9 (dân số 45 hộ), một phần thôn 10 (dân số 21 hộ) và một phần thôn Ô Gia Bắc (dân số 12 hộ). Sau khi thành lập thôn Thanh Vân có diện tích là 135,67 ha, dân số 455 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Đại Cường có 05 thôn, gồm: Quảng Đại, Thanh Vân, Trang Điền - Gia Nam, Ô Gia, Khương Mỹ.


12. Xã Đại Minh:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 07 thôn để thành lập 03 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Phú Phước trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Phước Bình (diện tích là 83,6 ha và dân số 152 hộ) và thôn Phú Mỹ (diện tích là 116,4 ha và dân số 288 hộ). Sau khi thành lập thôn Phú Phước có diện tích là 200 ha, dân số 440 hộ.


- Thành lập thôn Lâm Yên trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Ấp Bắc (diện tích là 114,1 ha và dân số 182 hộ), thôn Ấp Trung (diện tích là 75,8 ha và dân số 181 hộ) và thôn Ấp Nam (diện tích là 89,189 ha và dân số 326 hộ). Sau khi thành lập thôn Lâm Yên có diện tích 279,089 ha, dân số 689 hộ.


- Thành lập thôn Gia Huệ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Đông Gia (diện tích là 110,58 ha và dân số 425 hộ) và thôn Quảng Huệ (diện tích là 40,17 ha và dân số 113 hộ). Sau khi thành lập thôn Gia Huệ có diện tích 150,75 ha, dân số 538 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Đại Minh có 04 thôn, gồm: Phú Phước, Gia Huệ, Lâm Yên, Tây Gia.


13. Xã Đại Phong:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 08 thôn để thành lập 04 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Mỹ Hảo trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Mỹ Hảo (diện tích là 144 ha và dân số 342 hộ) và thôn Tam Mỹ (diện tích là 124 ha và dân số 255 hộ). Sau khi thành lập thôn Mỹ Hảo có diện tích là 268 ha, dân số 597 hộ.


- Thành lập thôn Mỹ Đông trên cơ sở sáp nhập toàn bộ, diện tích, dân số của thôn Mỹ Đông (diện tích 116 ha và dân số 262 hộ) thôn Mỹ Đông, Thôn Mỹ Tây trừ 55 hộ ở Tổ 1 (diện tích là 115,1734 ha và dân số 299 hộ), 04 hộ của thôn Mỹ Hảo ở xen ghép với thôn Mỹ Tây cũ. Sau khi thành lập thôn Mỹ Đông có diện tích là 231,1734 ha, dân số 565 hộ.


- Thành lập thôn Mỹ Phước trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Tân Mỹ (diện tích là 49 ha và dân số 166 hộ), thôn Phú Phước (diện tích là 50,5 ha và dân số 192 hộ) và Tổ 1 thôn Mỹ Tây (diện tích là 6,8266 ha và dân số 55 hộ). Sau khi thành lập thôn Mỹ Phước có diện tích là 106,3266 ha, dân số 413 hộ.


- Thành lập thôn Mỹ Tân trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Thuận Mỹ (diện tích là 154,7 ha và dân số 292 hộ) và thôn Minh Tân (diện tích là 67 ha và dân số 215 hộ). Sau khi thành lập thôn Mỹ Tân có diện tích là 221,7 ha, dân số 507 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Đại Phong có 04 thôn, gồm: Mỹ Hảo, Mỹ Đông, Mỹ Phước, Mỹ Tân.


14. Xã Đại Thắng:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 09 thôn để thành lập 05 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Phú Bình trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Bình Tây (diện tích là 87 ha và dân số 244 hộ) và thôn Bình Đông (diện tích là 109 ha và dân số 183 hộ). Sau khi thành lập thôn Phú Bình có diện tích 196 ha, dân số 427 hộ.


- Thành lập thôn Phú Xuân trên có sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Xuân Đông (diện tích là 125 ha và dân số 287 hộ) và thôn Xuân Nam (diện tích là 93 ha và dân số 200 hộ). Sau khi thành lập thôn Phú Xuân có diện tích 218 ha, dân số 487 hộ.


- Thành lập thôn Phú Long trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn Phú Long (diện tích là 104 ha và dân số 213 hộ) và Khu vực Gò Lỳ thuộc thôn Giảng Hòa (diện tích là 56,18 ha và dân số 121 hộ). Sau khi thành lập thôn Phú Long có diện tích là 160,18 ha, dân số 334 hộ.


- Thành lập thôn Thuận Hòa trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Phú Thuận (diện tích là 113 ha và dân số 341 hộ) và Khu Đồng Cát thôn Giảng Hòa (diện tích là 41 ha 115 hộ). Sau khi thành lập thôn Thuận Hòa có diện tích là 154 ha, dân số 456 hộ.


- Thành lập thôn Phú An trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Phú Phong (diện tích là 35 ha và dân số 38 hộ) và thôn Phú An (diện tích 94 ha và dân số 346 hộ). Sau khi thành lập thôn Phú An có diện tích 129 ha, dân số 384 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Đại Thắng có 05 thôn, gồm: Phú Long, Thuận Hòa, Phú Bình, Phú Xuân, Phú An.


15. Xã Đại Tân:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; cụ thể như sau:


Thành lập thôn Mỹ Nam trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn Trà Đức (diện tích là 158,6 ha và dân số 89 hộ) và thôn Mỹ Nam (diện tích là 135,2 ha và dân số 372 hộ). Sau khi thành lập thôn Mỹ Nam có diện tích 293,8 ha, dân số 461 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Đại Tân có 05 thôn, gồm: Mỹ Nam, Phú Phong, Xuân Tây, An Chánh, Nam Phước./.

PHỤ LỤC 11


V thành lập th ô n thuộc các xã trên địa bàn huyện ng n


(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 42 /NQ-HĐND ngày 06/12/2018


của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam)


I. Sắp xếp, tổ chức lại 20 thôn để thành lập 10 thôn


II. Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, huyện Nông Sơn có 29 thôn; cụ thể như sau:


1. Xã Quế Lộc:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; cụ thể như sau:


Thành lập thôn Lộc Tây trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của thôn Lộc Tây 1 (diện tích: 534 ha; dân số: 161 hộ) và thôn Lộc Tây 2 (diện tích: 732 ha; dân số: 380 hộ). Sau khi thành lập thôn Lộc Tây có diện tích: 1.266 ha; dân số: 541 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Quế Lộc có 04 thôn, gồm: Lộc Tây, Lộc Đông, Lộc Trung và Tân Phong.


2. Xã Sơn Viên:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Bình An trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Phước Bình Đông (diện tích: 319 ha; dân số: 157 hộ) và thôn Đại An (diện tích: 1372 ha; dân số: 87 hộ). Sau khi thành lập thôn Bình An có diện tích: 1691 ha; dân số: 244 hộ.


- Thành lập thôn Phước Bình trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Phước Bình Trung (diện tích: 292 ha; dân số: 188 hộ) và thôn Phước Bình Tây (diện tích: 332 ha; dân số: 195 hộ). Sau khi thành lập thôn Phước Bình có diện tích: 624 ha; dân số: 383 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Sơn Viên có 03 thôn, gồm: Bình An, Phước Bình và Trung Yên.


3. Xã Quế Trung:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập thôn mới; cụ thể như sau:


Thành lập thôn Phước Viên trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Trung Viên (diện tích: 737 ha; dân số:169 hộ) và thôn Trung Phước 3 (diện tích: 278 ha; dân số: 239 hộ). Sau khi thành lập thôn Phước Viên có diện tích: 1.015 ha; dân số: 408 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Quế Trung có 09 thôn, gồm: Đại Bình, Nông Sơn, Trung Thượng, Trung Hạ, Trung Phước 1, Trung Phước 2, Trung An, Trung Nam và Phước Viên.


4. Xã Quế Ninh:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Ninh Khánh trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của thôn Ninh Khánh 1 (diện tích: 1.248 ha; dân số: 160 hộ) và thôn Ninh Khánh 2 (diện tích: 624 ha; dân số: 197 hộ). Sau khi thành lập thôn Ninh Khánh có diện tích: 1.872 ha; dân số: 357 hộ.


- Thành lập thôn Mậu Long trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của thôn Mậu Long 1 (diện tích: 1.874 ha; dân số: 112 hộ) và thôn Mậu Long 2 (diện tích: 789 ha; dân số: 215 hộ). Sau khi thành lập thôn Mậu Long có diện tích: 2.663 ha; dân số: 327 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Quế Ninh có 03 thôn, gồm: Ninh Khánh; Mậu Long và Khánh Bình.


5. Xã Phước Ninh:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Xuân Hòa trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của thôn Xuân Hòa 1 (diện tích: 3.700 ha; dân số: 194 hộ) và thôn Xuân Hòa 2 (diện tích: 4.900 ha; dân số: 136 hộ). Sau khi thành lập thôn Xuân Hòa có diện tích: 8.600 ha; dân số: 330 hộ.


- Thành lập thôn Dùi Chiêng trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của thôn Dùi Chiêng 1 (diện tích: 2.200 ha; dân số: 121 hộ) và thôn Dùi Chiêng 2 (diện tích: 1.047 ha; dân số: 62 hộ). Sau khi thành lập thôn Dùi Chiêng có diện tích: 3.247 ha; dân số: 183 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Phước Ninh có 03 thôn, gồm: Xuân Hòa; Dùi Chiêng và Bình Yên.


6. Xã Quế Lâm:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Tứ Trung trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của thôn Tứ Trung 1 (diện tích: 469 ha; dân số: 203 hộ) và thôn Tứ Trung 2 (diện tích: 97 ha; dân số: 101 hộ). Sau khi thành lập thôn Tứ Trung có diện tích: 566 ha; dân số: 304 hộ.


- Thành lập thôn Phước Hội trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của thôn Phước Hội (diện tích: 645 ha; dân số: 395 hộ) và thôn Cấm La (diện tích: 12.622ha; dân số: 84 hộ). Sau khi thành lập thôn Phước Hội có diện tích:13.267 ha; dân số: 479 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Quế Lâm có 04 thôn, gồm: Tứ Trung, Phước Hội, Thạch Bích và Tứ Nhũ./.

PHỤ LỤC 8


V ề thành lập th ô n thuộc các xã trên địa bàn huyện Q uế Sơn


(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 42 /NQ-HĐND ngày 06/12/2018


của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam)


I. Sắp xếp, tổ chức lại 70 thôn để thành lập 37 thôn


II. Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, huyện Quế Sơn có 74 thôn, tổ dân phố; cụ thể như sau:


1. Xã Quế Xuân 1:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Bà Rén trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Bà Rén (diện tích: 49 ha; dân số: 314 hộ) và thôn Thạnh Mỹ (diện tích: 45 ha; dân số: 208 hộ). Sau khi thành lập thôn Bà Rén có diện tích: 94 ha; dân số: 522 hộ.


- Thành lập thôn Dưỡng Mông trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Dưỡng Mông Đông (diện tích: 67 ha; dân số: 347 hộ) và thôn Dưỡng Mông Tây (diện tích: 68 ha; dân số: 277 hộ). Sau khi thành lập thôn Dưỡng Mông có diện tích: 135 ha; dân số: 624 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Quế Xuân 1 có 07 thôn, gồm: Bà Rén, Dưỡng Mông, Phù Sa, Thạnh Hòa, Xuân Phú, Dưỡng Xuân, Trung Vĩnh.


2. Xã Quế Xuân 2:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 05 thôn để thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Phú Vĩnh trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Thượng Vĩnh (diện tích: 72 ha; dân số: 179 hộ) và thôn Tân Mỹ (diện tích: 58 ha; dân số: 147 hộ). Sau khi thành lập thôn Phú Vĩnh có diện tích: 130 ha; dân số: 326 hộ.


- Thành lập thôn Hòa Mỹ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Hòa Mỹ Đông (diện tích: 78 ha; dân số: 144 hộ), thôn Hòa Mỹ Tây (diện tích: 286 ha; dân số: 139 hộ) và thôn Hòa Dưỡng (diện tích: 116 ha; dân số: 170 hộ). Sau khi thành lập thôn Hòa Mỹ có diện tích: 480 ha; dân số: 453 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Quế Xuân 2 có 06 thôn, gồm: Phú Vĩnh, Hòa Mỹ, Phú Mỹ, Phú Nguyên, Phú Bình, Phú Lộc.


3. Xã Quế Phú:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 09 thôn để thành lập 05 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Mông Nghệ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Mông Nghệ Đông (diện tích: 130 ha; dân số: 174 hộ) và thôn Mông Nghệ Bắc (diện tích: 135 ha; dân số: 263 hộ). Sau khi thành lập thôn Mông Nghệ có diện tích: 265 ha; dân số: 437 hộ.


- Thành lập thôn Phương Nghệ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Mông Nghệ Nam (diện tích: 210 ha; dân số: 197 hộ) và thôn Phương Nam (diện tích: 283 ha; dân số: 296 hộ). Sau khi thành lập thôn Phương Nghệ có diện tích: 493 ha; dân số: 493 hộ.


- Thành lập thôn Mộc Bài trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Mộc Bài (diện tích: 60 ha; dân số: 220 hộ) và thôn Phú Trung (diện tích: 120 ha; dân số: 267 hộ). Sau khi thành lập thôn Mộc Bài có diện tích: 180 ha; dân số: 487 hộ.


- Thành lập thôn Hương Quế Đông trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Hương Quế Đông (diện tích: 98 ha; dân số: 335 hộ) và một phần diện tích, dân số của thôn Hương Quế Trung (diện tích: 20 ha; dân số: 95 hộ). Sau khi thành lập thôn Hương Quế Đông có diện tích: 118 ha; dân số: 430 hộ.


- Thành lập thôn Hương Quế Nam trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Hương Quế Tây (diện tích: 215 ha; dân số: 249 hộ) và một phần diện tích, dân số của thôn Hương Quế Trung (diện tích: 75 ha; dân số: 160 hộ). Sau khi thành lập thôn Hương Quế Nam có diện tích: 290 ha; dân số: 409 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Quế Phú có 08 thôn, gồm: Mông Nghệ, Phương Nghệ, Mộc Bài, Đồng Tràm Tây, Trà Đình 1, Trà Đình 2, Hương Quế Đông, Hương Quế Nam.


4. Xã Hương An:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Đồng Tràm trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Đồng Tràm Bắc (diện tích: 139 ha; dân số: 221 hộ) và thôn Đồng Tràm Nam (diện tích: 124 ha; dân số: 206 hộ). Sau khi thành lập thôn Đồng Tràm có diện tích: 263 ha; dân số: 427 hộ.


- Thành lập thôn Yên Lư trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Hương Yên Nam (diện tích: 54 ha; dân số: 89 hộ) và thôn Hương Lư (diện tích: 134 ha; dân số: 319 hộ). Sau khi thành lập thôn Yên Lư có diện tích: 188 ha; dân số: 408 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Hương An có 06 thôn, gồm: Đồng Tràm, Yên Lư, Hương Yên, Hương Lộc, Hương An Đông, Hương An.


5. Xã Phú Thọ:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 05 thôn để thành lập 03 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn An Phú trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn An Xuân (diện tích: 435 ha; dân số: 331 hộ) và thôn Xuân Thái (diện tích: 319 ha; dân số: 286 hộ). Sau khi thành lập thôn An Phú có diện tích: 754 ha; dân số: 617 hộ.


- Thành lập thôn Đông Nam trên cơ sở sáp nhập một phần diện tích, dân số của thôn Đông Nam (diện tích: 210 ha; dân số: 158 hộ) và một phần diện tích, dân số thôn Tân Đông Tây (diện tích: 283 ha; dân số: 214 hộ). Sau khi thành lập thôn Đông Nam có diện tích: 493 ha; dân số: 372 hộ.


- Thành lập thôn Tây Nam trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn Xuân Tây (diện tích: 395 ha; dân số: 246 hộ), một phần diện tích, dân số của thôn Đông Nam (diện tích: 105 ha; dân số: 84 hộ) và một phần diện tích, dân số thôn Tân Đông Tây (diện tích: 95 ha; dân số: 139 hộ). Sau khi thành lập thôn Tây Nam có diện tích: 595 ha; dân số: 469 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Phú Thọ có 05 thôn, gồm: An Phú, Đông Nam, Tây Nam, Phước Chánh, Phước Phú Đông.


6. Xã Quế Thuận:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 03 thôn để thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Phước Dương trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Phước Dương (diện tích: 252 ha; dân số: 322 hộ) và một phần diện tích, dân số thôn Phú Dương (diện tích: 213 ha; dân số: 270 hộ). Sau khi thành lập thôn Phước Dương có diện tích: 465 ha; dân số: 592 hộ.


- Thành lập thôn Phong Phú trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Phong Phú (diện tích: 263 ha; dân số: 366 hộ) và một phần diện tích, dân số thôn Phú Dương (diện tích: 49,06 ha; dân số: 59 hộ). Sau khi thành lập thôn Phong Phú có diện tích: 312,06 ha; dân số: 425 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Quế Thuận có 05 thôn, gồm: Phước Dương, Phong Phú, Phước Thượng, Phước Ninh, Phước Thành.


7. Xã Quế Hiệp:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới, cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Lộc Thượng trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Lộc Đại (diện tích: 1957,61 ha; dân số: 435 hộ) và thôn Nghi Thượng (diện tích: 269,50 ha; dân số: 175 hộ). Sau khi thành lập thôn Lộc Thượng có diện tích: 2.227,11 ha; dân số: 610 hộ.


- Thành lập thôn Trung Hạ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Nghi Trung (diện tích: 368,35 ha; dân số: 318 hộ) và thôn Nghi Hạ (diện tích: 291,96 ha; dân số: 232 hộ). Sau khi thành lập thôn Trung Hạ có diện tích: 660,31 ha; dân số: 550 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Quế Hiệp có 03 thôn, gồm: Lộc Thượng, Trung Hạ, Nghi Sơn.


8. Xã Quế Châu:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 07 thôn để thành lập 04 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn An Thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn An Tráng (diện tích: 120 ha; dân số: 176 hộ) và thôn Đồng Thành A (diện tích: 128 ha; dân số: 199 hộ). Sau khi thành lập thôn An Thành có diện tích: 248 ha; dân số: 375 hộ.


- Thành lập thôn Đồng Thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Đồng Thành B (diện tích: 122 ha; dân số: 117 hộ) và thôn Đồng Thành C (diện tích: 145 ha; dân số: 190 hộ). Sau khi thành lập thôn Đồng Thành có diện tích: 267 ha; dân số: 307 hộ.


- Thành lập thôn Cang Đông trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Xuân Cang (diện tích: 111 ha; dân số: 202 hộ) và một phần diện tích, dân số thôn Cang Đông (diện tích: 210 ha; dân số: 235 hộ). Sau khi thành lập thôn Cang Đông có diện tích: 321 ha; dân số: 437 hộ.


- Sắp xếp lại thôn Phú Đa trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Phú Đa (diện tích: 115 ha; dân số: 270 hộ) và một phần diện tích, dân số thôn Cang Đông (diện tích: 10 ha; dân số: 34 hộ). Sau khi thành lập thôn Phú Đa có diện tích: 125 ha; dân số: 304 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Quế Châu có 07 thôn, gồm: An Thành, Đồng Thành, Cang Đông, Phú Đa, Khánh Đức, Xuân Thượng, Phước Đức.


9. Xã Quế Minh:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 07 thôn để thành lập 04 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Sơn Lộc trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Lạc Sơn (diện tích: 140 ha; dân số: 173 hộ) và thôn Trung Lộc (diện tích: 124 ha; dân số: 227 hộ) và một phần dân số, diện tích (7 hộ; 19 khẩu; 5 ha) của thôn Lộc Sơn. Sau khi thành lập thôn Sơn Lộc có diện tích: 269 ha; dân số: 407 hộ.


- Thành lập thôn Đại Lộc trên cơ sở sáp nhập một phần diện tích, dân số của thôn Lộc Sơn (diện tích: 130 ha; dân số: 258 hộ) và một phần dân số, diện tích thôn Đại Lộc (diện tích: 232 ha; dân số: 280 hộ). Sau khi thành lập thôn Đại Lộc có diện tích: 362 ha; dân số: 538 hộ.


- Thành lập thôn An Lộc trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn An Lộc (diện tích: 150 ha, dân số: 294 hộ), một phần diện tích, dân số của thôn Đại Lộc (diện tích: 10 ha; dân số: 15 hộ) và một phần dân số, diện tích thôn Diên Lộc Bắc (diện tích: 35 ha; dân số: 52 hộ). Sau khi thành lập thôn An Lộc có diện tích: 195 ha; dân số: 361 hộ.


- Thành lập thôn Diên Lộc trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn Diên Lộc Nam (diện tích: 192 ha, dân số: 259 hộ) và một phần dân số, diện tích thôn Diên Lộc Bắc (diện tích: 145 ha; dân số: 219 hộ). Sau khi thành lập thôn Diên Lộc có diện tích: 337 ha; dân số: 478 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Quế Minh có 04 thôn, gồm: Sơn Lộc, Đại Lộc, An Lộc, Diên Lộc.


10. Xã Quế An:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 08 thôn để thành lập04 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Tây Trà trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Thắng Trà (diện tích: 111 ha; dân số: 216 hộ) và thôn Thắng Tây (diện tích: 247 ha; dân số: 262 hộ). Sau khi thành lập thôn Tây Trà có diện tích: 358 ha; dân số: 478 hộ.


- Thành lập thôn Thắng Đông trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Thắng Đông 1 (diện tích: 229 ha; dân số: 230 hộ) và thôn Thắng Đông 2 (diện tích: 203 ha; dân số: 360 hộ). Sau khi thành lập thôn Thắng Đông có diện tích: 432,23 ha; dân số: 590 hộ.


- Thành lập thôn Châu Sơn trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn Châu Sơn 1 (diện tích: 254 ha, dân số: 203 hộ) và thôn Châu Sơn 3 (diện tích: 178 ha; dân số: 210 hộ). Sau khi thành lập thôn Châu Sơn có diện tích: 432 ha; dân số: 413 hộ.


- Thành lập thôn Châu Sơn Đông trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn Châu Sơn 2 (diện tích: 226 ha, dân số: 250 hộ) và thôn Đông Sơn (diện tích: 196 ha; dân số: 189 hộ). Sau khi thành lập thôn Châu Sơn Đông có diện tích: 422 ha; dân số: 439 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Quế An có 04 thôn, gồm: Tây Trà, Thắng Đông, Châu Sơn, Châu Sơn Đông.


11. Xã Quế Long:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 06 thôn để thành lập 03 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Xuân Quê trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Xuân Quê 1 (diện tích: 197 ha; dân số: 183 hộ) và thôn Xuân Quê 2 (diện tích: 87 ha; dân số: 124 hộ). Sau khi thành lập thôn Xuân Quê có diện tích: 262 ha; dân số: 307 hộ.


- Thành lập thôn Lộc Thượng trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Lộc Thượng 1 (diện tích: 180 ha; dân số: 309 hộ) và thôn Lộc Sơn (diện tích: 532 ha; dân số: 100 hộ). Sau khi thành lập thôn Lộc Thượng có diện tích: 911 ha; dân số: 409 hộ.


- Thành lập thôn Trung Thượng trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn Trung Thượng (diện tích: 477 ha, dân số: 132 hộ) và thôn Lộc Thượng 2 (diện tích: 310 ha; dân số: 243 hộ). Sau khi thành lập thôn Trung Thượng có diện tích: 703 ha; dân số: 375 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Quế An có 04 thôn, gồm: Xuân Quê, Lộc Thượng, Trung Thượng, Lãnh An.


12. Xã Quế Phong:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 08 thôn để thành lập 04 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn An Long trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn An Long 1 (diện tích: 431 ha; dân số: 223 hộ) và thôn An Long 2 (diện tích: 339 ha; dân số: 190 hộ). Sau khi thành lập thôn An Long có diện tích: 770 ha; dân số: 413 hộ.


- Thành lập thôn Thuận Long trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Phước Long (diện tích: 293 ha; dân số: 150 hộ) và thôn Thuận Long (diện tích: 173 ha; dân số: 266 hộ). Sau khi thành lập thôn Thuận Long có diện tích: 466 ha; dân số: 416 hộ.


- Thành lập thôn Gia Cát trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn Gia Cát Tây (diện tích: 497 ha, dân số: 248 hộ) và thôn Gia Cát Trung (diện tích: 403 ha; dân số: 242 hộ). Sau khi thành lập thôn Gia Cát có diện tích: 900 ha; dân số: 490 hộ.


- Thành lập thôn Thạch Thượng trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số thôn Lộc Trung (diện tích: 549 ha, dân số: 164 hộ) và thôn Thạch Thượng (diện tích: 267 ha; dân số: 185 hộ). Sau khi thành lập thôn Thạch Thượng có diện tích: 816 ha; dân số: 349 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Quế Phong có 05 thôn, gồm: An Long, Thuận Long, Gia Cát, Thạch Thượng, Tân Phong./.

PHỤ LỤC 5


V ề thành lập, đổi tên thôn, kh u phố


thuộc các xã, thị trấn trên địa bàn huyện T hăng B ình


(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 42 /NQ-HĐND ngày 06/12/2018


của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam)


I. Sắp xếp, tổ chức lại 52 thôn, tổ dân phố để thành lập 26 thôn, khu phố


II. Đổi tên 02 tổ dân phố và 01 thôn


III. Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, huyện Thăng Bình có 106 thôn, khu phố; cụ thể như sau:


1. Thị trấn Hà Lam:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 13 tổ dân phố để thành lập 07 khu phố mới, đổi tên 02 tổ dân phố; cụ thể như sau:


- Thành lập khu phố 1 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ dân số và diện tích của tổ dân phố số 1 (diện tích: 85,04 ha; dân số: 300 hộ) và tổ dân phố số 2 (diện tích: 85,0 ha; dân số: 308 hộ). Sau khi thành lập khu phố 1 có diện tích 170,04 ha; dân số 608 hộ.


- Thành lập khu phố 2 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của tổ dân phố số 3 (diện tích: 100 ha; dân số: 356 hộ) và một phần diện tích, dân số của tổ dân phố số 4 (diện tích: 4,8 ha; dân số: 123 hộ). Sau khi thành lập khu phố 2 có diện tích 104,8 ha; dân số 479 hộ.


- Thành lập khu phố 3 trên cơ sở sáp nhập một phần diện tích, dân số của tổ dân phố số 4 (diện tích: 58,2 ha; dân số: 279 hộ) và một phần diện tích, dân số của tổ dân phố số 5 (diện tích: 48,0 ha; dân số: 320 hộ). Sau khi thành lập khu phố 3 có diện tích 106,2 ha; dân số 599 hộ.


- Thành lập khu phố 4 trên cơ sở sáp nhập một phần diện tích, dân số của tổ dân phố số 5 (diện tích: 1,0 ha; dân số: 5 hộ) với toàn bộ diện tích, dân số của tổ dân phố số 6 (diện tích: 47 ha; dân số: 354 hộ) và toàn bộ diện tích của tổ dân phố số 07 (diện tích: 76 ha; dân số: 197 hộ). Sau khi thành lập khu phố 4 có diện tích 124 ha; dân số 556 hộ.


- Đổi tên tổ dân phố số 8 thành khu phố 5 (diện tích 100 ha; dân số 387 hộ) thuộc thị trấn Hà Lam.


- Đổi tên tổ dân phố số 9 thành khu phố 6 (diện tích: 103 ha; dân số: 432 hộ) thuộc thị trấn Hà Lam.


- Thành lập khu phố 7 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của tổ dân phố số 10 (diện tích: 99 ha; dân số: 304 hộ) với toàn bộ diện tích, dân số của tổ dân phố số 13 (diện tích: 125 ha; dân số: 285 hộ). Sau khi thành lập khu phố 7 có diện tích 224 ha; dân số 589 hộ.


- Thành lập khu phố 8 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của tổ dân phố số 11 (diện tích: 97 ha; dân số: 253 hộ) với toàn bộ diện tích, dân số của tổ dân phố số 12 (diện tích: 80 ha; dân số: 280 hộ). Sau khi thành lập khu phố 8 có diện tích 177 ha; dân số 533 hộ.


- Thành lập khu phố 9 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của tổ dân phố số 14 (diện tích: 95 ha; dân số: 305 hộ) với toàn bộ diện tích, dân số của tổ dân phố số 15 (diện tích: 110 ha; dân số: 267 hộ). Sau khi thành lập khu phố 9 có diện tích 205 ha; dân số 572 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, thị trấn Hà Lam có 09 khu phố, gồm: khu phố số 1, khu phố số 2, khu phố số 3, khu phố số 4, khu phố số 5, khu phố số 6, khu phố số 7, khu phố số 8, khu phố số 9.


2. Xã Bình Chánh:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Tú Trà trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Tú Trà (diện tích 296,8 ha, dân số 263 hộ) và thôn An Bình (diện tích 241,8 ha, dân số 214 hộ). Sau khi thành lập thôn Tú Trà có diện tích 539 ha, dân số 477 hộ.


- Thành lập thôn Mỹ Trà trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Mỹ Trà (diện tích 238,4 ha, dân số 247 hộ) và thôn 4 (diện tích 99,8 ha, dân số 111 hộ). Sau khi thành lập thôn Mỹ Trà có diện tích 338 ha, dân số 358 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Bình Chánh có 04 thôn, gồm: Tú Trà, Mỹ Trà, Long Hội, Ngũ Xã.


3. Xã Bình Định Bắc:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Đồng Dương trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Đồng Dương (diện tích 245 ha, dân số 258 hộ) và thôn Bình An (diện tích 311 ha, dân số 305 hộ). Sau khi thành lập thôn Đồng Dương có diện tích 556 ha, dân số 563 hộ.


- Thành lập thôn Xuân Thái trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Xuân Thái Đông (diện tích 318 ha, dân số 220 hộ) và thôn Xuân Thái Tây (diện tích 304 ha, dân số 302 hộ). Sau khi thành lập thôn Xuân Thái có diện tích 621 ha, dân số 522 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Bình Định Bắc có 03 thôn, gồm: Xuân An, Đồng Dương, Xuân Thái.


4. Xã Bình Định Nam :


a) Sắp xếp, tổ chức lại 06 thôn để thành lập 03 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn An Lộc trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Điện An (diện tích 450,38 ha, dân số 198 hộ) và thôn Hưng Lộc (diện tích 311,98 ha, dân số 297 hộ) . Sau khi thành lập thôn An Lộc có diện tích 762 ha, dân số 495 hộ.


- Thành lập thôn Đồng Thanh Sơn trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Đồng Đức (diện tích 201,14 ha, dân số 253 hộ) và thôn Thanh Sơn (diện tích 237,68 ha, dân số 263 hộ) . Sau khi thành lập thôn Đồng Thanh Sơn có diện tích 439 ha, dân số 516 hộ.


- Thành lập thôn Châu Xuân trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Châu Xuân Đông (diện tích 301,11 ha, dân số 219 hộ) và thôn Châu Xuân Tây (diện tích 239,92 ha, dân số 207 hộ) . Sau khi thành lập thôn Châu Xuân có diện tích 541 ha, dân số 426 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Bình Định Nam có 03 thôn, gồm: An Lộc, Đồng Thanh Sơn, Châu Xuân.


5. Xã Bình Dương:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 06 thôn để thành lập 03 thôn mới; đổi tên 01 thôn; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Lạc Câu trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn 1 (Lạc Câu) (diện tích 513,2 ha, dân số 510 hộ) và thôn Cây Mộc (diện tích 9,9 ha, dân số 72 hộ). Sau khi thành lập thôn Lạc Câu có diện tích 523,1 ha, dân số 582 hộ.


- Thành lập thôn Nam Hà trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn 2 (Ấp Nam) (diện tích 322,788 ha, dân số 333 hộ) và thôn 3 (Đông Hà) (diện tích 263,025 ha, dân số 271 hộ). Sau khi thành lập thôn Nam Hà có diện tích 585,813 ha, dân số 604 hộ.


- Thành lập thôn Bàu Bính trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn 4 (Bàu Bính Thượng) (diện tích 220,808 ha, dân số 262 hộ) và thôn 5 (Bàu Bính Hạ) (diện tích 221,384 ha, dân số 317 hộ). Sau khi thành lập thôn Bàu Bính có diện tích 442,192 ha, dân số 579 hộ.


- Đổi tên thôn 6 (Duy An – Hà Tây) thành thôn Duy Hà (diện tích 686,011 ha, dân số 585 hộ).


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Bình Dương có 04 thôn, gồm: Lạc Câu; Nam Hà; Bàu Bính; Duy Hà.


6. Xã Bình Hải :


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Phước An trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Phước An 1 (diện tích 235 ha, dân số 300 hộ) và thôn Phước An 2 (diện tích 245 ha, dân số 323 hộ). Sau khi thành lập thôn Phước An có diện tích 480 ha, dân số 623 hộ.


- Thành lập thôn An Trân trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn An Thuyên (diện tích 115 ha, dân số 126 hộ) và thôn Kỳ Trân (diện tích 280 ha, dân số 314 hộ). Sau khi thành lập thôn An Trân có diện tích 395 ha, dân số 440 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Bình Hải còn 04 thôn, gồm: Phước An; Hiệp Hưng; Đồng Trì; An Trân.


7. Xã Bình Lãnh:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; cụ thể lại như sau:


Thành lập thôn Sơn Cẩm Nga trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn La Nga (diện tích 263,75 ha, dân số 232 hộ) và thôn Cẩm Sơn (diện tích 250,76 ha, dân số 166 hộ). Sau khi thành lập thôn Sơn Cẩm Nga có diện tích 514,51 ha, dân số 398 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Bình Lãnh có 06 thôn, gồm: Hiền Lộc; Hiền Phong; Nam Bình Sơn; Bắc Bình Sơn; Cao Ngạn; Sơn Cẩm Nga.


8. Xã Bình Minh:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; cụ thể như sau:


Thành lập thôn Bình Tịnh trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Bình Tịnh (diện tích 228 ha, dân số 325 hộ) và thôn Bình Tân (diện tích 154 ha, dân số 279 hộ). Sau khi thành lập thôn Bình Tịnh có diện tích 382 ha, dân số 604 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Bình Minh có 03 thôn, gồm: Hà Bình; Tân An; Bình Tịnh.


9. Xã Bình Phú:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; cụ thể như sau:


Thành lập thôn Lý Trường trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Lý Trường (diện tích 540 ha, dân số 528 hộ) và thôn Long Hội (diện tích 480 ha, dân số 172 hộ). Sau khi thành lập thôn Lý Trường có diện tích 1020 ha, dân số 700 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Bình Phú có 04 thôn, gồm: Linh Cang; Phước Hà; Lý Trường; Đức An.


10. Xã Bình Quý:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 04 thôn để thành lập 02 thôn mới; cụ thể như sau:


- Thành lập thôn Quý Phước trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Quý Phước 1 (diện tích 242 ha, dân số 380 hộ) và thôn Quý Phước 2 (diện tích 215 ha, dân số 300 hộ). Sau khi thành lập thôn Quý Phước có diện tích 457 ha, dân số 680 hộ.


- Thành lập thôn Quý Xuân trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Quý Xuân 1 (diện tích 173 ha, dân số 327 hộ) và thôn Quý Xuân 2 (diện tích 276 ha, dân số 285 hộ). Sau khi thành lập thôn Quý Xuân có diện tích 449 ha, dân số 612 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Bình Quý có 06 thôn, gồm: Quý Thạnh 1; Quý Thạnh 2; Quý Xuân; Quý Phước; Quý Mỹ; Quý Hương.


11. Xã Bình Sa:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 02 thôn để thành lập 01 thôn mới; cụ thể như sau:


Thành lập thôn Bình Trúc trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Bình Trúc 1 (diện tích 226,29 ha, dân số 268 hộ) và thôn Bình Trúc 2 (diện tích 142,83 ha, dân số 183 hộ). Sau khi thành lập thôn Bình Trúc có diện tích 369,12 ha, dân số 451 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Bình Sa có 05 thôn, gồm: Tiên Đỏa; Châu Khê; Bình Trúc; Tây Giang; Cổ Linh.


12. Xã Bình Trị:


a) Sắp xếp, tổ chức lại 03 thôn để thành lập 01 thôn mới; cụ thể như sau:


Thành lập thôn Vinh Huy trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số của thôn Vinh Đông (diện tích 394 ha, dân số 280 hộ), thôn Vinh Nam (diện tích 645 ha, dân số 220 hộ) và thôn Nam Tiễn (diện tích 44 ha, dân số 152 hộ). Sau khi thành lập thôn Vinh Huy có diện tích 1.083 ha, dân số 652 hộ.


b) Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, xã Bình Trị có 03 thôn, gồm: Châu Lâm; Việt Sơn; Vinh Huy./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu42/NQ-HĐND
Ngày ban hành06/12/2018
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực06/12/2018
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND thành phố Đà Nẵng / Nguyễn Ngọc Quang
Phạm viQuảng Nam
Trích yếu2018 thành lập đổi tên thôn tổ dân phố thuộc xã phường Quảng Nam
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.