Quay lại

Nghị quyết 46/2017/NQ-HDDND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

HĐND TỈNH LẠNG SƠN
-------

Số: 46/2017/NQ-HDDND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Lạng Sơn, ngày 21 tháng 07 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan

tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở

hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ khoản 5, Điều 3 Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu; bãi bỏ một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối tượng thu lệ phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.

3. Mức thu lệ phí
Số TT
Nội dung
Đơn vị tính
Mức thu
A
Đối với hộ gia đình, cá nhân
I
Cấp Giấy chứng nhận lần đầu
1
Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà, tài sản gắn liền với đất)

1. 1
Các phường thuộc thành phố
Đồng/Giấy

30. 000

1. 2
Các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện
Đồng/Giấy

25. 000
2
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, và tài sản gắn liền với đất

2. 1
Các phường thuộc thành phố
Đồng/Giấy

100. 000

2. 2
Các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện
Đồng/Giấy

80. 000
II
Cấp lại (Kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận); cấp đổi, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp
1
Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà, tài sản gắn liền với đất)

1. 1
Các phường thuộc thành phố
Đồng/lần cấp

30. 000

1. 2
Các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện
Đồng/lần cấp

25. 000
2
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất

2. 1
Các phường thuộc thành phố
Đồng/lần cấp

50. 000

2. 2
Các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện
Đồng/lần cấp

40. 000
B
Đối với tổ chức
I
Cấp Giấy chứng nhận lần đầu
1
Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà, tài sản gắn liền với đất)

1. 1
Các phường thuộc thành phố
Đồng/lần cấp

100. 000

1. 2
Các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện
Đồng/lần cấp

80. 000
2
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất

2. 1
Các phường thuộc thành phố
Đồng/lần cấp

500. 000

2. 2
Các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện
Đồng/lần cấp

400. 000
II
Cấp lại (Kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận); cấp đổi, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp
1
Các phường thuộc thành phố
Đồng/lần cấp

60. 000
2
Các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện
Đồng/lần cấp

50. 000
C
Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính
1
Đối với hộ gia đình, cá nhân
Đồng/bản

15. 000
2
Đối với tổ chức
Đồng/bản

30. 000

4. Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị thu lệ phí: cơ quan tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu46/2017/NQ-HDDND
Ngày ban hành21/07/2017
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực24/07/2017
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Lạng Sơn / Hoàng Văn Nghiệm
Phạm viLạng Sơn
Trích yếuVề mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.