|
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 46/2017/NQ-HĐND |
Hải Dương, ngày 13 tháng 12 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2018 CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI
DƯƠNG
KHÓA XVI,
KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;
Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 1916/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2017;
Xét Báo cáo số 169/BC-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2017 và kế hoạch đầu tư công năm 2018; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2018 của tỉnh Hải Dương với các nội dung chính như sau:
1. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2018
a) Kế hoạch đầu tư công năm 2018 phải thực hiện theo các quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước; các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2020.
b) Xác định rõ mục tiêu, thứ tự ưu tiên trong kế hoạch đầu tư công năm 2018 phù hợp khả năng cân đối các nguồn vốn đầu tư năm 2018. Kế hoạch phải được xây dựng theo hướng tập trung, khắc phục dàn trải và nâng cao hiệu quả đầu tư; vốn bố trí cho từng dự án phải phù hợp với khả năng thực hiện và tiến độ giải ngân trong năm 2018.
c) Danh mục dự án bố trí vốn năm 2018 phải thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 đã được các cấp có thẩm quyền quyết định và vốn bố trí theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Bố trí vốn cho dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn, trong đó bố trí đủ vốn thanh toán nợ đọng XDCB cho dự án đã quyết toán vốn đầu tư.
- Ưu tiên bố trí vốn hỗ trợ đầu tư các dự án thuộc các Đề án theo Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp và vốn đầu tư cho các công trình trọng điểm theo Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVI; các dự án vốn Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức hợp tác công tư; vốn đối ứng dự án sử dụng vốn ODA.
- Hỗ trợ vốn đầu tư cho các dự án của các xã khó khăn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo chủ trương của Tỉnh ủy.
- Dự án chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2018 và dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018 theo tiến độ được duyệt.
- Đối với dự án khởi công mới phải lựa chọn những dự án thực sự cấp bách, cần thiết nhất và giải quyết những vấn đề bức xúc của ngành, lĩnh vực và đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Đã xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách;
+ Đến ngày 31/10/2017 đã có quyết định đầu tư dự án.
+ Mức vốn bố trí bảo đảm hoàn thành dự án nhóm B có tổng mức đầu tư dưới 800 tỷ đồng không quá 5 năm; dự án nhóm C không quá 3 năm.
d) Không bố trí vốn đầu tư công cho các dự án không thực hiện trình tự lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
2. Phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước năm 2018
Tổng vốn đầu tư công nguồn trong cân đối ngân sách địa phương năm 2018 là 1.479 tỷ 630 triệu đồng, bao gồm: vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức là 649 tỷ 630 triệu đồng; vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất là 800 tỷ đồng và vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết là 30 tỷ đồng, được phân bổ về các cấp ngân sách như sau:
a) Ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã:
Tổng số là 819 tỷ 363,9 triệu đồng, bao gồm: vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức phân bổ về ngân sách cấp huyện là 260 tỷ 133,9 triệu đồng; thu sử dụng đất phân bổ về ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã là 559 tỷ 230 triệu đồng.
b) Ngân sách tỉnh:
Tổng số là 660 tỷ 266,1 triệu đồng, bao gồm: vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức là 389 tỷ 496,1 triệu đồng; thu sử dụng đất là 240 tỷ 770 triệu đồng; thu xổ số kiến thiết là 30 tỷ đồng. Phân bổ chi tiết như sau:
- Chuẩn bị đầu tư: 03 tỷ đồng
- Đối ứng dự án PPP: 01 tỷ đồng
- Hỗ trợ đầu tư thực hiện Đề án Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2016-2020: 35 tỷ đồng
- Hỗ trợ đầu tư cho các dự án của các xã khó khăn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: 72 tỷ đồng
- Thực hiện đầu tư dự án: 549 tỷ 266,1 triệu đồng
Bao gồm:
+ 17 dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng từ năm 2017 về trước: 23 tỷ 219,0 triệu đồng
+ 19 dự án đầu tư chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2018: 49 tỷ 800,0 triệu đồng
+ 25 dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018: 257 tỷ 647,1 triệu đồng
+ 20 dự án khởi công mới: 218 tỷ 600,0 triệu đồng
(Chi tiết về tổng vốn đầu tư công nguồn trong cân đối ngân sách địa phương năm 2018 có Phụ lục 01 và vốn ngân sách tỉnh phân bổ chi tiết cho các chương trình, dự án có Phụ lục 02 kèm theo)
Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước năm 2018 cho các địa phương, đơn vị theo quy định của pháp luật về đầu tư công và chỉ đạo các địa phương, đơn vị liên quan thực hiện tốt một số nội dung sau:
1. Các Sở, ngành, địa phương và các chủ đầu tư khẩn trương triển khai thực hiện và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tập trung thực hiện đầu tư dự án, giải ngân kế hoạch vốn năm 2018 theo quy định của pháp luật hiện hành và theo chỉ đạo của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư công năm 2018. Trong đó tập trung thực hiện:
a) Đối với dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng từ năm 2017 trở về trước: Khẩn trương nghiệm thu quyết toán A-B, hoàn tất thủ tục trình phê duyệt quyết toán vốn đầu tư và giải ngân hết số vốn kế hoạch năm 2018 đã giao cho dự án trong quý I năm 2018.
b) Đối với dự án chuyển tiếp: Tiếp tục triển khai đầu tư ngay từ đầu năm 2018 và khẩn trương nghiệm thu khối lượng hoàn thành, giải ngân vốn đầu tư và bảo đảm không phát sinh nợ khối lượng XDCB trong năm 2018.
c) Đối với dự án khởi công mới: Tập trung triển khai hoàn tất các thủ tục đầu tư, lựa chọn nhà thầu để khởi công dự án trong quý II năm 2018. Trong quá trình thực hiện đầu tư, phải sớm nghiệm thu khối lượng hoàn thành để giải ngân hết số vốn kế hoạch năm 2018 và bảo đảm khối lượng thực hiện trong năm 2018 không vượt kế hoạch vốn giao.
d) Quan tâm chỉ đạo, thực hiện việc bồi thường giải phóng mặt bằng và chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm tiến độ thi công công trình.
đ) Chủ động rà soát, kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền điều chuyển kế hoạch vốn năm 2018 của các dự án có tiến độ đầu tư chậm và dự án đã có khối lượng hoàn thành nhưng chậm làm thủ tục giải ngân sang các dự khác.
2. Đối với dự án có khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện đầu tư, giải ngân kế hoạch vốn năm 2018: Chủ động và kịp thời báo cáo, kiến nghị, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền giải pháp thực hiện để hoàn thành kế hoạch đầu tư công năm 2018.
3. Tăng cường công tác quản lý đầu tư, tập trung hướng dẫn, đôn đốc các chủ đầu tư trong quá trình lập thủ tục đầu tư, lựa chọn nhà thầu và triển khai thực hiện dự án; thực hiện công tác kiểm tra, giám sát đầu tư theo đúng quy định của pháp luật.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện tập trung triển khai thực hiện và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2018 và tổ chức đầu tư các dự án theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư công, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Đồng thời, tăng cường chỉ đạo và giám sát cấp xã tiếp tục rà soát, thực hiện giãn, hoãn tiến độ đầu tư và điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 của một số dự án chưa thực sự cấp bách để bố trí đủ vốn thanh toán nợ khối lượng XDCB.
5. Tiếp tục xây dựng và công bố danh mục dự án kêu gọi đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
6. Tiếp tục quản lý và khai thác tốt các nguồn thu; đẩy mạnh việc xử lý đất dôi dư, xen kẹp và đấu giá quyền sử dụng đất để có nguồn vốn đầu tư hoàn thành kế hoạch năm 2018 và đầu tư cho các công trình xây dựng nông thôn mới, xử lý nợ đọng XDCB. Tập trung xử lý dứt điểm nguồn thu tiền sử dụng đất còn nợ đọng từ trước năm 2017. Phấn đấu tăng thu ngân sách để bổ sung cho chi đầu tư phát triển.
7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm trong đầu tư.
8. Chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác đầu tư, nhất là cán bộ trực tiếp thẩm định dự án và đội ngũ cán bộ làm công tác tư vấn đầu tư.
9. Đối với các công trình trọng điểm của tỉnh:
a) Dự án đường trục Bắc - Nam:
- Đối với đoạn Km9+400 - Km18+224 (từ nút giao đường 392 đến cầu Hiệp) đang thi công dở dang: Tập trung bố trí vốn đầu tư công và các nguồn vốn ngân sách khác để thi công hoàn thành trong năm 2019.
- Đối với đoạn Km0 - Km9+400 (từ nút giao đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng đến đường 392): Đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
- Đoạn tuyến phía Bắc (nối Quốc lộ 18 với Quốc lộ 5, dài 15,6km):
+ Đoạn tuyến từ Quốc lộ 18 đến cầu Triều (bao gồm cả cầu Triều): Phối hợp với tỉnh Quảng Ninh để đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.
+ Đoạn tuyến từ đường 389 đến Quốc lộ 5: Đầu tư bằng vốn ODA.
b) Dự án “Trung tâm văn hóa xứ Đông":
Tập trung hoàn thiện các thủ tục để triển khai đầu tư trong năm 2018 và hoàn thành trong quý II năm 2020.
Điều chỉnh danh mục và kế hoạch vốn trung hạn 5 năm 2016-2020 đã giao cho dự án "Trung tâm hội nghị tỉnh Hải Dương" là 10 tỷ đồng (vốn trong cân đối ngân sách địa phương) sang dự án “Trung tâm văn hóa xứ Đông".
Vốn đầu tư dự án “Trung tâm văn hóa xứ Đông”: Từ nguồn thu sử dụng đất của dự án Khu đô thị sinh thái ven sông Thái Bình (Ecorivers) và các dự án khác.
10. Chấp thuận chủ trương vay vốn ODA để triển khai thực hiện các dự án: Phát triển giao thông đô thị thành phố Hải Dương; Phát triển các đô thị loại vừa - thành phố Hải Dương; Xây dựng công trình đường trục Bắc - Nam, tỉnh Hải Dương, đoạn tuyến phía Bắc từ đường 389 đến Quốc lộ 5; dự án xây dựng Bệnh viện Phụ sản Hải Dương (Chi tiết theo Phụ lục số 03, 04 kèm theo).
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân thành phố Hải Dương xây dựng phương án quản lý sử dụng nguồn vốn vay hiệu quả, tiết kiệm theo đúng quy định của Luật Đầu tư công; có kế hoạch phân kỳ trả nợ và thứ tự ưu tiên thực hiện của từng dự án theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XVI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 12 năm 2017./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
Biểu số 01
TỔNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN TRONG CÂN ĐỐI NSĐP NĂM 2018
(Kèm theo Nghị quyết số: 46/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT |
Chỉ tiêu |
Kế hoạch năm 2018 |
|
|
|
|
|
|
TỔNG SỐ |
1.479.630,0 |
|
|
- Vốn cân đối theo tiêu chí, định mức |
649.630,0 |
|
|
- Nguồn thu sử dụng đất |
800.000,0 |
|
|
- Thu xổ số kiến thiết |
30.000,0 |
|
|
|
|
|
|
Phương án phân bổ: |
1.479.630,0 |
|
A |
Dành 5% tổng vốn cân đối theo tiêu chí, định mức |
32,481,5 |
|
B |
Vốn phân bổ về ngân sách các cấp |
1,447,148,5 |
|
B.1 |
Vốn cân đối theo tiêu chí, định mức |
617,148,5 |
|
I |
Phân bổ cho 9 huyện |
67.895,3 |
|
1 |
Huyện Nam Sách |
6,065,5 |
|
2 |
Huyện Kim Thành |
6.482,7 |
|
3 |
Huyện Thanh Hà |
6.775,1 |
|
4 |
Huyện Tứ Kỳ |
7.947,9 |
|
5 |
Huyện Gia Lộc |
7.341,6 |
|
6 |
Huyện Thanh Miện |
9.124,8 |
|
7 |
Huyện Ninh Giang |
8.133,0 |
|
8 |
Huyện Bình Giang |
9.763,9 |
|
9 |
Huyện Cẩm Giàng |
6.260,8 |
|
|
|
|
|
II |
Phân bổ theo cơ chế đặc thù về tài chính |
549.253,2 |
|
II.1 |
Phân bổ cho TPHD, thị xã Chí Linh và huyện Kim Môn |
192.238,6 |
|
1 |
Thị xã Chí Linh |
54.925,3 |
|
2 |
Huyện Kim Môn |
54.925,3 |
|
3 |
Thành phố Hải Hương |
82.388,0 |
|
|
|
|
|
II.2 |
Vốn ngân sách tỉnh |
357.014,0 |
|
|
|
|
|
B.2 |
Nguồn thu sử dụng đất |
800.000,0 |
|
I |
Vốn ngân sách tỉnh |
240.770,0 |
|
II |
Vốn ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã |
559.230,0 |
|
|
|
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Số: 46/2017/NQ-HĐND
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Dương, ngày 13 tháng 12 năm 2017
|
NGHỊ QUYẾT
Về kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước
năm 2018 của tỉnh Hải Dương
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của
Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;
Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 1916/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2017;
Xét Báo cáo số 169/BC-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của UBND
tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2017 và kế hoạch đầu tư công năm 2018; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2018 của tỉnh Hải Dương với các nội dung chính như sau:
1. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2018
a) Kế hoạch đầu tư công năm 2018 phải thực hiện theo các quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước; các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2020.
b) Xác định rõ mục tiêu, thứ tự ưu tiên trong kế hoạch đầu tư công năm
2018 phù hợp khả năng cân đối các nguồn vốn đầu tư năm 2018. Kế hoạch phải được xây dựng theo hướng tập trung, khắc phục dàn trải và nâng cao hiệu quả đầu tư; vốn bố trí cho từng dự án phải phù hợp với khả năng thực hiện và tiến độ giải ngân trong năm 2018.
c) Danh mục dự án bố trí vốn năm 2018 phải thuộc kế hoạch đầu tư công
trung hạn 5 năm 2016-2020 đã được các cấp có thẩm quyền quyết định và vốn bố trí theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Bố trí vốn cho dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng
chưa bố trí đủ vốn, trong đó bố trí đủ vốn thanh toán nợ đọng XDCB cho dự án đã quyết toán vốn đầu tư.
- Ưu tiên bố trí vốn hỗ trợ đầu tư các dự án thuộc các Đề án theo Nghị
quyết Đại hội Đảng các cấp và vốn đầu tư cho các công trình trọng điểm theo Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVI; các dự án vốn Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức hợp tác công tư; vốn đối ứng dự án sử dụng vốn
ODA.
- Hỗ trợ vốn đầu tư cho các dự án của các xã khó khăn thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo chủ trương của Tỉnh ủy.
- Dự án chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2018 và dự án chuyển tiếp hoàn
thành sau năm 2018 theo tiến độ được duyệt.
- Đối với dự án khởi công mới phải lựa chọn những dự án thực sự cấp
bách, cần thiết nhất và giải quyết những vấn đề bức xúc của ngành, lĩnh vực và đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Đã xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách;
+ Đến ngày 31/10/2017 đã có quyết định đầu tư dự án.
+ Mức vốn bố trí bảo đảm hoàn thành dự án nhóm B có tổng mức đầu tư
dưới 800 tỷ đồng không quá 5 năm; dự án nhóm C không quá 3 năm.
d) Không bố trí vốn đầu tư công cho các dự án không thực hiện trình tự lập,
thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
2. Phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước năm 2018
Tổng vốn đầu tư công nguồn trong cân đối ngân sách địa phương năm 2018 là 1.479 tỷ 630 triệu đồng, bao gồm: vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức là 649 tỷ 630 triệu đồng; vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất là 800 tỷ
2
đồng và vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết là 30 tỷ đồng, được phân bổ về các cấp ngân sách như sau:
a) Ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã:
Tổng số là 819 tỷ 363,9 triệu đồng, bao gồm: vốn đầu tư trong cân đối theo
tiêu chí, định mức phân bổ về ngân sách cấp huyện là 260 tỷ 133,9 triệu đồng; thu sử dụng đất phân bổ về ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã là 559 tỷ 230 triệu đồng.
b) Ngân sách tỉnh:
Tổng số là 660 tỷ 266,1 triệu đồng, bao gồm: vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức là 389 tỷ 496,1 triệu đồng; thu sử dụng đất là 240 tỷ 770 triệu đồng; thu xổ số kiến thiết là 30 tỷ đồng. Phân bổ chi tiết như sau:
|
- Chuẩn bị đầu tư:
- Đối ứng dự án PPP:
- Hỗ trợ đầu tư thực hiện Đề án Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2016-2020:
- Hỗ trợ đầu tư cho các dự án của các xã khó khăn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới:
|
03 tỷ đồng
01 tỷ đồng
35 tỷ đồng
72 tỷ đồng
|
- Thực hiện đầu tư dự án: 549 tỷ 266,1 triệu đồng
Bao gồm:
+ 17 dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng
|
từ năm 2017 về trước:
+ 19 dự án đầu tư chuyển tiếp
dự kiến hoàn thành trong năm 2018:
+ 25 dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018:
+ 20 dự án khởi công mới:
|
23 tỷ 219,0 triệu đồng
49 tỷ 800,0 triệu đồng
257 tỷ 647,1 triệu đồng
218 tỷ 600,0 triệu đồng
|
(Chi tiết về tổng vốn đầu tư công nguồn trong cân đối ngân sách địa phương năm 2018 có Phụ lục 01 và vốn ngân sách tỉnh phân bổ chi tiết cho các chương trình, dự án có Phụ lục 02 kèm theo)
Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước năm 2018 cho các địa phương, đơn vị theo quy định của pháp luật về đầu tư công và chỉ đạo các địa phương, đơn vị liên quan thực hiện tốt một số nội dung sau:
3
1. Các Sở, ngành, địa phương và các chủ đầu tư khẩn trương triển khai thực
hiện và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tập trung thực hiện đầu tư dự án, giải ngân kế hoạch vốn năm 2018 theo quy định của pháp luật hiện hành và theo chỉ đạo của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư công năm 2018. Trong đó tập trung thực hiện:
a) Đối với dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng từ năm 2017 trở về trước: Khẩn trương nghiệm thu quyết toán A-B, hoàn tất thủ tục trình phê duyệt quyết toán vốn đầu tư và giải ngân hết số vốn kế hoạch năm 2018 đã giao cho dự án trong quý I năm 2018.
b) Đối với dự án chuyển tiếp: Tiếp tục triển khai đầu tư ngay từ đầu năm 2018 và khẩn trương nghiệm thu khối lượng hoàn thành, giải ngân vốn đầu tư và bảo đảm không phát sinh nợ khối lượng XDCB trong năm 2018.
c) Đối với dự án khởi công mới: Tập trung triển khai hoàn tất các thủ tục đầu tư, lựa chọn nhà thầu để khởi công dự án trong quý II năm 2018. Trong quá trình thực hiện đầu tư, phải sớm nghiệm thu khối lượng hoàn thành để giải ngân hết số vốn kế hoạch năm 2018 và bảo đảm khối lượng thực hiện trong năm 2018 không vượt kế hoạch vốn giao.
d) Quan tâm chỉ đạo, thực hiện việc bồi thường giải phóng mặt bằng và chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm tiến độ thi công công trình.
đ) Chủ động rà soát, kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền điều chuyển kế hoạch vốn năm 2018 của các dự án có tiến độ đầu tư chậm và dự án đã có khối lượng hoàn thành nhưng chậm làm thủ tục giải ngân sang các dự khác.
2. Đối với dự án có khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện đầu tư, giải ngân kế hoạch vốn năm 2018: Chủ động và kịp thời báo cáo, kiến nghị, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền giải pháp thực hiện để hoàn thành kế hoạch đầu tư công năm 2018.
3. Tăng cường công tác quản lý đầu tư, tập trung hướng dẫn, đôn đốc các chủ đầu tư trong quá trình lập thủ tục đầu tư, lựa chọn nhà thầu và triển khai thực hiện dự án; thực hiện công tác kiểm tra, giám sát đầu tư theo đúng quy định của pháp luật.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện tập trung triển khai thực hiện và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2018 và tổ chức đầu tư các dự án theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư công, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Đồng thời, tăng cường chỉ đạo và giám sát cấp xã tiếp tục rà soát, thực hiện giãn, hoãn tiến độ đầu tư và điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 của một số dự án chưa thực sự cấp bách để bố trí đủ vốn thanh toán nợ khối lượng XDCB.
4
5. Tiếp tục xây dựng và công bố danh mục dự án kêu gọi đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
6. Tiếp tục quản lý và khai thác tốt các nguồn thu; đẩy mạnh việc xử lý đất dôi dư, xen kẹp và đấu giá quyền sử dụng đất để có nguồn vốn đầu tư hoàn thành kế hoạch năm 2018 và đầu tư cho các công trình xây dựng nông thôn mới, xử lý nợ đọng XDCB. Tập trung xử lý dứt điểm nguồn thu tiền sử dụng đất còn nợ đọng từ trước năm 2017. Phấn đấu tăng thu ngân sách để bổ sung cho chi đầu tư phát triển.
7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm trong đầu tư.
8. Chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác đầu tư, nhất là cán bộ trực tiếp thẩm định dự án và đội ngũ cán bộ làm công tác tư vấn đầu tư.
9. Đối với các công trình trọng điểm của tỉnh:
a) Dự án đường trực Bắc - Nam:
- Đối với đoạn Km9+400-Km18+224 (từ nút giao đường 392 đến cầu Hiệp)
đang thi công dở dang: Tập trung bố trí vốn đầu tư công và các nguồn vốn ngân sách khác để thi công hoàn thành trong năm 2019.
- Đối với đoạn đoạn Km0 - Km9+400 (từ nút giao đường ô tô cao tốc Hà
Nội - Hải Phòng đến đường 392): Đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
- Đoạn tuyến phía Bắc (nối Quốc lộ 18 với Quốc lộ 5, dài 15,6km):
+ Đoạn tuyến từ Quốc lộ 18 đến cầu Triều (bao gồm cả cầu Triều): Phối
hợp với tỉnh Quảng Ninh để đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.
+ Đoạn tuyến từ đường 389 đến Quốc lộ 5: Đầu tư bằng vốn ODA.
b) Dự án "Trung tâm văn hóa xứ Đông":
Tập trung hoàn thiện các thủ tục để triển khai đầu tư trong năm 2018 và
hoàn thành trong quý II năm 2020.
Điều chỉnh danh mục và kế hoạch vốn trung hạn 5 năm 2016-2020 đã giao
cho dự án "Trung tâm hội nghị tỉnh Hải Dương" là 10 tỷ đồng (vốn trong cân đối ngân sách địa phương) sang dự án "Trung tâm văn hóa xứ Đông".
Vốn đầu tư dự án "Trung tâm văn hóa xứ Đông": Từ nguồn thu sử dụng đất của dự án Khu đô thị sinh thái ven sông Thái Bình (Ecorivers) và các dự án khác.
10. Chấp thuận chủ trương vay vốn ODA để triển khai thực hiện các dự án: Phát triển giao thông đô thị thành phố Hải Dương; Phát triển các đô thị loại vừa
- thành phố Hải Dương; Xây dựng công trình đường trục Bắc - Nam, tỉnh Hải
5
Dương, đoạn tuyến phía Bắc từ đường 389 đến Quốc lộ 5; dự án xây dựng Bệnh viện Phụ sản Hải Dương (Chi tiết theo Phụ lục số 03, 04 kèm theo).
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân thành phố Hải Dương xây dựng phương án quản lý sử dụng nguồn vốn vay hiệu quả, tiết kiệm theo đúng quy định của Luật Đầu tư công; có kế hoạch phân kỳ trả nợ và thứ tự ưu tiên thực hiện của từng dự án theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XVI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 12 năm 2017./.海
|
Nơi nhận:
- Ủy ban TV Quốc hội;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Tài chính; (để báo cáo)
- Cục Kiểm tra VB -Bộ Tư pháp;
- Ban Công tác đại biểu;
- Ban Thường vụ Tỉnh uỷ;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
|
CHỦ TỊCH
|
- Các đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Nguyễn Mạnh Hiển
- VP: Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Lãnh đạo và CV Văn phòng HĐND tỉnh;
- Thường trực HĐND và UBND các huyện, TX, TP;
- Báo Hải Dương, Công báo tỉnh;
- Lưu VT.
6
Biểu số 01
TỔNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN TRONG CÂN ĐỐI NSĐP NĂM 2018 (Kèm theo Nghị quyết số 46/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
Chỉ tiêu
|
Kế hoạch
năm 2018
|
|
|
TỔNG SỐ 1.479.630,0 649.630,0
|
TỔNG SỐ 1.479.630,0 649.630,0
|
|
|
TỔNG SỐ 1.479.630,0 649.630,0
|
TỔNG SỐ 1.479.630,0 649.630,0
|
|
|
- Vốn cân đối theo tiêu chí, định mức
|
800.000,0
|
|
|
- Nguồn
|
thu sử dụng đất
|
800.000,0
|
|
- Nguồn
|
30.000,0
|
|
|
Thu xổ số kiến thiết
|
Thu xổ số kiến thiết
|
|
|
1.479.630,0
|
||
|
Phương án phân bổ:
|
1.479.630,0
|
|
|
A
|
Dành 5% tổng vốn cân đối theo tiêu chí, định mức
|
32.481,5
|
|
1.447.148,5
|
||
|
B Vốn phân bổ về ngân sách các cấp
|
B Vốn phân bổ về ngân sách các cấp
|
617.148,5
|
|
B.1
|
Vốn cân đối theo tiêu chí, định mức
|
67.895,3
|
|
I
|
Phân bổ cho 9 huyện
|
67.895,3
|
|
1
|
Huyện Nam Sách
|
6.065,5
|
|
2
|
Huyện Kim Thành
|
6.482,7
|
|
3 Huyện Thanh Hà 6.775,1 7.947,9
|
3 Huyện Thanh Hà 6.775,1 7.947,9
|
|
|
3 Huyện Thanh Hà 6.775,1 7.947,9
|
3 Huyện Thanh Hà 6.775,1 7.947,9
|
|
|
4
|
Huyện Tứ Kỳ
|
7.341,6
|
|
5
|
Huyện Gia Lộc
|
9.124,8
|
|
6
|
Huyện Thanh Miện
|
9.124,8
|
|
7
|
Huyện Ninh Giang
|
8.133,0
|
|
9.763,9
|
||
|
8 Huyện Bình Giang
|
8 Huyện Bình Giang
|
6.260,8
|
|
9
|
Huyện Cẩm Giàng
|
|
|
II
|
Phân bổ theo cơ chế đặc thù về tài chính
|
549.253,2
|
|
II.1
|
Phân bổ cho TPHD, thị xã Chí Linh và huyện Kinh Môn
|
192.238,6
54.925,3
|
|
1
|
Thị xã Chí Linh
|
192.238,6
54.925,3
|
|
2
|
Huyện Kinh Môn
|
54.925,3
|
|
3
|
Thành phố Hải Dương
|
82.388,0
|
|
II.2
|
Vốn ngân sách tỉnh
|
357.014,6
|
|
800.000,0
|
||
|
B.2
|
Nguồn thu sử dụng đất
|
240.770,0
|
|
I
|
Vốn ngân sách tỉnh
|
240.770,0
|
|
II
|
Vốn ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã
|
559.230,0
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Biểu số 02
CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2018
(Kèm theo Nghị quyết số 46/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh Hải Dương)
Đơn vị: Triệu đồng
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Quyết định đầu tư
|
Quyết định đầu tư
|
Quyết định đầu tư
|
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
|
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Bao gồm
|
Bao gồm
|
Bao gồm
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Nguồn
thu sử
dụng đất
|
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
|
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng số (tất
cả các
nguồn vốn)
|
Trong đó:
vốn NSĐP
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Nguồn
thu sử
dụng đất
|
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
|
|
|
TỔNG SỐ
|
6.966.597,3
|
650.275,0
|
660.266,1
|
389.496,1
|
240.770,0
|
30.000,0
|
|||||
|
4.667.585,6
|
1.943.526,3
|
||||||||||
|
A
|
CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
|
20.000,0
|
10.400,0
|
3.000,0
|
3.000,0
|
||||||
|
B
|
ĐỐI ỨNG DỰ ÁN PPP
|
5.000,0
|
3.000,0
|
1.000,0
|
1.000,0
|
||||||
|
C
|
THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỂ
|
159.000,0
|
119.000,0
|
110.000,0
|
107.000,0
|
50.000,0
|
57.000,0
|
||||
|
I
|
Đề án Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2016-20200
|
159.000,0
|
119.000,0
|
60.000,0
|
35.000,0
|
35.000,0
|
|||||
|
1
|
Huyện Thanh Hà
|
5.000,0
|
5.000,0
|
||||||||
|
2
|
Huyện Gia Lộc
|
2.000,0
|
2.000,0
|
||||||||
|
3
|
Huyện Tứ Kỳ
|
5.000,0
|
5.000,0
|
||||||||
|
4
|
Huyện Cẩm Giàng
|
7.000,0
|
7.000,0
|
||||||||
|
5
|
Huyện Bình Giang
|
6.000,0
|
6.000,0
|
||||||||
|
6
|
Huyện Thanh Miện
|
6.000,0
|
6.000,0
|
||||||||
|
7
|
Thành phố Hải Dương
|
4.000,0
|
4.000,0
|
||||||||
|
"
|
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (1)
|
50.000,0
|
72.000,0
|
50.000,0
|
22.000,0
|
||||||
|
1
|
Huyện Thanh Hà
|
8.000,0
|
8.000,0
|
||||||||
|
2
|
Huyện Cẩm Giàng
|
8.000,0
|
8.000,0
|
||||||||
|
3
|
Huyện Gia Lộc
|
8.000,0
|
8.000,0
|
||||||||
|
4
|
Huyện Ninh Giang
|
8.000,0
|
8.000,0
|
|
1
|
PL02(Chi tiet)
|
|
2
|
PL02(Chi tiet)
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Quyết định đầu tư
|
Quyết định đầu tư
|
Quyết định đầu tư
|
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
|
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Bao gồm
|
Bao gồm
|
Bao gồm
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Nguồn
thu sử
dụng đất
|
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
|
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng số (tất
cả các
nguồn vốn)
|
Trong đó:
vốn NSĐP
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Nguồn
thu sử
dụng đất
|
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
|
|
|
(3)
|
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018
|
1.887.656,8
|
1.537.656,8
|
256.409,0
|
78.000,0
|
77.455,2
|
22.455,2
|
55.000,0
|
|||
|
a
|
Dự án nhóm A
|
||||||||||
|
b
|
Dự án nhóm B
|
1.859.482,2
|
1.509.482,2
|
231.052,0
|
76.000,0
|
65.455,2
|
10.455,2
|
55.000,0
|
|||
|
1
|
Đường trục Bắc-Nam, tỉnh Hải Dương đoạn tuyến phía Nam, từ nút giao đường ô tô cao tốc Hà Nội Hải Phòng đến cầu Hiệp (giai đoạn 1)
|
Huyện Gia
Lộc và
Ninh Giang
|
1004; 29/3/2017
|
1.407.966,8
|
1.057.966,8
|
100.000,0
|
26.000,0
|
10.000,0
|
10.000,0:
|
||
|
2
|
Đường gom và đường ống cấp nước KCN Cẩm Điền - Lương Điền
|
Cẩm
Giàng,
Bình Giang
|
3412; 25/9/2009
|
94.380,0
|
94.380,0
|
1.052,0
|
455,2
|
455,2
|
|||
|
3
|
Đường 62m kéo dài đoạn từ Khu đô thị mới phía Tây thành TP Hải Dương đi huyện Gia N Lộc: Đoạn tuyến bổ sung nối đường 62m kéo dài đến nút giao đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (giai đoạn 1)
|
Gia Lộc
|
2359; 26/8/2016
|
357.135,4
|
357.135,4
|
130.000,0
|
50.000,0
|
55.000,0
|
55.000,0
|
||
|
C
|
Dự án nhóm C
|
28.174,6
|
28.174,6
|
25.357,0
|
2.000,0
|
12.000,0
|
12.000,0
|
||||
|
1
|
Xây dựng cầu giao thông nông thôn sử dụng vật tư thu hồi từ dự án nâng cao an toàn cầu đường sắt trên tuyến đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh
|
CG, TM,
NG,
TK,TH,
KT, KM,
|
3075,
28/10/2016
|
28.174,6
|
28.174,6
|
25.357,0
|
2.000,0
|
12.000,0
|
12.000,0
|
||
|
(4)
|
Dự án khởi công mới năm 2018
|
132.809,0
|
35.900,0
|
35.500,0
|
18.000,0
|
8.000,0
|
10.000,0
|
||||
|
a
|
Dự án nhóm A
|
||||||||||
|
b
|
Dự án nhóm B
|
100.400,0
|
20.400,0
|
20.000,0
|
10.000,0
|
10.000,0
|
|||||
|
1
|
Cải tạo, nâng cấp đường 389B (Km0 - Km12) đoạn từ cầu An Lưu 2 đến đường 389
|
Kinh Môn
|
3325;
31/10/2017
|
100.400,0
|
20.400,0
|
20.000,0
|
10.000,0
|
10.000,0
|
|
3
|
PL02(Chi tiet)
|
PL02(Chi tiet)
4
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Quyết định đầu tư
|
Quyết định đầu tư
|
Quyết định đầu tư
|
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
|
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Bao gồm
|
Bao gồm
|
Bao gồm
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Nguồn
thu sử
dụng đất
|
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
|
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng số (tất
cả các
nguồn vốn)
|
Trong đó:
vốn NSĐP
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Nguồn
thu sử
dụng đất
|
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
|
|
|
4
|
Xây dựng trạm bơm Đò Hàn, thành phố Hải Dương
|
TPHD
|
3301
20/11/2010;
|
190.406,8
|
33.634,0
|
30.270,6
|
7.000,0
|
7.000,0
|
|||
|
5
|
Tu bổ đê, kè, cống địa phương giai đoạn 2016-
|
200.000,0
|
200.000,0
|
179.050,0
|
99.177,0
|
42.000,0
|
37.751,9
|
4.248,1
|
|||
|
6
|
Tu bổ bờ kênh trục BHH; nạo vét kênh dẫn và cải tạo, nâng cấp một số trạm bơm trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2020
|
Các huyện
và TX Chí
Linh
|
836; 31/3/2016
|
220.000,0
|
220.000,0
|
198.000,0
|
95.000,0
|
30.000,0
|
23.643,5
|
6.356,5
|
|
|
7
|
Xây dựng, cải tạo, nâng cấp kênh và công trình trên kênh trung thuỷ nông Bá Nha-Thuần
|
Thanh Hà
|
150,
13/01/2011;
2347,
17/10/2013;
453, 04/02/2016
|
68.565,7
|
68.565,7
|
20.241,3
|
8.427,5
|
4.191,9
|
4.191,9
|
||
|
C
|
Dự án nhóm C
|
29.979,3
|
27.099,3
|
21.589,4
|
6.000,0
|
6.000,0
|
|||||
|
1
|
Nâng cấp tuyến đê tả sông Kinh Môn (K0+00 đến K3+300), huyện Kinh Môn
|
Kinh Môn
|
1161; 04/5/2011
|
29.979,3
|
27.099,3
|
21.589,4
|
6.000,0
|
6.000,0
|
|||
|
(4)
|
Dự án khởi công mới năm 2018
|
396.400,0
|
64.425,0
|
60.320,0
|
800,0
|
15.000,0
|
15.000,0
|
||||
|
a
|
Dự án nhóm A
|
||||||||||
|
b
|
Dự án nhóm B
|
386.400,0
|
54.425,0
|
51.400,0
|
800,0
|
12.000,0
|
12.000,0
|
||||
|
1
|
Chống ngập úng và nuôi trồng thủy sản khu vực Hưng Đạo, thị xã Chí Linh
|
Chí Linh
|
4400;
27/10/2016
|
166.400,0
|
6.400,0
|
6.400,0
|
800,0
|
1.000,0
|
1.000,0
|
||
|
2
|
Nâng cấp tuyến đê hữu Kinh Thầy, hữu Lai Vu, thuộc địa bàn huyện Nam Sách và TPHD
|
Nam Sách
và TPHD
|
3255;
24/10/2017
|
70.000,0
|
20.000,0
|
20.000,0
|
5.000,0
|
5.000,0
|
|||
|
3
|
Xây dựng và cải tạo hệ thống kênh trung thủy nông Cẩm Đông - Phí Xá, huyện Cẩm Giàng
|
Cẩm Giàng
|
3337;
31/10/2017
|
150.000,0
|
28.025,0
|
25.000,0
|
6.000,0
|
6.000,0
|
|||
|
C
|
Dự án nhóm C
|
10.000,0
|
10.000,0
|
8.920,0
|
3.000,0
|
3.000,0
|
|
5
|
PL02(Chi tiet)
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Quyết định đầu tư
|
Quyết định đầu tư
|
Quyết định đầu tư
|
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
|
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Bao gồm
|
Bao gồm
|
Bao gồm
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Nguồn
thu sử
dụng đất
|
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
|
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng số (tất
cả các
nguồn vốn)
|
Trong đó:
vốn NSĐP
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Nguồn
thu sử
dụng đất
|
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
|
|
|
2
|
Cải tạo 20 ha đất ngoài đê nhằm nâng cao hiệu quả canh tác, góp phần ổn định đời sống nhân dân xã Lai Vu, huyện Kim Thành
|
Kim Thành
|
3323;
31/10/2017
|
10.000,0
|
10.000,0
|
8.920,0
|
3.000,0
|
3.000,0
|
|||
|
III
|
Lĩnh vực Giáo dục đào tạo và dạy nghề
|
800.855,3
|
514.151,4
|
321.481,9
|
142.000,0
|
76.984,1
|
65.584,1
|
11.400,0
|
|||
|
(1)
|
Dự án hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng đến ngày 31/12/2017
|
144.615,2
|
141.327,0
|
58.340,0
|
45.500,0
|
14.284,1
|
12.384,1
|
1.900,0
|
|||
|
a
|
Dự án nhóm A
|
45.500,0
|
|||||||||
|
b
|
Dự án nhóm B
|
34.320,8
|
34.320,8
|
10.386,8
|
7.000,0
|
3.760,2
|
3.760,2
|
||||
|
1
|
Nhà xưởng thực hành 4 tầng của Trường Cao đẳng Nghề Hải Dương
|
TPHD
|
3395,
09/12/2010;
2953,
19/10/2011;
1072, 24/5/2013;
|
34.320,8
|
34.320,8
|
10.386,8
|
7.000,0
|
3.760,2
|
3.760,2
|
||
|
C
|
Dự án nhóm C
|
110.294,4
|
107.006,1
|
47.953,1
|
38.500,0
|
10.524,0
|
8.624,0
|
1.900,0
|
|||
|
1
|
Mở rộng, xây dựng và nâng cấp Trường THPT Kinh Môn II
|
Kinh Môn
|
1602,
31/5/2011;
2338, 03/8/2017
|
41.009,0
|
39.509,0
|
8.307,1
|
8.000,0
|
3.734,1
|
3.734,1
|
||
|
2
|
Nhà hiệu bộ 2 tầng Trường THCS xã Cổ Dũng, huyện Kim Thành
|
Kim Thành
|
3467; 17/6/2014
|
4.788,2
|
3.000,0
|
3.000,0
|
2.000,0
|
2.000,0
|
|||
|
3
|
Nhà đa năng Trường THPT Ninh Giang
|
Ninh Giang
|
2812,
30/11/2012;
257,
17/01/2014;
3379,
29/12/2014
|
14.996,3
|
14.996,3
|
8.496,3
|
7.500,0
|
419,8
|
419,8
|
|
6
|
PL02(Chi tiet)
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Quyết định đầu tư
|
Quyết định đầu tư
|
Quyết định đầu tư
|
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
|
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Bao gồm
|
Bao gồm
|
Bao gồm
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Nguồn
thu sử
dụng đất
|
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
|
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng số (tất
cả các
nguồn vốn)
|
Trong đó:
vốn NSĐP
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Nguồn
thu sử
dụng đất
|
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
|
|
|
4
|
Nhà lớp học 3 tầng 15 phòng của Trường THPT Cẩm Giàng
|
Cẩm Giàng
|
2617;
23/10/2014
|
10.999,3
|
10.999,3
|
7.699,3
|
6.500,0
|
800,0
|
800,0
|
||
|
5
|
Nhà lớp học 12 phòng và công trình phụ trợ Trường THCS Nguyễn Trãi, phường Bến Tắm, thị xã Chí Linh
|
Chí Linh
|
1657; 29/6/2015
|
12.900,0
|
12.900,0
|
5.900,0
|
5.500,0
|
400,0
|
400,0
|
||
|
6
|
Nhà lớp học 3 tầng 15 phòng, nhà hiệu bộ và một số hạng mục phụ trợ của Trường THPT Thanh Miện, huyện Thanh Miện
|
Thanh
Miện
|
1630; 26/6/2015
|
19.877,9
|
19.877,9
|
12.877,9
|
11.000,0
|
1.500,0
|
1.500,0
|
||
|
7
|
Tăng cường kỹ năng nghề (đối ứng ODA)
|
TPHD
|
5.723,7
|
5.723,7
|
1.672,5
|
1.670,0
|
1.670,0
|
||||
|
(2)
|
Dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2018
|
89.331,1
|
88.427,9
|
76.685,1
|
45.500,0
|
22.700,0
|
13.200,0
|
9.500,0
|
|||
|
a
|
Dự án nhóm A
|
||||||||||
|
b
|
Dự án nhóm B
|
||||||||||
|
c
|
Dự án nhóm C
|
89.331,1
|
88.427,9
|
76.685,1
|
45.500,0
|
22.700,0
|
13.200,0
|
9.500,0
|
|||
|
1
|
Xây dựng Nhà làm việc Trường Chính trị tỉnh
|
TPHD
|
2557;
|
34.410,5
|
34.410,5
|
30.769,5
|
20.000,0
|
8.000,0
|
8.000,0
|
||
|
2
|
Trường mầm non xã Hồng Đức, huyện Ninh Giang
|
Ninh Giang
|
2134; 04/8/2016
|
14.902,2
|
13.999,0
|
12.599,1
|
6.000,0
|
6.000,0
|
6.000,0
|
||
|
3
|
Xây dựng nhà lớp học 3 tầng 12 phòng, Trường THPT Chí Linh, thị xã Chí Linh
|
Chí Linh
|
2092; 29/7/2016
|
8.115,8
|
8.115,8
|
7.304,2
|
5.000,0
|
1.600,0
|
1.600,0
|
||
|
4
|
Xây dựng nhà lớp học 3 tầng 12 phòng, Trường THPT Hà Đông, huyện Thanh Hà
|
Thanh Hà
|
2700;
05/10/2016
|
11.975,0
|
11.975,0
|
8.077,5
|
4.500,0
|
2.200,0
|
2.200,0
|
||
|
5
|
Nhà lớp học bộ môn 2 tầng 6 phòng (móng 3 tầng) của Trường THPT Đường An, huyện
|
Bình Giang
|
2538; 19/9/2016
|
7.934,8
|
7.934,8
|
7.141,3
|
5.000,0
|
1.400,0
|
1.400,0
|
||
|
6
|
Nhà lớp học 3 tầng 9 phòng của Trường THPT Hà Bắc, huyện Thanh Hà
|
Thanh Hà
|
3068;
28/10/2016
|
11.992,8
|
11.992,8
|
10.793,5
|
5.000,0
|
3.500,0
|
3.500,0
|
||
|
470.576,1
|
204.313,6
|
114.382,2
|
51.000,0
|
22.000,0
|
22.000,0
|
||||||
|
470.576,1
|
204.313,6
|
114.382,2
|
51.000,0
|
22.000,0
|
22.000,0
|
||||||
|
204.313,6
|
114.382,2
|
51.000,0
|
|||||||||
|
(3)
|
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018
|
204.313,6
|
114.382,2
|
51.000,0
|
|||||||
|
a
|
Dự án nhóm A
|
||||||||||
|
b
|
Dự án nhóm B
|
413.762,5
|
147.500,0
|
63.250,0
|
35.000,0
|
15.000,0
|
15.000,0
|
|
7
|
PL02(Chi tiet).
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Quyết định đầu tư
|
Quyết định đầu tư
|
Quyết định đầu tư
|
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
|
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Bao gồm
|
Bao gồm
|
Bao gồm
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Nguồn
thu sử
dụng đất
|
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
|
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng số (tất
cả các
nguồn vốn)
|
Trong đó:
vốn NSĐP
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Nguồn
thu sử
dụng đất
|
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
|
|
|
1
|
Xây dựng Trường Đại học Hải Dương
|
Gia Lộc
|
1972,
02/8/2010; 996,
15/4/2011;
1985,
08/7/2011;
3196,
17/12/2014
|
413.762,5
|
147.500,0
|
63.250,0
|
35.000,0
|
15.000,0
|
15.000,0
|
||
|
c
|
Dự án nhóm C
|
56.813,6
|
56.813,6
|
51.132,2
|
16.000,0
|
7.000,0
|
7.000,0
|
||||
|
1
|
Ký túc xá học sinh của Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi
|
TPHD
|
1455; 07/6/2016
|
27.622,9
|
27.622,9
|
24.860,6
|
8.000,0
|
2.000,0
|
2.000,0
|
||
|
2
|
Mua phương tiện phòng cháy chữa cháy cho các Trường THPT, Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Trung tâm Hướng nghiệp dạy nghề thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hải Dương
|
3401;
27/10/2016
|
29.190,7
|
29.190,7
|
26.271,6
|
8.000,0
|
5.000,0
|
5.000,0
|
|||
|
18.000,0 Dự án khởi công mới năm 2018
|
18.000,0
|
||||||||||
|
18.000,0 Dự án khởi công mới năm 2018
|
18.000,0
|
96.332,9
|
|||||||||
|
(4)
|
18.000,0 Dự án khởi công mới năm 2018
|
18.000,0
|
96.332,9
|
80.082,9
|
72.074,6
|
||||||
|
(4)
|
18.000,0 Dự án khởi công mới năm 2018
|
18.000,0
|
96.332,9
|
80.082,9
|
72.074,6
|
||||||
|
a Dự án nhóm A
|
a Dự án nhóm A
|
a Dự án nhóm A
|
a Dự án nhóm A
|
a Dự án nhóm A
|
a Dự án nhóm A
|
a Dự án nhóm A
|
a Dự án nhóm A
|
a Dự án nhóm A
|
a Dự án nhóm A
|
a Dự án nhóm A
|
a Dự án nhóm A
|
|
b
|
Dự án nhóm B
|
||||||||||
|
c
|
Dự án nhóm C
|
96.332,9
|
80.082,9
|
72.074,6
|
18.000,0
|
18.000,0
|
|||||
|
1
|
Trường THPT Nhị Chiểu (địa điểm mới - giai đoạn 1)
|
Kinh Môn
|
3129;
31/10/2016
|
41.410,0
|
25.160,0
|
22.644,0
|
5.000,0
|
5.000,0
|
|||
|
2
|
Nhà giảng đường, thực hành của Trường Cao đằng Hải Dương
|
TPHD
|
3170;
17/10/2017
|
44.942,3
|
44.942,3
|
40.448,1
|
10.000,0
|
10.000,0
|
|||
|
3
|
Nhà lớp học bộ môn 3 tầng 9 phòng Trường TPHT Mạc Đĩnh Chi, huyện Nam Sách
|
Nam Sách
|
2160; 24/7/2017
|
9.980,6
|
9.980,6
|
8.982,5
|
3.000,0
|
3.000,0
|
|||
|
8
|
PL02(Chi tiet)
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Quyết định đầu tư
|
Quyết định đầu tư
|
Quyết định đầu tư
|
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
|
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Bao gồm
|
Bao gồm
|
Bao gồm
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Nguồn
thu sử
dụng đất
|
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
|
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng số (tất
cả các
nguồn vốn)
|
Trong đó:
vốn NSĐP
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Nguồn
thu sử
dụng đất
|
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
|
|
|
IV
|
Lĩnh vực Khoa học công nghệ và Điều tra
|
111.412,3
|
79.912,3
|
66.751,0
|
36.374,6
|
18.022,9
|
17.622,9
|
400,0
|
|||
|
(1)
|
Dự án hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng đến ngày 31/12/2017
|
12.757,0
|
12.757,0
|
11.431,3
|
11.000,0
|
1.022,9
|
1.022,9
|
||||
|
a
|
Dự án nhóm A
|
||||||||||
|
b
|
Dự án nhóm B
|
||||||||||
|
c
|
Dự án nhóm C
|
12.757,0
|
12.757,0
|
11.431,3
|
11.000,0
|
1.022,9
|
1.022,9
|
||||
|
1
|
Nâng cấp cổng thông tin điện tử, Trung tâm tích hợp dữ liệu và hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh Hải Dương
|
TPHD
|
2778a;
31/10/2015
|
12.757,0
|
12.757,0
|
11.431,3
|
11.000,0
|
1.022,9
|
1.022,9
|
||
|
(2)
|
Dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2018
|
50.655,3
|
50.655,3
|
40.469,7
|
25.374,6
|
9.000,0
|
8.600,0
|
400,0
|
|||
|
a
|
Dự án nhóm A
|
||||||||||
|
b
|
Dự án nhóm B
|
||||||||||
|
c
|
Dự án nhóm C
|
50.655,3
|
50.655,3
|
40.469,7
|
25.374,6
|
9.000,0
|
8.600,0
|
400,0
|
|||
|
1
|
Dự án cạnh tranh ngành chăn nuồi và an toàn thực phẩm (LIFSAP) (bao gồm cả khoản vay bổ sung)
|
Tỉnh HD
|
2305,
17/8/2009;
1962, 27/5/2015
|
12.907,7
|
12.907,7
|
6.496,9
|
5.874,6
|
600,0
|
600,0
|
||
|
2
|
Điều tra, đánh giá thoái hóa đất tỉnh Hải
|
3090;
|
3.245,6
|
3.245,6
|
2.921,0
|
2.500,0
|
400,0
|
400,0
|
|||
|
3
|
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Hải Dương, giai đoạn 2016-2020
|
Tỉnh HD
|
3126a;
31/10/2016
|
23.727,0
|
23.727,0
|
21.354,3
|
9.000,0
|
7.000,0
|
7.000,0
|
||
|
4
|
Nâng cấp, mở rộng ứng dụng hệ thống phần mềm quản lý văn bản và quản lý hồ sơ, công việc tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn
|
Tỉnh HD
|
3107;
31/10/2016
|
10.775,0
|
10.775,0
|
9.697,5
|
8.000,0
|
1.000,0
|
1.000,0
|
||
|
(3)
|
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018
|
||||||||||
|
(4)
|
Dự án khởi công mới năm 2018
|
48.000,0
|
16.500,0
|
14.850,0
|
8.000,0
|
8.000,0
|
|||||
|
a
|
Dự án nhóm A
|
|
9
|
PL02(Chi tiet)
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Quyết định đầu tư
|
Quyết định đầu tư
|
Quyết định đầu tư
|
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
|
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Bao gồm
|
Bao gồm
|
Bao gồm
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Nguồn
thu sử
dụng đất
|
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
|
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng số (tất
cả các
nguồn vốn)
|
Trong đó:
vốn NSĐP
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Nguồn
thu sử
dụng đất
|
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
|
|
|
b
|
Dự án nhóm B
|
48.000,0
|
16.500,0
|
14.850,0
|
8.000,0
|
8.000,0
|
|||||
|
1
|
Xây dựng hệ thống trục tích hợp kết nối liên thông các hệ thống thông tin và ứng dụng quản lý, cung cấp dịch vụ công trực tuyến tỉnh Hải Dương
|
Tỉnh HD
|
3312;
30/10/2017
|
48.000,0
|
16.500,0
|
14.850,0
|
8.000,0
|
8.000,0
|
|||
|
c
|
Dự án nhóm C
|
||||||||||
|
V
|
Lĩnh vực Y tế - Xã hội
|
399.924,9
|
249.892,2
|
194.123,5
|
50.217,3
|
51.000,0
|
32.400,0
|
18.600,0
|
|||
|
()
|
Dự án hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng đến ngày 31/12/2017
|
||||||||||
|
(2)
|
Dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2018
|
49.755,5
|
39.755,5
|
27.397,4
|
16.229,2
|
7.000,0
|
4.000,0
|
3.000,0
|
|||
|
a
|
Dự án nhóm A
|
||||||||||
|
b
|
Dự án nhóm B
|
||||||||||
|
c
|
Dự án nhóm C
|
49.755,5
|
39.755,5
|
27.397,4
|
16.229,2
|
7.000,0
|
4.000,0
|
3.000,0
|
|||
|
1
|
Trung tâm nuôi dưỡng tâm thần Hải Dương
|
Chí Linh
|
2536a,
31/10/2013;
2357,
25/8/2016; 764,
10/3/2017
|
32.901,8
|
22.901,8
|
12.229,1
|
8.729,2
|
2.000,0
|
2.000,0
|
||
|
2
|
Xây dựng, cải tạo Bệnh viện Đa khoa thị xã Chí Linh
|
Chí Linh
|
2789;
07/10/2016
|
10.613,0
|
10.613,0
|
9.551,7
|
4.500,0
|
3.000,0
|
3.000,0
|
||
|
3
|
Nhà khoa cận lâm sàng và khoa dược của Bệnh viện Đa khoa huyện Gia Lộc
|
Gia Lộc
|
3109;
31/10/2016
|
6.240,7
|
6.240,7
|
5.616,6
|
3.000,0
|
2.000,0
|
2.000,0
|
||
|
143.927,8
|
105.223,4
|
33.988,1
|
24.000,0
|
23.400,0
|
600,0
|
||||||
|
(3)
|
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018
|
283.960,5
|
|||||||||
|
a
|
Dự án nhóm A
|
283.960,5
|
|||||||||
|
b
|
Dự án nhóm B
|
211.270,1
|
71.237,3
|
39.802,0
|
9.147,4
|
6.000,0
|
6.000,0
|
|
10
|
PL02(Chi tiet)
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Quyết định đầu tư
|
Quyết định đầu tư
|
Quyết định đầu tư
|
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
|
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Bao gồm
|
Bao gồm
|
Bao gồm
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Nguồn
thu sử
dụng đất
|
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
|
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng số (tất
cả các
nguồn vốn)
|
Trong đó:
vốn NSĐP
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Nguồn
thu sử
dụng đất
|
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
|
|
|
Xây dựng Nhà ở xã hội tại khu dân cư phía Đông Ngô Quyền, TPHD
|
TPHD
|
40; 24/10/2014
|
156.355,4
|
43.780,0
|
34.402,0
|
6.147,4
|
5.000,0
|
5.000,0
|
|||
|
2
|
Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư vùng sạt lở xã Hiệp Cát, huyện Nam Sách
|
Nam Sách
|
3484,
15/12/2010;
148,
13/01/2011;
2560, 21/9/2016
|
54.914,7
|
27.457,3
|
5.400,0
|
3.000,0
|
1.000,0
|
1.000,0
|
||
|
C
|
Dự án nhóm C
|
72.690,5
|
72.690,5
|
65.421,4
|
24.840,7
|
18.000,0
|
17.400,0
|
600,0
|
|||
|
1
|
Nhà vật lý trị liệu 3 tầng (móng 7 tầng) của Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng
|
TPHD
|
1193; 10/5/2016
|
21.408,8
|
21.408,8
|
19.267,9
|
7.000,0
|
4.000,0
|
4.000,0
|
||
|
2
|
Nhà khoa truyền nhiễm và tường rào của Bệnh viện Đa khoa huyện Nam Sách
|
Nam Sách
|
3067;
28/10/2016
|
13.157,5
|
13.157,5
|
11.841,7
|
5.000,0
|
5.000,0
|
5.000,0
|
||
|
3
|
Nhà khoa ngoại, khoa sản và khoa nội của Bệnh viện Đa khoa Cẩm Giàng
|
Cầm Giàng
|
3066;
28/10/2016
|
18.219,8
|
18.219,8
|
16.397,9
|
6.000,0
|
5.000,0
|
5.000,0
|
||
|
4
|
Nhà khoa khám bệnh cận lâm sàng, hồi sức cấp cứu, phòng mổ và khoa nhi của Bệnh viện Đa khoa huyện Tứ Kỳ
|
Tứ Kỳ
|
3069;
28/10/2016
|
19.904,4
|
19.904,4
|
17.914,0
|
6.840,7
|
4.000,0
|
3.400,0
|
600,0
|
|
|
(4)
|
Dự án khởi công mới năm 2018
|
66.208,9
|
66.208,9
|
61.502,7
|
20.000,0
|
15.000,0
|
|||||
|
a
|
Dự án nhóm A
|
5.000,0
|
|||||||||
|
b
|
Dự án nhóm B
|
21.248,3
|
21.248,3
|
21.038,1
|
15.000,0
|
15.000,0
|
|||||
|
1
|
Nhà xạ trị thuộc Bệnh viện Đa khoa tỉnh 2)
|
TPHD
|
3486;
|
21.248,3
|
21.248,3
|
21.038,1
|
15.000,0
|
15.000,0
|
|||
|
c
|
Dự án nhóm C
|
44.960,6
|
44.960,6
|
40.464,6
|
5.000,0
|
5.000,0
|
|||||
|
1
|
Nhà khám bệnh và các khoa cận lâm sàng của Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Hải Dương
|
TPHD
|
3070;
09/10/2017
|
44.960,6
|
44.960,6
|
40.464,6
|
5.000,0
|
5.000,0
|
|||
|
3070;
09/10/2017
|
|
11
|
PL02(Chi tiet)
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Quyết định đầu tư
|
Quyết định đầu tư
|
Quyết định đầu tư
|
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
|
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Bao gồm
|
Bao gồm
|
Bao gồm
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Nguồn
thu sử
dụng đất
|
Nguồn
thu xổ số kiến thiết
|
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng số (tất
cả các
nguồn vốn)
|
Trong đó:
vốn NSĐP
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Nguồn
thu sử
dụng đất
|
Nguồn
thu xổ số kiến thiết
|
|
|
VI
|
Lĩnh vực Công cộng, văn hóa thông tin và thể dục thể thao
|
307.058,6
|
280.594,9
|
104.501,1
|
22.437,0
|
23.509,8
|
23.509,8
|
||||
|
(1)
|
Dự án hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng đến ngày 31/12/2017
|
108.257,4
|
108.257,4
|
4.804,1
|
2.200,0
|
1.509,8
|
1.509,8
|
||||
|
a
|
Dự án nhóm A
|
||||||||||
|
b
|
Dự án nhóm B
|
92.568,0
|
92.568,0
|
385,0
|
183,9
|
183,9
|
|||||
|
1
|
Thư viện tổng hợp tình Hải Dương
|
TPHD
|
5791,
12/8/2005; 843,
04/3/2009
|
92.568,0
|
92.568,0
|
385,0
|
183,9
|
183,9
|
|||
|
C
|
Dự án nhóm C
|
15.689,4
|
15.689,4
|
4.419,1
|
2.200,0
|
1.325,9
|
1.325,9
|
||||
|
1
|
Khu lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh tại xã Nam Chính, huyện Nam Sách
|
Nam Sách
|
1336; 26/5/2010
|
11.986,0
|
11.986,0
|
3.086,0
|
1.000,0
|
1.000,0
|
1.000,0
|
||
|
2
|
Cải tạo sân đường, cổng, hàng rào và công trình phụ trợ của Bảo tàng tỉnh Hải Dương
|
TPHD
|
1745; 29/6/2016
|
3.703,4
|
3.703,4
|
1.333,1
|
1.200,0
|
325,9
|
325,9
|
||
|
(2)
|
Dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2018
|
22.863,7
|
19.400,0
|
9.960,0
|
6.000,0
|
3.000,0
|
3.000,0
|
||||
|
a
|
Dự án nhóm A
|
||||||||||
|
b
|
Dự án nhóm B
|
||||||||||
|
c
|
Dự án nhóm C
|
22.863,7
|
19.400,0
|
9.960,0
|
6.000,0
|
3.000,0
|
3.000,0
|
||||
|
1
|
Cải tạo, nâng cấp khu tượng đài Bác Hồ tại xã Hiệp Lực, huyện Ninh Giang
|
Ninh Giang
|
3279;
25/12/2014
|
22.863,7
|
19.400,0
|
9.960,0
|
6.000,0
|
3.000,0
|
3.000,0
|
||
|
(3)
|
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018
|
92.959,3
|
35.737,0
|
14.237,0
|
6.000,0
|
||||||
|
(3)
|
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018
|
92.959,3
|
35.737,0
|
6.000,0
|
|||||||
|
a
|
Dự án nhóm A
|
115.959,3
|
|||||||||
|
b
|
Dự án nhóm B
|
45.459,3
|
22.459,3
|
20.000,0
|
10.000,0
|
3.000,0
|
3.000,0
|
|
12
|
PL02(Chi tiet)
|
|
TT
|
Quyết định đầu tư
|
Quyết định đầu tư
|
Quyết định đầu tư
|
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
|
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
||
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số
|
Bao gồm
|
Bao gồm
|
Bao gồm
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng số (tất
cả các
nguồn vốn)
|
Trong đó:
vốn NSĐP
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số
|
Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Nguồn
thu sử
dụng đất
|
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
|
|
1
|
Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu du lịch và bảo tồn sinh thái Đảo Cò, xã Chi Lăng Nam, huyện Thanh Miện
|
Thanh
Miện
|
3204;
07/11/2016
|
45,459.3
|
22,459.3
|
20,000.0
|
10,000.0
|
3,000.0
|
3,000.0
|
||
|
C
|
Dự án nhóm C
|
70,500.0
|
70,500.0
|
15,737.0
|
4,237.0
|
3,000.0
|
3,000.0
|
||||
|
1
|
Hỗ trợ xây dựng hạ tầng chợ (thực hiện theo QĐ số 14 ngày 31/7/2013 của UBND tỉnh)
|
Tỉnh HD
|
70,500.0
|
70,500.0
|
15,737.0
|
4,237.0
|
3,000.0
|
3,000.0
|
|||
|
Bao gồm:
|
Tỉnh HD
|
||||||||||
|
1.1
|
Xây dựng chợ Mông xã Phúc Thành, huyện Kinh Môn
|
15,984.1
|
3,000.0
|
2,237.0
|
737.0
|
1,500.0
|
1,500.0
|
||||
|
1.2
|
Hỗ trợ xây dựng hạ tầng chợ cho các đơn vị khác
|
1,500.0
|
1,500.0
|
||||||||
|
(4)
|
Dự án khởi công mới năm 2018
|
59,978.2
|
|||||||||
|
59,978.2
|
54,000.0
|
13,000.0
|
13,000.0
|
||||||||
|
59,978.2
|
54,000.0
|
13,000.0
|
13,000.0
|
||||||||
|
a
|
Dự án nhóm A
|
13,000.0
|
|||||||||
|
b
|
Dự án nhóm B
|
59,978.2
|
59,978.2
|
54,000.0
|
13,000.0
|
13,000.0
|
|||||
|
1
|
Hạ tầng du lịch sinh thái sông Hương, huyện Thanh Hà
|
Thanh Hà
|
3311;
30/10/2017
|
59,978.2
|
59,978.2
|
54,000.0
|
13,000.0
|
13,000.0
|
|||
|
c
|
Dự án nhóm C
|
||||||||||
|
VIT
|
Lĩnh vực Cấp thoát nước và bảo vệ MT
|
170,704.5
|
90,810.4
|
73,060.6
|
23,000.0
|
18,710.8
|
18,710.8
|
||||
|
(1)
|
Dự án hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng đến ngày 31/12/2017
|
31,175.5
|
25,790.5
|
14,731.4
|
8,000.0
|
3,110.8
|
3,110.8
|
||||
|
a
|
Dự án nhóm A
|
||||||||||
|
b
|
Dự án nhóm B
|
22,200.0
|
22,200.0
|
11,500.0
|
6,000.0
|
2,000.0
|
2,000.0
|
||||
|
1
|
Tiểu dự án cấp nước và vệ sinh 4 thị trấn: Gia Lộc, Thanh Hà, Thanh Miện, Minh Tân (Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư)
|
4244;
19/11/2008
|
22,200.0
|
22,200.0
|
11,500.0
|
6,000.0
|
2,000.0
|
2,000.0
|
|||
|
c
|
Dự án nhóm C
|
8,975.5
|
3,590.5
|
3,231.4
|
2,000.0
|
1,110.8
|
1,110.8
|
|
13
|
PL02(Chi tiet)
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Quyết định đầu tư
|
Quyết định đầu tư
|
Quyết định đầu tư
|
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
|
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số
|
Bao gồm
|
Bao gồm
|
Bao gồm
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng số (tất
cả các
nguồn vốn)
|
Trong đó:
vốn NSĐP
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số
|
Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Nguồn
thu sử
dụng đất
|
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
|
|
1
|
Hệ thống cấp nước sạch xã An Đức, huyện Ninh Giang
|
Ninh Giang
|
2943;
17/11/2015
|
8.975,5
|
3.590,5
|
3.231,4
|
2.000,0
|
1.110,8
|
1.110,8
|
||
|
(2)
|
Dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2018
|
16.259,0
|
8.129,5
|
7.316,6
|
5.000,0
|
2.000,0
|
2.000,0
|
||||
|
a
|
Dự án nhóm A
|
||||||||||
|
b
|
Dự án nhóm B
|
||||||||||
|
c
|
Dự án nhóm C
|
16.259,0
|
8.129,5
|
7.316,6
|
5.000,0
|
2.000,0
|
2.000,0
|
||||
|
1
|
Hệ thống thoát nước đường Nguyễn Lương Bằng, TPHD
|
TPHD
|
16.259,0
|
8.129,5
|
7.316,6
|
5.000,0
|
2.000,0
|
2.000,0
|
|||
|
(3)
|
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018
|
70.970,6
|
35.970,6
|
31.500,0
|
10.000,0
|
7.000,0
|
7.000,0
|
||||
|
a
|
Dự án nhóm A
|
||||||||||
|
b
|
Dự án nhóm B
|
70.970,6
|
35.970,6
|
31.500,0
|
10.000,0
|
7.000,0
|
7.000,0
|
||||
|
1
|
Nạo vét, mở rộng kênh T2 và xây dựng trạm bơm Bình Lâu, thành phố Hải Dương
|
TPHD
|
3865;
23/12/2016
|
70.970,6
|
35.970,6
|
31.500,0
|
10.000,0
|
7.000,0
|
7.000,0
|
||
|
c
|
Dự án nhóm C
|
||||||||||
|
(4)
|
Dự án khởi công mới năm 2018
|
52.299,4
|
20.919,8
|
19.512,6
|
6.600,0
|
6.600,0
|
|||||
|
a
|
Dự án nhóm A
|
||||||||||
|
b
|
Dự án nhóm B
|
||||||||||
|
c
|
Dự án nhóm C
|
52.299,4
|
20.919,8
|
19.512,6
|
6.600,0
|
6.600,0
|
|||||
|
1
|
Trạm bơm tăng áp phường Hoàng Tân cấp nước sạch cho các phường, xã khu vực Đông Bắc thị xã Chí Linh
|
Chí Linh
|
2542; 18/8/2017
|
14.972,0
|
5.988,8
|
5.392,0
|
1.800,0
|
1.800,0
|
|||
|
2
|
Trạm bơm tăng áp xã Kim Giang cấp nước sạch cho Khu công nghiệp Lương Điền, các xã nông thôn huyện Cẩm Giàng và khu vực lân
|
Cẩm Giàng
|
3856;
22/12/2016
|
15.863,9
|
6.345,6
|
5.711,0
|
2.000,0
|
2.000,0
|
|||
|
3
|
Hệ thống cấp nước sạch phường Bến Tắm, thị xã Chí Linh
|
Chí Linh
|
1294; 27/4/2014
|
10.423,4
|
4.169,4
|
3.967,0
|
1.300,0
|
1.300,0
|
|
14
|
PL02(Chi tiet)
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Quyết định đầu tư
|
Quyết định đầu tư
|
Quyết định đầu tư
|
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
|
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Bao gồm
|
Bao gồm
|
Bao gồm
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Nguồn
thu sử
dụng đất
|
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
|
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng số (tất
cả các
nguồn vốn)
|
Trong đó:
vốn NSĐP
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Nguồn
thu sử
dụng đất
|
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
|
|
|
4
|
Hệ thống cấp nước sạch phường Hoàng Tân, thị xã Chí Linh
|
Chí Linh
|
1295; 27/4/2017
|
11.040,1
|
4.416,0
|
4.442,6
|
1.500,0
|
1.500,0
|
|||
|
VII
|
Lĩnh vực Quản lý nhà nước
|
609.763,3
|
609.763,3
|
13.325,0
|
2.000,0
|
103.070,4
|
3.070,4
|
100.000,0
|
|||
|
(1)
|
Dự án hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng đến ngày 31/12/2017
|
10.963,3
|
10.963,3
|
3.325,0
|
2.000,0
|
3.070,4
|
3.070,4
|
||||
|
a
|
Dự án nhóm A
|
||||||||||
|
b
|
Dự án nhóm B
|
||||||||||
|
c
|
Dự án nhóm C
|
10.963,3
|
10.963,3
|
3.325,0
|
2.000,0
|
3.070,4
|
3.070,4
|
||||
|
1
|
Cải tạo trụ sở làm việc Liên minh Hợp tác xã tỉnh Hải Dương
|
TPHD
|
3895;
28/10/2008
|
6.190,3
|
6.190,3
|
1.079,3
|
1.999,0
|
1.999,0
|
|||
|
2
|
Cải tạo Trụ sở làm việc Ban Quản lý các Khu công nghiệp
|
TPHD
|
2770A;
30/10/2015
|
4.773,0
|
4.773,0
|
2.245,7
|
2.000,0
|
1.071,3
|
1.071,3
|
||
|
(2)
|
Dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2018
|
||||||||||
|
(3)
|
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018
|
||||||||||
|
598.800,0
|
598.800,0
|
10.000,0
|
100.000,0
|
100.000,0
|
|||||||
|
(4)
|
Dự án khởi công mới năm 2018
|
||||||||||
|
a
|
Dự án nhóm A
|
||||||||||
|
b
|
Dự án nhóm B
|
598.800,0
|
598.800,0
|
10.000,0
|
100.000,0
|
100.000,0
|
|||||
|
598.800,0
|
598.800,0
|
10.000,0
|
100.000,0
|
100.000,0
|
|||||||
|
1
|
Trung tâm văn hóa xứ đôngз
|
TPHD
|
|||||||||
|
TPHD
|
|||||||||||
|
c
|
Dự án nhóm C
|
||||||||||
|
138.409,2
|
27.000,0
|
35.000,0
|
27.234,5
|
7.765,5
|
|||||||
|
IX
|
Lĩnh vực An ninh - Quốc phòng
|
199.285,1
|
109.568,2
|
||||||||
|
(1)
|
Dự án hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng đến ngày 31/12/2017
|
199.285,1
|
109.568,2
|
||||||||
|
(2)
|
Dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2018
|
||||||||||
|
(3)
|
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018
|
88.409,2
|
88.409,2
|
79.568,2
|
27.000,0
|
15.000,0
|
7.234,5
|
7.765,5
|
|||
|
a
|
Dự án nhóm A
|
88.409,2
|
27.000,0
|
15.000,0
|
7.234,5
|
|
15
|
PL02(Chi tiet)
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Quyết định đầu tư
|
Quyết định đầu tư
|
Quyết định đầu tư
|
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
|
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Bao gồm
|
Bao gồm
|
Bao gồm
|
Bao gồm
|
Bao gồm
|
Bao gồm
|
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Nguồn
thu sử
dụng đất
|
Nguồn
thu sử
dụng đất
|
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
|
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
|
||
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm
|
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
|
Tổng số (tất
cả các
nguồn vốn)
|
Trong đó:
vốn NSĐP
|
Tổng số
|
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
|
Nguồn
thu sử
dụng đất
|
Nguồn
thu sử
dụng đất
|
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
|
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
|
||
|
b
|
Dự án nhóm B
|
88.409,2
|
88.409,2
|
79.568,2
|
27.000,0
|
15.000,0
|
15.000,0
|
7.234,5
|
7.234,5
|
7.765,5
|
7.765,5
|
||||
|
1
|
Sở Chỉ huy cơ bản/Căn cứ chiến đấu 1 tỉnh Hải Dương
|
3106;
31/10/2016
|
88.409,2
|
88.409,2
|
79.568,2
|
27.000,0
|
15.000,0
|
15.000,0
|
7.234,5
|
7.234,5
|
7.765,5
|
7.765,5
|
|||
|
c
|
Dự án nhóm C
|
||||||||||||||
|
110.875,9
|
50.000,0
|
30.000,0
|
20.000,0
|
20.000,0
|
20.000,0
|
20.000,0
|
|||||||||
|
Dự án khởi công mới năm 2018
(4)
|
Dự án khởi công mới năm 2018
(4)
|
Dự án khởi công mới năm 2018
(4)
|
Dự án khởi công mới năm 2018
(4)
|
Dự án khởi công mới năm 2018
(4)
|
Dự án khởi công mới năm 2018
(4)
|
Dự án khởi công mới năm 2018
(4)
|
Dự án khởi công mới năm 2018
(4)
|
Dự án khởi công mới năm 2018
(4)
|
Dự án khởi công mới năm 2018
(4)
|
Dự án khởi công mới năm 2018
(4)
|
Dự án khởi công mới năm 2018
(4)
|
||||
|
a
|
Dự án nhóm A
|
||||||||||||||
|
110.875,9
|
50.000,0
|
30.000,0
|
20.000,0
|
20.000,0
|
20.000,0
|
20.000,0
|
|||||||||
|
b
|
Dự án nhóm B
|
TPHD
|
110.875,9
|
50.000,0
|
30.000,0
|
20.000,0
|
20.000,0
|
20.000,0
|
20.000,0
|
||||||
|
1
|
Trụ sở làm việc Công an tỉnh Hải Dương
|
TPHD
|
110.875,9
|
50.000,0
|
30.000,0
|
20.000,0
|
20.000,0
|
20.000,0
|
20.000,0
|
||||||
|
77; 21/4/2017
|
|||||||||||||||
|
c
|
Dự án nhóm C
|
||||||||||||||
Ghi chú:
(- Ủy quyền cho UBND huyện phân bổ chi tiết cho các dự án theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước hiện hành và danh sách các xã khó khăn
(chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới) đã được Ban Thường vụ Tỉnh ủy thống nhất hỗ trợ đầu tư năm 2018 theo báo cáo số 165-BC/BCS ngày 06/12/2017 của
Ban cán sự Đảng UBND tỉnh.
G- Điều chỉnh danh mục và kế hoạch vốn 5 năm 2016-2020 đã giao cho dự án "Nhà khám bệnh kỹ thuật cao của Bệnh viện Đa khoa tỉnh" sang dự án "Nhà xạ trị thuộc Bệnh viện
Đa khoa tỉnh" và cuối kỳ kế hoạch 2016-2020 sẽ điều chỉnh cho phù hợp với thực tế về vốn, nguồn vốn đã giao cho dự án.
(- Điều chỉnh danh mục và kế hoạch vốn 5 năm 2016-2020 đã giao cho dự án "Trung tâm hội nghị tỉnh Hải Dương" sang dự án "Trung tâm văn hóa xứ đông"; vốn đầu tư cho dự
án từ nguồn thu tiền sử dụng đất dự án Khu đô thị sinh thái ven sông Thái Bình (Ecorivers) và các dự án khác để đầu tư hoàn thành trong năm 2020. Cuối kỳ kế hoạch 2016-2020 sẽ
điều chỉnh cho phù hợp với thực tế về vốn, nguồn vốn đã giao cho dự án.
* Riêng dự án đã phê duyệt quyết toán vốn đầu tư, vốn kế hoạch trung hạn 2016-2020 đã giao thấp hơn số nợ đọng XDCB thực tế đã quyết toán, năm 2018 bố trí đủ vốn để thanh
toán dứt điểm nợ đọng XDCB và cuối kỳ kế hoạch 2016-2020 sẽ điều chỉnh cho phù hợp với thực tế về vốn, nguồn vốn đã giao cho dự án.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
|
16
|
PL02(Chi tiet)
|
Biểu số 03
DANH MỤC ĐẦU TƯ
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ - THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG
(Kèm theo Nghị quyết số 46/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh)
1USD = 22,760
|
TT ƯU
TIÊN
|
Hạng mục
|
GIÁ TRỊ KHÁI TOÁN (VNĐ)
|
GIÁ TRỊ KHÁI TOÁN (VNĐ)
|
GIÁ TRỊ KHÁI TOÁN (USD)
|
GIÁ TRỊ KHÁI TOÁN (USD)
|
|
TT ƯU
TIÊN
|
Hạng mục
|
IBRD
|
Đối ứng
|
IBRD
|
Đối ứng
|
|
I
|
Chi phí xây dựng
|
641,954,972,500
|
0
|
28,205,403
|
0
|
|
1
|
Xây dựng đường phố Văn phường Việt Hòa
|
90,904,472,500
|
3,994,045
|
||
|
2
|
Xây dựng đường 62m kéo dài
|
143,871,000,000
|
6,321,221
|
||
|
3
|
Xây dựng đường trục kết nối Thượng Đạt - An Châu
|
307,352,500,000
|
13,504,064
|
||
|
4
|
Xây dựng đường trục phường Ái Quốc
|
99,827,000,000
|
4,386,072
|
||
|
II
|
Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư
|
141,124,824,104
|
6,200,563
|
||
|
III
|
Chi phí tư vấn
|
134,810,544,224
|
0
|
5,923,135
|
|
|
IV
|
Thuế VAT:10% không bao gồm chi phí giải phóng mặt
bằng
|
0
|
77,676,551,672
|
0
|
3,412,854
|
|
v
|
Dự phòng phí 10%
|
64,195,497,250
|
35,361,192,000
|
2,820,540
|
1,553,655
|
|
Tổng chi phí đầu tư ( V+VI)
|
706,150,469,750
|
388,973,112,000
|
31,025,943
|
17,090,207
|
|
|
Tổng chi phí đầu tư ( V+VI)
|
1,095,123,581,750
|
1,095,123,581,750
|
48,116,150
|
48,116,150
|
|
|
Tỷ trọng
|
64
|
36
|
64
|
36
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Biểu số 04
DANH MỤC ĐẦU TƯ
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CÁC ĐÔ THỊ LOẠI VỪA - THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG
(Kèm theo Nghị quyết số 46/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh)
1 USD = 22,500
|
TT
|
Hạng mục
|
Thành tiền
(VND)
|
Thành tiền
(VND)
|
Thành tiền
(USD)
|
Thành tiền
(USD)
|
|
TT
|
Hạng mục
|
IBRD
|
Đối ứng
|
IBRD
|
Đối ứng
|
|
I
|
Hợp phần 1: Cải thiện hạ tầng đô thị
|
1,426,572,931,558
|
66,084,554,081
|
63,403,241
|
2,937,091
|
|
1.1
|
Chi phí xây lắp và thiết bị
|
1,092,159,234,692
|
36,527,077
|
||
|
1
|
Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật
|
117,500,000,000
|
5,222,222
|
||
|
1.1
|
Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đường Nguyễn Lương Bằng
|
56,000,000,000
|
2,488,889
|
||
|
1.2
|
Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đường Thanh Bình
|
61,500,000,000
|
2,733,333
|
||
|
2
|
Cải thiện điều kiện thoát nước mưa và chống ngập úng
|
270,300,000,000
|
12,013,333
|
||
|
2.1
|
Kè kênh T1 và xây dựng trạm bơm Lộ Cương
|
80,600,000,000
|
3,582,222
|
||
|
2.2
|
Xây dựng hệ thống thoát nước phía Bắc đường sắt, hệ thống trạm bơm cưỡng bức và cải tạo hệ thống cống qua Quốc lộ 5
|
43,700,000,000
|
1,942,222
|
||
|
2.3
|
Xây dựng hồ Nghè (F=2,4ha), cải tạo công trên đường Phan Đình Phùng và cải tạo hệ thống mương dẫn nước phía Bắc đường sắt về trạm bơm Bình Hàn và hồ điều hòa Nghè
|
63,000,000,000
|
2,800,000
|
||
|
2.4
|
Kè hai bên sông Bạch Đằng đoạn từ cầu Tam Giang đến Âu thuyền
|
83,000,000,000
|
3,688,889
|
||
|
3
|
Cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường
|
704,359,234,692
|
31,304,855
|
||
|
3.1
|
Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải tại khu vực phía Tây thành phố với công suất 12.000 m3/ngđ các công việc bao gồm: đường ống thu gom nước thải D300-600 chiều dài L=120km, xây dựng 24 trạm bơm nước thải công suất Q=600m3/ngđ đến12.000m3/ngđ, xây dựng trạm xử lý nước thải công suất
Q=12.000 m3/ngđ
|
704,359,234,692
|
31,304,855
|
||
|
1.2
|
Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư
|
65,529,554,081
|
2,912,425
|
||
|
1.3
|
Chi phí rà phá bom mìn
|
500,000,000
|
22,222.22
|
1
|
TT
|
Hạng mục
|
Thành tiền
(VND)
|
Thành tiền
(VND)
|
Thành tiền
(USD)
|
Thành tiền
(USD)
|
|
TT
|
Hạng mục
|
IBRD
|
Đối ứng
|
IBRD
|
Đối ứng
|
|
1.4
|
Chi phí tư vấn
|
86,826,659,158
|
3,858,963
|
||
|
4.1
|
Chi phí thiết kế chi tiết, khảo sát xây dựng, tư vấn đấu thầu (cho 70% các
hạng mục hợp phần 1)
|
26,757,901,250
|
1,189,240
|
||
|
4.2
|
Chi phí tư ván giám sát thi công các hạng mục của hợp phần I
|
49,147,165,561
|
2,184,318
|
||
|
4.3
|
Chi phí tư vấn giám sát độc lập môi trường tái định cư các hạng mục của hợp phần 1
|
5,460,796,173
|
242,702
|
||
|
4.4
|
Chi phí kiểm toán độc lập của hợp phần I
|
5,460,796,173
|
242,702
|
||
|
1.5
|
Thuế VAT:10% không bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng
|
117,898,589,385
|
50,000,000
|
5,239,937
|
2,222.22
|
|
I.6
|
Dự phòng phí 10%
|
129,688,448,323
|
5,000,000
|
5,763,931
|
222.22
|
|
Tổng cộng Hợp phần 1
|
1,426,572,931,558
|
66,084,554,081
|
63,403,241
|
2,937,091
|
|
|
II
|
Hợp phần 2: Hỗ trợ kỹ thuật và hỗ trợ thực hiện
|
133,499,875,137
|
5,933,328
|
||
|
II.1
|
Tư vấn chuẩn bị dự án
|
27,303,980,867
|
1,213,510
|
||
|
1
|
Bao gồm : Đề xuât dự án, đề xuất chủ trương đầu tư, khảo sát xây dựng, văn kiện dự án (báo cáo nghiên cứu khả thi) các báo cáo thành phần, Chuẩn bi hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu...
|
27,303,980,867
|
1,213,510
|
||
|
II.2
|
Tư vấn thực hiện dự án
|
15,290,229,286
|
679,566
|
||
|
1
|
Khảo sát xây dựng, thiết kế chi tiết, tư vấn đấu thầu ( cho 30% các hạng mục hợp phần 1 và hợp phần 2)
|
9,829,433,112
|
436,864
|
||
|
2
|
Tư vấn giám sát và đánh giá dự án
|
5,460,796,173
|
242,702
|
||
|
11.3
|
Hỗ trợ kỹ thuật
|
31,000,000,000
|
1,377,778
|
||
|
1
|
Hỗ trợ lập chiến lược phát triển chung thành phố Hải Dương
|
13,000,000,000
|
|||
|
2
|
Hỗ trợ lập chiến lược phát triển giao thông công cộng
|
10,000,000,000
|
|||
|
3
|
Hỗ trợ lập kế hoạch quản lý rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu
|
8,000,000,000
|
|||
|
11.4
|
Chi phí Ban quản lý dự án
|
16,382,388,520
|
728,106
|
||
|
1
|
Chi phí ban quản lý dự án
|
16,382,388,520
|
728,106
|
||
|
II.5
|
Chi phí khác
|
21,843,184,694
|
970,808
|
2
|
TT
|
Hạng mục
|
Thành tiền
(VND)
|
Thành tiền
(VND)
|
Thành tiền
(USD)
|
Thành tiền
(USD)
|
|
TT
|
Hạng mục
|
IBRD
|
Đối ứng
|
IBRD
|
Đối ứng
|
|
1
|
Bao gồm các chi phí như: Chi phí thẩm định, thẩm tra dự án, chi phí thẩm tra dự toán, chi phí bảo hiểm, chi phí phê duyệt, thẩm định kết quả đấu thầu
|
21,843,184,694
|
970,808
|
||
|
II.6
|
Thuế VAT:10% không bao gồm chi phí ban quản lý
|
9,543,739,485
|
424,166
|
||
|
II.7
|
Dự phòng phí
|
12,136,352,285
|
539,393
|
||
|
Tổng cộng Hợp phần 2
|
133,499,875,137
|
5,933,328
|
|||
|
III
|
Tổng cộng (HP1+HP2)
|
1,426,572,931,558
|
199,584,429,219
|
63,403,241
|
8,870,419
|
|
IV
|
Lãi và phí trong quá trình xây dựng
|
148,427,068,442
|
6,596,759
|
||
|
v
|
Tổng chi phí đầu tư ( V+VI)
|
1,575,000,000,000
|
199,584,429,219
|
70,000,000
|
8,870,419
|
|
v
|
Tổng chi phí đầu tư ( V+VI)
|
1,774,584,429,219
|
1,774,584,429,219
|
78,870,419
|
78,870,419
|
|
Tỷ trọng
|
88.8%
|
11.2%
|
88.8%
|
11.2%
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
3