Quay lại

Nghị quyết 46/2017/NQ-HĐND kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước Hải Dương 2018

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46/2017/NQ-HĐND

Hải Dương, ngày 13 tháng 12 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2018 CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;

Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 1916/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2017;

Xét Báo cáo số 169/BC-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2017 và kế hoạch đầu tư công năm 2018; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2018 của tỉnh Hải Dương với các nội dung chính như sau:

1. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2018

a) Kế hoạch đầu tư công năm 2018 phải thực hiện theo các quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước; các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2020.

b) Xác định rõ mục tiêu, thứ tự ưu tiên trong kế hoạch đầu tư công năm 2018 phù hợp khả năng cân đối các nguồn vốn đầu tư năm 2018. Kế hoạch phải được xây dựng theo hướng tập trung, khắc phục dàn trải và nâng cao hiệu quả đầu tư; vốn bố trí cho từng dự án phải phù hợp với khả năng thực hiện và tiến độ giải ngân trong năm 2018.

c) Danh mục dự án bố trí vốn năm 2018 phải thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 đã được các cấp có thẩm quyền quyết định và vốn bố trí theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Bố trí vốn cho dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn, trong đó bố trí đủ vốn thanh toán nợ đọng XDCB cho dự án đã quyết toán vốn đầu tư.
- Ưu tiên bố trí vốn hỗ trợ đầu tư các dự án thuộc các Đề án theo Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp và vốn đầu tư cho các công trình trọng điểm theo Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVI; các dự án vốn Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức hợp tác công tư; vốn đối ứng dự án sử dụng vốn ODA.
- Hỗ trợ vốn đầu tư cho các dự án của các xã khó khăn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo chủ trương của Tỉnh ủy.
- Dự án chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2018 và dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018 theo tiến độ được duyệt.
- Đối với dự án khởi công mới phải lựa chọn những dự án thực sự cấp bách, cần thiết nhất và giải quyết những vấn đề bức xúc của ngành, lĩnh vực và đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Đã xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách;
+ Đến ngày 31/10/2017 đã có quyết định đầu tư dự án.
+ Mức vốn bố trí bảo đảm hoàn thành dự án nhóm B có tổng mức đầu tư dưới 800 tỷ đồng không quá 5 năm; dự án nhóm C không quá 3 năm.

d) Không bố trí vốn đầu tư công cho các dự án không thực hiện trình tự lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

2. Phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước năm 2018
Tổng vốn đầu tư công nguồn trong cân đối ngân sách địa phương năm 2018 là 1.479 tỷ 630 triệu đồng, bao gồm: vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức là 649 tỷ 630 triệu đồng; vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất là 800 tỷ đồng và vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết là 30 tỷ đồng, được phân bổ về các cấp ngân sách như sau:

a) Ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã:
Tổng số là 819 tỷ 363,9 triệu đồng, bao gồm: vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức phân bổ về ngân sách cấp huyện là 260 tỷ 133,9 triệu đồng; thu sử dụng đất phân bổ về ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã là 559 tỷ 230 triệu đồng.

b) Ngân sách tỉnh:
Tổng số là 660 tỷ 266,1 triệu đồng, bao gồm: vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức là 389 tỷ 496,1 triệu đồng; thu sử dụng đất là 240 tỷ 770 triệu đồng; thu xổ số kiến thiết là 30 tỷ đồng. Phân bổ chi tiết như sau:
- Chuẩn bị đầu tư: 03 tỷ đồng
- Đối ứng dự án PPP: 01 tỷ đồng
- Hỗ trợ đầu tư thực hiện Đề án Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2016-2020: 35 tỷ đồng
- Hỗ trợ đầu tư cho các dự án của các xã khó khăn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: 72 tỷ đồng
- Thực hiện đầu tư dự án: 549 tỷ 266,1 triệu đồng
Bao gồm:
+ 17 dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng từ năm 2017 về trước: 23 tỷ 219,0 triệu đồng
+ 19 dự án đầu tư chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2018: 49 tỷ 800,0 triệu đồng
+ 25 dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018: 257 tỷ 647,1 triệu đồng
+ 20 dự án khởi công mới: 218 tỷ 600,0 triệu đồng
(Chi tiết về tổng vốn đầu tư công nguồn trong cân đối ngân sách địa phương năm 2018 có Phụ lục 01 và vốn ngân sách tỉnh phân bổ chi tiết cho các chương trình, dự án có Phụ lục 02 kèm theo)

Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước năm 2018 cho các địa phương, đơn vị theo quy định của pháp luật về đầu tư công và chỉ đạo các địa phương, đơn vị liên quan thực hiện tốt một số nội dung sau:

1. Các Sở, ngành, địa phương và các chủ đầu tư khẩn trương triển khai thực hiện và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tập trung thực hiện đầu tư dự án, giải ngân kế hoạch vốn năm 2018 theo quy định của pháp luật hiện hành và theo chỉ đạo của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư công năm 2018. Trong đó tập trung thực hiện:

a) Đối với dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng từ năm 2017 trở về trước: Khẩn trương nghiệm thu quyết toán A-B, hoàn tất thủ tục trình phê duyệt quyết toán vốn đầu tư và giải ngân hết số vốn kế hoạch năm 2018 đã giao cho dự án trong quý I năm 2018.

b) Đối với dự án chuyển tiếp: Tiếp tục triển khai đầu tư ngay từ đầu năm 2018 và khẩn trương nghiệm thu khối lượng hoàn thành, giải ngân vốn đầu tư và bảo đảm không phát sinh nợ khối lượng XDCB trong năm 2018.

c) Đối với dự án khởi công mới: Tập trung triển khai hoàn tất các thủ tục đầu tư, lựa chọn nhà thầu để khởi công dự án trong quý II năm 2018. Trong quá trình thực hiện đầu tư, phải sớm nghiệm thu khối lượng hoàn thành để giải ngân hết số vốn kế hoạch năm 2018 và bảo đảm khối lượng thực hiện trong năm 2018 không vượt kế hoạch vốn giao.

d) Quan tâm chỉ đạo, thực hiện việc bồi thường giải phóng mặt bằng và chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm tiến độ thi công công trình.

đ) Chủ động rà soát, kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền điều chuyển kế hoạch vốn năm 2018 của các dự án có tiến độ đầu tư chậm và dự án đã có khối lượng hoàn thành nhưng chậm làm thủ tục giải ngân sang các dự khác.

2. Đối với dự án có khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện đầu tư, giải ngân kế hoạch vốn năm 2018: Chủ động và kịp thời báo cáo, kiến nghị, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền giải pháp thực hiện để hoàn thành kế hoạch đầu tư công năm 2018.

3. Tăng cường công tác quản lý đầu tư, tập trung hướng dẫn, đôn đốc các chủ đầu tư trong quá trình lập thủ tục đầu tư, lựa chọn nhà thầu và triển khai thực hiện dự án; thực hiện công tác kiểm tra, giám sát đầu tư theo đúng quy định của pháp luật.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện tập trung triển khai thực hiện và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2018 và tổ chức đầu tư các dự án theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư công, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Đồng thời, tăng cường chỉ đạo và giám sát cấp xã tiếp tục rà soát, thực hiện giãn, hoãn tiến độ đầu tư và điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 của một số dự án chưa thực sự cấp bách để bố trí đủ vốn thanh toán nợ khối lượng XDCB.

5. Tiếp tục xây dựng và công bố danh mục dự án kêu gọi đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

6. Tiếp tục quản lý và khai thác tốt các nguồn thu; đẩy mạnh việc xử lý đất dôi dư, xen kẹp và đấu giá quyền sử dụng đất để có nguồn vốn đầu tư hoàn thành kế hoạch năm 2018 và đầu tư cho các công trình xây dựng nông thôn mới, xử lý nợ đọng XDCB. Tập trung xử lý dứt điểm nguồn thu tiền sử dụng đất còn nợ đọng từ trước năm 2017. Phấn đấu tăng thu ngân sách để bổ sung cho chi đầu tư phát triển.

7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm trong đầu tư.

8. Chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác đầu tư, nhất là cán bộ trực tiếp thẩm định dự án và đội ngũ cán bộ làm công tác tư vấn đầu tư.

9. Đối với các công trình trọng điểm của tỉnh:

a) Dự án đường trục Bắc - Nam:
- Đối với đoạn Km9+400 - Km18+224 (từ nút giao đường 392 đến cầu Hiệp) đang thi công dở dang: Tập trung bố trí vốn đầu tư công và các nguồn vốn ngân sách khác để thi công hoàn thành trong năm 2019.
- Đối với đoạn Km0 - Km9+400 (từ nút giao đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng đến đường 392): Đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
- Đoạn tuyến phía Bắc (nối Quốc lộ 18 với Quốc lộ 5, dài 15,6km):
+ Đoạn tuyến từ Quốc lộ 18 đến cầu Triều (bao gồm cả cầu Triều): Phối hợp với tỉnh Quảng Ninh để đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.
+ Đoạn tuyến từ đường 389 đến Quốc lộ 5: Đầu tư bằng vốn ODA.

b) Dự án “Trung tâm văn hóa xứ Đông":
Tập trung hoàn thiện các thủ tục để triển khai đầu tư trong năm 2018 và hoàn thành trong quý II năm 2020.
Điều chỉnh danh mục và kế hoạch vốn trung hạn 5 năm 2016-2020 đã giao cho dự án "Trung tâm hội nghị tỉnh Hải Dương" là 10 tỷ đồng (vốn trong cân đối ngân sách địa phương) sang dự án “Trung tâm văn hóa xứ Đông".
Vốn đầu tư dự án “Trung tâm văn hóa xứ Đông”: Từ nguồn thu sử dụng đất của dự án Khu đô thị sinh thái ven sông Thái Bình (Ecorivers) và các dự án khác.

10. Chấp thuận chủ trương vay vốn ODA để triển khai thực hiện các dự án: Phát triển giao thông đô thị thành phố Hải Dương; Phát triển các đô thị loại vừa - thành phố Hải Dương; Xây dựng công trình đường trục Bắc - Nam, tỉnh Hải Dương, đoạn tuyến phía Bắc từ đường 389 đến Quốc lộ 5; dự án xây dựng Bệnh viện Phụ sản Hải Dương (Chi tiết theo Phụ lục số 03, 04 kèm theo).
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân thành phố Hải Dương xây dựng phương án quản lý sử dụng nguồn vốn vay hiệu quả, tiết kiệm theo đúng quy định của Luật Đầu tư công; có kế hoạch phân kỳ trả nợ và thứ tự ưu tiên thực hiện của từng dự án theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XVI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 12 năm 2017./.

Nơi nhận:

- Ủy ban TV Quốc hội (để báo cáo);
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (để báo cáo);
- Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp (để báo cáo);
- Ban Công tác đại biểu (để báo cáo);
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy (để báo cáo);
- TT HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Lãnh đạo và CV Văn phòng HĐND tỉnh;
- Thường trực HĐND và UBND các huyện, TX, TP;
- Báo Hải Dương, Công báo tỉnh;
- Lưu VT.














CHỦ TỊCH




Nguyễn Mạnh Hiển




Biểu số 01


TỔNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN TRONG CÂN ĐỐI NSĐP NĂM 2018


(Kèm theo Nghị quyết số: 46/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 ca Hội đồng nhân dân tỉnh Hi Dương)


Đơn vị tính: Triệu đồng


STT

Chỉ tiêu

Kế hoạch năm 2018

TỔNG SỐ

1.479.630,0

- Vốn cân đối theo tiêu chí, định mức

649.630,0

- Nguồn thu sử dụng đất

800.000,0

- Thu xổ số kiến thiết

30.000,0

Phương án phân bổ:

1.479.630,0

A

Dành 5% tổng vốn cân đối theo tiêu chí, định mức

32,481,5

B

Vốn phân bổ về ngân sách các cấp

1,447,148,5

B.1

Vốn cân đối theo tiêu chí, định mức

617,148,5

I

Phân bổ cho 9 huyện

67.895,3

1

Huyện Nam Sách

6,065,5

2

Huyện Kim Thành

6.482,7

3

Huyện Thanh Hà

6.775,1

4

Huyện Tứ Kỳ

7.947,9

5

Huyện Gia Lộc

7.341,6

6

Huyện Thanh Miện

9.124,8

7

Huyện Ninh Giang

8.133,0

8

Huyện Bình Giang

9.763,9

9

Huyện Cẩm Giàng

6.260,8

II

Phân bổ theo cơ chế đặc thù về tài chính

549.253,2

II.1

Phân bổ cho TPHD, thị xã Chí Linh và huyện Kim Môn

192.238,6

1

Thị xã Chí Linh

54.925,3

2

Huyện Kim Môn

54.925,3

3

Thành phố Hải Hương

82.388,0

II.2

Vốn ngân sách tỉnh

357.014,0

B.2

Nguồn thu sử dụng đất

800.000,0

I

Vốn ngân sách tỉnh

240.770,0

II

Vốn ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã

559.230,0


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Số: 46/2017/NQ-HĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Dương, ngày 13 tháng 12 năm 2017

NGHỊ QUYẾT


Về kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước


năm 2018 của tỉnh Hải Dương


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG


KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 5


Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;


Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;


Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;


Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;


Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của


Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;


Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của


Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 1916/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2017;


Xét Báo cáo số 169/BC-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của UBND


tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2017 và kế hoạch đầu tư công năm 2018; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.


QUYẾT NGHỊ:


Điều 1. Quyết định kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2018 của tỉnh Hải Dương với các nội dung chính như sau:


1. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2018


a) Kế hoạch đầu tư công năm 2018 phải thực hiện theo các quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước; các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2020.


b) Xác định rõ mục tiêu, thứ tự ưu tiên trong kế hoạch đầu tư công năm


2018 phù hợp khả năng cân đối các nguồn vốn đầu tư năm 2018. Kế hoạch phải được xây dựng theo hướng tập trung, khắc phục dàn trải và nâng cao hiệu quả đầu tư; vốn bố trí cho từng dự án phải phù hợp với khả năng thực hiện và tiến độ giải ngân trong năm 2018.


c) Danh mục dự án bố trí vốn năm 2018 phải thuộc kế hoạch đầu tư công


trung hạn 5 năm 2016-2020 đã được các cấp có thẩm quyền quyết định và vốn bố trí theo thứ tự ưu tiên như sau:


- Bố trí vốn cho dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng


chưa bố trí đủ vốn, trong đó bố trí đủ vốn thanh toán nợ đọng XDCB cho dự án đã quyết toán vốn đầu tư.


- Ưu tiên bố trí vốn hỗ trợ đầu tư các dự án thuộc các Đề án theo Nghị


quyết Đại hội Đảng các cấp và vốn đầu tư cho các công trình trọng điểm theo Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVI; các dự án vốn Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức hợp tác công tư; vốn đối ứng dự án sử dụng vốn


ODA.


- Hỗ trợ vốn đầu tư cho các dự án của các xã khó khăn thực hiện Chương


trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo chủ trương của Tỉnh ủy.


- Dự án chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2018 và dự án chuyển tiếp hoàn


thành sau năm 2018 theo tiến độ được duyệt.


- Đối với dự án khởi công mới phải lựa chọn những dự án thực sự cấp


bách, cần thiết nhất và giải quyết những vấn đề bức xúc của ngành, lĩnh vực và đáp ứng đủ các điều kiện sau:


+ Đã xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách;


+ Đến ngày 31/10/2017 đã có quyết định đầu tư dự án.


+ Mức vốn bố trí bảo đảm hoàn thành dự án nhóm B có tổng mức đầu tư


dưới 800 tỷ đồng không quá 5 năm; dự án nhóm C không quá 3 năm.


d) Không bố trí vốn đầu tư công cho các dự án không thực hiện trình tự lập,


thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công.


2. Phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước năm 2018


Tổng vốn đầu tư công nguồn trong cân đối ngân sách địa phương năm 2018 là 1.479 tỷ 630 triệu đồng, bao gồm: vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức là 649 tỷ 630 triệu đồng; vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất là 800 tỷ


2


đồng và vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết là 30 tỷ đồng, được phân bổ về các cấp ngân sách như sau:


a) Ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã:


Tổng số là 819 tỷ 363,9 triệu đồng, bao gồm: vốn đầu tư trong cân đối theo


tiêu chí, định mức phân bổ về ngân sách cấp huyện là 260 tỷ 133,9 triệu đồng; thu sử dụng đất phân bổ về ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã là 559 tỷ 230 triệu đồng.


b) Ngân sách tỉnh:


Tổng số là 660 tỷ 266,1 triệu đồng, bao gồm: vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức là 389 tỷ 496,1 triệu đồng; thu sử dụng đất là 240 tỷ 770 triệu đồng; thu xổ số kiến thiết là 30 tỷ đồng. Phân bổ chi tiết như sau:


- Chuẩn bị đầu tư:
- Đối ứng dự án PPP:
- Hỗ trợ đầu tư thực hiện Đề án Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2016-2020:
- Hỗ trợ đầu tư cho các dự án của các xã khó khăn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới:
03 tỷ đồng
01 tỷ đồng
35 tỷ đồng
72 tỷ đồng

- Thực hiện đầu tư dự án: 549 tỷ 266,1 triệu đồng


Bao gồm:


+ 17 dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng


từ năm 2017 về trước:
+ 19 dự án đầu tư chuyển tiếp
dự kiến hoàn thành trong năm 2018:
+ 25 dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018:
+ 20 dự án khởi công mới:
23 tỷ 219,0 triệu đồng
49 tỷ 800,0 triệu đồng
257 tỷ 647,1 triệu đồng
218 tỷ 600,0 triệu đồng

(Chi tiết về tổng vốn đầu tư công nguồn trong cân đối ngân sách địa phương năm 2018 có Phụ lục 01 và vốn ngân sách tỉnh phân bổ chi tiết cho các chương trình, dự án có Phụ lục 02 kèm theo)


Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước năm 2018 cho các địa phương, đơn vị theo quy định của pháp luật về đầu tư công và chỉ đạo các địa phương, đơn vị liên quan thực hiện tốt một số nội dung sau:


3


1. Các Sở, ngành, địa phương và các chủ đầu tư khẩn trương triển khai thực


hiện và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tập trung thực hiện đầu tư dự án, giải ngân kế hoạch vốn năm 2018 theo quy định của pháp luật hiện hành và theo chỉ đạo của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư công năm 2018. Trong đó tập trung thực hiện:


a) Đối với dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng từ năm 2017 trở về trước: Khẩn trương nghiệm thu quyết toán A-B, hoàn tất thủ tục trình phê duyệt quyết toán vốn đầu tư và giải ngân hết số vốn kế hoạch năm 2018 đã giao cho dự án trong quý I năm 2018.


b) Đối với dự án chuyển tiếp: Tiếp tục triển khai đầu tư ngay từ đầu năm 2018 và khẩn trương nghiệm thu khối lượng hoàn thành, giải ngân vốn đầu tư và bảo đảm không phát sinh nợ khối lượng XDCB trong năm 2018.


c) Đối với dự án khởi công mới: Tập trung triển khai hoàn tất các thủ tục đầu tư, lựa chọn nhà thầu để khởi công dự án trong quý II năm 2018. Trong quá trình thực hiện đầu tư, phải sớm nghiệm thu khối lượng hoàn thành để giải ngân hết số vốn kế hoạch năm 2018 và bảo đảm khối lượng thực hiện trong năm 2018 không vượt kế hoạch vốn giao.


d) Quan tâm chỉ đạo, thực hiện việc bồi thường giải phóng mặt bằng và chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm tiến độ thi công công trình.


đ) Chủ động rà soát, kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền điều chuyển kế hoạch vốn năm 2018 của các dự án có tiến độ đầu tư chậm và dự án đã có khối lượng hoàn thành nhưng chậm làm thủ tục giải ngân sang các dự khác.


2. Đối với dự án có khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện đầu tư, giải ngân kế hoạch vốn năm 2018: Chủ động và kịp thời báo cáo, kiến nghị, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền giải pháp thực hiện để hoàn thành kế hoạch đầu tư công năm 2018.


3. Tăng cường công tác quản lý đầu tư, tập trung hướng dẫn, đôn đốc các chủ đầu tư trong quá trình lập thủ tục đầu tư, lựa chọn nhà thầu và triển khai thực hiện dự án; thực hiện công tác kiểm tra, giám sát đầu tư theo đúng quy định của pháp luật.


4. Ủy ban nhân dân cấp huyện tập trung triển khai thực hiện và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2018 và tổ chức đầu tư các dự án theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư công, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Đồng thời, tăng cường chỉ đạo và giám sát cấp xã tiếp tục rà soát, thực hiện giãn, hoãn tiến độ đầu tư và điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 của một số dự án chưa thực sự cấp bách để bố trí đủ vốn thanh toán nợ khối lượng XDCB.


4


5. Tiếp tục xây dựng và công bố danh mục dự án kêu gọi đầu tư theo hình thức đối tác công tư.


6. Tiếp tục quản lý và khai thác tốt các nguồn thu; đẩy mạnh việc xử lý đất dôi dư, xen kẹp và đấu giá quyền sử dụng đất để có nguồn vốn đầu tư hoàn thành kế hoạch năm 2018 và đầu tư cho các công trình xây dựng nông thôn mới, xử lý nợ đọng XDCB. Tập trung xử lý dứt điểm nguồn thu tiền sử dụng đất còn nợ đọng từ trước năm 2017. Phấn đấu tăng thu ngân sách để bổ sung cho chi đầu tư phát triển.


7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm trong đầu tư.


8. Chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác đầu tư, nhất là cán bộ trực tiếp thẩm định dự án và đội ngũ cán bộ làm công tác tư vấn đầu tư.


9. Đối với các công trình trọng điểm của tỉnh:


a) Dự án đường trực Bắc - Nam:


- Đối với đoạn Km9+400-Km18+224 (từ nút giao đường 392 đến cầu Hiệp)


đang thi công dở dang: Tập trung bố trí vốn đầu tư công và các nguồn vốn ngân sách khác để thi công hoàn thành trong năm 2019.


- Đối với đoạn đoạn Km0 - Km9+400 (từ nút giao đường ô tô cao tốc Hà


Nội - Hải Phòng đến đường 392): Đầu tư theo hình thức đối tác công tư.


- Đoạn tuyến phía Bắc (nối Quốc lộ 18 với Quốc lộ 5, dài 15,6km):


+ Đoạn tuyến từ Quốc lộ 18 đến cầu Triều (bao gồm cả cầu Triều): Phối


hợp với tỉnh Quảng Ninh để đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.


+ Đoạn tuyến từ đường 389 đến Quốc lộ 5: Đầu tư bằng vốn ODA.


b) Dự án "Trung tâm văn hóa xứ Đông":


Tập trung hoàn thiện các thủ tục để triển khai đầu tư trong năm 2018 và


hoàn thành trong quý II năm 2020.


Điều chỉnh danh mục và kế hoạch vốn trung hạn 5 năm 2016-2020 đã giao


cho dự án "Trung tâm hội nghị tỉnh Hải Dương" là 10 tỷ đồng (vốn trong cân đối ngân sách địa phương) sang dự án "Trung tâm văn hóa xứ Đông".


Vốn đầu tư dự án "Trung tâm văn hóa xứ Đông": Từ nguồn thu sử dụng đất của dự án Khu đô thị sinh thái ven sông Thái Bình (Ecorivers) và các dự án khác.


10. Chấp thuận chủ trương vay vốn ODA để triển khai thực hiện các dự án: Phát triển giao thông đô thị thành phố Hải Dương; Phát triển các đô thị loại vừa


- thành phố Hải Dương; Xây dựng công trình đường trục Bắc - Nam, tỉnh Hải


5


Dương, đoạn tuyến phía Bắc từ đường 389 đến Quốc lộ 5; dự án xây dựng Bệnh viện Phụ sản Hải Dương (Chi tiết theo Phụ lục số 03, 04 kèm theo).


Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân thành phố Hải Dương xây dựng phương án quản lý sử dụng nguồn vốn vay hiệu quả, tiết kiệm theo đúng quy định của Luật Đầu tư công; có kế hoạch phân kỳ trả nợ và thứ tự ưu tiên thực hiện của từng dự án theo đúng quy định của pháp luật.


Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.


Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.


Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XVI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 12 năm 2017./.海

Nơi nhận:
- Ủy ban TV Quốc hội;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Tài chính; (để báo cáo)
- Cục Kiểm tra VB -Bộ Tư pháp;
- Ban Công tác đại biểu;
- Ban Thường vụ Tỉnh uỷ;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
CHỦ TỊCH

- Các đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Nguyễn Mạnh Hiển


- VP: Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;


- Lãnh đạo và CV Văn phòng HĐND tỉnh;


- Thường trực HĐND và UBND các huyện, TX, TP;


- Báo Hải Dương, Công báo tỉnh;


- Lưu VT.


6

Biểu số 01


TỔNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN TRONG CÂN ĐỐI NSĐP NĂM 2018 (Kèm theo Nghị quyết số 46/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh)


Đơn vị tính: Triệu đồng


Chỉ tiêu
Kế hoạch
năm 2018
TỔNG SỐ 1.479.630,0 649.630,0
TỔNG SỐ 1.479.630,0 649.630,0
TỔNG SỐ 1.479.630,0 649.630,0
TỔNG SỐ 1.479.630,0 649.630,0
- Vốn cân đối theo tiêu chí, định mức
800.000,0
- Nguồn
thu sử dụng đất
800.000,0
- Nguồn
30.000,0
Thu xổ số kiến thiết
Thu xổ số kiến thiết
1.479.630,0
Phương án phân bổ:
1.479.630,0
A
Dành 5% tổng vốn cân đối theo tiêu chí, định mức
32.481,5
1.447.148,5
B Vốn phân bổ về ngân sách các cấp
B Vốn phân bổ về ngân sách các cấp
617.148,5
B.1
Vốn cân đối theo tiêu chí, định mức
67.895,3
I
Phân bổ cho 9 huyện
67.895,3
1
Huyện Nam Sách
6.065,5
2
Huyện Kim Thành
6.482,7
3 Huyện Thanh Hà 6.775,1 7.947,9
3 Huyện Thanh Hà 6.775,1 7.947,9
3 Huyện Thanh Hà 6.775,1 7.947,9
3 Huyện Thanh Hà 6.775,1 7.947,9
4
Huyện Tứ Kỳ
7.341,6
5
Huyện Gia Lộc
9.124,8
6
Huyện Thanh Miện
9.124,8
7
Huyện Ninh Giang
8.133,0
9.763,9
8 Huyện Bình Giang
8 Huyện Bình Giang
6.260,8
9
Huyện Cẩm Giàng
II
Phân bổ theo cơ chế đặc thù về tài chính
549.253,2
II.1
Phân bổ cho TPHD, thị xã Chí Linh và huyện Kinh Môn
192.238,6
54.925,3
1
Thị xã Chí Linh
192.238,6
54.925,3
2
Huyện Kinh Môn
54.925,3
3
Thành phố Hải Dương
82.388,0
II.2
Vốn ngân sách tỉnh
357.014,6
800.000,0
B.2
Nguồn thu sử dụng đất
240.770,0
I
Vốn ngân sách tỉnh
240.770,0
II
Vốn ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã
559.230,0

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Biểu số 02


CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2018


(Kèm theo Nghị quyết số 46/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh Hải Dương)


Đơn vị: Triệu đồng


TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Bao gồm
Bao gồm
Bao gồm
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Nguồn
thu sử
dụng đất
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng số (tất
cả các
nguồn vốn)
Trong đó:
vốn NSĐP
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Nguồn
thu sử
dụng đất
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
TỔNG SỐ
6.966.597,3
650.275,0
660.266,1
389.496,1
240.770,0
30.000,0
4.667.585,6
1.943.526,3
A
CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
20.000,0
10.400,0
3.000,0
3.000,0
B
ĐỐI ỨNG DỰ ÁN PPP
5.000,0
3.000,0
1.000,0
1.000,0
C
THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỂ
159.000,0
119.000,0
110.000,0
107.000,0
50.000,0
57.000,0
I
Đề án Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2016-20200
159.000,0
119.000,0
60.000,0
35.000,0
35.000,0
1
Huyện Thanh Hà
5.000,0
5.000,0
2
Huyện Gia Lộc
2.000,0
2.000,0
3
Huyện Tứ Kỳ
5.000,0
5.000,0
4
Huyện Cẩm Giàng
7.000,0
7.000,0
5
Huyện Bình Giang
6.000,0
6.000,0
6
Huyện Thanh Miện
6.000,0
6.000,0
7
Thành phố Hải Dương
4.000,0
4.000,0
"
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (1)
50.000,0
72.000,0
50.000,0
22.000,0
1
Huyện Thanh Hà
8.000,0
8.000,0
2
Huyện Cẩm Giàng
8.000,0
8.000,0
3
Huyện Gia Lộc
8.000,0
8.000,0
4
Huyện Ninh Giang
8.000,0
8.000,0

1
PL02(Chi tiet)

2
PL02(Chi tiet)

TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Bao gồm
Bao gồm
Bao gồm
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Nguồn
thu sử
dụng đất
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng số (tất
cả các
nguồn vốn)
Trong đó:
vốn NSĐP
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Nguồn
thu sử
dụng đất
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
(3)
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018
1.887.656,8
1.537.656,8
256.409,0
78.000,0
77.455,2
22.455,2
55.000,0
a
Dự án nhóm A
b
Dự án nhóm B
1.859.482,2
1.509.482,2
231.052,0
76.000,0
65.455,2
10.455,2
55.000,0
1
Đường trục Bắc-Nam, tỉnh Hải Dương đoạn tuyến phía Nam, từ nút giao đường ô tô cao tốc Hà Nội Hải Phòng đến cầu Hiệp (giai đoạn 1)
Huyện Gia
Lộc và
Ninh Giang
1004; 29/3/2017
1.407.966,8
1.057.966,8
100.000,0
26.000,0
10.000,0
10.000,0:
2
Đường gom và đường ống cấp nước KCN Cẩm Điền - Lương Điền
Cẩm
Giàng,
Bình Giang
3412; 25/9/2009
94.380,0
94.380,0
1.052,0
455,2
455,2
3
Đường 62m kéo dài đoạn từ Khu đô thị mới phía Tây thành TP Hải Dương đi huyện Gia N Lộc: Đoạn tuyến bổ sung nối đường 62m kéo dài đến nút giao đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (giai đoạn 1)
Gia Lộc
2359; 26/8/2016
357.135,4
357.135,4
130.000,0
50.000,0
55.000,0
55.000,0
C
Dự án nhóm C
28.174,6
28.174,6
25.357,0
2.000,0
12.000,0
12.000,0
1
Xây dựng cầu giao thông nông thôn sử dụng vật tư thu hồi từ dự án nâng cao an toàn cầu đường sắt trên tuyến đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh
CG, TM,
NG,
TK,TH,
KT, KM,
3075,
28/10/2016
28.174,6
28.174,6
25.357,0
2.000,0
12.000,0
12.000,0
(4)
Dự án khởi công mới năm 2018
132.809,0
35.900,0
35.500,0
18.000,0
8.000,0
10.000,0
a
Dự án nhóm A
b
Dự án nhóm B
100.400,0
20.400,0
20.000,0
10.000,0
10.000,0
1
Cải tạo, nâng cấp đường 389B (Km0 - Km12) đoạn từ cầu An Lưu 2 đến đường 389
Kinh Môn
3325;
31/10/2017
100.400,0
20.400,0
20.000,0
10.000,0
10.000,0

3
PL02(Chi tiet)

PL02(Chi tiet)


4


TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Bao gồm
Bao gồm
Bao gồm
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Nguồn
thu sử
dụng đất
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng số (tất
cả các
nguồn vốn)
Trong đó:
vốn NSĐP
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Nguồn
thu sử
dụng đất
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
4
Xây dựng trạm bơm Đò Hàn, thành phố Hải Dương
TPHD
3301
20/11/2010;
190.406,8
33.634,0
30.270,6
7.000,0
7.000,0
5
Tu bổ đê, kè, cống địa phương giai đoạn 2016-
200.000,0
200.000,0
179.050,0
99.177,0
42.000,0
37.751,9
4.248,1
6
Tu bổ bờ kênh trục BHH; nạo vét kênh dẫn và cải tạo, nâng cấp một số trạm bơm trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2020
Các huyện
và TX Chí
Linh
836; 31/3/2016
220.000,0
220.000,0
198.000,0
95.000,0
30.000,0
23.643,5
6.356,5
7
Xây dựng, cải tạo, nâng cấp kênh và công trình trên kênh trung thuỷ nông Bá Nha-Thuần
Thanh Hà
150,
13/01/2011;
2347,
17/10/2013;
453, 04/02/2016
68.565,7
68.565,7
20.241,3
8.427,5
4.191,9
4.191,9
C
Dự án nhóm C
29.979,3
27.099,3
21.589,4
6.000,0
6.000,0
1
Nâng cấp tuyến đê tả sông Kinh Môn (K0+00 đến K3+300), huyện Kinh Môn
Kinh Môn
1161; 04/5/2011
29.979,3
27.099,3
21.589,4
6.000,0
6.000,0
(4)
Dự án khởi công mới năm 2018
396.400,0
64.425,0
60.320,0
800,0
15.000,0
15.000,0
a
Dự án nhóm A
b
Dự án nhóm B
386.400,0
54.425,0
51.400,0
800,0
12.000,0
12.000,0
1
Chống ngập úng và nuôi trồng thủy sản khu vực Hưng Đạo, thị xã Chí Linh
Chí Linh
4400;
27/10/2016
166.400,0
6.400,0
6.400,0
800,0
1.000,0
1.000,0
2
Nâng cấp tuyến đê hữu Kinh Thầy, hữu Lai Vu, thuộc địa bàn huyện Nam Sách và TPHD
Nam Sách
và TPHD
3255;
24/10/2017
70.000,0
20.000,0
20.000,0
5.000,0
5.000,0
3
Xây dựng và cải tạo hệ thống kênh trung thủy nông Cẩm Đông - Phí Xá, huyện Cẩm Giàng
Cẩm Giàng
3337;
31/10/2017
150.000,0
28.025,0
25.000,0
6.000,0
6.000,0
C
Dự án nhóm C
10.000,0
10.000,0
8.920,0
3.000,0
3.000,0

5
PL02(Chi tiet)

TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Bao gồm
Bao gồm
Bao gồm
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Nguồn
thu sử
dụng đất
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng số (tất
cả các
nguồn vốn)
Trong đó:
vốn NSĐP
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Nguồn
thu sử
dụng đất
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
2
Cải tạo 20 ha đất ngoài đê nhằm nâng cao hiệu quả canh tác, góp phần ổn định đời sống nhân dân xã Lai Vu, huyện Kim Thành
Kim Thành
3323;
31/10/2017
10.000,0
10.000,0
8.920,0
3.000,0
3.000,0
III
Lĩnh vực Giáo dục đào tạo và dạy nghề
800.855,3
514.151,4
321.481,9
142.000,0
76.984,1
65.584,1
11.400,0
(1)
Dự án hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng đến ngày 31/12/2017
144.615,2
141.327,0
58.340,0
45.500,0
14.284,1
12.384,1
1.900,0
a
Dự án nhóm A
45.500,0
b
Dự án nhóm B
34.320,8
34.320,8
10.386,8
7.000,0
3.760,2
3.760,2
1
Nhà xưởng thực hành 4 tầng của Trường Cao đẳng Nghề Hải Dương
TPHD
3395,
09/12/2010;
2953,
19/10/2011;
1072, 24/5/2013;
34.320,8
34.320,8
10.386,8
7.000,0
3.760,2
3.760,2
C
Dự án nhóm C
110.294,4
107.006,1
47.953,1
38.500,0
10.524,0
8.624,0
1.900,0
1
Mở rộng, xây dựng và nâng cấp Trường THPT Kinh Môn II
Kinh Môn
1602,
31/5/2011;
2338, 03/8/2017
41.009,0
39.509,0
8.307,1
8.000,0
3.734,1
3.734,1
2
Nhà hiệu bộ 2 tầng Trường THCS xã Cổ Dũng, huyện Kim Thành
Kim Thành
3467; 17/6/2014
4.788,2
3.000,0
3.000,0
2.000,0
2.000,0
3
Nhà đa năng Trường THPT Ninh Giang
Ninh Giang
2812,
30/11/2012;
257,
17/01/2014;
3379,
29/12/2014
14.996,3
14.996,3
8.496,3
7.500,0
419,8
419,8

6
PL02(Chi tiet)

TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Bao gồm
Bao gồm
Bao gồm
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Nguồn
thu sử
dụng đất
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng số (tất
cả các
nguồn vốn)
Trong đó:
vốn NSĐP
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Nguồn
thu sử
dụng đất
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
4
Nhà lớp học 3 tầng 15 phòng của Trường THPT Cẩm Giàng
Cẩm Giàng
2617;
23/10/2014
10.999,3
10.999,3
7.699,3
6.500,0
800,0
800,0
5
Nhà lớp học 12 phòng và công trình phụ trợ Trường THCS Nguyễn Trãi, phường Bến Tắm, thị xã Chí Linh
Chí Linh
1657; 29/6/2015
12.900,0
12.900,0
5.900,0
5.500,0
400,0
400,0
6
Nhà lớp học 3 tầng 15 phòng, nhà hiệu bộ và một số hạng mục phụ trợ của Trường THPT Thanh Miện, huyện Thanh Miện
Thanh
Miện
1630; 26/6/2015
19.877,9
19.877,9
12.877,9
11.000,0
1.500,0
1.500,0
7
Tăng cường kỹ năng nghề (đối ứng ODA)
TPHD
5.723,7
5.723,7
1.672,5
1.670,0
1.670,0
(2)
Dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2018
89.331,1
88.427,9
76.685,1
45.500,0
22.700,0
13.200,0
9.500,0
a
Dự án nhóm A
b
Dự án nhóm B
c
Dự án nhóm C
89.331,1
88.427,9
76.685,1
45.500,0
22.700,0
13.200,0
9.500,0
1
Xây dựng Nhà làm việc Trường Chính trị tỉnh
TPHD
2557;
34.410,5
34.410,5
30.769,5
20.000,0
8.000,0
8.000,0
2
Trường mầm non xã Hồng Đức, huyện Ninh Giang
Ninh Giang
2134; 04/8/2016
14.902,2
13.999,0
12.599,1
6.000,0
6.000,0
6.000,0
3
Xây dựng nhà lớp học 3 tầng 12 phòng, Trường THPT Chí Linh, thị xã Chí Linh
Chí Linh
2092; 29/7/2016
8.115,8
8.115,8
7.304,2
5.000,0
1.600,0
1.600,0
4
Xây dựng nhà lớp học 3 tầng 12 phòng, Trường THPT Hà Đông, huyện Thanh Hà
Thanh Hà
2700;
05/10/2016
11.975,0
11.975,0
8.077,5
4.500,0
2.200,0
2.200,0
5
Nhà lớp học bộ môn 2 tầng 6 phòng (móng 3 tầng) của Trường THPT Đường An, huyện
Bình Giang
2538; 19/9/2016
7.934,8
7.934,8
7.141,3
5.000,0
1.400,0
1.400,0
6
Nhà lớp học 3 tầng 9 phòng của Trường THPT Hà Bắc, huyện Thanh Hà
Thanh Hà
3068;
28/10/2016
11.992,8
11.992,8
10.793,5
5.000,0
3.500,0
3.500,0
470.576,1
204.313,6
114.382,2
51.000,0
22.000,0
22.000,0
470.576,1
204.313,6
114.382,2
51.000,0
22.000,0
22.000,0
204.313,6
114.382,2
51.000,0
(3)
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018
204.313,6
114.382,2
51.000,0
a
Dự án nhóm A
b
Dự án nhóm B
413.762,5
147.500,0
63.250,0
35.000,0
15.000,0
15.000,0

7
PL02(Chi tiet).

TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Bao gồm
Bao gồm
Bao gồm
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Nguồn
thu sử
dụng đất
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng số (tất
cả các
nguồn vốn)
Trong đó:
vốn NSĐP
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Nguồn
thu sử
dụng đất
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
1
Xây dựng Trường Đại học Hải Dương
Gia Lộc
1972,
02/8/2010; 996,
15/4/2011;
1985,
08/7/2011;
3196,
17/12/2014
413.762,5
147.500,0
63.250,0
35.000,0
15.000,0
15.000,0
c
Dự án nhóm C
56.813,6
56.813,6
51.132,2
16.000,0
7.000,0
7.000,0
1
Ký túc xá học sinh của Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi
TPHD
1455; 07/6/2016
27.622,9
27.622,9
24.860,6
8.000,0
2.000,0
2.000,0
2
Mua phương tiện phòng cháy chữa cháy cho các Trường THPT, Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Trung tâm Hướng nghiệp dạy nghề thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hải Dương
3401;
27/10/2016
29.190,7
29.190,7
26.271,6
8.000,0
5.000,0
5.000,0
18.000,0 Dự án khởi công mới năm 2018
18.000,0
18.000,0 Dự án khởi công mới năm 2018
18.000,0
96.332,9
(4)
18.000,0 Dự án khởi công mới năm 2018
18.000,0
96.332,9
80.082,9
72.074,6
(4)
18.000,0 Dự án khởi công mới năm 2018
18.000,0
96.332,9
80.082,9
72.074,6
a Dự án nhóm A
a Dự án nhóm A
a Dự án nhóm A
a Dự án nhóm A
a Dự án nhóm A
a Dự án nhóm A
a Dự án nhóm A
a Dự án nhóm A
a Dự án nhóm A
a Dự án nhóm A
a Dự án nhóm A
a Dự án nhóm A
b
Dự án nhóm B
c
Dự án nhóm C
96.332,9
80.082,9
72.074,6
18.000,0
18.000,0
1
Trường THPT Nhị Chiểu (địa điểm mới - giai đoạn 1)
Kinh Môn
3129;
31/10/2016
41.410,0
25.160,0
22.644,0
5.000,0
5.000,0
2
Nhà giảng đường, thực hành của Trường Cao đằng Hải Dương
TPHD
3170;
17/10/2017
44.942,3
44.942,3
40.448,1
10.000,0
10.000,0
3
Nhà lớp học bộ môn 3 tầng 9 phòng Trường TPHT Mạc Đĩnh Chi, huyện Nam Sách
Nam Sách
2160; 24/7/2017
9.980,6
9.980,6
8.982,5
3.000,0
3.000,0

8
PL02(Chi tiet)

TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Bao gồm
Bao gồm
Bao gồm
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Nguồn
thu sử
dụng đất
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng số (tất
cả các
nguồn vốn)
Trong đó:
vốn NSĐP
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Nguồn
thu sử
dụng đất
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
IV
Lĩnh vực Khoa học công nghệ và Điều tra
111.412,3
79.912,3
66.751,0
36.374,6
18.022,9
17.622,9
400,0
(1)
Dự án hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng đến ngày 31/12/2017
12.757,0
12.757,0
11.431,3
11.000,0
1.022,9
1.022,9
a
Dự án nhóm A
b
Dự án nhóm B
c
Dự án nhóm C
12.757,0
12.757,0
11.431,3
11.000,0
1.022,9
1.022,9
1
Nâng cấp cổng thông tin điện tử, Trung tâm tích hợp dữ liệu và hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh Hải Dương
TPHD
2778a;
31/10/2015
12.757,0
12.757,0
11.431,3
11.000,0
1.022,9
1.022,9
(2)
Dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2018
50.655,3
50.655,3
40.469,7
25.374,6
9.000,0
8.600,0
400,0
a
Dự án nhóm A
b
Dự án nhóm B
c
Dự án nhóm C
50.655,3
50.655,3
40.469,7
25.374,6
9.000,0
8.600,0
400,0
1
Dự án cạnh tranh ngành chăn nuồi và an toàn thực phẩm (LIFSAP) (bao gồm cả khoản vay bổ sung)
Tỉnh HD
2305,
17/8/2009;
1962, 27/5/2015
12.907,7
12.907,7
6.496,9
5.874,6
600,0
600,0
2
Điều tra, đánh giá thoái hóa đất tỉnh Hải
3090;
3.245,6
3.245,6
2.921,0
2.500,0
400,0
400,0
3
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Hải Dương, giai đoạn 2016-2020
Tỉnh HD
3126a;
31/10/2016
23.727,0
23.727,0
21.354,3
9.000,0
7.000,0
7.000,0
4
Nâng cấp, mở rộng ứng dụng hệ thống phần mềm quản lý văn bản và quản lý hồ sơ, công việc tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn
Tỉnh HD
3107;
31/10/2016
10.775,0
10.775,0
9.697,5
8.000,0
1.000,0
1.000,0
(3)
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018
(4)
Dự án khởi công mới năm 2018
48.000,0
16.500,0
14.850,0
8.000,0
8.000,0
a
Dự án nhóm A

9
PL02(Chi tiet)

TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Bao gồm
Bao gồm
Bao gồm
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Nguồn
thu sử
dụng đất
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng số (tất
cả các
nguồn vốn)
Trong đó:
vốn NSĐP
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Nguồn
thu sử
dụng đất
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
b
Dự án nhóm B
48.000,0
16.500,0
14.850,0
8.000,0
8.000,0
1
Xây dựng hệ thống trục tích hợp kết nối liên thông các hệ thống thông tin và ứng dụng quản lý, cung cấp dịch vụ công trực tuyến tỉnh Hải Dương
Tỉnh HD
3312;
30/10/2017
48.000,0
16.500,0
14.850,0
8.000,0
8.000,0
c
Dự án nhóm C
V
Lĩnh vực Y tế - Xã hội
399.924,9
249.892,2
194.123,5
50.217,3
51.000,0
32.400,0
18.600,0
()
Dự án hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng đến ngày 31/12/2017
(2)
Dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2018
49.755,5
39.755,5
27.397,4
16.229,2
7.000,0
4.000,0
3.000,0
a
Dự án nhóm A
b
Dự án nhóm B
c
Dự án nhóm C
49.755,5
39.755,5
27.397,4
16.229,2
7.000,0
4.000,0
3.000,0
1
Trung tâm nuôi dưỡng tâm thần Hải Dương
Chí Linh
2536a,
31/10/2013;
2357,
25/8/2016; 764,
10/3/2017
32.901,8
22.901,8
12.229,1
8.729,2
2.000,0
2.000,0
2
Xây dựng, cải tạo Bệnh viện Đa khoa thị xã Chí Linh
Chí Linh
2789;
07/10/2016
10.613,0
10.613,0
9.551,7
4.500,0
3.000,0
3.000,0
3
Nhà khoa cận lâm sàng và khoa dược của Bệnh viện Đa khoa huyện Gia Lộc
Gia Lộc
3109;
31/10/2016
6.240,7
6.240,7
5.616,6
3.000,0
2.000,0
2.000,0
143.927,8
105.223,4
33.988,1
24.000,0
23.400,0
600,0
(3)
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018
283.960,5
a
Dự án nhóm A
283.960,5
b
Dự án nhóm B
211.270,1
71.237,3
39.802,0
9.147,4
6.000,0
6.000,0

10
PL02(Chi tiet)

TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Bao gồm
Bao gồm
Bao gồm
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Nguồn
thu sử
dụng đất
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng số (tất
cả các
nguồn vốn)
Trong đó:
vốn NSĐP
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Nguồn
thu sử
dụng đất
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
Xây dựng Nhà ở xã hội tại khu dân cư phía Đông Ngô Quyền, TPHD
TPHD
40; 24/10/2014
156.355,4
43.780,0
34.402,0
6.147,4
5.000,0
5.000,0
2
Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư vùng sạt lở xã Hiệp Cát, huyện Nam Sách
Nam Sách
3484,
15/12/2010;
148,
13/01/2011;
2560, 21/9/2016
54.914,7
27.457,3
5.400,0
3.000,0
1.000,0
1.000,0
C
Dự án nhóm C
72.690,5
72.690,5
65.421,4
24.840,7
18.000,0
17.400,0
600,0
1
Nhà vật lý trị liệu 3 tầng (móng 7 tầng) của Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng
TPHD
1193; 10/5/2016
21.408,8
21.408,8
19.267,9
7.000,0
4.000,0
4.000,0
2
Nhà khoa truyền nhiễm và tường rào của Bệnh viện Đa khoa huyện Nam Sách
Nam Sách
3067;
28/10/2016
13.157,5
13.157,5
11.841,7
5.000,0
5.000,0
5.000,0
3
Nhà khoa ngoại, khoa sản và khoa nội của Bệnh viện Đa khoa Cẩm Giàng
Cầm Giàng
3066;
28/10/2016
18.219,8
18.219,8
16.397,9
6.000,0
5.000,0
5.000,0
4
Nhà khoa khám bệnh cận lâm sàng, hồi sức cấp cứu, phòng mổ và khoa nhi của Bệnh viện Đa khoa huyện Tứ Kỳ
Tứ Kỳ
3069;
28/10/2016
19.904,4
19.904,4
17.914,0
6.840,7
4.000,0
3.400,0
600,0
(4)
Dự án khởi công mới năm 2018
66.208,9
66.208,9
61.502,7
20.000,0
15.000,0
a
Dự án nhóm A
5.000,0
b
Dự án nhóm B
21.248,3
21.248,3
21.038,1
15.000,0
15.000,0
1
Nhà xạ trị thuộc Bệnh viện Đa khoa tỉnh 2)
TPHD
3486;
21.248,3
21.248,3
21.038,1
15.000,0
15.000,0
c
Dự án nhóm C
44.960,6
44.960,6
40.464,6
5.000,0
5.000,0
1
Nhà khám bệnh và các khoa cận lâm sàng của Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Hải Dương
TPHD
3070;
09/10/2017
44.960,6
44.960,6
40.464,6
5.000,0
5.000,0
3070;
09/10/2017

11
PL02(Chi tiet)

TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Bao gồm
Bao gồm
Bao gồm
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Nguồn
thu sử
dụng đất
Nguồn
thu xổ số kiến thiết
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng số (tất
cả các
nguồn vốn)
Trong đó:
vốn NSĐP
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Nguồn
thu sử
dụng đất
Nguồn
thu xổ số kiến thiết
VI
Lĩnh vực Công cộng, văn hóa thông tin và thể dục thể thao
307.058,6
280.594,9
104.501,1
22.437,0
23.509,8
23.509,8
(1)
Dự án hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng đến ngày 31/12/2017
108.257,4
108.257,4
4.804,1
2.200,0
1.509,8
1.509,8
a
Dự án nhóm A
b
Dự án nhóm B
92.568,0
92.568,0
385,0
183,9
183,9
1
Thư viện tổng hợp tình Hải Dương
TPHD
5791,
12/8/2005; 843,
04/3/2009
92.568,0
92.568,0
385,0
183,9
183,9
C
Dự án nhóm C
15.689,4
15.689,4
4.419,1
2.200,0
1.325,9
1.325,9
1
Khu lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh tại xã Nam Chính, huyện Nam Sách
Nam Sách
1336; 26/5/2010
11.986,0
11.986,0
3.086,0
1.000,0
1.000,0
1.000,0
2
Cải tạo sân đường, cổng, hàng rào và công trình phụ trợ của Bảo tàng tỉnh Hải Dương
TPHD
1745; 29/6/2016
3.703,4
3.703,4
1.333,1
1.200,0
325,9
325,9
(2)
Dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2018
22.863,7
19.400,0
9.960,0
6.000,0
3.000,0
3.000,0
a
Dự án nhóm A
b
Dự án nhóm B
c
Dự án nhóm C
22.863,7
19.400,0
9.960,0
6.000,0
3.000,0
3.000,0
1
Cải tạo, nâng cấp khu tượng đài Bác Hồ tại xã Hiệp Lực, huyện Ninh Giang
Ninh Giang
3279;
25/12/2014
22.863,7
19.400,0
9.960,0
6.000,0
3.000,0
3.000,0
(3)
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018
92.959,3
35.737,0
14.237,0
6.000,0
(3)
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018
92.959,3
35.737,0
6.000,0
a
Dự án nhóm A
115.959,3
b
Dự án nhóm B
45.459,3
22.459,3
20.000,0
10.000,0
3.000,0
3.000,0

12
PL02(Chi tiet)

TT
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số
Bao gồm
Bao gồm
Bao gồm
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng số (tất
cả các
nguồn vốn)
Trong đó:
vốn NSĐP
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số
Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Nguồn
thu sử
dụng đất
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
1
Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu du lịch và bảo tồn sinh thái Đảo Cò, xã Chi Lăng Nam, huyện Thanh Miện
Thanh
Miện
3204;
07/11/2016
45,459.3
22,459.3
20,000.0
10,000.0
3,000.0
3,000.0
C
Dự án nhóm C
70,500.0
70,500.0
15,737.0
4,237.0
3,000.0
3,000.0
1
Hỗ trợ xây dựng hạ tầng chợ (thực hiện theo QĐ số 14 ngày 31/7/2013 của UBND tỉnh)
Tỉnh HD
70,500.0
70,500.0
15,737.0
4,237.0
3,000.0
3,000.0
Bao gồm:
Tỉnh HD
1.1
Xây dựng chợ Mông xã Phúc Thành, huyện Kinh Môn
15,984.1
3,000.0
2,237.0
737.0
1,500.0
1,500.0
1.2
Hỗ trợ xây dựng hạ tầng chợ cho các đơn vị khác
1,500.0
1,500.0
(4)
Dự án khởi công mới năm 2018
59,978.2
59,978.2
54,000.0
13,000.0
13,000.0
59,978.2
54,000.0
13,000.0
13,000.0
a
Dự án nhóm A
13,000.0
b
Dự án nhóm B
59,978.2
59,978.2
54,000.0
13,000.0
13,000.0
1
Hạ tầng du lịch sinh thái sông Hương, huyện Thanh Hà
Thanh Hà
3311;
30/10/2017
59,978.2
59,978.2
54,000.0
13,000.0
13,000.0
c
Dự án nhóm C
VIT
Lĩnh vực Cấp thoát nước và bảo vệ MT
170,704.5
90,810.4
73,060.6
23,000.0
18,710.8
18,710.8
(1)
Dự án hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng đến ngày 31/12/2017
31,175.5
25,790.5
14,731.4
8,000.0
3,110.8
3,110.8
a
Dự án nhóm A
b
Dự án nhóm B
22,200.0
22,200.0
11,500.0
6,000.0
2,000.0
2,000.0
1
Tiểu dự án cấp nước và vệ sinh 4 thị trấn: Gia Lộc, Thanh Hà, Thanh Miện, Minh Tân (Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư)
4244;
19/11/2008
22,200.0
22,200.0
11,500.0
6,000.0
2,000.0
2,000.0
c
Dự án nhóm C
8,975.5
3,590.5
3,231.4
2,000.0
1,110.8
1,110.8

13
PL02(Chi tiet)

TT
Danh mục dự án
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số
Bao gồm
Bao gồm
Bao gồm
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng số (tất
cả các
nguồn vốn)
Trong đó:
vốn NSĐP
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số
Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Nguồn
thu sử
dụng đất
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
1
Hệ thống cấp nước sạch xã An Đức, huyện Ninh Giang
Ninh Giang
2943;
17/11/2015
8.975,5
3.590,5
3.231,4
2.000,0
1.110,8
1.110,8
(2)
Dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2018
16.259,0
8.129,5
7.316,6
5.000,0
2.000,0
2.000,0
a
Dự án nhóm A
b
Dự án nhóm B
c
Dự án nhóm C
16.259,0
8.129,5
7.316,6
5.000,0
2.000,0
2.000,0
1
Hệ thống thoát nước đường Nguyễn Lương Bằng, TPHD
TPHD
16.259,0
8.129,5
7.316,6
5.000,0
2.000,0
2.000,0
(3)
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018
70.970,6
35.970,6
31.500,0
10.000,0
7.000,0
7.000,0
a
Dự án nhóm A
b
Dự án nhóm B
70.970,6
35.970,6
31.500,0
10.000,0
7.000,0
7.000,0
1
Nạo vét, mở rộng kênh T2 và xây dựng trạm bơm Bình Lâu, thành phố Hải Dương
TPHD
3865;
23/12/2016
70.970,6
35.970,6
31.500,0
10.000,0
7.000,0
7.000,0
c
Dự án nhóm C
(4)
Dự án khởi công mới năm 2018
52.299,4
20.919,8
19.512,6
6.600,0
6.600,0
a
Dự án nhóm A
b
Dự án nhóm B
c
Dự án nhóm C
52.299,4
20.919,8
19.512,6
6.600,0
6.600,0
1
Trạm bơm tăng áp phường Hoàng Tân cấp nước sạch cho các phường, xã khu vực Đông Bắc thị xã Chí Linh
Chí Linh
2542; 18/8/2017
14.972,0
5.988,8
5.392,0
1.800,0
1.800,0
2
Trạm bơm tăng áp xã Kim Giang cấp nước sạch cho Khu công nghiệp Lương Điền, các xã nông thôn huyện Cẩm Giàng và khu vực lân
Cẩm Giàng
3856;
22/12/2016
15.863,9
6.345,6
5.711,0
2.000,0
2.000,0
3
Hệ thống cấp nước sạch phường Bến Tắm, thị xã Chí Linh
Chí Linh
1294; 27/4/2014
10.423,4
4.169,4
3.967,0
1.300,0
1.300,0

14
PL02(Chi tiet)

TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Bao gồm
Bao gồm
Bao gồm
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Nguồn
thu sử
dụng đất
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng số (tất
cả các
nguồn vốn)
Trong đó:
vốn NSĐP
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Nguồn
thu sử
dụng đất
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
4
Hệ thống cấp nước sạch phường Hoàng Tân, thị xã Chí Linh
Chí Linh
1295; 27/4/2017
11.040,1
4.416,0
4.442,6
1.500,0
1.500,0
VII
Lĩnh vực Quản lý nhà nước
609.763,3
609.763,3
13.325,0
2.000,0
103.070,4
3.070,4
100.000,0
(1)
Dự án hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng đến ngày 31/12/2017
10.963,3
10.963,3
3.325,0
2.000,0
3.070,4
3.070,4
a
Dự án nhóm A
b
Dự án nhóm B
c
Dự án nhóm C
10.963,3
10.963,3
3.325,0
2.000,0
3.070,4
3.070,4
1
Cải tạo trụ sở làm việc Liên minh Hợp tác xã tỉnh Hải Dương
TPHD
3895;
28/10/2008
6.190,3
6.190,3
1.079,3
1.999,0
1.999,0
2
Cải tạo Trụ sở làm việc Ban Quản lý các Khu công nghiệp
TPHD
2770A;
30/10/2015
4.773,0
4.773,0
2.245,7
2.000,0
1.071,3
1.071,3
(2)
Dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2018
(3)
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018
598.800,0
598.800,0
10.000,0
100.000,0
100.000,0
(4)
Dự án khởi công mới năm 2018
a
Dự án nhóm A
b
Dự án nhóm B
598.800,0
598.800,0
10.000,0
100.000,0
100.000,0
598.800,0
598.800,0
10.000,0
100.000,0
100.000,0
1
Trung tâm văn hóa xứ đôngз
TPHD
TPHD
c
Dự án nhóm C
138.409,2
27.000,0
35.000,0
27.234,5
7.765,5
IX
Lĩnh vực An ninh - Quốc phòng
199.285,1
109.568,2
(1)
Dự án hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng đến ngày 31/12/2017
199.285,1
109.568,2
(2)
Dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2018
(3)
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018
88.409,2
88.409,2
79.568,2
27.000,0
15.000,0
7.234,5
7.765,5
a
Dự án nhóm A
88.409,2
27.000,0
15.000,0
7.234,5

15
PL02(Chi tiet)

TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
Kế hoạch vốn NSĐP
5 năm 2016-2020
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
Kế hoạch vốn trong cân đối ngân sách địa
phương năm 2018
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Bao gồm
Bao gồm
Bao gồm
Bao gồm
Bao gồm
Bao gồm
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Nguồn
thu sử
dụng đất
Nguồn
thu sử
dụng đất
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
TT
Danh mục dự án
Địa điểm
Số quyết định;
ngày, tháng,
năm ban hành
Tổng số (tất
cả các
nguồn vốn)
Trong đó:
vốn NSĐP
Tổng số
Trong đó,
vốn đã
giao đến
hết năm
2017
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Tổng số Nguồn
cân đối
theo tiêu
chí, định
mức
Nguồn
thu sử
dụng đất
Nguồn
thu sử
dụng đất
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
Nguồn
thu xổ số
kiến thiết
b
Dự án nhóm B
88.409,2
88.409,2
79.568,2
27.000,0
15.000,0
15.000,0
7.234,5
7.234,5
7.765,5
7.765,5
1
Sở Chỉ huy cơ bản/Căn cứ chiến đấu 1 tỉnh Hải Dương
3106;
31/10/2016
88.409,2
88.409,2
79.568,2
27.000,0
15.000,0
15.000,0
7.234,5
7.234,5
7.765,5
7.765,5
c
Dự án nhóm C
110.875,9
50.000,0
30.000,0
20.000,0
20.000,0
20.000,0
20.000,0
Dự án khởi công mới năm 2018
(4)
Dự án khởi công mới năm 2018
(4)
Dự án khởi công mới năm 2018
(4)
Dự án khởi công mới năm 2018
(4)
Dự án khởi công mới năm 2018
(4)
Dự án khởi công mới năm 2018
(4)
Dự án khởi công mới năm 2018
(4)
Dự án khởi công mới năm 2018
(4)
Dự án khởi công mới năm 2018
(4)
Dự án khởi công mới năm 2018
(4)
Dự án khởi công mới năm 2018
(4)
Dự án khởi công mới năm 2018
(4)
a
Dự án nhóm A
110.875,9
50.000,0
30.000,0
20.000,0
20.000,0
20.000,0
20.000,0
b
Dự án nhóm B
TPHD
110.875,9
50.000,0
30.000,0
20.000,0
20.000,0
20.000,0
20.000,0
1
Trụ sở làm việc Công an tỉnh Hải Dương
TPHD
110.875,9
50.000,0
30.000,0
20.000,0
20.000,0
20.000,0
20.000,0
77; 21/4/2017
c
Dự án nhóm C

Ghi chú:


(- Ủy quyền cho UBND huyện phân bổ chi tiết cho các dự án theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước hiện hành và danh sách các xã khó khăn


(chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới) đã được Ban Thường vụ Tỉnh ủy thống nhất hỗ trợ đầu tư năm 2018 theo báo cáo số 165-BC/BCS ngày 06/12/2017 của


Ban cán sự Đảng UBND tỉnh.


G- Điều chỉnh danh mục và kế hoạch vốn 5 năm 2016-2020 đã giao cho dự án "Nhà khám bệnh kỹ thuật cao của Bệnh viện Đa khoa tỉnh" sang dự án "Nhà xạ trị thuộc Bệnh viện


Đa khoa tỉnh" và cuối kỳ kế hoạch 2016-2020 sẽ điều chỉnh cho phù hợp với thực tế về vốn, nguồn vốn đã giao cho dự án.


(- Điều chỉnh danh mục và kế hoạch vốn 5 năm 2016-2020 đã giao cho dự án "Trung tâm hội nghị tỉnh Hải Dương" sang dự án "Trung tâm văn hóa xứ đông"; vốn đầu tư cho dự


án từ nguồn thu tiền sử dụng đất dự án Khu đô thị sinh thái ven sông Thái Bình (Ecorivers) và các dự án khác để đầu tư hoàn thành trong năm 2020. Cuối kỳ kế hoạch 2016-2020 sẽ


điều chỉnh cho phù hợp với thực tế về vốn, nguồn vốn đã giao cho dự án.


* Riêng dự án đã phê duyệt quyết toán vốn đầu tư, vốn kế hoạch trung hạn 2016-2020 đã giao thấp hơn số nợ đọng XDCB thực tế đã quyết toán, năm 2018 bố trí đủ vốn để thanh


toán dứt điểm nợ đọng XDCB và cuối kỳ kế hoạch 2016-2020 sẽ điều chỉnh cho phù hợp với thực tế về vốn, nguồn vốn đã giao cho dự án.


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG


16
PL02(Chi tiet)

Biểu số 03

DANH MỤC ĐẦU TƯ


DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ - THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG


(Kèm theo Nghị quyết số 46/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh)


1USD = 22,760


TT ƯU
TIÊN
Hạng mục
GIÁ TRỊ KHÁI TOÁN (VNĐ)
GIÁ TRỊ KHÁI TOÁN (VNĐ)
GIÁ TRỊ KHÁI TOÁN (USD)
GIÁ TRỊ KHÁI TOÁN (USD)
TT ƯU
TIÊN
Hạng mục
IBRD
Đối ứng
IBRD
Đối ứng
I
Chi phí xây dựng
641,954,972,500
0
28,205,403
0
1
Xây dựng đường phố Văn phường Việt Hòa
90,904,472,500
3,994,045
2
Xây dựng đường 62m kéo dài
143,871,000,000
6,321,221
3
Xây dựng đường trục kết nối Thượng Đạt - An Châu
307,352,500,000
13,504,064
4
Xây dựng đường trục phường Ái Quốc
99,827,000,000
4,386,072
II
Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư
141,124,824,104
6,200,563
III
Chi phí tư vấn
134,810,544,224
0
5,923,135
IV
Thuế VAT:10% không bao gồm chi phí giải phóng mặt
bằng
0
77,676,551,672
0
3,412,854
v
Dự phòng phí 10%
64,195,497,250
35,361,192,000
2,820,540
1,553,655
Tổng chi phí đầu tư ( V+VI)
706,150,469,750
388,973,112,000
31,025,943
17,090,207
Tổng chi phí đầu tư ( V+VI)
1,095,123,581,750
1,095,123,581,750
48,116,150
48,116,150
Tỷ trọng
64
36
64
36

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Biểu số 04

DANH MỤC ĐẦU TƯ


DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CÁC ĐÔ THỊ LOẠI VỪA - THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG


(Kèm theo Nghị quyết số 46/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh)


1 USD = 22,500


TT
Hạng mục
Thành tiền
(VND)
Thành tiền
(VND)
Thành tiền
(USD)
Thành tiền
(USD)
TT
Hạng mục
IBRD
Đối ứng
IBRD
Đối ứng
I
Hợp phần 1: Cải thiện hạ tầng đô thị
1,426,572,931,558
66,084,554,081
63,403,241
2,937,091
1.1
Chi phí xây lắp và thiết bị
1,092,159,234,692
36,527,077
1
Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật
117,500,000,000
5,222,222
1.1
Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đường Nguyễn Lương Bằng
56,000,000,000
2,488,889
1.2
Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đường Thanh Bình
61,500,000,000
2,733,333
2
Cải thiện điều kiện thoát nước mưa và chống ngập úng
270,300,000,000
12,013,333
2.1
Kè kênh T1 và xây dựng trạm bơm Lộ Cương
80,600,000,000
3,582,222
2.2
Xây dựng hệ thống thoát nước phía Bắc đường sắt, hệ thống trạm bơm cưỡng bức và cải tạo hệ thống cống qua Quốc lộ 5
43,700,000,000
1,942,222
2.3
Xây dựng hồ Nghè (F=2,4ha), cải tạo công trên đường Phan Đình Phùng và cải tạo hệ thống mương dẫn nước phía Bắc đường sắt về trạm bơm Bình Hàn và hồ điều hòa Nghè
63,000,000,000
2,800,000
2.4
Kè hai bên sông Bạch Đằng đoạn từ cầu Tam Giang đến Âu thuyền
83,000,000,000
3,688,889
3
Cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường
704,359,234,692
31,304,855
3.1
Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải tại khu vực phía Tây thành phố với công suất 12.000 m3/ngđ các công việc bao gồm: đường ống thu gom nước thải D300-600 chiều dài L=120km, xây dựng 24 trạm bơm nước thải công suất Q=600m3/ngđ đến12.000m3/ngđ, xây dựng trạm xử lý nước thải công suất
Q=12.000 m3/ngđ
704,359,234,692
31,304,855
1.2
Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư
65,529,554,081
2,912,425
1.3
Chi phí rà phá bom mìn
500,000,000
22,222.22

1


TT
Hạng mục
Thành tiền
(VND)
Thành tiền
(VND)
Thành tiền
(USD)
Thành tiền
(USD)
TT
Hạng mục
IBRD
Đối ứng
IBRD
Đối ứng
1.4
Chi phí tư vấn
86,826,659,158
3,858,963
4.1
Chi phí thiết kế chi tiết, khảo sát xây dựng, tư vấn đấu thầu (cho 70% các
hạng mục hợp phần 1)
26,757,901,250
1,189,240
4.2
Chi phí tư ván giám sát thi công các hạng mục của hợp phần I
49,147,165,561
2,184,318
4.3
Chi phí tư vấn giám sát độc lập môi trường tái định cư các hạng mục của hợp phần 1
5,460,796,173
242,702
4.4
Chi phí kiểm toán độc lập của hợp phần I
5,460,796,173
242,702
1.5
Thuế VAT:10% không bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng
117,898,589,385
50,000,000
5,239,937
2,222.22
I.6
Dự phòng phí 10%
129,688,448,323
5,000,000
5,763,931
222.22
Tổng cộng Hợp phần 1
1,426,572,931,558
66,084,554,081
63,403,241
2,937,091
II
Hợp phần 2: Hỗ trợ kỹ thuật và hỗ trợ thực hiện
133,499,875,137
5,933,328
II.1
Tư vấn chuẩn bị dự án
27,303,980,867
1,213,510
1
Bao gồm : Đề xuât dự án, đề xuất chủ trương đầu tư, khảo sát xây dựng, văn kiện dự án (báo cáo nghiên cứu khả thi) các báo cáo thành phần, Chuẩn bi hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu...
27,303,980,867
1,213,510
II.2
Tư vấn thực hiện dự án
15,290,229,286
679,566
1
Khảo sát xây dựng, thiết kế chi tiết, tư vấn đấu thầu ( cho 30% các hạng mục hợp phần 1 và hợp phần 2)
9,829,433,112
436,864
2
Tư vấn giám sát và đánh giá dự án
5,460,796,173
242,702
11.3
Hỗ trợ kỹ thuật
31,000,000,000
1,377,778
1
Hỗ trợ lập chiến lược phát triển chung thành phố Hải Dương
13,000,000,000
2
Hỗ trợ lập chiến lược phát triển giao thông công cộng
10,000,000,000
3
Hỗ trợ lập kế hoạch quản lý rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu
8,000,000,000
11.4
Chi phí Ban quản lý dự án
16,382,388,520
728,106
1
Chi phí ban quản lý dự án
16,382,388,520
728,106
II.5
Chi phí khác
21,843,184,694
970,808

2


TT
Hạng mục
Thành tiền
(VND)
Thành tiền
(VND)
Thành tiền
(USD)
Thành tiền
(USD)
TT
Hạng mục
IBRD
Đối ứng
IBRD
Đối ứng
1
Bao gồm các chi phí như: Chi phí thẩm định, thẩm tra dự án, chi phí thẩm tra dự toán, chi phí bảo hiểm, chi phí phê duyệt, thẩm định kết quả đấu thầu
21,843,184,694
970,808
II.6
Thuế VAT:10% không bao gồm chi phí ban quản lý
9,543,739,485
424,166
II.7
Dự phòng phí
12,136,352,285
539,393
Tổng cộng Hợp phần 2
133,499,875,137
5,933,328
III
Tổng cộng (HP1+HP2)
1,426,572,931,558
199,584,429,219
63,403,241
8,870,419
IV
Lãi và phí trong quá trình xây dựng
148,427,068,442
6,596,759
v
Tổng chi phí đầu tư ( V+VI)
1,575,000,000,000
199,584,429,219
70,000,000
8,870,419
v
Tổng chi phí đầu tư ( V+VI)
1,774,584,429,219
1,774,584,429,219
78,870,419
78,870,419
Tỷ trọng
88.8%
11.2%
88.8%
11.2%

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG


3











Tổng quan văn bản

Số ký hiệu46/2017/NQ-HĐND
Ngày ban hành13/12/2017
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực23/12/2017
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND thành phố Hải Phòng / Nguyễn Mạnh Hiển
Phạm viHải Dương
Trích yếuKế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước Hải Dương 2018
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.