|
HĐND TỈNH THANH HÓA Số: 47/2006/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Thanh Hóa, ngày 28 tháng 07 năm 2006 |
NGHỊ QUYẾT
Về kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và quốc phòng- an ninh
5 năm 2006 – 2010
______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.
Sau khi xem xét Báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, quốc phòng- an ninh 5 năm 2006- 2010; Báo cáo thẩm tra số: 153/BC.KTNS-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2006 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
QUYẾT NGHỊ:
Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản tán thành đánh giá của UBND tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, quốc phòng an ninh 5 năm 2001- 2005 và kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, quốc phòng an ninh 5 năm 2006- 2010, đồng thời quyết nghị:
I. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH 5 NĂM 2006- 2010:
1. Mục tiêu tổng quát:Phát triển kinh tế với tốc độ cao và bền vững; nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, nhanh chóng hội nhập kinh tế quốc tế. Huy động nội lực, tranh thủ ngoại lực, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn cho đầu tư phát triển, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội. Phát triển mạnh nguồn lực con người, ứng dụng các thành tựu khoa học cộng nghệ, đẩy mạnh xã hội hóa và tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng các hoạt động văn hóa, xã hội; giải quyết tốt các vấn đề xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần nhân dân. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với tăng cường, củng cố quốc phòng- an ninh; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Phấn đấu đến 2010 ra khỏi tỉnh nghèo, đến năm 2020 cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm 2006- 2010:
a, Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm từ 12%- 13%;
- GDP bình quân đầu người đạt 780 USD- 800 USD;
- Giá trị gia tăng nông, lâm, ngư nghiệp hàng năm tăng 5,8%- 6,5%;
- Giá trị gia tăng công nghiệp - xây dựng 16,3%- 17,2%;
- Giá trị gia tăng các ngành dịch vụ tăng 11,9%- 13,1%;
- Cơ cấu kinh tế trong GDP đến năm 2010: nông, lâm, ngư nghiệp: 23%; công nghiệp, xây dựng: 40,6%; dịch vụ: 36,4%;
- Bảo đảm an ninh lương thực; sản lượng lương thực hàng năm ổn định từ 1,5 triệu tấn trở lên; bình quân lương thực đầu người 400 kg trở lên.
- Tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách đến năm 2010 đạt 9%- 10%;
- Tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu năm 2010 đạt 350 triệu USD, hàng năm tăng 27,6%;
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm: 50.000- 60.000 tỷ đồng.
b, Về xã hội:
- Đến năm 2007, 100% số huyện, thị xã, thành phố đạt phổ cập THCS.
- Giải quyết việc làm 5 năm 250.000 người;
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội: 55%;
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 38% trở lên vào năm 2010;
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới) năm 2010 còn 20%;
- Tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm dưới 1%;
- 75% số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế vào năm 2010;
- Đến 2010, tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi còn 25%o, dưới 5 tuổi còn 32%o, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 25%; tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan thai sản dưới 0,7%o; tuổi thọ trung bình của người dân nâng lên 73 tuổi.
- Đến năm 2010 đạt mật độ 20 máy điện thoại/100 dân;
c, Về môi trường:
- Độ che phủ rừng năm 2010 là 49%;
- Đến năm 2010, 95% dân số thành thị và 90% dân số nông thôn được ổư dụng nước hợp vệ sinh;
- Năm 2010, 100% số cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch, hoặc được trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải. Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường là 50% trở lên.
3. Các chương trình trọng tâm:
- Chương trình xây dựng khu kinh tế tổng hợp Nghi Sơn;
- Chương trình phát triển kinh tế- xã hội miền Tây;
- Chương trình đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực;
- Chương trình phát triển xuất khẩu;
- Chương trình phát triển du lịch.
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH 5 NĂM 2006- 2010.
1. Phát triển kinh tế với tốc độ cao, bền vững, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, trên cơ sở đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế.Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, thâm canh trên diện tích lúa được tưới tiêu chủ động, tăng cường áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến để tăng năng suất các loại cây công nghiệp; phấn đấu đến năm 2010, giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác đạt 30 triệu đồng trở lên. Chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, đến năm 2010, tỷ trọng chăn nuôi chiếm 40% giá trị sản xuất nông nghiệp; tiến hành điều chỉnh lại cơ cấu 3 loại rừng, nâng cao giá trị sản xuất nghề rừng và đời sống người làm kinh tế rừng; khai thác có hiệu quả phương tiện đánh bắt xa bờ, mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản nước lợ, phát triển mô hình nuôi cá nước ngọt kết hợp cấy lúa, từng bước chủ động sản xuất, cung cấp giống thuỷ sản phù hợp với điều kiện của địa phương. Phấn đấu giá trị sản xuất thủy sản tăng trung bình 14,5%/năm trở lên; giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tăng trung bình hàng năm từ 6,8% trở lên.
Tiếp tục phát triển công nghiệp với tốc độ cao trên cơ sở mở rộng các ngành sản xuất, các sản phẩm có tiềm năng về nguyên liệu và thị trường như sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản, chế biến nông, lâm, hải sản và các ngành thu hút nhiều lao động; từng bước phát triển một số ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao; quan tâm đổi mới thiết bị công nghệ để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp trong tỉnh. Đẩy mạnh việc phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân hàng năm 18,7%.
Phát triển mạnh các ngành dịch vụ có nhiều tiềm năng như xuất khẩu, du lịch, vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính- ngân hàng... đồng thời khuyến khích phát triển các loại hình dịch vụ mới, biến dịch vụ trở thành ngành kinh tế năng động, tạo nhiều việc làm và có đóng góp lớn cho GDP của tỉnh. Phấn đấu giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng hàng năm 13,2%- 14,4%.
Phát triển toàn diện kinh tế biển, xây dựng vùng ven biển thành vùng kinh tế năng động, là cầu nối giao thương, hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực. Tiếp tục phát huy vai trò động lực thúc đẩy sự tăng trưởng của vùng đồng bằng. Tổ chức thực hiện có hiệu quả Quyết định 253 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết 37 của Bộ Chính trị tạo bước chuyển biến mới trong phát triển kinh tế- xã hội của vùng miền núi.
Tập trung chỉ đạo để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế ở các khu vực trọng điểm: Thanh Hóa- Sầm Sơn; Nghi Sơn; Bỉm Sơn- Thạch Thành, khu vực kinh tế trọng điểm phía Tây. Đặc biệt cần tập trung huy động các nguồn lực để phát triển Nghi Sơn thành khu kinh tế động lực của tỉnh, có có sức lan toả, thúc đẩy sự phát triển của tỉnh.
Tiếp tục đẩy mạnh việc sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước; đẩy nhanh việc phát triển doanh nghiệp mới, để đến năm 2010 đạt tỷ lệ 500 người dân trên 1 doanh nghiệp. Coi trọng và khuyến khích phát triển mô hình kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông nghiệp, nông thôn theo hướng sản xuất hoá. Tiếp tục đổi mới và khuyến khích phát triển các loại hình kinh tế tập thể, các hình thức kinh tế hợp tác, hiệp hội ngành nghề...
2. Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội theo hướng đồng bộ và hiện đại.Thực hiện đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội theo quy hoạch và kế hoạch, bố trí cơ cấu đầu tư hợp lý giữa các vùng, miền và các ngành; tập trung cho một số vùng kinh tế trọng điểm, khu vực miền núi. Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho một số trường chuyên nghiệp, kiên cố hoá trường lớp học, các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện; hệ thống phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông và hệ thống giao thông, cấp điện và nước sạch cho khu vực miền núi.
3. Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hoá- xã hội.Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tiếp tục thực hiện các giải pháp khắc phục sự chênh lệch chất lượng giáo dục giữa các vùng miền, giải quyết các vấn đề tiêu cực trong dạy và học. Phấn đấu đến năm 2010, có 30% trường mầm non, 70% trường tiểu học; 30% trường trung học cơ sở và 20% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Nâng cấp một số trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề lên cao đẳng và đại học. Tiếp tục đầu tư xây dựng trường Đại học Hồng Đức thành trung tâm đào tạo đại học, nghiên cưú khoa học và chuyển giao công nghệ đạt trình độ các trường đại học lớn của cả nước.
Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu phát triển, tập trung vào lĩnh vực công nghệ sinh học, công nghệ thông tin; đẩy mạnh chuyển giao các ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhà nước và quản lý doanh nghiệp; quan tâm hỗ trợ đổi mới và hiện đại hoá công nghệ sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá trong tỉnh.
Cải thiện các chỉ tiêu cơ bản về chăm sóc sức khoẻ nhân dân, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, tăng cường công tác y tế dự phòng, chủ động phòng chống và phát hiện các loại bệnh dịch nguy hiểm. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền dân số KHHGĐ, bảo vệ sức khoẻ bà mẹ và trẻ em. Phấn đấu đạt mức giảm tỷ lệ sinh hàng năm 0,5%o.
Đẩy mạnh phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”, tổ chức tốt các hoạt động văn hoá ở cơ sở. Đảm bảo chất lượng và thời lượng phát sóng phát thanh và truyền hình, mở rộng vùng phủ sóng đến các vùng xa xôi hẻo lánh. Tiếp tục xây dựng phong trào thể thao quần chúng rộng khắp trên địa bàn toàn tỉnh, quan tâm phát hiện và đào tạo lực lượng vận động viên ở các môn thể thao tỉnh có thế mạnh.
Tập trung đào tạo nâng cao trình độ cho người lao động đáp ứng kịp thời yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế và tham gia thị trường lao động. Phấn đấu đến năm 2010, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị xuống dưới 4,5%, tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn lên 85%.
Tổ chức thực hiện tốt các chế độ, chính sách cho các đối tượng bảo hiểm xã hội, người có công và các đối tượng xã hội khác. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động toàn dân ủng hộ xóa nhà tạm bợ và duy trì, phát triển quỹ “đền ơn đáp nghĩa”.
4. Phát triển kinh tế kết hợp với củng cố quốc phòng- an ninh và đảm bảo trật tự an toàn xã hội.Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao cảnh giác trước âm mưu “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ngày càng vững mạnh, xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, chủ động phòng ngừa và đấu tranh với các thủ đoạn của các thế lực thù địch và các loại tội phạm, giữ vững an ninh chính trị- trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống, không để xảy ra đột xuất, bất ngờ hoặc “điểm nóng”. Đẩy mạnh xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, an toàn làm chủ, sẵn sàng chiến đấu, hoàn thành tốt các nhiệm vụ quân sự địa phương và chính sách hậu phương quân đội.
Tập trung tuyên truyền giáo dục pháp luật, tổ chức đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm, tiếp tục làm giảm phạm pháp hình sự, giảm trọng án, giảm tội phạm ma tuý, đẩy lùi tệ nạn xã hội, không để xảy ra các vụ án nghiêm trọng gây ảnh hưởng xấu trong nhân dân và hoạt động của tội phạm có tổ chức, hoạt động theo kiểu “xã hội đen”.
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 5 NĂM 2006- 2010:
1. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và nâng cao chất lượng quy hoạch.Tập trung chỉ đạo xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020. Từng bước nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, đồng thời tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, thực hiện công bố công khai quy hoạch để các thành phần kinh tế, nhân dân biết, thực hiện theo quy hoạch và giám sát việc thực hiện quy hoạch.
2. Tập trung các giải pháp cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh.Tập trung rà soát, bổ sung hoàn chỉnh lại một số cơ chế, chính sách đã ban hành, đồng thời nghiên cứu xây dựng một số chính sách mới theo hướng ổn định, thông thoáng, công khai, lâu dài, dễ thực hiện và dễ kiểm tra để tạo môi trường, điều kiện thuận lợi nhất cho các thành phần kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh. Nhanh chóng cải thiện kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực giao đất, đầu tư xây dựng và thành lập doanh nghiệp, theo hướng đơn giản hóa, giảm đầu mối và rút ngắn thời gian xử lý các thủ tục hành chính.
3. Thực hiện đồng bộ các biện pháp để huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư.Tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án lớn của Trung ương trên địa bàn, xúc tiến để sớm triển khai thực hiện các dự án liên hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn, nhiệt điện Nghi Sơn, các dự án mở rộng các nhà máy xi măng; các dự án trong chương trình thực hiện Nghị quyết 37, Nghị quyết 39 của Bộ Chính trị, các dự án thực hiện bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA…
Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn; tiếp tục đẩy nhanh tiến độ đấu giá quyền sử dụng đất, tạo vốn đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm của tỉnh; tiếp tục thực hiện và mở rộng cơ chế phân cấp đầu tư và hỗ trợ đầu tư đối với một số công trình hạ tầng để huy động đa dạng các nguồn vốn trong xã hội.
Phân định rõ trách nhiệm trong quản lý đầu tư xây dựng; tăng cường trách nhiệm của các chủ đầu tư trong chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và thanh quyết toán công trình; trách nhiệm của các cấp chính quyền, các ngành chức năng trong việc thanh tra, kiểm tra, giám sát đầu tư; đồng thời tạo điều kiện để các tổ chức xã hội và người dân tham gia giám sát hoạt động đầu tư xây dựng.
4. Khai thác, phát huy thế mạnh về nguồn nhân lực trong và ngoài tỉnh.Khai thác tốt tiềm năng của lực lượng lao động trong tỉnh, có chính sách khuyến khích thu hút số sinh viên tốt nghiệp loại khá, giỏi ở các trường đại học, những cán bộ có trình độ cao, tay nghề giỏi ở ngoài tỉnh về địa phương công tác trong các lĩnh vực tỉnh có nhu cầu. Phải gắn thu hút với bố trí sử dung cán bộ; quan tâm bố trí những cán bộ trẻ, được đào tạo cơ bản, có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có năng lực để giữ những chức danh phù hợp nhằm đào tạo, bồi dưỡng nguồn cán bộ chủ chốt từ tỉnh đến cơ sở.
5. Tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các chương trình trọng điểm về phát triển kinh tế, đồng thời chú trọng việc tổng kết và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến.Các ngành chức năng được phân công chủ trì triển khai các chương trình xây dựng Khu kinh tế Nghi Sơn, phát triển kinh tế- xã hội miền Tây, đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực, phát triển xuất khẩu, phát triển du lịch có trách nhiệm lập kế hoạch thực hiện các chương trình, đề án hàng năm và triển khai thực hiện đảm bảo các mục tiêu yêu cầu đề ra. Trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch 5 năm 2006 - 2010, các ngành, các huyện, thị xã, thành phố cần quan tâm phát hiện, xây dựng và phát triển các mô hình, điển hình tiên tiến gắn với tổng kết, nhân rộng các mô hình.
6. Tăng cường xã hội hoá các hoạt động văn hoá- xã hội.Thực hiện xã hội hoá giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục thể thao theo tinh thần Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của Chính phủ và đề án của UBND tỉnh bao gồm cả 3 nội dung: tăng cường quản lý nhà nước; đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ sở công lập; phát triển mạnh các cơ sở ngoài công lập và các mô hình hoạt động tự quản theo qui định của pháp luật, nhằm phát huy cao nhất tiềm năng trí tuệ và vật chất trong nhân dân, huy động toàn xã hội chăm lo sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao; tạo điều kiện để toàn xã hội, đặc biệt là các đối tượng chính sách, người nghèo được thụ hưởng thành quả giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao ở mức độ ngày càng cao.
7. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo điều hànhcủa chính quyền các cấp.Tập trung triển khai Chương trình tổng thể cải cách hành chính thời kỳ 2006- 2010; khẩn trương điều chỉnh và qui định mới phân cấp quản lý nhà nước đối với một số lĩnh vực. Quy định rõ trách nhiệm cá nhân người đứng đầu các cơ quan nhà nước trong việc để cơ quan không hoàn thành nhiệm vụ và có cán bộ, công chức vi phạm pháp luật, tham nhũng, gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức và công dân.
Tăng cường kiểm tra việc thực hiện cải cách hành chính; thanh tra việc thực thi công vụ ở các lĩnh vực; kiểm tra việc thực hiện qui chế làm việc và việc ban hành văn bản qui phạm pháp luật. Nâng cao trách nhiệm cá nhân của cán bộ, công chức trong thực thi công vụ; xử lý nghiêm minh những trường hợp lợi dụng quyền hạn, chức trách để nhũng nhiễu, gây phiền hà cho tổ chức và công dân.
Triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị trên cả 3 mặt: tổ chức thực hiện nhiệm vụ; tổ chức bộ máy, biên chế; quản lý tài chính.
Tăng cường quán triệt, triển khai và hướng dẫn thực hiện các Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đặc biệt là các chế độ chính sách, các văn bản pháp luật mới ban hành, nhằm đẩy mạnh công cuộc đổi mới một cách toàn diện, tạo động lực mới cho sự phát triển.
8. Tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng.Tổ chức triển khai thực hiện tốt Luật phòng chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tập trung thanh tra, kiểm tra 4 lĩnh vực trọng tâm là: đầu tư xây dựng cơ bản; quản lý và xử dụng đất đai; quản lý thu chi ngân sách; quản lý tài sản công. Tăng cường thanh tra các công trình, dự án dư luận phản ánh có dấu hiệu tiêu cực, các doanh nghiệp lớn thuộc các ngành xây dựng, thuỷ lợi, giao thông. Xây dựng và tổ chức thực hiện Phương án khoán biên chế hành chính và quỹ lương cho các cơ quan quản lý Nhà nước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
Thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh 5 năm 2006-2010 là nhiệm vụ của tất cả các cấp, các ngành, các cơ quan đơn vị và các tầng lớp nhân dân.
Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ Kế hoạch 5 năm 2006- 2010, xây dựng kế hoạch hàng năm trình HĐND tỉnh quyết định và tổ chức triển khai thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác thực hiện giám sát, động viên mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò làm chủ, tích cực thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, quốc phòng- an ninh.
HĐND tỉnh kêu gọi nhân dân các dân tộc trong tỉnh, chiến sỹ các lực lượng vũ trang nêu cao tinh thần thi đua yêu nước, phát huy tính năng động sáng tạo, vượt qua mọi khó khăn thách thức, thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, quốc phòng- an ninh 5 năm 2006-2010.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2006./.