|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 48/2026/NQ-HĐND |
Tuyên Quang, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM ĐÓNG GÓP KINH PHÍ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ĐỂ ĐẦU TƯ NÂNG CẤP, DUY TU, XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 143/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về Dự thảo Nghị quyết Quy định về trách nhiệm đóng góp kinh phí của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản để đầu tư nâng cấp, duy tu, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và Báo cáo thẩm tra số 134/BC-HĐND ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định về trách nhiệm đóng góp kinh phí của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản để đầu tư nâng cấp, duy tu, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về trách nhiệm đóng góp kinh phí của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản để đầu tư nâng cấp, duy tu, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 8 Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thu, nộp, quản lý sử dụng nguồn thu đóng góp từ khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. b) Các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Quy định mức đóng góp
Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này có trách nhiệm đóng góp kinh phí theo nguyên tắc như sau:
1. Mức kinh phí đóng góp được xác định trên một đơn vị sản phẩm khoáng sản nguyên khai và được xác định theo từng nhóm, loại khoáng sản và bằng 1% giá tính thuế tài nguyên tương ứng với từng nhóm, loại khoáng sản khai thác trên địa bàn tỉnh.
2. Số tiền đóng góp được xác định theo năm trên cơ sở mức kinh phí đóng góp và sản lượng dự kiến khai thác.
Điều 3. Chế độ thu, nộp và sử dụng nguồn kinh phí đóng góp
1. Cơ quan quản lý thu: Thuế tỉnh Tuyên Quang.
2. Kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản được sử dụng để đầu tư nâng cấp, duy tu các công trình theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.
3. Kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản được quản lý theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư, xây dựng và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 7 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Khóa XX, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 26 tháng 6 năm 2026./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |