Quay lại

Nghị quyết 483/NQ-HĐND năm 2025 về dự toán thu ngân sách nhà nước; thu, chi ngân sách năm 2026 của thành phố Hồ Chí Minh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 483/NQ-HĐND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 12 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

VỀ DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC; THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2026 CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA X, KỲ HỌP THỨ SÁU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 2661/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chi tiết dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;

Xét Tờ trình số 981/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về đánh giá thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách Thành phố ước thực hiện cả năm 2025 và dự toán năm 2026; kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2026 - 2028 của Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 908/BC-BKTNS ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách Thành phố năm 2026

1. Tổng dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2026: 804.775,242 tỷ đồng
Bao gồm:

1. (Kèm theo Mẫu biểu số 15, 16, 17, 18 của Nghị định số 31/2017/NĐ-CP)


- Thu nội địa:

588.675,500 tỷ đồng

- Thu từ dầu thô:

39.500,000 tỷ đồng

- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu:

176.500,000 tỷ đồng

- Thu viện trợ:

99,742 tỷ đồng

2. Tổng dự toán thu ngân sách địa phương năm 2026:

289.588,945 tỷ đồng

Bao gồm:

- Thu phân chia cho ngân sách địa phương:

228.085,925 tỷ đồng

- Thu viện trợ:

99,742 tỷ đồng

- Thu bổ sung có mục tiêu từ NSTW:

6.336,705 tỷ đồng

- Thu chuyển nguồn cải cách tiền lương:

35.066,573 tỷ đồng

- Tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách năm

2025 20.000,000 tỷ đồng

chuyển sang:

3. Tổng dự toán chi ngân sách địa phương năm 2026:

305.606,645 tỷ đồng

Bao gồm:

- Chi đầu tư phát triển:

144.078,000 tỷ đồng

- Chi thường xuyên:

135.118,566 tỷ đồng

- Chi bổ sung quỹ Dự trữ tài chính:

14,360 tỷ đồng

- Dự phòng ngân sách:

8.130,721 tỷ đồng

- Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của NSTW:

6.336,705 tỷ đồng

- Chi trả lãi vay:

1.259,901 tỷ đồng

- Chi tạo nguồn cải cách tiền lương:

10.668,392 tỷ đồng

4. Bội chi ngân sách địa phương:

16.017,700 tỷ đồng

5. Về kế hoạch vay, trả nợ

- Tổng số chi trả nợ gốc các khoản vay của Thành phố:

1.021,020 tỷ đồng

- Tổng mức vay của Thành phố:

16.017,700 tỷ đồng.


Điều 2. Về thực hiện chính sách chi thu nhập tăng thêm năm 2026

1. Phê chuẩn tiếp tục bảo đảm kinh phí thực hiện chính sách chi thu nhập tăng thêm năm 2026 theo các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố Quy định chi thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh, với hệ số chi thu nhập tăng thêm để bố trí dự toán ngân sách năm 2026 tối đa là 1,5 lần so với tiền lương ngạch, bậc, chức vụ. Đối với các đối tượng có mức chi thu nhập tăng thêm theo mức tiền cụ thể được bố trí với mức chi tối đa là 03 triệu đồng/biên chế có mặt/tháng.

2. Sau khi Trung ương có văn bản hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh, giao Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh mức chi thu nhập tăng thêm trong trường hợp số chi thu nhập vượt quá 0,8 lần quỹ lương cơ bản của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý.

Điều 3. Về sử dụng nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách địa phương năm 2025

1. Phê chuẩn sử dụng một phần số tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách địa phương năm 2025 bổ sung vào dự toán thu ngân sách địa phương năm 2026 để bổ sung dự toán chi ngân sách Thành phố, với số tiền là 2021,000 tỷ đồng. Trong đó:
- Chi trả nợ gốc là 021,000 tỷ đồng.
- Thực hiện các chế độ, chính sách an sinh xã hội năm 2026 là 20.000,000 tỷ đồng.

2. Sau khi kết thúc năm ngân sách, giao Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện rà soát, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng toàn bộ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách địa phương năm 2025 theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 4. Về sử dụng nguồn cải cách tiền lương dôi dư của Thành phố Hồ Chí Minh

1. Phê chuẩn sử dụng nguồn cải cách tiền lương dôi dư của Thành phố Hồ Chí Minh bổ sung dự toán thu ngân sách địa phương năm 2026, với số tiền là 35.066,573 tỷ đồng, để bố trí:
- Dự toán chi thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026, với số tiền là 27.487,554 tỷ đồng.
- Dự toán chi thực hiện các chính sách an sinh xã hội, tinh giản biên chế năm 2026 theo quy định tại khoản 2, Điều 3 Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước, với số tiền là 7.579,019 tỷ đồng.

2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện rà soát, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng nguồn cải cách tiền lương dôi dư còn lại của Thành phố Hồ Chí Minh theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 5. Về sử dụng nguồn tăng thu ngân sách địa phương được hưởng năm 2026 do địa phương quyết định cao hơn so với dự toán Trung ương giao năm 2026

1. Phê chuẩn sử dụng nguồn tăng thu ngân sách địa phương được hưởng năm 2026 do địa phương quyết định cao hơn so với dự toán Trung ương giao năm 2026, với số tiền là 175,50 tỷ đồng, như sau:
- Bổ sung nguồn cải cách tiền lương theo quy định là 822,85 tỷ đồng.
- Bố trí dự phòng ngân sách cấp Thành phố năm 2026 là 352,65 tỷ đồng.

2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện có hiệu quả các giải pháp thu ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026, phấn đấu thu ngân sách nhà nước năm 2026 tăng ít nhất 10% so với ước thực hiện năm 2025.

Điều 6. Về bố trí dự toán chi ngân sách Thành phố năm 2026 đối với các khoản dự toán chi chưa phân bổ chi tiết

1. Phê chuẩn bố trí dự toán ngân sách cấp Thành phố năm 2026 đối với khoản dự toán chưa phân bổ chi tiết, với số tiền là 9.310,415 tỷ đồng, bao gồm:
- Để phân bổ cho các đơn vị dự toán thuộc cấp Thành phố khi đủ điều kiện là 7.670,000 tỷ đồng, bao gồm: Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề, với số tiền là 400,000 tỷ đồng; Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, với số tiền là 5.630,000 tỷ đồng; Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình, với số tiền là 115,000 tỷ đồng; Chi sự nghiệp thể dục thể thao, với số tiền là 370,000 tỷ đồng; Chi hoạt động kinh tế, với số tiền là 322,000 tỷ đồng; Chi hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể, với số tiền là 146,000 tỷ đồng; Chi bảo đảm xã hội, với số tiền là 57,000 tỷ đồng.
- Để phân bổ cho các đơn vị dự toán thuộc cấp xã khi đủ điều kiện là 640,415 tỷ đồng, bao gồm: Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo, với số tiền là 891,415 tỷ đồng; Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, với số tiền là 674,000 tỷ đồng; Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội, với số tiền là 75,000 tỷ đồng.

2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện phân bổ chi tiết nguồn kinh phí trên theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 7. Về dự toán chi thực hiện nhiệm vụ xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 98/2023/QH15

1. Phê chuẩn bố trí dự toán chi ngân sách Thành phố năm 2026 cho công tác xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 98/2023/QH15 với số tiền là 2,000 tỷ đồng.

2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định cụ thể về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách và thực hiện phân bổ, giao dự toán chi tiết số kinh phí trên đúng đối tượng, không trùng lặp với các khoản chi khác theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:
- Nâng cao chất lượng công tác tổ chức, quản lý điều hành ngân sách nhà nước, bảo đảm chặt chẽ, linh hoạt theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong việc phân bổ, giao dự toán, quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, gắn với trách nhiệm người đứng đầu. Đẩy mạnh công tác công khai, minh bạch trong hoạt động quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước.
- Chỉ đạo các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chỉ tham mưu ban hành chính sách khi thực sự cần thiết, bảo đảm khả thi, hiệu quả, không trùng lặp, phù hợp với khả năng giải ngân và cân đối ngân sách địa phương.
- Thực hiện phân bổ và giao dự toán phù hợp với phân cấp thẩm quyền và triển khai chính quyền địa phương 02 cấp. Tập trung tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong phân cấp, phân quyền, đảm bảo bố trí dự toán chi ngân sách năm 2026 gắn với nhiệm vụ được giao.
- Tiếp tục triển khai các biện pháp trong công tác quản lý chặt chẽ nguồn thu; cần tăng cường các giải pháp quản lý thu ngân sách, đẩy mạnh chống thất thu thuế, kiểm soát chặt chẽ các nguồn thu từ đất đai, tài sản công, đảm bảo mọi khoản thu được thu đúng, thu đủ và nộp kịp thời ngân sách nhà nước theo quy định; quản lý chặt chẽ các nguồn thu được để lại của đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện theo quy định đối với các hoạt động thu phí, lệ phí; sớm thực hiện chuyển các hoạt động thu phí, lệ phí sang cơ chế giá. Tiếp tục đẩy mạnh sắp xếp, cơ cấu lại, tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn thu từ cổ phần hóa, thoái vốn tại doanh nghiệp Nhà nước. Phấn đấu thu ngân sách nhà nước năm 2026 tăng ít nhất 10% so với ước thực hiện năm 2025 theo Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026.
- Tập trung chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả các giải pháp khai thác nguồn thu từ đất từ các dự án được giao đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các khu đất công, cơ sở nhà đất không còn nhu cầu sử dụng đưa vào bán đấu giá, khai thác để phát triển kinh tế xã hội của Thành phố, tạo nguồn lực ngân sách để đầu tư các công trình, dự án của Thành phố trong năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030.
- Quản lý chặt chẽ bội chi, mức vay nợ của ngân sách địa phương; thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ trả nợ vay của Thành phố khi đến hạn theo quy định. Kiểm soát việc thực hiện vay nợ chính quyền địa phương năm 2026.
- Triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định về thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, bảo đảm hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.
- Sử dụng nguồn ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện các chế độ, chính sách do Trung ương ban hành, đảm bảo đúng chính sách, chế độ, chi trả kịp thời, đúng đối tượng.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Điều 9. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.


Nơi nhận:


- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH & HĐND, UBND Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp xã;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, (P.CTHĐND-Tn).










CHỦ TỊCH




Võ Văn Minh





Biểu mẫu số 15-NĐ31


CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 483/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố)


Đơn vị: triệu đồng


STT

NỘI DUNG

DỰ TOÁN NĂM 2025

ƯỚC THỰC HIỆN NĂM 2025

DỰ TOÁN NĂM 2026

SO SÁNH

TUYỆT ĐỐI

TƯƠNG ĐỐI (%)

A

B

1

2

3

4=3-2

5=3/2

A

TỔNG NGUỒN THU NSĐP

271.390.555

334.180.003

289.588.945

-44.591.058

86,7%

I

Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp

182.774.143

214.422.400

228.085.925

13.663.525

106,4%

-

Thu NSĐP hưởng 100%

95.507.735

117.163.150

124.231.800

7.068.650

106,0%

-

Thu NSĐP hưởng từ các khoản thu phân chia

87.266.408

97.259.250

103.854.125

6.594.875

106,8%

II

Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

21.373.825

21.373.825

6.336.705

-15.037.120

29,6%

1

Thu bổ sung cân đối ngân sách

2

Thu bổ sung có mục tiêu

21.373.825

21.373.825

6.336.705

-15.037.120

29,6%

III

Thu viện trợ

1.087.827

1.087.827

99.742

-988.085

IV

Thu huy động sự đóng góp của doanh nghiệp hưởng lợi từ các dự án do nhà nước đầu tư

34.000

34.000

-34.000

0,0%

V

Thu bán đấu giá đất công, cơ sở nhà đất cơ quan hành chính sự nghiệp

17.189.364

7.817.055

-7.817.055

0,0%

VI

Thu chuyển nguồn đưa vào cân đối ngân sách năm sau

48.931.396

48.931.396

35.066.573

-13.864.823

71,7%

VII

Tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách địa phương

20.000.000

20.000.000

VIII

Thu kết dư ngân sách cấp Thành phố

40.513.500

-40.513.500

B

TỔNG CHI NSĐP

288.655.456

258.549.683

305.606.645

47.056.961

118,2%

1

Chi đầu tư phát triển

142.865.578

113.425.237

144.078.000

30.652.763

127,0%

2

Chi thường xuyên

112.667.180

116.901.164

135.118.566

18.217.401

115,6%

3

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

23.200

23.200

14.360

-8.840

61,9%

4

Dự phòng ngân sách

8.442.780

5.747374

8.130.721

2.383.348

141,5%

5

Hoàn trả ngân sách Trung ương

62.485

62.485

0

-62.485

0,0%

6

Chi trả lãi vay

1.285.770

1.197.713

1.259.901

62.188

105,2%

7

Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương

5.932.138

3.592.957

10.668.392

7.075.435

296,9%

8

Chi từ nguồn ngân sách Trung ương bổ sung mục tiêu

17.376.325

17.599.554

6.336.705

-11.262.849

36,0%

C

BỘI CHI NSĐP/BỘI THU NSĐP

17.264.900

16.017.700

16.017.700

D

CHI TRẢ NỢ GỐC CỦA NSĐP


Biểu mẫu số 16-NĐ31


DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 483/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố)


Đơn vị: triệu đồng


STT

NỘI DUNG

ƯỚC THỰC HIỆN NĂM 2025

DỰ TOÁN NĂM 2026

SO SÁNH (%)

NSNN

NSĐP

NSNN

NSĐP

NSNN

NSĐP

A

B

1

2

3

4

5=3/1

6=4/2

TỔNG THU NSNN

748.437.827

334.180.003

804.775.242

289.588.945

107,5%

86,7%

I

THU DẦU THÔ

41.500.000

39.500.000

95,2%

II

THU XUẤT NHẬP KHẨU

172.000.000

176.500.000

102,6%

1

Thuế GTGT thu từ hàng hóa nhập khẩu

129.414.000

133.939.100

103,5%

2

Thuế xuất khẩu

2.187.700

2.137.000

97,7%

3

Thuế nhập khẩu

21.085.800

20.529.700

97,4%

4

Thuế TTĐB thu từ hàng hóa nhập khẩu

18.804.000

19.400.000

103,2%

5

Thuế BVMT thu từ hàng hóa nhập khẩu

275.700

264.300

95,9%

6

Thu khác

232.800

229.900

98,8%

III

THU NỘI ĐỊA

533.850.000

214.422.400

588.675.500

228.085.925

110,3%

106,4%

Trong đó: Thu nội địa không bao gồm tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết

465.308.000

145.880.400

487.675.500

145.085.925

104,8%

99,5%

1

Thu từ khu vực DNNN do trung ương quản lý

25.253.000

6.259.000

26.000.000

6.455.750

103,0%

103,1%

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

9.350.000

2.334.000

9.350.000

2.335.000

100,0%

100,0%

Trong đó: Thu từ hoạt động TD, KT dầu, khí

14.000

0

10.000

0

71,4%

- Thuế tài nguyên

179.000

179.000

166.000

166.000

92,7%

92,7%

Trong đó: Thuế tài nguyên dầu, khí

0

0

0

0

- Thuế giá trị gia tăng

8.050.000

1.887.500

8.550.000

2.037.500

106,2%

107,9%

Trong đó: Thu từ hoạt động TD, KT dầu, khí

500.000

0

400.000

0

80,0%

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

7.434.000

1.858.500

7.669.000

1.917.250

103,2%

103,2%

- Thu từ khí thiên nhiên, khí than

240.000

0

265.000

0

110,4%

2

Thu từ khu vực DNNN do địa phương quản lý

13.935.000

3.588.750

13.800.000

3.536.250

99,0%

98,5%

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

4.510.000

1.127.500

4.410.000

1.102.500

97,8%

97,8%

- Thuế tài nguyên

140.000

140.000

115.000

115.000

82,1%

82,1%

- Thuế giá trị gia tăng

4.010.000

1.002.500

3.750.000

937.500

93,5%

93,5%

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

5.275.000

1.318.750

5.525.000

1.381.250

3

Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

126.517.000

29.729.750

132.280.000

31.069.125

104,6%

104,5%

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

63.537.000

15.879.250

59.920.000

14.976.625

94,3%

94,3%

Trong đó: Thu từ hoạt động TD, KT dầu, khí

20.000

0

13.500

0

- Thuế tài nguyên

15.000

15.000

15.000

15.000

100,0%

- Thuế giá trị gia tăng

37.890.000

8.472.500

45.324.000

10.281.000

119,6%

121,3%

Trong đó: Thu từ hoạt động TD, KT dầu, khí

4.000.000

0

4.200.000

0

105,0%

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

21.452.000

5.363.000

23.186.000

5.796.500

108,1%

108,1%

- Thu về khí thiên nhiên, khí than

3.623.000

0

3.835.000

0

105,9%

4

Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

135.979.000

34.201.000

149.100.000

37.443.000

109,6%

109,5%

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

65.150.000

16.287.500

66.380.000

16.595.000

101,9%

101,9%

- Thuế tài nguyên

275.000

275.000

224.000

224.000

81,5%

81,5%

- Thuế giá trị gia tăng

68.338.000

17.084.500

80.376.000

20.094.000

117,6%

117,6%

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

2.216.000

554.000

2.120.000

530.000

95,7%

95,7%

5

Thuế thu nhập cá nhân

90.359.000

22.589.750

97.000.000

24.250.000

107,3%

107,3%

6

Thuế bảo vệ môi trường

10.000.000

1.500.000

10.800.000

1.620.000

108,0%

108,0%

Thuế BVMT thu từ hàng hóa sản xuất, kinh doanh trong nước

4.000.000

0

4.320.000

0

108,0%

Thuế BVMT thu từ hàng hóa nhập khẩu

6.000.000

1.500.000

6.480.000

1.620.000

108,0%

108,0%

7

Lệ phí trước bạ

10.500.000

10.500.000

12.675.500

12.675.500

120,7%

120,7%

8

Thu phí, lệ phí

11.000.000

5.902.000

10.500.000

5.017.000

95,5%

85,0%

- Phí và lệ phí trung ương

5.098.000

0

5.483.000

0

107,6%

- Phí và lệ phí địa phương

5.902.000

5.902.000

5.017.000

5.017.000

85,0%

85,0%

9

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

100

100

100

100

100,0%

10

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

690.000

690.000

660.000

660.000

95,7%

95,7%

11

Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước

16.714.000

16.594.000

18.000.000

14.330.400

107,7%

86,4%

Trong đó: Thu từ TD, KT dầu khí

120.000

0

87.000

0

72,5%

12

Thu tiền sử dụng đất

57.698.000

57.698.000

90.000.000

72.000.000

156,0%

124,8%

13

Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

52.000

52.000

75.000

75.000

144,2%

14

Thu từ hoạt động xổ số

10.844.000

10.844.000

11.000.000

11.000.000

101,4%

101,4%

15

Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

434.000

358.050

270.000

232.900

62,2%

65,0%

16

Thu khác ngân sách

12.352.000

6.000.000

10.000.000

3.206.000

81,0%

53,4%

17

Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản khác

16.000

16.000

14.900

14.900

93,1%

93,1%

18

Thu hồi vốn, thu cổ tức và lợi nhuận được chia

11.470.000

7.900.000

6.500.000

4.500.000

56,7%

57,0%

19

Thu tiền sử dụng khu vực biển

36.900

0

0

0

0,0%

IV

THU NSTW BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU

21.373.825

6.336.705

29,6%

V

THU BẢN ĐẤU GIÁ ĐẤT CÔNG VÀ CƠ SỞ NHÀ, ĐẤT CƠ QUAN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

7.817.055

0,0%

VI

THU VIỆN TRỢ

1.087.827

1.087.827

99.742

99.742

9,2%

9,2%

VII

THU HUY ĐỘNG

34.000

0,0%

VIII

THU CHUYỂN NGUỒN NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐƯA VÀO CÂN ĐỐI

48.931.396

35.066.573

71,7%

IX

TĂNG THU, TIẾT KIỆM CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

20.000.000

X

THU KẾT DƯ NGÂN SÁCH CẤP THÀNH PHỐ

40.513.500


Biểu mẫu số 17-NĐ31


CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 483/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố)


Đơn vị: triệu đồng


STT

NỘI DUNG

DỰ TOÁN NĂM 2025

DỰ TOÁN NĂM 2026

SO SÁNH

TUYỆT ĐỐI

TƯƠNG ĐỐI (%)

A

B

1

2

3=2-1

4=2/1

TỔNG CHI NSĐP

288.655.456

305.606.645

16.977.059

105,9%

A

CHI CÂN ĐỐI NSĐP

271.279.131

299.269.940

28.016.679

110,3%

I

Chi đầu tư phát triển (1)

142.865.578

144.078.000

1.212.422

100,8%

1

Chi đầu tư cho các dự án

136.941.341

144.078.000

7.136.659

105,2%

Trong đó:

-

Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất

50.515.660

72.000.000

21.484.340

142,5%

-

Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số

9.200.000

11.000.000

1.800.000

119,6%

2

Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật

0

3

Chi đầu tư phát triển khác

5.924.237

II

Chi thường xuyên

112.667.180

135.118.566

22.451.386

119,9%

Trong đó:

1

Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề

41.191.218

53.580.134

12.388.916

130,1%

2

Chi khoa học và công nghệ

695.165

9.538.837

8.843.672

1372,2%

III

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

23.200

14.360

-8.840

61,9%

IV

Dự phòng ngân sách

8.442.780

8.130.721

-312.058

96,3%

V

Hoàn trả ngân sách Trung ương

62.485

-62.485

0,0%

VI

Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương

5.932.138

10.668.392

4.736.254

179,8%

VII

Chi trả lãi vay

1.285.770

1.259.901

-25.870

98,0%

B

CHI CHƯƠNG TRÌNH, MỤC TIÊU

17.376.325

6.336.705

-11.039.620

36,5%


Biểu mẫu số 18-NĐ31


BỘI CHI VÀ PHƯƠNG ÁN VAY - TRẢ NỢ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 483/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố)


Đơn vị: triệu đồng


STT

NỘI DUNG

ƯỚC THỰC HIỆN NĂM 2025

DỰ TOÁN NĂM 2026

So sánh

A

B

1

2

3=2-1

A

THU NSĐP

214.422.400

228.085.925

13.663.525

B

CHI CÂN ĐỐI NSĐP

258.549.683

305.606.645

47.056.961

C

BỘI CHI NSĐP/BỘI THU NSĐP

0

0

0

D

HẠN MỨC DƯ NỢ VAY TỐI ĐA CỦA NSĐP THEO QUY ĐỊNH

257.306.880

273.703.110

16.396.230

E

KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ GỐC

0

I

Tổng dư nợ đầu năm

29.503.261

32.721.936

3.218.676

1

Trái phiếu chính quyền địa phương

9.650.000

9.650.000

0

2

Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước

19.853.261

23.071.936

3.218.676

3

Vay trong nước khác

0

0

0

II

Trả nợ gốc vay trong năm

595.966

1.021.020

425.054

1

Theo nguồn vốn vay

595.966

1.021.020

425.054

-

0

0

0

-

Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước

595.966

1.021.020

425.054

-

Vốn khác

0

0

0

2

Theo nguồn trả nợ

595.966

1.021.020

425.054

-

Từ nguồn vay để trả nợ gốc

0

0

0

-

Bội thu NSĐP

0

0

0

-

Tăng thu, tiết kiệm chi

92.228

1.021.020

425.054

-

Kết dư ngân sách cấp tỉnh

503.738

0

0

Ill

Tổng mức vay trong năm

3.814.244

16.017.700

12.203.456

1

Theo mục đích vay

3.814.244

16.017.700

12 203.456

-

Vay để bù đắp bội chi

3.814.244

16.017.700

12.203.456

-

Vay để trà nợ gốc

0

0

0

2

Theo nguồn vay

3.814.244

16.017.700

12.203.456

-

Trái phiếu chính quyền địa phương

0

13.034 900

13 034.900

-

Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước

3.814.244

2.982.800

-831.444

-

Vốn trong nước khác

0

0

0

IV

Tổng dư nợ cuối năm

32.721.936

47.718.616

14.996.680

1

Trái phiếu chính quyền địa phương

9.650000

22.684.900

13.034.900

2

Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước

23.071.936

25.033.716

1.961.780

3

Vốn khác

0

0

0

F

TRẢ NỢ LÃI, PHÍ

1.197.713

1.259.901

62.188


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu483/NQ-HĐND
Ngày ban hành09/12/2025
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực09/12/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND thành phố Hồ Chí Minh / Võ Văn Minh
Phạm viTP. Hồ Chí Minh
Trích yếuNăm 2025 về dự toán thu ngân sách nhà nước; thu, chi ngân sách năm 2026 của thành phố Hồ Chí Minh
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.