Quay lại

Nghị quyết 49/NQ-HĐND 2021 giao biên chế công chức cơ quan hành chính An Giang 2022

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 49/NQ-HĐND

An Giang, ngày 08 tháng 12 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

GIAO BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC, HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2000/NĐ-CP , NGHỊ ĐỊNH SỐ 161/2018/NĐ-CP TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC; PHÊ DUYỆT SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC, HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2000/NĐ-CP , NGHỊ ĐỊNH SỐ 161/2018/NĐ-CP TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP VÀ CÁC HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG NĂM 2022

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; Nghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;

Căn cứ Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;

Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù;

Căn cứ Quyết định số 1060/QĐ-BNV ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Bộ Nội vụ về việc giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh An Giang năm 2022;

Căn cứ Công văn số 6048/BNV-TCBC ngày 28 tháng 11 năm 2021 của Bộ Nội vụ về việc số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh An Giang năm 2022;

Xét Tờ trình số 734/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc giao biên chế công chức, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP , Nghị định số 161/2018/NĐ-CP trong các cơ quan hành chính nhà nước; phê duyệt số lượng người làm việc, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP , Nghị định số 161/2018/NĐ-CP trong các đơn vị sự nghiệp công lập và các hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2022; báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Giao biên chế công chức và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP , Nghị định số 161/2018/NĐ-CP trong các cơ quan hành chính nhà nước năm 2022, như sau:

1. Tổng biên chế công chức: 2.429 biên chế.

2. Tổng số hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP , Nghị định số 161/2018/NĐ-CP: 197 người.

Điều 2. Phê duyệt số lượng người làm việc và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP , Nghị định số 161/2018/NĐ-CP trong các đơn vị sự nghiệp công lập và các hội có tính chất đặc thù địa bàn tỉnh An Giang năm 2022, như sau:

1. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập

a) Tổng số lượng người làm việc: 33.148 người.

b) Tổng số hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP , Nghị định số 161/2018/NĐ-CP: 1.516 người.

2. Đối với các hội có tính chất đặc thù

a) Tổng số lượng người làm việc: 231 người.

b) Tổng số hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP , Nghị định số 161/2018/NĐ-CP: 01 người.
(Đính kèm các bảng phụ lục)

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện có thể điều chuyển biên chế chưa sử dụng của các cơ quan, đơn vị theo thẩm quyền.

Điều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa X, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày ký./.


CHỦ TỊCH Lê Văn Nưng

PHỤ LỤC I


BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC, HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2000/NĐ-CP , NGHỊ ĐỊNH SỐ 161/2018/NĐ-CP TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG NĂM 2022
(Kèm theo Nghị quyết số 49/HĐND-NQ ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)


TT

TÊN CƠ QUAN ĐƠN VỊ

Năm 2021

Năm 2022

Số tăng/giảm so với năm 2021

Ghi chú

Số biên chế công chức

Số HĐLĐ theo NĐ 68/2000/NĐ-CP và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP

Tổng số biên chế công chức và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP

Số biên chế công chức

Số HĐLĐ theo NĐ 68/2000/NĐ-CP và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP

Tổng số biên chế công chức và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP

Số biên chế công chức

Số HĐLĐ theo NĐ 68/2000/NĐ-CP và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP

1

2

3

4

5=3+4

6

7

8=6+7

9

10

11

TỔNG CHUNG

2.425

195

2.620

2.429

197

2.626

4

2

I

CẤP TỈNH

1.218

134

1.352

1.222

136

1.358

4

2

1

Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh

28

4

32

32

6

38

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

2

2

Các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh

6

6

Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh

28

4

32

24

6

30

4

2

do tiếp nhận 04 biên chế Công chức và 02 HĐLĐ theo NĐ số 68/2000/NĐ-CP để bố trí cho VP Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh theo Quyết định số 795/QĐ-BNV ngày 06/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ

2

Văn phòng UBND tỉnh

67

9

76

67

9

76

3

Sở Giáo dục và Đào tạo

61

5

66

61

5

66

4

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

53

5

58

53

5

58

5

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

24

1

25

24

1

25

6

Chi cục Chăn nuôi và Thú y

20

2

22

20

2

22

7

Chi cục Thủy sản

16

4

20

17

4

21

1

Tăng 01 biên chế do tiếp nhận từ Chi Cục Kiểm lâm

8

Chi cục Thủy lợi

13

2

15

13

2

15

9

Chi cục Kiểm lâm

44

4

48

43

4

47

-1

Giảm 01 biên chế do điều chuyển về Chi Cục thủy sản

10

Chi cục Phát triển nông thôn

17

1

18

17

1

18

11

Chi cục Quản lý chất lượng NLS & TS

12

1

13

12

1

13

12

Sở Tài nguyên và Môi trường

35

5

40

35

5

40

13

Chi cục Bảo vệ môi trường

16

1

17

16

1

17

14

Chi cục Quản lý đất đai

16

1

17

16

1

17

15

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

61

5

66

61

5

66

16

Sở Y tế

37

5

42

37

5

42

17

Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm

13

3

16

13

3

16

18

Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

13

2

15

13

2

15

19

Sở Kế hoạch và Đầu tư

45

5

50

45

5

50

20

Sở Nội vụ

36

4

40

36

4

40

21

Ban Thi đua - Khen thưởng

14

1

15

14

1

15

22

Ban Tôn giáo

14

2

16

14

2

16

23

Chi cục Văn thư - Lưu trữ

12

1

13

12

1

13

24

Sở Công Thương

44

5

49

44

5

49

25

Sở Khoa học và Công nghệ

29

5

34

29

5

34

26

Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng

18

1

19

18

1

19

27

Sở Ngoại vụ

19

4

23

19

4

23

28

Ban Dân tộc

15

5

20

15

5

20

29

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

57

5

62

57

5

62

30

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

40

5

45

40

5

45

31

Sở Xây dựng

49

4

53

49

4

53

32

Thanh tra tỉnh

45

5

50

45

5

50

33

Sở Tư pháp

44

4

48

44

4

48

34

Sở Tài chính

57

5

62

57

5

62

35

Sở Giao thông vận tải

99

5

104

99

5

104

36

Sở Thông tin và Truyền thông

30

5

35

30

5

35

37

Văn phòng Ban An toàn giao thông

5

3

8

5

3

8

II

CẤP HUYỆN

1.207

61

1.268

1.207

61

1.268

38

UBND thành phố Long Xuyên

105

0

105

105

0

105

39

UBND thành phố Châu Đốc

110

7

117

110

7

117

40

UBND huyện An Phú

109

6

115

109

6

115

41

UBND huyện Châu Phú

92

0

92

92

0

92

42

UBND huyện Châu Thành

114

7

121

114

7

121

43

UBND huyện Chợ Mới

119

7

126

119

7

126

44

UBND huyện Phú Tân

115

7

122

115

7

122

45

UBND thị xã Tân Châu

110

7

117

110

7

117

46

UBND huyện Thoại Sơn

113

7

120

113

7

120

47

UBND huyện Tịnh Biên

110

7

117

110

7

117

48

UBND huyện Tri Tôn

110

6

116

110

6

116

PHỤ LỤC II


PHÊ DUYỆT SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC VÀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2000/NĐ-CP , NGHỊ ĐỊNH SỐ 161/2018/NĐ-CP TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG NĂM 2022
(Kèm theo Nghị quyết số 49/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)


Số TT

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

Năm 2021

Năm 2022

Số tăng/giảm so năm 2021

Ghi chí

Số lượng người làm việc

Số HĐLĐ theo NĐ 68/2000/NĐ-CP

Tổng số lượng người làm việc và HĐLĐ theo NĐ 68/2000/NĐ-CP

Số lượng người làm việc

Số HĐLĐ theo NĐ 68/2000/NĐ-CP

Tổng số lượng người làm việc và HĐLĐ theo NĐ 68/2000/NĐ-CP

Số người làm việc

Số HĐLĐ theo NĐ 68/2000/NĐ-CP và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP

1

2

3

4

5=3+4

6

7

8=6+7

9

10

11

TỔNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG ĐVSNCL CẤP TỈNH VÀ HUYỆN (A+B)

33.756

1.516

35.272

33.148

1.516

34.664

-608

0

A

SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG ĐVSNCL CẤP TỈNH

10.188

366

10.554

10.130

366

10.496

-58

1

Trường Cao đẳng nghề An Giang

284

18

302

248

18

266

-36

2

Ban Quản lý Di tích văn hóa Óc Eo

18

12

30

18

12

30

3

Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư tỉnh

30

3

33

30

3

33

4

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo

3.759

135

3.894

3.759

135

3.894

Khối Trường Trung học phổ thông

3.687

123

3.810

3.687

123

3.810

Trường Trẻ em Khuyết tật

72

12

84

72

12

84

5

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế

4.083

74

4.157

4.083

74

4.157

5.1

Khối Bệnh viện

0

0

0

0

0

0

5.2

Khối Trung tâm

4.083

74

4.157

4.083

74

4.157

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh

237

7

244

237

7

244

Trung tâm Pháp y

20

2

22

20

2

22

Trung tâm Giám định y khoa

20

2

22

20

2

22

Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm

36

2

38

36

2

38

Trung tâm Y tế huyện An Phú

393

6

399

393

6

399

Trung tâm Y tế thành phố Châu Đốc

188

6

194

188

6

194

Trung tâm Y tế huyện Châu Phú

324

6

330

324

6

330

Trung tâm Y tế huyện Châu Thành

321

6

327

321

6

327

Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới

472

6

478

472

6

478

Trung tâm Y tế TP. Long Xuyên

311

5

316

311

5

316

Trung tâm Y tế huyện Phú Tân

468

5

473

468

5

473

Trung tâm Y tế thị xã Tân Châu

177

4

181

177

4

181

Trung tâm Y tế huyện Thoại Sơn

425

6

431

425

6

431

Trung tâm Y tế huyện Tịnh Biên

320

5

325

320

5

325

Trung tâm Y tế huyện Tri Tôn

371

6

377

371

6

377

6

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1.075

6

1.081

1.053

6

1.059

-22

Trung tâm Khuyến nông

30

1

31

30

1

31

Trạm Khuyến nông

88

88

88

88

Khuyến nông viên

133

133

133

133

Trung tâm Kỹ thuật - Dịch vụ nông nghiệp

43

43

43

43

Trạm Chăn nuôi và Thú y 11 huyện, thị xã, thành phố

102

102

102

102

Nhân viên Chăn nuôi và Thú y xã, phường, thị trấn

178

178

171

171

-7

Trạm Kiểm dịch động vật

+ Trạm Kiểm dịch động vật đầu mối giao thông

29

29

29

29

+ Trạm Kiểm dịch động vật cửa khẩu

8

8

8

8

Trạm Trồng trọt và BVTV 11 huyện, thị xã, thành phố

236

236

231

231

-5

Sự nghiệp trực thụôc Chi cục Kiểm lâm

+ Sự nghiệp trực thuộc Chi cục Kiểm lâm

12

2

14

5

2

7

-7

+ Ban Quản lý Rừng phòng hộ và Đặc dụng

30

3

33

30

3

33

Nhân viên Thủy sản xã, phường, thị trấn

138

138

135

135

-3

Trạm Thủy lợi liên huyện

37

37

37

37

Văn phòng Điều phối nông thôn mới

11

11

11

11

7

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

450

50

500

448

50

498

-2

Trung tâm Bảo trợ xã hội

33

19

52

33

19

52

Trung tâm Công tác xã hội - Qũy Bảo trợ trẻ em (thành lập trên cơ sở hợp nhật TT công tác xã hội và Bảo vệ trẻ em và Quỹ Bảo trợ trẻ em)

15

15

15

15

Cơ sở Điều trị và Cai nghiện ma túy

129

2

131

129

2

131

Tổ Quản trang nghĩa trang liệt sĩ tỉnh

7

7

7

7

Trung tâm Dịch vụ việc làm An Giang

17

1

18

17

1

18

Trường Trung cấp Kỹ thuật - Tổng hợp (trên cơ sở hợp nhất TC nghề CĐ, TC nghê TC và TC KT - Kỹ thuật)

138

15

153

138

15

153

Sắp xếp giảm 29 biên chế (đã điều tiết cho CS Điều trị Cai nghiện ma túy: 20, TT Bảo trợ xã hội 9)

Trường Trung cấp Kỹ thuật - Công nghệ

47

4

51

47

4

51

Trường Trung cấp nghề Dân tộc Nội trú

71

2

73

69

2

71

-2

8

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

269

52

321

265

52

317

-4

Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể thao (Sáp nhập giữa Trường NKTT, TT Bóng đá, Trung tâm HL và TĐTT)

120

16

136

118

16

134

-2

Bảo tàng An Giang

24

7

31

24

7

31

Thư viện tỉnh

35

5

40

35

5

40

Trung tâm Văn hóa nghệ thuật tỉnh (Sáp nhập giữa Đoàn CMN và TTVH tỉnh)

71

7

78

69

7

76

-2

Ban Quản lý Khu lưu niệm Chủ tịch Tôn Đức Thắng

19

17

36

19

17

36

9

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường

55

2

57

55

2

57

Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và Môi trường

23

23

23

23

Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh

32

2

34

32

2

34

10

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh

45

5

50

45

5

50

0

Trung tâm Công báo - Tin học

12

12

15

15

3

Do điều tiết 03 biên chế từ Nhà khách VP UBND tỉnh về Trung tâm Công báo - tin học

Nhà khách Văn phòng UBND tỉnh

23

2

25

20

2

22

-3

Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh An Giang

10

3

13

10

3

13

11

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông

35

1

36

35

1

36

TT. Dịch vụ Công nghệ thông tin và Truyền thông

12

12

12

12

Trung tâm Tin học

23

1

24

23

1

24

12

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

10

3

13

10

3

13

13

Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tài chính

19

1

20

19

1

20

Trung tâm Thẩm định và Dịch vụ tài chính

19

1

20

19

1

20

14

Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp

17

1

18

17

1

18

Trung tâm Trợ giúp pháp lý

17

1

18

17

1

18

15

Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nội vụ

15

2

17

15

2

17

Trung tâm Lưu trữ - Lịch sử

15

2

17

15

2

17

16

Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Công Thương

14

1

15

15

1

16

1

Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp

14

1

15

15

1

16

1

17

Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư

10

0

10

15

0

15

5

Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp

10

10

15

15

5

B

SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG ĐVSNCL CẤP HUYỆN

23.568

1.150

24.718

23.018

1.150

24.078

-550

1

Huyện An Phú

1.960

92

2.052

1.908

92

2.000

-52

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện

1.960

92

2.052

1.908

92

2.000

-52

a

Sự nghiệp Giáo dục trực thuộc UBND huyện

1.881

88

1.969

1.834

88

1.922

-47

b

Các đơn vị sự nghiệp khác

79

4

83

74

4

78

-5

Trung tâm Giáo dục Nghề nghiệp - GDTX An Phú

26

3

29

26

3

29

Trung tâm Văn hóa Thể thao huyện An Phú

25

1

26

25

1

26

Đài Truyền thanh An Phú

23

23

23

23

Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện An Phú

5

5

0

-5

2

Thành phố Châu Đốc

1.345

59

1.404

1.299

59

1.356

-46

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND thành phố

1.345

59

1.404

1.299

59

1.356

-46

a

Sự nghiệp Giáo dục trực thuộc UBND thành phố

1.258

59

1.317

1.219

59

1.276

-39

b

Các đơn vị sự nghiệp khác

87

0

87

80

0

80

-7

Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thanh thành phố Châu Đốc

37

37

37

37

Trung tâm Xúc tiến đầu tư Châu Đốc

0

0

Giải thể

Đội Quản lý trật tự đô thị Châu Đốc

18

18

18

18

Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Châu Đốc

7

7

0

-7

Ban quản lý Di tích Văn hóa, lịch sử và Du lịch Núi Sam

25

25

25

25

3

Huyện Châu Phú

2.442

121

2.563

2.378

121

2.499

-64

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện

2.442

121

2.563

2.378

121

2.499

-64

a

Sự nghiệp Giáo dục trực thuộc UBND huyện

2.392

117

2.509

2.333

117

2.450

-59

b

Các đơn vị sự nghiệp khác

50

4

54

45

4

49

-5

Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thanh huyện Châu Phú

45

2

47

45

2

47

Quản trang huyện Châu Phú

2

2

2

2

Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Châu Phú

5

5

0

-5

4

Huyện Châu Thành

1.905

72

1.977

1.875

72

1.927

-30

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện

1.905

72

1.977

1.875

72

1.927

-30

a

Sự nghiệp Giáo dục trực thuộc UBND huyện

1.824

67

1.891

1.799

67

1.846

-25

b

Các đơn vị sự nghiệp khác

81

5

86

76

5

81

-5

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - GDTX Châu Thành

25

1

26

25

1

26

Trung tâm Văn hóa - Thể thao - Truyền thanh huyện Châu Thành

51

4

55

51

4

55

Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Châu Thành

5

5

0

-5

5

Huyện Chợ Mới

3.373

134

3.507

3.318

134

3.430

-55

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện

3.373

134

3.507

3.318

134

3.430

-55

a

Sự nghiệp Giáo dục trực thuộc UBND huyện

3.315

130

3.445

3.265

130

3.373

-50

b

Các đơn vị sự nghiệp khác

58

4

62

53

4

57

-5

Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện Chợ Mới

27

27

27

27

Đài Truyền thanh Chợ Mới

26

26

26

26

Quản trang huyện Chợ Mới

4

4

4

4

Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Chợ Mới

5

5

0

-5

6

Thành phố Long Xuyên

2.296

123

2.419

2.255

123

2.362

-41

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND thành phố

2.296

123

2.419

2.255

123

2.362

-41

a

Sự nghiệp Giáo dục trực thuộc UBND thành phố

2.224

121

2.345

2.183

121

2.290

-41

b

Các đơn vị sự nghiệp khác

72

2

72

72

2

72

0

Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thanh TP. Long Xuyên

44

2

44

44

2

44

Đội Quản lý trật tự đô thị Long Xuyên

13

13

13

13

Trung tâm Phát triển Quỹ đất thành phố Long Xuyên

15

15

15

15

7

Huyện Phú Tân

2.290

123

2.413

2.229

123

2.344

-61

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện

2.290

123

2.413

2.229

123

2.344

-61

a

Sự nghiệp Giáo dục trực thuộc UBND huyện

2.208

120

2.328

2.152

120

2.264

-56

b

Các đơn vị sự nghiệp khác

82

3

85

77

3

80

-5

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - GDTX Phú Tân

30

1

31

30

1

31

Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện Phú Tân

21

21

21

21

Đài Truyền thanh Phú Tân

26

26

26

26

Quản trang huyện Phú Tân

2

2

2

2

Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Phú Tân

5

5

0

-5

8

Thị xã Tân Châu

1.881

105

1.986

1.852

105

1.945

-29

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND thị xã

1.881

105

1.986

1.852

105

1.945

-29

a

Sự nghiệp Giáo dục trực thuộc UBND thị xã

1.812

100

1.912

1.788

100

1.876

-24

b

Các đơn vị sự nghiệp khác

69

5

74

64

5

69

-5

Trung tâm Văn hóa - Thể thao thị xã Tân Châu

30

1

31

30

1

31

Đài Truyền thanh Tân Châu

20

20

20

20

Quản trang TX. Tân Châu

4

4

4

4

Đội Quản lý trật tự đô thị Tân Châu

7

7

7

7

Trung tâm Phát triển quỹ đất thị xã Tân Châu

5

5

0

-5

Trung tâm Xúc tiến đầu tư

7

7

7

7

9

Huyện Thoại Sơn

2.238

86

2.324

2.180

86

2.266

-58

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện

2.238

86

2.324

2.180

86

2.266

-58

a

Sự nghiệp Giáo dục trực thuộc UBND huyện

2.151

86

2.237

2.098

86

2.184

-53

b

Các đơn vị sự nghiệp khác

87

0

87

82

0

82

-5

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - GDTX Thoại Sơn

25

25

25

25

Trung tâm Văn hóa Thể thao - Du lịch và Truyền thanh huyện Thoại Sơn

57

57

57

57

Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Thoại Sơn

5

5

0

-5

10

Huyện Tịnh Biên

1.910

148

2.058

1.860

148

2.008

-50

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện

1.910

148

2.058

1.860

148

2.008

-50

a

Sự nghiệp Giáo dục trực thuộc UBND huyện

1.810

138

1.948

1.765

138

1.903

-45

b

Các đơn vị sự nghiệp khác

100

10

110

95

10

105

-5

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - GDTX Tịnh Biên

20

0

20

20

0

20

Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện Tịnh Biên

36

36

36

36

Đài Truyền thanh Tịnh Biên

18

1

19

18

1

19

Quản trang huyện Tịnh Biên

2

9

11

2

9

11

Trung tâm Hạ tầng - Kỹ thuật Tịnh Biên

19

19

19

19

Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Tịnh Biên

5

5

0

-5

11

Huyện Tri Tôn

1.928

87

2.015

1.864

87

1.941

-64

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện

1.928

87

2.015

1.864

87

1.941

-64

a

Sự nghiệp Giáo dục trực thuộc UBND huyện

1.865

82

1.947

1.806

82

1.878

-59

b

Các đơn vị sự nghiệp khác

63

5

68

58

5

63

-5

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - GDTX Tri Tôn

0

0

Trung tâm Văn hóa Thể thao huyện Tri Tôn

35

1

36

35

1

36

Đài Truyền thanh huyện Tri Tôn

23

23

23

23

Quản trang huyện Tri Tôn

4

4

4

4

Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Tri Tôn

5

5

0

-5

PHỤ LỤC III


SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC VÀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2000/NĐ-CP , NGHỊ ĐỊNH SỐ 161/2018/NĐ-CP TRONG CÁC HỘI ĐẶC THÙ DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ NĂM 2022
(Kèm theo Nghị quyết số 49/HĐND-NQ ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)


Số TT

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

Năm 2021

Năm 2022

Số lượng người làm việc chênh lệch so với năm 2021

HĐLĐ theo NĐ 68/2000/NĐ-CP chênh lệch so với năm 2021

Ghi chú

Số lượng người làm việc

Số HĐLĐ theo NĐ 68/2000/NĐ-CP

Tổng số lượng người làm việc và HĐLĐ theo NĐ 68/2000/NĐ-CP , NĐ 161/2018/NĐ-CP

Số lượng người làm việc

Số HĐLĐ theo NĐ 68/2000/NĐ-CP , NĐ 161/2018/NĐ-CP

Tổng số lượng người làm việc và HĐLĐ theo NĐ 68/2000/NĐ-CP , NĐ 161/2018/NĐ-CP

1

2

11

12

13

11

12

13

14

15

16

TỔNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG HỘI ĐẶC THÙ (A+B)

231

1

232

231

1

232

0

0

A

CÁP TỈNH

104

1

105

104

1

105

0

0

1

Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh An Giang

9

9

9

9

2

Liên minh Hợp tác xã tỉnh An Giang

18

1

19

18

1

19

0

3

Hội Bảo trợ người Khuyết tật - TMC&BNN tỉnh

4

4

4

4

4

Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật tỉnh

7

7

7

7

5

Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật tỉnh

16

16

16

16

6

Hội Đông y tỉnh

8

8

8

8

7

Hội Chữ thập đỏ tỉnh

18

18

18

18

8

Hội Người cao tuổi tỉnh

3

3

3

3

9

Hội Luật gia tỉnh

3

3

3

3

10

Hội Khuyến học tỉnh

3

3

3

3

11

Hội Nhà báo tỉnh

3

3

3

3

12

Hiệp hội Nghề nuôi và Chế biến thủy sản

3

3

3

3

13

Hội Người tù kháng chiến tỉnh

3

3

3

3

14

Hội Nạn nhân chất độc da cam/Dioxin tỉnh

3

3

3

3

15

Hội người mù tỉnh

3

3

3

3

B

CẤP HUYỆN

127

0

127

127

0

127

0

0

1

An Phú

14

14

14

14

Hội Đông y

2

2

2

2

Hội chữ Thập đỏ

4

4

4

4

Hội người cao tuổi

2

2

2

2

Hội Khuyến học

1

1

1

1

Hội nạn nhân chất độc da cam/Dioxin

1

1

1

1

Hội Bảo trợ người Khuyết tật - TMC&BNN

1

1

1

1

Hội Luật gia

1

1

1

1

Hội Văn học nghệ thuật

1

1

1

1

Hội người tù kháng chiến

1

1

1

1

2

Châu Đốc

10

10

10

10

Hội Đông y

1

1

1

1

Hội Chữ thập đỏ

2

2

2

2

Hội Người cao tuổi

1

1

1

1

Hội Luật gia

1

1

1

1

Hội Văn học nghệ thuật

1

1

1

1

Hội Nạn nhân chất độc da cam/Dioxin

1

1

1

1

Hội Bảo trợ người Khuyết tật - TMC&BNN

1

1

1

1

Hội Khuyến học

1

1

1

1

Hội người tù kháng chiến

1

1

1

1

3

Châu Phú

13

13

13

13

Hội Văn học nghệ thuật

1

1

1

1

Hội Người cao tuổi

1

1

1

1

Hội Đông y

3

3

3

3

Hội Luật gia

1

1

1

1

Hội Chữ thập đỏ

3

3

3

3

Hội Bảo trợ người Khuyết tật - TMC&BNN

1

1

1

1

Hội Nạn nhân chất độc da cam/Dioxin

1

1

1

1

Hội Khuyến học

1

1

1

1

Hội người tù kháng chiến

1

1

1

1

4

Châu Thành

10

10

10

10

Hội Chữ thập đỏ

2

2

2

2

Hội Đông y

1

1

1

1

Hội Luật gia

1

1

1

1

Hội Người cao tuổi

1

1

1

1

Hội Khuyến học

1

1

1

1

Hội Nạn nhân chất độc da cam/Dioxin

1

1

1

1

Hội Văn học nghệ thuật

1

1

1

1

Hội Bảo trợ người Khuyết tật - TMC&BNN

1

1

1

1

Hội Người tù kháng chiến

1

1

1

1

5

Chợ Mới

15

15

15

15

Hội Văn học nghệ thuật

1

1

1

1

Hội Luật gia

1

1

1

1

Hội Đông y

3

3

3

3

Hội Chữ thập đỏ

4

4

4

4

Hội Người cao tuổi

2

2

2

2

Hội Khuyến học

1

1

1

1

Hội Nạn nhân chất độc da cam/Dioxin

1

1

1

1

Hội Bảo trợ người Khuyết tật - TMC&BNN

1

1

1

1

Hội người tù kháng chiến

1

1

1

1

6

Long Xuyên

10

10

10

10

Hội Chữ thập đỏ

2

2

2

2

Hội Đông y

1

1

1

1

Hội Bảo trợ người Khuyết tật - TMC&BNN

1

1

1

1

Hội Nạn nhân chất độc da cam/Dioxin

1

1

1

1

Hội Văn học nghệ thuật

1

1

1

1

Hội Luật gia

1

1

1

1

Hội Khuyến học

1

1

1

1

Hội Người cao tuổi

1

1

1

1

Hội người tù kháng chiến

1

1

1

1

7

Phú Tân

10

10

10

10

Hội Luật gia

1

1

1

1

Hội Khuyến học

1

1

1

1

Hội Nạn nhân chất độc da cam/Dioxin

1

1

1

1

Hội Bảo trợ người Khuyết tật - TMC&BNN

1

1

1

1

Hội Chữ thập đỏ

2

2

2

2

Hội Đông y

2

2

2

2

Hội Văn học nghệ thuật

1

1

1

1

Hội Người cao tuổi

1

1

1

1

8

Tân Châu

12

12

12

12

Hội Luật gia

1

1

1

1

Hội Người cao tuổi

1

1

1

1

Hội Khuyến học

1

1

1

1

Hội Nạn nhân chất độ da cam/Dioxin

1

1

1

1

Hội Văn học nghệ thuật

1

1

1

1

Hội Bảo trợ người Khuyết tật - TMC&BNN

1

1

1

1

Hội chữ thập đỏ

4

4

4

4

Hội đông y

1

1

1

1

Hội người tù kháng chiến

1

1

1

1

9

Thoại Sơn

10

10

10

10

Hội Luật gia

1

1

1

1

Hội Khuyến học

1

1

1

1

Hội nạn nhân chất độc da cam/Dioxin

1

1

1

1

Hội Chữ Thập đỏ

2

2

2

2

Hội Người Khuyết tật - TMC&BNN

1

1

1

1

Hội Đông y

1

1

1

1

Hội Người cao tuổi

1

1

1

1

Hội Văn học nghệ thuật

1

1

1

1

Hội người tù kháng chiến

1

1

1

1

10

Tịnh Biên

10

10

10

10

Hội Luật gia

1

1

1

1

Hội Khuyến học

1

1

1

1

Hội Chữ thập đỏ

2

2

2

2

Hội Nạn nhân chất độc da cam/Dioxin

1

1

1

1

Hội Đông y

1

1

1

1

Hội Người cao tuổi

1

1

1

1

Hội Bảo trợ người Khuyết tật - TMC&BNN

1

1

1

1

Hội Văn học nghệ thuật

1

1

1

1

Hội người tù kháng chiến

1

1

1

1

11

Tri Tôn

13

13

13

13

Hội Luật gia

1

1

Hội Khuyến học

1

1

Hội Đông y

2

2

Hội Chữ Thập đỏ

4

4

Hội Người cao tuổi

1

1

Hội Nạn nhân chất độc da cam/Dioxin

1

1

Hội Văn học nghệ thuật

1

1

Hội Bảo trợ người Khuyết tật - TMC&BNN

1

1

Hội người tù kháng chiến

1

1



Tổng quan văn bản

Số ký hiệu49/NQ-HĐND
Ngày ban hành08/12/2021
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực08/12/2021
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh An Giang / Lê Văn Nưng
Phạm viAn Giang
Trích yếu2021 giao biên chế công chức cơ quan hành chính An Giang 2022
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.