Quay lại

Nghị quyết 516/NQ-HĐND năm 2024 về Nhiệm vụ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2025 do tỉnh Hưng Yên ban hành

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 516/NQ-HĐND

Hưng Yên, ngày 11 tháng 12 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

VỀ NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Quyết định số 1500/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2025;

Căn cứ Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2025;

Thực hiện Kết luận số 821-KL/TU ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khóa XIX, nhiệm kỳ 2020-2025 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công, dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2025;

Xét Báo cáo số 197/BC-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024 và dự kiến kế hoạch năm 2025, Báo cáo thẩm tra số 1004/BC-KTNS ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận ngày 10 tháng 12 năm 2024 và kết quả biểu quyết của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định Kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước năm 2025 với các nội dung sau:

1. Tổng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước năm 2025 là 28.78567 triệu đồng, bao gồm:

1. Vốn ngân sách địa phương: 28.563.840 triệu đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách tập trung: 040.840 triệu đồng;
- Nguồn thu từ tiền sử dụng đất 27.500,000 triệu đồng;
- Nguồn thu tiền xổ số kiến thiết 23.000 triệu đồng;

1. 2. Vốn ngân sách Trung ương: 217.727 triệu đồng.
(Phụ lục số I chi tiết kèm theo)

2. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ kế hoạch vốn đầu tư năm 2025
- Tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn được cấp có thẩm quyền quyết định. Tập trung bố trí vốn để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ chương trình, dự án trọng điểm có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tuân thủ thứ tự ưu tiên bố trí vốn theo quy định tại Luật Đầu tư công, các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08/7/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết số 365/2021/NQ-HĐND ngày 29/4/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư nguồn NSNN giai đoạn 2021-2025.
- Đáp ứng điều kiện bố trí vốn hằng năm theo quy định tại Điều 53 Luật Đầu tư công; đảm bảo thời gian bố trí vốn cho dự án theo quy định tại Điều 52 Luật Đầu tư công.
- Mức vốn bố trí cho từng dự án không vượt quá tổng mức đầu tư dự án trừ đi lũy kế dự kiến giải ngân vốn đến hết năm 2024 và không vượt quá kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 được giao cho dự án trừ đi số vốn đã giải ngân năm 2021, 2022, 2023 và dự kiến giải ngân năm 2024 (bao gồm số vốn được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm 2024). Mức vốn bố trí cho từng dự án phải phù hợp với khả năng thực hiện và giải ngân trong năm 2025.
- Chỉ thực hiện bố trí vốn cho các dự án khởi công mới sau khi đã hoàn thành thanh toán toàn bộ nợ đọng xây dựng cơ bản và thu hồi toàn bộ vốn ứng trước theo quy định.
- Việc bố trí vốn cho từng dự án theo thứ tự ưu tiên như sau:
+ Thanh toán đủ số nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có), thu hồi toàn bộ vốn ứng trước còn lại phải thu hồi trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025;
+ Bố trí đủ vốn cho các dự án đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng trước năm 2025, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, các dự án chuyển tiếp phải hoàn thành trong năm 2025, giảm tối đa thời gian bố trí vốn của các dự án so với thời gian bố trí vốn quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật Đầu tư công (dự án nhóm A không quá 6 năm, nhóm B không quá 04 năm và nhóm C không quá 3 năm);
+ Ưu tiên bố trí đủ vốn theo cam kết cho các dự án trọng điểm theo tiến độ thực hiện dự án;
+ Sau khi bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ nêu trên, số vốn còn lại mới bố trí cho các dự án khởi công mới đã đủ thủ tục đầu tư theo quy định.

3. Phương án phân bổ
Tổng nguồn vốn đầu tư công kế hoạch năm 2025 là 28.781.567 triệu đồng thực hiện phân bổ như sau:

3. 1. Nguồn vốn đầu tư công cấp tỉnh quản lý 18.652.927 triệu đồng

a) Nguồn vốn ngân sách trung ương là 217.727 triệu đồng
- Phân bổ cho 01 dự án hoàn thành để thu hồi vốn ứng trước số vốn là 2.838 triệu đồng;
- Phân bổ cho 03 dự án chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2025 với số vốn là 214.889 triệu đồng, trong đó phân bổ Dự án thành phần 1.2 của Dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 Vùng thủ đô Hà Nội: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (bao gồm hệ thống đường cao tốc, đường song hành (đường đô thị), hạ tầng kỹ thuật và hành lang dự trữ đường sắt quốc gi thuộc địa phận tỉnh Hưng Yên, số vốn: 86.127 tỷ đồng.
(Phụ lục số II chi tiết kèm theo)

b) Nguồn vốn ngân sách địa phương là 18.435.200 triệu đồng, gồm:
- Nguồn ngân sách tập trung 800.000 triệu đồng, phân bổ cho các dự án hoàn thành, dự án chuyển tiếp.
- Nguồn thu tiền sử dụng đất là 17.612.200 triệu đồng, phân bổ chi tiết:
+ Các chương trình, dự án thuộc kế hoạch đầu tư công 17.534.660 triệu đồng, trong đó phân bổ chi tiết các nhiệm vụ, dự án đủ điều kiện là 6.729.584 triệu đồng (vốn chưa phân bổ chi tiết 10.805.076 triệu đồng); đối với các dự án chưa hoàn thiện thủ tục đầu tư (chưa có quyết định phê duyệt dự án) sẽ tiếp tục thực hiện phân bổ chi tiết sau khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.
+ Các nhiệm vụ đầu tư phát triển khác số vốn là: 77.540 triệu đồng, gồm: Phân bổ cho Trung tâm phát triển quỹ đất để hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất đã ứng 17.540 triệu đồng; Cấp vốn ủy thác qua Ngân hàng CSXH - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên 60.000 triệu đồng.
- Nguồn thu từ xổ số kiến thiết: 23.000 triệu đồng, phân bổ chi tiết cho các dự án thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo khi đủ thủ tục đầu tư theo quy định.
Đối với số vốn còn lại chưa phân bổ chi tiết (bao gồm cả kế hoạch vốn đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn đã giao danh mục chi tiết), phân bổ cho các công trình, dự án sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư và có đủ căn cứ phân bổ vốn theo quy định.
(Phụ lục số III, IIIa, IIIb chi tiết kèm theo).

3. 2. Nguồn vốn đầu tư công cấp huyện, cấp xã quản lý là 10.128.640 triệu đồng
- Nguồn ngân sách tập trung phân cấp cho cấp huyện theo Nghị quyết số 365/NQ-HĐND ngày 29/4/2021 của HĐND tỉnh là 240.840 triệu đồng.
- Nguồn thu tiền sử dụng đất điều tiết về cấp huyện, cấp xã quản lý là 9.887.800 triệu đồng (trong đó: cấp huyện quản lý là 6.332.000 triệu đồng; cấp xã quản lý là 555.800 triệu đồng, do cấp huyện, cấp xã phân bổ cho các công trình, dự án thuộc phạm vi quản lý, có trong danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và đảm bảo nguyên tắc phân bổ vốn tại Mục 2 Điều 1 của Nghị quyết này).
(Phụ lục số IV chi tiết kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật và Kết luận số 821-KL/TU ngày 05/12/2024 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khóa XIX, nhiệm kỳ 2020-2025 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công, dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2025. Trong đó, các nội dung điều chỉnh danh mục và kế hoạch vốn đầu tư công năm 2025; phân bổ chi tiết một số nguồn vốn bổ sung, tăng thu (nếu có), các nguồn vốn chưa có phương án phân bổ chi tiết đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo thẩm quyền để xem xét, quyết định, cho ý kiến theo quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đà được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVII, kỳ họp thứ Hai mươi ba nhất trí thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.


Nơi nhận:


- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu thuộc UBTVQH;
- Bộ Tài chính;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQ Vịệt Nam tỉnh;
- Các vị đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng: Tính ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQVN huyện, thị xã, TP;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Cổng TTĐT đại biểu Nhân dân tỉnh Hưng Yên;
- Lưu: VT, CVM.















CHỦ TỊCH




Trần Quốc Toản




PHỤ LỤC SỐ I


TỔNG HỢP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2025 TỈNH HƯNG YÊN
(Kèm theo Nghị quyết số 516/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 của HĐND tỉnh)


Đơn vị tính: Triệu đồng


STT

Nguồn vốn

Kế hoạch vốn năm 2025

Ghi chú

1

2

3

4

TỔNG SỐ

28.781.567

A

KẾ HOẠCH VỐN GIAO TRONG NĂM

28.781.567

I

Phân theo nguồn vốn

28.781.567

1

Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương

28.563.840

-

Vốn ngân sách tập trung

1.040.840

-

Vốn từ nguồn thu sử dụng đất

27.500.000

-

Vốn từ nguồn thu xổ số kiến thiết

23.000

-

Vốn từ nguồn vượt thu, kết dư và vốn khác cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã giao

2

Vốn ngân sách trung ương

217.727

Trong đó:

+

Đầu tư cho dự án quan trọng quốc gia, dự án liên kết vùng, dự án trọng điểm khác

86,127

-

Vốn dự phòng NSTW năm 2023

II

Phân theo cấp ngân sách

28.781.567

1

Vốn đầu tư

28.781.567

a

Cấp tỉnh quản lý

18.652.927

-

Ngân sách tập trung tỉnh quản ]ý

800.000

-

Nguồn thu xổ số kiến thiết

23.000

-

Nguồn thu tiền sử dụng đất

17.612.200

Trong đó: + Khu Đại học Phố Hiến

+ Đầu tư xây dựng các công trình, dự án

-

Vốn NSTW đầu tư theo ngành, lĩnh vực

217.727

Trong đó:

+

Đầu tư cho dự án quan trọng quốc gia, dự án liên kết vùng, dự án trọng điểm khác

86.127

-

Vốn dự phòng NSTW năm 2023

b

Cấp huyện quản lý

6.572.840

-

NS tập trung phân cấp cho cấp huyện quản lý

240.840

-

Nguồn thu tiền sử dụng đất giao đầu năm

6.332.000

c

Cấp xã quản lý (nguồn thu tiền sử dụng đất)

3.555.800

PHỤ LỤC SỐ II


KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (VỐN TRONG NƯỚC) NĂM 2025 TỈNH HƯNG YÊN
(Kèm theo Nghị quyết số 516/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 của HĐND tỉnh)


Đơn vị: Triệu đồng


TT

Danh mục dự án

Quyết định đầu tư

Kế hoạch vốn NSTW năm 2025

Ghi chú

1

2

3

5

6

TỔNG SỐ

217.727

I

LĨNH VỰC GIAO THÔNG

124.889

Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2025

1

Đầu tư xây dựng ĐT.382B nhánh phải (Km0+00- Km14+420 giao QL.39)

2736/QĐ-UBND ngày 30/11/2021

38.762

2

Dự án thành phần 1.2 của Dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 Vùng thủ đô Hà Nội: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (bao gồm hệ thống đường cao tốc, đường song hành (đường đô thị), hạ tầng kỹ thuật và hành lang dự trữ đường sắt quốc gia) thuộc địa phận tỉnh Hưng Yên

1239/QĐ-UBND ngày 07/6/2023

86.127

II

LĨNH VỰC VĂN HÓA, THÔNG TIN

90.000

Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2025

1

Tu bổ, tôn tạo quẩn thể di tích lịch sử và kiến trúc quốc gia đặc biệt Phố Hiến

2718/QĐ-UBND ngày 18/12/2023

90.000

III

LĨNH VỰC KHÁC

2.838

Dự án hoàn thành trước năm 2025

1

Dự án di dân tái định cư vùng nguy cơ sạt lờ bãi Phú - Hùng Cương huyện Kim Động

723/QĐ-UBND ngày 14/4/2009

2.838

Trong đó: Thu hồi các khoản ứng trước vốn NSTW

2.838

PHỤ LỤC SỐ III


KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ NGUỒN NSNN NĂM 2025 TỈNH HƯNG YÊN
(Nguồn vốn ngân sách tập trung, nguồn thu tiền sử dụng đất)
(Kèm theo Nghị quyết số 516/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 của HĐND tỉnh)


Đơn vị tính: Triệu đồng


TT

Danh mục công trình, dự án

Quyết định đầu tư hiện hành

Kế hoạch vốn năm 2025

Ghi chú

Tổng số

Trong đó:

NSTT

Nguồn thu tiền sử dụng đất

1

2

3

4

5

6

7

TỔNG SỐ

7.529.584

800.000

6.729.584

A

ĐẦU TƯ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN

7.519.584

800.000

6.719.584

I

LĨNH VỰC GIAO THÔNG

5.625.091

540.185

5.084.906

a

Dự án chuyển tiếp

5.094.091

540.185

4.553.906

Dự án nhóm A

1

Dự án nâng cấp, mở rộng tuyến đường liên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên kéo dài, đoạn qua địa phận tỉnh Hưng Yên

1848/QĐ-UBND ngày 04/8/2021

283.916

283.916

2

Dự án đường Tân phúc - Võng Phan (giao ĐT.378), tỉnh Hưng Yên

1142/QĐ-UBND ngày 25/5/2023

1.169.600

1.169.600

3

Dự án thành phần 2.2: Xây dựng đường song hành (đường đô thị) địa phận tỉnh Hưng Yên thuộc Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Vành đai 4 - Vùng Thủ đô Hà Nội

1228/QĐ-UBND ngày 01/6/2023

299.500

299.500

Dự án nhóm B

1

Cải tạo, nâng cấp ĐT.376 đoạn từ địa phận xã Ngọc Long (Km6+050) đến địa phận xã Tân Việt (Km12+200)

99/QĐ-UBND ngày 12/01/2022

80.000

80.000

2

Đường tránh ĐT.376 đoạn qua huyện Yên Mỹ và Ân Thi

989/QĐ-UBND ngày 15/5/2024

250.000

100.000

150.000

3

Cải tạo, nâng cấp đường ĐT.380 đoạn Km0+000 - Km2+800

2722/QĐ-UBND ngày 26/11/2021

6.665

6.665

4

Cải tạo nâng cấp mở rộng ĐT.382 đoạn từ nút giao giữa tuyến tánh ĐT.376 với ĐT.382 đến giao với QL39 và đoạn tuyến quy hoạch mới tránh ngã tư Tân Việt

978/QĐ-UBND ngày 27/4/2023

52.000

52.000

5

Xây dựng tuyến ĐT.377 đoạn quy hoạch mới tránh thị trấn Lương Bằng (từ Ngã ba Thuần Hưng đến giao với ĐH.71)

1157/QĐ-UBND ngày 25/6/2023

35.859

35.859

6

Đường giao thông An Tào - Trung Nghĩa (đoạn từ sông Điện Biên đến sông Tân An)

985/QĐ-UBND ngày 28/4/2023

26.865

26.865

7

Xây dựng đường bên đoạn km19+640 (giao QL.38B) đến Km24+240 (giao QL.39) tiếp giáp tuyến đường bộ nối cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình

1576/QĐ-UBND ngày 28/7/2023

338.800

338.800

8

Xáy dựng đường Chí Tân - Toàn Thắng (giao QL.39)

1574/QĐ-UBND ngày 28/7/2023

293.400

293.400

9

Xây dựng đường Chính Nghĩa - Phú Cường

1604/QĐ-UBND ngày 01/8/2023

342.500

342.500

10

Đầu tư xây dựng đường ĐT.382B đoạn Km14+420 - Km26+730

1402/QĐ-UBND ngày 05/7/2023

312.590

312.590

11

Đấu tư xây dựng ĐT.382B nhánh trái, đoạn Km2+350-Km 14+420

1293/QĐ-UBND ngày 19/6/2023

221.000

221.000

12

Đầu tư xây dựng đường Vân Du - Phù Ủng (đoạn từ nút giao ĐT.376 đến ĐT.382, huyện Ân Thi)

1489/QĐ-UBND ngày 19/7/2023

193.200

193.200

13

Xây dựng đường tỉnh 376B (đoạn kết nối QL.39 với ĐT.386C)

1292/QĐ-UBND ngày 19/6/2023

219.400

219.400

14

Dự án Xây dựng tuyến đường ĐT.384B (đoạn từ nút giao với tuyến đường bộ nối hai đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình đến giao với ĐT.378)

1083/QĐ-UBND ngày 24/5/2024

300.000

300.000

15

Dự án đầu tư Nâng cấp, mở rộng ĐT.387 đoạn từ nút giao QL.5

1157/QĐ-UBND ngày 03/6/2024

200.000

200.000

16

Dự án đầu tư xây dựng đường Đông Tây I đoạn từ ĐT.378 đến ĐT.382B

897/QĐ-UBND ngày 03/5/2024

200.000

200.000

17

Dự án đường ven sông Hồng, đoạn từ đường quy hoạch B=32m tại thông Phi Liệt xã Liên Nghĩa đến đường quy hoạch vành đai 4 tại thôn Phú Trạch xã Mễ Sở, huyện Văn Giang

2551/QĐ-UBND ngày 28/11/2023

41.390

41.390

18

Xây dựng đường Chùa Chuông kéo dài, thành phố Hưng Yên

1888/QĐ-UBND ngày 06/9/2023

100.000

70.000

30.000

19

Cải tạo, nâng cấp đường ĐH.62 (đoạn từ QL.38 cũ đến ĐT.384)

1602/QĐ-UBND ngày 01/8/2023

33.965

33.965

20

Cải tạo, nâng cấp đường bờ sông Kẻ Sặt huyện Ân Thi (đoạn kết nối QL.38 tại xã Phù Ủng đến ĐT.378 tại xã Bãi Sậy)

2337/QĐ-UBND ngày 07/11/2023

21.000

21.000

Dự án nhóm C

1

Cải tạo, nâng cấp nút giao giữa ĐH.18 và QL.5 tại Km13+500

603/QĐ-UBND ngày 20/3/2024

14.000

14.000

2

Đầu tư xây dựng tuyến đường ĐH.22 kéo dài từ ĐH.23 đến ĐT.379

893/QĐ-UBND ngày 03/5/2024

21.302

21.302

3

Cải tạo, nâng cấp đường ĐH.66 (đoạn từ ĐT.376 cũ đến ĐH.63)

2119/QĐ-UBND ngày 13/10/2023

3.600

3.600

4

Cải tạo nâng cấp đường trục xã Đào Dương (đoạn từ giao ĐH.61 tai thôn Phần Lâm đến giao ĐT.384 tại thôn Đào Xá)

1226/QĐ-UBND ngày 01/6/2023

-

-

5

Đường quy hoạch mới số 04 (điểm đầu giao với ĐT.376 cũ, điểm cuối giao ĐH.65)

2713/QĐ-UBND ngày 26/11/2021

1.118

1.118

6

Nâng cấp, cải tạo, mở rộng tuyến đường vào Trường bắn xã Hiệp Cường, huyện Kim Động

150/QĐ-UBND ngày 19/01/2024

3.800

3.800

7

Đường giao thông xã Trung Nghĩa (đoạn từ sông Đống Lỗ đến khu dân cư mới xã Trung Nghĩa)

2378/QĐ-UBND ngày 10/11/2023

28.621

28.621

b

Dự án khởi công mới

531.000

-

531.000

Dự án nhóm B

1

Xây dựng đường gom KCN phía nam đường Sắt từ Như Quỳnh đến Lương Tài (Phân kỳ giai đoạn 2 đoạn từ ĐT.380 đến Lương Tài)

1810/QĐ-UBND ngày 21/8/2024

100.000

100.000

2

Dự án xây dựng đường gom ven 2 bên QL.39 thuộc địa bàn xã Chính Nghĩa và thị trấn Lương Bằng, huyện Kim Động

1513/QĐ-UBND ngày 19/7/2024

30.000

30.000

3

Dự án xây dựng đường nối ĐT.376 với tuyến đường nối cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình

1443/QĐ-UBND ngày 12/7/2024

100.000

100.000

4

Xây dựng tuyến đường nối từ QL.38B (đoạn qua địa phận xã Ngô Quyền, huyện Tiên Lữ) đến đường ĐH.82 huyện Phú Cừ

1512/QĐ-UBND ngây 19/7/2024

35.000

35.000

5

Dự án xây dựng Cầu Hải Hưng qua sông Chanh kết nối tỉnh Hưng Yên và Hải Dương

1990/QĐ-UBND ngày 18/9/2024

136.000

136.000

6

Xây dựng đường dọc máng kênh Tây, từ trạm bơm Văn Giang đến ĐH.26

2264/QĐ-UBND ngày 17/10/2024

100.000

100.000

7

Xây dựng mới tuyến đường từ điểm giao QL.39 tại thôn Trương Xá, xã Toàn Thắng đến điểm giao đường nối hai cao tốc Hà Nội-Hải Phòng và Cầu Giẽ-Ninh Bình, kết nối mở rộng ĐH.73 huyện Kim Động từ K0+00 đến K1+500

2132/QĐ-UBND ngày 08/10/2024

30.000

30.000

II

LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, PHÁT TRIỂN NÔNG THỔN; THỦY LỢI

1.491.059

-

1.491.059

a

Dự án chuyển tiếp

99.900

-

99.900

Dự án nhóm B

1

Cải tạo, nâng cấp đê tả sông Hồng, tỉnh Hưng Yên (đoạn từ K117+900 đến K127+000)

408/QĐ-UBND ngày 24/02/2023

45.000

45.000

2

Dự án cải tạo nạo vét và kè mái kênh Trần Thành Ngọ, tỉnh Hưng Yên

667/QĐ-UBND ngày 16/3/2023

54.900

54.900

Dự án nhóm C

-

b

Vốn các công trình, dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

1.391.159

1.391.159

Trong đó: Phân bổ chi tiết các công trình theo Phụ lục 3a

256.215

256.215

III

LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ; PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH

25.094

25.094

-

a

Dự án chuyển tiếp

25.094

25.094

-

Dự án nhóm B

1

Trường quay đa năng và các hạng mục phụ trợ Đài phát thanh và Truyền hình Hưng Yên

697/QĐ-UBND ngày 04/4/2024

19.999

19.999

2

Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2022-2025

663/QĐ-UBND ngày 29/3/2024

5.095

5.095

IV

LĨNH VỰC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO VÀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

88.833

88.833

-

a

Dự án chuyển tiếp

88.833

88.833

-

Dự án nhóm C

1

Nhà hiệu bộ và nhà lớp học Trường THPT Trưng Vương

2702/QĐ-UBND ngày 26/11/2021

3.653

3.653

2

Nhà hiệu bộ kết hợp một số phòng học Trường THPT Văn Lâm

2782/QĐ-UBND ngày 02/12/2021

570

570

3

Xây dựng Nhà lớp học, phòng tổ bộ môn, Nhà hiệu bộ và các hạng mục phụ trợ Trường THPT Nguyễn Trung Ngạn

1263/QĐ-UBND ngày 12/6/2023

9.110

9.110

4

Nhà lớp học 2 tầng 14 phòng Trường THCS xã Đào Dương

1603/QĐ-UBND ngày 01/8/2023

3.500

3.500

5

Hỗ trợ đầu tư Dự án Nhà hiệu bộ kết hợp phòng học bộ môn và các hạng mục phụ trợ Trường THPT Mỹ Hào

1854/QĐ-UBND ngày 31/8/2023

15.000

15.000

6

Nhà tổ bộ môn, khu luyện tập thể thao có mái che và các hạng mục phụ trợ Trường THPT Yên Mỹ

1483/QĐ-UBND ngày 18/7/2023

13.500

13.500

7

Hỗ trợ đầu tư Dự án Trường THPT Hưng Yên, TP Hưng Yên (hạng mục: Nhà lớp học bộ môn, nhà lớp học 3 tầng 15 phòng và công trình phụ trợ)

2348/QĐ-UBND ngày 07/11/2023

15.000

15000

8

Trường THPT Nguyễn Siêu, huyện Khoái Châu (Hạng mục: Xây dựng mở rộng nhà lớp học bộ môn và Bảo dưỡng, sửa chữa nhà lớp học)

2082/QĐ-UBND ngày 09/10/2023

10.000

10.000

9

Nhà lớp học bộ môn trường THPT Khoái Châu - cơ sở 1, huyện Khoái Châu

1903/QĐ-UBND ngày 13/9/2023

10.000

10.000

10

Hỗ trợ đầu tư dự án Nhà lớp học 4 tầng và một số hạng mục phụ trợ Trường THCS Tân Việt

2423/QĐ-UBND ngày 16/11/2023

8500

8.500

V

LĨNH VỰC Y TẾ, DÂN SỐ VÀ GIA ĐÌNH

76.912

60.353

16.559

a

Dự án chuyển tiếp

76.912

60.353

16.559

Dự án nhóm C

1

Cải tạo nâng cấp Trung lâm Y tế thành phố Hưng Yên

2210/QĐ-UBND ngày 23/10/2023

12.380

12.380

2

Nâng cấp mở rộng Trung tâm y tế huyện Văn Lâm

718/QĐ-UBND ngày 09/04/2024

15.000

15.000

3

Xây dựng Nhà chẩn đoán hình ảnh - xét nghiệm, Nhà hành chính - hội trường và nhà phẫu thuật Trung tâm Y tế huyện Khoái Châu

794/QĐ-UBND ngày 17/04/2024

20.000

20.000

4

Khối hành chính quản trị, nhà cầu và các hạng mục phụ trợ Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Hưng Yên

822/QĐ-UBND ngày 06/4/2023

29.532

12.973

16.559

VI

HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI

25.000

25.000

Dự án nhóm C

1

Cải tạo nâng cấp Trụ sở Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh

2284/QĐ-UBND ngày 01/11/2023

10.000

10.000

2

Dự án công trình cải tạo, sửa chữa trụ sở Tỉnh ủy Hưng Yên

799/QĐ-UBND ngày 17/4/2024

15.000

15.000

VII

LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG

30.535

30.535

-

Dự án chuyển tiếp

30.535

30.535

-

Dự án nhóm B

1

Công trình: CBA1-18 tỉnh Hưng Yên

119/QĐ-UBND ngày 18/8/2023

30.535

30.535

IX

LĨNH VỰC VĂN HÓA, XÃ HỘI

20.000

20.000

Dự án khởi công mới

Dự án nhóm B

1

Xây dựng quảng trường trung tâm huyện Khoái Châu

5422/QĐ-UBND ngày 06/11/2024

20.000

20.000

VIII

CÁC DỰ ÁN KHU ĐẠI HỌC PHỐ HIẾN

67.060

-

67.060

a

Dự án hoàn thành

60

-

60

Dự án nhóm C

1

Dự án Khu dân cư mới phía Bắc Nu-9, Khu Đại học Phố Hiến

1242/QĐ-UBND ngày 01/6/20218; 236/QĐ-UBND ngày 20/01/2021

60

60

b

Dự án chuyển tiếp

67.000

-

67.000

Dự án nhóm B

-

1

Dự án Hoàn thiện đường trục trung tâm Khu Đại học Phố Hiến đoạn từ đường HY3 đến đường bộ nối hai đường cao tốc

942/QĐ-UBND ngày 10/5/2024

45.000

45.000

2

Dự án Hoàn thiện đường trục phía Nam Khu Đại học Phố Hiến (đoạn từ đường HY3 đến đường bộ nối hai đường cao tốc)

941/QĐ-UBND ngày 10/5/2024

10.000

10.000

Dự án nhóm C

-

3

Đường trục phía Nam Khu Đại học Phố Hiến kéo dài (đoạn từ đường bộ nối hai đường cao tốc đến đường ĐH.72)

1258/QĐ-UBND ngày 31/5/2021

12.000

12.000

IX

CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

70.000

30.000

40.000

Dự án chuyển tiếp

Dự án nhóm B

1

Cải tạo, chỉnh trang một số tuyến đường phố nội thị thành phố Hưng Yên

2699/QĐ-UBND ngày 18/12/2023

70.000

30.000

40.000

B

BỔ SUNG VỐN CHO CÁC QUỸ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC NGOÀI NGÂN SÁCH

10.000

-

10.000

Trong đó:

1

Quỹ bảo vệ môi trường

2

Quỹ hỗ trợ nông dân

5.000

5.000

3

Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã

5.000

5.000

4

Quỹ phát triển đất

-

-

5

Quỹ phòng chống tội phạm

PHỤ LỤC SỐ IIIa:


KẾ HOẠCH PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025 HỖ TRỢ CÁC XÃ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
(Nguồn thu tiền sử dụng đất)
(Kèm theo Nghị quyết số 516/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 của HĐND tỉnh)


ĐVT: Triệu đồng.


TT

Công trình/ dự án

Quyết định đầu tư

Kế hoạch vốn năm 2025

1

2

3

7

TỔNG SỐ

256.215

I

THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

28.904

1

Cải tạo, nâng cấp một số tuyến đường GTNT xã Bảo Khê (Tuyến 1: Từ ngã ba nhà Hưng Thúy đi nhà anh Tài Lương; Tuyến 2: Từ cổng đền Tân La đi nhà văn hóa thôn Đoàn Thượng; Tuyến 3: Từ nhà Dương Ánh đến nhà ông Hành; Tuyến 4: Từ nhà ông Tám Tâm đến hết đến Tân La; Tuyến 5: Từ chợ Dốc đi nhà Phương Liên; Tuyến 6; Từ QL.39 đến đơn vị Hạt GT đường bộ 195; Tuyến 7: Từ đường ĐH.72 đến khu vực đồng Bún)

4022/QĐ-UBND ngày 03/12/2024

7.200

2

Cải tạo nâng cấp đường GTNT xã Tân Hưng (đoạn 1: Từ dốc Đình Trung đến Đình Cả; đoạn 2: Từ nhà ông Lưu đến nhà ông Ấn; đoạn 3: Từ nhà ông Nguyên đến nhà ông Lạp; đoạn 4: Từ nhà ông Lộc đến ngã tư Tiểu)

1222/QĐ-UBND ngày 19/4/2024

4.000

3

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Tân Hưng (Đoạn từ ngã 3 trục xã, nhà ông Duyên đến nhà bà Tỏ, thôn Quang Trung)

1224/QĐ-UBND ngày 19/4/2024

4.500

4

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hùng Cường (Đoạn từ đường trục xã Hùng Cường đến Cống nhà ông Thuận)

1223/QĐ-UBND ngày 19/4/2024

6.000

5

Cải tạo nâng cấp đường GTNT xã Quảng Châu (Đoạn từ vườn nhà ông Huynh thôn 3 đến thôn 6 giáp xã Hoàng Hanh)

3144/QĐ-UBND ngày 04/10/2024

7.204

II

HUYỆN TIÊN LỮ

12.000

1

Đường giao thông nông thôn thôn Bái Khê, xã Cương Chính (đoạn từ ĐH.92 đến nhà ông Đỗ)

96/QĐ-UBND ngày 16/4/2024

3.000

2

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Dị Chế (Đoạn 1: Từ nhà ông Bình đi bãi rác đồng Bầu; Đoạn 2: Từ ruộng nhà ông Tĩnh đi ruộng nhà bà Hiền; Đoạn 3: Từ ruộng nhà bà Hằng đi ruộng nhà ông Cường)

163/QĐ-UBND ngày 15/4/2024

3.000

3

Xây dựng Trạm y tế xã Lệ Xá

125/QĐ-UBND ngày 20/4/2024

3.000

4

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hải Triều (Đoạn từ cây xăng cũ đến ĐH.92 nhánh 2)

127/QĐ-UBND ngày 08/4/2024

3.000

III

HUYỆN PHÙ CỪ

20.000

1

Đường GTNT thôn Kim Phương, xã Minh Tiến (Từ đầu nghĩa trang đến sông Quyết Thắng)

1466/QĐ-UBND ngày 16/4/2024

2.000

2

Đường GTNT thôn Kim Phương, xã Minh Tiến (Từ đầu nghĩa trang đến ruộng nhà ông Huân)

1422/QĐ-UBND ngày 12/4/2024

2.000

3

Cải tạo nâng cấp đường GTNT thôn Kim Phương, xã Minh Tiến (Đoạn từ nhà ông Hưu đến ruộng nhà ông Biên)

1411/QĐ-UBND ngày 12/4/2024

1.000

4

Cải tạo nâng cấp đường GTNT thôn Phù Oanh, xã Minh Tiến (Đoạn 1: Từ nhà ông Mãng đến cây đa ông Sùng; Đoạn 2: Từ nhà bà Huyền đến ruộng nhà ông Sính)

155/QĐ-UBND ngày 12/4/2024

1.800

5

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn Phù Oanh, xã Minh Tiến (Đoạn từ nhà ông Sang đến nhà ông Oai)

1412/QĐ-UBND ngày 12/4/2024

1.200

6

Cải tạo nâng cấp đường GTNT xã Nguyên Hòa (đoạn 1 từ nhà ông Mạn đến nhà ông Chuyến, đoạn 2 từ nhà ông Thọ đến nhà ông Doanh thôn La Tiến)

160/QĐ-UBND ngày 12/4/2024

1.000

7

Cải tạo nâng cấp đường GTNT xã Nguyên Hòa (đoạn 1 từ nhà ông Linh đến nhà ông Thuân, đoạn 2 từ nhà ông Vương đến nhà ông Thái thôn Sỹ Quý)

161/QĐ-UBND ngày 12/4/2024

3.000

8

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Nguyên Hòa (đoạn tù nhà ông Gắng thôn Sỹ Quý xuống ngòi Thanh Lan)

1480/QĐ-UBND ngày 17/4/2024

1 500

9

Cải tạo, nâng cấp một số tuyến đường GTNT thôn Đình Cao, thôn An Nhuế, thôn Văn Xa xã Đình Cao, huyện Phù Cừ

119/QĐ-UBND ngày 12/4/2024

4.000

10

Cải tạo, nâng cấp tuyến đường GTNT đoạn từ nhà ông Đạt đến cánh đồng Nam Dong thuộc thôn Trà Dương xã Tống Trân

2904/QĐ-UBND ngày 02/8/2024

2.500

IV

HUYỆN ÂN THI

8.300

1

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hồng Vân (đoạn từ nhà ông Ngưỡng đến nhà bà Mặn Trà Phương)

64/QĐ-UBND ngày 15/4/2024

1.200

2

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hồng Vân (đoạn từ nhà trẻ thôn 4 đến nhà ông Phú thôn 4 Trà Phương)

65/QĐ-UBND ngày 16/4/2024

1.500

3

Cải tạo, nâng cấp một số tuyến đường GTNT thôn Bảo Tàng và thôn Bình Cầu xã Quảng Lãng

226A/QĐ-UBND ngày 06/5/2024

1.200

4

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Văn Nhuệ (Từ nhà ông Thi đến đường Cái Ngang thôn Văn Trạch)

63B/QĐ-UBND ngày 15/4/2024

900

5

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Văn Nhuệ (Từ đường giữa làng đến nhà ông Lực, từ nhà bà Phòng đến nhà bà Hiệt và từ nhà ông Phúc đến nhà ông Sông, thôn Văn Trạch)

63C/QĐ-UBND ngày 15/4/2024

1.000

6

Cải tạo nâng cấp đường GTNT xã Văn Nhuệ (Đoạn 1: Từ nhà ông Bắc đến giếng đình thôn Anh Nhuệ; Đoạn 2: Từ nhà ông Hạnh đến nhà ông Thành thôn Anh Nhuệ)

63A/QĐ-UBND ngày 15/4/2024

2.500

V

HUYỆN KIM ĐỘNG

6.500

1

Xây dựng mới nhà làm việc 3 tầng, các hạng mục phụ trợ Trạm y tế xã Nghĩa Dân

397/QĐ-UBND ngày 04/10/2024

6.500

VI

HUYỆN KHOÁI CHÂU

54.000

1

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông xã Tân Châu (Đoạn từ UBND xã Tân Châu đến ngã ba Bà Vừng và kiên cố hóa kênh mương dọc tuyến)

1208/QĐ-UBND ngày 12/4/2024

4.500

2

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Đại Hưng (Đoạn 1: Điểm đầu từ trang trại nhà Dũng Thủy đến thùng ba góc bến Cùng; Đoạn 2: Điểm đầu từ nghĩa trang nhân dân đến giáp xã Chí Tân)

129a/QĐ-UBND ngày 12/4/2024

5.000

3

Xây dựng Trường Mầm non khu trung tâm xã Hồng Tiến

254/QĐ-UBND ngày 02/12/2024

10.000

4

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Đông Kết (đoạn từ trục thôn Đông Kết xóm 14, 15 đến trục thôn Lạc Thủy và đi Kênh Tây thôn Lạc Thủy)

186/QĐ-UBND ngày 12/4/2024

1.000

5

Cải tạo nâng cấp đường GTNT xã Liên Khê (Đoạn từ dốc kênh đi cống mốc đá đường ĐH.59)

379/QĐ-UBND ngày 02/10/2024

2.000

6

Nhà hiệu bộ, lớp học bộ môn và các hạng mục phụ trợ Trường THCS Tân Dân

350/QĐ-UBND ngày 23/10/2024

5.500

7

Nhà hiệu bộ, lớp học và các hạng mục phụ trợ Trường Mầm non thôn Đa Hoà, xã Bình Minh

147/QĐ-UBND ngày 23/10/2024

6.000

8

Xây dựng nhà lớp học 3 tầng 12 phòng và các hạng mục phụ trợ Trường THCS Bình Minh

148/QĐ-UBND ngày 23/10/2024

5.000

9

Xây dựng Trường mầm non Nhuế Dương

323/QĐ-UBND ngày 30/10/2024

5.000

10

Xây dựng Trạm Y tế xã Dân Tiến (các phòng chức năng và các công trình phụ trợ có liên quan)

421/QĐ-UBND ngày 02/10/2024

10.000

VII

HUYỆN YÊN MỸ

54.000

1

Cải tạo nâng cấp đường GTNT thôn Liêu Trung, xã Liêu Xá (đoạn từ công ty An Phú đến đường ĐT.380)

58/QĐ-UBND ngày 02/5/2024

8.000

2

Xây dựng nhà hiệu bộ kết hợp lớp học, Nhà đa nàng và các HMPT Trường THCS Thanh Long

95/QĐ-UBND ngày 02/5/2024

4.000

3

Nhà văn hóa thôn Yến Đô, xã Tân Việt

112a/QĐ-UBND ngày 07/5/2024

3.000

4

Cải tạo nâng cấp đường GTNT xã Yên Phú (đoạn từ đường ĐT.381 đến thôn Tân Phú)

199/QĐ-UBND ngày 06/5/2024

3.000

5

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Việt Cường (đoạn từ đường gom cao tốc 5B đến cuối đường WB đi lên đường 382 xã Thanh Long và đoạn từ nhà ông Liên Thời đến nhà ông Oai Xuyên)

74a/QĐ-UBND ngày 22/5/2024

17.000

6

Nhà hiệu bộ, phòng chức năng và các hạng mục phụ trợ Trường Tiểu học và THCS Ngọc Long

153/QĐ-UBND ngày 10/7/2024

15.000

7

Cải tạo nâng cấp đương giao thông liên thôn xã Ngọc Long

94/QĐ-UBND ngày 15/4/2024

4.000

VIII

THỊ XÃ MỸ HÀO

11.000

1

Cải tạo nâng cấp đường GTNT các thôn Hiển Dương, Vũ Xá, Lê Xá xã Dương Quang

57/QĐ-UBND ngày 12/4/2024

5.000

2

Cải tạo nâng cấp đường trục Máy Kéo xã Hưng Long, thị xã Mỹ Hào

120/QĐ-UBND ngày 25/4/2024

6.000

IX

HUYỆN VĂN LÂM

20.000

1

Xây dựng nhà văn hóa thôn Nhạc Miếu, xã Lạc Hồng

120/QĐ-UBND ngày 02/7/2024

3.000

2

Xây dựng nhà văn hóa thôn Hồng Thái, xã Lạc Hồng

121/QĐ-UBND ngày 02/7/2024

5.000

3

Xây dựng tuyến đường giao thông xã Tân Quang (đoạn bao quanh Trường THCS)

371/QĐ-UBND ngày 16/7/2024

7.000

4

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông thôn Đình Dù, xã Đình Dù

392/QĐ-UBND ngày 25/9/2024

5.000

X

HUYỆN VĂN GIANG

41.511

1

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Xuân Quan (các tuyến đường thôn 7 và thôn 10)

64/QĐ-UBND ngày 09/4/2024

14.000

2

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Xuân Quan (đoạn từ thôn 8 đi ĐT.379B)

179/QĐ-UBND ngày 22/10/2024

10.000

3

Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường giao thông thôn Thượng Tân, xã Vĩnh Khúc

431/QĐ-UBND ngày 22/10/2024

6.000

4

Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường giao thông thôn Vĩnh An, xã Vĩnh Khúc

419/QĐ-UBND ngày 14/10/2024

4.500

5

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông thôn Vàng và ngầm hóa kênh tiêu KT0 (đoạn từ ĐT.379B đến đường phía Tây) xã Cửu Cao

83/QĐ-UBND ngày 19/4/2024

4.011

6

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Phụng Công (làng nghề hoa, cây cảnh)

89/QĐ-UBND ngày 12/4/2024

3.000


Ghi chú: Đối với các xã liên quan đến sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính, giao UBND cấp xã sau khi sắp xếp, sáp nhập làm chủ đầu tư, chịu trách nhiệm tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng công trình/dự án, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán công trình hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn về sắp xếp đơn vị hành chính; các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị triển khai thực hiện (nếu có vướng mắc phát sinh).

PHỤ LỤC SỐ IIIb


KẾ HOẠCH VỐN PHÂN BỔ CHO CÁC NHIỆM VỤ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2025
(Nguồn thu tiền sử dụng đất)
(Kèm theo Nghị quyết số 516/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 của HĐND tỉnh)


Đơn vị tính: Triệu đồng


Danh mục công trình, dự án

Kế hoạch năm 2025

Ghi chú

Tổng số

Nguồn thu sử dụng đất

1

2

3

4

5

TỔNG SỐ

77.540

77.540

I

Cấp vốn ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên

60.000

60.000

II

Hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất đã ứng cho Trung tâm phát triển quỹ đất

17.540

17.540

PHỤ LỤC SỐ IV


KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ NĂM 2025 CỦA CẤP HUYỆN, CẤP XÃ
(Kèm theo Nghị quyết số 516/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 của HĐND tỉnh)


Đơn vị tính: Triệu đồng


STT

Tên đơn vị

Tổng số

Nguồn vốn ngân sách tập trung tỉnh phân cấp

Nguồn thu tiền sử dụng đất

Ghi chú

Tổng số

Cấp huyện

Cấp xã

1

2

3

4

5

6

7

8

TỔNG SỐ

10.128.640

240.840

9.887.800

6.332.000

3.555.800

1

Thành phố Hưng Yên

785.297

40.297

745.000

560.000

185.000

2

Thị xã Mỹ Hào

1.720.616

22.116

1.698.500

1.190.000

508.500

3

Huyện Văn Lâm

629.492

19.492

610.000

240.000

370.000

4

Huyện Yên Mỹ

1.523.427

23.427

1.500.000

1.040.000

460.000

5

Huyện Văn Giang

1.837.856

18.556

1.819.300

1.060.000

759.300

6

Huyện Khoái Châu

710.362

30.362

680.000

370.000

310.000

7

Huyện Ân Thi

1.375.677

25.677

1.350.000

900.000

450.000

8

Huyện Kim Động

472.116

22.116

450.000

220.000

230.000

9

Huyện Phù Cừ

694.305

19.305

675.000

480.000

195.000

10

Huyện Tiên Lữ

379.492

19.492

360.000

272.000

88.000







Tổng quan văn bản

Số ký hiệu516/NQ-HĐND
Ngày ban hành11/12/2024
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực11/12/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Hưng Yên / Trần Quốc Toản
Phạm viHưng Yên
Trích yếuNăm 2024 về Nhiệm vụ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2025 do tỉnh Hưng Yên ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.