Quay lại

Nghị quyết 55/NQ-HĐND điều chỉnh, bổ sung một số nội dung nghị quyết phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh cao bằng (lần 2)

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 55/NQ-HĐND

Cao Bằng, ngày 12 tháng 07 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG NGHỊ QUYẾT PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (LẦN 2)

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 20

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;

Căn cứ Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 8 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 517/NQ-UBTVQH15 ngày 22 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc phân bổ ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 và năm 2022 cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị quyết số 105/2023/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2024;

Căn cứ Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân bổ vốn nguồn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 27 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 25 ngày 5 tháng 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND ngày 27 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn 1: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 27 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng;

Căn cứ Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 - 2025;

Xét Tờ trình số 1595/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về dự thảo Nghị quyết điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Nghị quyết phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (lần 2); Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Nghị quyết phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (lần 2) như sau:

1. Điều chỉnh, bổ sung vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tăng từ 2.815.606 triệu đồng lên 2.82206 triệu đồng, cụ thể:
- Giảm vốn giao cho Sở Thông tin và Truyền thông 000 triệu đồng; Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng tỉnh 788,487 triệu đồng; Huyện Quảng Hòa 745,534 triệu đồng; Huyện Thạch An 904,0 triệu đồng để tăng vốn cho huyện Hà Quảng 726,534 triệu đồng; huyện Trùng Khánh 711,487 triệu đồng.
- Bổ sung vốn giao cho UBND thành phố 5.600,0 triệu đồng.
- Tăng giảm vốn nội bộ giữa các dự án của các huyện Hà Quảng, Hòa An và Thạch An.
(Chi tiết tại phụ lục 01 kèm theo)

2. Điều chỉnh vốn Ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cho các huyện như sau:
- Giảm vốn giao cho các xã, huyện Quảng Hòa tổng là 559,676 triệu đồng tăng cho xã Nam Tuấn huyện Hòa An.
- Giảm của các xã khác tổng là 387,512 triệu đồng để tăng vốn cho xã Quảng Lâm, huyện Bảo Lâm.
(Chi tiết tại phụ lục 02 kèm theo)

3. Điều chỉnh bổ sung biểu giao danh mục chi tiết dự án đầu tư 2021-2025 giao cho các sở, ban, ngành.
(Chi tiết tại phụ biểu 02 kèm theo).

4. Các nội dung khác thực hiện theo Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 và Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 27 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh:

1. Căn cứ Nghị quyết này, điều chỉnh bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 cho các đơn vị, địa phương thực hiện.

2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện điều chỉnh, bổ sung phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025; khẩn trương hoàn thành thủ tục đầu tư, tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm theo đúng quy định hiện hành.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, nhiệm kỳ 2021 - 2026, Kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.


CHỦ TỊCH Triệu Đình Lê

PHỤ LỤC 01


ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG VỐN NSTW CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIÊN KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Nghị quyết số 55 /NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)


Đơn vị tính: Triệu đồng


TT

CƠ QUAN, ĐIẠ PHƯƠNG

Nghị quyết 13/NQ-HĐND , ngày 17/4/2023

Điều chỉnh

Sau điều chỉnh

Ghi chú

Tổng cộng

Ngân sách Trung ương

Đối ứng NSĐP

Giảm

Tăng

Tổng cộng

Ngân sách Trung ương

Đối ứng NSĐP

Cộng vốn đầu tư (tr.đồng)

Trong đó

Cộng vốn đầu tư (tr.đồng)

Trong đó

Dự án 1

Dự án 2

Dự án 3

Dự án 4

Dự án 5

Dự án 6

Dự án 9

Dự án 10

Dự án 1

Dự án 2

Dự án 3

Dự án 4

Dự án 5

Dự án 6

Dự án 9

Dự án 10

Tổng cộng toàn tỉnh

2.815.606

2.679.114

194.657

152.100

34.339

1.875.471

191.999

63.073

89.258

78.217

136.492

3.438,021

9.038,021

2.821.206

2.679.114

193.268

150.832

34.339

1.877.314

194.873

63.853

89.258

75.377

142.092

A

Sở, ban, ngành tỉnh

93.820

89.776

-

-

-

-

28.800

31.500

-

29.476

4.044

92.032

88.532

-

-

-

-

28.556

31.500

-

28.476

3.500

-

1

Sở Văn hóa-Thể thao và Du lịch

32.000

31.500

-

-

-

-

-

31.500

-

-

500

32.000

31.500

-

-

-

-

-

31.500

-

-

500

-

2

Sở Thông tin và Truyền thông

26.528

26.528

-

-

-

-

-

-

-

26.528

1.000,000

25.528

25.528

-

-

-

-

-

-

-

25.528

-

3

Liên minh Hợp tác xã tỉnh

2.948

2.948

-

-

-

-

-

-

2.948

2.948

2.948

-

-

-

-

-

-

2.948

-

4

Ban quản lý Đầu tư và Xây dựng tỉnh

32.344

28.800

28.800

3.544

788,487

31.555,513

28.555,513

28.555,513

3.000

B

Cấp huyện

2.721.786

2.589.338

194.657

152.100

34.339

1.875.471

163.199

31.573

89.258

48.741

132.448

2.729.174

2.590.582

193.268

150.832

34.339

1.877.314

166.317

32.353

89.258

46.901

138.592

-

1

Bảo Lâm

332.100

315.907

15.000

47.610

184.405

21.600

2.545

39.670

5.077

16.193

332.100

315.907

15.000

47.610

184.405

21.600

2.545

39.670

5.077

16.193

2

Bảo Lạc

381.417

363.380

19.423

31.400

215.367

38.399

3.329

49.588

5.874

18.037

381.417

363.380

19.423

31.400

215.367

38.399

3.329

49.588

5.874

18.037

3

Nguyên Bình

342.405

325.812

26.434

-

34.339

226.658

28.800

3.328

-

6.253

16.593

342.405

325.812

26.434

-

34.339

226.658

28.800

3.328

-

6.253

16.593

4

Hà Quảng

326.923

310.712

18.448

6.540

253.681

21.600

4.112

-

6.331

16.211

1.726,534

328.377,534

312.166,534

17.325

5.272

254.408,267

24.718,267

4.112

-

6.331

16.211

5

Hòa An

266.037

253.896

32.112

23.800

176.320

14.400

2.937

-

4.327

12.141

266.309

253.896

32.112

23.800

176.320

14.400

3.718

-

3.546

12.413

6

Trùng Khánh

284.098

269.902

17.000

-

230.856

12.000

4.112

-

5.934

14.196

1.711,487

285.809,487

271.341

17.000,000

-

232.295,487

12.000

4.112

-

5.934

14.468

7

Hạ Lang

222.206

211.246

12.750

-

184.040

7.200

2.545

-

4.711

10.960

222.206

211.246

12.750

-

184.040

7.200

2.545

-

4.711

10.960

8

Quảng Hòa

308.480

293.648

30.147

23.750

220.894

9.600

3.720

-

5.537

14.832

745,534

307.734,466

292.902,466

29.733,738

23.750

220.717,341

9.600,000

3.718,907

-

5.382,480

14.832

9

Thạch An

245.042

232.631

17.343

19.000

179.250

9.600

2.741

-

4.697

12.411

904,000

244.138

231.727,000

17.489,858

19.000

179.103,142

9.600

2.741

-

3.793

12.411

10

TP. Cao Bằng

13.078

12.204

6.000

-

4.000

-

2.204

-

-

874

5.600,000

18.678

12.204

6.000

-

4.000

-

2.204

-

-

6.474

Tăng vốn đối ứng NST thực hiện Nhà văn hóa

PHỤ LỤC 02

BIỂU ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CHI TIẾT DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2021-2025 GIAO CHO CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CỦA TỈNH (Kèm theo Nghị quyết số 55 /NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)


ĐVT: Triệu đồng


STT

Danh mục dự án

Địa điểm đầu tư

Quy mô đầu tư

Thời gian KC-HT

Tổng mức đầu tư

Đã giao tại Nghị quyết số 13/NQ-HĐND , ngày 04/7/2023

Điều chỉnh

Sau điều chỉnh

Ghi chú

Quyết định đầu tư (Số, ngày/tháng/năm)

Tổng số

NSTW

Đối ứng NSĐP

Huy động khác và nhân dân

Tổng số

NSTW

Đối ứng NSĐP

Huy động khác và nhân dân

Giảm

Tăng

Tổng số

NSTW

Đối ứng NSĐP

Huy động khác và nhân dân

NS tỉnh

NS huyện

NS tỉnh

NS huyện

NS tỉnh

NS huyện

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

20

TỔNG CỘNG

A

CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI

I

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

1

(10) - Hỗ trợ đầu tư xây dựng điểm đến du lịch tiêu biểu vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

-

Đầu tư xây dựng 13 điểm đến du lịch tiêu biểu vùng đồng bào dân tộc thiểu số

1

Đầu tư Điểm tham quan du lịch Đồi cỏ, xóm Bắc Vọng, xã Vinh Quý, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng

Xã Vinh Quý, huyện Hạ Lang

Theo QĐ phê duyệt

2024-2025

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

2

Dự án: Đầu tư Điểm tham quan du lịch Ruộng đá cuội, xóm Bình Đường, xã Phan Thanh, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

Xã Phan Thanh, huyện Nguyên Bình

Theo QĐ phê duyệt

2025

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

3

Dự án: Điểm tham quan du lịch Di tích lịch sử Đền Vua Lê, xã Hoàng Tung, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng

Xã Hoàng Tung, huyện Hòa An

Theo QĐ phê duyệt

2025

1.000

1.000

1.000

1.000

500

500

3

(17) - Hỗ trợ tu bổ, tôn tạo, chống xuống cấp di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các dân tộc thiểu số

1

Trùng tu tôn tạo di tích Quốc gia đặc biệt tiêu biểu, di tích quốc gia tiêu biểu

9.000

8.500

500

9.000

8.500

500

9.000

0

0

0

2

Dự án: Đường lên đỉnh núi Báo đông, xã Đức Long, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

Xã Đức Long, huyện Thạch An

Theo QĐ phê duyệt

2023-2025

6.000

6.000

6.000

6.000

6.000

B

CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

I

Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững

I.2

Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững

*

Dự án chuyển tiếp

1

Đầu tư xây dựng sàn giao dịch việc làm (trực tiếp, trực tuyến); kết nối Cung - Cầu lao động.

Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Cao Bằng và các văn phòng đại diện tại huyện Quảng Hòa và huyện Bảo Lạc tỉnh Cao Bằng

Theo QĐ phê duyệt

2022-2024

Quyết định số 1916/QĐ- UBND; 23/12/2022

2.193,000

2.193,000

2.193,000

2.193,000

298,073

1.894,927

1.894,927

2

Đầu tư xây dựng sàn giao dịch việc làm (trực tiếp, trực tuyến); kết nối Cung - Cầu lao động (Giai đoạn 2)

Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Cao Bằng và các văn phòng đại diện tại huyện Quảng Hòa và huyện Bảo Lạc tỉnh Cao Bằng

Theo QĐ phê duyệt

2023-2025

Quyết định số 1427/QĐ- UBND; 27/10/2023

8.300,000

8.300,000

10.129,000

10.129,000

1.829,000

8.300,000

8.300,000

3

Dự án “Nâng cấp phần mềm quản lý lao động, việc làm, thị trường lao động”

2024-2025

2.127,073

2.127,073

2.127,073

2.127,073

2.127,073






Tổng quan văn bản

Số ký hiệu55/NQ-HĐND
Ngày ban hành12/07/2024
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực12/07/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Cao Bằng / Triệu Đình Lê
Phạm viCao Bằng
Trích yếuđiều chỉnh, bổ sung một số nội dung nghị quyết phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh cao bằng (lần 2)
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.