|
HĐND TỈNH THANH HÓA Số: 59/2006/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Thanh Hóa, ngày 27 tháng 12 năm 2006 |
NGHỊ QUYẾT
Về nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng năm 2007
___________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 12 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Sau khi xem xét Báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2006, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm năm 2007; Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của Đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành về cơ bản những nội dung đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2006, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng năm 2007 với các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu được nêu trong các báo cáo, tờ trình của UBND tỉnh. HĐND tỉnh nhấn mạnh một số vấn đề sau:
1. Mục tiêu tổng quát:
Tranh thủ điều kiện và thời cơ mới; cải thiện và tạo sự hấp dẫn về môi trường đầu tư; huy động tối đa mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển, nâng cao tốc độ, chất lượng, tính bền vững và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hoá; đẩy mạnh xã hội hoá và nâng cao chất lượng các hoạt động văn hoá - xã hội, cải thiện và nâng cao mức sống cho nhân dân; thực hiện đồng bộ các giải pháp tạo chuyển biến cơ bản và toàn diện các nội dung cải cách hành chính để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập; đẩy mạnh công tác thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí; tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu:
2. 1. Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt: 11,5% trở lên, GDP bình quân đầu người đạt 521 USD;
- Cơ cấu kinh tế: nông, lâm, ngư nghiệp: 28,5%; công nghiệp - xây dựng: 37,5%; dịch vụ: 34%;
+ Giá trị tăng thêm các ngành nông, lâm, ngư nghiệp tăng 5,0%;
+ Giá trị tăng thêm các ngành công nghiệp - xây dựng tăng 15,3%;
+ Giá trị tăng thêm các ngành dịch vụ tăng 12,7%;
- Tổng sản lượng lương thực ổn định 1,5 triệu tấn trở lên;
- Tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu trên địa bàn đạt 170 triệu USD;
- Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển trên địa bàn đạt 10.500 tỷ đồng.
- Thu ngân sách trên địa bàn vượt 3% so với dự toán trung ương giao.
2. Về văn hóa - xã hội:
- Giảm tỷ lệ sinh: 0,45%o;
- Giảm 3% tỷ lệ hộ nghèo;
- Số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt: 55%;
- Số trường học đạt chuẩn Quốc gia đạt: 27%;
- Số làng, cơ quan, đơn vị văn hóa đạt 60%;
- Số người luyện tập TDTT thường xuyên đạt 25%;
- Xuất khẩu lao động: 10.000 lao động ;
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn 28,3%;
- Tỷ lệ lao động được đào tạo đạt 31%;
- Tạo việc làm cho 47.000 lao động.
2. 3. Về môi trường:
- Tỷ lệ che phủ rừng: 44,5%;
- Tỷ lệ dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh đạt 85%.
- Xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đạt: 50%
3. Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm:
3. 1. Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, huy động tối đa và sử dụng cú hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển. Tập trung chỉ đạo, tạo sự chuyển biến cơ bản về môi trường đầu tư, trọng tâm là cải cách thủ tục đầu tư; tạo thuận lợi đẩy mạnh hình thành và phát triển các loại thị trường; rà sóat, bổ sung, hoàn thiện và tổ chức thực hiện tốt hệ thống các quy hoạch, các cơ chế chính sách; khắc phục tình trạng chậm trễ, gây khú khăn, phiền hà trong công tác bồi thường, giải phúng mặt bằng; huy động đa dạng các nguồn vốn: bao gồm vốn từ nguồn ngân sách, vốn huy động từ quỹ đất, vốn của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, vốn trong dân cư, vốn tạm ứng Kho bạc Nhà nước, vốn từ đấu thầu khai thác một số công trình hạ tầng, vốn tín dụng trong nước và nước ngoài, vốn ODA, vốn của các tổ chức phi chính phủ cho đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống cơ sở kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Cựng với huy động các nguồn vốn, tăng cường thực hiện các biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư, chống tiêu cực, thất thoát trong xây dựng cơ bản, khắc phục tình trạng chậm trễ trong thanh quyết toán công trình.
3. 2. Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ; tập trung xoá bỏ các rào cản để giải phóng sức sản xuất, tạo mọi điều kiện thuận lợi khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao tốc độ, chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu giống, cây trồng, mùa vụ để nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích, tạo ra nhiều cánh đồng đạt giá trị 50 triệu đồng/ha/năm, hộ có thu nhập 50 triệu đồng/năm. Tập trung giải quyết khó khăn cho vùng nguyên liệu dứa; những tồn tại của dự án cao su, cafê, bảo đảm cơ bản nguyên liệu cho các nhà máy chế biến; giải quyết tốt mối quan hệ về lợi ích giữa các nhà máy chế biến và người trồng nguyên liệu.
Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi cả về số lượng và chất lượng, chú trọng phát triển mạnh chăn nuôi lợn nạc ở vùng đồng bằng, chăn nuôi trâu, bò ở khu vực trung du miền núi, phấn đấu nâng tỷ trọng ngành chăn nuôi từ 30% trở lên trong giá trị sản xuất nông nghiệp.
Trên cơ sở rà soát, điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng, tăng diện tích rừng sản xuất; phối hợp với Công ty nguyên liệu giấy đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện dự án vùng nguyên liệu cho Nhà máy giấy Châu Lộc; nghiên cứu phổ biến cho nông dân cơ cấu cây rừng có hiệu quả, có thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Tiếp tục chuyển đổi diện tích cấy lúa năng suất thấp sang nuôi trồng thủy sản hoặc cây trồng khác có giá trị cao hơn; tháo gỡ khó khăn, nâng cao hiệu quả khai thác các dự án nuôi tôm công nghiệp, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, nâng cao hiệu quả khai thác thuỷ sản gắn với bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
Đẩy mạnh công tác đổi điền, dồn thửa, tích tụ đất đai, tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế trang trại. Chủ động phòng chống dịch bệnh, phòng chống bão lụt, phòng chống cháy rừng, giảm nhẹ thiên tai.
- Tập trung hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn về vốn, thị trường, công nghệ, vùng nguyên liệu để các cơ sở sản xuất công nghiệp phát huy tối đa năng lực sản xuất hiện có, từng bước mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh; tạo điều kiện thuận lợi để đẩy nhanh tiến độ, sớm đưa vào hoạt động các cơ sở sản xuất đã khởi công xây dựng; tiếp tục khuyến khích, thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp tỉnh có lợi thế cạnh tranh; đẩy mạnh phát triển tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề ở nông thôn theo hướng hiệu quả, bền vững.
- Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển các ngành dịch vụ, khuyến khích phát triển các loại hình dịch vụ có lợi thế, có đóng góp nhiều cho tăng trưởng kinh tế như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, khoa học công nghệ, xuất khẩu lao động; đẩy mạnh sản xuất, thu mua, chế biến phục vụ xuất khẩu, phấn đấu tăng nhanh tỷ trọng hàng xuất khẩu đó qua chế biến; đẩy nhanh tiến độ đầu tư các khu du lịch Quảng Cư, Nam Sầm Sơn, Hàm Rồng, Hải Tiến, Hải Hoà, Suối cá Cẩm Lương…tổ chức tốt Lễ kỷ niệm 100 năm du lịch Sầm Sơn gắn với quảng bá hình ảnh du lịch xứ Thanh, quyết tâm tạo chuyển biến cơ bản về chất lưọng và văn minh trong du lịch, nhất là du lịch Sầm Sơn.
Tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết số 10 của Tỉnh uỷ về phát triển doanh nghiệp. Thực hiện có hiệu quả việc sắp xếp, đổi mới và cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước. Khi thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp, phải đặc biệt chú ý việc xác định giá trị doanh nghiệp để bảo toàn, chống thất thoát vốn và tài sản nhà nước; bảo đảm lợi ích của người lao động; quan tâm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp đã được cổ phần hoá. Đổi mới mạnh mẽ tổ chức và hoạt động của các nông, lâm trường quốc doanh; tiến hành rà soát quỹ đất để điều chỉnh cho phù hợp với phương hướng sản xuất, quy mô của từng đơn vị nhằm nõng cao hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng đất.
3. Tập trung triển khai thực hiện tốt 5 Chương trình trọng tâm của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, nhất là Chương trình phát triển Khu kinh tế Nghi Sơn và Chương trình phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh miền Tây.
Triển khai thực hiện tốt Quyết định số 102/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động Khu kinh tế Nghi Sơn. Trước mắt tập trung xây dựng quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết các khu chức năng, tổ chức giải phóng mặt bằng phục vụ xây dựng các dự án lớn; đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trọng yếu; cụ thể hoá các cơ chế chính sách thu hút đầu tư và xây dựng Chương trình vận động, kêu gọi đầu tư vào Khu kinh tế.
Tổ chức thực hiện toàn diện các nội dung của Quyết định 253/QĐ-TTg về phát triển kinh tế - xã hội miền Tây; triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình 135 giai đoạn II; ; lựa chọn triển khai thực hiện một số dự án cụ thể trong Đề án ổn định đời sống cho đồng bào Mông; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các mục tiêu hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn nhằm từng bước thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các vựng.
3. 4. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để đạt được các chỉ tiêu xó hội, tạo chuyển biến rõ rệt về chất lượng các hoạt động khoa học – công nghệ, giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa – thông tin, thể dục - thể thao, giải quyết việc làm và bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá lĩnh vực văn hoá - xó hội; khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các cơ sở giáo dục, đào tạo, dạy nghề, thể thao, bệnh viện, phòng khám tư. Thực hiện tốt cuộc vận động nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục. Nâng cao chất lượng giáo dục, nhất là giáo dục đại học và dạy nghề. Tích cực xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa về trình độ, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và có phẩm chất đạo đức tốt. Tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh, nhất là dịch bệnh đặc biệt nguy hiểm. Phát triển cả về bề rộng và chiều sâu các phong trào xây dựng đời sống văn hoá, phũng trào luyện tập thể dục thể thao. Tiếp tục triển khai cỏc giải pháp đẩy mạnh đào tạo nghề, giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động, xoá đói giảm nghèo. Nâng cao nhận thức của xã hội về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; tăng cường xử lý những cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
3. 5. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về hội nhập kinh tế quốc tế. Chủ động dự báo, tính toán, phân tích ảnh hưởng của hội nhập kinh tế quốc tế đến các lĩnh vực kinh tế, xã hội, quốc phòng an ninh, đến sự phát triển của các doanh nghiệp, việc làm và đời sống của người lao động để có biện pháp chủ động ứng phó; xây dựng chương trình hành động cụ thể trong từng ngành, lĩnh vực, địa phương, cơ quan, đơn vị để thực hiện có hiệu quả các cam kết quốc tế mà nước ta tham gia.
3. 6. Giữ vững ổn định chính trị, tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Tập trung triển khai quyết liệt các giải pháp kiềm chế tai nạn giao thông, hạn chế đến mức thấp nhất các vụ tai nạn nghiêm trọng; chủ động tiến hành thường xuyên công tác phòng ngừa, kiên quyết đấu tranh chống vi phạm pháp luật và tội phạm, nhất là đối với tội phạm có tổ chức và các tệ nạn ma túy, mại dâm; tăng cường công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo, hạn chế đến mức thấp nhất khiếu nại, tố cáo đông người, vượt cấp, kéo dài.
3. 7. Đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính đồng bộ trên các nội dung và trong mọi lĩnh vực; tập trung cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, rừ ràng, minh bạch, công khai và hiệu quả; nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế "một cửa" ở tất cả các cơ quan hành chính nhà nước; tiếp tục tăng cường thực hiện phân cấp quản lý trên các lĩnh vực; kiên quyết thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp; tăng cường thực hiện chế độ công khai, minh bạch trong hoạt động của các cơ quan nhà nước; củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức cả về số lượng và chất lượng, nhất là ở cấp cơ sở; tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính; đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu các cơ quan nhà nước; xác định rõ phạm vi trách nhiệm của từng cán bộ, công chức trong từng cơ quan để đảm bảo thực thi đúng chức trách, nhiệm vụ trong giải quyết công việc.
3. 8. Triển khai thực hiện tốt chương trình hành động thực hiện Luật phòng chống tham nhũng và Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tập trung vào các lĩnh vực đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản, thu chi ngân sách nhà nước, quản lý tài nguyên thiên nhiên, tài sản công, tuyển dụng công chức, giải quyết chế độ chính sách...; xử lý nghiêm khắc những hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tham nhũng, gây thất thoát, lãng phí tài sản và tiền vốn của nhà nước. Đẩy mạnh phát huy dân chủ ở cơ sở, tăng cường sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, các tầng lớp nhân dân trong đấu tranh phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ năm 2007. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 27 tháng 12 năm 2006.