Quay lại

Nghị quyết 60/2005/NQ-HĐND về kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh năm 2006 do Tỉnh Bến Tre ban hành

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 60/2005/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 23 tháng 12 năm 2005

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA TỈNH NĂM 2006

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Sau khi xem xét báo cáo kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Bến Tre năm 2006, nghe thuyết trình của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

I. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Bến Tre năm 2006 như sau:

- Tổng vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước (theo chỉ tiêu Trung ương giao) là: 318,500 tỷ đồng (ba trăm mười tám tỷ, năm trăm triệu đồng).

Trong đó:

+ Vốn cân đối ngân sách địa phương: 209 tỷ đồng (hai trăm lẻ chín tỷ đồng).

+ Vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho ngân sách tỉnh là: 101,500 tỷ đồng (một trăm lẻ một tỷ năm.trăm triệu đồng).

+ Vốn nước ngoài (ODA) là: 8 tỷ đồng (tám tỷ đồng).

(có biểu và danh mục công trình đính kèm).

- Vốn đầu tư XDCB năm 2006 phải đảm bảo các yêu cầu:

+ Ưu tiên cho việc trả nợ Trung ương và nợ các doanh nghiệp đã đến hạn.

+ Ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, các công trình chuyển tiếp quan trọng.

Trong quá trình triển khai thực hiện, yêu cầu Uỷ ban nhân dân cần lưu ý một số giải pháp sau:

+ Tiếp tục soát xét chặt chẽ các công trình đang xây dựng và dự định khởi công trong năm 2006 để đảm bảo hiệu quả đầu tư. Đình hoãn các công trình chưa bức thiết hoặc không đam bảo về nguồn vốn và thời gian thi công.

+ Đẩy mạnh việc thực hiện phương án tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng từ quỹ nhà, đất do Nhà nước quản lý và tiến độ thực hiện các dự án sử dụng vốn ODA và vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ.

+ Thực hiện những biện pháp tích cực để giải quyết nhanh các vướng mắc, nhất là trong việc đền bù, giải phóng mặt bằng.

+ Tăng cường kiểm tra, giám sát mọi khâu trong đầu tư và xây dựng, hạn chế tối đa những phát sinh mới làm tăng vốn trong quá trình thi công; phát hiện và xử lý nghiêm những vi phạm, nhằm tạo chuyển biến rõ nét trong quản lý và hiệu quả đầu tư.

II. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung vốn, danh mục các công trình được cân đối bằng nguồn tăng thêm từ ngân sách theo chỉ tiêu phấn đấu của tỉnh để tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2006, đồng thời báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp kế tiếp gần nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát các công trình đầu tư của Nhà nước một cách thiết thực, có hiệu quả.

Nghị quyết này đã được kỳ họp lần thứ 6 - Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VII thông qua ngày 23 tháng 12 năm 2005./.

II. KẾ HOẠCH

VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2006 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 60/2005/NQ-HĐND ngày 23/12/2005)

ĐVT: triệu đồng


CHỦ TỊCH Huỳnh Văn Be



Số TT

Tên công trình

Kế hoạch năm 2006

Ghi chú

Tổng số

Trong đó

Vốn NS địa phương

Vốn TW hỗ trợ có mục đích

Vốn nước ngoài

1

2

3

4

5

6

7

TỔNG SỐ

318.500

209,000

101.500

8,000

A

THANH TOÁN NỢ

99,670

55,170

44,500

1

Quốc lộ 57

3,500

3,500

Trả nợ quỹ HTPT

2

Phà Cổ Chiên

1,990

1,990

Trả nợ quỹ HTPT

3

Kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn

18,750

18,750

Trả nợ quỹ HTPT

4

Cầu Phước Mỹ

2,500

2,500

5

Cầu Mỹ Thạnh

1,000

1,000

6

Cầu vào xã Mỹ An

1,560

1,560

7

Cầu An Điền

1,540

1,540

8

Nền hạ đường An Qui-An Điền Thạnh Phú

2,500

2,500

9

Cầu Bến Tre II

1,712

1,712

10

Đường tỉnh 883 (Châu Hưng-NTLS)

2,514

2,514

11

Đường Tân Thành-Công viên Bến Tre

5,000

5,000

12

ĐT 885 Ba Tri - Tiệm Tôm

1,250

1,250

13

Cầu Sơn Đông

690

690

14

Cầu An Hiệp

554

554

15

Cầu Dây Da

500

500

16

Nghĩa trang liệt sỹ tỉnh (GĐ 1)

1,000

1,000

17

Kiên cố hoá trường lớp học

44,500

44,500

Vốn XSKT để lại

18

Trụ sở UBND tỉnh

4,000

4,000

19

Cải tạo nhà làm việc Sở KHĐT

2,000

2,000

20

Nâng cấp hội trường UBND tỉnh

2,610

2,610

B

THỰC HIỆN DỰ ÁN

158.380

95,380

55,000

I

CÔNG NGHIỆP

30,000

23,000

7,000

a) Dự án chuyển tiếp

30,000

23,000

7,000

1

CSHT Khu CN Giao Long

20,000

13,000

7,000

Chương trình hỗ trợ KCN

2

CSHT Cụm CN An Hiệp

10,000

10,000

II

NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP

21,000

3,300

17,700

a) Dự án chuyển tiếp

21,000

3,300

17,700

1

Chương trình phát triển thuỷ sản

10,000

10,000

Chương trình hạ tầng TS

2

Cảng cá Bình Thắng Bình Đại

1,700

1,000

700

Chương trình biển Đông hải đảo

3

Nuôi tôm CN 400ha Thạnh Phước

1,000

1,000

4

Kinh tế mới Đồng Nơ Bình Phước

800

800

5

CSHT-KT nuôi tôm càng xanh Láng Sen

500

500

6

Kè chống sạt lở bờ sông Bến Tre

5,000

5,000

Chương trình 173

7

Kè chống sạt lở bờ sông Chợ Lách

2,000

III

GIAO THÔNG VẬN TẢI

30,710

13,710

a) Dự án chuyển tiếp

27,210

12,210

1

QL60 (Châu Thành - Bình Phú)

710

710

2

HT chiếu sáng, cây xanh QL60 (Tân Thành-B.Phú)

2,500

2,500

Đền bù GPMB

3

HT chiếu sáng, cây xanh QL60 (Cái Cá-HL)

500

500

4

ĐT 882 (Ngã 3 Chợ Xếp-Ba Vát)

4,500

4,500

Chương trình 173

5

ĐT 883 (Thạnh Phước-Biển Đông)

1,000

1,000

Chương trình 173

6

ĐT 883 (TT Bình Đại-Thạnh Phước)

500

500

Chương trình 173

7

ĐT 887 (Cầu Cái Cối-cầu N.T.Ngãi)

1,500

1,500

Chương trình 173

8

ĐT 888 (TT Thạnh Phú-Cầu Ván)

1,500

1,500

Chương trình 173

9

Sửa chữa mố cầu B cầu An Hoá

1,000

1,000

Chương trình 173

10

Đường Bình Thắng

1,000

1,000

11

Đường Bốn Mỹ Ba Tri

1,000

1,000

12

Cầu Vũng Luông

2,000

2,000

13

Đường Mỹ chánh-Tân Hưng Ba Tri

500

500

14

Đường Tân Mỹ-Châu Bình

500

500

15

Đường Tân Xuân - An Thuỷ

500

500

16

Đường huyện lộ 22 (An Định-An Thới)

500

500

17

Đường huyện lộ 23

500

500

18

Đường thị trấn Chợ Lách-Hưng K.Trung

1,000

1,000

19

Đường vào xã Mỹ An

500

500

20

Sửa chữa trụ cầu An Hoá

5,000

5,000

Chương trình 173

21

Cầu sắt Mỹ Hoà Ba Tri

500

500

b) Dự án khởi công mới

3,500

1,500

2,000

1

Nâng cấp huyện lộ An Phú-An Thuỷ Thạnh Phú

1,000

1,000

Chương trình xã bãi ngang

2

Nâng cấp đường Thừa Long-Thừa Đức

1,000

1,000

Chương trình xã bãi ngang

3

Nâng cấp đường huyện lộ 10

500

500

4

Cầu Cái Sơn

500

500

5

Cầu Cái Hàn

500

500

IV

CẤP NƯỚC

14,300

4,300

2,000

8,000

a) Dự án chuyển tiếp

14,300

4,300

2,000

8,000

1

Cấp nước SHNT do Úc tài trợ

14,300

4,300

2,000

8,000

T.đó:vốn đốíưng ODA là 6,3 tỷ đ

V

CÔNG CỘNG

6,000

6,000

a) Dự án chuyển tiếp

6,000

6,000

1

Công viên hồ Trúc Giang

5,000

5,000

2

HT thoát nước nội ô thị trấn Bình Đại

500

500

3

HT thoát nước nội ô thị xã

500

500

VI

TÀI NGUYÊN-MÔI TRƯỜNG

1,000

1,000

a) Dự án chuyển tiếp

1,000

1,000

1

Hệ thống thông tin đất đai

500

500

2

Đo vẽ BĐĐC các xã Tân Phong-T.Thạnh -Phú Khánh-Đại Điền

VII

KHOA HỌC-CÔNG NGHỆ

5,370

3,070

2,300

a) Dự án chuyển tiếp

5,370

3,070

2,300

1

Tin học hoá cơ quan QLHC NN

4,570

3,070

1,500

Chương trình tin học hoá

2

Tin học hoá cơ quan Đảng

800

800

Chương trình tin học hoá

VIII

Y TẾ - XÃ HỘI

15,000

11,000

4,000

a) Dự án chuyển tiếp

15,000

11,000

4,000

1

Dự án y tế nông thôn

4,300

4,300

2

Thiết bị y tế BV Nguyễn Đ.Chiểu

2,000

2,000

Chương trình y tế tỉnh-huyện

3

Nghĩa trang liệt sỹ tỉnh (GĐ 2)

2,000

2,000

4

Tăng cường CSVC y tế

1,000

1,000

5

Trung tâm xã hội

1,000

1,000

6

Bệnh viện tâm thần tỉnh

2,200

2,200

7

TTYT BV huyện Châu Thành

888

800

Chương trình y tế tỉnh-huyện

8

TTYT BV huyện Chợ Lách

1,200

1,200

Chương trình y tế tỉnh-huyện

9

Nghĩa trang thị xã

500

500

IX

THỂ DỤC THỂ THAO

500

500

a) Dự án chuyển tiếp

500

500

1

Sân vận động Thạnh Phú

500

500

X

VĂN HÓA-THÔNG TIN

6,000

6,000

a) Dự án chuyển tiếp

6,000

6,000

1

Nhà trưng bày thành tựu KT-XH

1,000

1,000

2

Tượng đài chiến thắng trên sông

4,000

4,000

3

Trung tâm VH Thạnh Phú

500

500

4

Khu lưu niệm Nguyễn Thị Định

500

500

XI

GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO

15,000

15,000

a) Dự án chuyển tiếp

11,500

11,500

1

Trường THCS Sơn Đông

2,500

2,500

2

Trường THCS Phú Hưng

1,000

1,000

3

Tăng cường CSVC ngành GDĐT

3,000

3,000

4

Trường THPT Châu Thành B

3,000

3,000

5

Trường văn hóa nghệ thuật

2,000

2,000

b) Dự án khởi công mới

3,500

3,500

1

Trường THPT Tân Hào Giồng Trôm

1,000

1,000

2

Trường THCS Thị trấn Bình Đại

1,500

1,500

3

Trường THCS Thuận Điền

XII

VI. THƯƠNG MẠI - DU LỊCH

4,500

500

4,000

a) Dự án chuyển tiếp

4,500

500

4000

1

Chợ đầu mối thuỷ sản Đê Đông

500

500

2

CSHT khu du lịch Cồn Phụng

4,000

4,000

4000

Chương trình hạ tầng du lịch

XIII

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - ĐẢNG ĐOÀN THỂ

4,000

3,000

1000

a) Dự án chuyển tiếp:

3,500

2,500

1000

1

Trụ sở Thanh Tra tỉnh

500

500

2

Trung tâm lưu trữ tỉnh Bến Tre

1,000

1,000

3

Nhà làm việc Tỉnh Đoàn

500

500

4

Trụ sở làm việc Báo Đồng Khởi

500

500

5

Trụ sở UBND xã Tân Mỹ

1,000

1000

Chương trình CCHC Xã

b) Dự án khởi công mới

500

500

1

Trụ sở làm việc Đoàn Đại biểu Quốc hội

500

500

XIV

AN NINH - QUỐC PHÒNG

5,000

5,000

a) Dự án chuyển tiếp:

4,000

4,000

1

Trang thiết bị PCCC tỉnh

1,000

1,000

2

Nhà làm việc Ban CHQS các huyện

1,000

1,000

3

Trung tâm huấn luyện Bộ đội Biên phòng

1,000

1,000

4

Nhà tạm giữ hành chánh các huyện

1,000

1,000

b) Dự án khởi công mới:

1,000

1,000

1

Nhà làm việc công an huyện Mỏ Cày

500

500

2

Doanh trại Cảnh sát PCCC tỉnh

500

500

C. Phân cấp Huyện - Thị xã:

42,350

42,350

1

Thị Xã

8,700

8,700

Hỗ trợ mục tiêu Thị xã là 4,2 tỷ đồng

2

Giồng Trôm

4,500

4,500

Ưu tiên đối ứng với nguồn vốn khác

3

Ba Tri

4,000

4,000

Ưu tiên đối ứng với nguồn vốn khác

4

Châu Thành

5,000

5,000

Ưu tiên đối ứng với nguồn vốn khác

5

Bình Đại

5,200

5,200

Ưu tiên đối ứng với nguồn vốn khác

6

Mỏ Cày

6,500

6,500

Ưu tiên đối ứng với nguồn vốn khác

7

Chợ Lách

4,450

4,450

Ưu tiên đối ứng với nguồn vốn khác

8

Thạnh Phú

4,000

4,000

Ưu tiên đối ứng với nguồn vốn khác

D. Chi phí thẩm tra quyết toán

100

100

E. Chi phí qui hoạch

4,000

4,000

1

QH tổng thể KTXH huyện Châu Thành

100

100

2

QH tổng thể KTXH huyện Giồng Trôm

100

100

3

QH tổng thể KTXH huyện Ba Tri

100

100

4

QH tổng thể KTXH tỉnh Bến Tre

300

300

5

QH chi tiết Khu du lịch biển Thới Thuận

50

50

6

QH chi tiết Khu du lịch biển Cồn Phụng

100

100

7

QH khu TĐC đường vào cầu Hàm Luông

100

100

8

Đ/c QH xây dựng Thị trấn Mỏ Cày

100

100

9

QH xây dựng khu HC huyện Chợ Lách

100

100

10

QH khu du lịch Hưng Phong

100

100

11

QH bố trí dân cư vùng KTM

100

100

12

QH chi tiết nam Bình Phú

150

150

13

QH chi tiết Khu trung tâm hành chánh tỉnh

110

110

14

Quy hoạch Thông tin

100

100

15

QH chi tiết khu đô thị và dân cư Bắc Phú Khương

150

150

16

QH chi tiết khu đô thị và dân cư Mỹ Thạnh An

160

160

17

QH chi tiết xã Phú Hưng

180

180

18

QH chi tiết Đại lộ Đông Tây

100

100

19

Điều chỉnh QH sử dụng đất tỉnh

200

200

20

QH sử dụng đất các huyện - thị

800

800

21

QH phát triển Thương mại đến năm 2020

100

100

22

QH phát triển Du lịch đến năm 2020

200

200

23

Quy hoạch ngành TDTT

100

100

24

Quy hoạch GTVT đường thuỷ

100

100

25

QH vùng nuôi cá da trơn xuất khẩu

100

100

26

QH chỉnh trang rạch Rái Cá

100

100

27

QH chỉnh trang rạch Cá Lóc

100

100

F. Chuẩn bị đầu tư

4,000

4,000

1

Cầu Bến Tre I

200

200

2

Nút giao thông Chợ ngã năm

100

100

3

Đường Bắc Nam (Ba Tri- Thạnh Phú)

100

100

4

Đường Bắc Nam Bình Đại

100

100

5

Đường bờ Nam sông Bến Tre

250

250

6

Kè bảo vệ bờ Bắc sông Bến Tre

100

100

7

Cổng chào thị xã

100

100

8

Quãng trường Đồng Khởi Thị Xã

100

100

9

Cầu Bến Tre 2

100

100

10

Khoa cấp cứu BV Nguyễn Đình Chiểu

100

100

11

HTKT Khu ĐTM Đại lộ Đông Tây

150

150

12

Trung tâm TDTT huyện Giồng Trôm

100

100

13

Trung tâm TDTT huyện Mỏ Cày

100

100

14

Sân vận động huyện Ba Tri

100

100

15

Trung tâm văn hoá huyện Giồng Trôm

100

100

16

Trung tâm văn hoá tỉnh

100

100

17

Trụ sở Sở Văn hoá - Thông tin

100

100

18

Nâng cấp CSVC trạm y tế cơ sở tỉnh Bến Tre

100

100

19

Khoa chỉnh đoán hình ảnh BV Nguyễn Đình Chiểu

50

50

20

Trụ sở Công An tỉnh

200

200

21

Trụ sở Toà án tỉnh

50

50

22

Trự sở Sở Thuỷ sản (gđ2)

150

150

23

Trụ sở Sở Nông nghiệp và PTNT (gđ2)

50

50

24

Trụ sở Ban QL khu Công nghiệp

100

100

25

CSHT khu du lịch sinh thái Hưng Phong (Cồn Ốc)

100

100

26

CSHT khu du lịch vườn chim Vàm Hồ - Ba Tri

50

50

27

CSHT khu du lịch sinh thái ven sông Tiền

50

50

28

Điện khí hoá xã các huyện

350

350

29

HTKT Tiểu Khu ĐTM Mỹ An B

100

100

30

HTKT Khu dân cư Bắc Phú Khương

100

100

31

HTKT Khu TĐC đường vào cầu Hàm Luông

100

100

32

Hệ thống thiết bị truyền dẫn VIBA truyền hình

50

50

33

Tượng đài NTLS huyện Giồng Trôm

100

100

34

HT thuỷ lợi Đại Hoà Lộc Bình Đại

100

100

35

CSHT Cụm công nghiệp Bình Phú

100

100

G. Chuẩn bị thực hiện dự án

10,000

8,000

2000

1

Kè chống sạt lở bờ sông Giao Hoà

500

500

2

Trụ sở Sở Bưu chính viễn thông

500

500

3

Cảng cá An Nhơn

700

700

4

Cống đầu kênh mới Long Hoà

100

100

5

Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Chợ Lách

100

100

6

HT cấp nước ngọt phục vụ nuôi thuỷ sản - Ba Tri

500

500

7

Sân vận động tỉnh

800

800

8

HT xử lý rác thải KV tây huyện Châu Thành

100

100

9

Kè bảo vệ khu vực bệnh viện Cù Lao Minh

100

100

10

Trung tâm hành chánh huyện Giồng Trôm

200

200

11

Trung tâm hành chánh huyện Chợ Lách

200

200

12

Trung tâm hành chánh huyện Mỏ Cày

200

200

13

Trung tâm giống nông nghiệp

800

800

14

Bến xe tỉnh

150

150

15

ĐT 886 (Đê Đông - Thừa Đức)

100

100

16

ĐT 884 (Tre Bông - QL 57)

100

100

17

ĐT 887 (Cầu Nguyễn Tấn Ngãi - ngã ba Sơn Đốc)

100

100

18

HT làng nghề giống cây trồng - hoa kiểng Cái Mơn

2,000

2000

Chương trình làng nghề

19

Trung tâm văn hóa huyện Ba Tri

50

50

20

Trung tâm bảo vệ sức khoẻ BMTE& KHHGĐ

50

50

21

Nhà làm việc UBND huyện Bình Đại

50

50

22

Nhà làm việc Sở GTVT

50

50

23

Đường huyện lộ 40

50

50

24

Chợ đầu mối nông sản - giống cây trồng Sơn Định

100

100

25

Dự án năng lượng nông thôn (RE II)

1,300

1,300

26

Cải tạo và nâng cấp đường Huyện 175

200

200

27

Nhà Lưu trữ Văn phòng tỉnh ủy

200

200

28

Trung tâm TDTT Phú Khương

400

400

29

CSHT khu SX giống tập trung Bình Đại

300

300

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu60/2005/NQ-HĐND
Ngày ban hành23/12/2005
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực02/01/2006
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Vĩnh Long / Huỳnh Văn Be
Phạm viBến Tre
Trích yếuVề kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh năm 2006 do Tỉnh Bến Tre ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.