|
HĐND TỈNH THANH HÓA Số: 62/2006/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Thanh Hóa, ngày 27 tháng 12 năm 2006 |
NGHỊ QUYẾT
Phê duyệt giá các loại đất
trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2007
_____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật đất đai ban hành ngày 10 tháng 12 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Sau khi xem xét Tờ trình số: 5293/TTr-UBND ngày 13 tháng12 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá về việc đề nghị phê chuẩn giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2007; báo cáo thẩm tra số: 395/PC-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2006 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành tờ trình số: 5293/TTr-UBND ngày 13 tháng12 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá về phê chuẩn giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2007, với các nội dung sau:
I. Giá các loại đất nông nghiệp.
1. Đất trồng cây hàng năm:
a) Các huyện: Quy định thành 6 hạng đất, chia thành 03 vùng, cụ thể như sau:
ĐVT:đồng/m2
Giá đất năm 2007
Hạng đất
Loại xã
Đồng bằng
Trung du
Miền núi
1
30. 000
25. 000
20. 000
2
27. 600
23. 000
18. 400
3
24. 300
20. 250
16. 200
4
21. 000
17. 500
14. 000
5
18. 600
15. 250
12. 200
6
15. 000
12. 500
10. 000
b) Thành phố Thanh hóa, thị xã Bỉm Sơn và thị xã Sầm Sơn phân thành 03 hạng đất, theo 01 vùng, cụ thể như sau:
ĐVT: đồng/m2
Giá đất năm 2007
Hạng
Mức giá
1
35. 000
2
29. 000
3
24. 000
2. Đất trồng cây lâu năm:
Phân thành 03 hạng, theo 03 vùng; cụ thể như sau:
ĐVT: đồng/m2
Giá đất năm 2007
Hạng đất
Loại xã
Đ. bằng
Tr du
M núi
1
15. 000
11. 000
7. 500
2
11. 000
8. 000
5. 500
3
7. 500
5. 500
3. 500
3. Đất nuôi trồng thủy sản:
Phân thành 03 hạng, theo 03 vùng; cụ thể như sau:
ĐVT:đồng/m2
Giá đất năm 2007
Hạng đất
Loại xã
Đồng bằng
Trung du
Miền núi
1
34. 000
22. 000
13. 000
2
25. 500
16. 000
9. 600
3
17. 000
10. 500
6. 200
4. Đất làm muối:
Phân thành 02 hạng cho 01 vùng. Cụ thể như sau:
ĐVT:đồng/m2
Giá đất năm 2007
Vị trí
Đồng bằng
1
35. 000
2
29. 000
5. Đất rừng sản xuất.
Phân thành 03 hạng, theo 03 vùng,; cụ thể như sau:
ĐVT: đồng/m2
Giá đất năm 2007
Hạng đất
Loại xã
Đồng bằng
Trung du
Miền núi
1
10. 000
7. 500
5. 000
2
6. 500
3. 800
3. 200
3
3. 000
2. 200
1. 500
II. Giá đất ở, đất SXKD phi nông nghiệp.
1. Giá đất ở tại các huyện, thị xã, thành phố:
Được quy định cụ thể cho các huyện, thị xã, thành phố; dọc đường giao thông chính và đất nông thôn; cụ thể như sau:
ĐVT: 000đồng/m2
TT
Tên huyện
Giá đất ở tại T. Phố, TX, Thị trấn
Giá đất ở tại trục giao thông
Chính và tại nông thôn
Giá tổi thiểu
Giá tối đa
Giá tổi thiểu
Giá tối đa
1
TP Thanh Hoá
200
20. 000
2
Thị xã Sầm Sơn
170
8. 000
3
Thị xã Bỉm Sơn
28
5. 600
4
Huyện Nga Sơn
35
3. 500
20
2. 000
5
Huyện Hậu Lộc
35
1. 600
20
1. 000
6
Huyện Hà Trung
200
3. 000
45
1. 600
7
Hoằng Hoá
80
4. 000
30
1. 500
8
Quảng Xương
50
3. 000
20
1. 250
9
Tĩnh Gia
40
4. 000
10
1. 250
10
Nông Cống
80
1. 500
32
1. 000
11
Đông Sơn
200
3. 500
20
2. 800
12
Triệu Sơn
80
3. 000
16
800
13
Thọ Xuân
116
2. 400
36
1. 300
14
Thiệu Hoá
123
1. 600
48
1. 200
15
Yên Định
130
3. 200
38
2. 500
16
Vĩnh Lộc
53
2. 500
20
1. 300
17
Thạch Thành
28
2. 200
5
1. 000
18
Cẩm Thuỷ
24
2. 000
5
1. 500
19
Ngọc Lặc
100
1. 800
15
1. 400
20
Lang Chánh
30
1. 500
5
415
21
Bà Thước
30
850
5
375
22
Quan Hoá
28
800
5
130
23
Quan Sơn
25
700
5
155
24
Mường Lát
25
700
5
250
25
Thường Xuân
24
1. 000
5
240
26
Như Xuân
30
900
6
900
27
Như Thanh
26
1. 500
7
600
2. Giá đất SXKD phi nông nghiệp tại các huyện, thị xã, thành phố.
Được quy định cụ thể cho các huyện, thị xã, thành phố; dọc đường giao thông chính và đất nông thôn; cụ thể như sau:
ĐVT: 1.000đồng/m2
TT
Tên huyện
Giá đất SXKD phi NN tại T. Phố, TX, Thị trấn
Giá đất SXKD phi NN tại trục giao thông chính và N thôn
Giá tổi thiểu
Giá tối đa
Giá tổi thiểu
Giá tối đa
1
TP Thanh Hoá
110
11. 000
2
Sầm Sơn
90
4. 400
3
Bỉm Sơn
15
3. 080
4
Nga Sơn
18
1. 750
10
1. 000
5
Hậu Lộc
18
800
10
700
6
Hà Trung
100
1. 500
23
800
7
Hoằng Hoá
40
2. 000
15
750
8
Quảng Xương
25
1500
10
625
9
Tĩnh Gia
20
2. 000
5
625
10
Nông Cống
40
750
16
500
11
Đông Sơn
100
1. 750
10
1. 400
12
Triệu Sơn
40
1. 500
8
400
13
Thọ Xuân
58
1. 200
18
650
14
Thiệu Hoá
62
800
24
600
15
Yên Định
65
1. 600
19
1. 250
16
Vĩnh Lộc
27
1. 250
10
650
17
Thạch Thành
14
1. 100
2,5
500
18
Cẩm Thuỷ
12
1. 000
2,5
750
19
Ngọc Lặc
50
900
8
700
20
Lang Chánh
15
750
2,5
208
21
Bà Thước
15
425
2,5
188
22
Quan Hoá
14
400
2,5
65
23
Quan Sơn
12,5
350
2,5
78
24
Mường Lát
12,5
350
2,5
125
25
Thường Xuân
12
500
2,5
120
26
Như Xuân
15
450
3
450
27
Như Thanh
13
750
4
300
3. Giá đất ở và đất SXKD phi nông nghiệp tại Khu kinh tế Nghi Sơn.
Thực hiện như quy định tại Quyết định số 2344/2006/QĐ-UBND ngày 28/8/2006 của UBND tỉnh.
III. Một số quy định về giá các loại đất khác.
1. Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định được mục đích sử dụng. Khi cần xác định giá đất loại đất này thì căn cứ vào loại đất cùng loại liền kề có mức giá đất cao nhất để xác định.
2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì đơn giá thuê đất đơn giá giao đất là đơn giá trúng đấu giá.
3. Đối với người có quyền sử dụng đất khi thực hiện quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì thực hiện thỏa thuận về giá đất, thực hiện theo quy định tại Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính Phủ.
4. Đối với thửa đất là đất ở nằm ở góc ngã ba; ngã tư đường phố, có từ 2 mặt tiền trở lên (đầu ve) thì được tính tăng thêm 10% giá đất của vị trí đó.
5. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ( không là đất ở ): trường hợp thửa đất có nhiều mặt tiền hướng ra nhiều đường phố nhưng không xác định được mặt tiền chính theo hướng phố nào thì lấy theo đường phố có giá đất cao nhất;
6. Đối với thửa đất thấp hơn hoặc cao hơn độ cao mặt đường:
- Phần diện tích thấp hơn hoặc cao hơn mặt đường từ 01m đến 02m tính bằng 90 % giá đất cùng vị trí.
- Phần diện tích thấp hơn hoặc cao hơn mặt đường trên 2m tính bằng 80% giá đất cùng vị trí.
7. Đối với các thửa đất của một chủ sử dụng tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 có ngõ nối thông với nhiều đường, phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí đường phố gần nhất; nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất.
Điều 2. Giao UBND tỉnh Thanh Hóa căn cứ các quy định hiện hành của pháp luật tổ chức thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả với HĐND tỉnh.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 27 tháng 12 năm 2006./.