Quay lại

Nghị quyết 62/NQ-HĐND 2025 kế hoạch tài chính 05 năm Lâm Đồng giai đoạn 2026 2030

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 62/NQ-HĐND

Lâm Đồng, ngày 10 tháng 12 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM GIAI ĐOẠN 2026-2030 TỈNH LÂM ĐỒNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật quản lý nợ công số 20/2017/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;

Căn cứ Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;

Căn cứ Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập Kế hoạch tài chính 05 năm và Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;

Căn cứ Công văn số 19166/BTC-NSNN ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính về việc tham gia báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2021-2025; xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030;

Xét Tờ trình số 8681/TTr-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2021-2025, xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030; Báo cáo số 292/BC-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc tiếp thu, giải trình và hoàn thiện dự thảo Nghị quyết; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất thông qua kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030 tỉnh Lâm Đồng có phụ biểu kèm theo với các nội dung cụ thể như sau:

1. Mục tiêu tổng quát: Có tư duy phát triển mới, đánh giá đúng thực trạng, dự báo xu hướng phát triển để tạo đột phá về phát triển tỉnh, nỗ lực vươn mình trong không gian phát triển mới, tạo thêm các động lực tăng trưởng, phù hợp với khả năng cân đối; huy động, phân bổ, quản lý, sử dụng có hiệu quả tổng thể các nguồn lực tài chính để góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo phát triển nhanh, bền vững với tăng trưởng hai con số; xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số làm động lực chính; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng các dân tộc, phát triển hài hòa giữa kinh tế với văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường; nâng cao chất lượng, đời sống Nhân dân; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, tăng cường hội nhập quốc tế; phát huy tiềm năng, lợi thế, xây dựng và phát triển toàn diện tỉnh Lâm Đồng; tiếp tục cơ cấu lại ngân sách nhà nước, tăng tỷ trọng các nguồn thu bền vững, triệt để tiết kiệm chi thường xuyên để tăng chi đầu tư phát triển, tăng cường phân cấp, phân quyền, tạo sự chủ động của ngân sách địa phương các cấp gắn với nâng cao và cá thể hóa trách nhiệm; quản lý chặt chẽ nợ công chính quyền địa phương; siết chặt kỷ luật, kỷ cương, nâng cao trách nhiệm giải trình, bảo đảm công khai, minh bạch; tăng cường công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý ngân sách địa phương, phấn đấu đến năm 2030 tỉnh Lâm Đồng trở thành tỉnh phát triển khá so với cả nước, là một trong những cực tăng trưởng năng động của khu vực trong kỷ nguyên vươn mình của dân tộc.

2. Mục tiêu cụ thể:
- Về chỉ tiêu kinh tế:
(1) Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GRDP) bình quân cho giai đoạn 2025 - 2030 khoảng 10 - 10,5%.
(2) Cơ cấu giá trị gia tăng đến năm 2030: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm khoảng 28,5-29%; khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 32-33%; khu vực dịch vụ chiếm khoảng 39-40%.
(3) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội chiếm 35-40% GRDP.
(4) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn giai đoạn 2026-2030 tăng bình quân 10 - 11%/năm. Tổng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2026-2030 tăng bình quân 11 - 13%/năm.
- Về chỉ tiêu xã hội:
(1) Tỷ lệ lao động qua đào tạo bằng các hình thức đạt 89%.
(2) Phấn đấu đến năm 2030 (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030) cơ bản không còn hộ nghèo.
(3) Đến năm 2030, tỉnh Lâm Đồng có ít nhất 92 xã được công nhận xã nông thôn mới.

3. Khả năng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương, bội chi ngân sách địa phương và giới hạn mức vay của ngân sách địa phương
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030 là 211.901.920 triệu đồng, bao gồm thu nội địa là 201.150.800 triệu đồng và thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu là 10.751.120 triệu đồng.
- Thu ngân sách địa phương là 279.35406 triệu đồng, bao gồm thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp là 195.378.534 triệu đồng và thu bổ sung từ ngân sách cấp trên là 8836.872 triệu đồng.
- Chi ngân sách địa phương là 279.35406 triệu đồng.
- Bội chi ngân sách địa phương là 1.230.525 triệu đồng.
- Giới hạn mức vay của ngân sách địa phương là 156.302.827 triệu đồng.

Điều 2. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện

1. Nâng cao hiệu quả quản lý tài chính - ngân sách

a) Chấp hành nghiêm Luật Ngân sách nhà nước, hoàn thiện cơ chế phân cấp, phân quyền trong quản lý ngân sách, xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cấp chính quyền, gắn với tăng cường cơ chế giám sát, kiểm soát chặt chẽ nhằm bảo đảm kỷ cương, minh bạch tài chính công. Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách theo hướng công khai, minh bạch, dựa trên kết quả đầu ra và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.

b) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý ngân sách, coi đây là một trong những giải pháp đột phá để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tài chính - ngân sách. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài chính - ngân sách thống nhất, đồng bộ từ cấp tỉnh đến cấp xã là yêu cầu cấp thiết, phấn đấu đến năm 2026 đạt 100% đơn vị hành chính tham gia kết nối dữ liệu. Trên nền tảng đó, tỉnh triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và phân tích dữ liệu lớn (Big Data) vào dự báo thu - chi ngân sách, giúp nâng cao độ chính xác, kịp thời điều chỉnh kế hoạch, hạn chế tình trạng hụt thu hoặc chi tiêu dàn trải. Đồng thời, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ tài chính - kế toán, nâng cao năng lực phân tích, dự báo, điều hành ngân sách theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh địa bàn quản lý sau sáp nhập rộng và khối lượng công việc tăng.

c) Triển khai các giải pháp nâng cao tỷ lệ huy động vào ngân sách nhà nước; mở rộng cơ sở thuế, chống xói mòn nguồn thu; tăng cường chống thất thu và thu hồi nợ đọng Quản lý chặt các khoản thu từ đất đai, tài nguyên, khoáng sản, ngăn ngừa thất thoát; bảo đảm thu phí, lệ phí theo đúng Luật Phí và Lệ phí. Đồng thời, khai thác các dư địa thu mới dựa trên tăng trưởng kinh tế, phát triển thị trường và ứng dụng công nghệ.

d) Tiếp tục cơ cấu lại ngân sách nhà nước theo hướng tăng dần tỷ trọng chi đầu tư phát triển, giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên, trong đó thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên, cắt giảm các nhiệm vụ chưa thực sự cần thiết, chậm triển khai để dành nguồn lực cho phòng chống thiên tai, dịch bệnh, đảm bảo cho quốc phòng, an ninh, bổ sung vốn chi đầu tư phát triển kinh tế - xã hội. Ưu tiên bố trí ngân sách để thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước[1] về phát triển kinh tế, phát triển giáo dục, đào tạo; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; giảm nghèo bền vững; phát triển nông nghiệp, nông thôn, y tế; chính sách dân tộc; thực hiện mục tiêu bình đẳng giới và những chính sách quan trọng khác. Nguồn tăng thu, tiết kiệm chi hằng năm ưu tiên tạo nguồn cải cách tiền lương, giảm bội chi, trả nợ gốc và bố trí cho các dự án trọng điểm thuộc Kế hoạch đầu tư công trung hạn. Khắc phục tình trạng phân bổ vốn đầu tư công dàn trải; tăng cường giám sát hiệu quả sử dụng vốn; gắn với tiết kiệm, chống lãng phí. Rà soát và sắp xếp các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, hợp nhất các quỹ có nhiệm vụ trùng lặp hoặc không còn phù hợp.

2. Tăng cường huy động các nguồn lực cho phát triển

a) Tận dụng tối đa các điều kiện thuận lợi hiện có để huy động nguồn lực cho phát triển. Quy mô tỉnh mới sau sáp nhập tạo ra một thị trường lớn với dân số gần 3,9 triệu người và nhiều tiềm năng về đất đai, tài nguyên, năng lượng gió - mặt trời, khoáng sản, du lịch và nông nghiệp công nghệ cao để mở rộng nền tảng thu, tăng khả năng huy động nguồn lực xã hội. Tập trung cải cách thủ tục hành chính, số hóa quy trình đầu tư, công khai minh bạch quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và danh mục dự án kêu gọi đầu tư, tạo niềm tin và động lực cho doanh nghiệp.

b) Ưu tiên bố trí vốn đầu tư công cho các dự án trọng điểm và đẩy mạnh thu hút các dự án tại Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 11/10/2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030, coi đây là điều kiện quan trọng để thu hút đầu tư tư nhân, huy động tối đa nguồn lực xã hội. Vốn đầu tư công được xem như động lực quan trọng, có tác dụng dẫn dắt, tạo niềm tin cho khu vực tư nhân, khuyến khích doanh nghiệp và nhà đầu tư tham gia các dự án phát triển, huy động tối đa nguồn lực xã hội và giảm áp lực cho ngân sách nhà nước.

c) Đa dạng hóa nguồn lực phát triển thông qua các mô hình hợp tác công - tư (PPP), xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, khoa học - công nghệ; khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân tham gia đầu tư hạ tầng nông thôn, các công trình thủy lợi nhỏ, điện chiếu sáng, nhà văn hóa, trường học, trạm y tế với các cơ chế ưu đãi phù hợp, hỗ trợ lãi suất vay, miễn giảm tiền thuê đất hoặc cho phép khai thác dịch vụ hoàn vốn. Chủ động thu hút vốn ODA, vốn vay ưu đãi, quỹ đầu tư trong và ngoài nước; lồng ghép các chương trình hỗ trợ đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, nông nghiệp thông minh để hình thành hệ sinh thái đầu tư - sản xuất - dịch vụ hoàn chỉnh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội bền vững.

3. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính - ngân sách

a) Xác định nguyên tắc sử dụng ngân sách là tiết kiệm, hiệu quả, công khai và minh bạch. Điều hành ngân sách phải gắn với các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm ưu tiên nguồn lực cho những lĩnh vực then chốt, các dự án hạ tầng có tính lan tỏa cao.

b) Từng bước thực hiện tái cơ cấu ngân sách theo hướng giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên, đặc biệt là các khoản chi hành chính, hội họp, khánh tiết chưa thật sự cần thiết, để tăng tỷ trọng chi cho đầu tư phát triển. Việc tiết kiệm chi thường xuyên không những tạo điều kiện để tăng tỷ trọng chi cho đầu tư phát triển mà còn góp phần nâng cao kỷ luật, kỷ cương tài chính, sử dụng ngân sách đúng mục tiêu, hiệu quả.

c) Triển khai tái cơ cấu ngân sách giữa ngân sách tỉnh và ngân sách xã theo hướng tăng cường phân cấp, phân quyền, trao quyền chủ động hơn cho các địa phương trong quản lý, điều hành và phân bổ ngân sách, gắn với cơ chế kiểm soát và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực. Ngân sách tỉnh giữ vai trò chủ đạo, tập trung đầu tư các dự án lớn có tính kết nối và lan tỏa toàn tỉnh, trong khi ngân sách cấp xã chủ động bố trí cho các dự án quy mô nhỏ, thiết yếu phục vụ trực tiếp dân sinh, bảo đảm tính kịp thời và hiệu quả trong đáp ứng nhu cầu thực tiễn của người dân. Quá trình phân cấp cần gắn với cơ chế giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, công khai minh bạch số liệu ngân sách, tăng cường trách nhiệm giải trình của từng cấp chính quyền, bảo đảm nguồn lực được sử dụng đúng mục đích và phát huy hiệu quả sử dụng ngân sách.

d) Bên cạnh đó, cần tiếp tục bảo đảm chi ngân sách cho giáo dục và đào tạo, y tế theo đúng Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo và Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá để tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; tập trung các chính sách an sinh xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chăm lo đời sống người dân, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Các chương trình tăng trưởng xanh, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, phát triển du lịch bền vững được ưu tiên nguồn vốn, tạo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

e) Kiểm soát chặt chẽ nợ chính quyền địa phương và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay. Bố trí trả nợ đầy đủ, đúng hạn; kiểm soát chặt chẽ nợ chính quyền địa phương theo kế hoạch vay - trả nợ trung hạn. Việc sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi phải đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội, tập trung vào các lĩnh vực then chốt, có hiệu ứng lan tỏa lớn, thích ứng biến đổi khí hậu, nâng cao chất lượng môi trường, giáo dục, y tế và khoa học công nghệ.

f) Tăng cường áp dụng cơ chế giám sát, công khai, minh bạch ngân sách, nâng cao vai trò của Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và Nhân dân trong giám sát quá trình sử dụng nguồn tài chính - ngân sách. Siết chặt kỷ cương tài chính - ngân sách, tăng cường thanh tra, giám sát. Quản lý ngân sách, tài sản công và nợ chính quyền địa phương theo kế hoạch trung hạn, bảo đảm đồng bộ với kế hoạch đầu tư công và kế hoạch vay - trả nợ. Không ban hành chính sách, chương trình, đề án mới nếu chưa xác định rõ nguồn lực thực hiện. Tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm tra; đẩy mạnh phòng chống tham nhũng, lãng phí; đề cao trách nhiệm người đứng đầu; khen thưởng tổ chức, cá nhân có thành tích và xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định.

4. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính và chuyển đổi số trong hệ thống cơ quan Đảng và chính quyền các cấp; nâng cao chất lượng, hiệu quả các lĩnh vực cải cách hành chính trọng tâm; tập trung nâng cao chỉ số Cải cách hành chính (PAR Index), Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS)...; lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện phấn đấu hoàn thành các mục tiêu của Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2021-2030.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa X, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.


Nơi nhận:


- Ủy ban thường vụ Quốc hội:
- Chính phủ;
- Văn phòng: Chính phủ, Quốc hội;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Lâm Đồng;
- UBND tỉnh;
- BTT UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh Khóa X;
- Các Sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH cấp tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng,
- Trung tâm thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm LTLS tỉnh;
- Trang Thông tin điện tử cơ quan (đăng tải);
- Lưu: VT, Hồ sơ kỳ họp.












CHỦ TỊCH




Lưu Văn Trung

Biểu số 01 Nghị định số 31/2017/NĐ-CP


DỰ BÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Nghị quyết số 62/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng)


STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mục tiêu giai đoạn trước

Thực hiện giai đoạn trước

Kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030

Tổng giai đoạn

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

1

Tổng sản phẩm trong nước (GRDP) theo giá hiện hành

Triệu đồng

1.424.084.371

215.507.804

245.120.486

276.732.742

319.878.839

366.844.500

2.850.000.000

2

Tốc độ tăng trưởng GRDP theo giá so sánh

%

4,22

7,92

6,39

5,43

7,50

10-10,5

3

Cơ cấu kinh tế

100,00

100,00

100,00

100,00

100,00

-

Nông, lâm, ngư nghiệp

%

34,12

32,75

32,65

34,55

34,52

28,5-29

-

Công nghiệp, xây dựng

%

26,55

26,46

26,73

26,25

26,40

32-33

-

Dịch vụ

%

33,73

35,55

35,65

34,51

34,62

39-40

-

Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm

%

5,60

5,25

4,97

4,69

4,46

4

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

%

103,33

103,57

102,97

103,30

103,13

5

Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn

Triệu đồng

492.530.061

77.868.561

93.907.599

100.049.100

104.154.800

116.550.000

997.500.000

Tỷ lệ so với GRDP

%

36,13

38,31

36,15

32,56

31,77

35-40

6

Kim ngạch xuất khẩu

Triệu USD

15.148

14.000

2.410

2.786

2.634

2.935

3.235

22.360

Tốc độ tăng

%

19,96

15,60

-5,46

11,43

10,22

11-13

7

Dân số trung bình

1.000 người

16.454,28

3.232,6

3.255,1

3.285,7

3.324,4

3.356,4

8

Thu nhập bình quân đầu người

Triệu đồng

22

3,66

4,12

4,44

4,81

5,39

9

Tỷ lệ lao động qua đào tạo

%

59,58

62,21

63,50

65,72

89,00

10

Tỷ lệ hộ nghèo

%

3,60

4,60

3,40

2,20

3,33

Đến 2030 cơ bản không còn hộ nghèo

11

Tỷ lệ giảm hộ nghèo

%/năm

-0,50

-1,20

-1,20

-0,73

12

Tỷ lệ xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới

%

86,49

75,68

79,54

81,85

84,94

88,80

13

Số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới (lũy kế)

224,00

1.064,00

196,00

206,00

212,00

220,00

230,00

92,00

Ghi chú: Cột 9 không chi tiết từng năm.

Biểu số 02 Nghị định số 31/2017/NĐ-CP


KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 05 NĂM 2026 – 2030
(Kèm theo Nghị quyết số 62/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng)


Đơn vị tính: triệu đồng


STT

Nội dung

Kế hoạch giai đoạn 2021-2025

Thực hiện giai đoạn 2021-2025

Kế hoạch
giai đoạn
2026 - 2030

Tổng giai đoạn

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

A

TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GRDP) THEO GIÁ HIỆN HÀNH

1.424.084.371

215.507.804

245.120.486

276.732.742

319.878.839

366.844.500

2.850.000.000

B

TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN

125.913.900

137.402.930

28.019.110

27.901.082

26.549.052

27.222.808

27.710.878

211.901.920

Tốc độ tăng thu NSNN trên địa bàn (%)

7,23

21,68

-0,42

-4,85

2,54

1,79

10,84

Tỷ lệ thu NSNN so với GRDP (%)

9,65

13,00

11,38

9,59

8,51

7,55

7,44

Tỷ lệ thu từ thuế, phí so với GRDP (%)

6,37

7,97

7,91

6,71

5,72

4,71

4,42

I

Thu nội địa

117.191.900

126.719.589

23.691.209

26.473.931

25.020.788

25.501.969

26.031.692

201.150.800

Tốc độ tăng thu (%)

10,87

16,75

11,75

-5,49

1,92

2,08

11,75

Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%)

92,22

84,55

94,88

94,24

93,68

93,94

94,93

Trong đó: Thu tiền sử dụng đất

20.805.400

17.877.157

3.909.671

4.004.711

2.820.112

2.872.263

4.270.400

42.965.000

Thu xổ số kiến thiết

16.432.000

18.117.924

2.597.332

3.080.234

3.628.639

4.319.719

4.492.000

32.250.000

II

Thu từ dầu thô

800.000

1.715.953

1.715.953

0

0

0

0

0

Tốc độ tăng thu (%)

-15,87

47,65

Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%)

1,25

6,12

III

Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu

8.722.000

8.865.094

2.606.015

1.425.650

1.506.464

1.687.965

1.639.000

10.751.120

Tốc độ tăng thu (%)

-3,13

65,77

-45,29

5,67

12,05

-2,90

4,25

Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%)

6,45

9,30

5,11

5,67

6,20

5,91

5,07

IV

Thu viện trợ

0

102.294

5.933

1.501

21.800

32.874

40.186

0

Tốc độ tăng thu (%)

90,33

680,66

-74,70

1.352,37

50,80

22,24

-20,00

Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%)

0,07

0,02

0,01

0,08

0,12

0,15

0,00

C

TỔNG THU NSĐP

190.638.013

207.114.520

38.335.552

42.252.098

44.068.154

37.415.085

45.043.631

279.215.406

Tốc độ tăng thu NSĐP (%)

8,90

14,16

10,22

4,30

-15,10

20,39

6,96

Tỷ lệ thu NSĐP so với GRDP (%)

14,54

17,79

17,24

15,92

11,70

12,28

9,80

I

Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp

111.635.244

124.548.576

22.431.292

25.383.425

24.007.687

24.290.100

28.436.072

195.378.534

Tốc độ tăng (%)

12,27

17,35

13,16

-5,42

1,18

17,07

11,37

Tỷ trọng trong tổng thu NSĐP (%)

60,14

58,51

60,08

54,48

64,92

63,13

69,97

II

Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

79.002.769

82.565.944

15.904.260

16.868.673

20.060.467

13.124.985

16.607.559

83.836.872

Tốc độ tăng (%)

4,96

9,94

6,06

18,92

-34,57

26,53

0,31

Tỷ trọng trong tổng thu NSĐP (%)

39,86

41,49

39,92

45,52

35,08

36,87

30,03

-

Thu bổ sung cân đối ngân sách

46.577.197

50.353.638

10.438.152

10.664.168

11.364.654

8.186.279

9.700.385

31.979.814

-

Thu bổ sung có mục tiêu

32.425.572

32.212.306

5.466.108

6.204.505

8.695.813

4.938.706

6.907.174

51.857.058

D

TỔNG CHI NSĐP

190.638.013

181.244.388

32.208.459

34.593.853

36.762.292

37.588.203

40.091.581

279.215.406

Tốc độ tăng chi NSĐP (%)

8,94

9,02

7,41

6,27

2,25

6,66

10,81

Tỷ lệ chi NSĐP so với GRDP (%)

12,73

14,95

14,11

13,28

11,75

10,93

9,80

I

Chi đầu tư phát triển

66.428.114

62.532.695

11.741.481

13.833.093

14.118.949

11.465.262

11.373.910

96.500.250

Tốc độ tăng (%)

12,80

19,45

17,81

2,07

-18,80

-0,80

10,86

Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%)

34,50

36,45

39,99

38,41

30,50

28,37

34,56

II

Chi thường xuyên

121.059.028

118.673.300

20.463.916

20.743.302

22.637.973

26.117.738

28.710.371

177.017.452

Tốc độ tăng (%)

7,24

3,82

1,37

9,13

15,37

9,93

9,83

Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%)

65,48

63,54

59,96

61,58

69,48

71,61

63,40

III

Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay

63.950

38.393

3.062

17.458

5.370

5.203

7.300

113.396

Tốc độ tăng (%)

26,80

22,92

470,15

-69,24

-3,11

40,30

39,07

Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%)

0,02

0,01

0,05

0,01

0,01

0,02

0,04

IV

Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương

3.086.921

0

0

0

0

0

0

0

E

BỘI CHI/BỘI THU NSĐP

242.553

242.553

79.054

64.116

20.615

22.557

56.210

1.230.525

G

TỔNG MỨC VAY, TRẢ NỢ CỦA NSĐP

I

Hạn mức dư nợ vay tối đa của NSĐP

22.327.049

24.909.715

4.486.258

5.076.685

4.801.537

4.858.020

5.687.214

156.302.827

II

Mức dư nợ đầu kỳ

1.059.192

1.059.192

130.555

201.116

250.949

242.585

233.987

257.639

Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP (%)

4,25

2,91

3,96

5,23

4,99

4,11

0,16

Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ so với GRDP (%)

0,07

0,06

0,08

0,09

0,08

0,06

0,01

III

Trả nợ gốc vay trong kỳ

115.468

115.468

8.493

14.283

28.980

31.155

32.558

212.602

-

Từ nguồn vay để trả nợ gốc

0

-

Từ nguồn bội thu NSĐP; tăng thu, tiết kiệm chi; kết dư ngân sách cấp tỉnh

115.468

8.493

14.283

28.980

31.155

32.558

212.602

IV

Tổng mức vay trong kỳ

242.553

242.553

79.054

64.116

20.615

22.557

56.210

1.230.525

-

Vay để bù đắp bội chi

242.553

79.054

64.116

20.615

22.557

56.210

1.230.525

-

Vay để trả nợ gốc

0

V

Mức dư nợ cuối kỳ

1.186.276

1.186.276

201.116

250.949

242.585

233.987

257.639

1.275.591

Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP (%)

4,76

4,48

4,94

5,05

4,82

4,53

0,82

Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ (năm) so với GRDP (%)

0,08

0,09

0,10

0,09

0,07

0,07

0,04


[1] Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỳ nguyên mới; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 về phát triển kinh tế tư nhân; Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 về một số giải pháp đột phá để tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu62/NQ-HĐND
Ngày ban hành10/12/2025
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực10/12/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Lâm Đồng / Lưu Văn Trung
Phạm viLâm Đồng
Trích yếu2025 kế hoạch tài chính 05 năm Lâm Đồng giai đoạn 2026 2030
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.