Quay lại

Nghị quyết 63/2012/NQ-HĐND về đặt, đổi tên đường và công trình công cộng tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 63/2012/NQ-HĐND

Đồng Nai, ngày 06 tháng 12 năm 2012

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TẠI THÀNH PHỐ BIÊN HÒA (GIAI ĐOẠN 2)

HỘI ĐNG NHÂN DÂN TNH ĐNG NAI
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;

Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 9226/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh về việc đặt, đổi tên đường và công trình công cộng ở thành phố Biên Hòa (giai đoạn 2) và Tờ trình số 9419/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh về việc xin điều chỉnh một số tên đường trong Đề án đặt, đổi tên đường và công trình công cộng ở thành phố Biên Hòa (giai đoạn 2); Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và tổng hợp các ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại tổ và tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 9226/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh về Đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng ở thành phố Biên Hòa (giai đoạn 2) và Tờ trình số 9419/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh về việc xin điều chỉnh một số tên đường trong Đề án đặt, đổi tên đường và công trình công cộng ở thành phố Biên Hòa (giai đoạn 2), với các nội dung như sau:

1. Đặt tên 57 tuyến đường
(Kèm theo phụ lục thống kê tên đường và công trình công cộng tại thành phố Biên Hòa (giai đoạn 2))

2. Đổi tên 01 tuyến đường
Đường Nguyễn Thái Học đổi tên thành đường Nguyễn Văn Trị.

3. Đặt tên 04 công trình công cộng

a) Cầu từ phường Thống Nhất qua xã Hiệp Hòa dài 152 mét đặt tên là cầu Hiệp Hòa;

b) Cầu từ xã Hiệp Hòa qua phường Bửu Hòa dài 493 mét đặt tên là cầu Bửu Hòa;

c) Cầu từ xã Hiệp Hòa qua phường An Bình dài 400 mét đặt tên là cầu An Bình;

d) Công viên tại khu vực SONADEZI thuộc phường An Bình có diện tích 9.848m2 đặt tên là công viên Lam Sơn.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thực hiện việc gắn biển tên đường, công trình công cộng và tổ chức phổ biến, tuyên truyền việc đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng tại thành phố Biên Hòa (giai đoạn 2) theo đúng quy định của Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ và Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012./.


Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội (A+B);
- Văn phòng Chính phủ (A+B);
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Đồng Nai;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Đại biểu HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh và các đoàn thể;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Thưòng trực HĐND; UBND cấp huyện;
- Trung tâm Công báo tỉnh (để đăng công báo);
- Báo Đồng Nai, LĐĐN; Đài PT-TTH Đồng Nai;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Trần Văn Tư

PHỤ LỤC


THỐNG KÊ TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TẠI THÀNH PHỐ BIÊN HÒA (GIAI ĐOẠN 2)
Nghị quyết s 63/2012/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Đồng Nai)


STT

Tên đường hiện hữu và quy hoạch

Vị trí

Chiều dài (m)

Chiều rộng (m)

Lộ giới quy hoạch (m)

Kết cấu hiện hữu

Tên đặt mới

Ghi chú

Điểm đầu

Điểm cuối

TÊN ĐƯỜNG

Phường Trung Dũng

1

Đường vành đai sân bay Biên Hòa (cổng 1-cổng 2)

Nguyễn Ái Quốc

Nguyễn Ái Quốc

1.011

6

16-22

BTNN

Trần Công An

1

Phường Quang Vinh

2

Huỳnh Văn Lũy

Nguyễn Văn Trị

Cách mạng Tháng Tám

330

9

Đoạn Huỳnh Văn Lũy (nối dài)

Nguyễn Văn Trị

Cách mạng Tháng Tám

700

10,5

Huỳnh Văn Lũy

Nối dài

Xã Hóa An

3

Đường vào Công ty BBCC

Giáp đường Bùi Hữu Nghĩa

Khai thác đá BBCC

1.500

6

6

BTN

Huỳnh Mn Đạt

4

Hoàng Minh Chánh

Nguyễn Ái Quốc

Bùi Hữu Nghĩa

394

5,5

20,5

BTN

Hoàng Minh Chánh

Nguyễn Ái Quốc

Bùi Hữu Nghĩa

394

5,5

20,5

BIN

Đoạn Hoàng Minh Chánh (nối dài)

Khai thác đá BBCC

Đình Bình Trị

1.000

5,5 -14

14

BTN

Hoàng Minh Chánh

Nối dài

Phường Tân Mai

5

Đường vào Bệnh viện quốc tế Đồng Nai

Phạm Văn Thuận

Trường Quyền (Đ3)

175

15

15

Nhựa

Võ Cương

6

Đường vào trường tiểu học Tân Mai

Phạm Văn Thuận

Trương Định

800

5-6

13

Nhựa

Nguyn Bá Học

7

Đường vào UBND phường Tân Mai

Phạm Văn Thuận

Võ Thị Sáu

1.500

5-6

Nhựa

Huỳnh Văn Hớn

Phường Tam Hòa

8

Đường vào giáo xứ Bùi Thượng

QL1A

Giáo xứ

540

6

13

Nhựa

Dã Tượng

Phường Long Bình

9

Đường vào cảng cạn ICD Tân Cảng

Bùi Văn Hòa

Nghĩa trang Biên Hòa

6.000

14

14

Nhựa

Phan Đăng Lưu

10

Đường vào trường Phan Bội Châu

QL1A

Khu dân cư

200

9

20,5

Đá

Yết Kiêu

11

Đường KP 5 phường Long Bình

Bùi Văn Hòa

Khu công nghiệp Amata

1000

5-6

20,5

Đất

Hoàng Tam Kỳ

12

Đường khu dân cư

Hoàng Bá Bích

Hoàng Bá Bích

1000

9

20,5

Đất, nhựa

Hunh Dân Sanh

13

Đường cạnh phòng Cảnh sát hình sự cũ

Nguyễn Ái Quốc

Đường sắt

410

4-6

20,5

Nhựa

Bùi Văn Bình

Phường Tân Biên

14

Đường vào nghĩa trang Biên Hòa

Điểu Xiển

QL1A

1.220

6-10

30

Nhựa

Văn Mén

15

Đường vào đền thánh Martin

QL1A

Thiện Tân

1.330

6-10

30

Nhựa, đất

Nguyễn Trường Tộ

16

Đường vào nhà máy nước Thiện Tân

QL1A

Vĩnh Cửu

2.630

8

100

Nhựa

Hoàng Văn Bổn

17

Đường cạnh Cty Donabochang

QL1A

Nghĩa địa Thánh Tâm

700

5-7

13

Nhựa

Ngô Sĩ Liên

Phường Tân Hòa

18

Đường liên KP 4-5

QL1A

Huyện Trảng Bom

1.450

6-8

13

Nhựa

Lê Ngô Cát

19

Đường vào ga Hố Nai

QL1A

Điểu Xiển

1.200

8-10

20,5

Đất

Phùng Khắc Khoan

Phường Bửu Long

20

Đường nối Khu du lịch Bửu Long - Văn miếu Trấn Biên

Huỳnh Văn Nghệ

Văn miếu Trấn Biên

1.000

17

17

Nhựa

Nguyễn Đình Chiểu

21

Đường trước Văn miếu Trấn Biên

Đường nối

Đường miễu Bình Thiền

800

17

17

Nhựa

Chu Văn An

21

Đường trước Văn miếu Trấn Biên

Đường nối

Đường miễu Bình Thiền

800

17

17

Nhựa

Chu Văn An

22

Đường miễu Bình Thiền

Nguyễn Ái Quốc

Văn miếu Trấn Biên

1.600

19

32

Nhựa

Nguyn Du

23

Đường vào trường song ngữ Việt - Pháp

Huỳnh Văn Nghệ

Khu tái định cư Bửu Long

480

4-6

17

Nhựa

Nguyễn Bỉnh Khiêm

24

Đường chợ Bửu Long

Huỳnh Văn Nghệ

Sông Đồng Nai

220

8-12

20,5

Nhựa

Võ Thị Tám

25

Đường bến đò Trạm

Huỳnh Văn Nghệ

Sông Đồng Nai

700

5-6

24

Đất

Ngô Thì Nhậm

Xã An Hòa

26

Đường hương lộ (vị trí Cổng chào xã)

Quốc lộ 51

Cầu An Hòa

1.500

11-14

19

Nhựa

Ngô Quyền

27

Nguyễn Văn Tỏ

Khu 1 Ấp 1

Giáp phường Long Bình Tân

1.000

6-8

6-8

Nhựa, BTXM

Nguyễn Văn T

Nối dài

28

Đường Ấp 3

Quốc lộ 51

Đường An Hòa

1.200

5-6

Nhựa, đất

Nguyn Thiện Thuật

29

Đường Đồi Phước Khả

QL51

Khu dân cư đồi Phước Khả

1.000

5-6

Nhựa, đất

Ngnyn Trung Trực

Xã Tam Phưc

30

Đường chất thải rắn (liên huyện Long Thành)

QL51

Huyện Trảng Bom

5.670

8

8

Nhựa

Phùng Hưng

31

Hương lộ 21

QL51

Xã Tam An

5.600

8-10

8-10

Nhựa

Duơng Diên Nghệ

32

Đường vào trường Đại học Nguyễn Huệ

Chất thải rắn

Trường Đại học Nguyễn Huệ

1.560

10

10

Nhựa

Nguyễn Hoàng

33

Đường KCN dốc 47

QL51

KCN

2.500

8

Nhựa

Hà Nam

34

Đường ấp Long Đức 1-2

Chất thải rắn

Khu dân cư

3.600

8

Nhựa

Nguyn Khc Hiếu

35

Đường Thiên Bình

QL51

Khu dân cư

2.200

8-10

Nhựa, đất

Hàm Nghi

36

Đường bò sữa - Long Thành 2

QL51

HL21

2.200

8

Nhựa

Lý Nhân Tông

Xã Phước Tân

37

Đường vào bệnh viện Phổi

QL51

Bệah viện Phổi

470

12

12

Nhựa

Hồ Văn H

38

Đường Tân Mai - Rạch Chiếc

QL51

Suối

3.500

8-10

Nam Cao

39

Đường Tân Cang

QL51

Cầu Tân Cang

4.500

6-7

Nhựa, đất

Đinh Quang Ân

40

Đường Hương Phước

Trảng Bom (Xã Giang Điền)

Cầu Sông Buông

2.000

6-7

Nhựa

Thành Thái

41

Đường vào Nghĩa trang BH mới

Đường Tân Cang

Nghĩa trang

800

6-7

Nhựa

Chu Mạnh Trinh

42

Đường vào trường TH Tân Mai, X.Phước Tân

QL51

Suối

1.200

5-8

BTNN

Trương Hán Siêu

43

Đường ấp Đồng

QL51

Suối

1.300

5

Nhựa, đất

Hoàng Đình Cận

Phường Trảng Dài

44

Đường ngã ba Cây Sung

Bùi Trọng Nghĩa

Khu dân cư

2.300

8

17

Nhựa

Nguyễn Thái Học

45

Đường vào trường Đại học Công Nghệ

Bùi Trọng Nghĩa

Ngã 4 Phú Thọ

1.600

8-10

17

Nguyn Khuyến

46

Đường cầu Xóm Mai

Nguyễn Ái Quốc

Bùi Trọng Nghĩa

1.660

5-7

17

Nhựa

Nguyễn Phúc Chu

47

Đường đi Hố Nai

Ngã 3 Cây Sung

Phường Hố Nai

800

5-6

Nhựa

Thân Nhân Trung

Phường Hố Nai

48

Đường vào trường TH Hố Nai

QL1A

Đất QH cây xanh

730

6-8

17

Nhựa

Tô HiếnThành

49

Đường nối

Nguyễn Ái Quốc

Xa lộ Hà Nội (bồn nước)

800

9

20,5

Nhựa

Lê Đại Hành

Phường An Bình

50

Đường 4 Khu CN Biên Hòa

Trần Quốc Toản

Xa lộ Hà Nội (bồn nước)

1.700

26

26

BTNN

Hàn Thuyên

51

Đường KP 3, P.An Bình

Vũ Hồng Phô

Trần Quốc Toản (UBND P.An Bình)

1.000

20

20

Nhựa

Trần Thị Hoa

52

Đường đài kỷ niệm (KDC An Bình)

Đài kỷ niệm

Sonadezi

302

20,5

20,5

Nhựa

Lê Thị Vân

53

Đường Khu dân cư

Vũ Hồng Phô

Đường 4 KCN

500

5-6

20.5

BTNN

Nguyễn Thông

54

Trần Quốc Toản

Quốc lộ 15

KCN Biên Hòa

3.200

27

Đường 5 KCN

Trần Quốc Toản

Đường 11 KCN (bến đò An Hảo)

5.200

20,5-26

20,5-26

BTNN

Trần Quốc Ton

Nối dài

55

Đường 11 KCN Biên Hòa I

Bến đò An Hảo

Ngã ba Vũng Tàu

1.000

46

46

BTNN

Lê Văn Duyệt

56

Đường vào cư xá KCN (KP10)

Ngã ba Vũng Tàu

Khu cư xá

500

6

17

BTNN

Mạc Đĩnh Chi

Phường Long Bình Tân

57

Đường cổng chính

QL51

Sư 309

1.500

19

19

BTN

Trương Văn Hải

Phường Thanh Bình

58

Nguyễn Văn Trị

Đường dọc bờ sông Đồng Nai, từ cầu Hóa An đến Trụ sở Khối nhà nước

1.654

19

Nguyễn Thái Học

Nguyễn Văn Trị

CMT8

130

14

19

Nhựa

Nguyễn Văn Trị

Đổi tên

TÊN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

59

Cầu từ P.Thống Nhất qua X.Hiệp Hòa

Nguyễn Thành Phương

Đặng Văn Trơn

152

Cầu Hiệp Hòa

60

Cầu từ X.Hiệp Hòa sang P.Bửu Hòa

Xã Hiệp Hòa

Phường Bửu Hòa

493

Cầu Bửu Hòa

61

Cầu từ X.Hiệp Hòa sang P.An Bình

Xã Hiệp Hòa

Phường An Bình

400

Cu An Bình

62

Công viên Sonadezi

Phường An Bình

9.848m2

Công viên Lam Sơn

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu63/2012/NQ-HĐND
Ngày ban hành06/12/2012
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực16/12/2012
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Đồng Nai / Trần Văn Tư
Phạm viĐồng Nai
Trích yếuVề đặt, đổi tên đường và công trình công cộng tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.