|
HĐND TỈNH BẾN TRE Số: 64/2005/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bến Tre, ngày 23 tháng 12 năm 2005 |
NGHỊ QUYẾT
Về chương trình hoạt động giám sát và kinh phí hoạt động
của HĐND tỉnh năm 2006
hỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHOÁ vii - KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Sau khi nghe Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo về dự kiến chương trình giám sát năm 2006, dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre năm 2006 và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất nội dung chương trình giám sát năm 2006 do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo tại kỳ họp thứ 6-Hội đồng nhân dân tỉnh (có Chương trình giám sát năm 2006 đính kèm).
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành và thông qua dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2006 với tổng mức kinh phí là 1.341.000.000 đồng (một tỷ, ba trăm bốn mươi một triệu).
(Có dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2006 đính kèm).
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí đảm bảo cho hoạt động Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2006.
Thường trực Hội đồng nhân dân tổ chức triển khai thực hiện chương trình giám sát và quản lý kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2006 đạt hiệu quả cao; Điều hoà, phối hợp hoạt động giám sát của các Ban Hội đồng nhân tỉnh; Định kỳ mỗi quý xem xét báo cáo kết quả giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh để bổ sung biện pháp thực hiện tốt chương trình đề ra.
Nghị quyết này đã được kỳ họp lần thứ 6 - Hội đồng nhân dân tỉnh - khoá VII thông qua ngày 23 tháng 12 năm 2005./.
CHỦ TỊCH
Huỳnh Văn Be
CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HĐND TỈNH NĂM 2006
(Kèm theo Nghị quyết số 64/2005/NQ-HĐND ngày 23/12/2005)
1. Giám sát của Thường trực HĐND tỉnh:
- Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng; xây dựng kết cấu hạ tầng đảm bảo phát triển sản xuất theo quy hoạch. Tập trung đường giao thông và hạ tầng Khu Công nghiệp Giao Long.
- Về kết quả thực hiện các nghị quyết chuyên đề về văn hoá- xã hội; Tiến độ xây dựng y tế xã đạt chuẩn quốc gia. Công tác tổ chức phòng, trị bệnh; khám, chữa bệnh miễn phí cho các đối tượng chính sách; quản lý môi trường đô thị và khu dân cư; việc thực hiện chính sách lao động, dạy nghề, giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động.
- Về thực hiện cải cách hành chính; thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” trong lĩnh vực đầu tư xây dựng và các lĩnh vực liên quan đến đất đai; việc thực thi pháp luật trong lĩnh vực kiểm sát, xét xử, giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật và phòng chống tội phạm ở các ngành, các địa phương và các cấp.
2. Giám sát của các Ban HĐND:
Tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội, an ninh quốc phòng năm 2006 :
a) Về kinh tế và ngân sách:
- Việc thực thi Luật Ngân sách nhà nước; việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán ngân sách các cấp chính quyền địa phương.
- Chất lượng và tiến độ thực hiện các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật chủ yếu, xây dựng cơ bản thuộc vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn.
- Việc thực hiện các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư; Việc thực hiện các dự án có liên quan đến nhà, đất; Công tác giải toả, đền bù giải phóng mặt bằng, xây dựng khu tái định cư; Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà.
- Việc đổi mới, phát triển, sắp xếp các doanh nghiệp nhà nước.
- Việc thực hiện chương trình phát triển xuất khẩu, kết cấu hạ tầng kỹ thuật chủ yếu trên địa bàn nông thôn; Nâng cao chất lượng giống cây trồng vật nuôi.
- Việc thực hiện kế hoạch phát triển khu công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề, các dự án phát triển sản xuất của các ngành: Công nghiệp, nông nghiệp, thuỷ sản, giao thông.
- Tiến độ đầu tư xây dựng thị xã Bến Tre thành đô thị loại III.
- Việc triển khai thực hiện đề án quy hoạch phát triển thương mại, du lịch, dịch vụ giai đoạn 2006-2010.
b) Về văn hoá - xã hội:
Giám sát việc thực hiện. đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, thực hiện phổ cập THCS, phổ cập tiểu học đúng độ tuổi; Biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học; Thực hiện kiên cố hoá trường, lớp; Công tác tổ chức chuẩn bị năm học mới; Việc tổ chức thực hiện đề án xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; Việc triển khai thực hiện kế hoạch phát triển mạng lưới trường, lớp giai đoạn 2006-2010 và chương trình nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo - dạy nghề - giải quyết việc làm và chăm sóc sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2006-2010.
- Phong trào toàn dân xây dựng đời sống văn hoá; Việc quản lý các cơ sở kinh doanh văn hoá phẩm ngoài luồng, có nội dung xấu; Chất lượng thông tin báo, đài địa phương.
- Việc thực hiện các chỉ tiêu Nghị quyết HĐND tỉnh thuộc lĩnh vực văn hoá - xã hội tại các đơn vị, địa phương trong tỉnh; Việc thực hiện phong trào thể dục thể thao, rèn luyện sức khoẻ trong nhân dân.
- Chất lượng hoạt động y tế cơ sở, hoạt động phòng chống dịch bệnh, vấn đề điều trị bệnh cho những người thuộc diện chính sách tại các cơ sở y tế công lập; Việc quản lý các dự án viện trợ trong lĩnh vực y tế, đầu tư đổi mới trang thiết bị y tế; Vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường; Việc tổ chức thực hiện chương trình hành động vì trẻ em 2006-2010.
- Việc thực hiện đề án Tổng quan quy hoạch đào tạo cán bộ năm 2006- 2010.
- Việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo 2006- 2010; Vấn đề dạy nghề, giải quyết việc làm cho người lao động, xuất khẩu lao động, việc ký kết hợp đồng lao động; Thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong các doanh nghiệp; Thực hiện dự án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo; Việc thực hiện chính sách đền ơn đáp nghĩa; Việc thực hiện đầu tư xây dựng công trình Trung tâm giáo dục lao động xã hội tỉnh Bến Tre.
c) Về lĩnh vực thực thi pháp luật.
Giám sát công tác giữ gìn trật tự xã hội; Công tác cải cách tư pháp; Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; Việc ban hành văn bản pháp quy của chính quyền cấp tỉnh và cấp huyện; Việc thực thi dân chủ cơ sở; Công tác cải cách hành chính giai đoạn II; Việc chia, tách địa giới hành chính của huyện và một số xã trong tỉnh./.
-------------------------
DỰ TOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND TỈNH NĂM 2006
(Kèm theo Nghị quyết số 64/2005/NQ-HĐND ngày 23/12/2005)
Số TT
Nội dung chi
Số tiền (đ)
Ghi chú
I
Chi thường xuyên
260. 931.000
Chi lương và các khoản phụ cấp
260. 931.000
II
Chi cho hoạt động HĐND
1. 080.069.000
1
Chi cho hoạt động ĐB HĐND
191. 850.000
- Hoạt động phí
117. 600.000
- Công tác phí + BHYT cho ĐB không lương
2. 250.000
- Chi công tác TXCT
72. 000.000
2
Kinh phí phục vụ các kỳ họp (2 kỳ họp lệ kỳ + 1 kỳ họp bất thường)
238. 800.000
3
Kinh phí hoạt động của TT-HĐND
125. 000.000
4
Kinh phí hoạt động của các Ban
180. 000.000
5
Kinh phí hoạt động VP
344. 419.000
Tổng cộng
1. 34000.000
(Một tỷ, ba trăm bốn mươi một triệu)