Quay lại

Nghị quyết 69/NQ-HĐND năm 2025 về Kế hoạch đầu tư công năm 2026 do tỉnh Nghệ An ban hành

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 69/NQ-HĐND

Nghệ An, ngày 12 tháng 12 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2026

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 35

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;

Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Quyết định số 2691/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2026 cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương;

Căn cứ Công văn số 15929/BTC-NSNN ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Bộ Tài chính về việc thông báo dự kiến kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2026;

Xét Tờ trình số 13119/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Mục tiêu, định hướng đầu tư công năm 2026

1. Mục tiêu:

a) Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công, tập trung bố trí vốn để hoàn thành các dự án dở dang, các dự án chuyển tiếp, sớm đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả. Chủ động vốn chuẩn bị đầu tư để bảo đảm tính sẵn sàng về hồ sơ thủ tục cho các dự án đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030.

b) Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công, phấn đấu tỷ lệ giải ngân đạt 95% - 100% trong năm 2026.

2. Định hướng đầu tư công năm 2026:

a) Kế hoạch đầu tư công năm 2026 phải bám sát, cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và tài chính 5 năm 2026 - 2030.

b) Quán triệt nguyên tắc tập trung đầu tư trọng tâm, trọng điểm; triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, tránh đầu tư phân tán, dàn trải. Ưu tiên bố trí, sử dụng vốn ngân sách nhà nước như là vốn môi để khai thác tối đa các nguồn vốn của các thành phần kinh tế khác.

c) Chấp hành nghiêm các nguyên tắc, tiêu chí, thứ tự ưu tiên bố trí vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo quy định; mức vốn bố trí phải phù hợp với khả năng thực hiện và giải ngân trong năm 2026; trong đó, ưu tiên bố trí vốn các dự án dở dang, dự án chuyển tiếp để sớm hoàn thành đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả. Không bố trí khởi công mới các dự án không bảo đảm điều kiện theo quy định tại khoản 1[1] và khoản 2[2] Điều 56 Luật Đầu tư cộng (trừ các dự án quan trọng giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại dự thảo văn kiện trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đã được Bộ Tài chính thông báo).

Điều 2. Nguồn vốn đầu tư

1. Tổng vốn ngân sách nhà nước năm 2026 là 12.790,294 tỷ đồng, thực hiện tiết kiệm 5% (trừ vốn nước ngoài), tương ứng tiết kiệm 617,173 tỷ đồng. Vì vậy, tổng vốn ngân sách nhà nước năm 2026 sau tiết kiệm: 12.173,121 tỷ đồng, trong đó: đưa vào đầu tư công tập trung phần tỉnh quản lý là 7.326,791 tỷ đồng.

2. Chi tiết theo từng nguồn vốn như sau:

a) Nguồn ngân sách trung ương: 4.556,494 tỷ đồng. Bao gồm:
- Vốn trong nước: 4.109,644 tỷ đồng; trong đó, dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Vinh - Thanh Thủy: 4.000 tỷ đồng. Tiết kiệm 5%, tương ứng 205,483 tỷ đồng. Vì vậy, nguồn ngân sách trung ương - vốn trong nước sau tiết kiệm: 3.904,161 tỷ đồng, trong đó, bố trí cho dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Vinh - Thanh Thủy: 3.800 tỷ đồng.
- Vốn nước ngoài: 446,85 tỷ đồng.

b) Nguồn ngân sách địa phương: 8.233,8 tỷ đồng, tiết kiệm 5%, tương ứng 411,69 tỷ đồng, trong đó:
- Chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước: 2.632,4 tỷ đồng; trong đó, chi đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn miền Tây Nghệ An theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 137/2024/QH15[3] của Quốc hội: 1.000 tỷ đồng. Tiết kiệm 5%, tương ứng 131,62 tỷ đồng, số vốn sau tiết kiệm: 2.500,78 tỷ đồng (1); trong đó, số vốn để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn miền Tây Nghệ An là 950 tỷ đồng.
- Nguồn thu tiền sử dụng đất: 5.270 tỷ đồng. Tiết kiệm 5%, tương ứng 263,5 tỷ đồng, số vốn sau tiết kiệm: 5.006,5 tỷ đồng. Trong đó:
+ Phần ngân sách tỉnh hưởng: 2.475,722 tỷ đồng, đưa vào đầu tư công tập trung 427,5 tỷ đồng (2), phần còn lại 2.048,222 tỷ đồng để bố trí kinh phí giải phóng mặt bằng, quỹ địa chính, bố trí các công trình xây dựng cơ bản khác, bổ sung thêm vốn ủy thác ngân hàng chính sách,...
+ Phần ngân sách xã, phường hưởng: 2.530,778 tỷ đồng.
- Nguồn thu xổ số kiến thiết: 50 tỷ đồng (3), tiết kiệm 5%, tương ứng 2,5 tỷ đồng, số vốn sau tiết kiệm: 47,5 tỷ đồng.
- Nguồn bội chi ngân sách địa phương: 281,4 tỷ đồng, tiết kiệm 5%, tương ứng 14,07 tỷ đồng, số vốn sau tiết kiệm 267,33 tỷ đồng, được dùng để bố trí cho các dự án vay lại của Chính phủ.
Như vậy, nguồn ngân sách địa phương đưa vào đầu tư công tập trung sau tiết kiệm: 2.975,78 tỷ đồng (bao gồm (1) + (2) + (3)).

Điều 3. Nguyên tắc phân bổ

1. Nguyên tắc chung:

a) Việc bố trí vốn ngân sách nhà nước năm 2026 phải bảo đảm nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Luật Đầu tư công, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07/02/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030, các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công và các văn bản có liên quan.

b) Mức vốn bố trí cho từng dự án không vượt quá tổng mức đầu tư dự án trừ đi lũy kế vốn đã giải ngân đến hết năm 2024 và kế hoạch năm 2025 (bao gồm cả kế hoạch năm 2024 kéo dài sang năm 2025) đồng thời phải phù hợp với khả năng thực hiện và giải ngân trong năm 2026.

c) Kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2026 bố trí cho các nhiệm vụ, dự án phải đáp ứng điều kiện bố trí vốn và thời gian bố trí vốn theo quy định tại Điều 56Điều 57 Luật Đầu tư công; bảo đảm hoàn thành phần bổ, giao chi tiết cho các nhiệm vụ, dự án trước ngày 31/12/2025. Đối với vốn quy hoạch và vốn chuẩn bị đầu tư bố trí cho các dự án dự kiến đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030, giao Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ chi tiết theo tiến độ xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030.

d) Đối với vốn nước ngoài, ngoài tuân thủ các quy định Luật Đầu tư công, các văn bản liên quan, việc bố trí kế hoạch phải phù hợp với nội dung của Hiệp định, cam kết với nhà tài trợ; ưu tiên bố trí đủ vốn cho các dự án kết thúc hiệp định vay nước ngoài trong năm 2026 và không có khả năng gia hạn.

e) Trước mắt thực hiện tiết kiệm 5% trên từng nhiệm vụ, dự án để bảo đảm tiết kiệm 5% chi đầu tư công theo quy định. Trường hợp sau khi quyết toán, dự án không thể tiết kiệm đủ 5%, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, bổ sung.

f) Cho phép bố trí vốn trong năm 2026 đối với các dự án đã quá hạn thời gian bố trí vốn trên 1 năm theo thẩm quyền để triển khai thực hiện, nhằm hoàn thành dự án đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả.

2. Thứ tự ưu tiên bố trí vốn

a) Bố trí vốn cho các dự án ODA (bao gồm vốn nước ngoài và vốn đối ứng) theo tiến độ hiệp định đã được ký kết; trong đó, ưu tiên bố trí đủ vốn cho các dự án dự kiến kết thúc hiệp định trong năm 2026.

b) Bố trí vốn theo khả năng thực hiện và giải ngân cho các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 chuyển tiếp sang giai đoạn 2026 - 2030 theo tiến độ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Bố trí vốn cho nhiệm vụ quy hoạch và chuẩn bị đầu tư.

d) Thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày 01/01/2015 (nếu còn) của các dự án trong kế hoạch đầu tư công tập trung.

e) Bố trí vốn ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh theo Quyết định số 3468/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề án “Đầu tư tín dụng chính sách đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030”.

f) Sau khi bố trí vốn cho các đối tượng nêu trên, số vốn còn lại tập trung bố trí hỗ trợ phần vốn thuộc trách nhiệm của ngân sách cấp huyện (trước khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp) nhưng cấp huyện chưa bố trí; trong đó, ưu tiên: (i) dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 của tỉnh để sớm hoàn thành đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả; (ii) một số dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021 - 2025 của cấp huyện (trước khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp) nay chuyển chủ đầu tư về các sở, ngành cấp tỉnh.

g) Đối với các dự án bố trí hỗ trợ phần vốn thuộc trách nhiệm của ngân sách cấp huyện (trước khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp), giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn trong từng dự án bảo đảm đủ điều kiện giao vốn theo quy định trước ngày 31/12/2025. Trường hợp không bảo đảm, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện điều chỉnh giảm số vốn đã bố trí cho dự án để bổ sung vốn cho nhiệm vụ quy hoạch và chuẩn bị đầu tư.

Điều 4. Phương án phân bổ vốn đầu tư công tập trung tỉnh quản lý

1. Nguồn ngân sách trung ương - vốn trong nước:
(Chi tiết tại Phụ lục số 1 kèm theo)

2. Nguồn ngân sách trung ương - vốn nước ngoài:
(Chi tiết tại Phụ lục số 2 kèm theo)

3. Nguồn ngân sách địa phương:
(Chi tiết tại Phụ lục số 3 kèm theo)

Điều 5. Một số giải pháp triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2026

1. Tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, các Nghị định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Đồng thời, thường xuyên rà soát, đề xuất các cấp có thẩm quyền hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng, đất đai để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và nâng cao hiệu quả đầu tư.

2. Triển khai quyết liệt ngay từ đầu năm các giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công. Chủ động có kế hoạch và giải pháp cụ thể tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong đền bù giải phóng mặt bằng, đấu thầu,... đẩy nhanh tiến độ thi công dự án. Thực hiện các thủ tục thanh toán vốn đầu tư cho dự án ngay khi có khối lượng được nghiệm thu, không để dồn thanh toán một lần vào cuối năm. Đối với các dự án đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, phải khẩn trương hoàn thiện thủ tục phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo quy định. Các sở, ngành và địa phương thực hiện phân công lãnh đạo chịu trách nhiệm theo dõi tiến độ thực hiện từng dự án, lập kế hoạch giải ngân, đôn đốc, kịp thời tháo gỡ khó khăn cho từng dự án. Kết quả giải ngân của từng dự án được phân công theo dõi là căn cứ chủ yếu để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ năm 2026.

3. Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị dự án, tuyển chọn tư vấn đủ năng lực, kinh nghiệm thiết kế dự án, bảo đảm chất lượng, phù hợp với thực tế, tránh tình trạng phải điều chỉnh chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án trong quá trình triển khai làm chậm tiến độ thực hiện.

4. Ngoài các dự án đã được bố trí kế hoạch đầu tư công năm 2026, tập trung rà soát, đánh giá lại sự cần thiết, tính hiệu quả toàn bộ các dự án dở dang, dự án chuyển tiếp còn thiếu vốn để có giải pháp xử lý (hoặc dừng thực hiện, hoặc chọn điểm dừng kỹ thuật hợp lý, trường hợp thật sự cần thiết, tập trung huy động, lồng ghép các nguồn lực của cấp tỉnh, cấp xã (nguồn kế hoạch đầu tư công trung hạn, nguồn thu sử dụng đất, nguồn tăng thu, tiết kiệm chi,...)), Trong đó, ưu tiên dự án khởi công từ nguồn nào tiếp tục đầu tư từ nguồn đó để hoàn thành dự án đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả.

5. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tập trung ưu tiên, rút ngắn thời gian giải quyết các hồ sơ liên quan đến thẩm định dự án, điều chỉnh dự án, thẩm định thiết kế - dự toán,... tạo điều kiện để chủ đầu tư sớm hoàn thành thủ tục triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2026. Tăng cường công tác tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và hướng dẫn triển khai quy trình, thủ tục mới của các chương trình, dự án đến các ngành, địa phương.

6. Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương, khắc phục các hạn chế của kết luận thanh tra, kiểm toán trong quản lý đầu tư công; kiểm soát chặt chẽ mục tiêu, hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư; bảo đảm công khai, minh bạch trong việc huy động, quản lý, sử dụng vốn vay; xử lý nghiêm cá nhân, tập thể vi phạm pháp luật về đầu tư công.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nghệ An khóa XVIII, kỳ họp thứ 35 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.


Nơi nhận:


- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ (để b/c);
- Bộ Tài chính (để b/c);
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh, UBND tỉnh,
Cơ quan UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban, Tổ đại biểu, đại biểu HĐND tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh,
Thi hành án dân sự tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Website: http://dbndnghean.vn;
- Lưu: VT.









CHỦ TỊCH




Hoàng Nghĩa Hiếu

PHỤ LỤC SỐ 1


KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2026 NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (VỐN TRONG NƯỚC)
(Kèm theo Nghị quyết số 69/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh)


Đơn vị: Triệu đồng


TT

Danh mục dự án

Mã dự án

Chủ đầu tư

Quyết định chủ trương đầu tư/Quyết định phê duyệt dự án, điều chỉnh dự án hoặc dự kiến tổng mức đầu tư

Kế hoạch năm 2026

Kế hoạch năm 2026 sau khi tiết kiệm (5%)

Ghi chú

Số quyết định; ngày, tháng, năm ban hành

Tổng mức đầu tư

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó: NSTW

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TỔNG SỐ

25.681.434

24.222.416

4.109.644

3.904.161

A

Dự án thực hiện nhiệm vụ, đề án, dự án, công trình quan trọng giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại Dự thảo văn kiện trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng

23.940.340

22.529.340

4.000.000

3.800.000

a

Dự án khởi công mới

23.940.340

22.529.340

4.000.000

3.800.000

1

Đầu tư xây dựng Đường bộ cao tốc Vinh - Thanh Thủy

23.940.340

22.529.340

4.000.000

3.800.000

B

Các dự án theo ngành, lĩnh vực

1.741.094

1.693.076

109.644

104.161

I

Giáo dục đào tạo và giáo dục nghề nghiệp

101.094

53.076

33.076

31.422

a

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2026

101.094

53.076

33.076

31.422

1

Xây dựng mới trường THPT chuyên Phan Bội Châu (giai đoạn 2)

8038732

Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh

05/NQ-HĐND 28/2/2023; 47/NQ-HĐND 11/9/2023; 968/QĐ-UBND 19/4/2024

101.094

53.076

33.076

31.422

II

Các hoạt động kinh tế

160.000

160.000

67.468

64.094

II.1

Nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi và thủy sản

100.000

100.000

32.468

30.844

a

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2026

100.000

100.000

32.468

30.844

1

Cải tạo, nâng cấp các tuyến kênh thuộc hệ thống Thủy lợi Nam Nghệ An

8037020

Sở Nông nghiệp và Môi trường

04/NQ-HĐND 28/02/2023; 47/NQ-HĐND 11/9/2023; 4413/QĐ-UBND 28/12/2023

100.000

100.000

32.468

30.844

II.3

Kho tàng

60.000

60.000

35.000

33.250

a

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trọng năm 2026

60.000

60.000

35.000

33.250

1

Kho lưu trữ chuyên dụng - Trụ sở Sở Nội vụ tỉnh Nghệ An

7387835

Sở Nội vụ

18/NQ-HĐND 13/5/2021; 4305/QĐ-UBND 29/12/2022

60.000

60.000

35.000

33.250

III

Vốn chuẩn bị đầu tư

9.100

8.645

UBND tỉnh phân bổ chi tiết theo tiến độ lập Kế hoạch trung hạn giai đoạn 2026-2030

PHỤ LỤC SỐ 2


KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2026 NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (VỐN NƯỚC NGOÀI)
(Kèm theo Nghị quyết số 69/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh)


Đơn vị: Triệu đồng


TT

Danh mục dự án

Nhà tài trợ

Ngày ký Hiệp định

Ngày kết thúc Hiệp định

Mã dự án

Chủ đầu tư

Quyết định chủ trương đầu tư/Quyết định phê duyệt dự án, điều chỉnh dự án

Kế hoạch năm 2026

Ghi chú

Số quyết định

Tổng mức đầu tư

Tổng sá (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó:

Vốn đối ứng (NSĐP)

Vốn nước ngoài

Tổng số

Trong đó:

Tổng vốn nước ngoài

Trong đó:

Vốn đối ứng NSTW

vốn nước ngoài (nguồn cấp phát từ NSTW)

Đưa vào cân đối NSTW

Vay lại

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

TỔNG SỐ

5.489.274

1.690.609

3.798.665

2.154.076

1.644.589

446.850

0

446.850

I

Y tế, dân số và gia đình

160.325

21.193

139.132

121.195

17.937

90.715

0

90.715

a

Các dự án kết thúc Hiệp định trong năm 2026

160.325

21.193

139.132

121.195

17.937

90.715

0

90.715

1

Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải, rác thải các bệnh viện tỉnh Nghệ An sử dụng vốn vay ODA của Chính phủ Đức

Đức

2015

2026

7617618

Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh

6331/QĐ-TTg 30/12/2015; 5367/QĐ-UBND 25/12/2019; 837//QĐ-TTg 06/7/2019; 1533/QĐ-TTg 15/9/2021; 67/NQ-HĐND 29/8/2024

59.448

10.003

49.445

49.445

40.490

40.490

2

Tăng cường hệ thống y tế tuyến tỉnh, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2023

Đức

2021

2026

7960132

Sở Y tế

540/QĐ-TTg 20/4/2020; 4896/QĐ-UBND 30/12/2020; 54/NQ-HĐND 11/7/2024

100.877

11.190

89.687

71.750

17.937

50.225

50.225

II

Công trình công cộng tại các đô thị và nông thôn

5.328.949

1.669.416

3.659.533

2.032.881

1.626.652

356.135

0

356.135

a

Dự án kết thúc Hiệp định trong năm 2026

826.949

167.416

659.533

532.881

126.652

211.591

0

211.591

1

Cải thiện cơ sở hạ tầng đô thị Hoàng Mai thuộc dự án Cải thiện cơ sở hạ tầng đô thị nhằm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu 04 tỉnh ven biển Bắc Trung Bộ”

Cơ quan phát triển Pháp

2020

2026

7893742

Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh

1085/QĐ-TTg 23/8/2019; 3097/QĐ-UBND 15/9/2020; 91/NQ-HĐND 18/10/2024

826.949

167.416

659.533

532.881

126.652

211.591

211.591

b

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành sau năm 2026

4.502.000

1.502.000

3.000.000

1.500.000

1.500.000

144.544

0

144.544

1

Hạ tầng ưu tiên và phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Ngân hàng Thế giới

2024

2030

7895314

Sở Nông nghiệp và Môi trường

2212/QĐ-TTg 28/12/2021; 283/QĐ-UBND 06/02/2023

4.502.000

1.502.000

3.000.000

1.500.000

1.500.000

144.544

144.544

PHỤ LỤC SỐ 3


KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2026 NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Nghị quyết số 69/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh)


Đơn vị: Triệu đồng


TT

Danh mục dự án

Mã dự án

Chủ đầu tư

Quyết định chủ trương đầu tư/Quyết định phê duyệt dự án, điều chỉnh dự án/Quyết định phê duyệt quyết toán

Kế hoạch năm 2026

Thực hiện tiết kiệm 5%

Kế hoạch năm 2026 sau khi tiết kiệm

Ghi chú

Số quyết định; ngày, tháng, năm ban hành

Tổng mức đầu tư

Tổng số

Trong đó:

Tổng số

Trong đó:

NS tỉnh nguồn ĐTC trung hạn

Hỗ trợ phần NS cấp huyện còn thiếu

NSTW/NS tỉnh nguồn ĐTC trung hạn

NS cấp huyện (trước sắp xếp)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

Tổng số

14.603.531

5.830.303

3.651.017

3.132.400

1.426.209

1.143.033

156.620

2.975.780

A

Vốn đầu tư công tập trung (chưa bao gồm đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn miền Tây theo Nghị quyết số 137/2024/QH15)

12.684.66S

3.911.440

3.651.017

2.132.400

426.209

1.143.033

106.620

2.025.780

I

Quốc phòng

29.900

14.900

10.000

2.536

2.536

127

2.409

a

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2026 (01 dự án)

29.900

14.900

10.000

2.536

2.536

127

2.409

Chi tiết tại Nghị quyết riêng

II

An ninh và trật tự, an toàn xã hội

99.500

99.500

19.500

19.500

975

18.525

a

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2026 (01 dự án)

99.500

99.500

19.500

19.500

975

18.525

Chi tiết tại Nghị quyết riêng

III

Giáo dục đào tạo và giáo dục nghề nghiệp

7.700

7.700

4.240

4.240

212

4.028

a

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2026

7.700

7.700

4.240

4.240

212

4.028

1

Xây dựng các hạng mục phụ trợ các trường học còn thiếu cơ sở vật chất trên địa bàn huyện Tương Dương

8128111

Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh

18/NQ-HĐND 25/10/2024; 2772/QĐ-UBND của UBND huyện ngày 10/12/2024

7.700

7.700

4.240

4.240

212

4.028

IV

Y tế, dân số và gia đình

275325

56.193

60.000

53.843

23.843

30.000

2.693

51.150

a

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2026

160.325

21.193

13.843

13.843

693

13.150

1

Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải, rác thải các bệnh viện tỉnh Nghệ An sử dụng vốn vay ODA của Chính phủ Đức (*)

7617618

Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh

6331/QĐ-TTg 30/12/2015; 5367/QĐ-UBND 25/12/2019; 837//QĐ-TTg 06/7/2019; 1533/QĐ-TTg 15/9/2021; 67/NQ-HĐND 29/8/2024; 2938/QĐ-UBND 15/9/2025

59.448

10.003

3.653

3.653

183

3.470

Đối ứng ODA

2

Tăng cường hệ thống y tế tuyến tỉnh, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2023

7960132

Sở Y tế

540/QĐ-TTg 20/4/2020; 4896/QĐ-UBND 30/12/2020; 54/NQ-HĐND 11/7/2024

100.877

11.190

10.190

10.190

510

9.680

Đối ứng ODA

b

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành sau năm 2026

115.000

35.000

60.000

40.000

10.000

30.000

2.000

38.000

1

Xây dựng Trung tâm y tế thị xã Hoàng Mai (giai đoạn 2)

8104712

UBND phường Quỳnh Mai

48/NQ-HĐND 18/10/2021; 17/NQ-HĐND ngày 22/4/2024; 2018/QĐ-UBND 8/8/2024; 83/NQ-HĐND 18/10/2024; 3063/QĐ-UBND 13/11/2024

115.000

35.000

60.000

40.000

10.000

30.000

2.000

38.000

V

Văn hóa, thông tin

54.000

39.000

15.000

7.368

7.368

368

7.000

a

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2026

54.000

39.000

15.000

7.368

7.368

368

7.000

1

Khu tưởng niệm Bác Hồ về thăm Đông Hiếu (*)

7573457

UBND xã Đông Hiếu

4855 07/10/2016

1347 12/5/2021

54.000

39.000

15.000

7.368

7.368

368

7.000

VI

Các hoạt động kinh tế

12.108.243

3.661.847

3.488.317

1.471.755

382.866

1.088.889

73.587

1.398.168

VI.1

Nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi và thủy sản

453.707

248.680

63.278

54.059

3.398

50.661

2.702

51.357

a

Dự án hoàn thành đưa vào sử dụng trước ngày 31/12/2025

65.000

60.000

5.000

3.850

3.850

192

3.658

1

Nâng cấp, cải tạo hạ tầng khu nuôi trồng thủy sản thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An (*)

7560611

UBND phường Quỳnh Mai

71/QĐ-HĐND ngày 9/12/2015; 1282/QĐ-UBND 29/3/2016; 5282/QĐ-UBND 28/10/2016; 4707/QĐ-UBND 22/12/2020

65.000

60.000

5.000

3.850

3.850

192

3.658

b

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2026

388.707

188.680

58.278

50.209

3.398

46.811

2.510

47.699

1

Hiện đại hóa lâm nghiệp và tăng cường tính chống chịu vùng ven biển (FMCR) tỉnh Nghệ An (*)

7722210

Sở Nông nghiệp và Môi trường

1658/QĐ-BNN ngày 04/5/2017; 1545/QĐ-UBND 09/5/2019; 1249/QĐ-TTg 26/10/2023; 5996/QĐ-BNN-HTQT 29/12/2023; 887/QĐ-UBND 10/4/2024

147.329

39.680

3.398

3.398

170

3.228

Đối ứng ODA

2

Cải tạo, nâng cấp các hồ chứa nước Đức Trung, xã Nghĩa Đức; C3 Tân Thọ, xã Nghĩa Thọ và kênh tưới, tiêu xã Nghĩa Khánh, huyện Nghĩa Đàn

8064427

Sở Nông nghiệp và Môi trường

2764/QĐ-UBND 04/8/2021; 1449/QĐ-UBND 27/5/2022

36.500

33.000

3.500

2.188

2.188

109

2.079

3

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Kẻ Nính, xã Châu Hạnh, huyện Quỳ Châu (*)

7506397

UBND xã Quỳ Châu

2837/QĐ-UBND.NN ngày 05/7/2013; 5719/QĐ-UBND 28/10/2014; 2079/QĐ-UBND ngày 14/8/2024

139.878

64.000

41.778

41.778

41.778

2.089

39.689

4

Cải tạo, nâng cấp hệ thống kênh tiêu thoát nước cho các xã Đông Sơn, Tràng Sơn, Lưu Sơn, Đà Sơn, Yên Sơn, Lạc Sơn và thị trấn Đô Lương, huyện Đô Lương

8050875

Sở Nông nghiệp và Môi trường

36/NQ-HĐND 13/8/2021; 2444/QĐ-UBND 17/8/2022

65.000

52.000

13.000

2.845

2.845

142

2.703

VI.2

Giao thông

5.849.099

3.024.221

1.673.281

952.034

345.760

606.274

47.602

904.432

a

Dự án thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản

283.655

146.339

137.316

5.000

5.000

250

4.750

1

Đường giao thông từ trung tâm xã Môn sơn đến bản Cò Phạt, xã Môn Sơn, huyện Con Cuông (*)

7072172

UBND xã Môn Sơn

2121/QĐ-UBND 06/6/2028 4118/QĐ-UBND 22/10/2012

283.655

146.339

137.316

5.000

5.000

250

4.750

b

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2026

4.300.444

1.972.882

1.215.965

646.274

95.000

551.274

32.314

613.960

1

Hạ tầng cơ bản cho tăng trưởng toàn diện các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị - Hợp phần tỉnh Nghệ An) (*)

7585525

Sở Tài chính

613/QĐ-TTg 08/5/2017; 562/QĐ-TTg 18/5/2018; 47/NQ-HĐND 11/9/2023; 19/NQ-HĐND 22/4/2024

1.198.630

162.847

5.000

5.000

250

4.750

Đối ứng ODA

2

Xây dựng các tuyến đường trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu (đường du lịch biển Quỳnh Nghĩa và đường vào khu Quảng trường và công viên trung tâm huyện)

8068755

Sở Xây dựng

36/NQ-HĐND 13/8/2021; 24/NQ-HĐND 07/7/2023; 3887/QĐ-UBND 27/11/2023; 04/QĐ-UBND 04/01/2024

70.000

50.000

20.000

45.000

25.000

20.000

2.250

42.750

3

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông từ quốc lộ 7B - khu di tích lịch sử quốc gia Phan Đăng Lưu, xã Hoa Thành qua Quốc lộ 48E đến tượng đài đồng chí Phan Đăng Lưu tại Thị trấn Yên Thành, huyện Yên Thành

8051973

UBND xã Yên Thành

36/NQ-HĐND 13/8/2021; 119/QĐ-UBND 17/01/2022

55.000

50.000

5.000

29.000

25.000

4.000

1.450

27.550

4

Tuyến đường số 1, khu đô thị Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An (*)

7282465

Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và Công nghiệp tỉnh

5127 31/10/2013; 5620 22/11/2010; 1330 12/5/2021; 2794/QĐ-UBND 05/8/2021 3042 11/11/2024

223.338

193.500

29.838

13.000

13.000

650

12.350

5

Xây dựng tuyến đường quy hoạch 18m nối Quốc Lộ 46 với Đại lộ Vinh - Cửa Lò, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

7941166

Sở Xây dựng

18/NQ-HĐND 13/5/2021; 4040/QĐ-UBND 29/10/2021; 47/NQ-HĐND 11/9/2023; 345/QĐ-UBND 20/2/2024

194.000

80.000

114.000

62.000

62.000

3.100

58.900

6

Sửa chữa, nâng cấp đường giao thông Khuôn - Đại Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

7588342

Sở Xây dựng

94/QĐ-HĐND 30/10/2015; 78/NQ-HĐND 29/7/2016; 4767/QĐ-UBND 01/10/2016; 1353/QĐ-UBND 12/05/2021

80.000

51.000

29.000

12.000

12.000

600

11.400

7

Tuyến đường tránh QL 1A đoạn Quỳnh Hậu - Quỳnh Hồng - Quỳnh Diễn- Quỳnh Giang, huyện Quỳnh Lưu

7941162

Sở Xây dựng

18/NQ-HĐND 13/5/2021 4652/QĐ-UBND 01/12/2021

200.000

136.068

63.932

25.000

25.000

1.250

23.750

8

Cầu Thanh Nam qua sông Lam, huyện Con Cuông (*)

7850174

Sở Xây dựng

13/NQ-HĐND 14/5/2020 2538/QĐ-UBND 30/7/2020; 4778/QĐ-UBND 25/12/2020; 1352/QĐ-UBND 12/5/2021

166.000

154.200

11.800

1.800

1.800

90

1.710

9

Nâng cấp mở rộng một số tuyến đường trên địa bàn huyện Nam Đàn (Tuyến huyện ĐH08 tuyến Cồn Bụt - Nam Lĩnh đoạn QL46C đến đường Vành đai phía Bắc; tuyến từ ngã tư Cầu Đòn đến Đê 42 thị trấn Nam Đàn)

8007245

Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh

36/NQ-HĐND 13/8/2021; 2850/QĐ-UBND 21/9/2022

80.230

26.000

54.230

26.778

26.778

1.339

25.439

10

Tuyến đường số 3 khu đô thị Hoàng Mai (giai đoạn 1) (*)

7057269

Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh

4201/QĐ-UBND ngày 26/9/2008; 3652 17/8/2018

194.225

158.121

36.104

5.000

5.000

250

4.750

11

Đường giao thông liên xã Nghĩa Đức đi Nghĩa Hiếu, Nghĩa Hưng, huyện Nghĩa Đàn (*)

7944912

Sở Xây dựng

36/NQ-HĐND 13/8/2021; 4609/QĐ-UBND 30/11/2021

50.000

40.000

10.000

9.000

9.000

450

8.550

12

Xây dựng các cầu trọng yếu và các tuyến đường hai đầu cầu trên địa bàn huyện Quế Phong (Cầu Na Phày - Đỏn Chám, xã Mường Nọc; cầu vượt lũ bản Cắm, xa Cắm Muộn; cầu Long Thắng và đường vào khu tái định cư (các điểm dân cư bản Xắng - bản Quạ), xã Hạnh Dịch)

7954768

Sở Xây dựng

3297/QĐ-UBND 09/9/2021; 4041/QĐ-UBND 29/10/2021

43.500

39.446

4.054

3.279

3.279

164

3.115

13

Đường giao thông liên huyện từ Bản Choọng - Bản Bồn, xã Châu Lý, huyện Quỳ Hợp đến xã Tân Hợp, huyện Tân Kỳ (*)

7985875

Sở Xây dựng

4653/QĐ-UBND 01/12/2021; 2692/QĐ-UBND 07/9/2022

70.000

65.000

5.000

5.000

5.000

250

4.750

14

Đường giao thông liên xã Châu Đình - Bản Khúa xã Châu Lý, huyện Quỳ Hợp

8030843

Sở Xây dựng

3493/QĐ-UBND 27/9/2021

36.334

30.000

6.334

6.334

6.334

317

6.017

15

Cầu Mô Vĩnh bắc qua sông Rộ, huyện Thanh Chương

8071295

Sở Xây dựng

46/NQ-HĐND 11/9/2023; 4517/QĐ-UBND 30/12/2023

80.000

30.000

35.000

20.000

20.000

1.000

19.000

16

Xây dựng các tuyến đường giao thông trên địa bàn huyện Thanh Chương (tuyến đường nối từ đường mòn Hồ Chí Minh đi vào vùng nguyên liệu trồng chè, cam thuộc xóm Thành Công - xí nghiệp chè Hạnh Lâm xã Thanh Đức; Tuyến nối QL46C đi xóm Tân Hợp, xã Thanh Tiên) (*)

7969776

Sở Xây dựng

3073/QĐ-UBND 20/8/2021; 4339/QĐ-UBND 15/11/2021; 4666/QĐ-UBND 02/12/2021; 3130 12/10/2022

49.900

35.000

14.900

14.900

14.900

745

14.155

17

Đường giao thông nối QL46 đi xã Ngọc Sơn với xã Nam Hưng, huyện Nam Đàn và QL15

7942175

Sở Xây dựng

36/NQ-HĐND 13/8/2021; 4038/QĐ-UBND 29/10/2021; 27/NQ-HĐND 14/7/2022; 2363/QĐ-UBND 11/8/2022; 34/NQ-HĐND 07/6/2024

153.000

100.000

13.000

13.000

13.000

650

12.350

18

Nâng cấp, mở rộng đường giao thông Tràng - Minh nối QL.15A từ đền Quả Sơn đến QL7A tại vị trí đền Đức Hoàng, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

7948054

Sở Xây dựng

36/NQ-HĐND 13/8/2021; 4681/QĐ-UBND 02/12/2021; 27/NQ-HĐND 14/7/2022; 2580/QĐ-UBND 26/8/2022

120.000

75.000

45.000

20.000

20.000

1.000

19.000

19

Nâng cấp đường giao thông vùng nguyên liệu cho dự án chế biến gỗ tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

8052259

Sở Xây dựng

36/NQ-HĐND 13/8/2021; 3247/QĐ-UBND 20/10/2022

110.000

85.000

25.000

17.000

17.000

850

16.150

20

Cầu Quỳnh Nghĩa tại Km6+00 trên tuyến đường tỉnh 537B, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

7938468

Sở Xây dựng

36/NQ-HĐND 13/8/2021; 4651/QĐ-UBND 01/12/2021; 27/NQ-HĐND 14/7/2022; 2383 QĐ-UBND 13/8/2022

205.000

185.000

20.000

13.774

13.774

689

13.085

21

Xây dựng đường giao thông Hòa Thái, xã Hưng Hòa, thành phố Vinh nối từ đường Ven Sông Lam đến đê Môi trường (giai đoạn 1) (*)

7633303

UBND phường Trường Vinh

1711/QĐ-UBND 08/07/2024

80.136

60.000

20.136

5.509

5.509

275

5.234

22

Đường giao thông đến trung tâm xã Châu Khê, huyện Con Cuông (*)

7332089

UBND xã Châu Khê

5883 30/10/2014

118.214

66.700

30.700

22.000

22.000

1.100

20.900

23

Đường giao thông từ ĐH.238 đi QL,48E, đoạn qua xã Quang Thành, huyện Yên Thành

8065753

UBND xã Quang Đồng

2711/QĐ-UBND 30/8/2023; 3949/QĐ-UBND 01/12/2023

40.000

20.000

20.000

15.000

15.000

750

14.250

24

Đường Nguyễn Sỹ Sách kéo dài nối đường ven sông Lam, thành phố Vinh (giai đoạn 2)

7944906

Sở Xây dựng

09/NQ-HĐND 16/7/2024 của HĐND TP Vinh (PL13); 1659/QĐ-UBND 21/5/2023

413.092

413.092

118.400

118.400

5.920

112.480

25

Cải tạo, nâng cấp hệ thống đường giao thông và công trình trên tuyến trên địa bàn huyện Tân Kỳ (tuyến Lạt Làng Rào, Hương Sơn - Phủ Sơn, Đồng Lau - Thung Mòn)

8067090

Sở Xây dựng

36/NQ-HĐND 13/8/2021; 47/NQ-HĐND 11/9/2023; 4209/QĐ-UBND 18/12/2023

108.500

80.000

28.500

68.500

40.000

28.500

3.425

65.075

26

Đường Trần Hưng Đạo kéo dài (đoạn từ đường Đặng Thái Thân đến đường Hồ Hữu Nhân), thành phố Vinh

7944909

Sở Xây dựng

22/NQ-HĐND 2/10/2021 (PL3); 09/NQ-HĐND 16/7/2024 (PL6); 5646/QĐ.UBND 30/11/2022

161.345

161.345

70.000

70.000

3.500

66.500

c

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành sau năm 2026

1.265.000

905.000

320.000

300.760

250.760

50.000

15.038

285.722

1

Đường giao thông nổi QL46 đến Khu di tích Kim Liên và đền Nhạn Tháp, xã Hồng Long, huyện Nam Đàn

8078233

Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh

23/NQ-HĐND 07/07/2023; 4558/QĐ-UBND 30/12/2023

230.000

100.000

130.000

70.000

20.000

50.000

3.500

66.500

2

Xây dựng tuyến đường tránh thị trấn Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

7962588

Sở Xây dựng

36/NQ-HĐND ngày 13/8/2021; 163/QĐ-UBND ngày 18/01/2023

285.000

285.000

60.000

60.000

3.000

57.000

3

Xây dựng tuyến đường kết nối đường ven biển với khu đô thị, du lịch, thể thao Bãi Lữ, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

8142335

Sở Xây dựng

81/NQ-HĐND 18/10/2024; 739/QĐ-UBND 13/3/2025

370.000

370.000

90.760

90.760

4.538

86.222

4

Tuyến đường tránh QL48 đoạn qua trung tâm đô thị Thái Hòa (giai đoạn 1)

7952443

Sở Xây dựng

36/NQ-HĐND 13/8/2021; 24/NQ-HĐND 07/7/2023; 2865/QĐ-UBND 13/9/2023

380.000

150.000

190.000

80.000

80.000

4.000

76.000

VI.3

Khu công nghiệp và Khu kinh tế

46.619

29.000

12.419

10.869

10.869

543

10.326

a

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2026

46.619

29.000

12.419

10.869

10.869

543

10.326

1

Hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp thị trấn Yên Thành, huyện Yên Thành (*)

7378658

UBND xã Yên Thành

2469/QĐ-UBND.CN 14/6/2013,4899/QĐ.UBND- ĐTXD 24/10/2013, 2418/QĐ-UBND 29/7/2025

46.619

29.000

12.419

10.869

10.869

543

10.326

VI.4

Cấp nước, thoát nước

119.869

100.000

19.869

6.700

6.700

335

6.365

a

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2026

119.869

100.000

19.869

6.700

6.700

335

6.365

1

Xây dựng tuyến mương tiêu thoát nước dọc đường V.I.Lê Nin, Trường Thi, thành phố Vinh

7945097

Sở Xây dựng

36/NQ-HĐND 13/8/2021; 4614/QĐ-UBND 30/11/2021

119.869

100.000

19.869

6.700

6.700

335

6.365

VI.5

Du lịch

310.000

176.238

133.762

24.633

24.633

1.232

23.401

a

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2026

310.000

176.238

133.762

24.633

24.633

1.232

23.401

1

Nâng cấp, mở rộng đường Bình Minh thị xã Cửa Lò

7951954

UBND phường Cửa Lò

4037/QĐ-UBND 29/10/2021

310.000

176.238

133.762

24.633

24.633

1.232

23.401

VI.6

Công trình công cộng tại các đô thị và nông thôn

5.328.949

83.708

1.585.708

423.460

33.708

389.752

21.173

402.287

a

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2026

826.949

83.708

83.708

52.654

33.708

18.946

2.633

50.021

1

Cải thiện cơ sở hạ tầng đô thị Hoàng Mai thuộc dự án Cải thiện cơ sở hạ tầng đô thị nhằm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu 04 tỉnh ven biển Bắc Trung Bộ"

7893742

Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh

1085/QĐ-TTg 23/8/2019; 3097/QĐ-UBND 15/9/2020; 91/NQ-HĐND 18/10/2024

826.949

83.708

83.708

52.654

33.708

18.946

2.633

50.021

Đối ứng ODA

b

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành sau năm 2026

4.502.000

4.502.000

370.806

370.806

18.540

352.266

1

Hạ tầng ưu tiên và phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

7895314

Sở Nông nghiệp và Môi trường

2212/QĐ-TTg 28/12/2021; 283/QĐ-UBND 06/02/2023

4.502.000

1.502.000

370.806

370.806

18.540

352.266

Đối ứng ODA

VII

Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội

110.000

40.000

70.000

10.000

10.000

500

9.500

a

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành sau năm 2026

110.000

40.000

70.000

10.000

10.000

500

9.500

1

Xây dựng khu hành chính (Huyện ủy, HĐND - UBND và các đoàn thể) huyện Con Cuông.

8073280

UBND xã Con Cuông

46/NQ-HĐND 11/9/2023 4550/QĐ-UBND 30/12/2023

110.000

40.000

70.000

10.000

10.000

500

9.500

IV

Vốn quy hoạch và chuẩn bị đầu tư

263.158

13.158

250.000

UBND tỉnh phân bổ chi tiết theo tiến độ lập Kế hoạch trung hạn giai đoạn 2026-2030

V

Vốn thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh

300.000

15.000

285.000

B

Vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn miền Tây theo Nghị quyết số 137/2024/QH15

1.918.863

1.918.863

1.000.000

1.000.000

50.000

950.000

I

Quốc phòng

23.500

23.500

14.100

14.100

705

13.395

a

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2026 (01 dự án)

23.500

23.500

14.100

14.100

705

13.395

Chi tiết tại Nghị quyết riêng

II

Giáo dục đào tạo và giáo dục nghề nghiệp

269.363

269.363

152.610

152.610

7.630

144.980

a

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2026

269.363

269.363

152.610

152.610

7.630

144.980

1

Cải tạo, xây dựng mới một số hạng mục Trường THPT Tương Dương 1

8160466

Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh

1238/QĐ-UBND 29/4/2025; 2455/QĐ-UBND 31/7/2025

52.200

52.200

29.200

29.200

1.460

27.740

2

Cải tạo, xây dựng mới một số hạng mục Trường THPT Quỳ Châu

8160465

Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh

1242/QĐ-UBND 29/4/2025; 2456/QĐ-UBND 31/7/2025

87.078

87.078

50.325

50.325

2.516

47.809

3

Xây dựng mới nhà học và các hạng mục phụ trợ Trường THPT Tân Kỳ, huyện Tân Kỳ

8160462

Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh

1239/QĐ-UBND 29/4/2025; 2253/QĐ-UBND 17/7/2025

28.768

28.768

15.768

15.768

788

14.980

4

Xây dựng mới một số hạng mục Trường THPT Cát Ngạn, huyện Thanh Chương

8160463

Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và Công nghiệp tỉnh

1241/QĐ-UBND 29/4/2025; 2255/QĐ-UBND 17/7/2025

30.267

30.267

17.267

17.267

863

16.404

5

Cải tạo, xây dựng mới nhà học và các hạng mục phụ trợ Trường THPT Đặng Thúc Hứa, huyện Thanh Chương

8160461

Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh

1240/QĐ-UBND 29/4/2025; 2252/QĐ-UBND 17/7/2025

36.630

36.630

20.630

20.630

1.032

19.598

6

Xây dựng mới một số hạng mục Trường THPT Quỳ Hợp 3, huyện Quỳ Hợp

8160464

Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh

1237/QĐ-UBND 29/4/2025; 2254/QĐ-UBND 17/7/2025

34.420

34.420

19.420

19.420

971

18.449

III

Y tế, dân số và gia đình

380.000

380.000

220.400

220.400

11.020

209.380

a

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2026

380.000

380.000

220.400

220.400

11.020

209.380

1

Cải tạo, xây dựng mới một số hạng mục Bệnh viện Đa khoa khu vực Tây Nam Nghệ An

8149504

Sở Y tế

1245/QĐ-UBND 29/4/2025; 2652/QĐ-UBND 19/8/2025

200.000

200.000

116.000

116.000

5.800

110.200

2

Đầu tư xây dựng Trung tâm y tế huyện Quế Phong

8149503

Sở Y tế

1244/QĐ-UBND 29/4/2025; 2653/QĐ-UBND 19/8/2025

90.000

90.000

52.200

52.200

2.610

49.590

3

Đầu tư xây dựng Trung tâm y tế huyện Kỳ Sơn

8149502

Sở Y tế

1243/QĐ-UBND 29/4/2025; 2654/QĐ-UBND 19/8/2025

90.000

90.000

52.200

52.200

2.610

49.590

IV

Giao thông

1.246.000

1.246.000

612.890

612.890

30.645

582.245

a

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2026

120.000

120.000

59.907

59.907

2.996

56.911

1

Đầu tư xây dựng nâng cấp tuyến đường giao thông nông thôn Nghĩa Xuân - Minh Hợp, xã Minh Hợp, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An

8160154

Sở Xây dựng

1253/QĐ-UBND 29/4/2025; 2011/QĐ-UBND 30/6/2025

40.000

40.000

15.907

15.907

796

15.111

2

Đầu tư xây dựng cầu Kẻ Nính, xã Châu Hạnh, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An

8160155

Sở Xây dựng

1246/QĐ-UBND 29/4/2025; 2012/QĐ-UBND 30/6/2025

80.000

80.000

44.000

44.000

2.200

41.800

b

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành sau năm 2026

1.126.000

1.126.000

552.983

552.983

27.649

525.334

1

Đầu tư xây dựng Đường giao thông liên xã từ bản Thảo Đi, xã Bảo Nam đến bản Mường Lống 1, xã Mường Lống, huyện Kỳ Sơn

8160101

Sở Xây dựng

1251/QĐ-UBND 29/4/2025; 2015/QĐ-UBND 30/6/2025

280.000

280.000

140.000

140.000

7.000

133.000

2

Đầu tư xây dựng nâng cấp, cải tạo nền, mặt đường và công trình đoạn Km20+500-Km37+00, ĐT.543B, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An

8159412

Sở Xây dựng

1250/QĐ-UBND 29/4/2025; 2016/QĐ-UBND 30/6/2025

275.000

275.000

140.000

140.000

7.000

133.000

3

Đầu tư xây dựng cầu Đức Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An

8159411

Sở Xây dựng

1249/QĐ-UBND 29/4/2025; 2017/QĐ-UBND 30/6/2025

300.000

300.000

135.000

135.000

6.750

128.250

4

Đầu tư xây dựng thay thế các tràn trên các tuyến đường tỉnh thuộc địa bàn các huyện miền Tây Nghệ An

8160157

Sở Xây dựng

1248/QĐ-UBND 29/4/2025; 2013/QĐ-UBND 30/6/2025

271.000

271.000

137.983

137.983

6.899

131.084


Ghi chú: (*) Các dự án cho phép kéo dài thời gian bố trí vốn sang năm 2026


[1] Chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác phải có trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, trừ dự án đầu tư công khẩn cấp, dự án đầu tư công đặc biệt, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA không hoàn lại.


[2] Chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác đã được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.


[3] Cho phép tỉnh Nghệ An khi xác định số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương không tính đối với nguồn thu nội địa từ hoạt động khai thác khoáng sản (không bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp) và nguồn thu thuế từ các cơ sở sản xuất thủy điện trên địa bàn miền Tây Nghệ An để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn miền Tây Nghệ An.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu69/NQ-HĐND
Ngày ban hành12/12/2025
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực12/12/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Nghệ An / Hoàng Nghĩa Hiếu
Phạm viNghệ An
Trích yếuNăm 2025 về Kế hoạch đầu tư công năm 2026 do tỉnh Nghệ An ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.