Quay lại

Nghị quyết 69/NQ-HĐND năm 2025 về kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026 - 2030 tỉnh Cao Bằng

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 69/NQ-HĐND

Cao Bằng, ngày 11 tháng 12 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TỈNH CAO BẰNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 38

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030;

Xét Tờ trình số 3731/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030 tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra số 656/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Mục tiêu

1. Mục tiêu tổng quát: Tập trung thực hiện tốt nhiệm vụ tài chính ngân sách; phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu về thu ngân sách đề ra trong Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cao Bằng lần thứ XX (2025-2030). Bên cạnh đó, huy động, phân phối, quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính, đáp ứng yêu cầu và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; từng bước cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước; triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư công, đầu tư hợp lý cho con người và giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính đi đôi với đẩy mạnh cải cách hành chính, hiện đại hóa và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát tài chính; kiểm soát chặt chẽ nợ chính quyền địa phương, bảo đảm an toàn tài chính của tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng bình quân 12%/năm.
- Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu qua địa bàn tăng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 là 10%/năm.

Điều 2. Dự báo kế hoạch tài chính địa phương 05 năm giai đoạn 2026 - 2030

1. Thu ngân sách nhà nước
Dự kiến tổng thu ngân sách nhà nước 05 năm giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 22.470.00 triệu đồng, tăng 55% so với ước thực hiện 5 năm giai đoạn 2021 - 2025, tốc độ tăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 12%/năm. Cụ thể:
- Dự toán thu nội địa khoảng 10.863.000 triệu đồng, tăng 42,9% so với ước thực hiện 05 năm giai đoạn 2021 - 2025. Trong đó thu ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp khoảng 9.100.000 triệu đồng. Nếu loại trừ thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết thì tổng thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp khoảng 7.740.800 triệu đồng.
- Dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu khoảng 1607.000 triệu đồng, tăng 69% so với ước thực hiện 05 năm giai đoạn 2021-2025.

2. Chi ngân sách địa phương
Tổng chi ngân sách địa phương dự kiến giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 149.000.000 triệu đồng, tăng 118% so với giai đoạn 2021 - 2025. Trong đó chi đầu tư phát triển khoảng 91.213.975 triệu đồng, chi thường xuyên khoảng 57.761.171 triệu đồng, chi trả nợ lãi các khoản vay khoảng 24.854 triệu đồng.

3. Các chỉ tiêu về quản lý nợ chính quyền địa phương
Dự kiến giai đoạn 2026 - 2030, các chỉ tiêu nợ chính quyền địa phương như sau: Dự kiến bình quân giai đoạn: hạn mức dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương khoảng 1.786.825 triệu đồng; mức dư nợ đầu kỳ 177.397 triệu đồng, trả nợ gốc vay trong năm là 117.043 triệu đồng, tổng mức vay 325.787 triệu đồng, mức dư nợ vay cuối kỳ là 386.141 triệu đồng.

Điều 3. Giải pháp thực hiện Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026 - 2030

Để thực hiện hoàn thành Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030 của địa phương, tập trung vào một số giải pháp sau:

1. Thu ngân sách nhà nước
- Tổ chức, chỉ đạo thu ngân sách với phương châm tích cực nhất; thường xuyên đánh giá, phân tích tình hình thu trên tất cả các lĩnh vực, các sắc thuế để có giải pháp quản lý, chỉ đạo, tham mưu hiệu quả. Quản lý chặt chẽ mọi nguồn thu, triển khai đồng bộ các biện pháp tổ chức quản lý thu trên mọi lĩnh vực, địa bàn nhằm phấn đấu hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách nhà nước.
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh; thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu tài chính theo quy định pháp luật.
- Tăng cường chống thất thu thuế, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và gian lận giá; đẩy mạnh quản lý, tập trung thu hồi nợ đọng thuế; triển khai tích cực các biện pháp thu tài chính, nhất là thu tiền sử dụng đất thông qua đấu giá.
- Thực hiện tốt các biện pháp quản lý nợ theo quy trình; công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp nợ thuế kéo dài; phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan để thực hiện kế hoạch thu hồi, xử lý nợ đọng theo chỉ đạo của Ban chỉ đạo chống thất thu ngân sách tỉnh.
- Thực hiện nhiệm vụ xúc tiến đầu tư để thu hút nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư, kinh doanh tại tỉnh, góp phần đa dạng hóa nguồn thu, tạo nguồn thu ổn định và vững chắc cho ngân sách địa phương.
- Đẩy mạnh cải cách, hiện đại hóa hệ thống thuế; đơn giản hóa thủ tục hành chính; nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân, doanh nghiệp; đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin vận hành thông suốt, an ninh, an toàn.

2. Chi ngân sách địa phương
- Đẩy mạnh cơ cấu lại chi ngân sách địa phương (bao gồm chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên), tập trung ưu tiên cho các nhiệm vụ thiết yếu; tiếp tục cơ cấu lại và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công; ưu tiên bố trí vốn nhằm đẩy nhanh tiến độ và sớm hoàn thành các dự án, công trình trọng điểm có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Nâng cao hiệu quả chi ngân sách, cơ cấu lại theo hướng tăng hợp lý tỷ trọng chi đầu tư phát triển, giảm tỷ trọng chi thường xuyên; gắn với đổi mới mạnh mẽ khu vực sự nghiệp công lập theo cơ chế tự chủ, tinh giản bộ máy, biên chế và thực hiện cải cách tiền lương.
- Rà soát các chính sách xã hội, an sinh xã hội để đảm bảo tập trung và có hiệu quả; tăng cường phân cấp, phân quyền, gắn trách nhiệm của người đứng đầu trong sử dụng nguồn lực ngân sách nhà nước.
- Nâng cao quyền hạn và trách nhiệm trong lập dự toán, quản lý và sử dụng ngân sách của các cấp, các đơn vị sử dụng ngân sách; thúc đẩy công khai, minh bạch ngân sách.
- Không ban hành chính sách, chế độ, nhiệm vụ chi khi chưa cân đối được nguồn lực thực hiện.

Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 5. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XVII, Kỳ họp thứ 38 (Kỳ họp thường lệ cuối năm 2025) thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026./.

Điều 5. Biểu mẫu số 01

DỰ BÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2026-2030 (Kèm theo Nghị quyết số 69/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Điều 5. Biểu mẫu số 02

KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 05 NĂM 2026-2030 (Kèm theo Nghị quyết số 69/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị: Triệu đồng


CHỦ TỊCH Bế Thanh Tịnh



STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mục tiêu giai đoạn trước

Thực hiện giai đoạn trước

Kế hoạch giai đoạn 2026-2030

Tổng giai đoạn

2021

2022

2023

2024

2025

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

1

Tổng sản phẩm trong nước (GRDP) theo giá hiện hành

Triệu đồng

135.865.000

116.150.727

19.438.144

21.023.034

22.574.818

24.954.000

28.160.731

56.232.886

2

Tốc độ tăng trưởng GRDP

%

7,5-8

4,46%

-0,62%

4,46

3,73

6,74

8,00

10%

3

Cơ cấu kinh tế

- Nông, lâm, ngư nghiệp

%

16,4

20,42

23,33

22,53

21,43

20,83

20,42

14,98

- Công nghiệp, xây dựng

%

32,4

19,91

18,31

18,50

17,12

18,99

19,91

34,71

- Dịch vụ

%

48,2

55,94

54,64

55,15

57,71

56,48

55,94

47,14

4

Chỉ số tiêu dùng (CPI)

%

98,5

101,73

101,28

101,78

5

Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn

Triệu đồng

11% năm

50.439.200

9.457.176

9.539.613

9.419.884

10.296.976

11.725.551

81.240.000

Tỷ lệ so với GRDP

%

43,6

48,7

45,4

41,7

40,9

41,6

144,0

- Vốn ngân sách nhà nước

Triệu đồng

- Vốn tín dụng

Triệu đồng

- Vốn doanh nghiệp và dân cư

Triệu đồng

21.326.735

4.603.255

5.039.740

3.287.745

4.025.181

4.370.814

- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Triệu đồng

31.970

27.891

3.024

579

80

396

6

Kim ngạch xuất khẩu

Triệu USD

1.623

2.359

943,8

1038

1142

1256

1382

5.762

Tốc độ tăng

%

10%

10%

7

Kim ngạch nhập khẩu

Triệu USD

926

1.521

490

538

592

652

717

2.988

Tốc độ tăng

%

10%

8

Dân số

1.000 người

540

562,929

537,978

543,052

547,857

558,461

562,929

586,515

9

Thu nhập bình quân đầu người

Triệu đồng

-

2,78

3,945

10

Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp chứng chỉ

%

25,78

28,40

11

Tỷ lệ hộ nghèo

%

18,03%

28,94%

24,71%

20,04%

16,04%

20%

12

Tỷ lệ giảm hộ nghèo

%/năm

4,03%

4,29%

4,23%

4,67%

4%

3%

13

Tỷ lệ xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới

%

36,0%

12,2%

12,2%

12,2%

12,2%

12,2%

12,2%

39,6%

14

Số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới (lũy kế)

50

17

17

17

17

17

17

21



STT

Nội dung

Kế hoạch giai đoạn trước

Thực hiện giai đoạn trước

Kế hoạch giai đoạn 2026- 2030

Tổng giai đoạn

2021

2022

2023

2024

2025

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

A

TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GRDP) THEO GIÁ HIỆN HÀNH

135.865.000

116.150.727

19.438.144

21.023.034

22.574.818

24.954.000

28.160.731

56.232.886

B

TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN

11.140.000

14.499.622

1.964.391

3.990.706

2.088.927

2.478.298

3.976.939

22.470.000

Tốc độ tăng thu NSNN trên địa bàn (%)

12%

24,97%

-1%

103%

-47,6%

19,0%

51,0%

12%

Tỷ lệ thu NSNN so với GRDP (%)

8%

12%

10%

19%

9%

10%

14%

40%

Tỷ lệ thu từ thuế, phí so với GRDP (%)

I

Thu nội địa

9.869.000

7.598.757

1.521.964

1.327.730

1.325.263

1.549.890

1.873.910

10.863.000

Tốc độ tăng thu (%)

-1%

-14%

-13%

-0,2%

17,00%

20,91%

12%

Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%)

89%

52%

77%

33%

63%

63%

47%

53%

Trong đó: Thu tiền sử dụng đất

2.500.000

729.518

180.554

148.122

71.923

121.580

207.339

1.442.000

Thu xổ số kiến thiết

86.000

81.666

14.456

13.251

14.922

16.838

22.200

133.500

II

Thu từ dầu thô (nếu có)

Tốc độ tăng thu (%)

Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%)

III

Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu (nếu có)

1.271.000

6.871.824

435.650

2.654.918

755.182

926.074

2.100.000

11.607.000

Tốc độ tăng thu (%)

11%

133%

14%

509%

-71,6%

22,63%

126,8%

12%

Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%)

11%

47%

22%

67%

36%

37%

53%

47%

IV

Thu viện trợ (nếu có)

29.041

6.777

8.059

8.482

2.334

3.029

Tốc độ tăng thu (%)

Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%)

C

TỔNG THU NSĐP

50.600.000

66.513.135

9.457.603

11.505.000

13.395.457

14.804.522

17.350.553

149.000.000

Tốc độ tăng thu NSĐP (%)

12%

12%

Tỷ lệ thu NSĐP so với GRDP (%)

37%

57%

49%

55%

59%

59%

62%

265%

I

Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp

8.882.000

6.772.646

1.322.312

1.160.758

1.165.431

1.399.104

1.725.041

9.100.000

Tốc độ tăng (%)

Tỷ trọng trong tổng thu NSĐP (%)

18

10%

14%

10%

9%

9%

10%

6%

II

Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

41.718.000

59.740.489

8.135.291

10.344.242

12.230.026

13.405.418

15.625.512

139.900.000

Tốc độ tăng (%)

Tỷ trọng trong tổng thu NSĐP (%)

82%

90%

86%

90%

91%

91%

90%

94%

- Thu bổ sung cân đối ngân sách

29.708.000

39.003.236

6.399.205

6.969.149

7.490.501

8.341.499

9.802.882

58.000.000

- Thu bổ sung có mục tiêu

12.010.000

20.737.253

1.736.086

3.375.093

4.739.525

5.063.919

5.822.630

81.400.000

D

TỔNG CHI NSĐP

50.600.000

68.486.955

9.869.128

10.488.272

12.045.829

14.369.864

21.713.863

149.000.000

Tốc độ tăng chi NSĐP (%)

Tỷ lệ chi NSĐP so với GRDP (%)

37%

52%

49%

48%

50%

53%

61%

72%

I

Chi đầu tư phát triển (1)

14.500.000

24.618.674

2.731.486

4.164.816

4.493.572

4.546.321

8.682.479

91.213.975

Tốc độ tăng (%)

10

529%

Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%)

29

28,9%

25,5%

38,8%

33,7%

26,1%

23,9%

61,2%

II

Chi thường xuyên

36.088.000

43.849.953

7.135.104

6.320.497

7.548.991

9.818.674

13.026.687

57.761.171

Tốc độ tăng (%)

14%

21,5%

60%

Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%)

71

71,1%

74,5%

61,2%

66,3%

73,9%

76,1%

38,8%

III

Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay

12.000

18.329

2.538

2.959

3.266

4.869

4.697

24.854

Tốc độ tăng (%)

Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%)

0,02%

0,03%

0,03%

0,03%

0,03%

0,04%

0,03%

0,02%

IV

Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương

E

BỘI CHI/BỘI THU NSĐP

84.000

148.332

45.059

36.773

11.300

35.000

20.200

214.468

- Bội thu NSĐP

11.300

35.000

20.200

2.862

- Bội chi NSĐP

45.059

36.773

211.606

G

TỔNG MỨC VAY, TRẢ NỢ CỦA NSĐP

I

Hạn mức dư nợ vay tối đa của NSĐP

355.280

355.280

228.192

267.360

239.148

215.234

230.892

1.786.825

II

Mức dư nợ đầu kỳ (năm)

181.145

172.815

172.815

209.944

246.717

232.832

197.279

177.397

Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ (năm) so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP (%)

51%

49%

76%

79%

103%

108%

86%

9%

Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ (năm) so với GRDP (%)

III

Trả nợ gốc vay trong kỳ (năm)

89.896

131.130

28.859

17.834

22.310

39.224

22.148

117.043

- Từ nguồn vay để trả nợ gốc

68.428

56.175

20.929

17.834

10.757

3.671

2.266

114.181

- Từ nguồn bội thu NSĐP; tăng thu, tiết kiệm chi; kết dư ngân sách cấp tỉnh

21.468

74.955

7.930

11.553

35.553

19.882

2.862

IV

Tổng mức vay trong kỳ (năm)

152.428

138.007

65.988

54.607

10.757

3.671

2.266

325.787

- Vay đề bù đắp bội chi

84.000

81.832

45.059

36.773

211.606

- Vay để trả nợ gốc

68.428

56.175

20.929

17.834

10.757

3.671

2.266

114.181

V

Mức dư nợ cuối kỳ (năm)

243.677

177.360

209.944

246.717

232.832

197.279

177.397

386.141

Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ (năm) so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP (%)

69%

50%

92%

92%

97%

92%

77%

20%

Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ (năm) so với GRDP (%)

0,2%

0,2%

1,1%

1,1%

1,0%

0,8%

0,6%

0,2%

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu69/NQ-HĐND
Ngày ban hành11/12/2025
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực01/01/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Cao Bằng / Bế Thanh Tịnh
Phạm viCao Bằng
Trích yếuNăm 2025 về kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026 - 2030 tỉnh Cao Bằng
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.