Quay lại

Nghị quyết 72/NQ-HĐND năm 2023 bổ sung, điều chỉnh và giao chi tiết kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Hà Nam ban hành

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 72/NQ-HĐND

Hà Nam, ngày 07 tháng 12 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH VÀ GIAO CHI TIẾT KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI SÁU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2019/QH14;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 06 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.

Thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam: số 48/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 tỉnh Hà Nam; số 31/NQ-HĐND ngày 10 tháng 6 năm 2022 về bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 tỉnh Hà Nam; số 43/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2022 về việc bổ sung nguồn vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và giao chi tiết kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 từ nguồn dự phòng đầu tư ngân sách tỉnh; số 58/NQ-HĐND ngày 29 tháng 8 năm 2022 về việc bổ sung, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 tỉnh Hà Nam; số 15/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2023 về việc điều chỉnh, bổ sung, giao chi tiết kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025; số 24/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2023 về việc bổ sung, điều chỉnh, giao chi tiết kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2021-2025 tỉnh Hà Nam từ nguồn dự phòng đầu tư ngân sách cấp tỉnh, nguồn vượt thu ngân sách cấp tỉnh năm 2022.

Xét Tờ trình số 2361/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về bổ sung, điều chỉnh, giao chi tiết kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí bổ sung, điều chỉnh và giao chi tiết Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 như đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 2361/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:

1. Bổ sung nguồn vốn đầu tư trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 số tiền 608.839 triệu đồng, gồm:

a) Bổ sung nguồn vốn đầu tư công do cấp tỉnh quản lý: 2.922 triệu đồng (từ nguồn dự phòng tài chính).

b) Bổ sung nguồn vốn đầu tư công do cấp huyện, cấp xã quản lý: 605.917 triệu đồng (số tiền nhà đầu tư đã tự nguyện ứng trước để bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền thuê đất và tiền sử dụng đất).
Như vậy tổng nguồn vốn đầu tư trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 tỉnh Hà Nam sau bổ sung là 36.195.441,3 triệu đồng (trong đó: ngân sách cấp tỉnh quản lý: 25.340.714,3 triệu đồng; ngân sách cấp huyện và cấp xã quản lý: 10.854.727 triệu đồng).
(Chi tiết theo biểu số 01 kèm theo)

2. Điều chỉnh kế hoạch nguồn vốn đầu tư công của Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 nguồn ngân sách địa phương do cấp tỉnh quản lý, cụ thể:

a) Điều chỉnh giảm nguồn vốn hỗ trợ đầu tư nhà ở xã hội số tiền 195.931 triệu đồng (đã giao chi tiết cho Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối khu nhà ở xã hội xã Đại Cương, huyện Kim Bảng tại Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2022 của HĐND tỉnh) và nguồn vốn dự phòng đầu tư số tiền 77.551 triệu đồng.

b) Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công.
Tăng nguồn vốn bố trí cho các dự án đầu tư do tỉnh quản lý số tiền 77.551 triệu đồng (được giao chi tiết cho các dự án tại khoản 3 Điều này) từ nguồn vốn dự phòng đầu tư. Tăng nguồn vốn để trả nợ tiền gốc vay ODA đến hạn số tiền 2.922 triệu đồng (từ nguồn dự phòng tài chính được bổ sung tại điểm a khoản 1 Điều này).
(Chi tiết theo biểu số 02 kèm theo)

c) Điều chỉnh nguồn vốn được sử dụng để giao chi tiết cho các dự án (các dự án đã giao tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh: số 48/NQ-HĐND ngày 08/12/2021; số 31/NQ-HĐND ngày 10/6/2022; số 43/NQ-HĐND ngày 04/8/2022; số 58/NQ-HĐND ngày 29/8/2022; số 24/NQ-HĐND ngày 06/7/2023), cụ thể:
Dự án đầu tư xây dựng các trạm bơm đầu mối khu vực thành phố Phủ Lý phục vụ tiêu thoát nước chống ngập úng và kết hợp sản xuất nông nghiệp: điều chỉnh tăng 54.138 triệu đồng từ nguồn vượt thu ngân sách năm 2022; điều chỉnh giảm 54.138 triệu đồng đã giao từ nguồn ngân sách tỉnh (điều chỉnh số tiền được sử dụng từ nguồn ngân sách tỉnh sang nguồn vượt thu ngân sách cấp tỉnh năm 2022).
Dự án đầu tư xây dựng công trình Hạ tầng kỹ thuật khu liên hợp thể thao, xử lý cọc móng, xây dựng phần móng Nhà thi đấu đa năng tỉnh Hà Nam: điều chỉnh tăng 5.862 triệu đồng từ nguồn vượt thu ngân sách cấp tỉnh năm 2022; điều chỉnh giảm 5.862 triệu đồng đã giao từ nguồn ngân sách tỉnh (điều chỉnh số tiền được sử dụng từ nguồn ngân sách tỉnh sang nguồn vượt thu ngân sách cấp tỉnh năm 2022).
Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối từ đường ĐH.03 đến đường T3 Khu du lịch quốc gia Tam Chúc: điều chỉnh tăng 30.000 triệu đồng từ nguồn ngân sách tỉnh; điều chỉnh giảm 30.000 triệu đồng đã giao từ nguồn vượt thu ngân sách cấp tỉnh năm 2022 (điều chỉnh số tiền được sử dụng từ nguồn vượt thu ngân sách cấp tỉnh năm 2022 sang nguồn ngân sách tỉnh).
Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm điều trị nghiện ma túy và phục hồi chức năng tâm thần tỉnh Hà Nam: điều chỉnh tăng 30.000 triệu đồng từ nguồn ngân sách tỉnh; điều chỉnh giảm 30.000 triệu đồng đã giao từ nguồn vượt thu ngân sách năm 2022 (điều chỉnh số tiền được sử dụng từ nguồn vượt thu ngân sách cấp tỉnh năm 2022 sang nguồn ngân sách tỉnh).
(Chi tiết theo biểu số 03 kèm theo)

3. Giao chi tiết Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 cấp tỉnh quản lý (giao chi tiết số tiền được điều chỉnh tăng tại điểm b khoản 2 Điều này), cụ thể:

a) Giao chi tiết số tiền 77.551 triệu đồng được điều chỉnh từ nguồn dự phòng để bố trí cho các dự án đầu tư và nhiệm vụ.

b) Bố trí vốn để trả nợ tiền gốc vay ODA đến hạn cho 3 dự án với tổng số tiền là: 2.922 triệu đồng.
(Danh mục và mức vốn bố trí chi tiết cho từng dự án theo biểu số 04 kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XIX, Kỳ họp thứ mười sáu (kỳ họp thường lệ cuối năm 2023) thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.


Nơi nhận:


- UBTV Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: KH và ĐT, Tài chính;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh; UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban, các Tổ, các ĐB HĐND tỉnh;
- Các sở, ngành: KH và ĐT, Tài chính, Kho bạc NN tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- Lưu: VT.








KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Văn Hoàng

BIỂU SỐ 01


BỔ SUNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025 TỈNH HÀ NAM
(Kèm theo Nghị quyết số 72/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam)


Đơn vị: triệu đồng


STT

Nguồn vốn/chương trình

Nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 trước khi bổ sung
(Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 06/7/2023)

Số vốn bổ sung

Nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 sau bổ sung

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó:

Tổng số

Trong đó

Cấp tỉnh quản lý

Cấp huyện, cấp xã quản lý

Cấp tỉnh quản lý

Cấp huyện và cấp xã quản lý

Cấp tỉnh quản lý

Cấp huyện và cấp xã quản lý

TỔNG SỐ

35.586.602,3

25.337.792,3

10.248.810,0

608.839,0

2.922,0

605.917,0

36.195.441,3

25.340.714,3

10.854.727,0

I

VỐN ĐẦU TƯ TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

27.174.730,3

16.925.920,3

10.248.810,0

2.922,0

2.922,0

27.177.652,3

16.928.842,3

10.248.810,0

Trong đó:

Bổ sung từ nguồn dự phòng tài chính

2.922,0

2.922,0

2.922,0

2.922,0

II

CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KHÁC

605.917,0

605.917,0

605.917,0

Chi đầu tư phát triển khác (ghi chi tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng nhà đầu tư tự nguyện ứng trước được trừ vào tiền thuê đất và tiền sử dụng đất)

605.917,0

605.917,0

605.917,0

III

VỐN TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ

8.411.872,0

8.411.872,0

8.411.872,0

8.411.872,0

BIỂU SỐ 02


ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG DO CẤP TỈNH QUẢN LÝ GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Nghị quyết số 72/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam)


Đơn vị: triệu đồng


STT

Nguồn vốn/chương trình

Kế hoạch sử dụng vốn đầu tư công giai đoạn 2021-2025 đã giao

Điều chỉnh

Kế hoạch sử dụng vốn đầu tư công giai đoạn 2021-2025 sau điều chỉnh

Điều chỉnh giảm

Tăng
(số vốn được sử dụng để giao tại biểu số 04)

Số vốn đã được sử dụng để giao tại NQ số 15/NQ-HĐND ngày 24/4/2022

Số vốn giảm tương ứng số vốn tăng tại mục 6 cột số (6)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

TỔNG VỐN ĐẦU TƯ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG DO CẤP TỈNH QUẢN LÝ

17.121.851,3

195.931,0

77.551,0

80.473,0

16.928.842,3

Trong đó:

1

Lập quỹ phát triển đất

358.500,0

358.500,0

2

Hỗ trợ xây dựng nông thôn mới

412.000,0

412.000,0

3

Trả gốc vay ODA đến hạn

44.193,0

2.922,0

47.115,0

4

Bố trí vốn vay lại Chính phủ cho các dự án ODA

242.400,0

242.400,0

5

Đầu tư nhà ở xã hội

725.000,0

195.931,0

529.069,0

6

Bố trí cho các dự án do tỉnh quản lý (giao chi tiết từ nguồn dự phòng đầu tư)

15.101.095,3

77.551,0

15.178.646,3

7

Dự phòng đầu tư

238.663,0

77.551,0

161.112,0

BIỂU SỐ 03


ĐIỀU CHỈNH NGUỒN VỐN SỬ DỤNG ĐỂ GIAO CHI TIẾT CHO CÁC DỰ ÁN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025 DO CẤP TỈNH QUẢN LÝ
(Kèm theo Nghị quyết số 72/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam)


Đơn vị: triệu đồng


STT

Tên công trình, dự án

Số quyết định; ngày, tháng, năm ban hành

Tổng mức đầu tư

Số vốn đã được giao cần điều chỉnh nguồn vốn sử dụng

Điều chỉnh nguồn vốn sử dụng để giao cho các dự án

Tổng số

Trong đó: ngân sách cấp tỉnh quản lý

Điều chỉnh số vốn sử dụng từ nguồn ngân sách tỉnh đã giao

Điều chỉnh số vốn sử dụng từ nguồn vượt thu ngân sách cấp tỉnh năm 2022
(tại NQ số 24/NQ-HĐND ngày 06/7/2023)

Tổng số

Trong đó: thu hồi ứng trước

Điều chỉnh giảm

Điều chỉnh tăng

Điều chỉnh giảm

Điều chỉnh tăng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

Tổng số

5.258.984

549.055

1.243.000

15.000

60.000

60.000

60.000

60.000

1

Đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối từ đường ĐH.03 đến đường T3 Khu du lịch quốc gia Tam Chúc

09/NQ-HĐND ngày 24/4/2023

168.000

168.000

168.000

30.000

30.000

2

Đầu tư xây dựng các trạm bơm đầu mối khu vực thành phố Phủ Lý phục vụ tiêu thoát nước chống ngập úng và kết hợp sản xuất nông nghiệp

1266/QĐ-UBND ngày 31/10/2014; 63/QĐ-TTG ngày 15/01/2021; 1630/QĐ-UBND ngày 14/9/2021; 1448/QĐ-UBND ngày 26/7/2022

677.614

321.055

215.000

15.000

54.138

54.138

3

Đầu tư xây dựng công trình Hạ tầng kỹ thuật khu liên hợp thể thao, xử lý cọc móng, xây dựng phần móng Nhà thi đấu đa năng tỉnh Hà Nam

1378/QĐ-UBND ngày 18/10/2012

4353.370

800.000

5.862

5.862

4

Đầu tư xây dựng Trung tâm điều trị nghiện ma túy và phục hồi chức năng tâm thần tỉnh Hà Nam

760/QĐ-UBND ngày 11/7/2023

60.000

60.000

60.000

30.000

30.000


Ghi chú: các Nghị quyết tại cột số (8) và (9): số 48/NQ-HĐND ngày 08/12/2021; số 31/NQ-HĐND ngày 10/6/2022; số 43/NQ-HĐND ngày 04/8/2022; số 58/NQ-HĐND ngày 29/8/2022

BIỂU SỐ 04

DANH MỤC GIAO CHI TIẾT VỐN ĐẦU TƯ CHO CÁC DỰ ÁN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025 DO CẤP TỈNH QUẢN LÝ (Kèm theo Nghị quyết số 72/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam)


Đơn vị: triệu đồng


STT

Danh mục dự án

Số quyết định; ngày, tháng, năm ban hành

Tổng mức đầu tư

Giao chi tiết nguồn vốn đầu tư cho các dự án

Tổng số

Trong đó: ngân sách cấp tỉnh quản lý

Tổng số

Trong đó

Nguồn dự phòng đầu tư

Nguồn vốn bổ sung từ nguồn phòng tài chính

Tổng số

1.086.671,9

262.671,9

80.473,0

77.551,0

2.922,0

I

Quy hoạch xây dựng, chuyên ngành kỹ thuật

38.506,9

38.506,9

37.901,0

37.901,0

1

Điều chỉnh mở rộng quy hoạch chung đô thị Nhân Mỹ, huyện Lý Nhân đến năm 2030

1338/QĐ-UBND ngày 07/7/2022, 2286/QĐ-UBND ngày 12/12/2022

3.142,6

3.142,6

2.542,0

2.542,0

2

Điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Phố Cà, huyện Thanh Liêm

625/QĐ-UBND ngày 13/6/2023

2.353,5

2.353,5

2.353,0

2.353,0

3

Điều chỉnh mở rộng Quy hoạch chung đô thị Chợ Sông, huyện Bình Lục

961/QĐ-UBND ngày 24/8/2023

3.226,0

3.226,0

3.225,0

3.225,0

4

Đề án Quy hoạch, sắp xếp trụ sở làm việc các cơ quan của tỉnh

1320/QĐ-UBND ngày 01/7/2022, 236/QĐ-UBND ngày 23/02/2023

405,9

405,9

405,0

405,0

5

Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu trung tâm đón tiếp thuộc Khu du lịch quốc gia Tam Chúc, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam (khu số 1)

851/QĐ-UBND ngày 02/6/2021

2.094,9

2.094,9

2.094,0

2.094,0

6

Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu văn hóa tâm linh thuộc Khu du lịch quốc gia Tam Chúc, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam (Khu số 2)

1276/QĐ-UBND ngày 21/7/2021

2.921,5

2.921,5

2.921,0

2.921,0

7

Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu bảo tồn thiên nhiên Quền Vồng và hồ Tam Chúc thuộc Khu du lịch quốc gia Tam Chúc, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam (khu số 3)

1276/QĐ-UBND ngày 21/7/2021

860,2

860,2

860,0

860,0

8

Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe và du lịch cộng đồng thuộc Khu du lịch quốc gia Tam Chúc, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam (khu số 4)

1276/QĐ-UBND ngày 21/7/2021

2.923,3

2.923,3

2.923,0

2.923,0

9

Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu sân golf Kim Bảng và hồ Ba Hang thuộc Khu du lịch quốc gia Tam Chúc, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam (khu số 5)

1276/QĐ-UBND ngày 21/7/2021

503,0

503,0

502,0

502,0

10

Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Đồng Văn V

414/QĐ-UBND ngày 13/4/2023

2.065,0

2.065,0

2.065,0

2.065,0

11

Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Đồng Văn VI

413/QĐ-UBND ngày 13/4/2023

2.052,0

2.052,0

2.052,0

2.052,0

12

Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Kim Bảng I

419/QĐ-UBND ngày 14/4/2022

1.833,0

1.833,0

1.833,0

1.833,0

13

Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Châu Giang

2538/UBND-GTXD ngày 21/9/2022

1.822,0

1.822,0

1.822,0

1.822,0

14

Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Kim Bảng II

2538/UBND-GTXD ngày 21/9/2022

2.264,0

2.264,0

2.264,0

2.264,0

15

Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Kim Bảng IV

2538/UBND-GTXD ngày 21/9/2022

2.510,0

2.510,0

2.510,0

2.510,0

16

Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Thanh Bình II

2538/UBND-GTXD ngày 21/9/2022

2.510,0

2.510,0

2.510,0

2.510,0

17

Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Bình Lục

2538/UBND-GTXD ngày 21/9/2022

2.510,0

2.510,0

2.510,0

2.510,0

18

Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Thái Hà III

2538/UBND-GTXD ngày 21/9/2022

2.510,0

2.510,0

2.510,0

2.510,0

II

Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp

24.165,0

24.165,0

9.650,0

9.650,0

1

Dự án cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất Trường THPT Nam Lý, huyện Lý Nhân

2034/QĐ-UBND ngày 26/11/2021

14.865,0

14.865,0

350,0

350,0

2

Dự án cải tạo, nâng cấp trường THPT Nguyễn Hữu Tiến, thị xã Duy Tiên

1219/QĐ-UBND ngày 25/10/2023

9.300,0

9.300,0

9.300,0

9.300,0

III

Cấp vốn ủy thác sang Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Nam để cho vay các đối tượng chính sách

1.024.000,0

200.000,0

30.000,0

30.000,0

1

Cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2022-2025

1417/QĐ-UBND ngày 21/7/2022

470.000,0

110.000,0

10.000,0

10.000,0

2

Hỗ trợ vốn tín dụng chính sách để mua, thuê nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2022-2025

1865/QĐ-UBND ngày 05/10/2022

554.000,0

90.000,0

20.000,0

20.000,0

IV

Trả gốc vay ODA

2.922,0

2.922,0

1

Dự án tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai

225,2

225,2

2

Dự án đầu tư mở rộng trường cao đẳng nghề Hà Nam

2.694,5

2.694,5

3

Dự án phát triển đô thị loại vừa Việt Nam- tiểu dự án thành phố Phủ Lý (phần vốn bổ sung)

2,3

2,3

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu72/NQ-HĐND
Ngày ban hành07/12/2023
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực07/12/2023
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Ninh Bình / Bùi Văn Hoàng
Phạm viHà Nam
Trích yếuNăm 2023 bổ sung, điều chỉnh và giao chi tiết kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Hà Nam ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.