Quay lại

Nghị quyết 734/NQ-HĐND giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên năm 2025 sau sắp xếp

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 734/NQ-HĐND

Hưng Yên, ngày 22 tháng 8 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN; DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2025 SAU SẮP XẾP

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ BA MƯƠI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Căn cứ Nghị quyết số 1666/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hưng Yên năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;

Căn cứ Quyết định số 1390/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 1391/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chi tiết dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Căn cứ Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025;

Căn cứ Thông tư số 49/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2025-2027;

Thực hiện Kết luận số 935-KL/TU ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên năm 2025 sau sắp xếp;

Xét Báo cáo số 23/BC-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên năm 2025 sau sắp xếp; Báo cáo thẩm tra số 111/BC-KTNS ngày 21 tháng 8 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên năm 2025 sau sắp xếp với những nội dung cụ thể như sau:

1. Nguyên tắc
Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên năm 2025 sau sắp xếp đảm bảo giữ ổn định như hai tỉnh Hưng Yên và Thái Bình trước sắp xếp đã được cấp có thẩm quyền quyết định.

2. Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên năm 2025 sau sắp xếp
- Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên năm 2025 sau sắp xếp.
(Chi tiết tại các Biểu mẫu số 01, 02, 03 kèm theo)
- Dự toán thu, chi ngân sách cấp xã tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên và Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình trước sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cụ thể:
+ Nghị quyết số 687/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên trước sắp xếp về giao dự toán thu chi ngân sách cấp xã sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Hưng Yên năm 2025.
+ Nghị quyết số 224/NQ-HĐND ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình trước sắp xếp về phê duyệt điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2025.

3. Dự toán chi để thực hiện các chính sách an sinh xã hội và dự toán từ nguồn tăng thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa
(Chi tiết tại Biểu mẫu số 04 kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.

b) Xem xét, quyết định giao bổ sung dự toán cho các đơn vị dự toán cấp I khi phát sinh nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền quyết định đối với các nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ chưa xác định đơn vị thực hiện trong dự toán đầu năm của các đơn vị dự toán cấp I và các nội dung dự kiến phát sinh của cơ quan, đơn vị, xã, phường chưa có chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thực hiện; thực hiện điều chỉnh nguồn kinh phí trong phạm vi tổng mức Hội đồng nhân dân tỉnh giao phù hợp với thực tế phát sinh trong năm, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng nhiệm vụ chi, nội dung, mức chi và đối tượng thụ hưởng.

2. Các nội dung khác không điều chỉnh tại Nghị quyết này tiếp tục thực hiện theo các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên và Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình trước sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.

3. Đối với các nội dung ngân sách cấp huyện chuyển về tỉnh (gồm dự toán, kết dư ngân sách, chuyển nguồn, các nguồn tài chính khác theo quy định,….): giao Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ, giao dự toán chi ngân sách, bổ sung kinh phí cho các cơ quan, đơn vị, xã, phường bảo đảm kịp thời, tiết kiệm, hiệu quả và đúng nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ; định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVII, Kỳ họp thứ Ba mươi nhất trí thông qua ngày 22 tháng 8 năm 2025 và có hiệu lực kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Bộ Tài chính;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các vị đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Cổng TTĐT đại biểu Nhân dân tỉnh Hưng Yên;
- Lưu: VT, CVY.






CHỦ TỊCH




Trần Quốc Văn

Biểu số 01


DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN VÀ DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ĐƯỢC HƯỞNG NĂM 2025


(Kèm theo Nghị quyết số 734/NQ-HĐND ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh)


Đơn vị tính: Triệu đồng


STT

Nội dung thu

Dự toán NSNN trên địa bàn Trung ương giao

Dự toán NSNN trên địa bàn HĐND tỉnh giao

Dự toán NSĐP được hưởng

Tổng

Gồm:

Tổng

Gồm:

Trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trước sắp xếp

Trên địa bàn tỉnh Thái Bình trước sắp xếp

Tỉnh Hưng Yên trước sắp xếp

Tỉnh Thái Bình trước sắp xếp

1

2

3

4

5

6

7

8

9

TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN (I+II)

55.406.000

55.406.000

44.923.000

10.483.000

49.178.150

40.185.850

8.992.300

I

Thu nội địa

50.006.000

50.006.000

40.623.000

9.383.000

49.178.150

40.185.850

8.992.300

1

Thu từ khu vực DNNN do Trung ương quản lý

945.000

945.000

145.000

800.000

945.000

145.000

800.000

- Thuế giá trị gia tăng

609.000

609.000

140.000

469.000

609.000

140.000

469.000

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

131.000

131.000

5.000

126.000

131.000

5.000

126.000

- Thuế tài nguyên

205.000

205.000

205.000

205.000

205.000

2

Thu từ khu vực DNNN do địa phương quản lý

177.000

177.000

45.000

132.000

177.000

45.000

132.000

- Thuế giá trị gia tăng

135.000

135.000

30.000

105.000

135.000

30.000

105.000

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

40.500

40.500

14.500

26.000

40.500

14.500

26.000

- Thuế tài nguyên

1.500

1.500

500

1.000

1.500

500

1.000

3

Thu từ khu vực DN có vốn đầu tư nước ngoài

3.188.000

3.188.000

3.000.000

188.000

3.164.000

2.976.000

188.000

- Thuế giá trị gia tăng

712.000

712.000

700.000

12.000

712.000

700.000

12.000

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

2.078.000

2.078.000

1.902.000

176.000

2.054.000

1.878.000

176.000

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

350.000

350.000

350.000

350.000

350.000

- Thuế tài nguyên

48.000

48.000

48.000

48.000

48.000

4

Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

8.550.000

8.550.000

6.450.000

2.100.000

8.485.000

6.385.000

2.100.000

5

Lệ phí trước bạ

840.000

840.000

465.000

375.000

840.000

465.000

375.000

6

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

85.000

85.000

52.000

33.000

85.000

52.000

33.000

7

Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển

510.000

510.000

270.000

240.000

510.000

270.000

240.000

8

Thuế thu nhập cá nhân

1.926.000

1.926.000

1.541.000

385.000

1.926.000

1.541.000

385.000

9

Thu cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước, tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện

52.000

52.000

22.000

30.000

27.150

11.850

15.300

Trong đó: Cơ quan Trung ương cấp

35.500

35.500

14.500

21.000

10

Thu tiền sử dụng đất

31.720.000

31.720.000

27.500.000

4.220.000

31.720.000

27.500.000

4.220.000

11

Thu cổ tức và lợi nhuận sau thuế NSĐP hưởng 100%

8.000

8.000

8.000

8.000

8.000

12

Thu tiền sử dụng khu vực biển

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

Trong đó: Cơ quan địa phương cấp

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

13

Phí, lệ phí

198.000

198.000

90.000

108.000

128.000

60.000

68.000

- Phí lệ phí Trung ương

70.000

70.000

30.000

40.000

- Phí lệ phí địa phương

128.000

128.000

60.000

68.000

128.000

60.000

68.000

14

Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết

87.000

87.000

23.000

64.000

87.000

23.000

64.000

15

Thuế bảo vệ môi trường

1.035.000

1.035.000

495.000

540.000

621.000

297.000

324.000

Trong đó: Phần NSTW hưởng thu từ hàng hóa nhập khẩu

414.000

414.000

198.000

216.000

16

Thu hoa lợi công sản, quỹ đất công ích, … tại xã

184.000

184.000

175.000

9.000

184.000

175.000

9.000

17

Thu khác ngân sách

500.000

500.000

350.000

150.000

270.000

240.000

30.000

- Thu khác ngân sách trung ương

230.000

230.000

110.000

120.000

- Thu khác ngân sách địa phương

270.000

270.000

240.000

30.000

270.000

240.000

30.000

Trong đó: Thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa

155.000

155.000

150.000

5.000

155.000

150.000

5.000

II

Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu

5.400.000

5.400.000

4.300.000

1.100.000

Biểu số 02


CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2025


(Kèm theo Nghị quyết số 734/NQ-HĐND ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh)


Đơn vị tính: Triệu đồng


STT

Nội dung

Dự toán

1

2

3

A

TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN

55.406.000

1

Thu nội địa

50.006.000

2

Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu

5.400.000

B

THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

61.971.452

I

Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp

49.178.150

II

Thu bổ sung từ ngân sách trung ương

12.505.081

Bao gồm:

1

Thu bổ sung cân đối ngân sách

5.160.359

2

Thu bổ sung có mục tiêu, khác

7.344.722

III

Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang

288.221

C

TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

61.964.052

I

Tổng chi cân đối NSĐP

58.222.772

1

Chi đầu tư phát triển

33.194.410

2

Chi thường xuyên

23.845.102

3

Chi trả nợ lãi vay

7.800

4

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

2.450

5

Dự phòng ngân sách

1.173.010

II

Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ NSTW

3.741.280

1

Bổ sung vốn đầu tư để thực hiện các dự án, nhiệm vụ

548.993

2

Bổ sung vốn sự nghiệp thực hiện các chế độ chính sách, nhiệm vụ

2.996.045

3

Bổ sung kinh phí thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia

196.242

D

BỘI THU NGÂN SÁCH (Ưu tiên trả nợ gốc các khoản vay của chính quyền địa phương)

25.600

E

BỘI CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

18.200

Biểu số 03


DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2025


(Kèm theo Nghị quyết số 734/NQ-HĐND ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh)


Đơn vị tính: Triệu đồng


STT

Nội dung chi

Dự toán năm 2025

Bao gồm:

Ngân sách tỉnh

Gồm:

Ngân sách cấp xã

Gồm:

Tỉnh Hưng Yên trước sắp xếp

Tỉnh Thái Bình trước sắp xếp

Tỉnh Hưng Yên trước sắp xếp

Tỉnh Thái Bình trước sắp xếp

1

2

3

4

5

6

7

8

9

A

Tổng chi ngân sách địa phương quản lý

61.964.052

47.232.216

35.441.440

11.790.776

14.731.836

5.223.868

9.507.968

I

Chi đầu tư phát triển

33.743.403

28.837.603

25.225.767

3.611.836

4.905.800

3.555.800

1.350.000

Tỷ trọng

54,5

101,8

71,2

30,6

82,3

68,1

14,2

1

Vốn XDCB nước ngoài

55.000

55.000

55.000

2

Vốn XDCB trung ương bổ sung có mục tiêu từ nguồn vốn trong nước

493.993

493.993

217.727

276.266

3

Vốn XDCB trong cân đối NSĐP

33.089.210

28.183.410

24.985.040

3.198.370

4.905.800

3.555.800

1.350.000

Trong đó:

- Nguồn vốn đầu tư theo phân cấp

1.791.210

1.791.210

1.040.840

750.370

Trong đó: + Trả nợ dự án ReII

12.791

12.791

12.791

+ Trả nợ gốc vay lại vốn vay nước ngoài dự án VILG

800

800

800

+ Nguồn XDCB tập trung ngân sách cấp huyện chuyển về sau khi sắp xếp

420.221

420.221

240.840

179.381

- Vốn từ nguồn thu tiền sử dụng đất

31.298.000

26.392.200

23.944.200

2.448.000

4.905.800

3.555.800

1.350.000

Trong đó: + Hỗ trợ các huyện, Thành phố theo Nghị quyết số 11/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 của HĐND tỉnh Thái Bình

403.000

403.000

403.000

+ Chi đầu tư XDCB từ nguồn tiền sử dụng đất ngân sách cấp huyện chuyển về sau khi sắp xếp (trong đó: đã hỗ trợ cho các xã 80.226 trđ)

6.917.000

6.917.000

6.332.000

585.000

4

Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết ngân sách cấp huyện chuyển về ngân sách tỉnh sau khi sắp xếp (trong đó đã hỗ trợ xã trước sắp xếp là 11.263 trđ)

87.000

87.000

23.000

64.000

5

Chi đầu tư từ nguồn bội chi NSĐP

18.200

18.200

18.200

II

Chi thường xuyên

26.841.147

17.188.983

9.502.305

7.686.678

9.652.164

1.563.579

8.088.585

Tỷ trọng

43,3

92,0

26,8

65,2

115,0

29,9

85,1

1

Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ

73.227

73.227

36.924

36.303

Trong đó: KP hỗ thực hiện theo Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh Thái Bình

500

500

500

2

Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề

7.258.718

3.078.254

759.669

2.318.585

4.180.464

4.180.464

2.1

Chi sự nghiệp giáo dục

6.227.783

2.070.894

2.070.894

4.156.889

4.156.889

Trong đó:

- MT tăng cường CSVC giáo dục, thi tốt nghiệp THPT, CT giáo dục phổ thông mới, SN giáo dục khác

68.898

68.898

68.898

- Mục tiêu hỗ trợ CSVC TT học tập cộng đồng

7.800

7.800

7.800

- KP bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý, bồi dưỡng trực tiếp giáo viên dạy chương trình giáo dục phổ thông năm 2018; Đề án dạy và học ngoại ngữ theo Quyết định số 2080/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; các nội dung theo Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 của HĐND tỉnh và khác

48.150

48.150

48.150

- KP tăng lương thường xuyên, nâng hạng giáo viên; tuyển mới; nâng chuẩn giáo viên, khác

125.000

125.000

125.000

- KP tăng cường cơ sở vật chất giáo dục cấp huyện (sửa chữa, bảo dưỡng các công trình trường học theo Thông tư 65/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, khác…)

46.736

46.736

46.736

- KP thiết bị phòng học tương tác phục vụ dạy học trực tuyến đa năng

12.464

12.464

12.464

- KP thực hiện chuyển đổi số CSGD cấp huyện, hỗ trợ mua sắm phần mềm phục vụ dạy học, quản lý nhà trường

8.655

8.655

8.655

- Hỗ trợ thực hiện Đề án xã hội học tập cộng đồng theo Quyết định số 489/QĐ-TTg ngày 08/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ

1.850

1.850

1.850

- Hỗ trợ thực hiện chương trình đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình dòng họ, cộng đồng, đơn vị giai đoạn 2021-2030 theo QĐ 387/QĐ-TTg của TTCP

780

780

780

- KP miễn giảm học phí và chi phí học tập; Học bổng và phương tiện học tập cho học sinh khuyết tật (Mục tiêu Ngân sách trung ương)

193.623

193.623

193.623

- Hỗ trợ kinh phí ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non (Mục tiêu Ngân sách trung ương)

3.229

3.229

3.229

- Quỹ tiền thưởng theo NĐ 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ

167.451

167.451

167.451

- Chi thực hiện các chương trình, đề án giáo dục theo Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 04/6/2019 của Chính phủ, khác

58.190

58.190

58.190

2.2

Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

271.266

247.691

247.691

23.575

23.575

Trong đó:

- Đào tạo lại cán bộ, công chức

5.000

5.000

5.000

- KP thực hiện chính sách thu hút tài năng theo quy định của UBND tỉnh

1.000

1.000

1.000

- KP đặt hàng giao nhiệm vụ và đào tạo giáo viên theo Nghị định số 116/NĐ-CP của Chính phủ

26.906

26.906

26.906

- KP đào tạo cán bộ hội nhập kinh tế

10.000

10.000

10.000

- Đào tạo nghề, đào tạo khác theo cơ chế của tỉnh (trong đó có KP đào tạo chất lượng cao cho người lao động của doanh nghiệp )

26.054

26.054

26.054

- KP phát triển kinh tế số và xã hội số theo KH số 111/KH-UBND ngày 16/6/2023 của UBND tỉnh

4.000

4.000

4.000

3

Chi sự nghiệp Tài nguyên và Môi trường

623.747

432.084

17.290

414.794

191.663

191.663

3.1

Chi sự nghiệp tài nguyên, chi quy hoạch đất, kiểm kê, đo đạc đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chính sách tích tụ ruộng đất (từ nguồn thu tiền sử dụng đất)

422.000

272.000

272.000

150.000

150.000

Trong đó:

- Chi thực hiện chính sách tích tụ ruộng đất

25.950

25.950

25.950

- Chi quy hoạch kiểm kê đo đạc đất đai, khác

157.700

157.700

157.700

- Mục tiêu hoàn thiện hồ sơ địa chính theo QĐ số 513/QĐ-TTg ngày 02/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ

1.050

1.050

1.050

3.2

Chi sự nghiệp môi trường

201.747

160.084

17.290

142.794

41.663

41.663

Trong đó:

- KP môi trường (KP dịch vụ công ích môi trường đô thị; Quản lý, vận hành Quảng trường Thái Bình)

70.000

67.359

67.359

2.641

2.641

- KP sự nghiệp môi trường, xử lý rác thải bằng công nghệ lò đốt, hỗ trợ lò đốt rác và khác

47.700

47.700

47.700

- KP hỗ trợ xây dựng cơ chế hoạt động về phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn theo Kế hoạch số 92/KH-UBND ngày 23/5/2024 của UBND tỉnh Thái Bình

12.100

12.100

12.100

- KP xử lý rác thải sinh hoạt của 15 xã thuộc huyện Quỳnh Phụ trước sắp xếp

5.000

5.000

5.000

4

Chi trợ giá

15.500

15.500

15.500

5

Chi sự nghiệp kinh tế

1.723.056

1.465.589

391.699

1.073.890

257.467

257.467

Trong đó:

- KP quản lý, bảo trì đường bộ (Mục tiêu NSTW)

55.048

55.048

55.048

- KP mua sắm tài sản, trang thiết bị; cải tạo nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới theo Nghị định số 138/2024/NĐ-CP của Chính phủ

156.000

156.000

156.000

- KP xây dựng mô hình phát triển nông nghiệp thực hiện nhiệm vụ tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh

12.000

12.000

12.000

- KP hỗ trợ khởi nghiệp thực hiện nhiệm vụ tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh

5.000

5.000

5.000

- KP xây dựng chương trình phát triển kinh tế thực hiện nhiệm vụ tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh

5.000

5.000

5.000

- Phòng chống dịch bệnh nông nghiệp, hỗ trợ giống, hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo Nghị quyết số 40/2020/NQ-HĐND và khác

45.000

45.000

45.000

- KP hỗ trợ địa phương sản xuất lúa (Mục tiêu NSTW)

37.090

37.090

37.090

- Quỹ hỗ trợ nông dân theo Quyết định số 516/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ

3.000

3.000

3.000

- Vốn khuyến khích đầu tư và ưu đãi doanh nghiệp theo cơ chế của tỉnh, hỗ trợ phát triển chăn nuôi

45.782

45.782

45.782

- Ủy thác Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh (Hỗ trợ cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách)

15.000

15.000

15.000

- KP dịch vụ công ích thủy lợi

301.045

190.972

190.972

110.073

110.073

- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (Mục tiêu NSTW)

550

550

550

- Bổ sung chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững (Mục tiêu NSTW)

2.930

2.930

2.930

- Chi quy hoạch

5.000

5.000

5.000

6

Chi sự nghiệp văn hoá thông tin thể thao và du lịch

325.037

283.038

118.421

164.617

41.999

41.999

Trong đó:

- MT hỗ trợ di tích lịch sử văn hóa và NTTT

5.350

5.350

5.350

- Hỗ trợ Hội văn học nghệ thuật (Mục tiêu NSTW)

492

492

492

- Hỗ trợ Hội nhà báo (Mục tiêu NSTW)

160

160

160

- KP Đại hội thể dục thể thao theo Kế hoạch số 138/KH-UBND ngày 28/8/2024 của UBND tỉnh

6.730

3.100

3.100

3.630

3.630

- KP thực hiện Chương trình bảo tồn và phát huy bền vững giá trị di sản văn hóa Việt Nam, giai đoạn 2021-2025 (Mục tiêu NSTW)

9.000

9.000

9.000

- KP hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động của mô hình nhà văn hóa, khu thể thao thôn, tổ dân phố (Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX)

4.550

4.550

4.550

7

Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình

125.134

99.995

60.771

39.224

25.139

25.139

Trđó: Mục tiêu trang thiết bị truyền thanh

13.034

4.380

4.380

8.654

8.654

8

Chi sự nghiệp y tế, dân số kế hoạch hóa gia đình

1.401.659

955.500

241.426

714.074

446.159

446.159

Trong đó:

- BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi

198.371

198.371

198.371

- BHYT cho đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ

145.293

79.773

79.773

65.520

65.520

- Trích quỹ khám chữa bệnh người nghèo

1.000

1.000

1.000

- BHYT cho người nghèo

17.908

17.908

17.908

- BHYT cho học sinh sinh viên

97.380

97.380

97.380

- BHYT cho người thuộc hộ cận nghèo và đối tượng khác

25.021

25.021

25.021

- BHYT cho người thuộc hộ nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có mức sống trung bình

3.791

3.791

3.791

- BHYT cho đối tượng cựu chiến binh, thanh niên xung phong, đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc và đối tượng khác theo quy định của pháp luật

120.291

17.881

17.881

102.410

102.410

- BHYT cho các đối tượng theo Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND ngày 27/6/2024 của HĐND tỉnh và khác

34.513

34.513

34.513

- Chương trình MTĐP về y tế, phòng chống dịch và khác

30.800

30.800

30.800

9

Chi đảm bảo xã hội

2.821.842

1.431.138

170.124

1.261.014

1.390.704

1.390.704

Trong đó:

- Đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, 76/2024/NĐ-CP của Chính phủ

1.418.816

615.974

615.974

802.842

802.842

- Hỗ trợ cho đối tượng tham gia BHXH tự nguyện theo Nghị định số 134/2015/NĐ-CP

26.578

26.578

26.578

- Hưu xã, trợ cấp thôi việc, mai táng phí, thanh niên xung phong, Đảng viên 50 năm tuổi Đảng

312.839

21.462

21.462

291.377

291.377

- KP chính sách Đảng, đối tượng lão thành cách mạng của Tỉnh ủy

99.080

99.080

99.080

- KP tặng quà các đối tượng chính sách, hỗ trợ hộ nghèo

123.026

83.387

83.387

39.639

39.639

- Chính sách hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách xã hội theo Quyết định số 28/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

23.291

23.291

23.291

- Hỗ trợ chế độ mai táng phí đối tượng Cựu chiến binh, hoạt động kháng chiến và an sinh xã hội khác

28.570

28.570

28.570

- Chương trình mục tiêu NSĐP (vốn đối ứng NSTW)

7.100

7.100

7.100

10

Chi quản lý hành chính

3.535.544

2.102.441

850.782

1.251.659

1.433.103

1.433.103

Trong đó:

- KP mua xe ô tô (thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh)

30.000

30.000

30.000

- KP triển khai các nhiệm vụ thực hiện Đề án hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo xóa nhà tạm, nhà dột nát giai đoạn 2024-2025 theo QĐ số 1850/QĐ-UBND ngày 06/11/2024 của UBND tỉnh

800

800

800

- KP kỷ niệm 80 năm các ngày lễ lớn, khác

30.000

30.000

30.000

- KP tổ chức Đại hội Đảng các cấp theo Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 14/6/2024 của BCH TW Đảng

57.700

21.500

21.500

36.200

36.200

- KP hỗ trợ hội khác

7.501

7.501

7.501

- Quản lý HCNN khác

16.134

16.134

16.134

- KP thực hiện chế độ cho người hoạt động không chuyên trách xã, thôn, tổ dân phố

355.331

107.210

107.210

248.121

248.121

11

Chi an ninh - quốc phòng

697.671

591.870

301.090

290.780

105.801

105.801

Trong đó:

- Chi thực hiện Luật DQTV

65.346

24.691

24.691

40.655

40.655

- Quà cho các tân binh nhập ngũ, bộ đội xuất ngũ

15.630

15.630

15.630

- KP hỗ trợ các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa và khác

3.000

3.000

3.000

- Vốn dự bị động viên (Mục tiêu NSTW)

10.000

10.000

10.000

- Mục tiêu trang phục dân quân tự vệ

22.585

22.585

22.585

- Mục tiêu đảm bảo trật tự ATGT, PCCC, phòng chống tội phạm và ma túy (Mục tiêu NSĐP)

6.500

6.500

6.500

- Mục tiêu hỗ trợ trích lập quỹ PC tội phạm cấp tỉnh

1.000

1.000

1.000

- KP thực hiện Luật số 14/2017/QH14 ngày 20/6/2017 và Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ

3.000

3.000

3.000

- Mục tiêu trang phục Lực lượng tham gia an ninh trật tự ở cơ sở

7.906

7.906

7.906

- KP thực hiện Đề án 06 (triển khai công tác thu nhập AND cho thân nhân liệt sỹ)

1.583

1.583

1.583

- KP chế độ trợ cấp hàng tháng, BHYT đối tượng Lực lượng an ninh trật tự ở cơ sở theo Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND của HĐND tỉnh

57.129

57.129

57.129

12

Chi khác ngân sách

139.285

123.199

47.755

75.444

16.086

16.086

Trong đó:

- KP thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông (Mục tiêu NSTW)

8.263

8.263

8.263

- Hỗ trợ DA công nghệ thông tin của ngành Tài chính (Theo chỉ đạo của BTC)

6.000

6.000

6.000

13

Chi thực hiện các chính sách an sinh xã hội khác

30.794

30.794

30.794

14

Chi tạo nguồn CCTL từ nguồn 10% tiết kiệm chi thường xuyên

92.700

92.700

92.700

15

Dự toán giữ lại ngân sách tỉnh

17.426

17.426

17.426

16

Các nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện chuyển về ngân sách tỉnh sau sắp xếp

6.396.228

6.396.228

6.396.228

Trong đó:

- Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ

1.080

1.080

1.080

- Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề

3.837.332

3.837.332

3.837.332

III

Dự phòng ngân sách

1.173.010

999.138

708.868

290.270

173.872

104.489

69.383

IV

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

2.450

2.450

1.000

1.450

V

Chi trả nợ lãi, phí tiền vay của chính quyền cấp tỉnh

7.800

7.800

3.500

4.300

VI

Chi Chương trình mục tiêu Quốc gia

196.242

196.242

196.242

1

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

193.143

193.143

193.143

1.1

Chi đầu tư phát triển

151.870

151.870

151.870

1.2

Chi thường xuyên (vốn sự nghiệp)

41.273

41.273

41.273

2

Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững

3.099

3.099

3.099

2.1

Chi đầu tư phát triển

3.099

3.099

3.099

B

Bội thu ngân sách địa phương

25.600

25.600

25.600

C

Bội chi ngân sách địa phương

18.200

18.200

18.200

D

Tổng số vay trong năm

55.900

55.900

55.900

1

Vay để bù đắp bội chi

18.200

18.200

18.200

2

Vay để trả nợ gốc

37.700

37.700

37.700

Biểu số 04


DỰ TOÁN CHI ĐỂ THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN TỪ NGUỒN TĂNG THU TIỀN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA


(Kèm theo Nghị quyết số 734/NQ-HĐND ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh)


Đơn vị tính: Triệu đồng


TT

Nội dung

Dự toán

1

2

3

Tổng

1.036.533

I

Dự toán chi để thực hiện các chính sách an sinh xã hội (1)

534.764

II

Dự toán chi từ nguồn tăng thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa

501.769

1

Sở Nông nghiệp và Môi trường

65.160

2

Sở Công thương

3.500

3

Sở Khoa học và Công nghệ

5.500

4

Hỗ trợ kinh phí nạo vét đông xuân và đắp đê Bắc Hưng Hải năm 2024-2025 của các huyện, thị xã, thành phố (hỗ trợ 50%) và Công ty TNHH MTV khai thác CT thủy lợi tỉnh Hưng Yên trước sắp xếp

21.553

5

Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp lĩnh vực trồng trọt năm 2025 tỉnh Hưng Yên trước sắp xếp

12.256

6

Các xã, phường (hỗ trợ sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn) tỉnh Hưng Yên trước sắp xếp

393.800


Ghi chú: (1) Nguồn từ năm trước chuyển sang (nguồn cải cách tiền lương ngân sách cấp tỉnh 271.039 triệu đồng, nguồn kinh phí thực hiện chính sách an sinh xã hội cấp tỉnh 263.725 triệu đồng) để thực hiện tất cả các chế độ, chính sách an sinh xã hội do thay đổi mức, đối tượng hỗ trợ

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu734/NQ-HĐND
Ngày ban hành22/08/2025
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực22/08/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Hưng Yên / Trần Quốc Văn
Phạm viHưng Yên
Trích yếuGiao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên năm 2025 sau sắp xếp
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.