Quay lại

Nghị quyết 74/NQ-HĐND năm 2022 về kế hoạch đầu tư công năm 2023 (đợt 1) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 74/NQ-HĐND

Quảng Ngãi, ngày 07 tháng 12 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2023 (ĐỢT 1) THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 517/NQ-UBTVQH15 ngày 22 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phân bổ ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 và năm 2022 cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Quyết định số 1227/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương, mục tiêu, nhiệm vụ giai đoạn 2021 - 2025 thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025;

Xét Tờ trình số 203/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về Kế hoạch đầu tư công năm 2023 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Kế hoạch đầu tư công năm 2023 (đợt 1) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 là 3 00,162 tỷ đồng, trong đó:

1. Vốn ngân sách trung ương: 282,724 tỷ đồng.

2. Vốn ngân sách tỉnh đối ứng (đợt 1): 17,438 tỷ đồng.
(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.


Nơi nhận:

- UBTV Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;
- Ủy ban Dân tộc;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Báo Quảng Ngãi, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh,;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các Phòng, CV;
- Lưu: VT, DT(02).ptd.

CHỦ TỊCH




Bùi Thị Quỳnh Vân

PHỤ LỤC 1


KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2023 (ĐỢT 1) THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2021-2030, GIAI ĐOẠN I: 2021-2025
(Kèm theo Nghị quyết số 74/NQ-HĐND ngày 07/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)


Đvt: Triệu đồng


STT

Sở, ban, ngành tỉnh, các huyện (đơn vị đầu mối giao kế hoạch)

Kế hoạch vốn trung hạn giai đoạn 2021-2025

Lũy kế bố trí

Dự kiến phân bổ kế hoạch vốn năm 2023

Ghi chú

Tổng vốn

Trong đó

Tổng vốn

Trong đó

Tổng vốn

Trong đó

Ngân sách Trung ương

Ngân sách tỉnh

Ngân sách Trung

Ngân sách tỉnh

Ngân sách Trung ương

Ngân sách tỉnh (Đợt 1)

1

2

2=3+4

3

4

5=6+7

6

7

8=9+10

9

10

11

TỔNG CỘNG

1.202.787

1.092.166

110.621

241.924

218.108

23.816

300.162

282.724

17.438

I

Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt

206.762

187.965

18.797

59.765

54.332

5.433

37.639

37.639

-

(Ngân sách tỉnh bố trí đợt 2)

1

Huyện Sơn Hà

51.010

46.372

4.638

14.744

13.404

1.340

9.285

9.285

2

Huyện Sơn Tây

43.944

39.949

3.995

12.702

11.547

1.155

8.000

8.000

3

Huyện Trà Bồng

52.492

47.720

4.772

15.173

13.794

1.379

9.556

9.556

4

Huyện Ba Tơ

39.636

36.033

3.603

11.458

10.416

1.042

7.215

7.215

5

Huyện Minh Long

14.919

13.563

1.356

4.312

3.920

392

2.716

2.716

6

Huyện Tư Nghĩa

4.027

3.661

366

1.164

1.058

106

733

733

7

Huyện Nghĩa Hành

734

667

67

212

193

19

134

134

II

Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết

142.436

129.487

12.949

25.639

23.308

2.331

35.151

35.151

-

(Ngân sách tỉnh bố trí đợt 2)

1

Huyện Sơn Hà

30.419

27.654

2.765

5.476

4.978

498

7.507

7.507

2

Huyện Sơn Tây

38.936

35.396

3.540

7.008

6.371

637

9.609

9.609

3

Huyện Trà Bồng

32.624

29.658

2.966

5.872

5.338

534

8.051

8.051

4

Huyện Ba Tơ

29.050

26.409

2.641

5.229

4.754

475

7.169

7.169

5

Huyện Minh Long

11.407

10.370

1.037

2.054

1.867

187

2.815

2.815

III

Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị

31.606

28.733

2.873

7.108

6.181

927

8.162

7.420

742

Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư

31.606

28.733

2.873

7.108

6.181

927

8.162

7.420

742

* Nội dung 2: Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý

31.606

28.733

2.873

7.108

6.181

927

8.162

7.420

742

1

Huyện Trà Bồng

31.606

28.733

2.873

7.108

6.181

927

8.162

7.420

742

IV

Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các đơn vị sự nghiệp công của lĩnh vực dân tộc

628.082

570.984

57.098

113.056

102.778

10.278

170.497

154.997

15.500

I

Tiểu dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

628.082

570.984

57.098

113.056

102.778

10.278

170.497

154.997

15.500

1

Huyện Sơn Hà

125.355

113.959

11.396

22.564

20.513

2.051

34.029

30.935

3.094

2

Huyện Sơn Tây

121.741

110.674

11.067

21.914

19.921

1.993

33.047

30.043

3.004

3

Huyện Trà Bồng

164.532

149.575

14.957

29.616

26.924

2.692

44.663

40.603

4.060

4

Huyện Ba Tơ

176.515

160.468

16.047

31.773

28.885

2.888

47.916

43.560

4.356

5

Huyện Minh Long

36.981

33.619

3.362

6.657

6.051

606

10.039

9.126

913

6

Huyện Nghĩa Hành

2.958

2.689

269

532

484

48

803

730

73

V

Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

143.915

130.240

13.675

27.348

23.443

3.905

35.355

35.355

-

(Ngân sách tỉnh bố trí đợt 2)

Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh ở bán trú và xóa mù chữ

143.915

130.240

13.675

27.348

23.443

3.905

35.355

35.355

I

Phân bổ cho các sở, ban ngành hội đoàn thể (theo tỷ lệ %)

14.978

13.024

1.954

2.813

2.344

469

3.535

3.535

1

Phân bổ chi tiết cho Sở Giáo dục và Đào tạo

14.978

13.024

1.954

2.813

2.344

469

2.335

2.335

Chi tiết Phụ lục 2

2

Chưa phân bổ

1.200

1.200

Dự kiến phân bổ cho Sở Giáo dục và Đào tạo (trình HĐND tỉnh phân bổ khi đủ điều kiện). Chi tiết Phụ lục 2

II

Phân bổ cho các huyện (theo tiêu chí)

128.937

117.216

11.721

24.535

21.099

3.436

31.820

31.820

1

Huyện Sơn Hà

12.624

11.476

1.148

2.472

2.066

406

3.115

3.115

2

Huyện Sơn Tây

40.190

36.536

3.654

7.535

6.577

958

9.918

9.918

3

Huyện Trà Bồng

39.218

35.654

3.564

7.359

6.417

942

9.679

9.679

4

Huyện Ba Tơ

19.961

18.146

1.815

3.919

3.266

653

4.926

4.926

5

Huyện Minh Long

16.944

15.404

1.540

3.250

2.773

477

4.182

4.182

VI

Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch

22.941

20.501

2.440

4.140

3.700

440

6.116

5.579

537

I

Phân bổ cho các sở, ban ngành hội đoàn thể (theo tỷ lệ %)

8.959

7.790

1.169

1.617

1.406

211

2.311

2.120

191

Ngân sách tỉnh bổ sung đợt 2 là 127 triệu đồng

1

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

8.959

7.790

1.169

1.617

1.406

211

-

-

-

2

Chưa phân bổ

2.311

1.210

191

Dự kiến phân bổ cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (trình HĐND tỉnh phân bổ khi đủ điều kiện). Chi tiết Phụ lục 3

II

Phân bổ cho các huyện (theo tiêu chí)

13.982

12.711

1.271

2.523

2.294

229

3.805

3.459

346

1

Huyện Sơn Hà

2.949

2.681

268

532

484

48

803

730

73

2

Huyện Sơn Tây

2.294

2.085

209

414

376

38

624

567

57

3

Huyện Trà Bồng

3.386

3.079

307

612

556

56

922

838

84

4

Huyện Ba Tơ

3.605

3.277

328

650

591

59

981

892

89

5

Huyện Minh Long

983

894

89

177

161

16

267

243

24

6

Huyện Nghĩa Hành

765

695

70

138

126

12

208

189

19

VII

Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình

27.045

24.256

2.789

4.868

4.366

502

7.242

6.583

659

Tiểu dự án 2: ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

27.045

24.256

2.789

4.868

4.366

502

7.242

6.583

659

I

Phân bổ cho các sở, ban ngành hội đoàn thể (theo tỷ lệ %)

8.368

7.277

1.091

1.506

1.310

196

-

-

-

1

Ban Dân tộc tỉnh

5.579

4.851

728

1.004

873

131

-

-

-

2

Liên minh Hợp tác xã tỉnh

2.789

2.426

363

502

437

65

-

-

-

II

Phân bổ cho các huyện (theo tiêu chí)

18.677

16.979

1.698

3.362

3.056

306

7.242

6.583

659

1

Huyện Sơn Hà

4.027

3.661

366

725

659

66

1.562

1.420

142

2

Huyện Sơn Tây

3.288

2.989

299

592

538

54

1.276

1.160

116

3

Huyện Trà Bồng

4.752

4.320

432

857

779

78

1.844

1.676

168

4

Huyện Ba Tơ

5.501

5.001

500

990

900

90

2.134

1.940

194

5

Huyện Minh Long

1.097

997

100

198

180

18

426

387

39

6

Nghĩa Hành

12

11

1


* Kế hoạch vốn đối ứng ngân sách tỉnh năm 2023 dự kiến là 28,557 tỷ đồng. Trong đó: phân bổ (đợt 1) là 17,438 tỷ đồng, còn lại 11,119 tỷ đồng sẽ phân bổ (đợt 2) trong năm 2023.

PHỤ LỤC 2


KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2023 (ĐỢT 1) GIAO THEO DANH MỤC CÔNG TRÌNH THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2021-2030, GIAI ĐOẠN I: 2021-2025


DỰ ÁN 5: PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TIỂU DỰ ÁN 1: ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG, CỦNG CỐ PHÁT TRIỂN CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ, TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ, TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ HỌC SINH Ở BÁN TRÚ VÀ XÓA MÙ CHỮ
(Kèm theo Nghị quyết số 74/NQ-HĐND ngày 07/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)


Đvt: Triệu đồng


TT

Danh mục công trình

Địa điểm xây dựng

Thời gian KC-HT

Tổng mức đầu tư

Kế hoạch vốn trung hạn giai đoạn 2021-2025-

Lũy kế vốn đã bố trí

Kế hoạch vốn năm 2023

Ghi chú

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó:

Tổng số

Trong đó:

Tổng số

Trong đó:

Tổng số

Trong đó:

NSTW

NSĐP

Ngân sách trung ương

Ngân sách tỉnh

Ngân sách trung ương

Ngân sách tỉnh

Ngân sách trung ương

Ngân sách tỉnh

1

2

3

4

5=6+7

6

7

8=9+10

9

10

11=12+13

12

13

14=15+16

15

16

17

TỔNG CỘNG

11.588

10.076

1.512

11.588

10.076

1.512

2.813

2.344

469

3.535

3.535

Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

11.588

10.076

1.512

11.588

10.076

1.512

2.813

2.344

469

3.535

3.535

(Ngân sách tỉnh bố trí đợt 2)

Tiểu Dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh ở bán trú và xóa mù chữ

11.588

10.076

1.512

11.588

10.076

1.512

2.813

2.344

469

3.535

3.535

A

Phân bổ chi tiết cho Sở Giáo dục và Đào tạo

5.578

4.850

728

5.578

4.850

728

2.813

2.344

469

2.335

2.335

I

Trả nợ công trình hoàn thành năm 2022

920

800

120

920

800

120

480

400

80

400

400

1

Dự án: Trường THPT Tây Trà, HM: Cải tạo, đổ bê tông, lát gạch sân nền, tạo khuôn viên Nhà thi đấu đa năng

xã Trà Phong, huyện Trà Bồng

2022

920

800

120

920

800

120

480

400

80

400

400

II

Công trình chuyển tiếp sang năm 2023

4.658

4.050

608

4.658

4.050

608

2.333

1.944

389

1.935

1.935

1

Dự án: Trường THCS - THPT Phạm Kiệt, HM: Cải tạo, nâng cấp tường rào, cổng ngõ

xã Sơn Kỳ, huyện Sơn Hà

2022­ 2023

1.208

1.050

158

1.208

1.050

158

773

644

129

288

288

2

Dự án:Trường THPT Minh Long, HM: Nâng cấp, sửa chữa nhà bán trú. Công trình vệ sinh, nước sạch khu nhà bán trú học sinh

xã Long Mai, huyện Minh Long

2022­ 2023

1.150

1.000

150

1.150

1.000

150

600

500

100

500

500

3

Dự án trường THPT Ba Tơ, HM: Sửa chữa, cải tạo dẫy phòng học 6 phòng 2 tầng thành nhà thư viện, phòng tổ bộ môn và các hạng mục phụ trợ

thị trấn Ba Tơ, huyện Ba Tơ

2022­2023

2.300

2.000

300

2.300

2.000

300

960

800

160

1.147

1.147

B

Chưa phân bổ

1.200

1.200

Dự kiến phân bổ cho Sở Giáo dục và Đào tạo (trình HĐND tỉnh phân bổ khi đủ điều kiện)

Công trình khởi công mới năm 2023

6.010

5.226

784

6.010

5.226

784

-

-

-

1.200

1.200

1

Dự án: Trường THPT Trà Bồng, HM: Cải tạo, nâng cấp sân chào cờ

xã Trà Sơn, huyện Trà Bồng

2023- 2024

1.265

1.100

165

1.265

1.100

165

2

Dự án: Trường THPT Đinh Tiên Hoàng, HM: Cải tạo xây dựng 04 phòng học 02 tầng có nhà vệ sinh

xã Sơn Dung, Huyện Sơn Tây

2023- 2024

3.652

3.176

476

3.652

3.176

476

3

Dự án: Trường THPT Phạm Kiệt; HM: Công trình sửa chữa nâng cấp tường rào phía Bắc và phía Đông; sửa chữa cải tạo sân trường

xã Ba Vì, huyện Ba Tơ

2023- 2024

1.093

950

143

1.093

950

143

PHỤ LỤC 3


KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2023 (ĐỢT 1) GIAO THEO DANH MỤC CÔNG TRÌNH THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2021-2030, GIAI ĐOẠN I: 2021-2025



DỰ ÁN 6: BẢO TỒN, PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH
(Kèm theo Nghị quyết số 74/NQ-HĐND ngày 07/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)


Đvt: Triệu đồng


TT

Danh mục công trình

Địa điểm xây dựng

Thời gian KC-HT

Tổng mức đầu tư

Kế hoạch vốn trung hạn giai đoạn 2021-2025

Lũy kế vốn đã bố trí

Kế hoạch vốn năm 2023

Ghi chú

Tổng số

Trong đó:

Tổng số

Trong đó:

Tổng số

Trong đó:

Tổng số

Trong đó:

NSTW

NSĐP

Ngân sách trung ương

Ngân sách tỉnh

Ngân sách trung ương

Ngân sách tỉnh

Ngân sách trung ương

Ngân sách tỉnh (Đợt 1)

1

2

3

4

5=6+7

6

7

8=9+10

9

10

11=12+13

12

13

14=15+16

15

16

17

TỔNG CỘNG

8.959

7.790

1.169

8.959

7.790

1.169

1.617

1.406

211

2.311

2.120

191

Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch

-

-

8.959

7.790

1.169

8.959

7.790

1.169

1.617

1.406

211

2.311

2.120

191

(Ngân sách tỉnh bổ sung đợt 2 là 127 triệu đồng)

I

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

8.959

7.790

1.169

8.959

7.790

1.169

1.617

1.406

211

1

Đầu tư bảo tồn Làng văn hóa truyền thống dân tộc kor tại huyện Trà Bồng

Huyện Trà Bồng

2022-

2024

4.600

4.000

600

4.600

4.000

600

805

700

105

-

-

-

2

Tu bổ, tôn tạo, chống xuống cấp di tích quốc gia đặc biệt về cuộc khởi nghĩa Ba Tơ tỉnh Quảng Ngãi

Huyện Ba Tơ

2022-

2024

4.359

3.790

569

4.359

3.790

569

812

706

106

-

-

-

II

Chưa phân bổ

2.311

2.120

191

Dự kiến phân bổ cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (trình HĐND tỉnh phân bổ khi đủ điều kiện)

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu74/NQ-HĐND
Ngày ban hành07/12/2022
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực07/12/2022
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Quảng Ngãi / Bùi Thị Quỳnh Vân
Phạm viQuảng Ngãi
Trích yếuNăm 2022 về kế hoạch đầu tư công năm 2023 (đợt 1) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.