Quay lại

Nghị quyết 76/NQ-HĐND sửa đổi Điều 3 Nghị quyết 11/NQ-HĐND tạm giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 76/NQ-HĐND

Thái Nguyên, ngày 14 tháng 11 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 3 NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-HĐND NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TẠM GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH VÀ TỔNG BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP XÃ, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ BẢY (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Thực hiện Kết luận số 35-KL/TU ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chủ trương đối với việc đề nghị sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh tạm giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2025;

Xét Tờ trình số 185/TTr-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh tạm giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 193/BC-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp thứ bảy (Kỳ họp chuyên đề), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIV, nhiệm kỳ 2021 - 2026; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh tạm giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2025, cụ thể như sau:

1. Tạm giao số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2025 là 34.005 biên chế, trong đó:
- Cấp tỉnh: 9.233 biên chế, trong đó:
+ Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 3.617 biên chế;
+ Sự nghiệp y tế: 4.247 biên chế;
+ Sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể thao: 296 biên chế;
+ Sự nghiệp khác: 073 biên chế.
- Cấp xã: 24.772 biên chế, trong đó:
+ Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 23.979 biên chế;
+ Sự nghiệp khác: 793 biên chế.
(Chi tiết tại Phụ lục I, II kèm theo)

2. Đối với biên chế cán bộ, công chức và số lượng người làm việc trong các Hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ: Giữ nguyên theo Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh tạm giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2025.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ bảy (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2025./.


Nơi nhận:


- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Nội vụ (Báo cáo);
- Thường trực Tỉnh uỷ (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XIV;
- Các cơ quan ngành dọc Trung ương
đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên;
Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.







CHỦ TỊCH




Nguyễn Đăng Bình

PHỤ LỤC I


ĐIỀU CHỈNH SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC (BIÊN CHẾ VIÊN CHỨC) TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số: 76/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)


STT

Tên cơ quan, đơn vị

Tổng số
biên chế cán bộ, công chức,
số lượng người
làm việc

Trong đó

Ghi chú

Biên chế
cán bộ,
công chức

Điều chỉnh số lượng người làm việc

Tổng

Sự nghiệp giáo dục

Sự nghiệp
Y tế

Sự nghiệp Văn hóa, TTTT

Sự nghiệp khác

Tổng cộng

11.313

2.080

9.233

3.617

4.247

296

1.073

1

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh

75

75

-

2

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

171

108

63

63

3

Sở Dân tộc và Tôn giáo

42

42

-

4

Sở Nội vụ

257

135

122

14

108

5

Thanh tra tỉnh

192

192

-

6

Sở Tư pháp

130

48

82

82

7

Sở Tài chính

181

154

27

27

8

Sở Công Thương

243

189

54

54

9

Sở Xây dựng

166

144

22

22

10

Sở Khoa học và Công nghệ

172

85

87

87

11

Sở Nông nghiệp và Môi trường

912

575

337

337

12

Sở Y tế

4.492

107

4.385

2

4.231

152

13

Sở Giáo dục và Đào tạo

3.257

87

3.170

3.153

17

14

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

450

86

364

29

2

296

37

15

Ban Quản lý các khu công nghiệp Thái Nguyên

53

53

-

16

Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Thái Nguyên

25

25

25

Tạm giao biên chế sự nghiệp để thực hiện ổn định tự chủ đến hết năm 2025. Từ năm 2026 thực hiện tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định

17

Trường Cao đẳng Thái Nguyên

433

433

433

18

Ban Quản lý Vườn Quốc gia Ba Bể

62

62

62

PHỤ LỤC II


ĐIỀU CHỈNH SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC (BIÊN CHẾ VIÊN CHỨC) TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số: 76/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)


STT

Tên cơ quan, đơn vị

Tổng số biên chế cán bộ, công chức, số lượng người làm việc

Trong đó

Ghi chú

Biên chế cán bộ, công chức

Điều chỉnh số lượng
người làm việc

Tổng

Sự nghiệp giáo dục

Sự nghiệp khác

Tổng cộng

29.702

4.930

24.772

23.979

793

1

UBND phường Phan Đình Phùng

1.255

105

1.150

1.120

30

2

UBND phường Tích Lương

715

83

632

624

8

3

UBND phường Gia Sàng

528

69

459

448

11

4

UBND phường Linh Sơn

592

77

515

507

8

5

UBND phường Quan Triều

581

72

509

501

8

6

UBND phường Quyết Thắng

319

57

262

254

8

7

UBND xã Đại Phúc

666

69

597

583

14

8

UBND xã Tân Cương

351

71

280

272

8

9

UBND phường Phổ Yên

599

52

547

537

10

10

UBND phường Vạn Xuân

630

52

578

567

11

11

UBND phường Phúc Thuận

436

43

393

385

8

12

UBND phường Trung Thành

485

55

430

422

8

13

UBND xã Thành Công

387

40

347

339

8

14

UBND phường Bá Xuyên

386

57

329

321

8

15

UBND phường Bách Quang

327

56

271

263

8

16

UBND phường Sông Công

280

52

228

218

10

17

UBND xã Phú Lương

737

76

661

650

11

18

UBND xã Vô Tranh

521

72

449

441

8

19

UBND xã Hợp Thành

199

52

147

139

8

20

UBND xã Yên Trạch

363

56

307

299

8

21

UBND xã Phú Bình

643

86

557

546

11

22

UBND xã Tân Thành

370

58

312

304

8

23

UBND xã Điềm Thụy

558

63

495

487

8

24

UBND xã Kha Sơn

591

73

518

510

8

25

UBND xã Tân Khánh

356

59

297

289

8

26

UBND xã Đại Từ

394

63

331

323

8

27

UBND xã An Khánh

302

51

251

243

8

28

UBND xã La Bằng

285

38

247

239

8

29

UBND xã Phú Xuyên

321

39

282

274

8

30

UBND xã Vạn Phú

310

50

260

252

8

31

UBND xã Đức Lương

228

46

182

174

8

32

UBND xã Phú Lạc

307

44

263

255

8

33

UBND xã Phú Thịnh

322

48

274

266

8

34

UBND xã Quân Chu

233

44

189

181

8

35

UBND xã Đồng Hỷ

481

58

423

413

10

36

UBND xã Văn Lăng

231

34

197

189

8

37

UBND xã Quang Sơn

239

34

205

197

8

38

UBND xã Văn Hán

273

41

232

224

8

39

UBND xã Nam Hòa

269

39

230

222

8

40

UBND xã Trại Cau

293

36

257

249

8

41

UBND xã Định Hóa

428

66

362

351

11

42

UBND xã Trung Hội

259

53

206

198

8

43

UBND xã Bình Yên

341

53

288

280

8

44

UBND xã Kim Phượng

214

44

170

162

8

45

UBND xã Lam Vỹ

174

40

134

126

8

46

UBND xã Phú Đình

218

43

175

167

8

47

UBND xã Bình Thành

188

36

152

144

8

48

UBND xã Phượng Tiến

262

46

216

208

8

49

UBND xã Võ Nhai

368

51

317

305

12

50

UBND xã Tràng Xá

333

36

297

289

8

51

UBND xã Dân Tiến

405

48

357

349

8

52

UBND xã La Hiên

274

40

234

226

8

53

UBND xã Thần Sa

197

35

162

155

7

54

UBND xã Nghinh Tường

195

33

162

155

7

55

UBND xã Sảng Mộc

123

32

91

84

7

56

UBND phường Bắc Kạn

397

80

317

306

11

57

UBND phường Đức Xuân

366

80

286

275

11

58

UBND xã Phong Quang

164

61

103

95

8

59

UBND xã Thượng Minh

234

58

176

168

8

60

UBND xã Phúc Lộc

264

52

212

204

8

61

UBND xã Chợ Rã

295

60

235

225

10

62

UBND xã Ba Bể

285

56

229

221

8

63

UBND xã Đồng Phúc

236

56

180

172

8

64

UBND xã Bằng Vân

151

42

109

101

8

65

UBND xã Ngân Sơn

222

48

174

164

10

66

UBND xã Thượng Quan

101

32

69

62

7

67

UBND xã Hiệp Lực

188

42

146

138

8

68

UBND xã Nà Phặc

210

46

164

156

8

69

UBND xã Chợ Đồn

339

67

272

262

10

70

UBND xã Quảng Bạch

103

38

65

58

7

71

UBND xã Nam Cường

270

55

215

208

7

72

UBND xã Yên Thịnh

145

48

97

90

7

73

UBND xã Nghĩa Tá

179

51

128

121

7

74

UBND xã Yên Phong

167

48

119

112

7

75

UBND xã Cường Lợi

151

44

107

100

7

76

UBND xã Na Rì

308

54

254

244

10

77

UBND xã Văn Lang

200

50

150

143

7

78

UBND xã Trần Phú

186

49

137

130

7

79

UBND xã Côn Minh

180

47

133

126

7

80

UBND xã Xuân Dương

193

49

144

137

7

81

UBND xã Vĩnh Thông

150

54

96

89

7

82

UBND xã Phủ Thông

251

64

187

177

10

83

UBND xã Bạch Thông

192

57

135

127

8

84

UBND xã Cẩm Giàng

257

62

195

187

8

85

UBND xã Tân Kỳ

184

47

137

128

9

86

UBND xã Thanh Mai

162

46

116

109

7

87

UBND xã Thanh Thịnh

203

51

152

144

8

88

UBND xã Chợ Mới

277

59

218

208

10

89

UBND xã Yên Bình

151

49

102

95

7

90

UBND xã Bằng Thành

382

69

313

303

10

91

UBND xã Cao Minh

325

67

258

250

8

92

UBND xã Nghiên Loan

292

66

226

218

8

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu76/NQ-HĐND
Ngày ban hành14/11/2025
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực14/11/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Thái Nguyên / Nguyễn Đăng Bình
Phạm viThái Nguyên
Trích yếuSửa đổi Điều 3 Nghị quyết 11/NQ-HĐND tạm giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2025
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.