Quay lại

Nghị quyết 81/NQ-HĐND năm 2024 sửa đổi Điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 188/NQ-HĐND và Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 57/NQ-HĐND do tỉnh Sóc Trăng ban hành

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 81/NQ-HĐND

Sóc Trăng, ngày 11 tháng 7 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỂM A KHOẢN 3 ĐIỀU 1 NGHỊ QUYẾT SỐ 188/NQ-HĐND NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM 2021 VÀ KHOẢN 2 ĐIỀU 1 NGHỊ QUYẾT SỐ 57/NQ-HĐND NGÀY 30 THÁNG 8 NĂM 2022 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 22

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;

Căn cứ Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;

Căn cứ Nghị định số 138/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;

Căn cứ Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng;

Căn cứ Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng;

Căn cứ Thông tư số 40/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng;

Căn cứ Thông tư số 43/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng quy định tại Điều 14 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;

Căn cứ Nghị quyết số 127/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2021 - 2025;

Xét Tờ trình số 108/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 188/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 và khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 57/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 188/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 57/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số 187/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng và khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 188/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 188/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh, như sau:
“3. Chỉ tiêu
a) Giai đoạn 2021 - 2025, tuyển sinh, đào tạo cho khoảng 77.980 người, gồm: Đào tạo trình độ cao đẳng 4.550 người, trung cấp 4.350 người; trình độ sơ cấp 30.553 người (trong đó, hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng quy định tại Điều 14 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ giai đoạn 2021 - 2025 là 4.098 người); đào tạo thường xuyên và dưới 03 tháng 38.527 người.
(Chi tiết theo Phụ lục I đính kèm).”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 57/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh, như sau:
“4. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp cho người lao động giai đoạn 2021 - 2025 là: 280.450.400.000 đồng, trong đó:
- Kinh phí thuộc ngân sách tỉnh: 10285.840.000 đồng;
- Nguồn kinh phí huy động khác (xã hội hóa): 178.164.560.000 đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục II đính kèm).
Ngoài nguồn kinh phí nêu trên, kinh phí thực hiện phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021 - 2025 được lồng ghép từ nguồn kinh phí của các Chương trình, dự án, đề án khác theo quy định.”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng Khóa X, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2024./.


Nơi nhận:


- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Bộ Tài chính, Bộ LĐ-TB&XH, Bộ KH&ĐT;
- TT. TU, TT. HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.







CHỦ TỊCH




Hồ Thị Cẩm Đào

PHỤ LỤC I


CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 81/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)


STT

Năm thực hiện

Kế hoạch

Tổng số có bằng cấp, chứng chỉ

Cao đẳng

Trung cấp

Sơ cấp

Đào tạo thường xuyên (dưới 3 tháng)

Tỷ lệ lao động qua đào tạo (%)

Tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ (%)

Tỷ lao động qua giáo dục nghề nghiệp (%)

Tổng cộng

77.980

77.980

4.550

4.350

30.553

38.527

65,00

30,00

60,00

1

Năm 2021

13.000

13.000

910

790

5.573

5.727

61,00

28,00

56,00

2

Năm 2022

16.000

16.000

910

890

6.000

8.200

62,00

28,50

57,00

3

Năm 2023

16.000

16.000

910

890

6.000

8.200

63,00

29,00

58,00

4

Năm 2024

16.490

16.490

910

890

6.490

8.200

64,00

29,50

59,00

5

Năm 2025

16.490

16.490

910

890

6.490

8.200

65,00

30,00

60,00


* Ghi chú: Trong tổng số 30.553 người được đào tạo nghề trình độ sơ cấp có 4.098 người là thanh niên theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ./.

PHỤ LỤC II


KINH PHÍ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 81/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)


STT

Nội dung

Kinh phí thực hiện giai đoạn 2021 - 2025 (nghìn đồng), trong đó:

Tổng kinh phí

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Tổng cộng (1+2)

280.450.400

43.488.800

52.627.800

52.627.800

65.853.000

65.853.000

1

Kinh phí ngân sách tỉnh

102.285.840

7.856.240

16.994.800

16.994.800

30.220.000

30.220.000

a

Hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp và trình độ dưới 3 tháng, trong đó:

100.785.840

7.556.240

16.694.800

16.694.800

29.920.000

29.920.000

-

Hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng cho lao động

20.000.000

4.000.000

4.000.000

4.000.000

4.000.000

4.000.000

-

Hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng cho thanh niên theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ

80.785.840

3.556.240

12.694.800

12.694.800

25.920.000

25.920.000

b

Kinh phí thực hiện truyền thông về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp

1.500.000

300.000

300.000

300.000

300.000

300.000

2

Nguồn kinh phí khác (xã hội hóa)

178.164.560

35.632.560

35.633.000

35.633.000

35.633.000

35.633.000

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu81/NQ-HĐND
Ngày ban hành11/07/2024
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực11/07/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND thành phố Cần Thơ / Hồ Thị Cẩm Đào
Phạm viSóc Trăng
Trích yếuNăm 2024 sửa đổi Điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 188/NQ-HĐND và Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 57/NQ-HĐND do tỉnh Sóc Trăng ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.