Quay lại

Nghị quyết 81/NQ-HĐND về việc chia tách, thành lập các bản thuộc các xã trên địa bàn các huyện: Than Uyên, Mường Tè, Sìn Hồ, Phong Thổ thuộc tỉnh Lai Châu

HĐND TỈNH LAI CHÂU
-------

Số: 81/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Lai Châu, ngày 12 tháng 07 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

Về việc chia tách, thành lập các bản thuộc các xã trên địa bàn các huyện: Than Uyên, Mường Tè, Sìn Hồ, Phong Thổ thuộc tỉnh Lai Châu

______________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Sau khi xem xét Tờ trình số: 740/TTr-UBND ngày 19 ngày 6 tháng 2013 của UBND tỉnh về việc chia tách, thành lập các bản thuộc các xã trên địa bàn các huyện: Than Uyên, Mường Tè, Sìn Hồ, Phong Thổ; Báo cáo thẩm tra số 25/BC-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Ban pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí chia tách, thành lập các bản thuộc xã trên địa bàn các huyện: Than Uyên, Mường Tè, Sìn Hồ, Phong Thổ thuộc tỉnh Lai Châu như sau:

I. HUYỆN THAN UYÊN

1. Xã Pha Mu
Tổng diện tích tự nhiên 1923,19 ha, trong đó đất ở 6,44 ha, đất sản xuất 391,65 ha; dân số 153 hộ; bình quân diện tích đất ở 0,042 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 2,560 ha/hộ.
Thành lập bản Pá Khôm
Thành lập bản Pá Khôm xã Pha Mu trên cơ sở toàn bộ 17,6 ha diện tích tự nhiên, trong đó đất ở 2,02 ha, đất sản xuất 7,5 ha; 44 hộ, 249 khẩu của cụm dân cư Pá Khôm.
Bản Pá Khôm có 17,6 ha diện tích tự nhiên, 44 hộ, 249 khẩu; bình quân diện tích đất ở 0,046 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 0,170 ha/hộ.
Vị trí địa lý: Phía Đông giáp bản Huổi Bắc; phía Tây giáp bản Khì (bản mới) xã Tà Hừa; phía Nam giáp Quốc lộ 279; phía Bắc giáp bản Pá Khoang.
Sau khi thành lập bản Pá Khôm, xã Pha Mu có 04 bản, gồm các bản: Pá Khoang, Huổi Bắc, Chít B, Pá Khôm.

2. Xã Ta Gia
Tổng diện tích tự nhiên 9.553,87 ha, trong đó đất ở 20,72 ha, đất sản xuất 506,48 ha; dân số 785 hộ; bình quân diện tích đất ở 0,026 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 0,645 ha/hộ.

2. 1. Thành lập bản Co Cai
Thành lập bản Co Cai xã Ta Gia trên cơ sở 95,6 ha diện tích tự nhiên, trong đó đất ở 1,35 ha, đất sản xuất 27,3 ha của khu vực núi Ông Hoàng; 29 hộ, 167 khẩu của bản Nam và 29 hộ, 163 khẩu của bản Gia đã tái định cư tại khu vực núi Ông Hoàng.
Bản Co Cai có 95,6 ha diện tích tự nhiên, 58 hộ, 330 khẩu; bình quân diện tích đất ở 0,026 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 0,535 ha/hộ.
Vị trí địa lý: Phía Đông giáp xã Tà Mung; phía Tây giáp bản Nam; phía Nam giáp bản Xá Cuông 2 (bản mới); phía Bắc giáp bản Khem.
Sau khi thành lập bản Co Cai, bản Nam còn lại 32 hộ, 201 khẩu; bản Gia còn lại 68 hộ, 413 khẩu.

2. Thành lập bản Xá Cuông 1
Thành lập bản Xá Cuông 1 xã Ta Gia trên cơ sở 46,7 ha diện tích tự nhiên, trong đó đất ở 11,4 ha, đất sản xuất 10 ha của khu vực Xá Cuông 1; 62 hộ, 362 khẩu của bản Củng xã Ta Gia đã tái định cư tại khu vực Xá Cuông 1.
Bản Xá Cuông 1 có 46,7 ha diện tích tự nhiên, 62 hộ, 362 khẩu; bình quân diện tích đất ở 0,184 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 0,161 ha/hộ.
Vị trí địa lý: Phía Đông giáp bản Xá Cuông 2 (bản mới); phía Tây giáp bản Nà Lạn; phía Nam giáp cụm dân cư Pom Pa 1; phía Bắc giáp bản Củng.

2. 3. Thành lập bản Xá Cuông 2
Thành lập bản Xá Cuông 2 trên cơ sở 36,9 ha diện tích tự nhiên, trong đó đất ở 8,2 ha, đất sản xuất 22 ha của khu vực Xá Cuông 2; 42 hộ, 258 khẩu của bản Củng xã Ta Gia đã tái định cư tại khu vực Xá Cuông
Bản Xá Cuông 2 có 36,9 ha diện tích tự nhiên, 42 hộ, 258 khẩu; bình quân diện tích đất ở 0,195 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 0,524 ha/hộ.
Vị trí địa lý: Phía Đông giáp xã Khoen On; phía Tây giáp bản Xá Cuông 1 (bản mới); phía Nam giáp cụm dân cư Pom Pa 1; phía Bắc giáp bản Co Cai (bản mới).
Sau khi bản thành lập bản Xá Cuông 1, Xá Cuông 2, bản Củng còn lại 39 hộ, 253 khẩu.

2. 4. Thành lập bản Ten Co Mư
Thành lập bản Ten Co Mư trên cơ sở 46 ha diện tích tự nhiên, trong đó đất ở 6,6 ha, đất sản xuất 24,5 ha của khu vực Ten Co Mư; 48 hộ, 241 khẩu của bản Hỳ xã Ta Gia đã tái định cư tại khu vực Ten Co Mư.
Bản Ten Co Mư có 46 ha diện tích tự nhiên, 48 hộ, 241 khẩu; bình quân diện tích đất ở 0,138 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 0,510 ha/hộ.
Vị trí địa lý: phía Đông giáp xã Khoen On; phía Tây và phía Nam giáp bản Hỳ; phía Bắc giáp cụm dân cư Pom Pa 2 (điểm tái định cư).
Sau khi thành lập bản Ten Co Mư, bản Hỳ còn lại 57,5 ha diện tích tự nhiên; 102 hộ, 573 khẩu.
Sau khi thành lập các bản: Co Cai, Xá Cuông 1, Xá Cuông 2, Ten Co Mư xã Ta Gia có 14 bản, gồm các bản: Mỳ, Khem, Nam, Gia, Củng, Hỳ, Mè, Noong Quài, Hua Mỳ, Huổi Cầy, Co Cai, Xá Cuông 1, Xá Cuông 2, Ten Co Mư.

3. Xã Khoen On
Tổng diện tích tự nhiên 10.121,46 ha, trong đó: đất ở 48,96 ha, đất sản xuất 824,56 ha; dân số 711 hộ; bình quân diện tích đất ở 0,09 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 1,160 ha/hộ.
Thành lập bản On 1
Thành lập bản On 1 xã Khoen On trên cơ sở toàn bộ 60 ha diện tích tự nhiên, trong đó đất ở 5,16 ha, đất sản xuất 45,8 ha; 75 hộ, 391 khẩu của cụm dân cư On 1.
Bản On 1 có 60 ha diện tích tự nhiên, 75 hộ, 391 khẩu; bình quân diện tích đất ở 0,069 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 0,611 ha/hộ.
Vị trí địa lý: Phía Đông giáp cụm dân cư Pá Lầu; phía Tây giáp bản Mùi 1; phía Nam giáp bản Chế Hạng; phía Bắc giáp bản On.
Sau khi thành lập bản On 1, bản On còn lại 64 hộ, 336 khẩu.
Sau khi thành lập bản On 1, xã Khoen On có 11 bản, bao gồm các bản: On, Sàng, Mở, Đốc, Chế Hạng, Mùi 1, Mùi 2, Tà Lồm, Hua Đán, Noong Quang, On 1.

4. Xã Phúc Than
Tổng diện tích tự nhiên 6.283,85 ha trong đó đất ở 133,27 ha, đất sản xuất 1.323,56 ha; dân số 1.749 hộ; bình quân diện tích đất ở 0,060 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 0,757 ha/hộ.

4. 1. Thành lập bản Chít
Thành lập bản Chít xã Phúc Than trên cơ sở 48,40 ha diện tích tự nhiên, trong đó đất ở 8,3 ha, đất sản xuất 32,4 ha của bản Nậm Sáng 2 xã Phúc Than, 66 hộ, 339 khẩu của bản Chít xã Pha Mu đã tái định cư tại bản Nậm Sáng 2.
Bản Chít có 48,40 ha diện tích tự nhiên, 66 hộ, 339 khẩu; bình quân diện tích đất ở 0,126 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 0,491 ha/hộ.
Vị trí địa lý: Phía Đông giáp Đội 11; phía Tây giáp bản Nậm Sáng 2; phía Nam giáp bản Chít 1 (bản mới); phía Bắc giáp bản Noong Thăng.
Sau khi thành lập bản Chít, bản Nậm Sáng 2 còn lại 11,6 ha diện tích tự nhiên.

4. 2. Thành lập bản Chít 1
Thành lập bản Chít 1 xã Phúc Than trên cơ sở 39,43 ha diện tích tự nhiên, trong đó đất ở 12,4 ha, đất sản xuất 25,25 ha của bản Nậm Sáng 1 xã Phúc Than, 57 hộ, 262 khẩu của bản Chít xã Pha Mu đã tái định cư tại bản Nậm Sáng 1.
Bản Chít 1 có 39,43 ha diện tích tự nhiên, 57 hộ, 262 khẩu; bình quân diện tích đất ở 0,218 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 0,443 ha/hộ.
Vị trí địa lý: Phía Đông giáp bản Nậm Vai; phía Tây giáp Đội 11; phía Bắc giáp bản Chít (bản mới); phía Nam giáp bản Nậm Sáng 1.
Sau khi thành lập bản Chít 1, bản Nậm Sáng 1 còn lại 48,4 ha diện tích tự nhiên.

4. 3. Thành lập bản Mớ
Thành lập bản Mớ xã Phúc Than trên cơ sở 72,14 ha diện tích tự nhiên, trong đó đất ở 11 ha, đất sản xuất 30 ha của bản Sắp Ngụa 2 xã Phúc Than; 45 hộ, 229 khẩu của bản Mớ xã Pha Mu đã tái định cư tại bản Sắp Ngụa 2.
Bản Mớ có 72,14 ha diện tích tự nhiên, 45 hộ, 229 khẩu; bình quân diện tích đất ở 0,244 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 0,667 ha/hộ.
Vị trí địa lý: Phía Đông giáp bản Sắp Ngụa 2; phía Tây giáp Đội 9; phía Bắc giáp cụm dân cư Mớ 1 (điểm tái định cư).
Sau khi thành lập bản Mớ, bản Sắp Ngụa 2 còn lại 10,16 ha diện tích tự nhiên.
Sau khi thành lập các bản: Chít, Chít 1, Mớ, xã Phúc Than có 19 bản, bao gồm các bản: Nà Phát, Sang Ngà, Nà Xa, Xa Bó, Nà Dắt, Sân Bay, Sam Sẩu, Nà Phái, Đội 9, Che Bó, Đội 11, Noong Thăng, Nậm Sáng, Nậm Vai, Sắp Ngụa 1, Sắp Ngụa 2, Chít, Chít 1, Mớ.

5. Xã Tà Hừa
Tổng diện tích 7.137,4 ha, trong đó đất ở 26,24 ha, đất sản xuất 1.432,6 ha; dân số 380 hộ; bình quân diện tích đất ở 0,069 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 3,770 ha/hộ.

5. 1. Thành lập bản Khì
Thành lập bản Khì xã Tà Hừa trên cơ sở 57 ha diện tích tự nhiên, trong đó đất ở 4 ha, đất sản xuất 22,6 ha thuộc khu vực Đán Min; 60 hộ, 320 khẩu của bản Khì Trên xã Tà Hừa đã tái định cư tại khu vực Đán Min.
Bản Khì có 57 ha diện tích tự nhiên, 60 hộ, 320 khẩu; bình quân diện tích đất ở 0,067 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 0,377 ha/hộ.
Vị trí địa lý: Phía Đông giáp bản Noong Ỏ; phía Tây giáp xã Pha Mu; phía Nam giáp xã Mường Kim; phía Bắc giáp bản Cáp Na 1.

5. 2. Thành lập bản Pá Chít Tấu
Thành lập bản Pá Chít Tấu trên cơ sở 50 ha diện tích tự nhiên, trong đó đất ở 5,3 ha, đất sản xuất 21,75 ha; 22 hộ, 110 khẩu của cụm dân cư Pá Chít Tấu và 7 hộ, 30 khẩu của bản Khì Trên xã Tà Hừa.
Bản Pá Chít Tấu có 50 ha diện tích tự nhiên, 29 hộ, 140 khẩu; bình quân diện tích đất ở 0,183 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 0,750 ha/hộ.
Vị trí địa lý: Phía Đông giáp bản Hua Chít; phía Tây giáp bản Pá Khoang xã Pha Mu; phía Nam giáp bản Huổi Bắc xã Pha Mu; phía Bắc giáp với bản Nậm Tấu, xã Chiềng Khay, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
Sau khi thành lập bản Khì, bản Pá Chít Tấu, xã Tà Hừa có 07 bản, bao gồm các bản: Cáp Na 1, Cáp Na 2, Hô Chít, Noong Ma, Noong Ỏ, Khì, Pá Chít Tấu.

6. Xã Tà Mung
Tổng diện tích tự nhiên 5139,44 ha, trong đó đất ở 25,12 ha, đất sản xuất 1042,07 ha; dân số 686 hộ; bình quân diện tích đất ở 0,037 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 1,519 ha/hộ.
Thành lập bản Nậm Pắt
Thành lập bản Nậm Pắt xã Tà Mung trên cơ sở 22 ha diện tích tự nhiên, trong đó đất ở 1,3 ha, đất sản xuất 16,4 ha của bản Tà Mung xã Tà Mung; 42 hộ, 284 khẩu của bản Nậm Pắt xã Pha Mu đã tái định cư tại bản Tà Mung.
Bản Nậm Pắt có 22 ha diện tích tự nhiên, 42 hộ, 284 khẩu; bình quân diện tích đất ở 0,031 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 0,390 ha/hộ.
Vị trí địa lý: Phía Đông và phía Bắc giáp bản Tà Mung; phía Tây giáp bản Hô Ta; phía Nam giáp bản Đán Tọ.
Sau khi thành lập bản Nậm Pắt, bản Tà Mung còn lại 65 ha diện tích tự nhiên.
Sau khi thành lập bản Nậm Pắt, xã Tà Mung có 9 bản, bao gồm các bản: Lun 1, Lun, 2, Pá Liềng, Tà Mung, Hô Ta, Tu San, Đán Tọ, Nậm Mở, Nậm Pắt.
II. HUYỆN MƯỜNG TÈ

1. Xã Pa Vệ Sủ
Tổng diện tích tự nhiên 24.165,62 ha, trong đó đất ở 8,24 ha, đất sản xuất 544,97 ha; dân số 550 hộ; bình quân diện tích đất ở 0,015 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 0,991 ha/hộ.
Thành lập bản Phí Chi C
Thành lập bản Phí Chi C xã Pa Vệ Sủ trên cơ sở 2687,55 ha diện tích tự nhiên, trong đó đất ở 1,2 ha, đất sản xuất 94,43 ha; 49 hộ, 169 khẩu của bản Phí Chi A.
Bản Phí Chi C có 2687,55 ha diện tích tự nhiên, 49 hộ, 169 khẩu; bình quân diện tích đất ở 0,024 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 1,927 ha/hộ.
Vị trí địa lý: Phía Đông giáp bản A Mại; phía Tây giáp xã Bum Nưa; phía Nam giáp bản Nậm Củm xã Bum Nưa; phía Bắc giáp trung tâm xã.
Sau khi thành lập bản Phí Chi C, bản Phí Chi A còn lại 2220,35ha diện tích tự nhiên, 46 hộ, 215 khẩu.
Sau khi thành lập bản Phí Chi C, xã Pa Vệ Sủ có 15 bản, bao gồm các bản: Seo Thèn A, Seo Thèn B, Sín Chải A, Sín Chải B, Sín Chải C, Chà Gá, Pá Hạ, Pá Củm, A Mại, Thò Ma, Xà Phìn, Phí Chi A, Phí Chi B, Phí Chi C, Khoang Thèn.

2. Xã Thu Lũm
Tổng diện tích tự nhiên 11.289,01 ha, trong đó đất ở 20,11 ha, đất sản xuất 492,71 ha; dân số 408 hộ; bình quân diện tích đất ở 0,049 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 1,208 ha/hộ.
Thành lập bản A Chè
Thành lập bản A Chè xã Thu Lũm trên cơ sở 927,0 ha diện tích tự nhiên, trong đó đất ở 0,15 ha, đất sản xuất 73,96 ha; 17 hộ, 65 khẩu của cụm dân cư A Chè bản Pa Thắng.
Bản A Chè có 927 ha diện tích tự nhiên, 17 hộ, 65 khẩu; bình quân diện tích đất ở 0,009 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 4,351 ha/hộ.
Vị trí địa lý: Phía Đông giáp bản Pa Thắng; phía Tây và phía Bắc giáp nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Trung Hoa; phía Nam giáp xã Ka Lăng.
Sau khi thành lập bản A Chè, bản Pa Thắng còn lại 1515,2ha diện tích tự nhiên, 57 hộ, 337 khẩu.
Sau khi thành lập bản A Chè, xã Thu Lũm có 8 bản, bao gồm các bản: Pa Thắng, Thu Lũm, Gò Khà, Là Si, Koòng Khà, U Ma, Ló Na, A Chè.
III. HUYỆN SÌN HỒ

1. Xã Lùng Thàng
Tổng diện tích tự nhiên 8.126,89 ha, trong đó đất ở 51,53 ha, đất sản xuất 2.615,01 ha; dân số 642 hộ; bình quân diện tích đất ở 0,080 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 4,073 ha/hộ.
Thành lập bản Lùng Cù 1
Thành lập bản Lùng Cù 1 xã Lùng Thàng trên cơ sở 646,60 ha diện tích tự nhiên, trong đó đất ở 8,6 ha, đất sản xuất 276,22 ha; 50 hộ, 265 khẩu của bản Lùng Cù.
Bản Lùng Cù 1 có 646,6 ha diện tích tự nhiên, 50 hộ, 265 khẩu; bình quân diện tích đất ở 0,172 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 5,524 ha/hộ.
Vị trí địa lý: Phía Đông giáp xã Nậm Loỏng thị xã Lai Châu và xã Nùng Nàng huyện Tam Đường; phía Tây giáp bản Can Hồ; phía Bắc giáp bản Song Cón; phía Nam giáp bản Lùng Cù (còn lại).
Sau khi thành lập bản Lùng Cù 1, bản Lùng Cù còn lại 727,12ha diện tích tự nhiên, 58 hộ, 298 khẩu.
Sau khi thành lập bản Lùng Cù 1, xã Lùng Thàng có 10 bản, bao gồm các bản: Tân Phong, Phiêng Quang, Lùng Cù, Lùng Cù 1, Co Coóc, Vàng Bon, Can Hồ, Lùng Thàng, Pá Đao, Nậm Bó.

2. Xã Nậm Tăm
Tổng diện tích tự nhiên 10.566,41 ha, trong đó đất ở 59,64 ha, đất sản xuất 2249,99 ha; dân số 768 hộ; bình quân diện tích đất ở 0,078 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 2,930 ha/hộ.
Thành lập bản Nậm Ngập 1
Thành lập bản Nậm Ngập 1 xã Nậm Tăm trên cơ sở 314,52 ha diện tích tự nhiên, trong đó đất ở 1,75 ha, đất sản xuất 63,3 ha; 40 hộ với 205 khẩu của bản Nậm Ngập.
Bản Nậm Ngập 1 có 314,52 ha diện tích tự nhiên, 40 hộ, 205 khẩu; bình quân diện tích đất ở 0,044 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 1,583 ha/hộ.
Vị trí địa lý: Phía Đông giáp bản Phiềng Chá; phía Tây giáp bản Pậu; phía Bắc giáp bản Phiêng Lót; phía Nam giáp bản Nậm Ngập (còn lại).
Sau khi thành lập bản Nậm Ngập 1, bản Nậm Ngập còn lại 342,71 ha diện tích tự nhiên, 41 hộ, 203 khẩu.
Sau khi thành lập bản Nậm Ngập 1, xã Nậm Tăm có 14 bản, bao gồm các bản: Nà Tăm 1, Nà Tăm 2, Nà Tăm 3, Pá Khôm 1, Pá Khôm 2, Nậm Kinh, Phiêng Chá, Nậm Ngập, Nậm Ngập 1, Tà Tủ 1, Tà Tủ 2, Phiêng Lót, Nậm Lò, Pậu.

3. Xã Pa Khóa
Tổng diện tích tự nhiên 4.128,47 ha, trong đó đất ở 10,61 ha, đất sản xuất 1.057,39 ha; dân số 400 hộ; bình quân diện tích đất ở 0,027 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 2,643 ha/hộ.
Thành lập bản Phi Hồ
Thành lập bản Phi Hồ xã Pa Khóa trên cơ sở toàn bộ 472,58 ha diện tích tự nhiên, trong đó đất ở 0,98 ha, đất sản xuất 11,5 ha; 36 hộ với 192 khẩu của cụm dân cư Phi Hồ.
Bản Phi Hồ có 472,58ha diện tích tự nhiên, 36 hộ, 192 khẩu; bình quân diện tích đất ở 0,027 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 0,319 ha/hộ.
Vị trí địa lý: Phía Đông giáp bản Nà Phân, xã Pu Sam Cáp; phía Tây giáp bản Hồng Quảng; phía Bắc giáp sông Nậm Múng; phía Nam giáp xã Noong Hẻo.
Sau khi thành lập bản Phi Hồ, xã Pa Khóa có 7 bản, bao gồm các bản: Hồng Quảng 1, Hồng Quảng 2, Hồng Ngài, Hua Ná, Phiêng Phai, Phiêng Én, Phi Hồ.

4. Xã Căn Co
Tổng diện tích tự nhiên 8.165,91 ha, trong đó đất ở 29,7 ha, đất sản xuất 1.271,84 ha; dân số 738 hộ; bình quân diện tích đất ở 0,040 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 1,723 ha/hộ.
Thành lập bản Là Cuổi 1
Thành lập bản Là Cuổi 1 xã Căn Co trên cơ sở 387,08 ha diện tích tự nhiên, trong đó đất ở 1,73 ha, đất sản xuất 87,6 ha; 51 hộ, 243 khẩu của bản Là Cuổi.
Bản Là Cuổi 1 có 387,08 ha diện tích tự nhiên, 51 hộ, 243 khẩu; bình quân diện tích đất ở 0,034 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 1,718 ha/hộ.
Vị trí địa lý: Phía Đông giáp xã Noong Hẻo; phía Tây giáp bản Là Cuổi (còn lại); phía Nam giáp bản Căn Co; phía Bắc giáp bản Nậm Bành.
Sau khi thành lập bản Là Cuổi 1, bản Là Cuổi còn lại 439,29 ha diện tích tự nhiên, 51 hộ, 243 khẩu.
Sau khi thành lập bản Là Cuổi 1, xã Căn Co có 10 bản, bao gồm các bản: Nậm Phìn 1, Nậm Phìn 2, Là Cuổi, Là Cuổi 1, Căn Co, Lao Hu San, Nậm Kinh, Nậm Ngá, Nậm Bành, Ngài Thầu.

5. Xã Nậm Mạ
Tổng diện tích tự nhiên 3.034,11 ha, trong đó đất ở 15,7 ha, đất sản xuất 1.080,4 ha; dân số 361 hộ; bình quân diện tích đất ở 0,043 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 2,993 ha/hộ.

5. 1. Thành lập bản Sin Lao Lù
Thành lập bản Sin Lao Lù xã Nậm Mạ trên cơ sở 250 ha diện tích tự nhiên, trong đó đất ở 2,7 ha, đất sản xuất 123,7 ha của bản Huổi Ca, 57 hộ, 277 khẩu của cụm dân cư Sin Lao Lù.
Bản Sin Lao Lù có 250 ha diện tích tự nhiên, 57 hộ, 277 khẩu; bình quân diện tích đất ở 0,047 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 2,170 ha/hộ.
Vị trí địa lý: Phía Đông giáp bản Nậm Phìn 1 xã Căn Co; phía Tây giáp xã Huổi Só huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên; phía Bắc giáp bản Diền Thàng xã Nậm Cha; phía Nam giáp bản Huổi Ca.
Sau khi thành lập bản Sin Lao Lù, bản Huổi Ca còn lại 374,51 ha; 57 hộ, 301 khẩu.

5. 2. Thành lập bản Tả Van
Thành lập bản Tả Van xã Nậm Mạ trên cơ sở 504,60 ha diện tích tự nhiên, trong đó đất ở 1,1 ha, đất sản xuất 63 ha của bản Co Đớ; 53 hộ, 216 khẩu của cụm dân cư Tả Van.
Bản Tả Van có 504,6 ha diện tích tự nhiên, 53 hộ, 216 khẩu; bình quân diện tích đất ở 0,021 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 1,189 ha/hộ.
Vị trí địa lý: Phía Tây và phía Nam giáp xã Huổi Só huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên; phía Đông giáp bản Nậm Phìn 2 xã Căn Co; phía Bắc giáp xã Nậm Cha.
Sau khi thành lập bản Tả Van, bản Co Đớ còn lại 424,13 ha; 26 hộ, 153 khẩu.
Sau khi thành lập bản Sin Lao Lù, bản Tả Van, xã Nậm Mạ có 7 bản, bao gồm các bản: Nậm Mạ 1, Nậm Mạ 2, Co Đớ, Huổi Ca, Co Lẹ, Sin Lao Lù, Tả Van.

6. Xã Hồng Thu
Tổng diện tích tự nhiên 317,57 ha, trong đó đất ở 57,47 ha, đất sản xuất 1.866,21 ha; dân số 660 hộ; bình quân diện tích đất ở 0,087 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 2,828 ha/hộ.

6. 1. Thành lập bản Xà Chải 1
Thành lập bản Xà Chải 1 xã Hồng Thu trên cơ sở 195,6 ha diện tích tự nhiên, trong đó đất ở 1,5 ha, đất sản xuất 82,41 ha; 29 hộ, 186 khẩu của bản Xà Chải.
Bản Xà Chải 1 có 195,9 ha diện tích tự nhiên, 29 hộ, 186 khẩu; bình quân diện tích đất ở 0,052 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 2,842 ha/hộ.
Vị trí địa lý: Phía Đông giáp bản Xà Chải (còn lại); phía Tây và phía Bắc giáp bản Nà Kế; phía Nam giáp xã Phăng Sô Lin.
Sau khi thành lập bản Xà Chải 1, bản Xà Chải còn lại 226,46 ha diện tích tự nhiên, 38 hộ, 253 khẩu.

6. 2. Thành lập bản Nà Kế 4
Thành lập bản Nà Kế 4 xã Hồng Thu trên cơ sở 211,85 ha diện tích tự nhiên, trong đó đất ở 2,3 ha, đất sản xuất 82,72 ha; 51 hộ, 304 khẩu của bản Nà Kế 1.
Bản Nà Kế 4 có 211,85 ha diện tích tự nhiên, 51 hộ, 304 khẩu; bình quân diện tích đất ở 0,045 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 1,622 ha/hộ.
Vị trí địa lý: Phía Đông giáp bản Nà Kế 1, phía Tây giáp bản Phìn Than, phía Bắc giáp bản Nà Kế 3, phía Nam giáp bản Nà Kế 2.
Sau khi thành lập bản Nà Kế 4, bản Nà Kế 1 còn lại 203,23 ha diện tích tự nhiên, 61 hộ, 317 khẩu.
Sau khi thành lập bản Xà Chải 1, bản Nà Kế 4, xã Hồng Thu có 18 bản, bao gồm các bản: Phìn Than, Nà Kế 1, Nà Kế 2, Nà Kế 3, Nà Kế 4, Hồng Thu Chồ 1, Hồng Thu Chồ 2, Chung Xung A, Pề Cơ, Hồng Thu, Tả Thàng, Phong Ngảo, Làng Sảng, Than Chi Hồ, Xà Chải, Xà Chải 1, Sinh Chải, Pa Chao Ô.
IV. HUYỆN PHONG THỔ

1. Xã Huổi Luông
Tổng diện tích tự nhiên 12.695 ha, trong đó đất ở 92,96 ha, đất sản xuất 915,05 ha; dân số 145 hộ; bình quân diện tích đất ở 0,081 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 1,673 ha/hộ.
Thành lập bản Ngài Chồ 1
Thành lập bản Ngài Chồ 1 xã Huổi Luông trên cơ sở 300 ha diện tích tự nhiên, trong đó đất ở 3 ha, đất sản xuất 200 ha; 65 hộ, 330 khẩu của bản Ngài Chồ.
Bản Ngài Chồ 1 có 300 ha diện tích tự nhiên, 65 hộ, 330 khẩu; bình quân diện tích đất ở 0,04 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 3,077 ha/hộ.
Vị trí địa lý: Phía đông giáp bản Ngài Chồ (còn lại); phía Tây giáp bản U Gia, bản Chang Hỏng 1; phía Nam giáp bản Làng Vây 1; phía Bắc giáp giáp bản Làng Vây 2.
Sau khi thành lập bản Ngài Chồ 1, bản Ngài Chồ còn lại 350 ha diện tích tự nhiên, 60 hộ, 319 khẩu.
Sau khi thành lập bản Ngài Chồ 1, xã Huổi Luông có 23 bản, bao gồm các bản: Pờ Ngài, Ngài Chồ, Ngài Chồ 1, Làng Vây 1, Làng Vây 2, Nhiều Sáng, Hoàng Chù Sáo, Pô Tô, Can Thàng, Ma Lù Thàng 1, Ma Lù Thàng 2, Chang Hỏng 1, Chang Hỏng 2, U Gia, Thèn Thầu, La Vân, Nậm Le 1, Nậm Le 2, Hồ Thầu, Na Sa Phìn, Huổi Luông 1, Huổi Luông 2, Huổi Luông 3.

2. Xã Mù Sang
Tổng diện tích tự nhiên 3.363,83 ha, trong đó đất ở 37,2 ha, đất sản xuất 667,38 ha; dân số 429 hộ; bình quân diện tích đất ở 0,087 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 1,556 ha/hộ.
Thành lập bản Sàng Sang
Thành lập bản Sàng Sang xã Mù Sang trên cơ sở 100 ha diện tích tự nhiên của bản Mù Sang, 60 ha diện tích tự nhiên của bản Tung Chung Vang, 60 ha diện tích tự nhiên của bản Khoa San, 70 ha diện tích của bản Lùng Than (Bản Sàng Sang có đất ở 3,5 ha, đất sản xuất 48 ha); 71 hộ với 342 khẩu của cụm dân cư Sàng Sang.
Bản Sàng Sang có 290 ha diện tích tự nhiên, 71 hộ, 342 khẩu; bình quân diện tích đất ở 0,049 ha/hộ; bình quân diện tích đất sản xuất 0,676 ha/hộ.
Vị trí địa lý: Phía Đông giáp bản Khoa San; phía Tây giáp tỉnh Vân Nam, Trung Quốc; phía Nam giáp xã Ma Ly Pho; phía Bắc giáp bản Lùng Than.
Sau khi thành lập bản Sàng Sang, bản Mù Sang còn lại 350 ha; bản Tung Chung Vang còn lại 240 ha; bản Khoa San còn lại 290 ha; bản Lùng Than còn lại 180 ha.
Sau khi thành lập bản Sàng Sang, xã Mù Sang có 11 bản, bao gồm các bản: Sin Chải, Mù Sang, Lảng Than, Khoa San, Can Chu Dao, Sàng Cải, Hán Sung, Tung Chung Vang, Tà Tê, Lùng Than, Sàng Sang.
V. TỔNG SỐ BẢN, TỔ DÂN PHỐ SAU KHI CHIA TÁCH, THÀNH LẬP
Huyện Than Uyên: 157 bản, tổ dân phố.
Huyện Mường Tè: 126 bản, tổ dân phố.
Huyện Sìn Hồ: 233 bản, tổ dân phố.
Huyện Phong Thổ: 187 bản, tổ dân phố.
Toàn tỉnh Lai Châu có: 1.144 bản, tổ dân phố.
(Có danh sách chi tiết kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2013./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu81/NQ-HĐND
Ngày ban hành12/07/2013
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực22/07/2013
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo01/08/2013
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Lai Châu / Giàng Páo Mỷ
Phạm viLai Châu
Trích yếuVề việc chia tách, thành lập các bản thuộc các xã trên địa bàn các huyện: Than Uyên, Mường Tè, Sìn Hồ, Phong Thổ thuộc tỉnh Lai Châu
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.