Quay lại

Nghị quyết 82/NQ-HĐND năm 2025 điều chỉnh dự toán chi ngân sách cấp tỉnh; thu, chi ngân sách cấp xã năm 2025 được giao tại Nghị quyết 72/NQ-HĐND, Nghị quyết 50/NQ-HĐND, Nghị quyết 51/NQ-HĐND, Nghị quyết 71/NQ-HĐND do tỉnh Lai Châu ban hành

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 82/NQ-HĐND

Lai Châu, ngày 04 tháng 11 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH; THU, CHI NGÂN SÁCH CẤP XÃ NĂM 2025 ĐƯỢC GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 72/NQ-HĐND NGÀY 09 THÁNG 12 NĂM 2024, NGHỊ QUYẾT SỐ 50/NQ-HĐND NGÀY 23 THÁNG 7 NĂM 2025, NGHỊ QUYẾT SỐ 51/NQ-HĐND NGÀY 23 THÁNG 7 NĂM 2025, NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ - HĐND NGÀY 26 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ BA MƯƠI HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;

Căn cứ Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;

Căn cứ các Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 về sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025; số 1670/UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châu năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;

Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: Số 72/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2024 về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách địa phương năm 2025; số 50/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2025 phân bổ kinh phí để thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công, kinh phí thực hiện dự án tiếp nhận máy theo dõi bệnh nhân và bơm tiêm điện, kinh phí bảo vệ đất trồng lúa, kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào Dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025; bổ sung kinh phí để thực hiện các chế độ, chính sách và các nhiệm vụ phát sinh năm 2025; số 51/NQ- HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2025 về điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách địa phương năm 2025 sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; số 71/NQ-HĐND ngày 26 tháng 9 năm 2025 phân bổ, bổ sung kinh phí để thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo tài sản công, Chương trình xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, các chế độ, chính sách và các nhiệm vụ phát sinh năm 2025.

Xét Tờ trình số 6583/TTr-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết điều chỉnh dự toán chi ngân sách cấp tỉnh; thu, chi ngân sách các xã, phường năm 2025 được giao tại Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 692/BC-HĐND ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh dự toán chi ngân sách cấp tỉnh; thu, chi ngân sách cấp xã năm 2025 được giao tại Nghị quyết số 72/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2024, Nghị quyết số 50/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2025, Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2025, Nghị quyết số 71/NQ - HĐND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh, như sau:

1. Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh
- Điều chỉnh giảm dự toán chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia số kinh phí 17.497,407 triệu đồng.
- Điều chỉnh tăng dự toán chi thường xuyên số kinh phí 3.030 triệu đồng.

2. Dự toán thu, chi ngân sách cấp xã

a) Dự toán thu ngân sách
- Điều chỉnh tăng dự toán thu bổ sung mục tiêu thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia số kinh phí 17.497,407 triệu đồng.
- Điều chỉnh giảm dự toán thu bổ sung cân đối số kinh phí 3.030 triệu đồng.

b) Dự toán chi ngân sách
- Điều chỉnh tăng dự toán chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia số kinh phí 17.497,407 triệu đồng.
- Điều chỉnh giảm dự toán chi thường xuyên số kinh phí 3.030 triệu đồng.

3. Tổng chi ngân sách địa phương điều chỉnh: 12.276.234 triệu đồng, gồm:

a) Chi cân đối ngân sách địa phương: 9.197.722 triệu đồng.

b) Chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia: 796.966 triệu đồng.

c) Chi thực hiện một số mục tiêu, nhiệm vụ khác: 2.281.546 triệu đồng.

3. 1. Tổng chi ngân sách cấp tỉnh: 12.268.487 triệu đồng, trong đó:
- Chi đầu tư phát triển: 85288 triệu đồng.
- Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay: 525 triệu đồng.
- Chi thường xuyên: 2.961.827 triệu đồng.
- Chi dự phòng ngân sách: 108.137 triệu đồng.
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000 triệu đồng.
- Kinh phí tinh giản biên chế để thực hiện cải cách tiền lương: 000 triệu đồng.
- Chênh lệch tăng thu giữa dự toán địa phương giao với dự toán Trung ương giao để thực hiện cải cách tiền lương: 189.245 triệu đồng.
- Chi các Chương trình mục tiêu: 2.969.404,593 triệu đồng.
- Chi bổ sung ngân sách cấp dưới: 5.182.060,407 triệu đồng.

3. 2. Dự toán thu, chi ngân sách cấp xã

a) Tổng thu ngân sách cấp xã được hưởng: 5.189.807,407 triệu đồng, trong đó:
- Thu ngân sách cấp xã được hưởng theo phân cấp: 7.747 triệu đồng.
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh: 5.182.060,407 triệu đồng.

b) Tổng chi ngân sách cấp xã: 5.189.807,407 triệu đồng, trong đó:
- Chi đầu tư phát triển: 8.112 triệu đồng.
- Chi thường xuyên: 4.995.940 triệu đồng.
- Chi dự phòng ngân sách: 76.648 triệu đồng.
- Chi các Chương trình mục tiêu: 109.107,407 triệu đồng.
(Chi tiết theo các phụ lục đính kèm)

2. Các nội dung không điều chỉnh tại Nghị quyết này, tiếp tục thực hiện theo các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: Số 72/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2024; số 08/NQ-HĐND ngày 20 tháng 02 năm 2025; số 32/NQ- HĐND ngày 18 tháng 6 năm 2025; số 50/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2025; số 51/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2025; số 71/NQ-HĐND ngày 26 tháng 9 năm 2025.

Điều 2. Giải pháp thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước năm 2025 sau điều chỉnh.

1. Ủy ban nhân dân tỉnh giao chi tiết điều chỉnh dự toán chi ngân sách cấp tỉnh; thu, chi ngân sách cấp xã năm 2025 cho các xã, phường và các đơn vị dự toán cấp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.

2. Ủy ban nhân dân các xã, phường trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định điều chỉnh, phân bổ dự toán ngân sách cấp mình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XV, kỳ họp thứ ba mươi hai thông qua ngày 04 tháng 11 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.


Nơi nhận:


- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ VN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ VN các xã, phường;
- Công báo tỉnh; Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.









KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Chu Lê Chinh





Biểu số 01


ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2025; CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ CHI NGÂN SÁCH CẤP XÃ THEO CƠ CẤU CHI ĐƯỢC GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT 51/NQ-HĐND NGÀY 23 THÁNG 7 NĂM 2025


(Kèn theo Nghị quyết số: 82/NQ-HĐND ngày 04/11/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu)


Đơn vị: Triệu đồng


STT

Nội dung

Ngân sách địa phương điều chỉnh

Bao gồm:

Ngân sách cấp tỉnh

Ngân sách xã, phường

Đã giao tại Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 23/7/2025

Điều chỉnh

Dự toán điều chỉnh

Đã giao tại Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 23/7/2025

Điều chỉnh

Dự toán điều chỉnh

Giảm

Tăng

Giảm

Tăng

A

B

1=5+9

3

4

5=2-3+4

6

7

8

9=6-7+8

TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐIA PHƯƠNG

12.276.234

7.100.894

17.497.407

3.030

7.086.426.593

5.175.340

3.030

17.497.407

5.189.807.407

A

CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

9.197.722

4.113.992

0

3.030

4.117.022

5.083.730

3.030

0

5.080.700

I

Chi đầu tư phát triển

861.400

853.288

0

0

853.288

8.112

0

0

8.112

*

Chi đầu tư cho các dự án

861.400

853.288

853.288

8.112

8.112

Trong đó: Chia theo nguồn vốn

861.400

853.288

853.288

8.112

8.112

-

Chi XDCB tập trung (Vốn trong nước)

657.700

652.810

652.810

4.890

4.890

-

Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất

171.500

171.103

171.103

397

397

-

Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết

25.000

22.175

22.175

2.825

2.825

-

Chi từ nguồn bội chi NSĐP

7.200

7.200

7.200

II

Chi thường xuyên

7.957.767

2.958.797

0

3.030

2.961.827

4.998.970

3.030

0

4.995.940

Trong đó:

1

Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề

3.825.653

539.726

539.726

3.285.927

3.285.927

2

Chi khoa học và công nghệ

13.359

13.359

13.359

III

Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay

525

525

525

IV

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

1.000

1.000

1.000

V

Dự phòng ngân sách

184.785

108.137

108.137

76.648

76.648

VI

Kinh phí tinh giản biên chế để thực hiện cải cách tiền lương

3.000

3.000

3.000

VI

Chênh lệch tăng thu giữa dự toán địa phương giao với dự toán Trung ương giao để thực hiện cải cách tiền lương

189.245

189.245

189.245

B

CHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU

3.078.512

2.986.902

17.497,407

0,000

2.969.404,593

91.610

0,000

17.497,407

109.107,407

I

Chi các chương trình mục tiêu quốc gia

796.966

705.356

17.497,407

0,000

687.858,593

91.610

0,000

17.497,407

109.107,407

1

Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững

170.723

166.782

166.782

3.941

3.941

2

Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới

96.569

50.048

5.039,727

45.008,273

46.521

5.039,727

51.560,727

3

Chương trình MTQG Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

529.674

488.526

12.457,680

476.068,320

41.148

12.457,680

53.605,680

II

Chi các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ

2.281.546

2.281.546

0

0

2.281.546

0

1

Bổ sung có mục tiêu (Vốn đầu tư phát triển)

2.177.526

2.177.526

0

0

2.177.526

2

Bổ sung có mục tiêu (Vốn sự nghiệp)

104.020

104.020

0

0

104.020

-

Hỗ trợ các Hội Văn học nghệ thuật địa phương

437

437

437

-

Hỗ trợ các Hội Nhà báo địa phương

160

160

160

-

Kinh phí thực hiện Đề án bồi dưỡng cán bộ, công chức Hội Liên hiệp các cấp và Chi hội trưởng Phụ nữ giai đoạn 2019-2025

220

220

220

-

Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông

1.870

1.870

1.870

-

Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa

40

40

40

-

Phí bảo trì đường bộ

50.590

50.590

50.590

-

Kinh phí thực hiện chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững

49.680

49.680

49.680

-

Hỗ trợ từ vốn nước ngoài

1.023

1.023

1.023

Biểu số 02.1


ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN THU NĂM 2025 NGÂN SÁCH CẤP XÃ ĐƯỢC GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 51/NQ-HĐND NGÀY 23 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH


(Kèm theo Nghị quyết số: 82/NQ-HĐND ngày 04/11/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu)


ĐVT: Triệu đồng


STT

Xã/phường

1. Thu bổ sung thực hiện các CTMTQG

Dự toán đã giao tại Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 23/7/2025

Điều chỉnh giảm

Điều chỉnh tăng

Dự toán điều chỉnh

A

B

1

2

3

4=1-2+3

Tổng cộng

91.610

654,590

18.151,997

109.107,407

1

Xã Mường Kim

1.962

0,000

466,800

2.428,800

2

Xã Khoen On

723

0,000

0,000

723,000

3

Xã Than Uyên

2.310

0,000

111,320

2.421,320

4

Xã Mương Than

1.646

0,000

0,000

1.646,000

5

Xã Pắc Ta

4.154

0,000

140,000

4.294,000

6

Xã Nậm Sỏ

4.596

0,000

1.567,000

6.163,000

7

Xã Tân Uyên

7.865

0,000

610,249

8.475,249

8

Xã Mường Khoa

1.344

0,000

150,000

1.494,000

9

Xã Bản Bo

2.356

0,000

1.200,000

3.556,000

10

Xã Bình Lư

1.906

23,500

0,000

1.882,000

11

Xã Tả Lèng

1.793

0,000

530,100

2.322,600

12

Xã Khun Há

3.844

0,000

115,000

3.959,000

13

Phường Tân Phong

4.458

0,000

334,045

4.792,045

14

Phường Đoàn Kết

4.839

0,000

158,025

4.997,025

15

Xã Sin Suối Hồ

651

0,000

640,000

1.291,000

16

Xã Phong Thổ

2.764

80,940

0,000

2.683,060

17

Xã Sì Lở Lầu

0

0,000

0,000

0,000

18

Xã Dào San

0

0,000

120,000

120,000

19

Xã Khổng Lào

1.614

527,000

0,000

1.087,000

20

Xã Tủa Sín Chải

233

0,000

29,000

262,000

21

Xã Sìn Hồ

71

0,000

1.401,700

1.472,700

22

Xã Hồng Thu

76

0,000

9,000

85,000

23

Xã Nậm Tăm

1.813

0,000

0,000

1.813,000

24

Xã Pu Sam Cáp

300

0,000

0,000

300,000

25

Xã Nậm Cuổi

0

0,000

520,000

520,000

26

Xã Nậm Mạ

653

0,000

0,000

653,000

27

Xã Lê Lợi

10.028

0,000

4.382,158

14.410,158

28

Xã Nậm Hàng

4.242

0,000

1.286,800

5.528,800

29

Xã Mường Mô

2.429

3,150

0,000

2.425,850

30

Xã Hua Bum

6.370

0,000

1.605,000

7.975,000

31

Xã Pa Tần

896

20,000

0,000

876,000

32

Xã Bum Nưa

2.819

0,000

2.234,577

5.053,577

33

Xã Bum Tở

2.265

0,000

176,000

2.441,000

34

Xã Mường Tè

7.507

0,000

272,223

7.779,223

35

Xã Thu Lũm

2.001

0,000

0,000

2.001,000

36

Xã Pa Ủ

321

0,000

0,000

321,000

37

Xã Mù Cả

0

0,000

0,000

0,000

38

Xã Tà Tổng

762

0,000

93,000

855,000

Biểu số 02.2


ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN THU NĂM 2025 NGÂN SÁCH CẤP XÃ ĐƯỢC GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 51/NQ-HĐND NGÀY 23 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH


(Kèm theo Nghị quyết số: 82/NQ-HĐND ngày 04/11/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu)


ĐVT: Triệu đồng


STT

Xã/phường

2. Thu bổ sung cân đối

Dự toán đã giao tại Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 23/7/2025

Điều chỉnh giảm

Dự toán điều chỉnh

A

B

1

2

3=1-2

Tổng cộng

415.368

3.030

412.338

1

Xã Than Uyên

243.376

1.500

241.876

2

Xã Nậm Hàng

171.993

1.530

170.463

Biểu số 03


ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI BỔ SUNG MỤC TIÊU VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2025 NGÂN SÁCH CẤP XÃ ĐƯỢC GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 51/NQ-HĐND NGÀY 23 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH


(Kèm theo Nghị quyết số: 82/NQ-HĐND ngày 04/11/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu)


ĐVT: Triệu đồng


STT

Địa phương

1. Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới

2. Chương trình MTQG PT KT-XH vùng ĐBDTTS&MN

Dư toán giao tại Nghị quyết 51/NQ-HĐND ngày 23/7/2025

Điều chỉnh

Dự toán điều chỉnh

Dư toán giao tai Nghị quyết 51/NQ-HĐND ngày 23/7/2025

Điều chỉnh

Dự toán điều chỉnh

Giảm

Tăng

Giảm

Tăng

A

B

1

2

3

4=1-2+3

5

6

7

8=5-6+7

Tổng số

28.201

861.544

5.901,271

33.240,727

41.148

20,000

12.477,680

53.605,680

1

Xã Mường Kim

378,800

378,800

1.311

88,000

1.399,000

2

Xã Khoen On

318

318,000

3

Xã Than Uyên

525

8,680

516,320

320

120,000

440,000

4

Xã Mương Than

676

676,000

160

160,000

5

Xã Pắc Ta

2.524

140,000

2.664,000

78

78,000

6

Xã Nậm Sỏ

1.648

41,000

1.689,000

2.308

1.526,000

3.834,000

7

Xã Tân Uyên

2.776

111,249

2.887,249

3.672

499,000

4.171,000

8

Xã Mường Khoa

504

150,000

654,000

9

Xã Bản Bo

1.652

1.652,000

70

1.200,000

1.270,000

10

Xã Bình Lư

992

23,500

968,000

80

80,000

11

Xã Tả Lèng

1.199

530,100

1.728,600

160

160,000

12

Xã Khun Há

504

504,000

2.507

115,000

2.622,000

13

Phường Tân Phong

3.393

334,045

3.727,045

40

40,000

14

Phường Đoàn Kết

2.454

42,975

2.411,025

1.810

201,000

2.011,000

15

Xã Sin Suối Hồ

252

252,000

0

640,000

640,000

16

Xã Phong Thổ

1.908

80,940

1.827,060

18

Xã Dào San

120,000

120,000

19

Xã Khổng Lào

1.404

527,000

877,000

20

Xã Tủa Sín Chải

233

29,000

262,000

21

Xã Sìn Hồ

1.392,700

1.392,700

71

9,000

80,000

22

Xã Hồng Thu

76

9,000

85,000

23

Xã Nậm Tăm

1.011

1.011,000

25

Xã Nậm Cuổi

520,000

520,000

26

Xã Nậm Mạ

252

252,000

27

Xã Lê Lợi

2.694

30,522

2.663,478

4.631

4.412,680

9.043,680

28

Xã Nậm Hàng

1.286,800

1.286,800

4.242

4.242,000

29

Xã Mường Mô

252

3,150

248,850

1.501

1.501,000

30

Xã Hua Bum

0

6.370

1.605,000

7.975,000

31

Xã Pa Tần

0

896

20,000

876,000

32

Xã Bum Nưa

1.536,577

1.536,577

1.777

698,000

2.475,000

33

Xã Bum Tở

2.265

176,000

2.441,000

34

Xã Mường Tè

1.357

144,777

1.212,223

4.689

417,000

5.106,000

35

Xã Thu Lũm

225

225,000

480

480,000

36

Xã Pa Ủ

321

321,000

38

Xã Tà Tổng

762

93,000

855,000

Biểu số 04


ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NĂM 2025 NGÂN SÁCH CẤP XÃ ĐƯỢC GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 51/NQ-HĐND NGÀY 23 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH


(Kèm theo Nghị quyết số: 82 /NQ-HĐND ngày 04/11/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu)


ĐVT: Triệu đồng


STT

Địa phương

Dự toán chi thường xuyên giao tại Nghị quyết 51/NQ-HĐND ngày 23/7/2025

Trong đó: Sự nghiệp giáo dục đào tạo và dạy nghề

Điều chỉnh giảm

Trong đó: Sự nghiệp giáo dục đào tạo và dạy nghề

Dự toán điều chỉnh

Trong đó: Sự nghiệp giáo dục đào tạo và dạy nghề

A

B

1

1.1

2

2.1

3=1-2

3.1

Tổng số

418.749

228.032

3.030

0

415.719

228.032

1

Xã Than Uyên

246.163

131.929

1.500

244.663

131.929

2

Xã Nậm Hàng

172.586

96.102

1.530

171.056

96.102

Biểu 05.1


ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN ĐIỀU CHUYỂN VỀ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ CÁC ĐƠN VỊ TIẾP NHẬN ĐƯỢC GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 51/NQ-HĐND NGÀY 23/7/2025 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH


(Kèm theo Nghị quyết số: 82/NQ-HĐND ngày 04/11/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu)


ĐVT: Triệu đồng


STT

Tên đơn vị chuyển về

Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh

Dự toán giao tại Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 23/7/2025

Điều chỉnh tăng

Dự toán điều chỉnh

A

B

1

2

3=1+2

Tổng số

0

3.030

3.030

1

Xã Nậm Hàng

0

1.530

1.530

2

Xã Than Uyên

0

1.500

1.500

Biểu số 05.2


ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN ĐIỀU CHUYỂN VỀ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ CÁC ĐƠN VỊ TIẾP NHẬN ĐƯỢC GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 51/NQ-HĐND NGÀY 23/7/2025 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH


(Kèm theo Nghị quyết số: 82/NQ-HĐND ngày 04/11/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu)


ĐVT: Triệu đồng


STT

Nội dung điều chỉnh

Hội nông dân tỉnh

Ngân sách tỉnh

Dự toán giao tại Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 23/7/2025

Điều chỉnh giảm

Dự toán điều chỉnh

Dự toán giao tại Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 23/7/2025

Điều chỉnh tăng

Dự toán điều chỉnh

A

B

1

2

3=1-2

4

5

6=4+5

Tổng số

500

500

0

93.514

500

94.014

1

Quỹ hỗ trợ nông dân

500

500

93.514

500

94.014

Biểu số 06

BIỂU ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2025 ĐƯỢC GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 72/NQ-HĐND NGÀY 09 THÁNG 12 NĂM 2024: NGHỊ QUYẾT SỐ 50/NQ-HĐND NGÀY 23 THÁNG 7 NĂM 2025; NGHỊ QUYẾT SỐ 51/NQ-HĐND NGÀY 23 THÁNG 7 NĂM 2025; NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-HĐND NGÀY 26 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH


(Kèm theo Nghị quyết số: 82/NQ-HĐND ngày 04/11/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu)


ĐVT: Triệu đồng


STT

NGÀNH, ĐƠN VỊ

Dự toán đã giao tại Nghị quyết số 72/NQ-HĐND ngày 09/12/2024; Nghị quyết số 50/NQ-HĐND ngày 23/7/2025; Nghị quyết số 51/HĐND ngày 23/7/2025; số 71/NQ-HĐND ngày 26/9/2025 của HĐND tỉnh

Số điều chỉnh

Dự toán điều chỉnh

Ghi chú

Giảm

Tăng

A

B

1

2

3

4=(1-2+3)

5

TỔNG SỐ

60.049,319

59.901,319

59.901,319

60.049,319

Chi thường xuyên

60.049,319

59.901,319

59.901,319

60.049,319

1

Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề

220,000

72,000

72,000

220,000

Văn phòng Tỉnh ủy

220,000

72,000

148,000

Báo và Phát thanh, truyền hình Lai châu

72,000

72,000

2

Sự nghiệp văn hóa, thông tin

21.206,000

21.206,000

21.206,000

21.206,000

Văn phòng Tỉnh ủy

21.206,000

21.206,000

0,000

Báo và Phát thanh, truyền hình Lai châu

21.206,000

21.206,000

3

Sự nghiệp phát thanh - truyền hình

38.623,319

38.623,319

38.623,319

38.623,319

Văn phòng Tỉnh ủy

38.623,319

38.623,319

0,000

Báo và Phát thanh, Truyền hình Lai Châu

38.623,319

38.623,319





Tổng quan văn bản

Số ký hiệu82/NQ-HĐND
Ngày ban hành04/11/2025
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực04/11/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Lai Châu / Chu Lê Chinh
Phạm viLai Châu
Trích yếuNăm 2025 điều chỉnh dự toán chi ngân sách cấp tỉnh; thu, chi ngân sách cấp xã năm 2025 được giao tại Nghị quyết 72/NQ-HĐND, Nghị quyết 50/NQ-HĐND, Nghị quyết 51/NQ-HĐND, Nghị quyết 71/NQ-HĐND do tỉnh Lai Châu ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.